10 TCN 657:2005
PHÂN
BÓN
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH CANXI TỔNG SỐ BẰNG PHÉP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ[1][1]
Fertilizers - Method
for determination of total calcium by Atomic absorption spectrometry
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng để xác định hàm lượng canxi tổng số cho các loại mẫu phân bón có chứa
canxi
2.
Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 1078-99 - Phân
lân canxi magiê
10 TCN 301-2005 -
Phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Quy định chung
3.1. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu theo 10TCN 301-2005
3.2. Đơn vị nồng độ
sử dụng trong phép đo
Đơn vị nồng độ sử
dụng trong phép đo là một phần triệu (gọi là ppm)
Loại mẫu là chất lỏng
khi tỷ trọng dung dịch mẫu bằng một, đơn vị nồng độ ppm là microgam/mililít
(viết tắt mg/ml) hay miligam/lít
(viết tắt mg/L). Loại mẫu là chất rắn đơn vị nồng độ ppm là microgam/gam (viết
tắt mg/g), hay
miligam/kilogam (viết tắt mg/Kg), hai khái niệm này được dùng tương tự như
nhau. Tuỳ theo hàm lượng trong mẫu cao hay thấp, có thể chuyển đổi kết quả đo
từ miligam/kilogam sang miligam/100gam hoặc sang đơn vị phần trăm (viết tắt %).
4.
Phương pháp xác định hàm lượng canxi
4.1. Nguyên tắc
Chuyển hoá các hợp
chất chứa canxi trong mẫu thành canxi hoà tan trong dung dịch, canxi được
nguyên tử hoá bằng kỹ thuật ngọn lửa axetylen, xác định hàm lượng canxi bằng
phép đo phổ hấp thụ nguyên tử với đèn catot rỗng canxi ở vạch phổ 422,7nm, khe
đo 0,7nm, sử dụng phương pháp đường chuẩn trong phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Hoá chất
- Hoá chất sử dụng
trong phép đo phải có độ tinh khiết phân tích và tinh khiết quang phổ (PA và
SPA)
- Axit clohydric đặc
d=1,19 (HCl loại SPA)
- Axit nitric đặc
d=1,4 (HNO3 loại SPA)
- Axit peclohydric đặc
(HClO4 loại PA)
- Clorua Lantan (LaCl3.7H2O
loại SPA )
- Cacbonat Canxi
(CaCO3 loại SPA)
- Nước cất phù hợp
với TCVN 4851-89 và nước siêu sạch có điện trở lớn hơn 16 MEG W, pH 5,6 đến 6,8 tương đương với nước
của thiết bị Lebconco Water props cung cấp dùng cho phân tích phổ hấp thụ
nguyên tử
4.2.2. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn axit nitric đặc
với axit clohydric đặc tỷ lệ 1:3 (v:v), chuẩn bị trước khi dùng (dùng ngay)
- Dung dịch 10% HCl,
dung dịch 1% HCl
Lấy 236,4ml axit
clohydric đặc (d=1,19 loại SPA) vào cốc đã có sẵn 0,5lít nước cất siêu sạch,
hoà tan rồi chuyển sang bình định mức 1000ml, thêm nước đến vạch định mức được
dung dịch 10% HCl. Pha loãng dung dịch 10% HCl mười lần được dung dịch 1% HCl.
- Dung dịch clorua lantan
5% La
Lấy 13,37 gam clorua
lantan (LaCl3.7H2O loại SPA ) hoà tan vào dung dịch 1%
HCl, lên định mức 100ml được dung dịch 5% La
- Dung dịch tiêu
chuẩn canxi 1000mg/L (dung dịch tiêu chuẩn gốc)
Lấy 2,498 gam
cacbonat canxi (CaCO3 loại SPA), thêm 50ml nước cất siêu sạch, thêm
20ml axit clohydric đặc (thêm từng giọt), đun nhẹ cho tan và bay hết CO2,
để nguội, định mức bằng nước cất siêu sạch thành 1000ml
Sau
khi pha phải kiểm tra và hiệu chỉnh lại nồng độ dung dịch tiêu chuẩn gốc, sai
lệch không quá ± 2mg/L (so với dung
dịch tiêu chuẩn canxi đi kèm theo máy)
4.2.3. Thiết bị dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy chính AAS, đèn
catot rỗng canxi (ký hiệu HCL Ca)
Máy tính và phần mềm
chuyên dụng
Bình khí nén
axetylen, lắp van khí axetylen
Máy nén không khí
GAST Mo 3HBE-31T M303X(tương đương)
Nguồn điện 220V ổn
định, sử dụng qua ổn áp tự động 10KVA
Hệ thống hút xả khí
độc, điều hoà nhiệt độ không khí, hút ẩm
- Bếp phân huỷ mẫu có
điều khiển nhiệt độ, kiểu ống phân huỷ dung tích 250ml và bếp phân huỷ có điều
khiển nhiệt độ từ 50 đến 400±
2oC.
- Cân phân tích độ
chính xác ± 0,0002gam
- Pipet tự động 1; 2;
5;10ml độ chính xác ± 0,01ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rây nhựa 2mm
- Tủ sấy 200±2oC
- Phễu lọc đường kính
8mm, giấy lọc và các dụng cụ khác trong phòng thí nghiệm
4.3. Tiến hành thử
4.3.1. Phân huỷ mẫu
Sử dụng
hỗn hợp cường thuỷ để phân huỷ mẫu
- Cân 2± 0,001gam
mẫu đã được chuẩn bị theo 10 TCN 301-2005 cho vào bình phân huỷ (không để dính
mẫu ở cổ và thành bình).
- Thêm
đồng đều từ 15 ml hỗn hợp cường thuỷ vào mẫu, để qua đêm hoặc ngâm 4 giờ
- Tăng từ
từ nhiệt độ đến 120oC, để sôi nhẹ khoảng 60 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để
nguội, thêm 5ml nước, đun sôi nhẹ khoảng 5 phút.
- Chuyển
toàn bộ dung dịch và cặn từ bình phân huỷ sang bình định mức 100ml, thêm nước đến
vạch định mức, lắc đều và lọc - Gọi đây là "dung dịch A" để xác định
canxi (và các nguyên tố khác như Mg, Cu, Zn...).
- Chuẩn bị đồng thời
hai mẫu trắng không có mẫu thử, tiến hành cùng điều kiện như mẫu thử phân bón.
- Lưu ý: Có thể thay đổi
bình định mức dung dịch A tuỳ theo hàm lượng trong mẫu cao hay thấp. Có thể
thay đổi lượng hỗn hợp cường thuỷ và thời gian ngâm mẫu tới mức tối thiểu tuỳ
theo mỗi loại mẫu và loại thiết bị phân huỷ mẫu. Trường hợp dung dịch phân huỷ
mẫu không "trong" cần làm nguội mẫu rồi thêm vài giọt axit pechloric,
phân huỷ tiếp khoảng 30 phút. Quá trình phân huỷ mẫu phải theo dõi thường
xuyên, không để trào bắn mẫu ra ngoài, không để khô mẫu (nếu thiếu axit phải
cho thêm nhưng không cho quá dư).
4.3.2. Pha dung dịch
dãy tiêu chuẩn canxi
Từ dung dịch tiêu
chuẩn gốc Ca 1000 mg/L, pha thành dung dịch tiêu chuẩn Ca 100 mg/L trong môi
trường 1% HCl.
Từ dung dịch tiêu
chuẩn Ca 100 mg/L, pha các dung dịch dãy tiêu chuẩn canxi trong môi trường nền
1% HCl và phụ gia 0,5% La
Cách pha như sau:
Lấy chính xác 10ml
dung dịch tiêu chuẩn gốc Ca 1000mg/L cho vào
bình định mức dung tích 100ml, thêm dung dịch 1% HCl tới vạch định mức, thu
được dung dịch tiêu chuẩn Ca 100mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1a: Pha dung dịch dãy
tiêu chuẩn canxi từ 0 đến 10mg/L
(Đo ở vạch phổ 422,7
nm, khe đo 0,7 nm)
Số hiệu bình
S0
S1
S2
S3
S4
S5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ dãy tiêu
chuẩn Ca (mg/L)
0,00
1,00
2,00
4,00
6,00
8,00
10,00
Dung dịch Ca100mg/L
lấy vào mỗi bình (ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
4
6
8
10
Dung dịch lantan
5%La lấy vào mỗi bình (ml)
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
Dung dịch 1%HCl
thêm tới vạch định mức
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
Bảng 1b: Pha dung dịch dãy
tiêu chuẩn canxi từ 0 đến 80mg/L
(Đo ở vạch phổ 422,7
nm, khe đo 0,7 nm, góc lệch a
khác không)
Số hiệu bình
S0
S1
S2
S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S5
S6
Nồng độ dãy tiêu
chuẩn Ca (mg/L)
0,00
5,00
10,00
20,00
40,00
60,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch Ca100mg/L
lấy vào mỗi bình (ml)
0
5
10
20
40
60
80
Dung dịch lantan
5%La lấy vào mỗi bình (ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
10
Dung dịch 1%HCl
thêm tới vạch định mức
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
Lưu ý: Bảo quản dẫy
tiêu chuẩn trong tủ lạnh có thể sử dụng 7 ngày
Mỗi dẫy tiêu chuẩn có
một mẫu chuẩn kiểm tra và một khoảng giới hạn xác định (theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất thiết bị)
4.3.3. Kiểm tra thiết
bị trước khi khởi động máy
4.3.3.1. Kiểm tra nguồn điện
Nguồn điện cung cấp
ổn định 220 ±2V, các thiết bị dùng
điện đều được nối tiếp đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình khí axetylen đã
được để đứng yên lặng 24 giờ trước khi sử dụng, hàm lượng axetylen không nhỏ
hơn 99,6%, van khí axetylen dễ dàng hiệu chỉnh áp lực, áp lực khí trong bình
không nhỏ hơn 600 kPa (85 psig), áp lực khí đầu ra duy trì ổn định ở mức 83 đến
96 kPa (không vượt quá mức quy định của nhà sản xuất thiết bị).
4.3.3.3. Kiểm tra nguồn cung
cấp không khí nén
Sử dụng máy nén không
khí có áp lực nguồn 800 kPa, áp lực khí đầu ra ổn định từ 350 đến 450kPa (theo
mức quy định của nhà sản xuất thiết bị) , không khí khô sạch. Tuyệt đối
không sử dụng bình khí oxy.
4.3.3.4. Kiểm tra hệ thống hút
xả khí độc, nhiệt độ, ẩm độ
Hệ thống hút xả khí
độc chuyên dụng chịu được nhiệt độ 600oC. nhiệt độ không khí trong
phòng máy ổn định (dao động không quá ±3oC),
ẩm độ không khí luôn luôn thấp hơn 85%.
4.3.4. Chuẩn bị,
khởi động và hiệu chỉnh máy
4.3.4.1. Lắp đèn catot rỗng
canxi vào máy, bật công tắc khởi động
Kết nối liên lạc giữa
máy AAS và chương trình phân tích, chọn kỹ thuật phân tích ngọn lửa (Flame)
4.3.4.2. Cài đặt các thông số
cơ bản cho đèn catot rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cường độ dòng
(Current): 10 đến 15mA, thường ở mức 65 đến 75% cường độ cực đại ghi trên đèn
catot rỗng.
- Loại đèn (LQmps):
HCL
- Vạch phổ
(Wavelength) 422,7nm, kheؠđo (Slit) 0,7nm
- Chọn "OK"
cho thiết bị tự động chấp nhận cácؠthông số đã cài đặt
4.3.4.3. Hiệu chỉnh đèn catot
rỗng
- Hiệu chỉnh tiêu
điểm chùm tia tới vị trí chính giữaؠđầu đốt
- Hiệu chỉnh hướng đi
của chùm tia sao cho tín hiệu năng lượng của đèn có giá trị cao và ổn định nhất
(xem hình H1; H2)
4.3.4.4. Hiệu chỉnh chiều cao
đầu đốt (Burner)
- Sử dụng đầu đốt
loại 10 đến 12cm cho kỹ thuật ngọn lửa axetylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.5. Hiệu chỉnh khe đốt
(Burner) song song với chùm tia
Hiệu chỉnh khe đốt
nằm dưới chùm tia và song song với chùm tia, (góc lệch a bằng không), chùm tia sẽ đi qua vùng
trung tâm ngọn lửa, bề dầy của môi trường hấp thụ sẽ là lớn nhất. (xem hình H1,
H2).
Lưu ý: Nếu việc hiệu chỉnh
đèn và đầu đốt đã tối ưu thì sau khi bật ngọn lửa không cần hiệu chỉnh lại, nếu
chưa tối ưu thì sau khi bật ngọn lửa cần hiệu chỉnh lại
4.3.4.6. Hiệu chỉnh tốc độ dẫn
mẫu
Hiệu chỉnh tìm tốc độ
dẫn mẫu tối ưu để có độ hấp thụ lớn và ổn định nhất (sau khi bật ngọn lửa quét
mẫu chuẩn để kiểm tra, hiệu chỉnh).

4.3.4.7. Cài đặt các tham số
cho máy AAS
- Cài đặt các tham số
chính
Ký hiệu nguyên tố: Ca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo chiều cao peak.
Tín hiệu: AA
Thời gian đọc: 3 giây
Số lần đọc lặp lại: 5
đến 10 lần (tuỳ theo sai số phép đo)
Chế độ ngọn lửa: C2H2
Tốc độ, tỷ lệ không
khí/axetylen (Air/C2H2 khoảng 8/2)
(Và các thông số khác
nếu có)
- Cài đặt các tham số
đường chuẩn - chọn phương pháp đường chuẩn
Dẫy tiêu chuẩn canxi
0;1;2;4;6;8 và 10 mg/L
(Hoặc dẫy tiêu chuẩn
canxi mở rộng từ 0 đến 80 mg/L)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.8. Tối ưu hoá điều kiện
nguyên tử hoá mẫu
- Bật ngọn lửa sau
khi mọi công việc chuẩn bị, hiệu chỉnh cài đặt các thông số đã xong
- Quét kiểm tra độ
hấp thụ của mẫu chuẩn kiểm tra.
Trong lúc quét, hiệu
chỉnh lại tỷ lệ khí và tốc độ dẫn mẫu thích hợp để có độ hấp thụ lớn và ổn định
nhất.
Có thể hiệu chỉnh độ
khuyếch đại tín hiệu để đạt tới độ hấp thụ 0,200abs như đã được quy định cho
mẫu chuẩn kiểm tra (lưu ý khi tăng độ khuyếch đại tín hiệu cần tăng số lần đọc
lặp lại).
4.3.5. Xây dựng đường
chuẩn
- Sau khoảng 20 phút
ngọn lửa cháy đều mầu xanh, máy ở trạng thái hoạt động ổn định mới xây dựng
đường chuẩn (độ hấp thụ của mẫu chuẩn kiểm tra không thay đổi)
- Mỗi đường chuẩn có
ít nhất năm điểm và chỉ phù hợp với một lần đo
- Mỗi đường chuẩn có
một khoảng nồng độ giới hạn đo cho phép và một mẫu chuẩn kiểm tra. Trường hợp
cần kéo dài đường chuẩn có thể hiệu chỉnh góc lệch a khác không và sử dụng dãy tiêu chuẩn
mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong suốt quá
trình đo, độ hấp thụ của mẫu chuẩn kiểm tra không được thay đổi (nếu thay đổi
phải xây dựng lại đường chuẩn và đo lại)
4.3.6. Đo dung dịch
mẫu
4.3.6.1. Xử lý dung dịch mẫu
trước khi đo
Dung dịch mẫu trước
khi đo canxi phải được xử lý qua hai bước
- Bước 1 pha loãng
dung dịch mẫu
Pha loãng là thủ tục
đặc biệt quan trọng trong phép đo canxi, làm giảm bớt ảnh hưởng xấu của môi
trương nền và đưa nồng độ mẫu đo vào khoảng giữa của dẫy tiêu chuẩn.
Trước tiên cần pha
loãng "dung dịch A" mười lần.
Quét dung dịch mẫu đã
pha loãng, kiểm tra độ hấp thụ để biết cần pha loãng tiếp bao nhiêu lần nữa.
Cách pha loãng xem bảng 2.
Bảng 2: Xử lý pha loãng dung
dịch mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng hút dung dịch
mẫu để pha loãng (ml)
Dung môi pha loãng
1% HCl (ml)
Cộng (dung dịch
mẫu+dung môi) (ml)
2 lần
5
05
10
5 lần
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
10 lần
5
45
50
20 lần
Pha loãng 10 lần,
tiếp theo pha loãng 2 lần thành 20 lần
50 lần
Pha loãng 10 lần,
tiếp theo pha loãng 5 lần thành 50 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 10 lần,
tiếp theo pha loãng 10 lần thành 100 lần
200 lần
Pha loãng 10 lần,
tiếp theo pha loãng 10 lần, tiếp theo pha loãng 2 lần thành 200 lần (…)
- Bước 2: Xử lý môi
trường nền, thêm chất phụ gia lantan
Dung dịch mẫu đo
canxi phải được xử lý môi trường nền thêm chất phụ gia lantan đồng nhất điều
kiện đo của dung dịch dãy tiêu chuẩn. Cách xử lý môi trường nền thêm lantan xem
bảng 3
Bảng 3: Xử lý môi trường nền
thêm lantan vào dung dịch đo canxi
Xử lý nền
Hệ số F2
(lần)
Dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1,10 lần
Dung dịch mẫu đo
10,00
(Hoặc hút 5ml dung
dịch mẫu và 0,5ml dung dịch 5% La)
Dung dịch 5% La
1,00
Cộng
11,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng và thêm
chất phụ gia lan tan là thủ tục đặc biệt quan trọng trong phép đo canxi, pha
loãng dung dịch A nhiều lần cho tới khi kết quả phép đo canxi trong dung dịch A
không thay đổi mới có kết quả chính xác
Hàm lượng photpho cao
trong dung dịch đo canxi là yếu tố cản trở rất lớn, cần pha loãng cho tới khi
nồng độ photpho trong dung dịch đo nhỏ hơn 20mgP/L
4.3.6.2. Đo dung dịch mẫu
- Đo dung dịch mẫu
trắng, đo dung dịch mẫu tiêu chuẩn canxi 0mg/L
- Đo lần lượt dung
dịch mẫu cùng điều kiện đo dung dịch dẫy chuẩn
- Độ lệch chuẩn của
phép đo RSD nhỏ hơn 5% được chấp nhận
- Đo mười mẫu phải đo
kiểm tra bằng mẫu chuẩn kiểm tra hoặc mẫu chuẩn có nồng độ tương đương mẫu đo.
- Khử hiệu ứng lưu
mẫu bằng nước cất sau mỗi lần đo (10 giây)
- Căn cứ vào số đo
dung dịch mẫu, số đo mẫu trắng, hệ số pha loãng, hệ số xử lý môi trường nền,
tính ra nồng độ canxi trong dung dịch A, suy ra hàm lượng canxi trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Công thức tính
- Khối lượng canxi
trong mẫu tính theo mg/Kg (Ca mg/Kg)
Ca mg/Kg =
(a - b) x F1
x F2 x V
m
% Ca =
(a - b) x F1
x F2 x V
m x 10 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a- Nồng độ dung dịch
mẫu đo đã pha loãng (mg/L)
b- Nồng độ dung dịch
mẫu trắng đã pha loãng (mg/L)
F1- Hệ số
pha loãng dung dịch mẫu sau phân huỷ
F2- Hệ số
xử lý môi trường nền dung dịch đo (F2=1,1)
V- Thể tích dung dịch
mẫu sau phân huỷ (ml)
m- Khối lượng mẫu
phân huỷ (gam)
4.4.2. Sai số phép đo
Kết quả phép thử kiểm
nghiệm chất lượng phân bón là giá trị trung bình của ít nhất hai lần thử lặp
lại tiến hành song song, sai lệch kết quả giữa các lần lặp lại so với giá trị
trung bình của phép thử không lớn hơn 0,5% giá trị tuyệt đối được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CANXI TỔNG SỐ
BẰNG PHÉP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI THIẾT BỊ PERKIN-ELMER AAS 3300
Mỗi loại thiết bị đo
phổ hấp thụ nguyên tử có một tính năng và thao tác kỹ thuật riêng, song có thể
tham khảo phụ lục B để áp dụng trên các loại thiết bị tương đương
B.1. Phạm vi áp dụng.
(xem mục 1.)
B.2. Tiêu chuẩn trích
dẫn (xem mục 2.)
Xem tài liệu hướng
dẫn của Perkil-elmer AAS 3300: - Atomic Absorption Laboratory Benchotop - Moden
3300 Atomic Absorption Spectrometer - Alalytical Methods for Atomic Absorption
Spectrometry
B.3. Quy định chung
(xem mục 3.)
B.4. Phương pháp xác
định
B.4.1. Nguyên tắc
(xem mục 4.1.)
B.4.2. Phương tiện
thử (xem mục 4.2.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy Perkin-elmer
AAS 3300
- Đèn catot rỗng
canxi (ký hiệu HCL Ca)
- Máy tính và phần
mềm chuyên dụng "GEM"
- Bình khí nén
axetylen, lắp van khí axetylen
- Máy nén không khí
GAST Model 3HBE-31T M303X
- Nguồn điện 220V ổn
định, sử dụng qua ổn áp tự động 10KVA
- Hệ thống hút xả khí
độc, hút ẩm, điều hoà nhiệt độ không khí
B.4.3. Tiến hành thử
B.4.3.1. Phân huỷ mẫu
(xem mục 4.3.1.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3.3. Kiểm tra
thiết bị trước khi khởi động (xem mục 4.3.3.)
áp lực khí axetylen
đầu ra duy trì ổn định ở mức 96 kPa, không vượt quá 103 kPa (15psi), áp lực
không khí đầu ra duy trì ổn định ở mức 450 kPa.
B.4.3.4. Chuẩn bị,
khởi động và hiệu chỉnh máy
- Lắp đèn catot rỗng
canxi vào máy, bật công tắc máy AAS 3300, chờ một phút, bật công tắc máy tính
và vào chuơng trình phân tích "GEM", kết nối liên lạc giữa máy AAS và
máy tính (AA-INST-EXE), chọn kỹ thuật phân tích ngọn lửa (Flame), mở cửa sổ đèn
(Align lamp).
Bước một
- Cài đặt các thông
số cơ bản cho đèn catot rỗng canxi
Số thứ tự của đèn
(No): Ví dụ số 1
Ký hiệu nguyên tố
(Elements): Ca
Cường độ dòng
(Current): 10 đến 15mA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch phổ (Wavelength)
422,7nm
Khe đo (Slit) 0,7nm
- Chọn số thứ tự của
đèn (OK) cho thiết bị tự động chấp nhận các thông số đã cài đặt

Bước ba
- Mở bốn cửa sổ theo
dõi làm việc thường xuyên
Cửa sổ Display Data
Cửa sổ Flame Control
Cửa sổ Manual Control
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cài đặt các tham số
cho máy
Mở cửa sổ tham số
nguyên tố (Element Parameter), cài đặt các tham số chính (Interest -Inst).
Cài đặt các tham số
chính (Interest -Inst)
Element Parameter
inst
Calib
Chechk
QC
Option
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca
Analyts
…
Wavelength (nm):
422.7
4Peak
Slit. Widdth (nm):
Height
0.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Signal Type:
AA
Signal measurement:
Time average
Read Time (sec):
Read Delay (sec):
3(0.1-120)
0 (0-60)
BOC Time (sec):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 (0-5)
---
Sample Replicates
5 (1-99)
Standard Replicates
5
Gas Flows (L/min)
Oxydant:
Fuel:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2(0.5-13)
Flame Type
Flame Sensor
Burner Move
4Air/C2H2
4On
4On
Vertical Sampling
Pos. (mm) 0,75
Cài đặt các tham số
đường chuẩn (Calibration - Calib)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
inst
Calib
Chechk
QC
Option
Solutions
ID
Concentration
Calib Blank (S0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-----
S1
Ca 1
1.00
S2
Ca 2
2.00
S3
Ca 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S4
Ca 4
6.00
S5
Ca 5
8.00
S6
Ca 6
10.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Calibration
Equation
Calibration Units
Sample Units
Nonlinear
mg/L
mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bật ngọn lửa sau khi
mọi công việc chuẩn bị máy, hiệu chỉnh cài đặt các thông số đã xong.
Mở cửa sổ quét nguyên
tố Ca (Continuos graphics Ca), quét kiểm tra theo dõi độ hấp thụ của mẫu chuẩn
kiểm tra Ca 4mg/L
Trong lúc quét mẫu
chuẩn kiểm tra hiệu chỉnh lại tỷ lệ khí/axetylen, hiệu chỉnh lại tốc độ dẫn mẫu
để có độ hấp thụ lớn và ổn định nhất (tỷ lệ không khí/axetylen là 8/2, tốc độ
dẫn mẫu khoảng 1/2 đến 1/4 vòng). Hiệu chỉnh độ khuyếch đại tín hiệu
(Expansion) để đạt được độ hấp thụ 0.200abs theo quy định với mẫu chuẩn kiểm
tra Ca 4mg/L.

B.4.3.5. Xây dựng
đường chuẩn (xem mục 4.3.5.)
- Mở cửa sổ đường
chuẩn (calibration), chọn phương pháp đường chuẩn
- Lần lượt nhập dữ
liệu và đo các mẫu dãy tiêu chuẩn
- Ghi lại các số đo
của mẫu chuẩn để kiểm tra trong quá trình đo mẫu
- Hệ số tương quan
của đường chuẩn xây dựng phải lớn hơn 0,9999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt quá trình
đo, độ hấp thụ của mẫu chuẩn kiểm tra canxi 4mg/L tương ứng với độ hấp thụ
0,200abs không được thay đổi.

B.4.3.6. Đo dung dịch
mẫu (xem mục 4.3.6.)
- Dung dịch mẫu trước
khi đo phải được xử lý qua hai bước
Bước 1: pha loãng
(xem mục 4.3.6.1)
Bước 2: Xử lý môi
trường nền (xem mục 4.3.6.1.)
- Đo dung dịch mẫu
(xem mục 4.3.6.2.)
Mở cửa sổ Display
data
Đo dung dịch mẫu
trắng, dung dịch mẫu tiêu chuẩn Ca 0mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của
phép đo RSD không lớn hơn 5%
Đo mười mẫu phải đo
kiểm tra bằng mẫu chuẩn kiểm tra hoặc mẫu chuẩn có nồng độ tương đương mẫu đo.
Khử hiệu ứng lưu mẫu
sau mỗi lần đo bằng nước cất.
Căn cứ vào số đo dung
dịch mẫu, số đo mẫu trắng, hệ số pha loãng, hệ số xử lý môi trường nền, tính ra
nồng độ canxi trong dung dịch mẫu sau phân huỷ, suy ra hàm lượng canxi trong
mẫu.
B.4.4. Tính toán kết
quả (xem mục 4.4.)