TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
517:2002
QUY
PHẠM KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG
HIỆU
LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH GIẢ SƯƠNG MAI HẠI CÂY HỌ BẦU BÍ CỦA CÁC THUỐC TRỪ BỆNH
1.
Quy định chung:
1.1. Quy phạm này qui
định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực
phòng trừ bệnh giả sương mai (Pseudoperonospora cubensis) hại một số cây
rau họ bầu bí (Cucurbitaceae) bao gồm: cây dưa chuột, dưa hấu, bí xanh,
mướp, mướp đắng (khổ qua)... của các thuốc trừ bệnh đã có và chưa có trong danh
mục các loại thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam.
1.2.
Các khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điều kiện như điều 11
của qui định về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc
được ban hành kèm theo Quyết định số 193/1998/QĐ/BNN-BVTV ngày 02/12/1998 của
Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
1.3. Những điều kiện
khảo nghiệm: Các khảo nghiệm phải được bố trí trên các giống dễ nhiễm bệnh, vào
các thời điểm thuận lợi cho bệnh giả sương mai phát triển, thường là vào thời
điểm trời nhiều sương hoặc trời râm mát, có mưa phùn nhất là trong vụ Đông Xuân
và tại các địa điểm đại diện cho vùng sinh thái.
Các điều kiện trồng
trọt (đất, phân bón, mật độ trồng, cách chăm sóc khác ...) phải đồng đều trên
mỗi ô khảo nghiệm và phải phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Sắp xếp và bố
trí công thức khảo nghiệm:
Các công thức khảo
nghiệm được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Công thức
thuốc khảo nghiệm là các loại thuốc định khảo nghiệm được dùng ở những liều
lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau.
- Nhóm 2: Công thức
thuốc so sánh là loại thuốc trừ bệnh đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV
được phép sử dụng ở Việt Nam và đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ
bệnh giả sương mai trên một số cây họ bầu bí.
- Nhóm 3: Công thức
đối chứng là các ô khảo nghiệm không sử dụng bất kỳ loại thuốc BVTV nào để trừ
bệnh trên cây họ bầu bí và phun băng nước lã
Khảo nghiệm được sắp
xếp theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoặc theo các phương pháp khác đã được qui
định trong thống kê sinh học.
2.2. Kích thước ô
khảo nghiệm và số lần nhắc lại:
- Khảo nghiệm diện
hẹp: Kích thước của mỗi ô khảo nghiệm ít nhất là 30 m2 (chiều rộng
tối thiểu là 4 hàng cây) , số lần nhắc lại từ 3 - 4 lần.
- Khảo nghiệm diện
rộng: Kích thước của mỗi ô khảo nghiệm ít nhất là 300 m2 và không
cần nhắc lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Tiến hành phun,
rải thuốc:
2.3.1. Thuốc phải
được phun, rải đều trên toàn ô khảo nghiệm.
Lượng thuốc dùng được
tính bằng kg hay lít chế phẩm (hoặc hoạt chất) trên đơn vị diện tích 1 ha.
Lượng thuốc dùng cũng có thể được tính theo nồng độ chế phẩm.
Lượng nước dùng phải
theo hướng dẫn cụ thể đối với từng loại thuốc cũng như cách thức tác động của
chúng và phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây, đảm bảo sao cho giọt nước thuốc
được phân bố đều trên các tầng lá của cây. Thông thường lương nước thuốc từ
500-600 l/ha.
Đối với thuốc rải
hoặc xử lý bằng các biện pháp khác thì xử lý theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc.
Các số liệu về lượng
thuốc thành phẩm và lượng nước thuốc (l/ha) dùng để xử lý cần được ghi rõ.
2.3.2. Nếu ruộng khảo
nghiệm bắt buộc phải sử dụng thuốc để trừ các đối tượng gây hại khác như: sâu,
cỏ dại ... thì thuốc được dùng để trừ các đối tượng gây hại này phải không ảnh
hưởng đến thuốc khảo nghiệm và phải được phun rải đều trên tất cả các ô khảo
nghiệm, kể cả ô đối chứng. Các trường hợp trên (nếu có) phải được ghi chép lại.
2.3.3. Khi xử lý
thuốc, cần dùng các công cụ phun, rải thuốc thích hợp nhằm đảm bảo yêu cầu của
thí nghiệm. Ghi chép đầy đủ tình hình vận hành của công cụ phun rải thuốc.
2.4. Thời điểm và số
lần xử lý thuốc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trên nhãn thuốc
không khuyến cáo cụ thể thời điểm xử lý thuốc thì có thể phun thuốc vào thời
điểm bệnh chớm xuất hiện trên ruộng.
Số lần xử lý: Tùy đặc
điểm của thuốc và yêu cầu khảo nghiệm. Thường phun hai lần cách nhau 5 (hoặc 7)
ngày tuỳ áp lực bệnh.
2.5. Điều tra và thu
thập số liệu:
2.5.1. Đánh giá hiệu
lực của thuốc đối với bệnh giả sương mai trên một số cây họ bầu bí.
2.5.1.1. Phương pháp
và chỉ tiêu điều tra:
* Số điểm điều tra:
Mỗi ô chọn ngẫu nhiên
5 điểm (đối với khảo nghiệm diện hẹp) hoặc 10 điểm (đối với khảo nghiệm diện rộng).
Trên mỗi điểm chọn 2 dây, mỗi dây theo dõi tất cả các lá trên thân chính. Đếm
tổng số lá, số lá bị bệnh và phân cấp bệnh theo thang phân cấp dưới đây
Đánh giá mức độ bệnh
theo thang cấp như sau:
Cấp 0: Lá không bị
bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 2: >1-10%
diện tích lá bị bệnh.
Cấp 3: >10-25%
diện tích lá bị bệnh.
Cấp 4: >25-50%
diện tích lá bị bệnh.
Cấp 5: > 50% diện
tích lá bị bệnh.
* Tính tỷ lệ bệnh
(TLB), chỉ số bệnh (CSB):
TLB (%) =
Số lá bị bệnh
x
100
Tổng số lá điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSB (%) =
n1 + 2n2
+ 3n3 + 4n4 + 5n5
x
100
5N
n2 : Số lá
bị bệnh cấp 2.
n3 : Số lá
bị bệnh cấp 3.
n4 : Số lá
bị bệnh cấp 4.
n5 : Số lá
bị bệnh cấp 5.
N: Tổng số lá điều
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời điểm quan sát tùy thuộc vào đặc điểm tác
động của thuốc, loại thuốc và yêu cầu cụ thể của khảo nghiệm. Thông thường,
quan sát trước mỗi lần phun thuốc và 5 (hoặc 7) và 10 (hoặc 14) ngày sau lần
phun thuốc cuối cùng.
2.5.2. Đánh giá độc
tính của thuốc đến cây trồng.
Cần đánh giá mọi ảnh
hưởng tốt, xấu của thuốc (nếu có) đến sinh trưởng và phát triển cây trồng.
Những chỉ tiêu nào có thể đo đếm được cần được biểu thị bằng các số liệu cụ
thể.
Các chỉ tiêu chỉ có
thể đánh giá bằng mắt như độ cháy lá, quăn lá, sự thay đổi màu sắc lá... thì
phải đánh giá theo thang phân cấp ở phần phụ lục 2.
Mọi triệu chứng gây
hại hoặc kích thích của thuốc đối với cây trồng cần được mô tả một cách đầy đủ
và tỉ mỉ.
2.5.3. Đánh giá tác
động của thuốc đến sinh vật khác:
Cần ghi chép tỉ mỉ
mọi ảnh hưởng tốt, xấu (nếu có) của thuốc đến sự xuất hiện hay mất đi của các
loại sâu, bệnh, cỏ dại cũng như những sinh vật không thuộc đối tượng phòng trừ
(động vật có ích, động vật hoang dã...) .
2.5.4. Quan sát và
ghi chép về thời tiết:
Ghi chép tỉ mỉ các số
liệu về ôn, ẩm độ, lượng mưa trong suốt thời gian khảo nghiệm tại trạm khí
tượng gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Xử lý số liệu, báo cáo, và công bố kết quả:
3.1. Xử lý số liệu:
Những số liệu thu
được qua khảo nghiệm diện hẹp cần được xử lý bằng phương pháp thống kê thích
hợp. Những kết luận của khảo nghiệm phải được rút ra từ những kết quả đã được
xử lý bằng phương pháp thống kê đó. Đối với các khảo nghiệm thuốc BVTV mới, các
đơn vị được Cục BVTV chỉ định làm khảo nghiệm cần gửi cả số liệu thô và phương
pháp thống kê đã dùng về Cục BVTV.
3.2. Nội dung báo
cáo:
- Tên khảo nghiệm.
- Đơn vị tiến hành
khảo nghiệm.
- Thời gian tiến hành
khảo nghiệm.
- Yêu cầu của khảo
nghiệm.
- Điều kiện khảo
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nội dung khảo
nghiệm.
+ Đặc điểm đất đai,
canh tác, cây trồng, giống ...
+ Đặc điểm thời tiết
trong quá trình khảo nghiệm.
+ Tình hình phát
sinh, phát triển của bệnh giả sương mai trong khu thí nghiệm.
- Phương pháp khảo
nghiệm.
+ Công thức khảo
nghiệm.
+ Phương pháp bố trí
khảo nghiệm.
+ Số lần nhắc lại.
+ Kích thước ô khảo
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Lượng thuốc dùng: g
(kg) hoạt chất/ha hoặc kg, lít thuốc thương phẩm/ha hoặc nồng độ dung dịch nước
thuốc.
+ Lượng nước thuốc
dùng (l/ha).
+ Ngày xử lý thuốc.
+ Phương pháp điều
tra và đánh giá hiệu quả của các loại thuốc khảo nghiệm.
- Kết quả khảo
nghiệm.
+ Các bảng số liệu.
+ Đánh giá hiệu lực
của từng loại thuốc.
+ Nhận xét tác động của từng loại thuốc đến
cây trồng, sinh vật có ích và các ảnh hưởng khác (xem phụ lục).
- Kết luận và đề
nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị thực hiện khảo
nghiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm số liệu đưa ra trong báo cáo.
Đối với các khảo
nghiệm thuốc trừ bệnh giả sương mai trên cây họ bầu bí chưa có trong danh mục
thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Cục BVTV tập hợp các số liệu đó để
xem xét khi các đơn vị, tổ chức có thuốc xin đăng ký.
PHỤ
LỤC 1
(xem hình vẽ)
* Ghi chú: Triệu chứng đặc trưng
của bệnh giả sương mai dùng để phân biệt với các bệnh do tác nhân khác: Đầu
tiên là những đốm bệnh màu vàng nhạt, hình góc cạnh do vết bệnh bị giới hạn bởi
các gân lá . Sau đó vết bệnh chuyển sang màu nâu và đặc biệt trong điều kiện ẩm
độ cao, ở mặt dưới lá chổ có vết bệnh hơi ươn ướt và xuất hiện lớp bào tử nấm
màu tím nhạt, nhất là vào lúc sáng sớm và mất đi khi trời nắng.
1% diện tích lá bị
bệnh
10% diện tích lá bị
bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25% diện tích lá bị
bệnh
50% diện tích lá bị
bệnh

PHỤ
LỤC 2:
Cấp độc Mức
độ độc
1 Không
có triệu chứng ngộ độc, cây bình thường.
2 Có
triệu chứng ngộ độc nhẹ, cây hơi không bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Triệu
chứng ngộ độc khá nặng (ví dụ có các vết hoại tử) tuy nhiên có thể
chưa ảnh hưởng đến năng suất.
5 Cây
gầy yếu, những vết hoại tử nặng hoặc ngọn cây xoăn, lá biến dạng,
trái
méo mó, ảnh hưởng đến năng suất.
6
7 Mức
độ thiệt hại nặng dần cho đến mức cây chết hoàn toàn.
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Viện Bảo Vệ Thực
Vật. Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật - Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp 1997.
3. Dr. Wza.payna,
1991. Pests and Dideases of vegetable in Tropic.
4. Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi. Sổ tay
người trồng rau. NXB NN, 1999.
5. U.S. Department of Agriculture, Plant
Diseases, 1953.