CHÈ
SHAN TUYẾT MỘC CHÂU - QUY TRÌNH SẢN XUẤT
10TCN
510 :2002
Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2002-QĐ-BNN-KHCN ngày 17 tháng 04 năm
2002
1.
Định nghĩa và phạm vi áp dụng
1.1. Định nghĩa
Chè Shan tuyết Mộc
Châu là tên sản phẩm chè thu được bằng cách chế biến từ đọt tươi của cây chè
giống Shan (Camellia sinensis var Shan) được trồng và chế biến theo qui trình
này tại vùng cao nguyên Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
1.2. Phạm vị áp dụng
Áp dụng tại vùng cao
nguyên Mộc Châu, bao gồm các lĩnh vực trồng trọt, chăm sóc, thu hái, chế biến
và bảo quản chè.
2.
Qui trình trồng trọt
2.1.
Giống chè, tiêu chuẩn chè giống và cây chè giâm cành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống chè Shan tuyết
Chờ lồng Mộc Châu
2.1.2. Cây chè giống
Từ vườn sản xuất hom
giống đạt tiêu chuẩn (10 TCN 446-2001)
2.1.3. Tiêu chuẩn cây
chè giâm cành
Hom chè gồm 1 đốt 2
lá đem giâm trong bầu đất trong túi PE khi cây đã sinh trưởng trong vườn ươm từ
8-12 tháng tuổi, mầm cây cao từ 20 cm trở lên, có 8-10 lá thật, đường kính mầm
sát gốc từ 4-5 mm trở lên, vỏ phía gốc màu đỏ nâu, phía ngọn xanh thẫm, lá chè
to, dày, xanh đậm, bóng láng, không có nụ hoa.
2.2
Điều kiện địa lý, thời vụ và kỹ thuật trồng
2.2.1. Điều kiện địa
lý
2.2.1.1. Vị trí địa
lý
Cao nguyên Mộc Châu
từ 20047'23" đến 20050'15" độ vĩ Bắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.2. Điều kiện
thổ nhưỡng
- Diện tích trồng chè
chủ yếu là những đồi thoải độ dốc 120, xen kẽ đồi núi đất độ dốc 250,
từ cao 900-1050m so với mặt nước biển.
- Tính chất đất:
Feralit đỏ vàng phát triển trên thạch sét (P) và đất Feralit đỏ nâu phát triển
trên đá vôi (FV).
- Cao nguyên Mộc Châu
mang đặc điểm khí hậu vùng đồi núi cao nguyên, rất khác biệt so với các vùng có
độ cao thấp hơn và các vùng đồi núi khác:
+ Nhiệt độ không khí
thấp nhất trong năm: 0,20C
+ Nhiệt độ không khí
cao nhất trong năm : 350C
+ Nhiệt độ không khí
trung bình trong năm: 18,50C
Chênh lệch nhiệt độ
giữa ngày và đêm: 12-15 0C
+ Lượng mưa trung
bình: 1750 mm/năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sương mù từ 16 giờ
đến 8 giờ sáng hôm sau, từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.
2.2.2. Thời vụ trồng
Thời vụ giâm cành:
Tháng 1-2 và tháng 7-8.
Kỹ thuật giâm cành:
Theo 10 TCN 446-2001.
Thời vụ trồng bầu
cây: Tháng 1-3 và tháng 8-9
2.2.3. Kỹ thuật trồng
2.2.3.1. Đất trồng chè phải
được cày vùi phân xanh trước khi trồng ít nhất 1 tháng. Khi trồng thì bổ hố hay
cày rạch sâu 20-25 cm theo rãnh hàng đã được đào để trồng bầu cây.
2.2.3.2. Khoảng cách
trồng:
Hàng cách hàng:
1,5-1,7 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.3. Trồng cây sau khi đã
bỏ túi bầu, đặt bầu vào hố hay rạch, lấp đất đều xung quanh bầu, lấp phủ lớp
đất tơi trên vết cắt 1-2 cm, đặt mầm cây xuôi theo chiều gió chính.
Trồng xong tủ cỏ, rác
hai bên hàng cây chè hay hốc trồng dày 8-10 cm, rộng 20-30 cm mỗi bên. Loại cỏ,
rác dùng để tủ là phần không có khả năng tái sinh.
2.2.3.4. Trồng cây
phân xanh, cây che bóng: Cây phân xanh là các loại cây có khả năng cải tạo đất,
làm phân bón tăng chất dinh dưỡng cho cây chè, tốt nhất là cây họ đậu. Cây che
bóng bộ đậu, thân gỗ, tán thưa, rộng, không tranh chấp nước với cây chè về mùa
đông, được trồng giữa 2 hàng chè, đảm bảo che bóng 30-50% ánh sáng mặt trời.
2.3.
Chăm sóc
2.3.1. Trồng giặm cây
con
Nương chè phải được
trồng giặm cây con vào những chỗ mất khoảng ngay từ năm đầu sau trồng. Bầu cây
con đem giặm có cùng tuổi cây trồng trên nương đã được dự phòng 10%.
Bón thêm mỗi cây
1,0kg phân chuồng tốt trồng giặm. Trồng giặm vào những ngày râm mát, mưa nhỏ
hoặc sau mưa to, giặm cây cần được tiến hành liên tục trong thời kỳ nương chè
kiến thiết cơ bản trong 2-3 năm đầu.
Đối với nương chè
tuổi lớn mất khoảng, tiến hành trồng giặm bằng cây con 14-16 tháng tuổi, cao
35-40cm sau khi bấu ngọn. Kích thước bầu lớn 25x12cm, bầu đất được đóng với tỷ
lệ 3 phần đất + 1 phần phân hữu cơ hoai mục đã được ủ với phân lân. Thời vụ
trồng giặm từ tháng 8-10.
2.3.2. Bón phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đào rãnh hàng
xong bón lót phân hữu cơ 20-30tấn/ha và 100-150 Supelân kg/ha, trộn vào đất
trồng.
2.3.2.2. Bón phân cho mỗi ha
chè kiến thiết cơ bản trong 2-3 năm sau khi trồng và cả những năm sau:
Phân chuồng
25tấn/ha/năm + Supelân 300kg/ha/năm.
Phân vi sinh 5tấn/ha
+ Supelân 400kg/ha + KCL200kg/ha
vào tháng 4 và tháng
8.
Đạm Sunpát
240-300kg/ha/3 lần (tháng 5,7,9)
2.3.3. Phòng trừ cỏ
dại
2.3.3.1. Đối với chè
kiến thiết cơ bản
Xới
cỏ, đảm bảo sạch cỏ quanh năm trên hàng chè, chè 1 tuổi cần nhổ cỏ bằng tay, vụ
xuân tháng 1 - 2 và vụ thu tháng 8-9 xới sạch toàn bộ diện tích 1 lần/vụ. Trong
năm xới gốc 2-3 lần, rộng 30-40cm về hai bên hàng chè.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vụ đông xuân: xới
sạch cỏ dại, cây giữa hai hàng hoặc phay sâu 10cm lấp phân hữu cơ và cành lá
già sau khi đốn, nếu khô hạn không cày được thì xới sạch cỏ toàn bộ.
- Vụ hè thu: đào gốc
cây dại, phát luổng hoặc xới cỏ gốc giữa hàng, bừa 3 đến 4 lần hoặc phay sâu
5cm.
2.3.4. Phòng trừ sâu
bệnh
Phòng trừ sâu bệnh
hại chè bằng biện pháp tổng hợp kết hợp nông học, hoá học, sinh học, nhằm đạt
sản lượng cao nhất với tác hại ít nhất trong nuôi trồng.
2.4.
Đốn chè:
Theo
10 TCN 446-2001
2.4.1. Đốn tạo hình
Lần 1: khi chè 2
tuổi, đốn thân chính cách mặt đất 20-25cm, đốn cành cách mặt đất 30-35cm.
Lần 2: Khi chè 3
tuổi, đốn cành chính cách mặt đất 30-35cm, đốn cành tán cách mặt đất 40-45cm.
2.4.2. Đốn phớt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyệt đối không tỉa
cành la, đảm bảo độ che phủ, khép tán trên nương.
Đối với nương chè
sinh trưởng yếu, tán lá thưa mỏng, có thể áp dụng chu kỳ đốn cách năm: 1 năm
đốn phớt như trên, 1 năm đốn sửa bằng tán chỉ cắt phần cành xanh.
2.4.3. Đốn lửng
Những đồi chè đã được
đốn phớt nhiều năm, vết đốn cao quá 90cm so với mặt đất, nhiều cành tăn hương,
u bướu, búp nhỏ, năng suất giảm thì đốn lửng cách mặt đất 60-65cm, hoặc chè có
năng suất khá nhưng cây quá cao cũng đốn lửng cách mặt đất 70cm-75cm.
2.4.4. Đốn đau: Những đồi chè được
đốn lửng nhiều năm, cành nhiều mấu, cây kém sinh trưởng, năng suất giảm rõ rệt
thì đốn đau cách mặt đất 40-45cm.
2.4.5. Đốn trẻ lại: Những nương chè già,
cằn cỗi đã được đốn đau nhiều lần, năng suất giảm nghiêm trọng thì đốn trẻ lại
cách mặt đất 10-15cm.
2.4.6. Thời vụ đốn
Từ tháng 12 đến hết
tháng 1 năm sau, đốn sau những đợt sương muối nặng.
- Đốn đau trước, đốn
phớt sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.
Tưới nước cho chè
Tưới nước cho chè khi
độ ẩm tương đối của đất dưới 60% vào các tháng hạn (từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau).
2.6.
Thu hái:
(theo
10 TCN 446-2001)
2.6.1. Hái tạo hình
chè kiết thiết cơ bản
- Đối với chè 1 tuổi:
từ tháng 10, hái bấm ngọn những cây cao 60cm trở lên.
- Đối với chè 2 tuổi:
hái đọt trên những cây to khoẻ và cách mặt đất 50cm trở lên.
2.6.2. Hái tạo hình
sau khi đốn
- Đối với chè đốn lần
1: Đợt đầu hái cách mặt đất 40 - 45cm, tạo thành mặt phẳng. Đợt 2 hái đọt chừa
2 lá và lá cá.
- Đối với chè đốn lần
2: Đợt đầu hái cao hơn chè đốn lần 1 từ 25-30cm, các đợt sau hái chừa như ở chè
đốn lần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Hái đọt và 2-3 lá
non, khi trên tán có 30% số đọt đủ tiêu chuẩn thì hái, không bỏ sót, không để
quá lứa, cứ 7-10 ngày hái 1 lứa, tận thu đọt mù xoè.
b. Thời vụ
Vụ xuân tháng 3-4:
Hái chừa 2 lá và lá cá, tạo tán bằng. Những đọt vươn cao hơn mặt tán thì hái
sát lá cá.
Vụ hè thu tháng 5-10:
Hái chừa 1 lá và lá cá, tạo tán bằng. Những đọt cao hơn mặt tán thì hái sát lá
cá.
Vụ thu đông tháng
11-12: Tháng 11 hái chừa lá cá, tháng 12 thì hái cả lá cá.
2.6.4. Hái chè trên nương
đốn trẻ lại, đốn đau thì tiến hành như chè kiến thiết cơ bản.
3.
Công nghệ chế biến
Chè Shan tuyết Mộc
Châu có thể được chế biến bằng nhiều công nghệ khác nhau tuỳ thuộc vào thị hiếu
người tiêu dùng.
3.1.
Công nghệ chế biến chè đen Shan tuyết Mộc Châu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.1.1.
Nguyên liệu: như
phần 2.6
3.1.1.2.
Thu mua, vận chuyển:
Sau khi hái, chè tươi được chứa trong sọt cứng chuyên dùng chuyển về nhà máy
ngay để chế biến kịp thời.
3.1.1.3. Bảo quản
kết hợp héo tự nhiên: Đặc tính chè Shan tuyết Mộc Châu là cuộng to, lá dầy,
thuỷ phần nguyên liệu chè shan thường cao hơn chè Trung du. Vì vậy phải bảo
quản và héo tự nhiên trên các giàn (đóng bằng gỗ, tre) và trên máng:
Chiều dày lớp chè
trên giàn 10 - 20cm
Chiều dày lớp chè
trên máng 30 - 40cm
Cả hai phương pháp
này cần có quạt thổi gió V ≤ 70m/s để giảm nhiệt độ do khối chè sinh ra trong
quá trình hô hấp, đồng thời làm giảm một lượng nước nhất định trong đọt chè.
Thời gian thực hiện quá trình này từ 8 - 12 gìơ kể từ lúc hái chè, thuỷ phần
còn lại 72 - 73%.
3.1.1.4. Héo chè
Được thực hiện trong
máy héo, ngay sau khi bảo quản và làm héo tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông số kỹ thuật
cơ bản trong quá trình làm héo
+ Lưu lượng gió nóng
vào máy héo: (55.000 - 60.000m3/giờ)
+ Tốc độ không khí
nóng trong máy 5m/s.
+ Chiều dày lớp chè
vào héo từ 12 - 18cm, máy có 4 tốc độ, việc điều chỉnh chiều dày lớp chè và
vận tốc băng tải phải chỉnh thường xuyên trong từng ca để vừa đảm bảo chất
lượng sản phẩm, vừa đảm bảo tiến độ sản xuất và thời tiết...
Nguyên liệu
Tốc độ máy N0 Thời gian (giờ) Nhiệt độ héo (0C)
+ A, B
1 - 2 4 - 6 giờ 43 - 48
+ C, D
3 - 4 2 - 3 giờ 41 - 45
3.1.1.5. Vò chè và
sàng tơi
+ Vò chè theo chế độ
3 lần trên cụm máy 3-2-2, thời gian vò 45-45-45 phút hoặc 50-40-40 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ dập tế bào lần 3
phải đạt > 80%.
+ Tổng thời gian lên
men tính từ lúc bắt đầu vò là 4 - 5 giờ. Thời gian ủ men độc lập 1,0 - 1,5 giờ.
+ Chè sau khi vò được
lên men trong các khay nhựa, độ dày lớp chè phần I từ 4 - 6cm, phần III từ 6 -
8cm, các khay được xếp hình chữ thập trên các kệ cao 30cm, mỗi kệ chứa không
quá 8 khay, các kệ xếp thành hàng cách hàng 20cm, kệ cách kệ trong hàng 10cm,
kệ cách tường ít nhất 30cm để đảm bảo độ thoáng khí, phần I xếp riêng, phần 3
của cùng 1 lý lịch đó được xếp riêng bên cạnh phần I.
+ Độ ẩm không khí
phòng vò và phòng lên men từ 95 - 98%. Phòng vò và phòng lên men phải được lưu
thông không khí V= 2m/s, nhiệt độ phòng vò + men ≤ 280C.
+ Việc vệ sinh quét
dọn trên máy vò + sàng + khay và nền nhà được thực hiện thường xuyên sau mỗi lý
lịch.
+ Rửa các dụng cụ,
thiết bị bằng nước sạch sau mỗi ca sản xuất
3.1.1.6. Sấy chè
- Chè sau khi lên men
đảm bảo đạt các yêu cầu về màu sắc phải có mầu đỏ nâu, có mùi thơm, giảm mùi
hăng xanh sẽ được chuyển đi sấy khô chè phần III sấy trước chè phần I.
- Một số thông số
kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chè phần I từ 0,6
- 0,8cm.
- Chè phần III từ
0,8 - 1cm.
+ Nhiệt độ không
khí vào sấy 98oC - 105oC.
+ Lưu lượng không
khí nóng 16.000m3/giờ
+ Máy sấy được lắp
một hệ thống chổi quét chè rơi ở gầm máy theo chu kỳ 2 - 3 phút quét một
lần.
+ Độ ẩm chè sau sấy
4 - 5%.
Chè sau khi sấy khô
được gọi là chè bán thành phẩm, được rải làm nguội và đóng vào các bao PP và PE
để nhập kho, bảo quản, để riêng phần 1và phần 3
3.1.1.7. Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình sàng

- Sau khi sàng xong
chè được phân ra các số của mặt hàng: OP, BOP, BP, F1, P, PS, BPS, F2, D.
3.1.1.8. Kiểm tra
và đấu trộn
+ Sau khi sàng xong
cán bộ kiểm tra chất lượng kiểm tra và phân thành 9 số, sau đó tiến hành cho
đấu trộn để tạo ra 7 mặt hàng truyền thống: OP, FBOP, P, PS, BPS, F, D. (Theo
TCVN 1454-93).
+ Bao bì đóng gói:
Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà có các loại bao bì đóng gói khác nhau.
3.1.2. Thiết bị,
nhiên liệu dùng để chế biến
3.1.2.1. Thiết bị
- Chè đen Shan tuyết
Mộc Châu được chế biến trên dây truyền thiết bị đồng bộ gồm: hệ thống bảo quản
và héo chè, máy vò, máy sàng tơi, thiết bị lên men, máy sấy, các thiết bị phân
loại và các thiết bị chuyên dùng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.
Công nghệ chế biến chè xanh Shan tuyết Mộc Châu
3.2.1. Công nghệ
chế biến
Quy trình chế biến

3.2.1.1. Nguyên
liệu: Như phần 2.6
3.2.1.2. Xử lý độ
ẩm nguyên liệu: Chè tươi được rải đều lên các máng, độ dày 10 -
15cm, dưới máng có quạt (trời mưa hoặc ngày trời lạnh có thể phải cấp không khí
nóng) cho đến khi đạt thuỷ phần bằng 73% - 74%, thời gian từ 4 - 6 giờ tuỳ điều
kiện khí hậu và nguyên liệu cụ thể.
3.2.1.3. Diệt men:
Thiết bị diệt men là các máy đốt bằng gas, máy có 2 lớp vỏ, nhiệt độ không
khí giữa 2 lớp vỏ là : 350 - 380oC, thời gian diệt men mỗi mẻ từ 6 -
7 phút. Khối lượng chè từ 10 - 14 kg chè đã qua xử lý, chè diệt men xong phải
chín đều mềm dẻo, có mùi thơm mạnh.
3.2.1.4. Vò + rũ
tơi
- Chè sau diệt men
được vò nhẹ ngay (vò nóng) trong thời gian 2 -3 phút và làm nguội trong máy
đánh tơi, khối lượng một mẻ vò nhẹ tương ứng 1 mẻ diệt men.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.5. Sấy
Sấy lần 1
- Nhiệt độ sấy: 100 -
120oC, thời gian: 25-30 phút
- Độ ẩm còn lại sau
sấy lần 1: 15 - 18%
- Sau khi sấy, chè
được làm nguội, độ dày lớp chè 25 - 30cm.
Sấy lần 2
- Nhiệt độ không khí
từ 80 - 90oC, thời gian: 25-30 phút
- Độ ẩm chè sau sấy
lần 2: 3-4%.
Chè khô thu được sau
sấy lần 2 gọi là chè bán thành phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chè bán thành phẩm
được đưa đi phân loại, cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm kiểm tra theo yêu
cầu từng sản phẩm. Sản phẩm có thể được đóng gói, trọng lượng mỗi gói tuỳ thuộc
vào khách hàng.
3.2.2. Thiết bị,
nhiên liệu dùng để chế biến
3.2.2.1. Thiết bị
Dây
truyền thiết bị đồng bộ gồm: máy sào diệt men, máy vò, máy sàng tơi, máy sấy
chuyên dùng.
3.2.2.2
Nhiên liệu dùng trong chế biến là dầu DO, gas.
4.
Yêu cầu chất lượng sản phẩm
Nhờ yếu tố địa lý khí
tượng, thổ nhưỡng nơi sản xuất, kết hợp với những kinh nghiệm chế biến và đặc
biệt là giống chè Shan tại cao nguyên Mộc Châu tạo nên sản phẩm có rất nhiều
tuyết nhất là các mặt hàng cấp cao, có hương thơm mạnh bền và rất đặc biệt, hấp
dẫn người tiêu dùng, vị dịu hài hoà dễ chịu, rõ hậu ngọt, không có vị xít, hoặc
gắt như những sản phẩm khác.
Đối với sản phẩm chè
đen Shan tuyết Mộc Châu: Ngoại hình cánh chè to màu nâu hơi bạc, có nhiều trắng
hơi ngả vàng, mầu nước đỏ nâu trong sáng, sánh rõ viền vàng; hương thơm mạnh
bền đặc trưng mùi hoa hồng, vị đậm dịu, hài hoà, hấp dẫn.
Đối với sản phẩm chè
xanh Shan tuyết Mộc châu: Ngoại hình cánh chè to màu xanh đen có rất nhiều
tuyết trắng, màu nước xanh hơi vàng trong sáng, thơm bền đặc trưng mùi ngô non,
vị chát dịu, hài hoà (không chát mạnh, xít hoặc đắng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66