TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13550-4:2022
ISO 25694-4:2017
THIẾT BỊ GIẢI TRÍ PHAO NỐI SỬ DỤNG TRÊN VÀ TRONG NƯỚC -
PHẦN 4: CÁC YÊU CẦU AN TOÀN CỤ
THỂ BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ CẤP B
Floating
leisure articles for use on and in the water - Part 4:
Additional specific safety requirements and test methods for Class B
device
Lời nói đầu
TCVN 13550-4:2022 hoàn toàn
tương đương với ISO 25649-4:2017;
TCVN 13550-4:2022 do Trung tâm
Huấn luyện thể thao quốc gia Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 13550 (ISO 25649), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước, gồm các phần
sau đây:
- TCVN 13550-1:2022 (ISO
25649-1:2017), Phần 1: Phân cấp, vật liệu, yêu cầu chung và phương pháp thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13550-3:2022 (ISO
25649-3:2017), Phần 3: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối
với các thiết bị cấp A;
- TCVN 13550-4:2022 (ISO 256494:2017),
Phần 4: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết
bị cấp B;
- TCVN 13550-5:2022 (ISO
25649-5:2017), Phần 5: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối
với các thiết bị cấp C;
- TCVN 13550-6:2022 (ISO
25649-6:2017), Phần 6: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối
với các thiết bị cấp D;
- TCVN 13550-7:2022 (ISO
25649-7:2017), Phần 7: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối
với các thiết bị cấp E.
Lời giới thiệu
0.1 Tổng quan
Thiết bị cấp B được bán trên thị trường
và được sử dụng cho các hoạt động dưới nước (trong nước). Để phân biệt với
các thiết bị phao nổi
khác, thiết bị cấp B được đặc trưng bởi vị trí của người dùng thường nằm một phần
vào bên trong thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm cấp B1 dành cho trẻ em dưới
ba tuổi (36 tháng) được nêu trong EN 13138-3.
Sự phát triển của các sản phẩm mới
trong lĩnh vực này ngày càng mạnh. Ngoài những chiếc bè ghế bơi cổ điển, các tư
thế cơ thể khác nhau và các nhóm người dùng mở rộng đã được phát triển để có nhiều tác dụng
động lực hơn trên và trong nước.
Các sản phẩm cấp B2 không cung cấp dạng
hỗ trợ này cho người dùng. Ngay cả khi chúng có cấu trúc nổi theo chu vi giống
với các sản phẩm cấp B1 - và do đó là rủi ro bị mắc kẹt nếu sự vừa vặn này trở
nên quá chặt - sự nổi của người dùng phụ thuộc vào khả năng giữ mình bằng tay
hoặc cơ thể bên trong cấu trúc nổi xung quanh rất lỏng lẻo.
Cả hai cấp sản phẩm đều có
thể sử dụng cho người lớn. Các hoạt động có thể bao gồm từ thả nổi thụ động đến
các hành động như lướt sóng, chui ống, giữ thăng bằng, đu dây, v.v... Các thiết
bị này có liên quan đến các rủi ro đã xác định được nêu trong Bảng 1.
Việc tiêu chuẩn hóa đang hướng tới
sự an toàn hơn đối với tất cả các mục đích sử dụng dự kiến.
Việc có một phần cơ thể người nằm
trong thiết bị một cách có chủ ý dẫn đến câu hỏi về tải trọng được áp dụng cho
thử nghiệm thích hợp. Với mục đích của tiêu chuẩn, tải trọng từ khối lượng cơ thể
được đặt bằng 75 % khối lượng cơ thể của người dùng nặng nhất có thể hoặc người
dùng được chỉ định, ngay cả khi trong một số trường hợp nhất định, phần khối lượng
cơ thể nằm trong thiết bị có thể giảm đi khoảng 10 %. Trong trường hợp thiết bị
có thể được sử dụng để ngồi trên đầu (ví dụ: vòng lớn), khối lượng cơ thể tối
đa của nhóm người dùng quy định được đánh giá là phù hợp.
Cần lưu ý rằng tiêu chuẩn này không
liên quan đến duy nhất một sản phẩm được xác định rõ ràng về mặt kỹ thuật mà
liên quan đến toàn bộ nhóm sản phẩm đa dạng bao gồm hai nguyên tắc thiết kế chính B1 và
B2 như đã trình bày trong phân loại (xem Điều 4) đối với thiết bị phao nổi cấp
B.
0.2 Thử nghiệm đối
với trẻ em
Xem Phụ lục A của tiêu chuẩn này và nội
dung thay thế nêu trong Điều 4 của TCVN 13550-1 (ISO 25649-1). Đối tượng sử dụng
các sản phẩm cấp B bao gồm trẻ em từ bốn tuổi trở lên. Một số yêu cầu thiết yếu
đảm bảo an toàn khi sử dụng và trong các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra -
ví dụ: một hình nộm - không thể được mô phỏng và kiểm tra xác nhận thông qua việc
áp dụng các lực hoặc các quy trình công cụ khác mà chỉ bằng thử nghiệm thực tế
liên quan đến các đối tượng thử nghiệm là con người hoặc hình nộm thử nghiệm đại
diện đầy đủ cho các nhóm người dùng dự kiến. Trẻ em trong thử nghiệm làm tăng sự
gần gũi với tình huống thực tế cuộc sống nhưng có thể dẫn đến kết quả chủ quan.
Số lượng chu kỳ thử nghiệm tăng lên là cách thích hợp để có được kết quả trung
bình, điều này làm cho thử nghiệm chủ quan trở nên khách quan hơn. Việc áp dụng
các hình nộm thử nghiệm làm giảm độ gần với tình huống thực tế nhưng lại làm
tăng độ tái lập của thử nghiệm. Giá và chi phí cao lúc ban đầu (chi phí sản xuất)
nhưng có thể trả về lâu dài so với chi phí cung cấp và vận hành lặp lại các đối
tượng thử nghiệm là con người. Phương án thay thế xấu nhất là loại bỏ một số
yêu cầu nhất định nếu chúng không thể được kiểm tra xác nhận vì lý do thiếu
hình nộm hoặc thiếu người là đối tượng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đề cập đến trẻ em nằm
trong số các đối tượng thử nghiệm. Các yêu cầu nhân trắc học liên quan đến các
đối tượng thử nghiệm này dựa trên trẻ em từ 5 tuổi đến 9 tuổi với chiều cao cơ
thể từ 126 cm đến 149 cm và khối lượng cơ thể là từ 25 kg đến 38 kg. Trẻ em từ
14 tuổi trở lên có thể được đại diện bởi người nữ trưởng thành nhỏ nhất đại diện
cho phần trăm thứ năm của phạm vi nhân trắc học.
Để cung cấp trong mọi trường hợp một
giải pháp thay thế cho việc thử nghiệm trên đối tượng trẻ em, dữ liệu nhân trắc
học của người mô hình có liên quan được quy định cho ứng dụng tùy chọn trong Phụ
lục A.
Bảng 1 - Phân
tích rủi ro sơ bộ
Cấp
Sản phẩm điển
hình
Nơi sử dụng
Chức năng;
phạm vi sử dụng; nhóm mục tiêu/ nhóm tuổi
Loại chuyển
động/lực đẩy
Vị trí của
người sử dụng liên quan đến thiết bị và độ cao trên mặt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro một
phần liên quan đến môi trường nước
Rủi ro cuối
cùng
1.1 Mục đích
bảo vệ; 1.2 Tiêu chuẩn/ quy định liên quan
B
(B1, B2)
Cấu trúc nổi với các khoang nổi bao quanh cơ thể người sử dụng, phần thân mở ra có hoặc không có hệ thống giữ thân bên trong, các
tư
thế
cơ thể
khác
nhau
Tùy theo lứa tuổi và khả năng bơi lội: hồ bơi, vùng nước gần bờ, hồ nước, ao nước
Trẻ em; thanh thiếu niên; đa dạng về độ tuổi và mục đích sử dụng (tối đa 16 tuổi); không có trẻ sơ sinh
Chủ yếu trôi dạt; lực đẩy chỉ bằng cách bơi sải tay; hành động của bên thứ ba, di chuyển bằng tay chèo, hành động theo làn sóng cho thanh thiếu niên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách nguy hiểm với bờ; sử dụng trong dòng
chảy
và/hoặc
gió ngoài
khơi
nguy hiểm;
sử
dụng bởi
những
người
không
biết bơi
(B2);
lật úp (B1); phân bổ kích thước sai
(người
dùng
chèn vào
thiết
bị); thiếu
giám
sát
Bị lật úp, bị cuốn trôi, bị cản; lật úp kết hợp với cuốn trôi có thể dẫn đến tai nạn chết người; trôi dạt theo dòng nước hoặc gió
ĐUỐI NƯỚC
Tránh bị mắc kẹt, bị kéo; độ ổn định nổi; lực nổi dư; ghi chú cảnh báo; thoát hiểm dễ dàng trong trường hợp lật úp; sự giám sát của người lớn; hệ thống định cỡ phù hợp
Cấu trúc bên
trong cấp B

CHÚ THÍCH 1: Các vòng và ống hình vòng nêu trong
tiêu chuẩn này trong mọi trường hợp không phải là vòng bơi dùng để học bơi (xem
EN 13138-2) mà là các thiết giải trí dưới nước để treo hoặc ngồi lên.
CHÚ THÍCH 2: Chiều dài tối thiểu hoặc chiều rộng
tối thiểu là 1,2 m và đường kính tương ứng là ≥ 1,2 m (xem tài liệu hướng dẫn của
EU số 7, 2014-01, về việc áp dụng thông tư về an toàn đồ chơi trẻ em được sử dụng
trong và trên nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Floating
leisure articles for use on and in the water - Part 4:
Additional specific safety requirements and test methods for Class B
device
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn và phương pháp thử liên quan đến vật liệu, an toàn, tính năng và thông tin
cho người tiêu dùng đối với thiết bị giải trí phao nổi được phân loại để sử dụng
trên và trong nước theo TCVN 13550-1 (ISO 25649-1).
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng TCVN
13550-1 (ISO 25649-1) và TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho thiết
bị giải trí phao nổi cấp B để sử dụng trên và trong nước theo TCVN 13550-1 (ISO
25649-1) cho dù lực nổi đạt được bằng việc bơm hơi hay vật liệu đã có sẵn tính
nổi.
Các thiết bị cấp B cung cấp cấu trúc nổi
với một hay nhiều khoảng hở trên thân thiết bị, khi người sử dụng vào vị trí
bên trong thiết bị sẽ bị chìm một phần dưới nước.
CHÚ THÍCH 1 Sản phẩm điển hình cấp B
(xem Phụ lục B):
- Các bè nổi có hệ thống giữ cơ thể
bên trong (ghế bơi) hầu hết có hình tròn hoặc hình vuông, hình dáng trang trí
phục vụ mục đích giải trí;
- Các cấu trúc phao nổi có hình dạng
phục vụ giải trí với một hoặc nhiều khoảng hở để giữ cơ thể trẻ em, có hoặc
không có hệ thống giữ cơ thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phao nổi tròn với phần ghế ngồi phía
trong khoảng hở phần thân có hình tròn.
CHÚ THÍCH 2 Các vị tri điển hình được áp dụng:
- Bể bơi;
- Các khu vực hồ, ao được bảo vệ;
- Khu vực bờ biển được bảo vệ (không
có gió thổi vào, không có luồng nước).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13550-1 (ISO 25649-1), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 1: Phân cấp, vật liệu, yêu
cầu chung và phương pháp thử.
EN 13138-3:2007, Bouyant aids for
swimming instruction - Part 3: Safety requirements and test methods for bouyant
aids for swim seats to be worn (Áo phao cứu hộ dạy bơi - Phần 3: Yêu cầu an
toàn và phương pháp thử đối với ghế bơi mang theo được)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 13550-1 (25649-1) cùng với các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
Lực nổi dư (residual bouyancy)
Lực nổi còn lại để cung cấp trong trường
hợp xảy ra sự cố ở buồng nổi bất kỳ.
3.2
Thiết bị bơi nổi (bouyant
swimming device)
Quần áo hoặc thiết bị khi được mặc và
sử dụng đúng cách trong nước, sẽ cung cấp cho người sử dụng một lực nổi cụ thể
từ đó tăng khả năng sống sót.
[NGUỒN: 3.1, ISO 12402-1:2005]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cung cấp độ ổn định nổi tĩnh (device
providing static floating stability)
Sản phẩm được thiết kế sao cho người sử
dụng có độ nổi ổn định mà không cần kỹ năng riêng.
CHÚ THÍCH 1: Một hoặc nhiều người sử dụng
có thể an toàn trên hoặc trong thiết bị, thậm chí ngay cả khi trọng lượng không
được phân bố đều.
CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với mục đích sử dụng.
3.4
Thiết bị được cân bằng bởi người sử dụng (device to
be balanced by the user)
Sản phẩm phao nổi theo chiều thẳng đứng
phụ thuộc vào kỹ năng và khả năng phán đoán của người sử dụng để cân bằng phao.
CHÚ THÍCH: Phù hợp với mục đích sử dụng.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tách người sử dụng dễ dàng và
hoàn toàn ra khòi thiết bị trong trường hợp thiết bị hoặc hệ thống bị lật úp mà
không gặp bất kỳ trở ngại nào từ bộ phận hoặc chức năng của thiết bị phao nổi.
3.6
Ghế bơi (swim seat)
Thiết bị nổi dành cho người sử dụng
làm quen với môi trường nước và tăng sự tự tin với nước như điều kiện tiên quyết
để học bơi, thiết bị này mang đến sự an toàn cho người sử dụng nhưng không bảo
đảm chống đuối nước.
CHÚ THÍCH: Ghế bơi là công
cụ hỗ trợ việc học và không nên nhầm lẫn với đồ chơi dưới nước như định nghĩa
trong 3.2, TCVN 6238-1 (ISO 8124-1) 1).
[NGUỒN: 3.13, EN 13138-3:2007]
3.7
Hệ thống giữ cơ thể (body
holding system)
Hệ thống được cấu thành từ phương tiện
bất kỳ bên trong cấu trúc nổi hình tròn hỗ trợ cơ thể người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Bộ phận thiết yếu của thiết bị (integral
part of the device)
Bộ phận của thiết bị, mà nếu không có
bộ phận này thì hệ thống hoặc các chi tiết không hoạt động theo đúng chức năng
và do đó không thể tùy tiện sử dụng hoặc loại bỏ.
3.9
Sản phẩm sử dụng đa năng (multiple
use product)
Sản phẩm bất kỳ được sử dụng vào nhiều
mục đích, ví dụ: nhảy, thư giãn nghỉ ngơi, leo trèo v.v...
3.10
Vật liệu vốn có tính nổi (inherent
bouyant material)
Các loại bọt biển không có liên kết
ngang (non-cross linked) hoặc bọt biển loại có các khoang kín (closed-cell) hoặc
các loại vật liệu khác được bọc trong một/hay nhiều buồng gắn kín bên trong thân thiết
bị có khối lượng riêng nhẹ hơn nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu về an toàn
và phương pháp thử
4.1 Yêu cầu
chung
Cấu trúc của các thiết bị cấp B phải
tương thích về mặt thiết kế, kích thước, độ an toàn, độ chắc và độ bền khi sử dụng.
Các yêu cầu được nêu trong TCVN 13550-1 (ISO 25649-1) đã được chọn để bảo đảm
việc tuân thủ những lưu ý này. Nếu các thiết bị cấp B được cung cấp dưới dạng một
số chi tiết, thì các yêu cầu phải áp dụng cho tất cả các chi tiết. Những chi tiết
này phải được gắn cố định vào thiết bị nếu góp phần thiết yếu cho sự an toàn và
tính năng.
Liên quan đến yêu cầu chung về vật liệu
và thiết kế, thiết bị cấp B phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong TCVN 13550-1
(ISO 25649-1) nếu có thể áp dụng được.
Trong các trường hợp đặc biệt, do
không thể dự đoán trước được các thay đổi và khả năng xác định các sản phẩm cụ
thể hiện có và trong tương lai, thì cần đưa ra lựa chọn phù hợp.
4.2 Kích cỡ
4.2.1 Kích cỡ các
thiết bị cấp B1, khít với cơ thể người sử dụng và các đầu dò
4.2.1.1 Các yêu cầu
Thân và đùi trẻ em phải được đại diện
bằng đầu dò, phân vị thứ 95 tương ứng về mặt nhân trắc học, kích thước cơ thể
nam giới của nhóm tuổi/nhóm cân nặng được ghi nhãn. Các đầu dò kiểu thân người
hoặc chân phải lần lượt lọt qua các khoảng hở một cách dễ dàng (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Kích
thước tối thiểu của các khoảng hở chứa thân người phía bên trong
Khối lượng
cơ thể
Dải tuổi
Kích thước
dầu dò kiểu thân người
Aa x Ba x Ca
Đường kính
đầu dò kiểu đùi
Da
kg
năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm [mm]
22 đến 25
4 đến 5
260 x 210 x 400
168a(140c)
28 đến 34
6 đến 8
310 x 240 x 450
192a(160c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 đến 11
330 x 250 x 500
222a(185c)
54 đến 61
12 đến 13
350 x 260 x 550
264a(220c)
Từ 69 trở
lên
Từ 14 trở
lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a dữ liệu
nhân trắc học + 20 % giới hạn an toàn (giá trị thử có thể áp dụng).
c phân vị thứ
95, nam giới, trẻ em ở độ tuổi lớn nhất.

CHÚ DẪN:
A, B, C kích thước đầu dò kiểu
thân người, tính bằng milimét (mm)
D đường kính đầu dò kiểu
đùi, tính bằng milimét (mm)
R bán kính, tính bằng
milimet (mm)
Hình 1 - Các
đầu dò kiểu thân người và kiểu đùi
Vật liệu của đầu dò trong Hình 2 và
Hình 3 phải là vật liệu rắn chắc (ví dụ: gỗ hoặc nhựa),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.2 Phương pháp
thử
Việc sử dụng các đầu dò kiểu thân người
và kiểu chân, kiểm tra các biểu tượng thông tin an toàn theo yêu cầu đã được áp
dụng hay chưa thông qua việc kiểm tra xác nhận bằng mắt.
CHÚ THÍCH: Khoảng hở chứa thân người sử
dụng tới 14 tuổi nêu tại Bảng 3 chỉ nhằm tránh mắc kẹt cơ thể và cung cấp khoảng trống
để cử động. Vì không cần để
hỗ trợ cơ thể, nên kích thước khoảng hở này có thể được coi là kích thước tối thiểu
dành cho người sử dụng có dải khối lượng lớn nhất. Có thể tính đến việc
sử dụng thiết bị cho người lớn trong trị liệu và các ứng dụng khác.
4.2.2 Kích cỡ các
thiết bị B2.1 (người sử dụng ở bên trong), độ lỏng vừa vặn với cơ thể
4.2.2.1 Các yêu cầu
Khoảng trống bên trong của các thiết bị
cấp B2.1 phải đáp ứng yêu cầu sao cho trong bất kỳ trường hợp nào, người sử dụng
được chỉ định có khối lượng lớn nhất vẫn giữ được độ lỏng vừa vặn với cơ thể và
không mắc kẹt bởi cấu trúc nổi xung quanh (xem 5.5). Các thiết bị phải được ghi
nhãn với các biểu tượng thông tin an toàn: “dải khối lượng cơ thể người sử dụng”
và nếu phù hợp: “khả năng chịu tải cực đại” đối với mức tải cực đại và khối
lượng cơ thể. Kích cỡ phải được thực hiện tương ứng với Bảng 3 (dữ liệu nhân trắc
học xem A.7.1)
4.2.2.2 Phương pháp
thử
Việc áp dụng các đầu dò kiểu thân người,
kiểm tra xác nhận bằng mắt các biểu tượng thông tin an toàn theo yêu cầu đã được
áp dụng hay chưa.
4.2.3 Kích cỡ các
thiết bị B 2.2 (người sử dụng ngồi lên trên), độ lỏng vừa vặn với cơ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng trống bên trong các thiết bị
B2.2 được coi là ngăn người sử dụng không bị lún xuống và do đó ngăn mắc kẹt cơ
thể, nếu các yêu cầu thích hợp a), b) và c) được đáp ứng.
a) kích thước khoảng trống bên trong
phù hợp với Bảng 3 và được ghi nhãn theo tiêu chuẩn này (biểu tượng thông tin
an toàn: “kích cỡ đã định đối với kích thước bên trong”);
b) các biểu tượng thông tin an toàn:
“rủi ro bị mắc kẹt nếu kích cỡ không phù hợp”, “tránh mắc kẹt, đảm bảo độ lỏng vừa vặn với
cơ thể” và “dải khối lượng cơ thể của người sử dụng” được quy định;
c) không được phép xảy ra mắc kẹt.
Kích cỡ thiết bị phải được thiết
kế phù hợp. Người sử dụng dự kiến phải có khả năng trượt theo chiều dọc, qua
khoảng hở hoặc không thể bị mắc kẹt khi đang lún vào khoảng hở từ “VỊ TRÍ NGỒI
PHÍA TRÊN".
CHÚ THÍCH: Nếu các thiết bị B2.2 được
trang bị phần đáy (dạng tấm hoặc lưới
thép...), áp dụng TCVN 13550-3 (ISO 25649-3).
Bảng 3 - Kích
cỡ khoảng hở bên trong của các thiết bị “người sử dụng ở trong” (B2.1) và các thiết
bị “người sử dụng ngồi trên” B2.2
STT
Cỡ
Kích thước
bên trong nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định hướng
tuổi
mm
mm
kg
tuổi
1
Rất nhỏ
310a
(260)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trẻ em, 4 đến
5
2
Nhỏ
370a (310)
34
Trẻ em, 6 đến
8
3
Trung bình
370a (330)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trẻ em, 9 đến
10
4
Rộng
400a (348)
61
Trẻ em, 11
đến 13
5
Rất rộng
440a (360)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người lớn,
14 trở lên
6
Rất rất rộng
500b
69 đến 120
Người lớn,
14 trở lên
a phân vị thứ 95,
nam giới x 1,2 = đường
kính trong nhỏ
nhất (kích thước được làm tròn và cân đối).
b người lớn
bị béo phì, cỡ quần
áo may sẵn to nhất, đối với cơ thể đặc biệt hơn, cần tuân theo các cảnh báo.
4.2.3.2 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Độ bền của
toàn bộ thiết bị cấp B1
4.3.1 Các yêu cầu
Khi được thử nghiệm theo 4.3.2 không bộ
phận hoặc chi tiết nào của thiết bị cấp B1 ví dụ: hệ thống giữ cơ thể, dây đai,
ghế ngồi (seat pan) hoặc các bộ phận nối chúng với cấu trúc nổi (đường hàn) bị
nứt, vỡ hoặc có sai hỏng ảnh hưởng đến tính an toàn. Các tải trọng phải được áp
dụng theo Hình 2 khi áp dụng lực theo phương thẳng đứng hoặc theo Hình 3 khi áp
dụng tải.
4.3.2 Độ bền của
toàn bộ thiết bị cấp B1, phương pháp thử
Đặt thiết bị lên bề mặt phẳng phù hợp
sao cho cấu trúc nổi được nâng đỡ toàn bộ và hệ thống giữ cơ thể treo tự do hướng
xuống dưới nếu có thể. Áp dụng tải trọng lên hệ thống giữ cơ thể bằng khối lượng
chết biểu thị cho khối lượng cơ thể người sử dụng ở mức tối đa của dải khối lượng
cơ thể được chỉ định. Thời gian chịu tải: 10 min, nhiệt độ môi trường 20 °C.
Ngoài ra, áp dụng tải trọng gần với tải trọng thực tế cho các hình nộm thử nghiệm
quy định trong Phụ lục B, EN 13138-4:2007, nếu có thể.
4.4 Tính
năng của các thiết bị cấp B1 trong nước
4.4.1 Vận
hành trong nước, độ nổi ổn định tĩnh của các thiết bị B1 dành cho trẻ em từ bốn
đến năm tuổi và sáu đến tám tuổi
4.4.1.1 Các yêu cầu
Với thiết bị tải phù hợp ở đúng vị trí
quy định trong 4.4.1.2 các sản phẩm cấp B1 dành cho trẻ em dưới năm tuổi hoặc
dưới tám tuổi không bị lật úp khi thử nghiệm như trong 4.4.1.2. Ngoài ra, có thể
áp dụng hình nộm và quy trình thử quy định trong Phụ lục B, EN 13138-4:2007 cho
các sản phẩm ở nhóm tuổi này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 ván thử, khoảng hở phù hợp với đường
bao của thiết bị B1 được thử nghiệm
2 tải trọng (khối lượng cơ thể tối đa của
người sử dụng được chỉ định)
3 thiết bị B1 (ghế bơi)
a bán kính gỡ
trên của ván thử
Hình 2 - B1,
độ bền của toàn bộ thiết bị, áp dụng tải trọng đơn lẻ

CHÚ DẪN:
1 ván thử, khoảng hở phù hợp với đường
bao của thiết bị B1 được được thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 thiết bị B1 (ghế bơi)
a bán kính gở trên của ván thử (Xem Hình 2).
Hình 3 - B1, độ
bền của toàn bộ thiết bị, áp dụng hình nộm thử nghiệm
4.4.1.2 Thử nghiệm bằng
tải trọng (B1, thử nghiệm cơ học)
4.4.1.2.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm phải bao gồm các trình tự
sau:
a) thiết bị được bơm căng và áp dụng tải
trọng bất đối xứng bên trong thiết bị (theo phương tiếp tuyến) tại vách ngăn
bên trong hoặc trường hợp các buồng khí liền kề tại vách ngăn bên trong của buồng
nổi bên ngoài ở vị trí dễ xảy ra sự cố nhất (Xem Hình 4 và 5).
b) buồng khí nhất dễ xảy ra sự cố nhất
bị xẹp (lực nổi dư), thiết bị chịu tải ở đường trung tâm của từng khoảng hở kiểu
hình người nhưng ở khoảng cách d tính từ điểm trung tâm của khoảng hở kiều người.
Tải trọng L phải đại diện 75 % khối lượng cơ thể và khoảng cách d
= 25 % của chiều ngang cơ thể người sử dụng lớn nhất cho phép của dải tuổi quy
định. Khối lượng cơ thể: xem Bảng 3; cỡ cơ thể: tương ứng với biểu tượng e
trong Bảng B.1, EN
13138-4:2007.
4.4.1.2.2 Ván thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước: có thể điều chỉnh chiều
dài, cố định chiều rộng là 200 mm, các cạnh được mài tròn.
Đặc điểm: dây đai có thể điều chỉnh để
gắn vào thiết bị nổi (gồm các thiết bị dành cho một người hoặc nhiều
người sử dụng); nghĩa là gắn tải trọng (thanh thép) bằng cách treo thẳng đứng
trên ván ở trí bất kỳ.
4.4.1.2.3 Áp dụng tải
trọng cho các thiết bị cấp B1
Sự đa dạng của nhóm sản phẩm
làm cho không thể đoán trước toàn bộ các cấu hình tải. Trong các trường hợp ván
thử không thể áp dụng tải trọng nêu trong Hình 4 và Hình 5 thì chọn thiết bị
và/hoặc ứng dụng bảo đảm các hiệu ứng tương tư. Các hình vẽ cho thấy việc áp dụng
tải trọng cho các ghế tựa đơn cấp B1.
VÍ DỤ 1 Thiết bị dành cho tư thế ngồi có thể
coi là một ví dụ về các thiết bị cấp B1 (chủ yếu dành cho trẻ em).

CHÚ DẪN:
1 ván thử
2 dây đai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d khoảng cách từ điểm
tâm trên đường trung tâm
a áp dụng tải trong khi được bơm căng
b áp dụng tải
trọng sau khi xảy ra lỗi ở một buồng khí.
Hình 4 - Ván
thử và áp dụng tải trọng, các thiết bị cấp B1 (Ví dụ 1)
VÍ DỤ 2 Thiết bị dành cho tư thế đứng
có thể coi là ví dụ khác về các thiết bị cấp B1 (đối tượng sử dụng: trẻ em và thanh
niên).

CHÚ DẪN:
L tải trọng, 75 % khối
lượng cơ thể (thép)
d khoảng cách từ điểm
tâm trên đường trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b áp dụng tải
trọng sau khi xảy ra lỗi ở một buồng khí.
Hình 5 - Ván thử
và áp dụng tải trọng, các thiết bị cấp B1 (Ví dụ 2)
4.4.2 Tính
năng hoạt động trong nước, độ nổi ổn định tĩnh của các thiết bị B1 dành cho trẻ
em trên tám tuổi (nhóm thử có đối tượng thử là người, thiết bị được bơm căng)
4.4.2.1 Các yêu cầu
Khi thử nghiệm theo 4.4.2.2 các thiết
bị cấp B phải giữ cho người sử dụng nổi an toàn với tối thiểu phần đầu nhô lên
mặt nước mà không cần đến sự can thiệp của người sử dụng (người bị động). Trong
các bước thử nghiệm [xem a), b), c), 4.4.2.2], gồm cả việc lật
nghiêng thiết bị có chủ ý, thì thiết bị phải giữ nguyên hoặc quay trở lại vị
trí nổi an toàn và ổn định.
Việc sử dụng trẻ em làm đối
tượng thử là không phù hợp. Do đó, thử nghiệm thiết bị dùng cho trẻ em từ bốn đến
năm tuổi (nặng 25 kg) và từ sáu đến bảy tuổi (nặng 30 kg) cần được tiến hành bằng
phép thử cơ học như quy
định trong 4.4.1. Ngoài ra, có thể áp dụng các bước thử nghiệm trên hình nộm
như quy định trong Phụ lục A. Thử nghiệm cần được thực hiện bởi cả các đối tượng
thử là người theo 5.5 và Bảng 2, TCVN 13550-1 (ISO 25649-1) hoặc áp dụng các
hình nộm và quy trình thử như quy định trong Phụ lục B, EN 13138-4:2007.
4.4.2.2 Phương pháp
thử (đối tượng thử là người)
Chọn đối tượng thử theo
5.5, TCVN 13550-1 (ISO 25649-1). Để các đối tượng thử đại diện cho người to lớn
nhất của nhóm người dùng được dự kiến (xem Bảng 3) lên thiết bị sao cho mô phỏng được sự
phân bố tải trọng nặng nhất theo số lượng người sử dụng và hành động của người sử dụng
có thể gây lật úp.
Các đối tượng thử/nhân viên thử phải
thực hiện hành động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ở bên trong thiết bị, nhóm đánh giá
cần xác định thiết bị cung cấp đủ lực nổi cho người dùng sao cho mặt và miệng
có thể được giữ không chạm nước khi người sử dụng đang ở thế bị động và ở trong
nước lặng;
c) ở vị trí đã định và vươn người ra
khỏi vị trí càng xa càng tốt, hai tay hướng ra ngoài như để nắm lấy đồ vật
ở xa trên mặt nước;
d) ở bên trong thiết bị, nhân viên thử
nghiệm nghiêng thiết bị một góc 60° so với mặt phẳng nằm ngang và thả ra;
e) ở bên trong thiết bị, bổ sung thêm
10 kg tải trọng tại vị trí nặng nhất, gắn vào điểm dễ xảy ra sự cố nhất, đại diện
cho người thứ ba ở bên ngoài bám vào thiết bị.
Nếu sử dụng đối tượng thử trẻ em dưới
tám tuổi để
thử
nghiệm trong nước, nhóm đánh giá phải bảo đảm có đầy đủ công cụ hỗ trợ bảo vệ
trẻ không gặp rủi ro khi thiết bị gặp sự cố. Ngoài ra, nhóm đánh giá phải xác
nhận, trước khi tiến hành thử nghiệm đã tuân thủ mọi quy định về luật pháp của
địa phương, quốc gia và Quy phạm thực hành về việc sử dụng lao động trẻ em
trong môi trường liên quan đến công việc.
Nhóm đánh giá kiểm tra bằng mắt độ kín
và độ nổi an toàn ở vùng nước lặng.
4.4.3 Tính
năng hoạt động trong nước, độ nổi ổn định động của các thiết bị cấp B1 dành cho
trẻ em từ bốn đến năm tuổi và từ sáu đến bảy tuổi (nặng 30 kg)
4.4.3.1 Các yêu cầu
Với các tải trọng phù hợp ở vị trí quy
định trong Bảng 3 và 4.4.1.2, mỗi thiết bị cấp B1 không bị lật úp. Ngoài ra, có
thể áp dụng các hình nộm thử nghiệm và quy trình thử nghiệm quy định trong Phụ
lục B, EN 13138-4:2007 và các quy trình quy định trong A.8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các tải trọng theo dải cân nặng/tuổi
của sản phẩm theo yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra có thể áp dụng Phụ
lục A.
Đánh giá bởi nhóm đánh giá.
4.4.4 Lực nổi
dư và việc duy trì chức năng của các thiết bị cấp B1 (trẻ em dưới 7 tuổi, nặng
30 kg)
Cấp B1 của các thiết bị phao nổi dành
cho trẻ em từ ba đến năm tuổi (36 tháng đến 60 tháng) và sáu đến bảy tuổi (sử dụng
một mình và theo nhóm) phải cung cấp một lực nổi dư tối thiểu đủ để giữ
tất cả người sử dụng được phép ở điều kiện nổi ổn định tĩnh nếu buồng khí dễ xảy
ra sự cố nhất bị xẹp. Nếu thiết bị được tạo thành từ một vài chi tiết độc lập,
thì yêu cầu này được áp dụng cho từng chi tiết. Yêu cầu này được coi là đáp ứng
nếu thiết bị đáp ứng được các yêu cầu liên quan đến độ ổn định nổi trong
4.4.1.2, b).
Ngoài ra, có thể áp dụng A.7.1 (nhưng
với buồng khí dễ xảy ra sự cố nhất bị xẹp), cần chứng minh được các hình nộm thử
nghiệm đã được tô đậm vùng đầu như quy định trong Phụ lục B, EN 13138-4:2007 được
giữ không chạm vào nước.
Đánh giá bởi nhóm đánh giá.
4.4.5 Thoát
khỏi thiết bị cấp B1 (mắc kẹt cơ thể, mắc kẹt chân/bàn chân)
4.4.5.1 Các yêu cầu
liên quan đến nhóm tuổi từ bốn đến năm tuổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5.2 Các yêu cầu
liên quan đến nhóm tuổi từ sáu tuổi trở lên
Các thiết bị cấp B1 dành cho nhóm tuỏi này phải
đáp ứng các yêu cầu liên quan đến việc mắc kẹt chân, bàn chân nêu trong TCVN
13550-1 (ISO 25649-1). Mắc kẹt cơ thể có thể tránh được nếu thiết bị đáp ứng
các yêu cầu liên quan đến việc kích cỡ (xem Bảng 3 và phần ghi nhãn, các biểu
tượng thông tin an toàn: “kích cỡ đã định đối với kích thước bên trong”, “rủi
ro bị mắc kẹt nếu kích cỡ không phù hợp”, “tránh mắc kẹt, bảo đảm độ lỏng vừa vặn với cơ
thể”, “dải khối lượng cơ thể người sử dụng”).
4.5 Tính
năng của các thiết bị cấp B2 trong nước
4.5.1 Tính
năng hoạt động trong nước, độ nổi ổn định tĩnh của các thiết bị cấp B2 dành cho
trẻ em dưới năm tuổi và sáu đến bảy tuổi.
4.5.1.1 Các yêu cầu
Với thiết bị tài phù hợp ở vị trí quy
định trong 4.5.1.2, các sản phẩm cấp B2 dành cho trẻ em dưới năm tuổi hoặc từ
sáu đến bảy tuổi không
bị lật úp khi tiến hành thử như quy định trong 4.5.1.2. Ngoài ra, các hình nộm thử
nghiệm như quy định trong Phụ lục B, EN 13138-4:2007 và các quy trình như quy định
trong Phụ lục A (thử nghiệm hình nộm), có thể được áp dụng cho các sản phẩm
dành cho nhóm tuổi này. Các sản phẩm cấp B2 không đáp ứng những yêu cầu này phải
được ghi nhãn là các thiết bị cần được cân bằng bởi người sử dụng (xem biểu tượng thông
tin an toàn “thiết bị cung cấp độ ổn định nổi/ thiết bị yêu cầu cân bằng” trong
TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
4.5.1.2 Thử nghiệm bằng
cách áp dụng tải (cấp B2, thử nghiệm cơ học)
4.5.1.2.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm phải bao gồm các bước như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) buồng khí dễ xảy ra sự cố nhất bị xẹp
(lực nổi dư), thiết bị chịu tải ở đường trung tâm của từng khoảng hở chứa thân
người nhưng ở khoảng cách d từ điểm trung tâm của khoảng hở chứa thân
người. Tải trọng L phải đại diện 75 % khối lượng cơ thể và khoảng cách d
= 25 % của chiều ngang cơ thể của người sử dụng lớn nhất được phép trong độ tuổi
quy định. Khối lượng cơ thể: xem Bảng 3; cỡ cơ thể: tương ứng với biểu tượng e
trong Bảng B.1, EN 13138-4.
4.5.1.2.2 Ván thử
Vật liệu: gỗ hoặc vật liệu rắn chắc
tương tự.
Kích thước: có thể điều chỉnh chiều
dài, cố định chiều rộng là 200 mm, các cạnh được mài tròn.
Đặc điểm: dây đai có thể điều chỉnh để
gắn vào thiết bị nổi (gồm các thiết bị dành cho một người hoặc nhiều
người sử dụng); gắn tải trọng (thanh thép) bằng cách treo thẳng đứng trên ván ở
vị trí bất kỳ.
4.5.1.2.3 Áp dụng tải
trọng cho các thiết bị cấp B2
VÍ DỤ 1: Phao tròn cỡ lớn là một ví dụ
về các thiết bị cấp B2 (dùng
cho thanh niên và người lớn).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 dây đai
a áp dụng tải
trọng khi được bơm căng
L tải trọng,
75 % khối lượng cơ thể
d khoảng
cách từ điểm tâm tới đường trung tâm
b áp dụng tải
trọng sau khi xảy ra lỗi ở một buồng khí.
Hình 6 - Ván
thử và áp dụng tải trọng, các
thiết bị cấp B2 (Ví dụ 1, Phao tròn)
VÍ DỤ 2 Phao bướm là một ví dụ khác về các thiết
bị cấp B2 (dùng cho trẻ em, nhiều chỗ ngồi).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 dây đai
L tải trọng, 75 % khối
lượng cơ thể
d khoảng cách từ điểm tâm tới đường
trung tâm
a áp dụng tải trọng khi được bơm căng
b áp dụng tải
trọng sau khi xảy ra lỗi ở một buồng khí.
Hình 7 - Ván
thử và áp dụng tải trọng, các thiết bị cấp B2 (Ví dụ 2, Phao bướm)
VÍ DỤ 3 Phao đĩa là một ví dụ tiếp theo
về các thiết bị cấp B2 (dùng cho trẻ em, nhiều chỗ ngồi).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a áp dụng tải trọng khi
được bơm căng
b áp dụng tải
trọng sau khi xảy ra lỗi ở một buồng khí.
Hình 8 - Ván
thử và áp dụng tải trọng, các thiết bị cấp B2 (Ví dụ 3, Phao đĩa)
4.5.2 Vận
hành trong nước, độ nổi ổn định tĩnh của các thiết bị cấp B2 dành cho trẻ em
trên bày tuổi (nặng 30 kg)
Các thiết bị cấp B2 liên quan đến nhóm
tuổi này được miễn các yêu cầu về độ nổi ổn định.
CHÚ THÍCH Do nhóm người sử dụng
quy định ở trên được cho là những người biết bơi và xét đến thái độ hành vi của
nhóm tuổi này thì độ nổi ổn định không
được coi là một tính năng an
toàn cần thiết.
4.5.3 Lực nổi
dư và duy trì chức năng của các thiết bị cấp B2 dành cho trẻ em ba tuổi (trên
36 tháng) đến năm tuổi (60 tháng) và sáu đến tám tuổi (72 tháng đến 96 tháng)
4.5.3.1 Các yêu cầu
Thiết bị phao nổi cấp B2 cho trẻ em ba
tuổi (trên 36 tháng) đến năm tuổi (60 tháng) và sáu đến tám tuổi (72 tháng đến
96 tháng) (sử dụng một mình hoặc theo nhỏm) phải cung cấp tối thiểu một lực nổi
dư đủ để giữ tắt cà người sử dụng được phép ở trạng thái nổi ổn định tĩnh nếu
buồng khí dễ xảy ra sự cố nhất bị xẹp. Nếu thiết bị được tạo thành từ một vài
chi tiết độc lập, thi yêu cầu này được áp dụng cho từng chi tiết. Yêu cầu này
coi là được đáp ứng nếu thiết bị đáp ứng được các yêu cầu liên quan đến độ nổi ổn
định trong 4.5.1.2.2 b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị cấp B2 phải đáp ứng các
yêu cầu liên quan đến việc mắc kẹt cẳng chân, bàn chân nêu trong TCVN 13550-1
(ISO 25649-1). Mắc kẹt cơ thể có thể tránh được nếu thiết bị đáp ứng được các
yêu cầu liên quan đến việc kích cỡ (xem Bảng 3) và phần ghi nhãn (xem các biểu
tượng thông tin an toàn: “kích cỡ đã định đối với kích thước bên trong”, “rủi ro bị mắc
kẹt nếu cỡ không phù hợp”, “tránh mắc kẹt, bảo đảm độ lỏng vừa vặn”, “dải khối
lượng cơ thể người sử dụng”).
5 Các trường hợp ngoại
lệ
Các cấp/sản phẩm phụ sau được đề cập đến
trong tiêu chuẩn này không cần tuân theo các yêu cầu chung nêu trong TCVN
13550-1 (ISO 25649-1) và TCVN 13550-2 (ISO 25649-2) được liệt kê dưới đây:
- thiết bị kéo [xem 5.8, TCVN
13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017)];
- các thiết bị được bơm hơi cấp B có
thể hiển thị thông tin an toàn ở vị trí trong vòng 200 mm tính từ van bơm.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Thử nghiệm hình nộm tùy chọn đối với ghế bơi là phương án
chấp nhận được của các thiết bị cấp B1, các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghế bơi dành cho trẻ em dưới 3 tuổi
(36 tháng) được quy định trong EN 13138-3. Ghế bơi là sản phẩm dành cho
người không biết bơi. Tiêu chuẩn này đảm bảo ghế bơi dành cho trẻ em trên ba tuổi
cung cấp mức độ an toàn bằng với mức độ được thiết lập trong EN 13138-3.
Dựa vào dữ liệu nhân trắc học, kích
thước của hình nộm vẫn đang được hoàn thiện và rà soát, cần sử dụng hình nộm đại
diện cho độ tuổi năm tuổi (60 tháng, 25 kg) và hình nộm đại diện cho độ tuổi bảy
tuổi (84 tháng, 30 kg) để bao gồm toàn bộ thử nghiệm cho nhóm có độ tuổi dưới
tuổi trưởng thành. Khi
nhóm tuổi và sự đa dạng sản phẩm ngày càng mở rộng, có thể cần các hình nộm bổ sung được
thiết kế tương ứng với các yêu cầu kỹ thuật hiện đại.
Dữ liệu nhân trắc học dành cho hình nộm
từ 18 kg đến 30 kg (bốn đến bảy tuổi) được đưa ra trong Phụ lục B, EN
13138-4:2007.
A.2 Độ vừa và sắp
xếp vị trí
Các thiết bị cấp B1, ghế bơi, cần được
nhóm đánh giá tiến hành kiểm tra độ vừa và sắp xếp vị trí phù hợp đối với người
sử dụng ở bên trong thiết bị. Khi tiến hành thử theo A.7.1, cần có bằng chứng
rõ ràng về thiết bị hỗ trợ đề giữ thân của người sử dụng bị động ở tư thế thẳng
đứng phù hợp. Thân người sử dụng cần được thay bằng hình nộm phù hợp theo quy định
trong tuyên bố về khối lượng/tuổi
của nhà sản xuất phù hợp với thiết bị B1 liên quan như quy định trong Bảng 3.
A.3 Vận hành
trong nước, độ nổi ổn định tĩnh
Với hình nộm phù hợp theo Phụ lục B,
EN 13138-4, ở vị trí cấp B1, ghế bơi không bị lật úp khi được thử ở vùng nước lặng
theo A.7.2. Các luồng khí qua miệng và mũi được đánh dấu bằng vùng đầu tô đậm
phải luôn được giữ ở phía trên mực nước.
A.4 Vận hành
trong nước, độ nổi ổn định tĩnh, lật úp trong điều kiện giới hạn (tính năng thể
hiện ở mức 1 và 2)
Khi cố tình lật nghiêng một góc như
quy định trong Bảng A.1, thì ghế bơi cấp B1 cần đáp ứng ba yêu cầu như quy định
trong Bảng A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Tính năng mức
1 (yêu cầu tối thiểu, áp dụng)
Tính năng mức
2 (không bắt buộc)
Độ nổi ổn định, có thể giữ thăng bằng
và giữ hình nộm
Tạo góc nghiêng ở cả bốn mặt hoặc
tạo ở mặt dễ xảy ra sự cố
nhất
- giữ thăng bằng sau khi liên tục bị
lật nghiêng tới một góc không vượt quá 120° đối với hình nộm hoặc 85° đối với
thiết bị
- hình nộm thử nghiệm không bị chìm, vùng đầu
được tô đậm ở phía trên mặt nước sau khi giữ thăng bằng.
- giữ thăng bằng sau khi liên tục bị
lật nghiêng tới một góc không vượt quá 100° đối với hình nộm hoặc 80° đối với
thiết bị
- hình nộm thử nghiệm không bị chìm, vùng đầu
được tô đậm ở phía trên mặt nước sau khi giữ thăng bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thoát ra được khi thử nghiệm theo
5.6.5, EN 13138-3:2007
Thoát ra được khi thử nghiệm theo
5.6.5, EN 13138-3:2007
Vị trí nổi an toàn mới
sau khi thoát ra ngoài hoặc bên trong thiết bị
Không có vị trí nổi an toàn mới
(hình nộm chìm xuống đáy)
Vị tri nổi an toàn mới bên ngoài
ghế bơi với vùng đầu được đánh dấu ở phía trên mặt nước bên ngoài ghế bơi
A.5 Thoát ra khỏi
ghế bơi (mắc kẹt cơ thể, mắc kẹt chân/bàn chân)
Khi tiến hành thử theo Bảng A.1, ghế
bơi cấp B1 cần đáp ứng một trong hai tùy chọn yêu cầu như quy định trong hàng 2
và hàng 3, Bảng A.1. Không được mắc kẹt chân hay bàn chân hoặc phần khác của cơ
thể hình nộm.
A.6 Vận hành
trong nước, độ ổn định tĩnh, duy trì chức năng
Các thiết bị cấp B1 (ghế bơi) cần duy
trì chức năng và độ an toàn dự kiến nếu buồng nổi dễ gây ra lỗi nhất bị xẹp
hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7 Phương pháp thử
A.7.1 Thử độ vừa và
sắp xếp vị trí
a) bơm đầy hơi vào tất cả các buồng
khí của thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất và đặt thiết bị trên nước;
CHÚ THÍCH: Có thể có các trường hợp cấu
trúc chắc chắn của
hình nộm làm cho các quy trình thử nghiệm trở nên phức tạp. Trường hợp đó, nhóm
đánh giá sẽ đưa ra quyết định về tính năng của thiết bị.
b) đặt hình nộm theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
Nhóm đánh giá kiểm tra xác nhận.
c) kiểm tra xem hình nộm có thể được đặt
ở vị trí và được hỗ trợ ở tư thế thẳng hợp lý.
d) kiểm tra xem hình nộm không bị chèn
ép vào ghế theo cách có thể gây ra mắc kẹt.
A.7.2 Thử nghiệm độ
nổi ổn định tĩnh trong vùng nước lặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 vị trí dự kiến
2 vị trí bên trong ghế hơi nhưng dễ xảy
ra sự cố nhất
Hình A.1 - Vị
trí của hình nộm khi tiến hành thử nghiệm độ nổi ổn định tĩnh
và động
A.7.3 Thử nghiệm độ
nổi ổn định tĩnh
Xem B.2, EN 13138-3:2007.
A.7.4 Thử nghiệm,
tính năng mức 1 (tự giữ thăng bằng)
Đối với việc áp dụng lực và góc lật
nghiêng ở thử nghiệm giữ thăng bằng xem Hình A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
α 120°
Fc lực, đơn vị
tính bằng kN
Hình A.2 - Lực
áp dụng và góc lật nghiêng ở thử nghiệm giữ thăng bằng
Đặt thiết bị B1 trong bể bơi thử nghiệm
với độ sâu cực tiểu là 1,5 m.
a) đặt hình nộm phù hợp theo quy định
trong Phụ lục B, EN 13138-4:2007, ở vị trí dự kiến vào trong thiết bị B1.
b) lật nghiêng từ từ hình nộm bằng
cách áp dụng một lực mô men xoắn qua lực Fc cho tới khi đường
trung tâm của hình nộm đạt tới góc nghiêng nhất định. Áp dụng lực Fc
tại nút tròn trên đầu hình nộm bằng một tay để cơ thể nộm chuyển động tự do.
c) dừng tác động lực và kiểm
tra ghế bơi có giữ hình nộm và tự giữ thăng bằng trở về vị trí vùng đầu được tô
đậm của hình nộm ở phía trên mặt nước.
CHÚ THÍCH: Lực xoáy được dùng để mô phỏng các hiệu ứng
động rất lớn nhưng có thể lường trước như sóng gẫy cao có thể xuất hiện ở những
vùng nước mở do tàu/thuyền qua lại hoặc
hiệu ứng bên ngoài khác như trẻ thứ ba tác động trên ghế bơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.5.1 Tính năng mức
1
A.7.5.1.1 Nhóm người sử
dụng từ ba tuổi đến năm tuổi (36 tháng đến 60 tháng) và sáu tuổi đến bảy tuổi
(72 tháng đến 84 tháng)
Thử nghiệm đối với nhóm người sử dụng
này cần được tiến hành theo B.2.2, EN 13138-3:2007.
A.7.5.1.2 Nhóm người sử
dụng trên bảy tuổi (84 tháng)
a) xem A.7.3
b) lật úp thiết bị B1 từ từ bằng cách
áp dụng một lực mô men xoắn qua lực Fc cho tới khi hình nộm
trượt ra ngoài. Áp dụng lực Fc tại nút tròn trên đầu hình nộm
bằng một tay để cơ thể hình nộm chuyển động tự do.
c) kiểm tra xem hình nộm đã thoát ra
khỏi thiết bị chưa.
Đẩy nhẹ ghế bơi như mô tả ở trên tới
góc lớn hơn 120° cho tới khi ghế bị lật úp hoàn toàn và không thể lật ngược lại.
Kiểm tra các yêu cầu nêu trong tính năng mức 1, Bảng A.1 có đáp ứng hay không.
A.7.5.2 Tính năng mức
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm đối với nhóm người sử dụng
này cần tiến hành theo B.2.2, EN 13138-3:2007. Hình nộm liên quan phải phù hợp
với Phụ lục B, EN 13138-4:2007.
A.7.5.2.2 Nhóm người sử
dụng trên bảy tuổi (84 tháng)
a) xem A.7.3
b) lật úp thiết bị B1 từ từ bằng cách
áp dụng một lực mô men xoắn qua lực Fc cho tới khi hình nộm trượt ra ngoài. Áp
dụng lực FC tại nút tròn trên đầu hình nộm bằng một tay để cơ thể hình nộm chuyển
động tự do.
c) kiểm tra xem hình nộm đã thoát ra
khỏi thiết bị chưa và có trở lại vị trí nổi an toàn mới hay không.
Đẩy nhẹ ghế bơi như mô tả ở trên
tới góc lớn hơn 120° cho tới khi ghế bị lật úp hoàn toàn và không thể đảo ngược
lại. Kiểm tra các yêu cầu nêu trong tính năng mức 2, Bảng A.1 có đáp ứng hay
không.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về sản phẩm tạo thành cấp B
được trình bày trong Hình B.1 đến Hình B.3. Tất cả các hình được
đưa ra đại diện cho các sản phẩm dành cho người sử dụng trên ba tuổi (36
tháng).

Hình B.1 - Ví
dụ về sản phẩm điển hình tạo thành cấp B.1

Hình B.2 - Ví dụ
về sản phẩm điển hình tạo
thành cấp B.1

Hình B.3 - Ví
dụ về sản phẩm điển hình tạo thành cấp B.2.1

Hình B.3 - Ví
dụ về sản phẩm điển hình tạo thành cấp B.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 6185-1:2001, Inflatable boats
- Part 1: Boats with a maximum motor power rating of 4,5 kW (Thuyền cao su - Phần
1: Thuyền có công suất động cơ tối đa 4,5kW)
[2] ISO 6185-1:2001, Inflatable
boats-Part 2: Boats with a maximum motor power rating of 4,5 kWto 15 kW
inclusive (Thuyền cao su - Phần 2: Thuyền có công suất động cơ tối đa 4,5kW
cho tới 15kW)
[3] ISO 6185-3:2001, Inflatable
boats - Part 3: Boats with a maximum motor power rating of 15 kW and greater
(Thuyền cao su - Phần 3: Thuyền có công suất động cơ tối đa 15kW và lớn hơn)
[4] ISO 12402-1:2005, Personal
flotation devices - Part 1: Lifejackets for seagoing ships - Safety
requirements (Thiết bị nổi cá nhân - Phần 1: Áo phao dành cho tàu biển -
Yêu cầu an toàn)
[5] TCVN 13550-2 (ISO 25649-2) Thiết
bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 2: Thông tin cho người
tiêu dùng)
[6] TCVN 13550-3 (ISO 25649-3), Thiết
bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 3: Yêu cầu an toàn riêng
bổ sung và phương pháp thử cho các thiết bị cấp A
[7] DIN 33402-2, Ergonomics - Human
body dimentions - Part 2: Values (Ecgonomi - Chiều cơ thể người - Phần 2: Các
giá trị)
[8] EN 71-1:20052) Safety
of toys - Part 1: Mechanical and physical properties (An toàn đồ chơi trẻ
em - Phần 1: Các tính chất cơ lý)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] EN 13138-2, Bouyant aids for
swimming instruction - Part 2: Safety requirements and test methods for bouyant
aids to be held (Áo phao cứu hộ cho dạy bơi - Phần 2: Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử đối với áo phao cứu hộ được để cầm/giữ được)
[11] CEN/TR 13387, Child use and
care articles - Safety use guidelines (Thiết bị chăm sóc và sử dụng cho trẻ
em - Hướng dẫn sử dụng an toàn)
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu về an toàn và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Kích cỡ
4.3 Độ bền của toàn bộ thiết bị cấp B1
4.4 Tính năng của các thiết bị cấp B1
trong nước
4.5 Tính năng của các thiết bị cấp B2
trong nước
5 Các trường hợp ngoại lệ
Phụ lục A (tham khảo) Thử nghiệm hình
nộm tùy chọn đối với ghế bơi là phương án chấp nhận được của các thiết
bị cấp B1, các yêu cầu
Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ về các sản
phẩm điển hình tạo thành cấp B
Thư mục tài liệu tham khảo