TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13262-7:2022
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT
PENTOXAZONE BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO
Pesticides -
Part 7: Determination of pentoxazone content by high-performance liquid chromatography
method
Lời nói đầu
TCVN 13262-7:2022 do Cục Bảo vệ
thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13262 Thuốc bảo vệ
thực vật gồm các phần sau đây:
- TCVN 13262-1:2020 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- TCVN 13262-2:2020 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13262-4:2020 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm cytokinins bằng phương pháp
sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 13262-5:2021 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 5: Xác định hàm lượng hoạt chất fenthion bằng phương pháp sắc ký
khí
- TCVN 13262-6:2021 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 6: Xác định hàm lượng hoạt chất fenitrothion bằng phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao và phương pháp sắc ký khí
- TCVN 13262-7:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần
7: Xác định hàm lượng hoạt chất pentoxazone bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu
năng cao
- TCVN 13262-8:2022 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 8: Xác định hàm lượng hoạt chất chlorobromo isocyanuric acid bằng
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 13262-9:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần
9: Xác định hàm lượng hoạt chất kẽm sunfat bằng phương pháp chuẩn độ complexon
- TCVN 13262-10:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần
10: Xác định hàm lượng hoạt chất axit Humic và axit Fulvic bằng phương pháp chuẩn
độ
- TCVN 13262-11:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần
11: Xác định hàm lượng hoạt chất đồng (II) oxit bằng phương pháp chuẩn độ
iot-thiosunfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pesticides -
Part 7: Determination of pentoxazone content by high-performance liquid
chromatography method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao để xác định hàm lượng hoạt chất pentoxazone trong thuốc bảo
vệ thực vật.
Thông tin giới thiệu hoạt chất
pentoxazone xem Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Pentoxazone trong thuốc bảo vệ thực vật
được hoà tan bằng dung môi axetonitril sau đó được xác định bằng phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao cột pha đảo với detector UV (RP-HPLC/UV), ở bước sóng 254
nm và dùng phương pháp một điểm chuẩn. Kết quả định danh được xác định dựa trên
sự so sánh giữa thời gian lưu của píc mẫu thử và píc chuẩn. Kết quả định lượng
được xác định dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích cửa píc mẫu thử và píc
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO
3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Chất chuẩn
Pentoxazone,
đã biết độ tinh khiết, có giấy chứng nhận chất lượng.
4.2 Axetonitril
(C2H3N), dùng cho sắc
ký lỏng.
4.3 Dung dịch chuẩn
làm việc
Dùng cân phân tích (5.4) cân khoảng
0,01 g chất chuẩn pentoxazone (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức
dung tích 20 ml (5.1) hòa tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2) được
nồng độ khoảng 0,5 mg/ml. Đặt vào bể siêu âm (5.8) trong 5 min, lọc qua màng lọc
(5.6) bằng xy ranh lọc mẫu (5.7) (nếu cần), đuổi khí trước khi bơm vào thiết bị.
Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải
được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
Nếu sử dụng cân có cấp chính xác
0,0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần.
Dung dịch chuẩn nên bảo quản ở 2 °C đến
4 °C; dung dịch chuẩn phải kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng.
4.4 Axit axetic
băng (C2H4O2), loại tinh
khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phỏng thử nghiệm cụ thể như sau:
5.1 Bình định mức,
dung tích 20 ml, thủy tinh loại A.
5.2 Pipet chia vạch,
dung
tích 5 ml.
5.3 Cốc, dung tích 2 lít.
5.4 Cân phân
tích,
có độ chính xác đến 0,00001 g.
5.5 Xy ranh bơm mẫu, dung tích 50
pl, chia vạch đến 1 pl hoặc bơm tiêm mẫu tự động.
5.6 Màng lọc xy ranh PTFE, có kích thước
lỗ 0,45 μm, đường kính 25 mm.
5.7 Xy ranh lọc mẫu, dung tích 5
ml, dùng cho màng lọc PTFE (5.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Thiết bị sắc
ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
- Hệ thống bơm cao áp;
- Detector tử ngoại (UV);
- Buồng điều nhiệt cột tách có mức điều nhiệt tại
45 °C;
- Cột sắc ký lỏng Lichrospher RP13, có
chiều dài 250 mm, đường kính 4,6 mm, kích thước hạt 5 μm hoặc loại tương đương;
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng
tay;
- Bộ xử lý số liệu;
5.10 Rây, đường kính lỗ
0,2 mm.
5.11 Máy nghiền mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy
mẫu.
Nên lấy mẫu theo TCVN 12017 : 2017.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
6.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với
mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan
chảy ở nhiệt độ phòng; đối với mẫu dạng bột thì phải trộn đều, mẫu dạng hạt phải
được trộn đều và nghiền bằng máy nghiền mẫu (5.11) rồi rây qua rây cỡ lỗ 0,2 mm
(5.10).
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị dung
dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.4) cân mẫu thử
có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất pentoxazone, chính xác đến 0,00001 g vào bình định
mức dung tích 20 ml (5.1) hòa tan và định mức tới vạch bằng axetonitril (4.2). Đặt
vào bể siêu âm (5.8) siêu âm 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng. Dùng xy ranh lọc
mẫu (5.7) lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (5.6) trước khi bơm vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Điều kiện
phân tích
- pha động: Axetonitril: dung dịch pha
động (4.5) = 70 : 30 (theo thể tích)(*)
- bước sóng: 254 nm
- tốc độ dòng: 1,0 ml/min
- thể tích mẫu bơm: 10 μl
- nhiệt độ cột: 45 °C
(*) tỉ lệ thành phần pha động
có thể thay đổi tùy theo nền
mẫu và phải được đánh giá sự thay đổi này trước khi áp dụng
7.2.2 Xác định
Dùng xy ranh (5.5) bơm dung dịch chuẩn
làm việc (4.3) cho đến khi số đo diện tích của pic chuẩn thay đổi không lớn
hơn 1 % giữa hai lần bơm liên tiếp. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc
(4.3) và dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần (số đo diện tích của pic chuẩn
và pic mẫu thử
thay đổi không
lớn
hơn 1 % so với giá trị ban đầu). Tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với diện
tích pic chuẩn nằm trong khoảng từ 70 % đến 130 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Tính hàm lượng
pentoxazone
Hàm lượng pentoxazone trong mẫu, X,
biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức:

(1)
Trong đó:
Sm là giá trị
trung bình của số đo diện tích của pic mẫu thử;
Sc là giá trị trung
bình của số đo diện tích của pic chuẩn;
mc là khối lượng mẫu
chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử,
tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phép thử là giá trị trung bình
các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song.
8.2 Cách quy đổi
hàm lượng pentoxazone
+ Đơn vị g/kg: Y (g/kg) = X(%) x 10
Trong đó: 10: là hệ số qui đổi
X(%): kết quả tính theo công thức (1)
Y là hàm lượng pentoxazone trong mẫu
(g/kg)
+ Đơn vị g/L: Z (g/L) = X(%) x 10x d
Trong đó: 10: là hệ số qui đổi
X(%): kết quả tính theo công thức (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: khối lượng riêng của mẫu (g/ml), được
xác định theo TCVN 8050 : 2016.
+ Đơn vị %(w/v): W%(w/v) = X(%) x d
Trong đó: X(%): kết quả tính theo công
thức (1)
W: là hàm lượng pentoxazone trong mẫu
(%w/v)
d: khối lượng riêng của mẫu, được xác
định theo TCVN 8050 : 2016.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận
biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết
nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) các kết quả thử nghiệm thu được đều
được lấy đến hai chữ số có nghĩa;
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin về hoạt chất Pentoxazone
Công thức cấu tạo:

Tên hoạt chất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên hoá học (IUPAC):
3-[4-chloro-5-(cydopentyloxy)-2-fluorophenyl]-5-isopropylideneoxazolidine-2,4-dione
Tên CA:
3-[4-chloro-5-(cyclopentyloxy)-2-fiuorophenyl]-5-(1-methylethylidene)-2,4-oxazolidinedione
Công thức phân tử:
C17H17CIFNO4
Khối lượng phân tử:
353,77 g/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thông tin về sắc ký đồ điển hình của
pentoxazone

Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Manual on the develoμment and use
of FAO and WHO specification for pesticides, (2016).
[2] Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng ở Việt Nam, (2020).
[3] Sun Zhanyue, Yu Rong, Wang
Shengxiang, Analytical Method of90g/L Pentoxazone sc by HPLC, Beijing Institute
for the Control of Agrochemicals, Ministry of Agriculture.
[4] LGC Ltd., Certificate of Analysis-
ISO Guide 34 Reference Material of Pentoxazone, (2018).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN12017: 2017 Thuốc bảo vệ thực
vật - Lấy mẫu, (2017).