TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11554:2016
EN 387:1977
TỈ TRỌNG KẾ - NGUYÊN TẮC KẾT CẤU VÀ ĐIỀU CHỈNH
Hydrometers -
Principles of construction and adjustment
Lời nói đầu
TCVN 11554:2016
hoàn toàn tương đương với ISO 387:1977.
ISO 387:1977 đã được rà soát và phê duyệt
lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11554:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydrometers -
Principles of construction and adjustment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc kết cấu và
điều chỉnh tỉ trọng kế bằng thủy tinh có khối lượng không đổi và không kèm theo
nhiệt kế.
Tỉ trọng kế bằng thủy tinh có kèm theo nhiệt kế
được quy định trong tiêu chuẩn riêng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì
áp
dụng phiên bản mới, nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11556 (ISO 1768), Tỉ trọng kế bằng thủy
tinh - Hệ số giãn nở nhiệt khối
qui ước (để xây dựng các bảng đo chất lỏng).
3 Cơ sở thang đo
3.1 Thang đo phải
biểu thị khối lượng riêng (khối lượng trên đơn vị thể tích) tính bằng kilôgam
trên mét khối (kg/m3) hoặc gam trên centimét khối (g/cm3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Không khuyến
nghị sử dụng thang đo khác ngoài thang đo theo khối lượng riêng, tuy nhiên, tùy
theo mức độ quan trọng trong giao thương giữa các quốc gia, cho phép sử dụng
thang đo theo khối lượng riêng tương đối so với nước.
Khối lượng riêng tương đối = 
trong đó:
ρ1 là khối lượng riêng của chất lỏng tại
nhiệt độ quy định t1;
ρ2 là khối lượng riêng của nước tại nhiệt
độ quy định t2.
4 Nhiệt độ chuẩn
4.1 Nhiệt độ chuẩn
đối với tỉ trọng kế phải
là 20 oC.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp đặc biệt, nhiệt
độ 15 oC
hoặc 17 oC có thể thay thế cho nhiệt độ 20 oC. Tại các nước
nhiệt đới, khi nhiệt độ
môi trường thường trên 20 oC và không muốn sử dụng nhiệt độ
chuẩn là 20 oC thì có thể chấp nhận nhiệt
độ chuẩn là 27 oC.
4.2 Khi sử dụng
thang đo khối lượng riêng tương đối, nhiệt độ chuẩn đối với các mục đích của tiêu
chuẩn này phải là 60 oF (15,56 oC) cho cả hai giá trị t1 và t2,
theo định nghĩa trong 3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ trọng kế phải được điều chỉnh theo sức
căng bề mặt. Trừ khi yêu cầu độ chính xác cao nhất, phải sử dụng một
trong các loại sức căng bề mặt
trong Phụ lục A.
Đối với tỉ trọng kế yêu
cầu độ chính xác cao, được sử dụng với chất lỏng cụ thể (ví dụ dung dịch
cồn), phải sử dụng giá trị sức căng bề
mặt phù hợp với
bề mặt sạch của chất lỏng này và phù hợp với chỉ thị thực tế của tỉ trọng kế
[xem 11c) 3)].
6 Mức tham chiếu để
điều chỉnh và đọc
6.1 Tỉ trọng kế
được sử dụng với các chất lỏng trong suốt phải được điều chỉnh để đọc tại mức bề
mặt chất lỏng nằm ngang. Nếu tỉ
trọng kế được điều chỉnh để sử dụng với chất lỏng đục, thì giá trị đọc phải được
lấy tại đỉnh mặt cong
khi mặt cong tiếp xúc với thân, nhưng sau đó phải hiệu chỉnh phù hợp với
mức bề mặt chất lỏng nằm ngang.
Để tránh phải hiệu chỉnh như vậy, tỉ trọng kế được
sử dụng với chất lỏng đục có thể được điều chỉnh để đọc tại đỉnh mặt
cong tại nơi mặt cong tiếp xúc với thân. Nếu tỉ trọng kế được điều chỉnh như vậy,
thì phải được biểu thị rõ ràng trên
thang đo [xem 11 d].
6.2 Điểm giữa của
chiều dày vạch chia độ thang đo phải được coi là vị trí đọc cuối cùng.
7 Điều kiện hiệu chuẩn
Tỉ trọng kế phải được điều chỉnh để sử
dụng trong các điều kiện sau đây:
a) phần thân nổi lên phải khô, trừ phần
tiếp xúc trực tiếp với mặt cong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Vật liệu và chất
lượng chế tạo
8.1 Bầu và thân của
tỉ trọng kế phải được làm từ thủy tinh trong suốt, không có ứng suất
và khuyết tật rõ ràng, và phải
có hệ số giãn nở nhiệt khối là (25 ± 2)x 10-6 C-1*.
CHÚ THÍCH Giá trị của hệ số này phải được
qui định để có thể sử dụng các
bảng đo và bảng hiệu chỉnh nhiệt độ
khác nhau được thiết lập dựa trên hộ số này để tránh sai số khi sử dụng.
8.2 Vật liệu nặng
phải được bố trí ở phía dưới tỉ trọng
kế. Khi gia nhiệt ở vị trí nằm ngang
trong 1 h tại 80 oC và sau đó làm mát đến nhiệt độ phòng tại vị trí
đó, tỉ trọng kế phải đáp ứng các yêu cầu của 9.3.
Tuy nhiên, nếu tỉ trọng kế thường được
sử dụng tại nhiệt độ cao hơn 70 oC, phép thử này phải được tiến hành
tại nhiệt độ cao hơn 80 oC. Vật liệu không được biến dạng khi sử dụng.
Không được sử dụng thủy ngân làm vật liệu nặng.
8.3 Không được có
vật liệu bị rời ra trong dụng cụ.
8.4 Các vạch
chia độ trên thang đo và ký hiệu tốt nhất là có màu đen và phải được khắc bền và rõ ràng.
8.5 Dải mang
thang đo và ghi khắc ký hiệu phải có
bề mặt nhẵn. Dải không được có dấu hiệu bị cacbon hóa.
Dải mang thang
đo không được bị phai màu hoặc biến dạng khi để thân ở nhiệt độ 70oC
trong 1 h hoặc ở nhiệt độ cao hơn bất kỳ mà tại đó tỉ trọng kế sẽ được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Tỉ trọng kế phải có mặt ngoài đối
xứng với trục chính.
9.2 Không được có thay đổi đột
ngột về tiết diện ngang của tỉ trọng kế. Tốt nhất tỉ trọng kế phải được
làm côn như Hình 1, nhưng cũng chấp nhận bất kỳ thiết kế nào không tạo thành bẫy
bọt khí.

Hình 1 - Thiết
kế phù hợp của bầu tỉ trọng kế
9.3 Tỉ trọng kế phải
nổi theo phương thẳng đứng; độ lệch cho phép lớn nhất được khuyến nghị là 1,5o.
9.4 Tiết diện
ngang của thân không được thay đổi trong khoảng ít nhất 5 mm bên dưới
vạch chia độ thấp nhất của
thang đo.
9.5 Thân phải
kéo dài phía trên vạch chia độ
cao nhất của thang đo ít nhất 15 mm.
10 Thang đo
10.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2 Cần phải có
các biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng bất kỳ sự dịch chuyển nào của thang đo hoặc
dải mang thang đo đều có thể nhìn thấy rõ ràng. Nếu thang đo bị dịch chuyển, phải
loại bỏ dụng cụ.
10.1.3 Tỉ trọng kế
không được có
nhiều hơn một kiểu thang đo khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối. Nếu
tỉ trọng kế có hai thang đo cùng một kiểu, giá trị được biểu thị bởi các thang
đo này không được khác nhau đáng kể.
10.2 Vạch chia độ
10.2.1 Vạch chia độ
phải rõ nét, và có độ
dày đồng đều không quá một phần
năm khoảng cách giữa tâm các vạch kế tiếp.
10.2.2 Không được
có sự không đồng đều rõ rệt về khoảng
cách giữa các vạch chia độ.
10.2.3 Các vạch
chia độ phải nằm trên các mặt phẳng vuông góc với trục của tỉ trọng kế.
10.2.4 Thang đo phải
thẳng và không bị xoắn.
10.2.5 Cho phép có
một vạch trên dải mang thang đo song song với trục của dụng cụ và biểu thị mặt
trước của thang đo.
10.2.6 Vạch biểu thị
các giới hạn danh định của thang đo phải là các vạch dải [xem 10.3.1 a), 10.3.2 a) và
10.3.3 a)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.8 Khoảng cách
giữa tâm các vạch chia độ kế tiếp phải lớn hơn 0,8 mm nhưng không được quá
3,0 mm, và tốt nhất không nhỏ hơn 1,2 mm hoặc lớn hơn 2,0 mm.
10.2.9 Thang đo phải
được mở rộng quá các
điểm giới hạn ít nhất hai vạch
chia độ.
10.3 Thứ tự các vạch
chia độ
10.3.1 Trên thang
đo tỉ trọng kế có giá trị độ
chia là 0,1 kg/m3 (hoặc 0,000 1 khối lượng riêng tương đối) hoặc bội
số thập phân:
a) mỗi vạch chia thứ mười phải là một
vạch dài;
b) phải có một vạch trung bình giữa hai vạch
dài kế tiếp;
c) phải có bốn vạch ngắn giữa
vạch trung bình và vạch
dài kế tiếp.
10.3.2 Trên thang
đo tỉ trọng kế có giá trị độ chia là
0,2 kg/m3 (hoặc 0,000 2 theo khối lượng riêng tương đối) hoặc bội số
thập phân:
a) mỗi vạch chia thứ năm phải là một vạch
dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.3 Trên thang
đo tỉ trọng kế có giá trị độ chia là 0,5 kg/m3 (hoặc 0,000 5 theo khối
lượng riêng tương đối) hoặc bội số thập phân:
a) mỗi vạch chia thứ mười phải là một
vạch dài;
b) phải có bốn vạch trung
bình giữa hai vạch dài kế tiếp;
c) phải có một vạch ngắn
giữa hai vạch trung bình kế tiếp và
giữa vạch trung bình và vạch
dài kế tiếp.
10.4 Đánh số vạch
chia độ
10.4.1 Thang đo chỉ
được có một bộ các số, và chữ số cuối cùng của số phải thẳng đứng.
10.4.2 Thang đo phải
được đánh số sao cho có thể đọc được dễ dàng giá trị tương ứng với vạch chia độ
bất kỳ.
10.4.3 Phải đánh số
cả vạch cao nhất và thấp nhất ứng với các giới hạn danh định.
10.4.4 Ít nhất mỗi
vạch chia thứ mười phải được đánh số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Ký hiệu
Các thông tin sau phải được ghi nhãn bền,
dễ đọc và rõ nét trên tỉ trọng kế:
a) đơn vị đo, ví dụ “kg/m3”;
b) nhiệt độ chuẩn của tỉ trọng kế, ví
dụ “20oC”;
c) 1) hoặc sức căng bề mặt cụ
thể được tính bằng miliniutơn trên mét (ví dụ: “55 mN/m”);
2) hoặc loại sức căng bề mặt được
xác định tại Phụ lục A (ví dụ, “Loại thấp S.T”);
3) hoặc tên của chất lỏng nếu tỉ trọng
kế được hiệu chuẩn để sử dụng với chất lỏng đó;
d) tỉ trọng kế có được điều chỉnh để đọc
tại đỉnh mặt cong hay không (ví dụ: sử dụng với chất lỏng đục);
e) tên hoặc nhãn hiệu nhận dạng của
nhà sản xuất và/hoặc
nhà cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) viện dẫn tiêu chuẩn này.
Phụ lục A
(quy định)
Các loại sức căng bề mặt tiêu chuẩn đối với tỉ
trọng kế
Các loại sức căng bề mặt tiêu chuẩn dưới đây được
chấp nhận đối với tỉ trọng kế sử dụng trong kỹ thuật, làm cơ sở để điều chỉnh,
kiểm định, cho phép xác nhận độ chính xác phù hợp của phép đo với chất lỏng được
sử dụng. Việc chấp nhận các loại sức căng bề mặt này không loại trừ việc sử dụng
các sức căng bề mặt khác để làm cơ sở điều chỉnh tỉ trọng kế, miễn là các sức
căng bề mặt, tính bằng miliniutơn trên mét, được ghi nhãn trên tỷ trọng kế.
Lưu ý đến các yêu cầu [xem
Điều 11 c) 3)], nếu cần thiết, cần phải ghi khắc tên chất lỏng lên tỷ trọng kế được sử dụng
cho tỉ trọng kế, thay cho loại sức căng bề mặt hoặc sức căng bề mặt chính xác.
Bảng A.1 -
Các loại sức căng bề mặt tiêu chuẩn
Loại
Tỉ trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức căng bề mặt
Ví dụ chất lỏng phù
hợp
cho từng loại
mN/m
Thấp
Gia tăng
0
20
40
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng hữu cơ nói
chung (bao
gồm
ete, các phân đoạn chưng cất dầu mỏ, nhựa than đá, các
sản
phẩm
chưng cất) và các loại dầu.
600
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
21
22
23
24
800
25
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29
900
30
31
32
33
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 đến
1300
35
Các dung dịch axit axetic, các bề mặt tự do
chưa được làm sạch kỹ, ví dụ bằng quá dòng
Trung bình
600 đến 940
Cho loại “thấp”
Dung dịch nước (gồm
metanol và
etanol,
nhưng trừ dung dịch axit
axetic), các bề mặt tự do chưa được làm sạch kỹ.
960
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
980
45
990
50
1 000 đến 2
000
55
Các dung dịch axit
nitric có khối lượng riêng lớn hơn 1300 kg/m3, các bề mặt tự do được
làm sạch hoặc chưa được làm sạch kỹ
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
Các dung dịch nước, các bề mặt được làm sạch
kỹ, trừ:
a) axit nitric có khối lượng
riêng lớn hơn 1300 kg/m3;
b) các dung dịch axit
axetic1).
1) Có sự khác biệt lớn về sức căng bề
mặt của các dung dịch axit axetic với bề mặt sạch, các dung dịch này không được
bao gồm trong Bảng.
Phụ lục B
(tham khảo)
Lưu ý về việc chấp nhận khối lượng riêng làm
cơ sở ưu tiên cho thang đo tỉ trọng kế
Việc chọn khối lượng riêng làm cơ sở
ưu tiên cho thang đo tỉ trọng kế dựa trên các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy, khối lượng riêng là cơ sở đơn
giản và logic nhất đối với thang đo tỉ trọng kế.
Các mục đích sử dụng của tỉ trọng kế
được bao gồm trong bốn mục đích sau:
a) biểu thị chất lượng sản phẩm;
b) theo dõi một quá
trình, ví dụ sự lên men;
c) đánh giá thành phần của chất lỏng
hoặc chuẩn bị chất lỏng có thành phần
đã biết;
d) suy ra khối lượng của chất lỏng có
thể tích đã biết hoặc thể tích của chất lỏng có khối lượng đã biết.
Đối với mục đích a) và b), tỉ trọng kế
được chia độ theo khối lượng riêng được sử dụng tương tự như các dụng cụ khác.
Đối với mục đích c), do không luôn quan sát được tại cùng nhiệt độ, việc sử dụng
tỉ trọng kế theo thành phần phần trăm là cần thiết đối với các bảng hiệu chính
kết hợp.
Khi việc sử dụng các bảng hiệu chính
là cần thiết, tỉ trọng kế theo khối lượng riêng có ưu điểm, vì với bảng hiệu chính
phù hợp, nó có
thể sử dụng được với chất lỏng bất kỳ. Các bảng như vậy có thể được áp dụng không chỉ với
tỉ trọng kế, mà còn áp dụng được với các phương pháp xác định khối lượng riêng
khác. Tỉ trọng kế khối lượng riêng cũng có thể được sử dụng cùng với
các bảng rất đơn giản, đối với mục đích d), đo chất lỏng với khối lượng lớn (hoặc
chất lỏng hàng hóa).
Do vậy, tỉ trọng kế khối lượng riêng
phù hợp với tất cả các mục đích này, sẽ phù hợp hơn nhiều so với các tỉ trọng kế
có thang đo khác mà được sử dụng do có thang đo có với vạch chia độ
cách đều. Các tỷ trọng kế loại này được sản xuất dễ dàng nhưng hiện nay không
được quan tâm nhiều. Ưu điểm của thang đo khối lượng riêng trong các loại thang
đo đã được đề cập. Khi xem xét lợi thế của thang đo khối lượng riêng tương đối,
khái niệm khối lượng riêng tương đối dựa trên sự liên quan với nước tại các nhiệt
độ khác nhau có cơ sở kém tin cậy hơn thang đo khối lượng riêng, và thường
không rõ ràng. Ngoài ra, có thể được tính theo tỷ lệ của khối lượng (đã được hiệu
chính theo sức đẩy của không khí) và đôi khi theo khối lượng biểu kiến (chưa được
hiệu chính theo sức đẩy của không
khí). Tỉ trọng kế khối lượng riêng, đơn giản tính theo khối lượng
trên đơn vị thể tích, không bị phụ thuộc bởi các yếu tố gây ra độ không đảm bảo đo và sai số
nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66