TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6975:2001
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÈN SƯƠNG MÙ SAU TRÊN PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI VÀ MOÓC -
YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Rear fog lamps for power-driven vehicles and their trailers
- Requirements and test methods in type approval
Lời nói đầu
TCVN 6975 : 2001 được biên soạn trên cơ sở ECE 38-00/S5.
TCVN 6975 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22
Phương tiện giao thông đường bộ và Cục đăng kiểm Việt Nam phối hợp biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu và phương pháp thử trong
phê duyệt kiểu đối với các loại đèn sương mù sau (sau đây gọi chung là đèn)
trên phương tiện cơ giới (kể cả mô tô, xe máy) và moóc (sau đây gọi chung là
xe).
Chú thích - Thuật ngữ "Phê duyệt kiểu" thay thế
thuật ngữ "Công nhận kiểu" trong các tiêu chuẩn Việt Nam về công nhận
kiểu phương tiện giao thông đường bộ đã được ban hành trước tiêu chuẩn này. Hai
thuật ngữ này được hiểu như nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6973 : 2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn sợi
đốt trong các loại đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của phương tiện cơ giới và
moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 6978 : 2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Lắp đặt
đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và
phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa sau đây được áp dụng trong tiêu
chuẩn này:
3.1 Đèn sương mù sau (Rear fog lamps): Đèn được sử dụng để
làm cho xe được nhìn thấy rõ hơn từ phía sau bằng ánh sáng mầu đỏ được phát ra
có cường độ sáng lớn hơn cường độ sáng của đèn vị trí sau.
3.2 Các định nghĩa được nêu trong TCVN 6978 : 2001 có hiệu
lực tại thời điểm xin phê duyệt kiểu phải được áp dụng cho tiêu chuẩn này.
3.3 Kiểu đèn sương mù sau khác nhau (Rrear fog lamp
different types) các đèn khác nhau những đặc điểm chính sau:
3.3.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
3.3.2 Đặc tính của hệ thống quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ghi nhãn
Các mẫu của kiểu đèn xin phê duyệt phải:
4.1 Mang tên thương mại hoặc nhãn hiệu của người xin phê
duyệt; nhãn hiệu này phải được ghi rõ ràng và không thể tẩy xoá được.
4.2 Mang nhãn hiệu rõ ràng và không thể tẩy xoá để chỉ rõ
loại đèn hoặc các đèn sợi đốt quy định; Không áp dụng đối với những đèn có
nguồn sáng không thay thế được.
4.3 Có khoảng trống thích hợp cho dấu phê duyệt và những ký
tự khác, khoảng trống nói trên phải được thể hiện trong các bản vẽ đã nêu trong
5.1.1.
4.4 Có ký hiệu điện áp và công suất tiêu thụ (đối với đèn có
nguồn sáng không thay thế được).
5. Tài liệu kỹ thuật và mẫu cho phê
duyệt kiểu
5.1 Tài liệu kỹ thuật
5.1.1 Các bản vẽ đủ mức chi tiết, cho phép nhận biết được
kiểu đèn và thể hiện vị trí hình học để lắp đèn vào xe, trục quan sát được lấy
là trục chuẩn của phép thử (góc nằm ngang H = 00, góc thẳng đứng V =
00) và điểm được lấy là tâm chuẩn của các phép thử nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Mẫu
Hai mẫu thử; nếu đèn không thể tuỳ ý lắp được lên một trong
hai phía của xe thì hai mẫu được nộp để thử có thể giống hệt nhau và có thể phù
hợp với việc chỉ lắp đặt ở bên phải hoặc chỉ lắp đặt ở bên trái xe.
6. Yêu cầu kỹ thuật chung
6.1 Mỗi mẫu thử phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được
quy định tại các điều dưới đây.
6.2 Đèn phải có khả năng duy trì những đặc tính quang học đã
được qui định và đảm bảo làm việc tốt trong điều kiện làm việc bình thường cũng
như trong điều kiện chịu rung động.
7. Yêu cầu kỹ thuật riêng
7.1 Cường độ sáng
7.1.1 Cường độ sáng của từng đèn mẫu trong hai mẫu thử không
được nhỏ hơn mức nhỏ nhất và không lớn hơn mức lớn nhất được quy định dưới đây
và phải được đo theo trục chuẩn theo hướng được chỉ ra dưới đây (biểu diễn bằng
độ so với trục chuẩn).
7.1.2 Cường độ sáng theo các trục H và V, trong vùng từ 100
bên phải đến 100 bên trái và trong vùng từ 50 bên trên
đến 50 phía dưới phải không được nhỏ hơn 150 cd.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4 Trong trường hợp đèn có nhiều hơn một nguồn sáng, khi
bất kỳ một nguồn sáng nào bị hỏng thì cường độ sáng vẫn phải không nhỏ hơn
cường độ sáng nhỏ nhất hoặc tất cả các nguồn sáng đều chiếu sáng thì cường độ
sáng vẫn phải không lớn hơn cường độ sáng lớn nhất.
7.1.5 Bề mặt phát sáng biểu kiến theo hướng trục chuẩn có
diện tích không được lớn hơn 140 cm2.
7.1.6 Phụ lục C trình bày chi tiết phương pháp đo được sử
dụng trong trường hợp nghi ngờ.
7.2 Phương pháp thử
7.2.1 Mọi phép đo phải được thực hiện cùng với đèn sợi đốt
chuẩn không mầu thuộc kiểu được quy định cho đèn đó, được điều chỉnh để đạt
được quang thông được quy định cho các kiểu đèn sợi đốt đó. Mọi phép đo trên
đèn có nguồn sáng không thay thế được phải được thực hiện lần lượt tại các điện
áp 13,5 V hoặc 28,0 V.
7.2.2 Mọi phép đo đối với đèn có nguồn sáng không thay thế
được (đèn sợi đốt và loại khác) phải được thực hiện lần lượt ở các điện áp 6,75
V; 13,5 V hoặc 28,0 V.
7.2.3 Trong trường hợp nguồn sáng được cung cấp bởi nguồn
năng lượng đặc biệt, điện áp thử ở trên phải được đặt tại đầu vào của nguồn
năng lượng đó. Nhà sản xuất phải cung cấp nguồn năng lượng đặc biệt cho phòng
thử nghiệm khi có yêu cầu.
7.3 Thử khả năng chịu nhiệt
7.3.1 Đèn phải được thử trong một giờ ở trạng thái hoạt động
liên tục sau giai đoạn làm nóng là 20 phút. Nhiệt độ môi trường xung quanh phải
là 230C ± 50C. Đèn được sử dụng phải là loại đèn theo quy
định và phải được cung cấp một dòng điện ở điện áp sao cho đèn có công suất
trung bình quy định ại điện áp thử tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Đèn đã được ổn định tại nhiệt độ môi trường phải không
bị méo mó, biến dạng, gẫy vỡ hoặc thay đổi mầu.
7.4 Mầu của ánh sáng
Mầu của ánh sáng phát ra được đo bằng cách sử dụng một nguồn
sáng tại nhiệt độ mầu là 2354 K phải nằm trong giới hạn của hệ toạ độ ba mầu :
- Giới hạn đối với mầu vàng y ≤ 0,335
- Giới hạn đối với mầu tím z ≤ 0,008.
Tuy nhiên, đối với những đèn có nguồn sáng không thay thế
được (đèn sợi đốt và các loại khác) thì đặc tính về mầu phải được kiểm tra với
nguồn sáng hiện có của đèn theo 7.2.2 và 7.2.3.
8. Sự phù hợp của sản xuất
8.1 Đèn được phê duyệt theo tiêu chuẩn này phải được sản
xuất phù hợp với kiểu được phê duyệt phải thoả mãn các yêu cầu được nêu trong
7.1 và 7.4. Ví dụ về mẫu thông báo phê duyệt kiểu và bố trí dấu phê duyệt kiểu
được trình bày trong các phụ lục tham khảo A và B.
8.2 Yêu cầu tối thiểu của quy trình kiểm tra sự phù hợp của
sản xuất được nêu trong phụ lục D của tiêu chuẩn này phải được thoả mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
(Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu của các nước
tham gia hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc. Chữ E trong vòng tròn tượng trưng
cho phê duyệt kiểu của các nước này)
Thông báo
[Khổ lớn nhất: A4 (210 x 297)]

Cấp bởi: Cơ quan có thẩm quyền
......................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
......................................
Về2/ Cấp phê duyệt
Cấp phê duyệt mở rộng
Không cấp phê duyệt
Thu hồi phê duyệt
Chấm dứt sản xuất
Kiểu đèn theo ECE 38
Số phê duyệt: ........................................ Số
phê duyệt mở rộng:.............................................
A.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của đèn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tên và địa chỉ của nhà sản xuất:
A.4 Tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất (nếu có):
A.5 Đệ trình phê duyệt về:
A.6 Phòng thử nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện các thử
nghiệm phê duyệt:
A.7 Ngày báo cáo thử nghiệm:
A.8 Số báo cáo thử nghiệm:
A.9 Mô tả tóm tắt.
Số hiệu và kiểu đèn sợi đốt: (1 x P21 W):
A.10 Vị trí của dấu phê duyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.12 Cấp phê duyệt/không cấp phê duyệt/Cấp phê duyệt mở
rộng/Thu hồi phê duyệt(2)
A.13 Nơi cấp:
A.14 Ngày cấp:
A.15 Chữ ký:
A.16 Danh sách các tài liệu gửi cho Cơ quan có thẩm quyền
cấp phê duyệt được bổ sung vào thông báo này và có thể nhận được yêu cầu.
Chú thích (1) Mã số phân biệt số nước cấp phê duyệt/Cấp phê
duyệt mở rộng/Không cấp phê duyệt/ Thu hồi phê duyệt (xem các quy định phê
duyệt trong tiêu chuẩn này).
(2) Gạch phần không áp dụng.
PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ví dụ tham khảo về bố trí dấu phê duyệt kiểu của các nước
tham gia Hiệp định 1958,ECE, Liên hiệp quốc)
Bố trí dấu phê duyệt
Mẫu A

Hình B.1 - Dấu cho đèn đơn
Đèn mang dấu phê duyệt chỉ ở trên là một đèn được phê duyệt
tại Hà Lan (E4), Phê duyệt số 2439 thoả mãn các yêu cầu của ECE 38. Số phê
duyệt cho biết phê duyệt được cấp tuân theo các yêu cầu của ECE 38, bản ban
hành đầu tiên.
Mẫu B

Mẫu C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu D

Hình B.2 - Dấu phê duyệt được đơn
giản hoá cho đèn nhóm, đèn kết hợp hoặc đèn tổ hợp
(Các đường thẳng đứng và nằm ngang thể hiện hình dạng của
đèn tín hiệu. Chúng không phải là thành phần của dấu phê duyệt)
Chú thích - Ba ví dụ dấu phê duyệt, các kiểu B, C và D thể
hiện ba phương án có thể đối với dấu phê duyệt
trên đèn chiếu sáng khi chúng là đèn nhóm, đèn tổ hợp. Dấu
phê duyệt này cho thấy đèn được phê duyệt tại Hà Lan (E4) với số phê duyệt 3333
và bao gồm:
- Tấm phản quang loại IA được phê duyệt theo ECE 3, bản sửa đổi
lần 2.
- Một đèn báo rẽ sau loại 2a được phê duyệt theo ECE 6, bản
sửa đổi lần 1.
- Một đèn vị trí sau mầu đỏ (R) được phê duyệt theo ECE 7,
bản sửa đổi lần 1 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một đèn lùi (AR) được phê duyệt theo quy định ECE 23, bản
ban hành đầu tiên.
- Một đèn phanh với hai mức sáng (S2) được phê duyệt theo
quy định ECE 7, bản sửa đổi lần 1.
PHỤ LỤC C
(quy định)
ĐO ĐẶC TÍNH QUANG HỌC
C.1 Dùng các lưới lọc thích hợp khi đo để tránh các tia phản
xạ gây nhiễu.
C.2 Trong trường hợp các kết quả phép đo không tin cậy, phép
đo phải được thực hiện lại theo phương pháp thoả mãn các yêu cầu sau:
C.2.1 Khoảng cách đo phải đảm bảo có thể áp dụng quy tắc tỷ
lệ nghịch bình phương khoảng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3 Yêu cầu về cường độ sáng theo một hướng quan sát cụ
thể phải được thoả mãn nếu đạt được cường độ sáng yêu cầu theo hướng lệch không
quá 1/40 so với hướng quan sát.
C.3 Nếu kiểm tra đèn bằng quan sát mà phát hiện ra có sự
khác nhau cục bộ đáng kể về cường độ sáng, thì phải tiến hành kiểm tra để đảm
bảo rằng, bên ngoài các trục, không có cường độ sáng nào được đo trong phạm vi
hình thoi được xác định bởi các hướng đo vô cực nhỏ hơn 75 cd (xem hình C.1).

Hình C.1
C.4 Đo đặc tính quang học của đèn có một vài nguồn sáng
Đặc tính quang học phải được kiểm tra như sau:
C.4.1 Đối với các nguồn sáng không thay thế được (đèn sợi
đốt và các loại khác): với nguồn sáng hiện tại của đèn, kiểm tra theo 7.2.2 và
7.2.3 của tiêu chuẩn này.
C.4.2 Đối với đèn sợi đốt có thể thay thế
Khi lắp với các đèn sợi đốt sản xuất hàng loạt có điện áp
6,75 V; 13,5 V hoặc 28,0 V, cường độ sáng của các đèn này phải nằm trong giới
hạn lớn nhất và nhỏ nhất được cho trong tiêu chuẩn này cộng thêm với sai số
cường độ sáng cho phép đối với kiểu đèn sợi đốt được chọn theo TCVN 6973 : 2001
cho đèn sợi đốt được sản xuất, một đèn sợi đốt chuẩn có thể sử dụng lần lượt để
thay thế, trong mỗi vị trí riêng, làm việc tại quang thông chuẩn của nó, các
phép đo riêng trong từng vị trí sẽ được cộng lại với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(quy định)
Yêu cầu tối thiểu đối với sự phù hợp
của sản xuất
D.1 Yêu cầu chung
D.1.1 Các yêu cầu về sự phù hợp được coi như thoả mãn cả về
mặt cơ học và hình học nếu sự sai khác không vượt quá những sai lệch tất nhiên
của sản xuất theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
D.1.2 Đối với những đặc tính quang học, sự phù hợp các đèn
sản xuất hàng loạt được chấp nhận, nếu khi thử nghiệm đặc tính quang học của
bất kỳ một đèn nào được chọn một cách ngẫu nhiên và được lắp với một đèn sợi
đốt chuẩn, hoặc khi các đèn được lắp với các nguồn sáng không thay thế được
(đèn sợi đốt hoặc loại khác), và khi tất cả các phép đo được thực hiện lần lượt
tại 6,75 V; 13,5 V hoặc 28,0 V thì:
D.1.2.1 Không có giá trị đo nào có sai lệch vượt quá 20% so
với giá trị được quy định trong tiêu chuẩn này.
D.1.2.2 Nếu trong trường hợp một đèn được lắp với một nguồn
sáng có thể thay thế được và nếu kết quả thử nghiệm trên không thoả mãn yêu
cầu, việc thử nghiệm các đèn phải được lặp lại với một đèn sợi đốt chuẩn khác.
D.1.3 Hệ toạ độ mầu phải được tuân theo khi đèn được lắp với
một đèn sợi đốt chuẩn, hoặc đối với các đèn được lắp nguồn sáng không thay thế
được (đèn sợi đốt hoặc đèn khác), khi những đặc tính mầu được kiểm tra bằng
nguồn sáng hiện tại của đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng kiểu đèn được phê duyệt phải thực hiện ít nhất
các kiểm tra sau đây trong khoảng thời gian thích hợp. Các thử nghiệm phải được
thực hiện theo các quy định của tiêu chuẩn này.
Nếu bất kỳ một mẫu nào thể hiện sự không phù hợp đối với
kiểu thử nghiệm được đề cập tới thì phải lấy các mẫu khác và thử nghiệm tiếp.
D.2.1 Nội dung thử nghiệm
Các thử nghiệm về sự phù hợp với tiêu chuẩn này phải bao gồm
những đặc tính quang học và đặc tính mầu.
D.2.2 Phương pháp được sử dụng trong thử nghiệm
D.2.2.1 Các thử nghiệm nói chung phải được thực hiện theo
các phương pháp được trình bày trong tiêu chuẩn này.
D.2.2.2 Trong bất kỳ thử nghiệm nào về sự phù hợp được thực
hiện bởi nhà sản xuất, các phương pháp tương đương có thể được sử dụng nếu được
sự chấp thuận của các Cơ quan thẩm quyền chịu trách nhiệm việc thử nghiệm phê
duyệt. Nhà sản xuất phải chứng minh được rằng các phương pháp áp dụng là tương
đương với các phương pháp được nêu trong tiêu chuẩn này.
D.2.2.3 Việc áp dụng các điều D.2.2.1 và D.2.2.2 đòi hỏi
phải có sự hiệu chuẩn các thiết bị thử nghiệm và tính tương thích đối với các
phép đo được thực hiện bởi Cơ quan có thẩm quyền.
D.2.2.4 Trong mọi trường hợp, các phương pháp chuẩn phải là
các phương pháp được trình bày trong tiêu chuẩn này, đặc biệt đối với việc kiểm
tra và lấy mẫu mang tính chất quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn mẫu phải được chọn ngẫu nhiên trong lô sản phẩm đồng
loạt. Lô sản phẩm đồng loạt là một nhóm các đèn có cùng kiểu, được xác định
theo phương pháp chế tạo của nhà sản xuất.
D.2.4 Đo và ghi lại các đặc tính quang học
Đèn mẫu phải đạt được những giá trị tối thiểu đối với những
phép đo quang học theo những điểm được liệt kê trong phụ lục C và toạ độ mầu
được quy định trong 7.4 của tiêu chuẩn này.
D.2.5 Chuẩn quyết định khả năng chấp nhận
Nhà sản xuất có trách nhiệm thực hiện nghiên cứu thống kê
các kết quả thử và xác định chuẩn quyết định khả năng chấp nhận của các sản
phẩm để thoả mãn các yêu cầu đặt ra đối với kiểm tra sự phù hợp của sản xuất
nêu trong 8.1 của tiêu chuẩn này.
Chuẩn quyết định khả năng chấp nhận phải là chuẩn sao cho,
với độ tin cậy bằng 95%, xác suất nhỏ nhất qua được một kiểm tra đột xuất theo
phụ lục E có thể bằng 0,95.
PHỤ LỤC E
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Yêu cầu chung
E.1.1 Các yêu cầu về sự phù hợp được coi là thoả mãn về mặt
cơ học và hình học, tuân theo các yêu cầu của chuẩn này, nếu bất kỳ sự sai nào
khác không vượt quá sự sai lệch tất nhiên của sản xuất.
E.1.2 Đối với đặc tính quang học, sự phù hợp của các đèn
được sản xuất hàng loạt, không được chấp nhận nếu, khi thử nghiệm đặc tính
quang học một đèn bất kỳ được chọn ngẫu nhiên và được lắp với đèn sợi đốt chuẩn
hoặc khi đèn có nguồn sáng không thay thế được (đèn sợi đốt hoặc các đèn khác),
và khi tất cả các phép đo được thực hiện tại điện áp tương ứng 6,75 V; 13,5 V
hoặc 28,0 V thì:
E.1.2.1 Không có giá trị đo nào sai lệch quá 20% so với
những giá trị được quy định trong tiêu chuẩn này.
E.1.2.2 Trong trường hợp đèn được trang bị một nguồn sáng có
thể thay thế được và nếu kết quả thử nghiệm trên không thỏa mãn các yêu cầu,
việc thử nghiệm phải được lặp lại với đèn có sợi sợi đốt tiêu chuẩn khác.
E.1.2.3 Không xét đến các đèn có khuyết tật nhìn thấy được.
E.1.3 Toạ độ mầu phải được tuân theo khi đèn được lắp với
một đèn sợi đốt chuẩn, hoặc đối với đèn có nguồn sáng không thay thế được, khi
những đặc tính mầu được kiểm tra với nguồn sáng hiện tại của đèn.
E.2 Lấy mẫu lần đầu
Trong lấy mẫu lần đầu, bốn đèn được chọn ngẫu nhiên, hai mẫu
đầu được đánh dấu A, hai mẫu sau đánh dấu B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1.1 Tiếp theo thủ tục lấy mẫu được trình bày trong hình
E.1 của phụ lục này, sự phù hợp của sản xuất đối với đèn được sản xuất hàng
loạt được chấp nhận, nếu sự sai lệch của các giá trị đo được của đèn theo hướng
không thuận lợi là:
E.2.1.1.1 Mẫu A:
A1:
một đèn
0%
một đèn không lớn hơn
20%
A2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0%
nhưng không lớn hơn
20%
chuyển tới mẫu B
E.2.1.1.2 Mẫu B:
B1: Cả hai đèn 0%
E.2.1.2 Hoặc nếu những điều kiện của điều E.1.2.2 đối với
mẫu A thoả mãn.
E.2.2 Sự phù hợp không được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.2.1.1 Mẫu A:
A3: một đèn không lớn hơn 20%
một đèn lớn hơn 20%
nhưng không lớn hơn 30%
E.2.2.1.2 Mẫu B:
B2: Trong trường hợp A2
một đèn lớn hơn 0%
nhưng không lớn hơn 20%
một đèn không lớn hơn 20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một đèn 0%
một đèn lớn hơn 20%
nhưng không lớn hơn 30%
E.2.2.2 Hoặc nếu những điều kiện của E.1.2.2 đối với những
mẫu A không được thoả mãn.
E.2.3 Thu hồi phê duyệt (tham khảo)
Sự phù hợp của sản xuất được chấp nhận nếu, theo sau thủ tục
lấy mẫu trong hình E.1 của phụ lục này, sự sai lệch của những giá trị đo được
của các đèn là:
E.2.3.1 Mẫu A:
A4:
một đèn không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một đèn lớn hơn
30%
A5:
Cả hai đèn lớn hơn
20%
E.2.3.2 Mẫu B:
B4: Trong trường hợp A2:
một đèn lớn hơn 0%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một đèn lớn hơn 20%
B5: Trong trường hợp A2:
Cả hai đèn lớn hơn 20%
B6: Trong trường hợp A2
một đèn 0%
một đèn lớn hơn 30%
E.2.3.3 Hoặc nếu những điều kiện trong điều E.1.2.2 đối với
những mẫu A và B không được thoả mãn.
E.3 Lặp lại việc lấy mẫu
Trong trường hợp A3, B2, B3 cần phải lặp lại việc lấy mẫu,
mẫu thứ ba C gồm hai đèn và mẫu thứ tư D gồm hai đèn, được chọn từ kho được sản
xuất sau khi điều chỉnh, là cần thiết trong khoảng thời gian hai tháng sau khi
thông báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.1.1 Tiếp theo quá trình lấy mẫu được trình bày trong
hình E.1 của phụ lục này sự phù hợp sản xuất của các đèn được sản xuất hàng
loạt được chấp nhận nếu sự sai khác của các giá trị đo được của các đèn là:
E.3.1.1.1 Mẫu C:
C1: một đèn 0 %
một đèn không lớn hơn
20%
C2:
cả hai đèn lớn hơn
0%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhưng không lớn hơn
20%
chuyển tới mẫu D
E.3.1.1.2 Mẫu D:
D1: Trong trường hợp C2
cả hai đèn 0%
E.3.1.2 Hoặc nếu điều kiện của điều E1.2.2 đối với các mẫu C
được thoả mãn.
E.3.2 Sự phù hợp không được chấp nhận
E.3.2.1 Tiếp sau quá trình lấy mẫu được trình bày trong hình
E.1 của phụ lục này, sự phù hợp sản xuất của những đèn được sản xuất hàng loạt
không được chấp nhận và nhà sản xuất được yêu cầu đảm bảo sản phẩm của mình đáp
ứng yêu cầu nếu sự sai lệch của những giá trị đo được của những đèn là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2: Trong trường hợp C2
một đèn lớn hơn 0%
nhưng không lớn hơn 20%
một đèn không lớn hơn 20%
E.3.2.1.2 Hoặc nếu những điều kiện của điều E.1.2.2 đối với
mẫu C không được thoả mãn.
E.3.3 Thu hồi phê duyệt (tham khảo)
Sự phù hợp không được chấp nhận nếu, theo quy trình mẫu ở
hình E.1 của phụ lục này, sai số của các giá trị đo được của đèn là:
E.3.3.1 Mẫu C
C3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20%
một đèn lớn hơn
20%
C4:
cả hai đèn lớn hơn
20%.
E.3.3.2 Mẫu D:
D3: Trong trường hợp C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một đèn lớn hơn 20%
E.3.3.3 Hoặc nếu những điều kiện của điều E.1.2.2 đối với
các mẫu C và D không được thoả mãn.

Hình E.1- Quy trình lấy mẫu