TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13328:2021
BS EN 12492:2012
THIẾT BỊ LEO NÚI - MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI LEO NÚI -
YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering
equipment - Helmets for mountaineers -
Safety
requirements and test methods
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu
5 Phương pháp thử
6 Ghi nhãn và
dán nhãn
7 Thông tin do
nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục A (tham khảo) Phương pháp thử
nghiệm thay thế cho lão hóa nhân tạo
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13328:2021 hoàn toàn
tương đương với BS EN 12492:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Sự bảo vệ của mũ bảo hiểm phụ thuộc
vào các trường hợp xảy ra tai nạn và việc đội mũ bảo hiểm không thể luôn ngăn
ngừa tử vong hoặc tàn tật vĩnh viễn.
Một tỷ lệ năng lượng của một va đập được
hấp thụ bởi mũ bảo hiểm, do đó làm giảm lực va đập vào đầu. Cấu tạo của mũ bảo
hiểm có thể bị hư hại
trong quá trình hấp thụ năng lượng này và mọi mũ bảo hiểm chịu va đập nghiêm trọng
cần được thay mới ngay cả khi không có hư hại rõ ràng. Mũ bảo hiểm cho người
leo núi được trang bị hệ thống quai đeo cố định để giữ mũ bảo hiểm trên đầu.
Tuy nhiên, có một rủi ro có thể dự đoán trước là mũ bảo hiểm có thể bị kẹt và do đó
gây ra nguy cơ bị siết cổ.
THIẾT BỊ LEO
NÚI - MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI LEO NÚI -
YÊU
CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering
equipment - Helmets for mountaineers -
Safety
requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn và phương pháp thử đối với mũ bảo hiểm để sử dụng khi leo núi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
EN 960:2006, Headforms for use in
the testing of protective helmets (Dạng đầu để sử dụng trong thử mũ bảo vệ).
ISO 6487, Roadvehicles -
Measurement techniques in impact tests - Instrumentation (Phương tiện giao
thông đường bộ - Kỹ thuật đo lường trong các thử nghiệm va chạm - Thiết bị đo).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Mũ bảo hiểm cho người leo núi (gọi tắt
là mũ bảo hiểm) (helmet for mountaineers)
Mũ chủ yếu nhằm bảo vệ phần đầu của
người đeo chống lại các mối nguy hiểm có thể xảy ra trong các hoạt động được thực
hiện bởi những người leo núi.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu nhẵn, cứng tạo nên hình dạng
bên ngoài của mũ bảo hiểm.
3.3
Loại mũ bảo hiểm (helmet
type)
Mũ bảo hiểm được đặc trưng bởi:
a) tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu;
b) các vật liệu và kích thước của vỏ
mũ;
c) các vật liệu và kích thước của lớp
đệm bảo vệ;
d) các vật liệu và kích thước của hệ
thống quai đeo.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu được sử dụng để hấp thụ năng
lượng va đập.
3.5
Đệm thoải mái (comfort padding)
Vật liệu lót tạo sự thoải mái của người
đội.
3.6
Đệm tạo kích cỡ (sizing
padding)
Vật liệu lót sử dụng để điều chỉnh
kích cỡ của mũ cho người sử dụng.
3.7
Hệ thống quai đeo (retention
system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Dây đeo cằm (chin strap)
Một phần của hệ thống quai đeo bao gồm
một dây đeo đỡ dưới hàm của người đeo để giữ mũ bảo hiểm đúng vị trí.
3.9
Dạng đầu (headform)
Dạng mẫu thay thế đầu được sử dụng để
thử nghiệm các đặc tính nhất định.
CHÚ THÍCH: Dạng đầu được thiết kế theo
EN 960:2006.
4 Yêu cầu
4.1 Yêu cầu
về cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những bộ phận của mũ bảo hiểm tiếp
xúc với da, vật liệu đã biết là có khả năng gây kích ứng da hoặc bất kỳ tác động
có hại cho sức khỏe sẽ không được sử dụng. Đối với vật liệu không để sử dụng
chung, cần phải tư vấn về sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.
4.1.2 Phần nhô ra
Không được có các cạnh sắc, gồ ghề hoặc
phần nhô ra trên bất kỳ bộ phận nào của mũ bảo hiểm, tiếp xúc hoặc có tiềm năng
tiếp xúc với người đội mũ bảo hiểm mà có khả năng gây thương tích cho người đội.
4.1.3 Hệ thống
quai đeo
Mũ bảo hiểm phải được trang bị hệ thống
quai đeo, bao gồm cả dây đeo cằm. Hệ thống quai đeo phải có ít nhất ba điểm
riêng biệt gắn kèm vỏ mũ. Dây đeo cằm phải điều chỉnh được độ dài. Phần dây đeo
cằm tiếp xúc với hàm phải có
chiều rộng tối thiểu 15 mm dưới tải trọng 250 N.
4.1.4 Thông gió
Tất cả các mũ bảo hiểm phải được thông
gió.
Tổng diện tích mặt cắt ngang của vùng
thông gió này không được nhỏ hơn 4 cm2 khi đo trên bề mặt mũ bảo hiểm.
4.2 Yêu cầu
về tính năng hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1 Khả năng hấp
thụ lực va đập theo phương thẳng đứng
Khi thử mũ bảo hiểm theo phương pháp
được mô tả trong 5.5, lực truyền đến dạng đầu không được vượt quá 10 kN, đối với
chiều cao rơi (2 000 ± 10) mm của đầu búa dạng bán cầu được mô tả trong 5.5.3.4.
4.2.1.2 Khả năng hấp
thụ lực va đập phía trước
Khi thử mũ bảo hiểm theo phương pháp
được mô tả trong 5.5, lực truyền đến dạng đầu không được vượt quá 10 kN, đối với
chiều cao rơi (500 ± 10) mm của đầu búa dạng phẳng được mô tả trong 5.5.3.4.
4.2.1.3 Khả năng hấp
thụ lực va đập bên cạnh
Khi thử mũ bảo hiểm theo phương pháp
được mô tả trong 5.5, lực truyền đến dạng đầu không được vượt quá 10 kN, đối với
chiều cao rơi (500 ± 10) mm của đầu búa dạng phẳng được mô tả
trong
5.5.3.4.
4.2.1.4 Khả năng hấp
thụ lực va đập phía sau
Khi thử mũ bảo hiểm theo phương pháp
mô tả trong 5.5, lực truyền đến dạng đầu không được vượt quá 10 kN, đối với chiều
cao rơi (500 ± 10) mm của đầu búa dạng phẳng được mô tả trong 5.5.3.4.
4.2.2 Độ bền đâm
xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Độ bền của hệ
thống quai đeo
Khi thử mũ bảo hiểm theo phương pháp
mô tả trong 5.7, độ giãn dài tối đa của toàn bộ hệ thống không được vượt quá 25
mm.
4.2.4 Hiệu quả của
hệ thống quai đeo
Khi thử mũ bảo hiểm theo phương pháp
mô tả trong 5.8, đối với các phép thử ở phía trước và phía sau, mũ bảo hiểm sẽ
không được rơi ra khỏi đầu.
5 Phương pháp thử
5.1 Lấy mẫu
Đối với mỗi loại mũ bảo hiểm, các mẫu
mũ phải được gửi để thử trong điều kiện chúng được chào bán, bao gồm mọi lỗ
cần thiết trên vỏ và bất kỳ thiết bị đi kèm nào cho các phụ kiện được chỉ định
bởi nhà
sản
xuất.
Không được đưa mũ bảo hiểm đã thử đi
bán.
Đối với mỗi loại mũ bảo hiểm, cần có
11 mẫu mũ bảo hiểm cho các phép thử (xem Bảng 1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5 kích cỡ lớn nhất trong dải của loại
mũ bảo hiểm.
5.2 Điều chỉnh
mũ bảo hiểm
Trước khi thực hiện bất kỳ phép thử
nào trên dạng đầu, mũ bảo hiểm phải được điều chỉnh theo kích cỡ của mẫu và được
định vị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Dạng đầu nhỏ nhất là kích cỡ nhỏ nhất,
theo 5.4, nằm trong dải kích cỡ được chỉ dẫn bởi nhà sản xuất cho kích cỡ và loại
mũ bảo hiểm cụ thể.
Dạng đầu lớn nhất là kích cỡ lớn nhất,
theo 5.4, nằm trong dải kích cỡ được chỉ dẫn bởi nhà sản xuất cho kích cỡ và loại
mũ bảo hiểm cụ thể.
5.3 Ổn định
mẫu
5.3.1 Yêu cầu chung
Trước khi tiến hành phép thử, mũ bảo
hiểm phải được ổn định theo các điều kiện được xác định trong Bảng 1 và các
thông số kỹ thuật có liên quan được xác định trong 5.3.2 đến 5.3.4.
Bảng 1 - Ổn định
mẫu và kích thước các dạng đầu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình ổn
định
Lão hóa bằng
tia UV
Nhiệt độ
dương +35 °C
Nhiệt độ âm -20 °C
Môi trường
xung quanh +20 °C
Số lượng mũ
bảo hiểm
Va đập trên đỉnh
Có
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
1-2-3
Va đập phía trước
Có
Kích thước và điều kiện ổn định do
phòng phòng thí nghiệm lựa chọn
4
Va đập bên cạnh
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Va đập phía sau
Có
Kích thước và điều kiện ổn định do
phòng phòng thí nghiệm lựa chọn
6
Độ bền đâm xuyên
Có
Lớn nhất
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-8-9
Độ bền quai đeo
Có
--
-
-
Nhỏ nhất
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
--
-
-
-
-
Nhỏ nhất
11
5.3.2 Lão hóa bằng
tia UV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đèn xenon 450 watt áp suất cao với
vỏ thạch anh, hoạt động theo hướng dẫn của nhà sản xuất đèn.
Một phương tiện để hỗ trợ mũ bảo
hiểm tiếp xúc với bức xạ.
5.3.2.2 Quy trình thử
Cố định mũ bảo hiểm sao cho trục dọc
xuyên qua đỉnh của mũ bảo hiểm (khi được đeo) vuông góc với trục của đèn và khoảng
cách giữa đỉnh mũ bảo hiểm và trục của đèn là (150 ± 5) mm.
Để mũ bảo hiểm tiếp xúc với bức xạ
trong (400 ± 4) h. Sau đó lấy ra và đưa trở lại điều kiện môi trường phòng thí
nghiệm.
CHÚ THÍCH: Phương pháp được mô tả
trong Phụ lục A có thể được sử dụng thay thế.
5.3.3 Ổn định mẫu
theo nhiệt độ dương
Mũ bảo hiểm phải được tiếp xúc với nhiệt
độ (35 ± 2) °C trong khoảng từ 4 h đến 24 h.
5.3.4 Ổn định mẫu
theo nhiệt độ âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Dạng đầu
Các dạng đầu thử được sử dụng phải
tuân thủ EN 960:2006. Các kích thước trong Bảng 2 phải được sử dụng, ngoại trừ
việc xác định khả năng hấp thụ lực va đập, chỉ sử dụng các ký hiệu kích thước
495, 535, 575, 605 và 625.
CHÚ THÍCH Bảng 2 đưa ra các mã chữ cái
EN 960:1994 tương đương với các ký hiệu kích thước EN 960:2006 cho các dạng đầu
có kích thước danh nghĩa tương tự. Những mã này được nêu trong EN
960:2006, Phụ lục C. Ký hiệu
kích thước EN 960:2006 gần đúng với chu vi của dạng đầu trong mặt phẳng tham
chiếu, tính bằng mm.
Bảng 2 - Kích
thước của các dạng đầu
Ký hiệu
kích thước
(chu vi dạng
đầu tại mặt phẳng chuẩn, mm)
Mã chữ cái
(EN
960:1994)
495
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
515
C
535
E
555
G
575
J
585
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
605
M
625
O
5.5 Hấp thụ
xung động
5.5.1 Điểm va đập
Bốn điểm va đập được thể hiện trong
Hình 1.
5.5.2 Nguyên tắc
Thả rơi một đầu búa được chỉ định với
năng lượng xác định vào mũ bảo hiểm được gắn chắc chắn vào một dạng đầu. Đo lực
truyền bằng một bộ chuyển đổi lực nằm bên dưới dạng đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.1 Yêu cầu chung
Dụng cụ bao gồm:
- Đe;
- Dạng đầu thử;
- Đầu búa;
- Hệ thống dẫn hướng;
- Phương tiện đo tốc độ va đập;
- Thiết bị ghi và phân tích dữ liệu.
5.5.3.2 Đe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem 5.5.3.7 về đáp ứng tần
số.
5.5.3.3 Dạng đầu thử
Các dạng đầu thử phải phù hợp với 5.4.
Các dạng đầu thử phải được định vị sao
cho trục tác động trùng khớp với trục của bộ chuyển đổi lực và đầu búa.
5.5.3.4 Đầu búa
Đầu búa phải được làm bằng thép và có
khối lượng (5 ± 0,05) kg.
Đầu búa phẳng phải có mặt phẳng
có đường kính (130 ± 3) mm, với cạnh đường tròn bán kính danh nghĩa 2 mm.
Đấu búa bán cầu phải có bán kính mặt cầu
(50 ± 1) mm.
5.5.3.5 Hệ thống dẫn
hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống dẫn hướng sẽ phải đảm bảo rằng
đầu búa:
- Phải được đặt phía trên dạng đầu thử
sao cho trục của nó trùng với trục dọc của bộ chuyển đổi lực; và
- Va đập vào điểm yêu cầu với tốc độ
va chạm không dưới 95% so với tốc độ rơi tự do về mặt lý thuyết.
5.5.3.6 Phương tiện
đo tốc độ va đập
Trừ khi rơi tự do, phải có thiết bị đo
tốc độ đầu búa ở khoảng cách không quá 60 mm trước khi va đập, trong phạm vi
chính xác là ± 1 %.
Tốc độ va đập phải được đo trong quá
trình vận hành thiết bị, tuy nhiên không nhất thiết phải thực hiện cho mỗi va đập.
5.5.3.7 Thiết bị ghi
lại và phân tích dữ liệu
5.5.3.7.1 Bộ chuyển đổi
lực
Bộ chuyển đổi lực không quán tính phải
được gắn chặt vào đế và được bố trí sao cho trục nhạy của nó trùng với trục đi
qua điểm Z của dạng đầu và tâm của đầu búa. Đầu dò phải có khả năng chịu được lực
nén tối đa 100 kN mà không bị hư hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị sẽ cung cấp cho kênh đo hoàn
chỉnh để có đáp ứng
tần số phù hợp với loại tần số kênh (CFC) 600 của ISO 6487. Nếu sử dụng lấy mẫu
kỹ thuật số, tốc độ mẫu phải ít nhất là 10 kHz. Bộ lọc thông thấp 600 Hz cần
thiết có thể được bao gồm trong phần mềm máy tính.
Các phương tiện phải được cung cấp để
ghi lại lực tối đa được truyền trong khi va đập, tới 10 N gần nhất.
5.5.4 Quy trình thử
Trong vòng 2 min sau khi lấy mẫu ra khỏi
môi trường ổn định (chỉ
áp dụng cho các mẫu được ổn định), mũ bảo hiểm phải được gắn vào dạng đầu phù hợp
theo 5.2 và đầu búa phải va đập vào vị trí thử như quy định.
Nếu thiết kế của mũ bảo hiểm cho phép
tiếp xúc trực tiếp giữa dạng đầu và đầu búa, thử nghiệm sẽ không được thực hiện
và kết quả sẽ được tuyên bố là thất bại.
5.5.5 Báo cáo
Ghi lại và báo cáo lực tối đa được
truyền trong quá trình va đập, đến 10 N gần nhất.
5.6 Độ bền
đâm xuyên
5.6.1 Vùng tác động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2 Nguyên tắc
Một đầu búa theo chỉ định được phép
rơi với năng lượng chỉ dẫn vào mũ bảo hiểm được gắn vào khối thử nghiệm chắc chắn.
Lưu ý xem có sự tiếp xúc giữa đầu búa và và khối thử nghiệm hay không.
5.6.3 Thiết bị, dụng
cụ
5.6.3.1 Yêu cầu chung
Dụng cụ bao gồm:
- Đe;
- Khối thử nghiệm;
- Đầu búa;
- Hệ thống dẫn hướng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị ghi và phân tích dữ liệu.
5.6.3.2 Đe
Đế phải chắc chắn, làm bằng thép hoặc
hỗn hợp thép và bê tông và có khối lượng không dưới 500 kg. Ít nhất 25 mm trên
cùng phải bao gồm thép, phải được gắn chặt vào bê tông nếu có.
5.6.3.3 Khối thử nghiệm
Một dạng đầu thử hình bán cầu bằng gỗ
cứng có một miếng kim loại mềm nằm ở đầu bán cầu được gắn trên một giá đỡ cứng.
Dây đai an toàn đàn hồi được cung cấp để hỗ trợ giữ mũ bảo hiểm ở nguyên vị trí
trong quá trình thử nghiệm. Điều này để không ảnh hưởng đến hiệu suất chính xác
của việc kiểm tra. Một dụng cụ phù hợp được thể hiện trong Hình 2.
5.6.3.4 Đầu búa
Các đặc điểm của đầu búa hình nón như
sau:
- Khối lượng: (3 000 ± 25) g;
- Góc côn: (60 ± 1) °;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao tối thiểu của hình nón: 40
mm;
- Độ cứng của đầu: (50 đến 45) HRC.
5.6.3.5 Hệ thống dẫn
hướng
Phương tiện được cung cấp cho đấu búa
được thả rơi tự do hoặc được dẫn hướng.
Hệ thống dẫn hướng sẽ phải đảm bảo rằng
đầu búa:
- Phải được đặt phía trên dạng đầu thử
sao cho trục của nó trùng với trục dọc của bộ chuyển đổi lực; và
- Va đập vào điểm yêu cầu với tốc độ
va đập không dưới 95 % so với tốc độ rơi tự do về mặt lý thuyết.
5.6.3.6 Phương tiện
đo tốc độ va đập
Trừ khi rơi tự do, phải có thiết bị đo
tốc độ đầu búa ở khoảng cách không quá 60 mm trước khi va đập, trong phạm vi chính
xác là ± 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4 Quy trình thử
Trong vòng 2 min sau khi lấy mẫu ra khỏi
môi trường ổn định (chỉ áp dụng cho các mẫu được ổn định), mũ bảo hiểm phải được
gắn vào khối thử nghiệm phù hợp và chắc chắn bằng cách sử dụng hệ thống quai
đeo. Xoay mũ bảo hiểm để đưa điểm tác động cần thiết tới đầu búa. Đầu búa phải
va đập vào vị trí thử như quy định
Lưu ý xem liệu có sự tiếp xúc giữa đầu búa và dạng
đầu thử hay liệu bề mặt của kim loại mềm (hoặc tương đương) chèn trong khối thử
nghiệm có bị hư hại rõ ràng hay không. Nếu cần, khôi phục lại bề mặt của kim
loại mềm (hoặc tương đương) chèn trong khối thử nghiệm, trước khi thử nghiệm tiếp
theo. Nếu thiết kế của mũ bảo hiểm cho phép tiếp xúc trực tiếp giữa dạng đầu và
đầu búa, thử nghiệm sẽ không được thực hiện và kết quả sẽ được tuyên bố là thất
bại.
5.6.5 Báo cáo
Báo cáo xem liệu có tiếp xúc giữa đầu
búa và khối thử nghiệm hay liệu bề mặt của kim loại mềm (hoặc tương đương) chèn
trong khối thử nghiệm có bị hư hại rõ ràng hay không.
5.7 Độ bền của
hệ thống quai đeo
5.7.1 Nguyên tắc
Một mũ bảo hiểm được hỗ trợ trên một dạng
đầu và một lực khác nhau được chỉ định đặt lên hệ thống quai đeo thông qua một
hàm nhân tạo. Độ giãn dài cũng như độ bền kéo cuối cùng của hệ thống được đo.
5.7.2 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ bao gồm:
- Dạng đầu thử;
- Kết cấu cứng vững để đỡ dạng đầu thử;
- Hàm nhân tạo;
- Thiết bị tác dụng lực biến đổi đã biết vào
hàm nhân tạo;
- Một dụng cụ để đo sự dịch chuyển của
hàm nhân tạo.
Sự sắp xếp của dụng cụ phù hợp được thể
hiện trong Hình 3.
5.7.2.2 Dạng đầu thử
Các dạng đầu thử phải phù hợp với 5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc cần cứng vững để đỡ cho dạng
đầu không di chuyển trong quá trình thử nghiệm.
5.7.2.4 Hàm nhân tạo
Hàm nhân tạo bao gồm hai con lăn hình
trụ cứng có đường kính (12,5 ± 0,5) mm, với các trục dọc của chúng cách nhau
(75 ± 2) mm. Bất kỳ phương tiện thích hợp nào để tác dụng một lực biến đổi đã
biết vào hàm nhân tạo và đo độ dịch chuyển của hàm nhân tạo đều có thể được sử
dụng.
5.7.3 Quy trình thử
Gắn mũ bảo hiểm vào dạng đầu phù hợp
và ngang cằm xung quanh hàm nhân tạo để bảo vệ nó.
Tác dụng lực ban đầu là (30 ± 3) N để đảm
bảo rằng thiết bị được khóa chặt chính xác. Lưu ý vị trí, P0, của trục chính chịu
tải đến mm gần nhất.
Tăng lực tuyến tính trong khoảng thời
gian (30 ± 3) s lên đến (500 ± 10) N. Duy trì lực này trong (120 ± 3) s, sau đó
lưu ý vị trí, P1, của trục chính chịu tải đến mm gần nhất.
Tăng lực tuyến tính với tốc độ (500 ±
50) N/min cho đến khi hàm nhân tạo rời ra do hệ thống quai đeo bị hỏng. Ghi lại,
chỉ để tham khảo, lực tối đa đo được trong quá trình thử nghiệm và dạng phá hủy của hệ thống
quai đeo.
5.7.4 Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo, chỉ để biết thông tin, lực tối
đa đo được trong quá trình thử nghiệm và dạng hỏng của hệ thống quai đeo.
5.8 Hiệu quả
của hệ thống quai đeo
5.8.1 Yêu cầu chung
Phép thử phải được tiến hành trong điều
kiện môi trường như mô tả trong 5.3.2.
Mũ bảo hiểm phải được trang bị theo dạng
đầu phù hợp, điều này phải được thực hiện theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất,
nếu được cung cấp. Nếu không được cung cấp, mũ bảo hiểm phải được trang bị để
mô phỏng như trong sử dụng.
Phép thử nghiệm phải được thực hiện
sao cho lực kéo được va đập từ phía trước và phía sau.
5.8.2 Nguyên tắc
Mũ bảo hiểm được gắn trên một dạng đầu
thử và sau đó chịu một lực bất ngờ
được tác động ở cạnh trước và sau của mũ bảo hiểm, có xu hướng xoay nó trên dạng
đầu. Mức độ của bất kỳ chuyển động quay nào được quan sát.
5.8.3 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, dụng cụ bao gồm:
- Dạng đầu thử;
- Kết cấu cứng vững để đỡ dạng đầu;
- Khối rơi và hệ thống dẫn hướng;
- Thiết bị đo tốc độ va đập.
Sự sắp xếp thiết bị, dụng cụ phù hợp
được thể hiện trong Hình 4.
5.8.3.2 Các dạng đầu thử
Các dạng đầu phải phù hợp với 5.4.
5.8.3.3 Đe cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3.4 Khối rơi và hệ
thống dẫn hướng
Hệ thống dẫn hướng phải được cung cấp
để cho phép khối rơi (10 ± 0,1) kg khi rơi có hướng dẫn vào cữ chặn cuối kim loại.
Hệ thống dẫn hướng phải có tổng khối lượng (3 ±0,1) kg.
Khối rơi phải được nối với mũ bảo hiểm
bằng dây thép xoắn có đường kính tối thiểu 3 mm chạy trên một ròng rọc có đường
kính (100 ± 2) mm và một móc có chiều rộng danh nghĩa 25 mm.
Hệ thống dẫn hướng phải đảm bảo rằng
khối rơi rơi xuống với tốc độ tác động không dưới 95 % so với lý thuyết có thể
đạt được khi rơi tự do.
5.8.3.5 Phương tiện
đo tốc độ va đập
Cần có các phương tiện để đo tốc độ va
đập của khối rơi ở khoảng cách không quá 60 mm trước khi va đập, với độ chính
xác là ± 1 %.
Tốc độ va đập phải được đo trong quá
trình vận hành thiết bị, tuy nhiên không nhất thiết phải thực hiện cho mỗi va đập.
5.8.4 Quy trình thử
Đánh dấu bằng một đường ngang chuẩn ở bên
ngoài mũ bảo hiểm. Lắp mũ bảo hiểm theo hướng dẫn lắp của nhà sản xuất phù hợp
với kiểu đầu nhỏ nhất có sẵn phù hợp với kích cỡ mũ bảo hiểm. Điều chỉnh hệ thống
quai đeo bằng tay càng chặt càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắp xếp để khối rơi xuống ở khoảng
cách (175 ± 5) mm và thả nó ra.
Quan sát xem mũ bảo hiểm có bật hoàn
toàn
ra
khỏi dạng đầu hay không. Nếu không, đo góc mà mũ bảo hiểm đã xoay đến độ gần nhất,
là góc giữa đường ngang chuẩn được vẽ trên mũ và phương nằm ngang.
5.8.5 Báo cáo
Báo cáo xem mũ bảo hiểm có bật hoàn
toàn ra khỏi dạng đầu hay không hoặc, góc mà nó xoay.
Kích thước
tính bằng milimét (với sai số cho phép là 1 mm, trừ khi có quy định khác)

CHÚ DẪN:
1 đến 4 điểm tác động
B mặt phẳng chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G mặt phẳng cơ bản
AA xem EN 960:2006
HH’ mặt phẳng song song và nằm dọc bên
dưới cách mặt phẳng chuẩn 44,5 mm
Hình 1 - Điểm
tác động lên mũ bảo hiểm
Kích thước
tính bằng milimét (dung sai ± 1 mm trừ khi có quy định khác)

CHÚ DẪN:
1 trục đầu búa
2 đầu chèn kim loại mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 03 ốc vít cách đều nhau
5 lỗ cách đều nhau
6 neo dây đeo
7 kim loại
Hình 2 - Khối
thử nghiệm độ bền đâm xuyên

CHÚ DẪN:
1 mũ bảo hiểm
2 dạng đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 dây đeo cằm
5 cảm biến tải trọng (tùy chọn)
Hình 3 - Thiết
bị thử độ bền của hệ thống quai đeo
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 kết nối linh hoạt
2 đế
3 ròng rọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 đầu búa rơi
6 hệ thống hướng dẫn b đường mốc ngang
c góc quay mũ bảo hiểm sau khi thử nghiệm
Hình 4 - Thiết
bị thử hiệu quả của hệ thống quai đeo
6 Ghi nhãn và dán
nhãn
6.1 Ghi nhãn
Mỗi mũ bảo hiểm phải được ghi nhãn sao
cho người dùng có thể dễ dàng đọc được những thông tin sau đây và nhãn phải còn
rõ ràng trong suốt vòng đời của mũ bảo hiểm:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất
hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) năm và quý sản xuất;
e) kích cỡ hoặc dải kích cỡ (tính bằng cm).
6.2 Dán nhãn
Mỗi mũ bảo hiểm phải được gắn nhãn khi
được chào bán, đưa ra các hướng dẫn sau, ít nhất là bằng ngôn ngữ chính thức của
quốc gia:
a) nêu rõ “Mũ bảo hiểm cho người leo
núi";
b) để bảo vệ đầy đủ, mũ bảo hiểm này
phải vừa hoặc được điều chỉnh theo kích thước đầu của người dùng;
c) mũ bảo hiểm được chế tạo để hấp thụ
năng lượng của cú đánh bằng cách phá hủy hoặc hư hại một phần, và mặc dù thiệt
hại đó có thể không
dễ thấy, nhưng bất kỳ mũ bảo hiểm nào chịu tác động nghiêm trọng phải được thay
thế;
d) thu hút sự chú ý của người dùng về
sự hư hỏng do sửa đổi hoặc loại bỏ bất kỳ bộ phận cấu thành ban đầu nào của mũ
bảo hiểm, ngoài các khuyến nghị của nhà sản xuất mũ bảo hiểm. Mũ bảo hiểm không
nên được điều chỉnh cho mục
đích gắn các phụ kiện theo bất kỳ cách nào không được nhà sản xuất mũ bảo hiểm
khuyến nghị;
e) không sử dụng sơn, dung môi, chất kết
dính hoặc nhãn tự dính, ngoại trừ theo hướng dẫn từ nhà sản xuất mũ bảo hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thông tin do nhà sản
xuất cung cấp
Các thông tin sau đây, được cung cấp
chính xác và toàn diện bằng ngôn ngữ chính thức của nước bán hàng, sẽ đi kèm với
mỗi mũ bảo hiểm:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
đại diện của nhà sản xuất được thành lập trong cộng đồng;
b) hướng dẫn hoặc khuyến nghị về điều
chỉnh, lắp ráp, sử dụng, làm sạch, khử trùng, bảo trì, bảo dưỡng và lưu giữ;
c) chi tiết của các phụ kiện phù hợp
và phụ tùng dành riêng;
d) thông tin liên quan về thời hạn sử
dụng hoặc thời gian lỗi thời của mũ bảo hiểm và các bộ phận cấu thành;
e) thông tin liên quan về chi tiết của
loại bao bì phù hợp để lưu giữ và vận chuyển đến điểm bán.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử thay thế cho phương pháp lão hóa nhân tạo
Mũ bảo hiểm được thử lão hóa nhân tạo
phải được tiếp xúc với bức xạ của đèn hồ quang xenon. Năng lượng bức xạ của đèn
phải được lọc để cung cấp phân bố công suất quang phổ gần bằng với ánh sáng ban
ngày trên mặt đất.
Mũ bảo hiểm phải được cố định trên giá
đỡ hình trụ đồng tâm với đèn và quay với tốc độ 1 r/min đến 5 r/min quanh trục
của nó.
Mỗi mũ bảo hiểm sau đó sẽ được kiểm
tra độ hấp thụ lực va đập, hoặc độ xuyên qua, phải được định hướng sao cho khu
vực thử nghiệm hướng vào đèn. Mặt phẳng tiếp tuyến với vỏ tại điểm này phải là
pháp tuyến với bán kính của giá đỡ hình trụ.
Sự cố năng lượng bức xạ trong mặt của
các khu vực thử nghiệm phải được đo hoặc tính toán từ thông tin do nhà sản xuất
thiết bị thử cung cấp, khoảng thời gian phơi sáng phải được điều chỉnh sao cho
các mẫu tiếp xúc phải nhận tổng năng lượng là 1 GJ/m2 so với phạm vi
bước sóng 280 nm đến 800 nm. Mẫu phải được phun bằng nước cất hoặc nước khử
khoáng (có độ dẫn dưới 5 μm/cm) xen kẽ
với chu kỳ phun 18 min và 102 min không phun. Trong các giai đoạn sau, độ ẩm
tương đối đo được phải là (50 ± 5) %.
Nhiệt độ trong buồng thử phải được đo
bằng nhiệt kế tiêu chuẩn màu đen được đặt ở cùng khoảng cách với đèn giống các
khu vực thử nghiệm tiếp xúc của mũ bảo hiểm. Nhiệt độ nên được duy trì ở (70 ±
3) °C.
Tất cả các điều kiện kiểm tra và hiệu
chuẩn khác cho thiết bị phải tuân theo EN ISO 4892-1, EN ISO 4892-2 và EN ISO
4892-3, Phương pháp A.
CHÚ THÍCH 1: Không phải tất cả các dụng
cụ thử nghiệm đều sẵn có, nếu không, việc đáp ứng các yêu cầu của EN ISO
4892-1, EN ISO 4892-2 và EN ISO 4892-3, sẽ kết hợp các khung giữ mẫu có đường
kính đủ để chứa các mũ bảo hiểm hoàn chỉnh.
CHÚ THÍCH 2: Vị trí của các vòi phun
nước có thể cần điều chỉnh
để tránh nhiễu với các mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] EN 564, Mountaineering equipment -
Accessory cord - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi -
Dây phụ kiện - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
[2] EN 565, Mountaineering equipment -
Tape - Safety requirements and test method (Thiết bị leo núi - Băng - Yêu cầu
an toàn và phương pháp thử).
[3] EN 566, Mountaineering equipment -
Slings - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Cáp treo -
Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
[4] EN 567, Mountaineering equipment -
Dynamic mountaineering ropes - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
[5] EN 568, Mountaineering equipment -
Ice anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi- Neo
băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
[6] EN 569, Mountaineering equipment -
Pitons - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Nêm cắm -
Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
[7] EN 892, Mountaineering equipment-
Dynamic mountaineering ropes- Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dây leo núi năng động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] EN 958, Mountaineering equipment -
Energy absorbing systems for use in klettersteig (via ferrata) climbing -
Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Hệ thống hấp thụ
năng lượng để sử dụng trong leo núi bằng móc sắt (via ferrata) - Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử nghiệm).
[10] EN 959, Mountaineering equipment
- Rock anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi -
Neo đá - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
[11] TCVN 13328 (BS EN 12492), Thiết bị
leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.
[12] TCVN 13323 (BS EN 12270), Thiết bị
leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.
[13] TCVN 13324 (BS EN 12275), Thiết bị
leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.
[14] TCVN 13325 (BS EN 12276), Thiết bị
leo núi - Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.
[15] TCVN 13326 (BS EN 12277), Thiết bị
leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.
[16] TCVN 13327 (BS EN 12278), Thiết bị
leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.
[17] EN 13089, Mountaineering
equipment - Ice-tools - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo
núi - Dụng cụ băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] EN ISO 4892-2,Plastics - Methods
of exposure to laboratory light sources - Xenon-arc lamps (ISO 4892-2) (Nhựa
- Phương pháp tiếp xúc với nguồn sáng trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đèn hồ
quang xenon).
[20] EN ISO 4892-3,Tracked Changes -
Plastics - Methods of exposure to laboratory light sources - Fluorescent UV
lamps (ISO 4892-3) (Nhựa - Phương pháp tiếp xúc với nguồn sáng trong phòng
thí nghiệm - Phần 3: Đèn UV huỳnh quang).
[21] (00136079),
Mountaineeringequipment - Descenders - Safetyrequirementsandtestmethods (Thiết
bị leo núi
-
Descender- Yêu cầu an toàn và phương pháp thử nghiệm).