TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10547:2014
ISO/TS 22367:2008
PHÒNG THÍ NGHIỆM Y TẾ - GIẢM SAI LỖI
THÔNG QUA QUẢN LÝ RỦI RO VÀ CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Medical
laboratories — Reduction of error through risk management and continual
improvement
Lời nói đầu
TCVN 10547:2014 hoàn toàn
tương đương với ISO/TS 22367:2008 và đính chính kỹ thuật 1:2009.
TCVN 10547:2014 do
Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất
lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động phòng ngừa
được hoạch định và thích hợp với các quá trình phòng ngừa, trên cơ sở các thông
tin có thể kiểm tra xác nhận và được thực hiện nhằm ngăn ngừa diễn ra hành động
tiềm ẩn. Hành động khắc phục cũng được hoạch định theo cách tương tự cùng với
quá trình thực hiện thích hợp; tuy nhiên, những hành động này được thực hiện để
sửa chữa các vấn đề đã được nhận biết và tránh tái diễn. Quản lý rủi ro là quá trình
hoạch định và là một phần của hành động phòng ngừa, khắc phục.
Hành động phòng ngừa
và khắc phục có thể được định hướng hiệu lực hơn nếu chúng được dựa trên các thông
tin được sắp xếp tốt; hệ thống phân loại và phân tích quản lý rủi ro là hai quá
trình giúp cung cấp các thông tin được sắp xếp tốt.
Về mặt quản lý của tổ
chức, rủi ro được mô tả là mối quan tâm đa chiều về tính ổn định và khả năng dự
báo kết quả. Rủi ro của tổ chức bao gồm các thành phần ảnh hưởng tới các khía
cạnh vận hành, kỹ thuật, trách nhiệm pháp lý của phòng thí nghiệm. Về mặt cải
tiến liên tục, các yếu tố rủi ro về nguy cơ thiệt hại được xếp cao hơn các yếu
tố về lợi ích thu được. Xem xét rủi ro cần đưa vào các yếu tố có sự liên kết
nhưng khác nhau về khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của tác động. Nhân tố
tác động ngay khi có rủi ro có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp.
Khuôn khổ quản lý rủi
ro có thể được mô tả gồm các bước sau:
a) hoạch định rủi ro;
b) nhận diện rủi ro
và tác động của rủi ro;
c) xây dựng chiến lược
xử lý rủi ro; và d) theo dõi việc kiểm soát rủi ro.
Những bước này nhất quán
với các yêu cầu quản lý nêu trong TCVN ISO 15189, bao gồm:
- nhận biết và kiểm
soát sự không phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thực hiện đánh giá
nội bộ và xem xét của lãnh đạo; và
- thực hiện cải tiến
liên tục
Tiêu chuẩn này nhằm đưa
ra những bước đầu tiên để đưa quản lý rủi ro vào cơ cấu, tổ chức, hoạt động và
hệ thống quản lý của phòng thí nghiệm y tế.
Việc phân loại sự
không phù hợp, sai lỗi và sự cố là hữu ích cho mục đích theo dõi và cho phép phòng
thí nghiệm xác định mức độ nghiêm trọng của sự không phù hợp nhằm thiết lập thứ
tự ưu tiên giải quyết và nhận biết các yếu tố nguyên nhân cơ bản góp phần gây
sai lỗi.
Thường áp dụng các
xem xét thuộc quy định của địa phương, khu vực và quốc gia.
PHÒNG
THÍ NGHIỆM Y TẾ - GIẢM SAI LỖI THÔNG QUA QUẢN LÝ RỦI RO VÀ CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Medical
laboratories — Reduction of error through risk management and continual
improvement
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
dưới dây đều cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN ISO 9000 (ISO
9000), Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
TCVN 8023:2009 (ISO
14971:2007), Trang thiết bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết
bị y tế
TCVN ISO 15189 (ISO
15189), Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu đối với chất lượng và năng lực
TCVN 9788 (ISO/IEC
Guide 73), Quản lý rủi ro – Từ vựng – Hướng dẫn sử dụng
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN ISO 9000, TCVN 8023 (ISO 14971:2007),
TCVN ISO 15189, TCVN 9788 (ISO/IEC Guide 73) và thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1. Lỗi phòng thí
nghiệm
(laboratory error)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Lỗi tác nghiệp (active error) Lỗi
từ người thao tác trực tiếp.
CHÚ THÍCH: Xem tài
liệu tham khảo [2].
3.3. Lỗi nhận thức (cognitive error)
Lỗi từ sự lựa chọn không
đúng, do thiếu kiến thức, hiểu sai thông tin sẵn có hoặc áp dụng nguyên tắc
nhận thức sai.
CHÚ THÍCH 1: Xem tài
liệu tham khảo [1].
CHÚ THÍCH 2: Lỗi nhận
thức còn được gọi là “lỗi chủ ý” hay “lầm lẫn” (xem tài liệu tham khảo [9]).
3.4. Phân tích phương
thức và tác động của sai lỗi (failure modes and effects analysis FMEA)
Việc xem xét có
phương pháp một hệ thống hay sản phẩm liên quan đến xác định các sai lỗi tiềm
ẩn và đánh giá ảnh hưởng của sai lỗi tới toàn bộ việc thực hiện hệ thống/sản
phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Phân
tích này bao gồm một hoặc nhiều đánh giá về các bước tiến hành phòng tránh sai
lỗi hoặc để giảm thiểu ảnh hưởng của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Lỗi tiềm ẩn (latent error)
Lỗi do các yếu tố cấu
trúc tiềm ẩn không thuộc quyền kiểm soát của người vận hành quan trọng cuối
cùng.
VÍ DỤ: thiết bị không
tốt, thiết kế kém, quyết định quản lý, hoặc cơ cấu tổ chức (xem tài liệu tham khảo
[2]).
3.6. Lỗi không chủ ý (non-cognitive
error)
Lỗi do sai sót vô ý
hay vô thức trong hành vi dự kiến tự động.
CHÚ THÍCH 1: Xem tài
liệu tham khảo [1].
CHÚ THÍCH 2: Lỗi
không chủ ý còn được gọi là “lỗi sơ đồ” hay “trượt” (xem tài liệu tham khảo [9]).
4. Trách nhiệm của
lãnh đạo đối với hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến liên tục
4.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Trách nhiệm của
lãnh đạo trong hành động phòng ngừa
Lãnh đạo cần:
- xác định chính sách
và các quá trình thu thập dữ liệu về việc thực hiện quá trình qua chu kỳ thử
nghiệm,
- phân tích dữ liệu
theo xu hướng và mẫu để đề xuất khả năng xảy ra các vấn đề hoặc lỗi, và
- xây dựng và thực hiện
các hành động phòng ngừa thông qua cải tiến quá trình để loại bỏ nguyên nhân của
sự không phù hợp tiềm ẩn nhằm tránh xảy ra.
4.3. Trách nhiệm của
lãnh đạo trong hành động khắc phục
Lãnh đạo cần:
- xác định chính sách
và các quá trình để nhận biết và báo cáo về sự không phù hơp, lỗi và sự cố,
- đảm bảo tất cả nhân
viên được đào tạo để có thể nhận biết đúng và báo cáo về sự không phù hợp, lỗi
và sự cố,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xây dựng các hành động
khắc phục và sửa chữa để loại bỏ hoặc giảm sự tái diễn sự không phù hợp, lỗi và
sự cố.
4.4. Trách nhiệm của
lãnh đạo trong cải tiến liên tục
Lãnh đạo cần đảm bảo để
kết quả quản lý rủi ro, hành động phòng ngừa và hành động khắc phục được kết
hợp vào quá trình cải tiến liên tục.
5. Nhận biết sự không
phù hợp, lỗi và sự cố thực tế và tiềm ẩn của phòng thí nghiệm
5.1. Những sự không phù
hợp, lỗi và sự cố thực tế và tiềm ẩn của phòng thí nghiệm cần được xác định
bằng các quá trình sau đây:
- xem xét đánh giá
nội bộ,
- báo cáo sự cố,
- cơ hội cải tiến,
hoặc
- quá trình phân tích
rủi ro tiềm ẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phân loại sự không
phù hợp, lỗi và sự cố của phòng thí nghiệm
Có thể phân loại
những sự không phù hợp, lỗi và sự cố của phòng thí nghiệm đã được xác định. Các
điểm phân loại được liệt kê dưới đây, nhưng không giới hạn ở:
a) Giai đoạn chu kì
của sự kiện:
- Trước xét nghiệm:
• xác định bệnh nhân không
đúng;
• thông tin chẩn đoán
sai hoặc thiếu sót;
• giải thích sai về y
lệnh;
• chuẩn bị bệnh nhân không
đúng;
• lựa chọn sai chất bảo
quản hoặc dụng cụ chứa đựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• pha trộn mẫu không
đúng;
• lựa chọn sai thời
gian;
• điều kiện hay thời
gian vận chuyển không đúng.
- Xét nghiệm:
• kết quả kiểm soát chất
lượng khác nhau;
• không phù hợp về
thủ tục;
• lỗi thiết bị hoặc thuốc
thử;
• trì hoãn thời gian
hoàn thành (thời gian trả kết quả).
CHÚ THÍCH: Trì hoãn thời
gian có thể xảy ra trong toàn bộ chu kỳ phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• kết quả không đúng;
• sao chép kết quả không
đúng;
• báo cáo không rõ
ràng;
• gán nhầm kết quả cho
bệnh nhân;
• báo cáo gửi không
đúng người;
• thiếu thông tin về
những hạn chế trong giải thích kết quả.
b) Thừa nhận sự không
phù hợp, lỗi hay sự cố của phòng thí nghiệm:
- nội bộ hoặc bên
ngoài phòng thí nghiệm.
c) Trách nhiệm đối
với sự kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lỗi nhận thức hoặc không
chủ ý;
- nội bộ hoặc bên
ngoài phòng thí nghiệm, hay không thể xác định.
d) Khả năng phòng ngừa:
- từ không phòng ngừa
được đến khả năng phòng ngừa cao.
e) Ảnh hưởng đến chăm
sóc bệnh nhân:
- không ảnh hưởng hay
ảnh hưởng tối thiểu;
- dẫn đến điều trị
hoặc chẩn đoán chậm;
- dẫn đến điều trị
hoặc chẩn đoán không phù hợp.
7. Hành động phòng
ngừa và hành động khắc phục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Khi một sự không phù
hợp của phòng thí nghiệm được xác định, hành động khắc phục cần làm giảm sự tái
diễn của sự không phù hợp hay sự phát sinh sự không phù hợp liên quan, nếu giai
đoạn điều tra của hành động khắc phục để bao gồm việc phân tích nguyên nhân gốc
rễ góp phần gây nên sự không phù hợp.
CHÚ THÍCH: Điều này
khuyến khích một phân tích kỹ lưỡng không chỉ về nguyên nhân có thể của lỗi, mà
cả về những yếu tố có thể đã góp phần dẫn đến xuất hiện nguyên nhân. Điều này còn
khuyến khích kế hoạch hành động khắc phục đưa ra tất cả các yếu tố đóng góp.
8. Đánh giá rủi ro
nảy sinh từ sự không phù hợp thực tế và tiềm ẩn của phòng thí nghiệm
Người quản lý chất lượng
cần thiết lập và duy trì các quá trình để:
a) nhận biết những
quá trình có rủi ro cao ở đó sự tiềm ẩn về lỗi có thể dẫn đến nguy cơ mất an
toàn cho bệnh nhân;
b) nhận biết sự cố
thực tế liên quan đến sai lệch so với yêu cầu tiêu chuẩn;
c) dự đoán và đánh giá
những nguy cơ liên quan đến sự an toàn của bệnh nhân;
d) kiểm soát những
nguy cơ này; và
e) theo dõi hiệu lực
của việc kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Phân
tích rủi ro tiềm ẩn có thể là một FMEA, hoặc những công cụ khác để xác định sự
tiềm ẩn về lỗi, vấn đề hay nguy cơ an toàn đối với bệnh nhân. Ví dụ phân tích
mối nguy quá trình (PHA), phân tích mức độ nghiêm trọng và ảnh hưởng của phương
thức sai lỗi [FME(C)A], phân tích cây lỗi (FTA), phân tích mối nguy và khả năng
hoạt động (HAZOP) và phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP). TCVN
8023:2008 (ISO 14971:2007), Phụ lục G, đưa ra thảo luận về những công cụ này và
khả năng áp dụng của chúng. Xem thêm các tài liệu tham khảo [13], [14], [15],
[16], [17] và [18].
Quá trình này cần phải
bao gồm cả việc đánh giá các quá trình có khả năng rủi ro cao, trên cơ sở tiền
đánh giá, khảo sát, kinh nghiệm hay tư liệu dựa trên bằng chứng về thủ tục khi
sai lỗi có thể dẫn đến nguy cơ về an toàn nghiêm trọng cho bệnh nhân.
Người quản lý về chất
lượng cần xác định một nhóm để nghiên cứu về quá trình được lựa chọn.
CHÚ THÍCH 2: Khuyến khích
các thành viên trong nhóm có kiến thức cá nhân về quá trình và ảnh hưởng của sai
lỗi.
CHÚ THÍCH 3: Khuyến khích
nhóm bao gồm những người có trình độ và kiến thức phù hợp. Nhóm cần phải tổ
chức một phân tích kỹ lưỡng về quá trình bao gồm:
- từng hoạt động của quá
trình,
- cách mà mỗi hoạt
động của quá trình có thể sai sót,
- cách mà mỗi sai sót
ở từng hoạt động có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của bệnh nhân,
- sự nghiêm trọng và
khả năng xảy ra của mỗi ảnh hưởng của phương thức sai lỗi,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nguyên nhân gốc rễ
tiềm ẩn của những ảnh hưởng của dạng sai sót quan trọng nhất, và
- hành động dẫn đến nguyên
nhân gốc rễ.
CHÚ THÍCH 4: Mức độ
nghiêm trọng có thể được phân loại thành không đáng kể, nhỏ, quan trọng, nghiêm
trọng và thảm họa. Khả năng xảy ra có thể được phân loại theo không thể xảy ra,
rất nhỏ, không thường xuyên, có thể xảy ra và xảy ra thường xuyên.
Phân tích FMEA cần
tạo thành cơ sở của một kế hoạch hành động phòng ngừa cho những vấn đề tiềm ẩn,
hoặc kế hoạch hành động khắc phục cho những vấn đề đã xảy ra.
9. Xem xét sự không
phù hợp, lỗi và sự cố phòng thí nghiệm thu thập được
Định kỳ, nội dung của
kế hoạch hành động khắc phục cần được xem xét để xác định các yếu tố chung và
các vấn đề tiếp theo liên quan đến sự không phù hợp, lỗi và sự cố phòng thí
nghiệm.
Các yếu tố nguyên
nhân cơ bản của sự không phù hợp, lỗi và sự cố phòng thí nghiệm cần được phân
tích một cách phù hợp (xem Phụ lục C).
Phân tích này cần được
đưa vào hành động phòng ngừa, hành động khắc phục và kế hoạch cải tiến liên tục
thích hợp.
10.
Kế hoạch hành động phòng ngừa và hành động khắc phục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phạm vi của kế
hoạch,
- mô tả ảnh hưởng của
phương thức sai lỗi chi tiết, sự không phù hợp, lỗi hay sự cố,cụ thể,
- việc nhận biết
những rủi ro tiềm năng liên quan đến lỗi hoặc sự không phù hợp tiềm năng,
- phân công trách
nhiệm để thay đổi theo yêu cầu,
- yêu cầu đối với
việc xem xét,
- chuẩn mực cho giải
pháp có thể chấp nhận, và
- nhu cầu đối với
hành động phòng ngừa và khắc phục.
11.
Hồ sơ kế hoạch hành động phòng ngừa và hành động khắc phục
Tất cả các hành động phòng
ngừa, hành động khắc phục, sự không phù hợp, lỗi và sự cố phòng thí nghiệm cần được
ghi lại trong hồ sơ kế hoạch hành động phòng ngừa và hành động khắc phục. Hồ sơ
cần được duy trì trong sổ nhật ký tổng thể về kế hoạch hành động phòng ngừa và
khắc phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.
Kế hoạch cải tiến liên tục
Ngay khi việc điều tra
hoàn thành, lãnh đạo phòng thí nghiệm cần xem xét thông tin thu được về sự
không phù hợp, lỗi và sự cố phòng thí nghiệm. Thông tin này cần được đánh giá
về khả năng thích hợp đối với bệnh nhân và sự an toàn của phòng thí nghiệm, đặc
biệt với những điều sau:
- có các mối nguy
chưa được ghi nhận trước đang tồn tại không,
- có các đánh giá ban
đầu sự không phù hợp, lỗi và sự cố phòng thí nghiệm bị làm mất hiệu lực như một
kết quả không.
Nếu một trong các điều
trên xảy ra, kết quả đánh giá cần được phản hồi lại như một đầu vào trong quá
trình đánh giá.
Ngoài ra, một cuộc điều
tra chuyên sâu về nguyên nhân gốc rễ của sự không phù hợp, lỗi và sự cố phòng thí
nghiệm có nguy cơ cao phải được tiến hành ngay lập tức, nhằm ngăn ngừa sự tái
diễn của chúng.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích phương thức
và tác động sai lỗi (FMEA) là một phương pháp luận để nhận biết các sai sót
tiềm ẩn trong một quá trình, nhằm xác định tác động của chúng và nhận biết các hành
động để giảm thiểu sai sót. FMEA đặc biệt hữu ích khi quyết định liệu có nên đưa
vào phòng thí nghiệm một quá trình mới.
Trong khi khó biết
trước từng phương thức sai lỗi, nhóm tham gia nghiên cứu phòng thí nghiệm có
thể xây dựng một danh sách các phương thức sai lỗi tiềm ẩn đầy đủ nhất có thể.
Sơ đồ khối của sản
phẩm/quá trình chỉ ra các bước chính của quá trình cần được xây dựng. Các bước
chính của quá trình phải được liên kết với nhau bằng các đường để chỉ ra các thành
phần hoặc các bước liên quan đến nhau như thế nào. Sơ đồ này cho thấy quan hệ
lô gic của các thành phần và thiết lập một cấu trúc mà xung quanh cấu trúc này
FMEA có thể được xây dựng.
Hình A.1 đưa ra một
bản đồ quá trình điển hình trong phòng thí nghiệm y tế, trong đó bao gồm tiền
phân tích, phân tích và xử lý sau phân tích mẫu, thuốc thử, thiết bị, dụng cụ,thiết
bị hiệu chuẩn,bộ điều chỉnh, trình bày kết quả và tài liệu kết quả.

Hình
A.1- Ví dụ về bản đồ quá trình trong phòng thí nghiệm y tế
Phương thức sai lỗi
được định nghĩa là cách thức theo đó quá trình có khả năng sai lỗi, cần được
nhận biết theo một cách thức có thể xác định tác động cuối cùng sẽ là gì. Tác động
của sai lỗi được định nghĩa là kết quả của phương thức sai lỗi thuộc quá trình,
như được nhận thấy bởi lỗi của phép thử. Nó được miêu tả theo những gì bệnh nhân
có thể trải qua khi nhận ra dạng sai lỗi được nhận biết, ví dụ như sự bất tiện
hoặc thiệt hại xảy ra từ kết quả xét nghiệm chẩn đoán hay điều trị chậm trễ
hoặc thiếu chính xác.
Một phương thức sai lỗi,
trong một thành phần có thể xem là nguyên nhân của phương thức sai lỗi khác
trong một hành động khác của quá trình.
Đối với mỗi phương
thức sai lỗi được nhận biết, nhóm nghiên cứu cần phải xác định tác động cuối
cùng sẽ là gì và hình thành bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng của tác động, nhằm
xác định xem sai lỗi nào cần giải quyết trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay khi một quá trình
mới đi vào hoạt động, những phương thức sai lỗi chưa được phát hiện hoặc xác
định trước đó có thể xuất hiện. FMEA sau đó cần được cập nhật và các kế hoạch
được thực hiện để xác định các sai lỗi đó nhằm loại bỏ chúng khỏi sản phẩm/quá
trình.
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
Mô hình đánh giá rủi
ro thiệt hại
Hình B.1 trình bày mô
hình rủi ro cần được tính toán để đánh giá rủi ro thiệt hại gây ra cho bệnh nhân
từ các kết quả sai lầm.

Hình
B.1- Ví dụ về mô hình đánh giá rủi ro thiệt hại
Theo mô hình này, hệ
quả của việc cung cấp kết quả sai cho bác sỹ sẽ phụ thuộc vào hành động của bác
sỹ và ý nghĩa y tế của quá trình phòng thí nghiệm tương ứng. Các bác sỹ dùng kết
quả kiểm tra của phòng thí nghiệm cùng với thông tin y tế có sẵn khác để đánh giá
bệnh nhân và đi đến quyết định. Trong một vài trường hợp, kết quả của phòng thí
nghiệm có thể là cơ sở duy nhất cho quyết định y tế. Xác suất của bệnh nhân bị
tổn hại là sự kết hợp của các xác suất mà từng sự kiện được trình bày trong mô
hình sẽ xảy ra. Mỗi xác suất riêng biệt được bù một phần bởi xác suất mà tình
huống lỗi, rủi ro hay nguy hiểm sẽ được công nhận bởi phòng thí nghiệm hay bác sỹ,
từ đó cho phép can thiệp và phòng tránh nguy hại. Chuỗi thực tế của sự kiện sẽ
phụ thuộc vào quá trình phòng thí nghiệm cụ thể, và rủi ro từ mỗi sự kết hơp các
sự kiện cần được đánh giá độc lập, bằng cách sử dụng sơ đồ này như một hướng
dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Xếp hạng mức độ nghiêm
trọng
Đáp ứng đối với sai
lỗi của phòng thí nghiệm cần phù hợp với cả khả năng tái diễn và mức độ nghiêm
trọng tiềm ẩn của kết quả. Nguy cơ lỗi không đáng kể hay hậu quả nhỏ là có thể
chấp nhận được, trừ khi chúng có khả năng tái diễn thường xuyên. Mặt khác, nguy
cơ lỗi có khả năng đe dọa tính mạng, kể cả khi khả năng xảy ra là hiếm thì cũng
không thể chấp nhận được. Trường hơp sự loại bỏ hoặc giảm đủ mối nguy là không thể,
thông tin về người nhận kết quả của sự nguy hiểm còn sót lại có thể được cân nhắc
như một biện pháp giảm rủi ro. Bảng C.1 trình bày một ví dụ về sự liên kết
thường xuyên của rủi ro và kết quả.
Bảng
C.1- Ví dụ về xếp hạng mức độ nghiêm trọng liên kết thường xuyên của rủi ro và
kết quả
Xác
suất
Xếp
hạng nghiêm trọng
Không
đáng kể
Nhỏ
Nghiêm
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất
nguy hiểm
Thường xuyên
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Có thể xảy ra
Chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Thỉnh thoảng
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Không chấp nhận
Không chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Không chắc xảy ra
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ASTION, ML,
SHOJANIA, KG, HAMILL, TR, KIM, S and NG, VL, “Classifying laboratory
incident reports to identify problems that jeopardize patient safety”, American
Journal of Clinical Pathology (2003), 120 (1), pp. 18-26 (Phân loại báo cáo sự
cố phòng thí nghiệm để xác định các vấn đề gây nguy hiểm cho sự an toàn của bệnh
nhân)
[2] KOHN, LT,
CORRIGAN, JM and DONALDSON, MS, eds. To Err is Human: Building a Safer Health
System, Institute of Medicine, Washington DC: National Academy Press (2000), (3)
(Xây dựng hệ thống y tế an toàn)
[3] SPATH, PL, “Using
failure mode and effects analysis to improve patient safety”, Association
of Operating Room Nurses (AORN) Journal(2003), 78 (2), pp. 16-37 (Sử dụng phân tích
phương thức và tác động sai lỗi để cải thiện an toàn cho bệnh nhân)
[4] BONINI, PA,
PLEBANI, M, CERIOTTI, F and RUBBOLI, T, “Errors in laboratory medicine”,
Clin Chem. (2002), 48, pp. 691-698 (Lỗi trong phòng thí nghiệm y tế)
[5] CLSI/NCCLS, A
Quality Management System Model for Health Care; Approved Guideline (2nd
Edition), NCCLS document HS1-A3, Clinical and Laboratory Standards Institute, 940
West Valley Road, Suite 1400, Wayne, Pennsylvania 19087-1898 USA (2004) (Mô
hình hệ thống quản lý chất lượng cho việc chăm sóc sức khỏe)
[6] CLSI/NCCLS, Continuous
Quality Improvement: Integrating Five Key Quality System Essentials;
Approved Guideline (2nd Edition), NCCLS document GP22-A2, Clinical and Laboratory
Standards Institute, 940 West Valley Road, Suite 1400, Wayne, Pennsylvania
19087-1898 USA (2004) (Cải tiến liên tục chất lượng: Tích hợp năm yếu tố của hệ
thống chất lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] CLSI/NCCLS, Quality
Management for Unit-Use Testing; Approved Guideline, NCCLS document EP18-A,
Clinical and Laboratory Standards Institute, 940 West Valley Road, Suite 1400, Wayne,
Pennsylvania 19087-1898 USA (2002) (Quản lý chất lượng cho các đơn vị sử dụng
thử nghiệm)
[9] REASON, JT, Human
Error, New York, NY: Cambridge University Press (1990) (Lỗi của con người)
[10] DAVIDSONFRAME,
J, Managing Risk in Organizations: A Guide for Managers, San Francisco
CA: Jossey-Bass (2003) (Quản lý rủi ro trong các tổ chức: Hướng dẫn cho người
quản lý)
[11] ROBITAILLE, D, The
Preventive Action Handbook, Chico, CA: Paton Press (2003) (Sổ tay hành động
phòng ngừa)
[12] Guidelines
for Hazard Evaluation Procedures — With Worked Examples (2nd Edition),
Center for Chemical Process Safety/AIChE (1992), ISBN 0-8169-0491-X (Hướng dẫn thủ
tục đánh giá mối nguy – Ví dụ làm việc)
[13] MIKE, W.
Schmidt, The Use and Misuse of FMEA in Risk Analysis, (MDDI March 2004) (Sử
dụng và sử dụng sai FMEA trong phân tích rủi ro)
[14] STAMATIS, D.H., Failure
Mode and Effect Analysis: FMEA From Theory to Execution (2nd Edition, 2003),
ISBN 0873895983 (Phân tích phương thức và tác động sai lỗi: FMEA từ lý thuyết đến
thực hành)
[15] MIL-STD-1629A, Military
Standard Procedures for Performing a Failure Mode, Effects and Criticality
Analysis, United States Department of Defense, Washington, DC 20301 (1980) (Thủ
tục tiêu chuẩn quân sự đối với việc thực hiện phân tích phương thức, tác động
sai lỗi)
[16] IEC 60812, Analysis
techniques for system reliability — Procedure for failure mode and effects
analysis (FMEA) (Kỹ thuật phân tích tính tin cậy của hệ thống – Quy trình
phân tích phương thức và tác động của sai lỗi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] IEC 61882, Hazard
and operability studies (HAZOP studies) - Application guide (Nghiên cứu mối
nguy và khả năng hoạt động– Hướng dẫn áp dụng)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Trách nhiệm của
lãnh đạo đối với hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến liên tục
5. Nhận biết sự không
phù hợp, lỗi và sự cố thực tế và tiềm ẩn của phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Hành động phòng ngừa
và hành động khắc phục
8. Đánh giá rủi ro
nảy sinh từ sự không phù hợp thực tế và tiềm ẩn của phòng thí nghiệm
9. Xem xét sự không
phù hợp, lỗi và sự cố phòng thí nghiệm thu thập được
10. Kế hoạch hành động
phòng ngừa và hành động khắc phục
11. Hồ sơ kế hoạch
hành động phòng ngừa và hành động khắc phục
12. Kế hoạch cải tiến
liên tục
Phụ lục A (tham khảo)
Phân tích phương thức và tác động sai lỗi
Phụ lục B (tham khảo)
Mô hình đánh giá rủi ro thiệt hại
Phụ lục C (tham khảo)
Xếp hạng mức độ nghiêm trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66