TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12709-2-15:2022
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-15: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH NGÀI HẠI QUẢ THAUMATOTIBIA LEUCOTRETA MEYRICK
Procedure for
identification of insect and mite pests
Part
2-15: Particular requirements for identification of false codling moth Thaumatotibia
leucotreta Meyrick
Lời nói đầu
TCVN 12709-2-15:2022 do Cục Bảo vệ thực
vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn
trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:
- TCVN 12709-1:2019. Phần 1: Yêu cầu
chung
- TCVN 12709-2-1:2019. Phần 2-1: Yêu cầu
cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12709-2-3:2019. Phần 2-3: Yêu cầu
cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận
(Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable
Ballion)
- TCVN 12709-2-4:2019. Phần 2-4: Yêu cầu
cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose' Diaspidiotus pemiciosus (Comstock)
Danzig
- TCVN 12709-2-5:2019. Phần 2-5: Yêu cầu
cụ thể đối với ruồi đục quả giống Anastrepha
- TCVN 12709-2-6:2019. Phần 2-6: Yêu cầu
cụ thể đối với ruồi đục quả giống Bactrocera
- TCVN 12709-2-7:2020. Phần 2-7: Yêu cầu
cụ thể đối với vòi voi đục hạt xoài Sternochetus mangiferae (Fabricius)
- TCVN 12709-2-8:2020. Phần 2-8: Yêu cầu
cụ thể đối với ruồi giấm cánh đốm Drosophila suzukii (Matsumura)
- TCVN 12709-2-9:2020. Phần 2-9: Yêu cầu
cụ thể đối với bọ trĩ hại đậu Caliothrips fasciatus (Pergande)
- TCVN 12709-2-10:2020. Phần 2-10: Yêu
cầu cụ thể đối với mọt lạc serratus Caryedon serratus Olivier
- TCVN 12709-2-11:2020. Phần 2-11: Yêu
cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy đen Ross Lindingaspis rossi (Masked)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12709-2-13:2020. Phần 2-13: Yêu
cầu cụ thể đối với ngài đục quả đào Carposina sasakii Matsumura
- TCVN 12709-2-14:2020. Phần 2-14: Yêu
cầu cụ thể đối với ngài hại sồi dẻ Cydia latiferreana Walsingham và ngài
đục quả óc chó Cydia pomonella Linnaeus
- TCVN 12709-2-15:2022. Phần 2-15: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta
Meyrick
- TCVN 12709-2-16:2022. Phần 2-16: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định ruồi đục quả táo Rhagoletis pomonella
Walsh
- TCVN 12709-2-17:2022. Phần 2-17: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes
subfasciatus (Boheman)
- TCVN 12709-2-18:2022. Phần 2-18: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định nhện nhỏ Thái Bình Dương Tetranychus
pacificus McGregor
QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-15: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH NGÀI HẠI QUẢ THAUMATOTIBIA LEUCOTRETA MEYRICK
Procedure for
identification of insect and mite pests
Part
2-15: Particular requirements for identification of false codling moth Thaumatotibia
leucotreta Meyrick
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ
thể đối với quy trình giám định ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta
Meyrick.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 12709-1:2019. Quy trình giám định
côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
3 Thiết bị, dụng cụ
Ngoài các thiết bị và dụng cụ cơ bản
dùng trong phòng thí nghiệm cần có thêm các thiết bị và dụng cụ sau:
3.1 Kính lúp soi
nổi:
có thước đo, có độ phóng đại 10 lần đến 40 lần
3.2 Kính hiển vi: có thước đo,
có độ phóng đại 40 lần đến 1 000 lần
3.3 Bàn gia nhiệt: có dải nhiệt
từ 20 °C đến 100 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Tủ sấy: có thể vận hành từ 0
°C đến 100 °C
3.6 Tủ lạnh: có thể vận
hành từ (-) 10 °C đến 5 °C
3.7 Hộp đựng tiêu
bản lam
3.8 Vợt côn trùng
3.9 Ống tuýp nhựa
có nắp
3.10 Hộp nhựa có
nắp lưới:
1 cm2 có từ 630 mắt lưới đến 700 mắt lưới
3.11 Dụng cụ thủy
tinh:
cốc thủy tinh có dung tích thích hợp; ống nghiệm thủy tinh có đường kính (φ 2
cm); đĩa petri
3.12 Lọ thủy tinh nút mài: có dung tích
phù hợp
3.13 Kim côn
trùng các số 1 và số 2: đầu nhọn và đầu gập (dạng chữ L)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15 Bút lông
3.16 Lam
3.17 Lamen
3.18 Đèn cồn
3.19 Bình thủy
tinh chống
ẩm
3.20 Túi đựng mẫu
3.21 Giá định hình mẫu tiêu bản
côn trùng
4 Hoá chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích và nước cất, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Dung dịch tổng
hợp:
cách chuẩn bị dung dịch xem A.18 của TCVN 12709-1:2019
4.3 Dung dịch cồn
Ethanol (C2H5OH) 70 %: cách chuẩn bị dung dịch
xem A.2 của TCVN 12709- 1:2019
4.4 Dung dịch
Hoyer’s:
cách chuẩn bị dung dịch xem A.15 của TCVN 12709-1:2019
4.5 Bôm Canada
4.6 Keo dính tiêu
bản
4.7 Dung dịch
Formalin - glycerol (FG): cách chuẩn bị dung dịch xem A.17 của TCVN
12709-1:2019
4.8 Chất giết côn
trùng Ethyl acetate (CH3COOCH2CH3)
5 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
5.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu hàng hóa nghi nhiễm ngài hại quả Thaumatotibia
leucotreta Meyrick: đặt mẫu hàng hóa trên trên lớp cát hoặc đất sạch, khô
bên trong hộp nhựa có nắp lưới (3.10), để ở nhiệt độ phòng. Các lọ có dán nhãn
ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng mẫu lưu ở điều kiện nhiệt độ phòng.
- Thu các cá thể ở các giai đoạn phát
dục (sâu non, nhộng, trưởng thành) phục vụ giám định:
Ngài hại quả (Thaumatotibia
leucotreta Meyrick) được ghi nhận gây hại trên nhiều họ thực vật khác nhau
(xem phụ lục A). Trứng được để trên quả nang (cây bông) hoặc trên quả. Sâu non đục ở dưới
vỏ quả hoặc vào thẳng bên trong thịt quả. Trên quả, loài này gây ra hiện tượng
chín sớm, rụng quả, làm cho quả dễ bị nhiễm nấm bệnh. Trên bông, làm cho quả
nang bị thối nhũn do bị nhiễm nấm, vi khuẩn. Trên lê tầu, tạo ra các vết sọc
đen trên quả. Vì vậy, có thể thu được sâu non ngài hại quả Thaumatotibia
leucotreta Meyrick bằng cách kiểm tra trực tiếp: cắt dọc quả và bổ hạt có
triệu chứng gây hại dưới kính lúp soi nổi (3.1) để thu bắt sâu non. Sử
dụng vợt côn trùng
(3.8) để thu bắt trưởng thành ngài hại quả. Đối với mẫu hàng hóa nông sản trong
quá trình bảo quản, vận chuyển, nhộng có thể tồn tại ở trong quả hoặc bên cạnh
quả, vì vậy có thể thu bắt nhộng ở đất, tàn dư thực vật và các khe kẽ.
5.2 Xử lý mẫu
- Đối với trưởng thành nghi là loài
ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick: trước khi giám định hoặc
bảo quản, cá thể trưởng thành được làm chết bằng phương pháp xử lý lạnh hoặc bằng
chất giết côn trùng Ethyl acetate (4.8)
+ Xử lý lạnh: trưởng thành thu được
cho vào trong túi đựng mẫu (3.20) hoặc tuýp nhựa có nắp (3.9) bỏ trong ngăn đá
tủ lạnh (3.6) từ 1 giờ đến 3 giờ.
+ Xử lý bằng chất giết côn trùng Ethyl
acetate (4.8): trưởng thành thu được cho vào lọ chứa chất giết côn trùng Ethyl
acetate (4.8) đậy nắp kín để trong 2 giờ.
- Đối với sâu non nghi là sâu non loài
ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick: trước khi giám định hoặc
bảo quản được làm chết bằng phương pháp xử lý lạnh hoặc xử lý nước nóng.
+ Xử lý lạnh: sâu non thu được cho vào
trong túi đựng mẫu (3.20) hoặc ống
tuýp nhựa có nắp (3.9) bỏ trong ngăn đá tủ lạnh (3.6) từ 1 giờ đến 3 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với nhộng nghi là nhộng loài
ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick: trước khi giám định hoặc
bảo quản được làm chết bằng phương pháp xử lý lạnh hoặc thu trưởng thành từ nhộng:
+ Xử lý lạnh: nhộng thu được cho vào
trong túi đựng mẫu (3.20) hoặc ống tuýp nhựa có nắp (3.9) bỏ trong ngăn đá tủ lạnh (3.6)
từ 1 giờ đến 3 giờ.
+ Thu trưởng thành từ nhộng nghi là
loài ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick: đặt mẫu nhộng trên lớp
cát hoặc đất sạch, khô bên trong hộp nhựa có nắp lưới (3.10), để ở nhiệt độ
phòng. Các hộp nhựa có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng mẫu lưu
ở điều kiện nhiệt độ phòng. Kiểm tra và theo dõi mẫu hàng hóa đến khi thu được
cá thể trưởng thành.
- Mẫu hàng hóa nghi nhiễm loài ngài hại
quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick: đặt mẫu hàng hóa trên lớp cát hoặc
đất sạch, khô bên trong hộp nhựa có nắp lưới (3.10), để ở nhiệt độ phòng. Các hộp
nhựa có dán nhãn ký hiệu mẫu
và đặt trong các tủ đựng mẫu lưu ở điều kiện nhiệt độ phòng. Kiểm tra và theo
dõi mẫu hàng hóa để thu được cá thể trưởng thành
5.3 Bảo quản
- Đối với trưởng thành:
+ Các cá thể trưởng thành sau khi được
xử lý bảo quản trong tủ sấy (3.5) ở nhiệt
độ 40 °C đến 45 °C từ 5 ngày đến 7 ngày. Chuyển mẫu vào lọ thủy tinh nút mài
(3.12) đặt trong bình thủy tinh chống ẩm (3.19) hoặc trong hộp đựng mẫu. Các mẫu
được lưu giữ trong phòng tiêu bản có nhiệt độ dưới 20 °C, ẩm độ không quá 50 %
hoặc trong tủ định ôn (3.4).
+ Mẫu tiêu bản trưởng thành (điều 6.3.1) cắm
trong các hộp đựng tiêu bản và lưu giữ trong phòng tiêu bản có nhiệt độ dưới 20
°C, ẩm độ không
quá 50 % hoặc trong tủ định ôn
(3.4).
- Đối với sâu non, nhộng: các cá thể
sâu non, nhộng sau khi được xử lý được cho vào các lọ nút thủy tinh mài (3.12)
chứa dung dịch Formalin - glycerol (FG) (4.7) hoặc dung dịch tổng hợp (4.2) hoặc
dung dịch cồn Ethanol 70 % (4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Giám định
Giám định ngài hại Thaumatotibia
leucotreta Meyrick quả bằng phương pháp quan sát các đặc điểm hình thái dưới
kính lúp soi nổi (3.1) và kính hiển vi (3.2). Có thể định loại đến loài đối với
mẫu giám định là pha sâu non đẫy sức, pha nhộng và pha trưởng thành.
6.1 Pha sâu
non
- Đặc điểm định loại pha sâu non giống
Thaumatotibia với một số giống khác thuộc
họ Tortricidae
Giống
Số cặp chân giả
Kiểu sắp xếp đệm chân giả
Gai hậu môn dạng răng lược
Số lượng lông L trên T1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U lông L trên T1
Vị trí lông SD2 và SD1 trên A5-A7
Lobesia spp.
4
Tròn
Có hoặc
không
3
Cùng u lông
Không mở rộng
dưới lỗ thở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grapholita spp.
4
Tròn
Có hoặc
không
3
Cùng u lông
Không mở rộng
dưới lỗ thở
SD1 và SD2
khác u lông
Cryptophlebia spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tròn
Không
3
Cùng u lông
Mở rộng dưới
lỗ thở
SD1 và SD2
khác u lông
Thaumatotibia spp.
4
Tròn (kiểu
3 hoặc kiểu không đều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Cùng u lông
Mở rộng dưới
lỗ thở
SD1 và SD2
cùng u lông
- Khóa định loại đến loài của pha sâu
non ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick
1. Không có gai hậu môn dạng răng lược,
đệm chân giả sắp xếp kiểu từng cặp (gồm 1 móc ngắn và 1 móc dài)
(hình 1a)
....................................... không phải Thaumatotibia
leucotreta Meyrick
- Có gai hậu môn dạng răng lược, đệm
chân giả sắp xếp kiểu cặp lộn xộn dạng đôi hoặc kiểu ba ..............................................................................................................................................2
2. Đệm chân giả sắp xếp kiểu cặp gồm
các móc dài, ngắn lộn xộn (hình 1b); gai hậu môn dạng răng lược có các
gai ở giữa dài hơn các gai ở 2 phía ngoài (hình 2a)..........................................
.............................................................................. không phải Thaumatotibia
leucotreta Meyrick
- Đệm chân giả sắp xếp kiểu ba ở 1 nửa
bên của đệm (hình 1c); gai hậu môn dạng răng lược có các gai dài bằng
nhau (hình 2b) ……………………………..Thaumatotibia
leucotreta
Meyrick
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sắp xếp kiểu
từng cặp; b) Sắp xếp kiểu từng cặp lộn xộn; c) Sắp xếp kiểu ba
Hình 1 - Đệm
chân giả của sâu non thuộc giống Thaumatotibia [2]

a) Gai ở giữa
dài hơn các gai ngoài; b) Các gai dài bằng nhau
Hình 2 - Gai
hậu môn dạng răng lược của sâu non thuộc giống Thaumatotibia [2]
- Đặc điểm hình thái định loại đến
loài pha sâu non ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick
Sâu non đẫy sức có màu hồng cam sau đó
chuyển sang màu hồng đậm, kích thước cơ thể dài từ 7 mm đến 10 mm, đầu và tấm
ngực có màu nâu (hình 3a).
Toàn cơ thể có các gai nhỏ (hình 3d,
hình 3e).
Đốt ngực trước (T1): Nhóm lông cứng L
mọc trên cùng một u lông lớn phía ngoài lỗ thở (hình 3c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đốt bụng A3 đến A6: Đệm chân giả có từ
29 gai đến 48 gai, sắp xếp theo kiểu ba; các đệm ở mặt bên thường ngắn và không
đều nhau (hình 3d).
Đốt bụng A1 đến A8: lông cứng SD2 và
lông cứng SD1 nằm cùng trên 1 u lông; lông cứng SD2 mọc phía trước và dưới lông
cứng SD1 (dễ quan sát nhất trên các đốt bụng A5-A7) (hình 3e).
Đốt bụng thứ 8 (A8): Cụm lông cứng SD
(gồm SD1 và SD2) mọc phía trước lỗ thở (hình 3f).
Đốt bụng thứ 9 (A9): Nhóm lông cứng L
thường có 3 lông (L1, L2, L3), các lông mọc cùng trên 1 u lông hoặc lông cứng
L3 mọc riêng ở 1 u lông (hình 3f, hình 3g, hình 3h).
Đốt bụng thứ 10 (A10): Gai hậu môn dạng
răng lược có từ 4 đến 10 răng (đôi khi có 13 răng), chủ yếu là từ 5 đến 8 răng
(hình 3i).

a) Sâu non đẫy sức

b) Vị trí lông trên
cơ thể sâu non
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nhóm
lông cứng L trên đốt ngực trước

d) Đệm chân
giả
Hình 3 - Đặc
điểm giám định
sâu non ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick [3] (bắt đầu)

e) Lông cứng
SD1 và SD2 trên 1 u lông của đốt bụng 6

f) Đốt bụng
8 và 9

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Đốt bụng
9
Hình 3 - Đặc
điểm giám định
sâu
non ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick [3] (tiếp theo)

i) Gai hậu
môn dạng răng lược
Hình 3 - Đặc điểm
giám định sâu non ngài hại quả Thaumatotibia
leucotreta Meyrick [3] (kết thúc)
6.2 Pha nhộng
- Khóa định loại đến loài của pha nhộng
ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick
1. Có 2 cặp lông cứng trên mặt bụng đốt
thứ 10 (A10), cả 2 cặp đều mọc trước tổ mở hậu môn và mọc sát các gai bụng
(hình 4b, hình 4c) ....................................
không
phải Thaumatotibia leucotreta Meyrick
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đốt bàn mầm chân trước kéo dài so với
đốt háng mầm chân trước, chiều dài bằng 1/5 chiều dài cửa đốt háng giữa
(hình 5A, hình 5B). Nhộng cái: các lông cứng trên phiến hậu môn nhô
cao và mọc xa lỗ hậu môn. Nhộng đực: cả 2 đôi lòng trên phiến hậu môn
nhô cao và mọc gần với lỗ hậu môn, các gai mặt bụng gần các lông hậu môn, phần cuối có nhiều
gai nhô ra (hình 5c, hình 5d) .................................... không phải Thaumatotibia
leucotreta Meyrick
- Đốt bàn mầm chân trước kéo dài so với
đốt háng mầm chân trước, chiều dài bằng % chiều dài đốt háng giữa
(hình 6A, hình 6B). Nhộng cái: các lông cứng trên phiến hậu môn nhô cao
và mọc gần với lỗ hậu môn. Nhộng đực: các lông trên phiến hậu môn nhô
cao và mọc ở phía trước lỗ hậu môn, các gai mặt bụng mọc các lông hậu môn (hình
6c, hình 6d) ................
Thaumatotibia leucotreta Meyrick

a) Mặt lưng
nhộng cái; b) Mặt bụng nhộng cái; c) Mặt bên nhộng cái; d) Phần cuối bụng nhộng
đực
Hình 4 - Nhộng
loài Cryptophlebia peltastica Meyrick [2]

a) Mặt lưng
nhộng đực; b) Mặt bụng nhộng đực; c) Mặt bên nhộng đực; d) Phần cuối bụng nhộng
cái
Hình 5 - Nhộng
loài Thaumatotibia batrachopa Meyrick [2]

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Nhộng
loài Thaumatotibia leucotreta Meyrick [2]
- Đặc điểm hình thái định loại đến
loài của pha nhộng ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick
Cơ thể màu nâu, chiều dài từ 7,9 mm đến
9,8 mm (hình 7, hình 8)
Đầu: mắt kép có
màu tối và lồi rõ. Có 2 cặp lông cứng ở giữa mảnh gốc môi, cặp lông cứng phía
ngoài dài hơn (hình 7).
Ngực (hình 10a,
hình 10b):
Đốt ngực trước: có 2 cặp lông cứng; 1
cặp lông cứng ở mặt bên, gần với mầm cánh trước và 1 cặp lông cứng gần với đường
giữa lưng.
Đốt ngực ngực giữa: có 2 cặp lông cứng;
1 cặp lông cứng ở đường giữa trên hố cánh và 1 cặp lông cứng gần với đường giữa
lưng.
Đốt ngực sau: 1 cặp lông cứng nằm ở
góc trước của mầm cánh sau.
Mặt bụng (hình 10c, hình
10d):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A5- A6: gồm 7 lông cứng (1 cặp lông,
nhóm 3 lông và 2 lông đơn). Trong đó, lông cứng mặt bên sắp xếp theo cặp, nhóm
3 lông cứng sắp xếp thành hình tam giác và 2 lông cứng đơn; 3 lông cứng phía
ngoài dài nhất.
A7: gồm 6 lông cứng sắp xếp như trên
A5-A6 nhưng nhóm 3 lông chỉ có 2 lông.
A8: gồm 4 lông cứng sắp xếp như trên
A5-A6 nhưng không có nhóm 3 lông.
A9: gồm 3 lông cứng cách đều nhau trên
đường giữa bên.
A10: Không có móc hậu môn, trên phiến
hậu môn nhô cao có 1 cặp lông cứng, có móc ở đỉnh.
Mặt lưng (hình 8,
hình 9):
A1: không có gai, có 1 lông cứng đơn gần đường
giữa lưng.
A2-7: có 2 hàng gai, hàng gai phía trước
to và thô, hàng gai phía sau nhỏ và mịn; hàng gai phía trước trên đốt bụng 2 có
ít gai hơn các đốt bụng khác; gai trên các đốt bụng sau to dần. Gồm 3 lông cứng
đơn (1 lông rìa mặt bên, 1 lông gần với đường trung gian của nếp trước và 1 gai
đơn nằm giữa rìa bên và đường giữa của nếp gấp sau).
A8 nhộng đực: có 2 hàng gai, hàng trước
có 8-11 gai, kích thước gai không đồng đều, gai nhỏ hơn so với đốt 9; hàng sau
có 6-8 gai nhỏ, kích thước không đều nhau. 1 lông cứng đơn ở rìa bên và trước đường gai
phía sau. Có 1 cặp lông cứng ở rìa bên phía ngoài và 1 lông đơn gần với đường
lưng giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A9 nhộng đực: có 1 hàng gai
A9 nhộng cái: có 1 hàng gai có 5-6 gai
lớn không đều nhau ở giữa, thỉnh thoảng có thể có thêm vài gai nhỏ. Gai trên đốt
bụng 9 lớn hơn trên đốt bụng 10. Lông cứng đơn phía mặt bên.
A10 có 2-3 gai nhỏ ở giữa và 2 gai lớn
phía ria bên, cạnh 2 gai lớn có 1 lông cứng đơn phía sau.

a) Nhộng cái:
b) Nhộng đực
Hình 7 - Mặt bụng
nhộng ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick [3]

Hình 8 - Mặt
lưng nhộng cái ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick [3]

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Mặt lưng
nhộng cái; b) Mặt bụng nhộng cái; c) Mặt bên nhộng cái; d) Phần cuối bụng nhộng
đực
Hình 10 - Đặc
điểm định loại nhộng ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick [2]
6.3 Pha trưởng
thành
6.3.1 Làm mẫu tiêu
bản trưởng thành
Tiêu bản trưởng thành ngài hại quả Thaumatotibia
leucotreta Meyrick được thực hiện theo phương pháp sau:
- Chuyển mẫu đã sấy từ lọ bảo quản vào
đĩa petri và để qua đêm cho
mẫu mềm.
- Cắm kim côn trùng đầu nhọn (3.13) trực
tiếp vào giữa mảnh lưng ngực của trưởng thành (hình 11). Đặt trưởng thành vào
giá định hình mẫu tiêu bản côn trùng
(3.21). Dùng panh mềm (3.14) để căng cánh của trưởng thành, dùng giấy và kim
côn trùng để giữ cố định cánh (hình 12).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 12 -
Cách làm mẫu và cắm kim trực tiếp [7]
6.3.2 Làm tiêu bản lam
Bước 1: Xử lý mẫu làm tiêu bản lam
- Dùng panh mềm (3.14) tách lấy phần bụng
cá thể trưởng thành cần giám định vào ống nghiệm thủy tinh (3.11) chứa 5 ml
dung dịch Natri hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun
trên đèn cồn (3.18) từ 15 phút đến 20 phút (vừa đun vừa lắc ống nghiệm); hoặc
cho mẫu vào cốc thủy tinh (3.11) có chứa 10 ml dung dịch Natri hydroxit (NaOH)
10 % hoặc Kali hydroxit (KOH) 10 % (4.1) đun trên bàn gia nhiệt ở 60 °C (3.3) từ
15 phút đến 20 phút.
- Vớt mẫu đã xử lý ra, nhỏ vào một giọt dung dịch
Hoyer’s (4.4) hoặc Bôm Canada (4.5) hoặc nước cất trên lam (3.16). Các thao tác
thực hiện dưới kính lúp soi nổi (3.1).
Bước 2: Dùng kim côn trùng tách lấy bộ
phận cần quan sát
- Tiêu bản bộ phận sinh dục đực
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.13)
và panh mềm (3.14) ấn vào phần cuối bụng, gạt nhẹ để bộ phận sinh dục của con đực
trồi ra. Thao tác thực hiện trên đĩa petri (3.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu bản bộ phận sinh dục cái
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.13)
và panh mềm (3.14) xẻ màng đốt dọc theo một bên sườn. Thao tác thực hiện trên
đĩa petri (3.11)
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.13)
và panh mềm (3.14) tách riêng bộ phận sinh dục cái.
Bước 3: Chuyển bộ phận giải phẫu cần
quan sát lên lam
+ Đặt lam (3.16) sạch dưới kính lúp
soi nổi (3.1) và nhỏ 1 giọt dung dịch Hoyer's (4.4) hoặc Bôm Canada (4.5) vào
giữa lam (3.16).
+ Dùng kim côn trùng (3.13) và bút
lông (3.15) chuyển bộ phận giải phẫu cần quan sát đã tách rời như bước 2 lên giọt
dung dịch Hoyer’s (4.4) hoặc Bôm Canada (4.5) và chỉnh tiêu bản trên lam.
Bước 4: Đặt lamen
Đặt lamen (3.17) tạo góc 45° từ từ hạ
xuống sao cho mẫu trên lam không có bọt khí. Dùng kim côn trùng đầu gập (3.13) ấn
nhẹ lên lamen (3.17) để giữ mẫu và làm cho dung dịch tràn đều.
CHÚ THÍCH 1: Đối với tiêu bản soi
ngay, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt (3.3) hoặc tủ
sấy (3.5) làm khô ở 30 °C đến 45
°C trong 2 giờ. Sau đó chuyển ra chỗ mát cho nguội và gắn keo (4.6) bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Trình tự giám
định
- Quan sát hình thái trưởng thành dưới
kính lúp soi nổi (3.1).
- Quan sát các tiêu bản lam dưới kính
hiển vi (3.2).
- So sánh các đặc điểm hình thái quan
sát được với khóa phân loại của trưởng thành loài ngài hại quả Thaumatotibia
leucotreta Meyrick (điều 6.3.4).
6.3.4 Khóa định loại
pha trưởng thành
- Đặc điểm định loại đến loài của pha trưởng
thành ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick
Chiều dài sải cánh của trưởng thành đực
từ 15 mm đến 16 mm (hình 13a) và của trưởng thành cái là từ 19 mm đến 20 mm
(hình 13b).
Cánh trước của trưởng thành đực có dạng
tam giác với đỉnh nhọn (hình 13c); cánh trước của trưởng thành cái kéo cài với
đỉnh tròn (hình
13d).
Cánh trước của trưởng thành có các đặc
điểm sau (hình 13c, hình 13d):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Các đốm cánh thường có màu gỉ sắt
hoặc màu da cam, ở giữa của đốm thường nhô cao do các vảy cánh dựng lên.
3 - Các hàng vảy màu tối dọc theo mép
cánh.
4 - Các hàng vảy hình bán nguyệt, màu
tối ở giữa gân cánh (đặc điểm này không quá rõ ràng để quan sát).
Cánh sau trưởng thành đực (hình 13e); hẹp, túm
vảy ở mép dưới của cánh gần mạch
Cu A2 tạo thành dạng lỗ hình bán nguyệt.
Đốt ống chân sau trưởng thành đực: có
1 túm lông dạng vảy (hình 13g) và cựa mặt trong phía đỉnh phình
to (hình 13f).
Cơ quan sinh dục đực (hình 13h): màng
trong tròn, không có mấu dạng móc; nắp của vỏ màng trong lớn, tròn; dương cụ
thon nhỏ và cong dần về phía đỉnh.
Cơ quan sinh dục cát
(hình 131): có 1 lỗ ống hình bán nguyệt; chùm ống túi bao hẹp, tút bao lớn,
trong túi bao có 2 gai lớn.

a) Trưởng thành đực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trưởng
thành cái
Hình 13 - Đặc
điểm giám định
trưởng thành ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick [3] (bắt đầu)

c) Cánh trưởng thành
đực

d) Cánh trưởng
thành cái

e) Cánh sau
trưởng thành đực

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Túm lông
dạng vảy trên đốt ống chân sau trưởng thành đực

h) Cơ quan
sinh dục trưởng thành cái
Hình 13 - Đặc
điểm giám định trưởng thành ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta
Meyrick
[3] (tiếp theo)

i) Cơ quan
sinh dục trưởng thành đực
Hình 13 - Đặc
điểm giám định trưởng thành ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta
Meyrick
[3]
(kết
thúc)
6.4 Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm
những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về mẫu giám định
- Phương pháp giám định
- Kết quả giám định: Tên khoa học của
loài
- Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu kết quả giám định chi tiết tham
khảo phụ lục B TCVN 12709-1:2019.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin chung
A.1 Tên khoa học
và vị trí phân loại
- Tên khoa học:
Thaumatotibia leucotreta Meyrick
- Tên tiếng Việt: Ngài hại quả
- Vị trí phân loại:
Ngành: Arthropoda (Chân khớp)
Lớp: Insecta (Côn trùng)
Bộ: Lepidoptera (Cánh vảy)
Họ: Tortricidae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Phân bố
Trong nước: chưa có ở Việt Nam.
Trên thế giới:
Châu Á: Israel;
Châu Phi: Cộng hòa ănggôla, Cộng
hòa Bênanh, Buốckina Phaxô, Cộng hòa Burunđi, Cộng hòa Camdrun, Cộng hòa Cáp Ve, Cộng
hòa Trung Phi, Cộng hòa Sát, Cộng hòa dân chủ Cônggô, Êritơria, Cộng hòa dân chủ
liên bang Êtiôpia, Cộng hòa Gambia, Cộng hòa Gana, Cộng hòa Kênia, Cộng hòa
Mađagaxca, Cộng hòa Malauy, Cộng hòa Môdămbíc, Cộng hòa Nigiê, Cộng hòa Liên
bang Nigiêria, Rêuniông, Cộng hòa Ruanđa, Xanh Hêlêna, Cộng hòa Xênêgan, Cộng
hòa Xiêra Lêôn, Cộng hòa Xômali, Cộng hòa Nam Phi, Cộng hòa Xuđăng, Vương quốc
Xoadilen, Cộng hòa thống nhất Tandania, Cộng hòa Tôgô, Cộng hòa Uganda;
Châu Mỹ: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.
A.3 Ký chủ
Loài ngài hại quả Thaumatotibia
leucotreta Meyrick đã được ghi nhận gây hại trên cây thuộc các họ thực vật
khác nhau bao gồm: họ Anacardiaceae: Mangifera indica (xoài); họ Annonaceae:
Annona muricata (mãng cầu xiêm), Annona reticulata (na);
Bromeliaceae: Ananas comosus (dứa); họ Bombacaceae: Ceiba
pentandra (kapok); họ Clusiaceae: Garcinia mangostana (măng cụt);
họ Euphorbiaceae: Ricinus communis (thầu dầu); họ Malvaceae:
Abutilon hybridum (Indian
mallow), Gossypium (bông); Musaceae: Musa paradisiaca (chuối); họ
Myrtaceae: Psidium guajava (ổi); họ Lauraceae: Persea
americana (bơ); họ Oleaceae: Olea europaea subsp. europaea (olive);
họ Oxalidaceae: Averrhoa carambola (carambola); họ Poaceae:
Sorghum bicolor (cao lương), Zea mays (ngô); họ Proteaceae: Macadamia
temifolia
(Queensland nut); họ Punicaceae: Punica granatum (lựu);
Rubiaceae: Coffea arabica (arabica coffee); Rutaceae: Citrus; họ Rosaceae:
Prunus persica (lê); họ Solanaceae: Capsicum (ớt); họ Sapindaceae:
Litchi chinensis (vải); họ Theaceae: Camellia sinensis
(chè).
A.4 Đặc điểm sinh
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi năm có từ 2 đến 10 thế hệ. Ở Nam
Phi, trên cây cam, loài này có khoảng 5 thế hệ/năm.
Trứng được đẻ trên quả nang (cây bông)
hoặc trên quả. Sâu non đục ở dưới vỏ quả hoặc vào thẳng bên trong thịt quả.
Trưởng thành loài Thaumatotibia
leucotreta Meyrick có khả năng bay (vào ban đêm) nhưng khả năng phát tán chỉ
giới hạn trong khoảng cách vài trăm mét và phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ và
mật độ cây ký chủ phù hợp.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Một số hình ảnh triệu chứng gây hại của ngài
hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick

Hình B.1 -
Lỗ đục trên vỏ
quả cam [3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 -
Lỗ đục và chất thải sâu non trên quả cam [3]

Hình B.3 -
Trứng được đẻ trên vỏ quả cam [3]

Hình B.4 -
Sâu non đục trong quả cam [3]

Hình B.5 -
Lỗ đục trên hoa hồng [3]

Hình B.6 -
Sâu non ăn trong hoa [3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.7 -
Trứng trên cánh hoa [3]

Hình B.8 -
Chất thải của sâu non [3]

Hình B.9 -
Triệu chứng ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick trên ớt
[3]
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] QCVN 01-175:2014/BNNPTNT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy trình lưu giữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch
thực vật.
[2] A. E. Timm, L. Warnich, H.
Geertsema (2007). Morphological and molecular identification of economically
important Tortricidae (Lepidoptera) on tropical and subtropical fruit in South
Africa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Todd M. Gilligan et at. (2011).
Discovery of False Codling Moth, Thaumatotibia leucotreta (Meyrick), in
California (Lepidoptera: Tortricidae). Proc. Entomol. Wash. 113(4).2011.
pp.426- 435.
[5] Bulletin OEPP/EPPO Bulletin (2019)
49 (2), 248-258. PM 7/137 (1) Thaumatotibia leucotreta
[6] CABI, 2021. Crop Protection
Compedium
(https://www.cabi.org/cpc/datasheet/6904). Ngày
truy cập 24/06/2021
[7] http://www.entomologa.ru/outline/277.htm.
Ngày truy cập 24/06/2021