TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6259-2A:2003
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 2A: KẾT CẤU
THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ TÀU DÀI TỪ 90 MÉT TRỞ LÊN
Rules
for the classification and construction
of sea-going steel ships - Part 2A: Hull
constructions and equipment of ships of
90 metres and over in length
CHƯƠNG 1 QUI ĐỊNH CHUNG
1.1. Qui
định chung
1.1.1.
Phạm vi áp dụng
1. Những
qui định trong Phần này được áp dụng cho các tàu có chiều dài từ 90 mét
trở lên,
có hình dáng và tỉ số
kích thước thông thường, có vùng hoạt động không hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khi
áp dụng những qui định tương ứng của Phần này cho các tàu không áp dụng những
qui định ở TCVN 6259 -11 :2003 - Phần 11 "Mạn
khô" (sau đây gọi là Phần 11), Lf được
lấy bằng L và Bf
được lấy bằng B.
1.1.2. Trường
hợp áp dụng đặc biệt
Đối với các tàu có
chiều dài quá lớn hoặc vì lý do riêng
nào đó mà không thể áp dụng trực
tiếp những qui định của Phần
này, Đăng kiểm sẽ xem xét và quyết định trong từng
trường hợp cụ thể, không phụ thuộc vào những qui định ở 1.1.1.
1.1.3. Các
tàu có hình dáng và tỉ số
kích thước khác thường hoặc tàu dùng để
chở hàng đặc
biệt
1. Đối
với các tàu có hình dáng và tỉ số kích thước khác
thường hoặc tàu dùng để chở hàng đặc
biệt, những qui định
có liên quan đến kết cấu thân tàu, trang thiết bị và kích thước cơ cấu sẽ được
qui định riêng dựa trên những nguyên tắc chung của Qui phạm thay cho những qui
định ở Phần này.
2. Đối
với những tàu được dự
định chở gỗ súc trong khoang và/ hoặc trên
boong, ngoài việc phải ghi ký hiệu đường nước chở hàng tương ứng với dấu mạn
khô chở gỗ phù hợp với các qui định ở Phần
11, các thành phần kết
cấu thân tàu còn phải được bảo vệ ở mức
độ hợp lý được Đăng kiểm chấp nhận.
Ngoài ra, đối với các tàu được dự định chở
gỗ súc trên boong còn phải xem xét đặc biệt đến việc xếp và chằng
buộc gỗ.
3. Các
kết cấu boong để chở xe cộ v.v..
phải áp dụng các qui định ở 8.9 và 15.3.5.
4. Việc
gia cường để chở Công te nơ phải
được thực hiện phù hợp với các qui định của 30.2.1, các kết
cấu đỡ công te
nơ, nếu có, phải phù hợp với các qui định của 30.7.
1.1.4. Tàu
khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.5. Thay
thế tương đương
Kết cấu thân
tàu, trang thiết bị, bố trí và kích thước cơ cấu của tàu khác với
những qui định ở Phần này sẽ được Đăng kiểm chấp nhận nếu
xét thấy chúng tương đương với những qui định ở Phần này.
1.1.6. Ổn
định
Những qui định ở
Phần này được áp dụng cho các tàu đã có
đủ ổn định ở
tất cả các trạng thái theo yêu cầu. Tuy vậy,
Đăng kiểm nhấn mạnh rằng người thiết kế tàu, đóng tàu và chủ
tàu vẫn phải quan tâm đến tính ổn định của
tàu trong quá trình đóng mới và khai thác.
1.1.7. Vật
liệu
1. Nếu
không có qui định nào khác, thì những yêu cầu ở Phần
này được dựa trên cơ sở những yêu cầu của TCVN 6259 -7 :2003 -
Phần 7-A "Vật
liệu" (sau đây
gọi là Phần 7-A).
2. Khi
sử dụng thép có độ bền cao qui định ở
Chương 3, Phần 7-A, kết cấu và kích thước của cơ cấu thân
tàu phải thỏa mãn những yêu
cầu từ (1) đến (3) dưới đây :
(1)
Mô đun chống uốn của tiết diện
ngang thân tàu phải không nhỏ hơn
trị số tính theo Chương 13 nhân với hệ số sau đây:
0,78 - Khi dùng thép
có độ bền cao A 32, D 32, E
32 hoặc F32.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi sử
dụng của thép có độ bền
cao phải được Đăng kiểm xem xét và quyết định trong từng
trường hợp cụ thể.
(2)
Chiều dày tôn boong, tôn bao, mô
đun chống uốn của các nẹp gia cường và kích thước cơ
cấu không theo các yêu cầu ở -1 trên phải được Đăng kiểm xem xét và quyết định
trong từng trường hợp
cụ thể.
(3)
Khi dùng thép có độ bền cao khác với loại thép nêu ở -2, kích thước các
cơ cấu thân tàu phải
được xem xét đặc biệt trong từng trường hợp cụ thể.
3. Nếu
dùng thép không gỉ hoặc thép có lớp bọc
không gỉ qui định
ở Chương 3, Phần 7-A, làm
các cơ cấu chính thân tàu, thì việc dùng vật liệu và kích thước các cơ cấu thân
tàu đó phải thỏa mãn những qui định sau:
(1)
Yêu cầu ở -2 được áp dụng nhưng
hệ số k được lấy bằng trị số tính theo công thức
sau (làm tròn đến 3 số thập phân) nhưng
không nhỏ hơn 0,72 :

Trong đó :
-
sy
- Độ bền chảy hoặc ứng suất thử của
thép không gỉ hoặc thép có
lớp bọc không gỉ,
N/mm2.
-
f - Trị số tính theo công thức sau: f
= 0,0025 (T - 60) + 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Nếu dùng vật liệu có tính chống ăn
mòn hữu hiệu đối với loại hàng hóa dự định chuyên chở
thì Đăng kiểm có thể xem xét để giảm qui cách các cơ cấu
tương ứng một cách thích hợp.
4. Nếu
dùng vật liệu không phải là thép để làm
các cơ cấu chính thân tàu, thì
việc dùng vật liệu
đó và kích thước các cơ cấu tương ứng phải được Đăng kiểm
xem xét đặc biệt.
5. Nếu
dùng vật liệu khác với loại vật liệu qui định ở Qui phạm này để làm các cơ cấu
thân tàu, thì việc dùng vật liệu đó và kích thước các cơ cấu tương
ứng phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
6. Việc
dùng vật liệu để làm các cơ cấu thân tàu của những tàu hoạt động ở vùng ven biển
có thể được Đăng kiểm xem xét qui định trong từng trường
hợp cụ thể.
1.1.8. Kết
cấu phòng chống cháy
Kết
cấu phòng chống cháy phải thỏa mãn
các qui định ở TCVN 6259 -5 :2003 - Phần 5 "Phòng, phát hiện và dập cháy" (sau
đây gọi là Phần 5).
1.1.9. Phương
tiện thoát nạn
Phương tiện thoát nạn
phải thỏa mãn các qui định ở Phần 5.
1.1.10.
Phương tiện kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.11. Sử
dụng thép
1. Thép
dùng cho kết cấu thân tàu phải là các cấp thép như
qui định ở Phần 7-A phù hợp với các
yêu cầu ở Bảng
2-A/1.1 và 2-A/1.2. Theo các
yêu cầu này cấp thép B, D hoặc E có thể thay thế cho A; D hoặc E
có thể thay thế cho B; E có thể thay
thế cho D; D 32, E
32 hoặc F 32 có thể thay thế cho A 32; E 32 hoặc F
32 có thể thay thế cho D 32; F 32 có
thể thay thế cho E 32; D 36, E 36 hoặc F 36 có thể
thay chế cho A 36; E 36 hoặc F 36 có thể thay thế cho D
36; F 36 có thể thay thế cho E 36.
2. Ở
đoạn 0,4 L giữa tàu, dải tôn đơn
của mép mạn kề với boong tính
toán, dải tôn mép của boong tính toán, dải tôn
hông, dải tôn boong kề
với vách dọc và các cơ cấu làm bằng thép cấp E, E 32 và KE36
phải có chiều rộng (b)
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây,
lớn nhất là bằng 1800 mi-li-mét. Đối với
mép mạn lượn, chiều
rộng của dải tôn mép mạn phải thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm.
b
= 5 L1 + 800
(mm)
Trong đó :
L1 :
Chiều dài tàu qui định ở 1.2.16 TCVN 6259 -1 :2003 -
Phần 1-A "Qui định chung về
hoạt động giám sát" (sau đây gọi là Phần 1-A)
hoặc 0,97 chiều dài tàu đo trên đường nước chở hàng thiết kế, lấy
giá trị nào nhỏ hơn (m).
3. Nếu
dùng thép không gỉ hoặc thép có lớp bọc không gỉ
qui định ở Chương 3, Phần 7-A làm
các cơ cấu thân tàu, thì Bảng
2-A/1.1
và 2-A/1.2 phải được áp dụng phù hợp với chiều dày của
vật liệu cơ bản thay cho chiều
dày của tấm.
4. Có
thể dùng thép cấp E, E32, và E36 có chiều dày từ 50 đến
100 mi-li-mét để làm sống đuôi tàu.
5. Nếu
dùng thép có chiều dày
lớn hơn 50 mi-li-mét làm kết
cấu thân tàu, trừ sống đuôi, phải
được Đăng kiểm
chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.12. Qui
định đặc biệt đối với việc sử dụng
thép
1. Đối
với những tàu được thiết kế trên cơ sở xác định nhiệt độ thiết
kế (TD) để hoạt động
lâu dài ở vùng có nhiệt độ thấp (ví dụ: vùng Bắc cực hoặc Nam cực), thì việc
dùng thép làm các cơ cấu thân tàu phải phù hợp
với nhiệt độ thiết kế, ngoài những qui định về sử
dụng thép ở Bảng 2-A/1.1
và 2-A/1.2.
2. Đối
với những tàu chở hàng có nhiệt độ thấp (ví dụ: hàng đông lạnh), việc sử dụng
loại thép làm các cơ cấu dọc thân tàu phải phù hợp với nhiệt độ
thiết kế (TD), trong trường hợp TD được
xác định, ngoài những qui định về
việc sử dụng thép ở Bảng 2-A/1.1 và 2-A/1.2.
3.
Những tàu tuân thủ các
qui định ở -1 và -2 được đăng ký với
các ký hiệu thể hiện rõ việc tuân thủ này.
1.1.13. Kích
thước cơ cấu
1. Kích
thước của các cơ cấu ở đoạn
giữa, đoạn mũi và đoạn đuôi tàu là kích thước
áp dụng cho các cơ cấu ở các đoạn thân tàu qui định
tương ứng ở 1.2.23 và 1-2.24 Phần 1-A.
2. Việc
giảm kích thước của cơ cấu thân
tàu từ giữa tàu về mũi và đuôi phải cố gắng
thực hiện dần dần.
3. Nếu
không có qui định nào khác, thì mô đun chống uốn theo yêu cầu của Qui phạm là của
tiết diện cơ cấu thân tàu bao gồm cả mép kèm. Mép kèm
được lấy rộng bằng 0,1l
về mỗi bên của cơ cấu nhưng không
được lớn hơn một nửa khoảng cách các cơ cấu,
l là chiều dài nhịp của cơ cấu lấy theo
các qui định có liên quan.
4. Khi
tính toán Mô đun chống uốn tiết diện của các cơ dọc hoặc nẹp dọc, nếu các cơ cấu
này được đỡ hữu hiệu phía trong nhịp l
được nêu trong công thức, thì trị số Mô đun chống uốn có
thể được giảm thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Đối
với các cơ cấu như sống, đà ngang có diện
tích tiết diện bản mép được xác định, chiều rộng
bản mép (b) phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau :
(mm)
Trong đó :
A
: Diện tích tiết diện bản mép theo yêu cầu (cm2).
t :
Chiều dày bản thành (mm).
1.1.14. Liên
kết mút của các nẹp, sống và sườn
1. Nếu
mút của các sống được liên kết với vách,
đáy trên, v.v..., thì các mối liên kết mút ấy của
các sống phải
được cân bằng bởi
các cơ cấu đỡ hữu hiệu ở
mặt bên kia của vách, đáy trên.v.v...
2. Nếu
không có qui định nào khác, thì chiều
dài cạnh đứng của
mã liên kết với sườn hoặc nẹp của vách hoặc két sâu.v.v..., phải
không nhỏ hơn 1/8 của l
theo các qui định có liên quan.
3. Trường
hợp nếu nẹp đỡ các dầm dọc xuyên qua các đà ngang đáy hoặc các sống ngang trong
các két, thì liên kết của
các nẹp với các dầm dọc phải có đủ độ bền mỏi để
chịu đựng được áp lực thủy
động phát sinh trong két. Chiều dày của nẹp không được nhỏ
hơn chiều dày tối thiểu qui định cho các đà ngang đáy hoặc các sống ngang (nếu
đặt nẹp) và chiều cao của
nẹp không được nhỏ
hơn chiều cao đà ngang đáy hoặc sống ngang đã trừ
đi chiều cao của các dầm dọc, hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Kích
thước của mã phải được
xác định tùy thuộc chiều dài cạnh
liên kết dài hơn theo Bảng 2-A/1.3.
2. Chiều
dày của mã phải được tăng
thích đáng nếu chiều cao tiết diện hiệu dụng
của mã nhỏ hơn 2/3 chiều
cao tiết diện
của mã theo yêu cầu.
3. Nếu
mã có lỗ khoét giảm trọng lượng thì khoảng cách từ mép lỗ khoét đến cạnh tự do
của mã phải không nhỏ hơn đường kính lỗ
khoét.
4. Nếu
chiều dài cạnh liên kết dài hơn của mã lớn
hơn 800 mi-li-mét
thì cạnh tự
do của mã phải được gia cường bằng mép bẻ hoặc bằng
hình thức khác trừ khi mã đó là mã chống vận hoặc cơ cấu tương tự.
Bảng
2-A/1.1 Danh mục sử dụng thép đóng
tàu thông thường
Tên
cơ cấu
Vùng
sử dụng
Chiều
dày tôn t (mm)
t
≤ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
< t ≤ 25
25
< t ≤ 30
30
< t ≤ 40
40
< t ≤ 50
Tấm
mạn
Tôn mép mạn kề
boong tính toán
Phạm vi 0,4 L
giữa tàu
L1
< 250
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
E
L1
> 250
E
Phạm vi 0,6L
giữa tàu ngoài vùng trên
A
B
D
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
D
Tôn
mạn ở phạm vi 0,4 L giữa
tàu
Phạm vi 0,1 D
trở xuống tính từ mặt
dưới của boong tính toán
A
B
D
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
D
Dải
tôn hông
Phạm vi 0,4
L giữa tàu
L1
> 250
D
E
Tàu có
150 < L1 ≤
250, có kết cấu
đáy đôi hoặc đáy đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
D
E
Tàu có L1
≤ 150 có kết cấu đáy đôi
A
B
D
E
Phạm vi 0,6 L
giữa tàu ngoài vùng trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
E
L1
≤ 250
A
B
D
E
Ngoài vùng trên
L1
> 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1
≤ 250
A
B
D
Tôn đáy kể cả dải
tôn giữa đáy
Phạm vi 0,4
L giữa tàu
A
B
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
boong
Dải tôn
mép của boong tính toán
Phạm vi
0,4 L giữa tàu
L1
≤ 250
A
B
D
E
L1 >250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 0,6 L
giữa tàu ngoài vùng trên
A
B
D
E
Ngoài vùng nêu trên
A
B
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 0,4 L
giữa tàu
A
B
D
E
Phạm vi 0,6 L
giữa tàu ngoài vùng trên
A
B
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài vùng nêu trên
A
B
D
Boong tính
toán khác với qui định trên
Phạm
vi 0,4 L giữa tàu
A
B
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc miệng
khoang của boong tính toán
Miệng khoang mở
rộng
A
B
D
E
Khác với
qui định trên
trong phạm vi 0,4 L giữa
tàu
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Boong lộ thiên
Phạm vi 0,4 L
giữa tàu
A
B
D
Tấm
vách dọc
Dải tôn trên
cùng của vách dọc
kề với boong tính toán trong phạm vi 0,4
L giữa tàu
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
E
Dải tôn dưới
cùng của vách dọc kề với tấm
đấy trong
phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
D
Các
có cấu
dọc
Dải tôn
trên cùng của
vách nghiêng két đỉnh
mạn kề với boong tính toán
trong phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
E
Các cơ cấu
dọc nằm phía trên
của boong tính toán kể cả
các mã và bản mép của cơ cấu
dọc trong phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
D
E
Miệng
hầm hàng
Tấm
thành và bản mép của thành dọc miệng hầm
kéo dài trên boong tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm
vi 0,4L giữa tàu
D
E
Phạm vi 0,6L
giữa tàu, ngoài vùng trên
D
E
Ngoài các
vùng nêu trên
D
Cơ cấu dọc dài hơn
0,15 L ngoài các cơ cấu trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
D
E
Sống
đuôi
Sống đuôi, giá bánh
lái, giá chữ nhân
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Tôn
bánh lái
A
B
D
E
Tôn
bánh lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
D
E
Các
có cấu khác
Các cơ cấu khác với
các cơ cấu nêu trên
A
Bảng
2-A/1.2 Danh mục sử dụng thép có độ bền cao
Tên
cơ cấu
Vùng
sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
≤ 15
15
< t ≤ 20
20
< t ≤ 25
25
< t ≤ 30
30
< t ≤ 40
40
< t ≤ 50
Tấm
vỏ
Tôn
mép mạn kề boong tính toán
Phạm vi 0,4L giữa
tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AH
DH
EH
L1 > 250
EH
Phạm vi 0,6L
giữa tàu ngoài vùng trên
AH
DH
EH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AH
DH
Tôn mạn ở
phạm vi 0,4 L giữa tàu
Phạm vi 0,1 D trở xuống
tính từ mặt
dưới của boong
tính toán
AH
DH
EH
Ngoài vùng nêu trên
AH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải
tôn hông
Phạm vi 0,4 L
giữa tàu
Tàu có L1
> 250
DH
EH
Tàu có 150
< L1 ≤ 250
có kết cấu đáy đôi hoặc
đáy đơn
AH
DH
EH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AH
DH
EH
Phạm vi 0,6 L
giữa tàu ngoài vùng nêu trên Ngoài vùng nêu trên
Tàu có L1
> 250
DH
EH
Tàu có L1
≤ 250
AH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EH
Tàu có
L1 > 250
DH
Tàu có L1
≤ 250
AH
DH
Tôn đáy kể cả
dải tôn giữa đáy
Phạm vi 0,4 L
giữa tàu
AH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EH
Tấm
boong
Dài tôn mép của
boong tính toán
Phạm vi 0,4 L
giữa tàu
L1
≤ 250
AH
DH
EH
L1 > 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 0,6 L
giữa tàu ngoài vùng trên
AH
DH
EH
Ngoài vùng nêu trên
AH
DH
Dải tôn
boong tính toán liên kết với vách dọc
Phạm vi 0,4 L
giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DH
EH
Phạm vi 0,6 L
giữa tàu ngoài vùng nêu trên
AH
DH
Tôn
boong chịu lực khác với vùng trên
Góc miệng khoang ở
boong tính toán
Phạm vi 0,4 L giữa
tàu
AH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EH
Miệng khoang mở rộng
AH
DH
EH
Ngoài vùng nêu trên
trong phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
EH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi
0,4 L giữa tàu
AH
DH
Tấm
vách dọc
Dải
tôn trên cùng kề
với boong tính toán của vách dọc trong phạm vi 0,4 L
giữa tàu
AH
DH
EH
Dải tôn
dưới cùng kề với đáy của vách dọc
trong phạm vi 0,4 L giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EH
Các
cơ cấu dọc
Dải
tôn trên cùng kề
với boong tính toán của vách nghiêng két đỉnh
mạn trong phạm vi 0,4 L giữa
tàu
AH
DH
EH
Các cơ cấu
dọc nằm phía trên của
boong tính toán kể cả mã và bản mép cơ cấu dọc
trong phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miệng
hầm hàng
Tấm thành và bản
mép của thành dọc miệng khoang hàng ở
boong tính toán
Cơ cấu dọc liên tục
Phạm vi 0,4 L
giữa tàu
DH
Phạm vi 0,6 L
giữa tàu ngoài vùng nêu trên
DH
EH
Ngoài vùng nêu trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EH
Cơ cấu dọc dài hơn
0,15 L, ngoài các cơ cấu trên
Phạm vi 0,4 L
giữa tàu
AH
DH
EH
Sống
đuôi
Sống
đuôi, giá bánh lái,
giá chữ nhân
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DH
EH
Bánh
lái
Tôn bánh lái
-
AH
DH
EH
Các
cơ cấu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AH
Chú thích:
1. L1
là chiều dài tàu được qui định ở 1.2.16 Phần 1-A hoặc
0,97 chiều dài tàu đo trên
đường nước chở hàng thiết kế, lấy giá trị nào nhỏ
hơn (m).
2. Việc
sử dụng thép làm tấm boong liên kết với
các vách dọc của tàu có chiều
rộng xác định theo 2.1.4 ở Phần
1- A nếu vượt quá
70 m, thì Đăng kiểm phải xem xét đặc
biệt.
3. Trong
Bảng 2-A/1.1 và 2-A/1.2, phần được gọi là
dải tôn hông là phần sau đây:
(1)
Nếu đường giới hạn tấm
đáy không song song với đường tâm tàu trong vùng 0,6L
giữa tàu, thì
phần này
nằm trong
vùng 0,6L giữa tàu;
(2)
Nếu đường giới hạn tấm
đáy không song song với
đường tâm tàu ngoài vùng 0,6L giữa
tàu, thì phần này nằm trong vùng tương ứng.
4. Đối
với bánh lái và tôn bao bánh lái, việc sử dụng
thép ở vùng chốt dưới của bánh lái kiểu D,
E và
ở vùng trên
cùng của bánh lái kiểu C
qui định ở
Chương 25 phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
Bảng2-A/1.3
Mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài của cạnh liên kết dài
hơn
Chiều
dày
Chiều
rộng mép
Chiều
dài của cạnh liên kết dài hơn
Chiều
dày
Chiều
rộng mép
Mã
phẳng
Mã
có mép
Mã
phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
6,5
-
-
700
14,0
9,5
70
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
30
750
14,5
10,0
70
250
8,0
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
10,5
80
300
8,5
7,0
40
850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
85
350
9,0
7,0
40
900
-
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
10,0
8,0
50
950
-
11,5
90
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
50
1.000
-
11,5
95
500
11,0
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.050
-
12,0
100
550
12,0
8,5
55
1.100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
105
600
12,5
9,0
60
1.150
-
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
13,0
9,0
60
1.1.16. Thay
đổi chiều dài nhịp (l)
khi mã dày hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Nếu diện tích tiết diện bản mép của mã lớn
hơn một nửa diện tích tiết diện bản mép của
sống và bản mép của sống được kéo tới vách, boong, đáy trên,v.v...,
thì l có thể được đo đến điểm cách đỉnh
mã 0,15 mét vào phía trong của mã.
(2)
Khi diện tích tiết diện bản mép của
mã nhỏ hơn 1/2 diện tích tiết diện bản mép của
sống và bản mép của sống được kéo tới
vách, boong, đáy trên,v.v..., thì l có thể được đo đến
điểm mà tại đó tổng diện tích tiết diện ngang của mã kể cả bản mép, ngoài giới
hạn của sống, bằng diện tích tiết diện bản
mép của sống hoặc đến điểm cách đỉnh mã 0,15 mét
vào phía trong mã, lấy trị
số nào lớn hơn.
(3)
Khi có gắn mã và bản mép của sống
chạy dài theo cạnh tự do của mã cho đến vách,
boong, đáy trên,v.v…, kể
cả khi cạnh tự do của mã được lượn tròn thì l vẫn được đo đến đỉnh
mã.
(4)
Mã được xem là không có tác dụng ở
phía ngoài điểm mà tại đó cạnh liên kết dọc
theo sống của mã bằng 1,5
lần chiều dài cạnh liên kết của
mã với vách, boong, đáy trên,v.v...
(5)
Không được giảm l ở
mỗi đầu đi một lượng lớn
hơn 1/4 chiều dài toàn bộ của sống kể cả liên kết
ở hai đầu.
1.1.17. Chất
lượng sản phẩm
1. Chất
lượng sản phẩm phải đạt mức cao nhất. Trong quá trình đóng tàu, cơ sở đóng tàu
phải tiến hành kiểm tra và giám sát tỉ
mỉ tất cả
các công việc trong nhà xưởng và ở
ngoài triền đà.
2. Liên
kết của tất cả các bộ phận kết cấu thân
tàu phải chắc chắn và hoàn hảo.
3. Mép
tôn phải chính xác và hoàn hảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nếu
cơ cấu thường đi xuyên qua vách hoặc boong kín nước, thì vách và boong ấy phải
có cấu tạo kín nước, không
được dùng gỗ hoặc xi măng để làm kín.
6. Chi
tiết về mối hàn và chất lượng mối hàn phải thỏa
mãn các qui định ở Phần 6.
1.1.18. Lên
đà
Tất cả các tàu đóng
theo Qui phạm này sau 6 tháng mà chưa xuất xưởng
nên được đưa lên đà để kiểm tra.
1.1.19. Thiết
bị
Cột
cẩu, dây chằng, thiết bị nâng hàng, thiết bị chằng
buộc và thiết bị neo và các trang bị, dụng cụ khác
nếu không được
qui định ở Phần này thì phải có bố trí
và kết cấu tương ứng phù hợp với mục đích sử dụng và việc
kiểm tra phải được tiến hành theo yêu cầu của Đăng
kiểm viên khi xét thấy cần thiết.
1.1.20. Chở
dầu hoặc chất
lỏng dễ
cháy khác
1. Những
yêu cầu đối với kết cấu thân tàu và trang thiết bị của tàu chở dầu đốt ở Phần
này chỉ áp dụng cho trường hợp chở dầu đốt có
nhiệt độ bắt
cháy lớn hơn 60°C (thử
trong cốc kín).
2. Kết
cấu thân tàu và trang thiết bị của
tàu chở dầu đốt có nhiệt độ
bắt cháy bằng và nhỏ hơn 60°C (thử
trong cốc kín) phải thỏa mãn những yêu cầu
ở Phần này hoặc
phải áp dụng những qui định riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Không
được chở dầu hoặc các chất lỏng dễ cháy khác ở
các két nằm phía trước
vách chống va.
1.1.21. Biện
pháp kiểm soát ăn mòn
1. Nếu
áp dụng biện pháp kiểm soát ăn mòn đã được duyệt cho các két, thì kích thước
các cơ cấu của két theo qui định có thể được giảm đi khi được Đăng
kiểm chấp thuận.
2. Đối
với các tàu có kích thước cơ cấu được giảm theo -1 trên, ký hiệu cấp tàu
sẽ có thêm dấu hiệu "CoC".
1.1.22. Tính
toán trực tiếp
1. Khi
được Đăng kiểm chấp thuận có thể áp dụng phương pháp tính toán trực tiếp để xác
định kích thước của cơ cấu chính. Trong trường hợp
này phải trình các tài liệu dùng cho tính toán để
Đăng kiểm xem xét.
2. Nếu
Đăng kiểm thấy cần thiết phải đưa vào tính
toán kiểu và kích cỡ của tàu, thì kích thước của các cơ cấu chính phải được xác
định bằng phân tích độ bền trực tiếp.
1.1.23. Các
chi tiết kết cấu
1. Phải
cố gắng tránh sự gián đoạn và sự thay đổi đột ngột của tiết diện cơ cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khi
cơ cấu cứng, chẳng hạn mã, có diện tích tiết
diện nhỏ được hàn với tôn tương đối
mỏng thì
ít nhất hai đầu
của cơ cấu đó phải được hàn trực tiếp lên
cơ cấu cứng khác.
4. Khi
Đăng kiểm thấy cần thiết, phải tiến hành
đánh giá độ bền mỏi đối với các chi tiết
kết cấu, như liên kết của các cơ cấu dọc trong
phạm vi từ vách trước buồng máy đến vách chống va, xuyên qua
các cơ cấu ngang thông thường, các vách ngang, các đà ngang, các thành phần sống
liên kết với tôn mạn hoặc vách và các cơ cấu không
liên tục v.v...
nếu có thể thấy
trước là sẽ bị tập trung ứng suất.
5. Khi
việc đánh giá độ bền mỏi theo qui định -4 được yêu
cầu, thì phải trình các tài liệu liên quan đến việc đánh giá cho Đăng kiểm xem
xét.
1.2. Hàn
1.2.1. Phạm
vi áp dụng
Đường
hàn dùng trong kết cấu thân tàu và các thiết bị quan trọng phải
phù hợp với các yêu cầu
ở TCVN 6259-6:2003 -Phần 6 "Hàn"
(sau đây gọi là Phần 6)và
những yêu cầu ở 1.2 của Phần này.
1.2.2. Bố
trí
1. Phải
đặc biệt quan tâm tới việc bố trí các cơ cấu
thân tàu để sao cho có thể tiến hành hàn một cách
thuận tiện.
2. Đường
hàn phải được bố trí xa những nơi có thể có tập trung ứng
suất lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chi
tiết về mối hàn giáp mép và mối hàn chồng
mép phải phù hợp với những yêu
cầu ở Chương 2, Phần 6.
Chiều rộng phần chồng của
mối hàn chồng mép hoặc chồng mép dích dắc (nếu
chúng chịu uốn tương đương) phải
thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
(1) Chiều
rộng phần chồng (bc) của mối hàn chồng mép không nhỏ hơn
trị số xác định theo
công thức
sau đây, nhưng không cần vượt quá 50 mm : bc
= 2t + 25 (mm).
(2) Chiều
rộng phần chồng (bc)
của mối hàn chồng mép dích dắc
không nhỏ hơn trị
số xác định theo
công thức sau
đây, nhưng không cần vượt quá
40 mm: bc
= t + 25 (mm).
Trong đó : t
là chiều dày của tấm mỏng hơn, mm.
2. Đối
với mối hàn giáp mép của các tấm có chiều dày chênh
nhau lớn hơn 4 mi-li-mét,
mép của tấm dày hơn nói chung phải được vát đi không quá 1/3 chiều dày.
3. Số
hiệu và qui cách của mối hàn góc phải phù hợp với các yêu cầu
ở Bảng 2-A/1.4 và
việc áp dụng mối hàn góc vào cơ cấu thân tàu phải theo yêu cầu ở Bảng 2-A/1.5. Ở
các tàu dầu, kiểu và kích thước của mối
hàn phải theo yêu cầu ở Bảng 2-A/27.20.
4. Đường
hàn lỗ (hàn cấy) phải có hình dạng thích hợp để có thể hàn ngấu xuống toàn bộ
mép dưới của đáy lỗ.
Kích thước mối hàn góc của đường
hàn lỗ phải là F1 như yêu cầu ở Bảng 2-A/1.4 và khoảng cách các lỗ
hàn phải lấy theo yêu cầu của Đăng kiểm.
Bảng
2-A/1.4 Số hiệu và qui
cách của mối hàn góc
(Đơn vị: mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dày cơ cấu



Hàn
chồng mép
Hàn
chữ T
Chiều
dài mối hàn và bước hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
hàn gián đoạn
Chiều
rộng mối hàn f
Chiều
rộng mối hàn f
Chiều
dài mối hàn w
Bước
hàn p
F1
F2
F3
F4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
60
150
250
6
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
350
7
5
4
5
8
9
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
7
5
7
13
14
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
8
16
17
18
9
7
9
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
22
10
10
23
24
25
Từ
26 đến 40
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Chú thích :
(1) Nếu
là mối nối của
xà boong, sườn, nẹp và sống với tôn boong, tôn đáy trên, tôn vách, tôn bao hoặc
bản mép, thì chiều rộng mối hàn góc "f "
của mối nối dạng chữ T phải xác định theo chiều
dày bản thành của cơ cấu. Đối với các mối nối
khác "f " được
xác định theo chiều dày của tấm mỏng hơn.
(2) Đối
với mối hàn chồng
mép, chiều rộng mối hàn số hiệu F1 được xác định
theo chiều dày của tấm mỏng
hơn.
(3) Chiều
cao của mối hàn góc phải bằng 0,7f.
(4) Nói
chung, chiều rộng mối hàn số hiệu
F2 phải là kích thước tối thiểu
của mối hàn góc.
(5) Các
đoạn hàn gián đoạn phải được đặt lệch nhau và tại các mút, w
phải được đặt ở cả hai bên
của mối nối.
(6) Sai
lệch kích thước mối hàn cho phép là
10% so với qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ
cấu
Vùng
sử dụng
Số
hiệu mối hàn
1
Bánh
lái
Xương
bánh lái
Với tôn
bánh lái
F3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1
3
Với các xương
bánh lái (trừ các cơ cấu trên)
F2
4
Đáy
đơn
Đà
ngang tấm
Với
tôn bao
Ở
vùng đáy gia cường mũi tàu, khoang đuôi
và két sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Các
vùng khác
F4
6
Với
bản mép
Ở
vùng đáy gia cường mũi tàu và buồng
máy chính
F3
7
Các
vùng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Với
bản thành và bản mép của sống chính
đáy
F1
9
Sống
chính đáy
Sống
đáy
Với
tôn giữa đáy
Ở
vùng đáy gia cường
mũi tàu
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
vùng khác
F3
11
Với
bản mép
F3
12
Với
đà ngang tấm
F2
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống
đáy
Với tôn
bao
Ở
vùng đáy
gia cường mũi tàu
F3
14
Các
vùng khác
F4
15
Với
bản mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3
16
Các
vùng khác
F4
17
Với
đà ngang tấm
F3
18
Đáy
đôi kết cấu theo hệ thống
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
tôn bao
Ở
vùng đáy gia cường mũi tàu
F3
19
Các
vùng khác
F4
20
Với
tôn đáy trên
Thành
bệ máy chính và bệ ổ chặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Ở
vùng đáy gia cường mũi tàu, buồng
máy chính (trừ các vùng nêu trên )
F3
22
Các
vùng khác
F4
23
Với
các sống dưới đáy trên phía dưới bệ máy
chính
F1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
sống chính đáy
Ở
vùng đáy gia cường mũi tàu, buồng
máy chính (trừ các vùng trên
)
F2
25
Các
vùng khác
F3
26
Với
sống hông
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đà
ngang kín nước hoặc kín dầu
Với
các cơ cấu
xung quanh
F1
28
Nẹp
gia cường đà ngang
tấm
Với
đà ngang kín nước và kín dầu
F3
29
Với
các đà ngang khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Đáy
đôi kết
cấu theo hệ thống ngang
Đà
ngang hở
Dầm
ngang đáy dưới
Với
tôn bao
F4
31
Dầm
ngang đáy trên
Với
tôn đáy trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
Mã
Với
sống chính đáy
F3
33
Với
sống hông
F2
34
Thanh
chống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F4
35
Sống
chính đáy
Với
dải tôn giữa đáy
Vùng
kín nước và kín dầu
F1
36
Các
vùng khác
F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
tôn đáy
Vùng
kín nước và kín dầu
F1
38
Vùng
dưới bệ máy chính hoặc ổ chặn
F2
39
Các
vùng khác
F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống
phụ đáy (gián đoạn)
Với
tôn bao
Vùng
đáy gia cường phía mũi
F3
41
Các
vùng khác
F4
42
Với
tôn đáy trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3
43
Các
vùng khác
F4
44
Với
đà ngang đặc
Vùng
đáy gia cường phía mũi và buồng
máy chính
F3
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F4
46
Sống
phụ bệ máy chính
Với
tôn đáy trên
F2
47
Với
tôn bao
F4
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
tôn bao hoặc tấm ốp
góc
F1
49
Mã
hông
Với
sống hông
F1
50
Với
tấm ốp góc
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nẹp
gia cường tôn bao
Mối
hàn nối với tôn bao lấy như đối với sườn dọc
mạn
52
Nửa
sống phụ đáy
Mối
hàn nối với tôn bao và đà ngang đặc lấy như
đối với sống phụ
53
Đáy
đôi kết cấu theo hệ thống dọc
Dầm
dọc
Với
tôn bao ở vùng đáy gia cường phía mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
Với
tôn bao (ngoài vùng trên) hoặc tôn đáy trên
F4
55
Đà
ngang đặc
Với
tôn bao và tôn đáy trên
Tại
mút của đà ngang, đoạn dài bằng
hai khoảng sườn
F2
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3
57
Với
sống chính đáy
F2
58
Mã
ở sống chính
Với
sống chính, tôn bao và tôn đáy trên
F3
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
sống hông
F2
60
Với
tôn bao và tôn đáy trên
F3
61
Nẹp
gia cường sống phụ
Với
sống phụ
F4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn
Với
tôn bao
Khoang
đuôi, vùng 0,125 L kể từ mũi và trong két sâu
F3
63
Các
vùng khác
F4
64
Sườn
bằng thép ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
tôn bao hoặc bản mép
Ở
vùng 0,125 L kể từ mũi và trong két sâu
F2
65
Các
vùng khác
F3
66
Boong
Dải
tôn mép boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở
boong tính toán
F1
67
Các
boong khác
F2
68
Xà
boong
Với
tôn boong
Trong
các két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
Các
vùng khác
F4
70
Xà
boong bằng thép
ghép
Bản
thành
Với
tôn boong hoặc bản mép
Trong
các két
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
vùng khác
F3
72
Cột
chống
Cột
chống
Đỉnh
cột và chân cột
F1
73
Các
mối hàn của cột
ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
Miệng
khoang
Thành
miệng khoang
Với
tôn boong (trừ các vùng nêu ở
dòng dưới)
F2
75
Góc
miệng khoang ở
boong tính toán
F1
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
mối hàn ghép các chi tiết
F3
77
Vách
Nẹp
vách
Với
tôn vách
Từ
đỉnh dưới của
mã nối nẹp với sống boong trở lên
F1
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3
79
Các
vùng khác
F4
80
Tôn
vách
Với
vành biên
Vách
kín nước và vách kín dầu
F1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
vùng khác
F3
82
Bệ
máy
Thành
bệ hoặc mã
Với
bản mép
Bệ
máy chính, bệ ổ chặn, bệ
nồi hơi, bệ máy phát chính
F1
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ
máy chính và bệ ổ chặn
F2
84
Với
bản thành sống đáy
Bệ
máy chính hoặc bộ ổ chặn
F1
85
Xà boong
khỏe, sườn
khỏe sống
mạn, sống boong
và sống
vách
Bản
thành hoặc tấm sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
các két, sườn khỏe ở 0,125 L kể từ mũi
và sống mạn
F2
86
Các
vùng khác
F3
87
Mối
hàn ở mút của cơ cấu khỏe
và tấm sống với tôn bao, tôn boong,
tôn đáy trên hoặc
tôn vách
F1
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
các két, sườn khỏe ở
vùng 0,125 L kể từ mũi và sống mạn
F2
89
Xà
boong khỏe, sườn khỏe,
sống mạn, sống
boong và sống vách
Bản
thành hoặc tấm sống
Với
bản thành hoặc bản mép của cơ cấu khỏe
Các
vùng khác
Khi
diện tích tiết diện bản mép lớn hơn 65 cm2
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
diện tích tiết
diện bản mép không lớn hơn 65 cm2
F3
91
Mã
chống vặn trên
bản thành hoặc tấm sống
Với
các cơ cấu
xung quanh
F3
92
Các
phần khoét của bản thành hoặc
tấm sống
Với
bản thành của sườn, xà boong, hoặc
nẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
Mã
mút của cơ cấu
Tại
mối nối của
cơ cấu với mã (Trừ các vùng đã nêu
ở trên
)
F1
Chú thích :
(1) Nếu
các cơ cấu gia cường dọc được nối
với nhau bằng mối hàn góc thì chiều rộng
mối hàn phải phù hợp với Bảng
2-A/1.4 và Bảng này, trừ trường hợp
tổng diện tích tiết diện của các mối hàn lớn hơn
diện tích tiết diện nhỏ
nhất của
các cơ cấu.
(2) Nếu đầu
mút của các cơ cấu như sườn, xà boong và nẹp
gia cường được hàn trực
tiếp với tôn boong, tôn bao, tôn đáy trên hoặc
tôn vách thì chiều rộng mối hàn phải không nhỏ hơn 0,7 lần chiều
dày bản thành cơ cấu.
(3) Nếu
xà boong, sườn, nẹp và sống được hàn với tôn
boong, tôn bao, tôn đáy trên bằng mối hàn gián
đoạn thì mối hàn phải liên tục ở các
đoạn như mô tả ở Hình 2-A/1.1 (a). Nếu cơ
cấu được đặt đối diện
với mã như
mô tả ở Hình 2-A/1.1
(b) hoặc (c) thì tại mút của cơ cấu
hoặc đỉnh
mã, mối hàn phải liên tục trên
đoạn dài thích hợp. Mối hàn có thể được lấy như ở
Hình 2-A/1.1 (d) nếu toàn bộ chiều
dài mối nối được hàn liên tục một lớp mỏng có tác dụng tương
đương với mối hàn F2.
(4) Nếu
bản mép hoặc tôn đáy trên
bao gồm cả tấm mặt của
bệ máy hoặc các bệ quan trọng khác, thì số hiệu
của mối hàn
phải thỏa mãn yêu cầu đối với
bệ máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(a)
(b)

(c)


(d)
Hình
2-A/1.1
Phần liên tục của đường hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|
2.1.1.
Sống mũi tấm
1. Chiều
dày (t) của sống mũi
dạng tấm tại vị trí đường nước
chở hàng thiết kế lớn nhất phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau :
(mm)
Ở
phía trên và phía dưới của đường tải trọng thiết kế lớn nhất,
chiều dày của sống
mũi tấm có thể giảm dần về
phía mép trên của tấm
sống mũi và tôn giữa đáy. Tại mép trên
chiều dày sống mũi tấm có thể lấy bằng
chiều dày tôn mạn (ở phần mũi), tại mép dưới chiều
dày sống mũi tấm phải bằng chiều dày tôn giữa đáy.
2. Sống
mũi tấm phải được gia cường bằng các mã ngang đặt
cách nhau không xa quá 1 mét. Nếu
bán kính cong ở mép trước của
sống mũi lớn, thì phải có biện pháp gia cường
thích đáng bằng cách đặt nẹp gia cường dọc tâm hoặc bằng
cách tăng chiều
dày của tấm sống mũi so với quy định ở -1,
hoặc bằng biện pháp thích hợp khác.
2.2. Sống
đuôi
2.2.1. Phạm
vi áp dụng
Những
yêu cầu ở mục 2.2 này chỉ áp dụng cho những sống
đuôi không có trụ bánh lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trụ
chân vịt của sống đuôi bằng
thép đúc và sống đuôi dạng tấm phải có hình dạng thích
hợp với dòng chảy phía sau thân tàu. Kích thước của trụ
chân vịt phải tương đương với tiêu chuẩn cho ở các công
thức và hình vẽ ở Hình 2.A/2.1. Chiều
rộng và chiều dày của trụ chân vịt ở phía dưới của u đỡ trục
chân vịt phải được tăng dần để có độ bền và độ cứng tương xứng
với ky sống đuôi.
2. Chiều
dày thành u đỡ trục chân vịt phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau :
0,9L
+ 10 (mm)
3. Trụ
chân vịt của
sống đuôi bằng
thép đúc và sống đuôi dạng tấm phải có các mã
ngang đặt theo khoảng cách thích hợp. Nếu bán
kính cong ở mép sau ở sống đuôi lớn phải có nẹp gia
cường ở dọc tâm.

W :
2,2L + 88 (mm)
T :
0,18L + 15 (mm)
R :
0,40L + 16 (mm)
Trụ chân vịt của sống đuôi
bằng thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W :
2,5L + 100 (mm)
T :
2,2
+ 5,0 (mm)
R :
0,40L + 16 (mm)
Trụ chân vịt của sống đuôi
bằng thép tấm
Hình
2-A/2.1 Tiêu chuẩn kích thước của trụ
chân vịt
4. Đối
với các tàu có tốc
độ tương đối so với chiều
dài lớn và các tàu thiết kế riêng để kéo,
kích thước các bộ phận của
trụ chân vịt phải được
tăng thích đáng.
2.2.3. Ky
sống đuôi
1. Kích
thước từng tiết diện
ngang của ky (Xem Hình 2-A/2.2) phải được xác
định theo các công thức ở từ (1)
đến (4) sau đây. Mô
men uốn và lực cắt phát sinh ở ky tính
theo lực tác dụng lên bánh lái
lấy theo quy định ở 25.2.
(1) Mô
đun chống uốn Zz của tiết diện x
lấy đối với trục thẳng đứng Z-Z phải không nhỏ hơn :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
M
: Mô men uốn tại tiết diện x đang
xét, xác định theo công thức sau :
M
= Bx (Nm)
(Mmax
= Bl, với I là khoảng cách (m)
tính từ điểm giữa của gối đỡ trục đến điểm cố
định ky sống đuôi, xem Hình 2-A/ 2.2)
B
: Phản lực gối đỡ
trục lái (N) lấy như ở 2-A/25.1.4-1.
x :
Khoảng cách từ điểm giữa của gối đỡ trục đến tiết diện
đang xét (m),
xem Hình 2-A/2.2.
K:
Hệ số vật liệu làm ky lấy theo qui định ở 2-A/25.1.1-2.

Hình
2-A/ 2.2 Ky sống đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zy
= 0,5 Zz (cm3)
Trong đó:
Zz: Được
xác định như ở (1).
(3) Diện
tích tiết diện tổng cộng As của các chi tiết theo hướng Y-Y
phải không nhỏ hơn :
(mm2)
Trong đó:
B
và K : Lấy như ở (1)
(4) Tại
tiết diện bất kỳ trong phạm vi chiều dài l, ứng
suất tương đương phải không lớn hơn 115/K
(N/mm2). Ứng
suất tương đương se,
được tính theo công thức sau :
(N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất uốn :

(N/mm2)
Ứng
suất cắt:

(N/mm2)
Trong đó:
Zz,
As, M,
và B : Như qui định ở từ (1) đến
(3).
2. Chiều
dày của các tấm thép tạo thành phần chính của ky sống đuôi
của sống đuôi dạng thép tấm phải không nhỏ
hơn chiều dày của thép tấm tạo lên phần chính của trụ
chân vịt. Các gân ngang của ky sống
đuôi phải được bố trí ở dưới trụ chân vịt, dưới các tấm
mã và ở các vị trí thích hợp
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gót ky của
sống đuôi phải có chiều dài ít nhất bằng
3 lần khoảng cách sườn ở vùng đó và phải được liên kết chắc
chắn với tôn giữa
đáy.
2.2.5. Giá
bánh lái
1. Kích
thước các tiết diện ngang tương ứng ở Hình 2-A/2.3 phải được xác định
theo các công thức từ (1) đến (3) dưới đây.
Mô men uốn, lực cắt và mô men xoắn
phát sinh trên giá bánh lái được tính theo lực tác dụng
lên bánh lái qui định ở 25.1.2.
(1) Mô
đun chống uốn Zx của tiết diện đối với trục nằm
ngang X-X phải không nhỏ
hơn :
(cm3)
Trong đó:
M
: Mô men uốn tại tiết diện đang xét tính theo công thức sau
(xem Hình 2-A/23).
M
= Bz (Mmax = B
d) (Nm)
B
: Phản lực gối đỡ (N) lấy như ở 25.1.4-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K : Hệ số vật liệu
làm giá bánh lái lấy theo qui định ở 25.1.1-2.
(2) Diện
tích tiết diện tổng cộng Ah của
các chi tiết theo hướng Y-Y phải
không nhỏ hơn :
(mm2)
Trong đó:
K
: Hệ số vật liệu của vật liệu làm giá bánh lái, xác định
theo 2-A/ 25.1.1-2.
(3) Tại
bất kỳ tiết diện nào trong phạm vi chiều
cao d, ứng suất tương đương phải không được lớn hơn 120/K (N/mm2).
Ứng
suất tương đương se
phải được xác định theo công thức sau :
(N/mm2).
Các ứng suất uốn, cắt
và xoắn xuất hiện trên giá bánh lái phải
được xác định tương ứng
theo các công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(N/mm2)
Ứng suất cắt:

(N/mm2)
Ứng suất xoắn:

(N/mm2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Th
= Bc (z) (Xem
Hình 2-A/ 2.3) (Nm )
At :
Diện tích tiết diện ngang của giá bánh lái (mm2).
th :
Chiều dày tôn giá bánh lái (mm).
M,
Zx, B
và K :
Như qui định ở (1).
Ah :
Như qui định ở (2).
2. Tính
liên tục của kết cấu tại mối nối giữa giá
bánh lái và thân tàu phải được
quan tâm đặc biệt.
3. Nếu
mối nối giữa giá bánh lái và cơ cấu thân tàu được lượn dần vào tôn
bao thì khả năng chịu uốn của tôn
giá bánh lái và ứng
suất trong các mã gia cường ngang phải được
quan tâm đặc biệt.
2.2.6. Liên
kết của sống đuôi với đà ngang tấm
Sống đuôi phải được
kéo từ trục chân vịt lên phía trên
và hàn chắc chắn với đà ngang vòm đuôi có
chiều dày
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.7. Ổ
đỡ chốt bánh lái
1. Chiều
dài của thành
ổ đỡ chốt bánh lái phải không nhỏ hơn chiều dài của
bạc đỡ chốt bánh lái.
2. Chiều
dày của thành ổ đỡ chốt bánh lái
phải không nhỏ hơn 0,25 dpo.
Tuy vậy, đối với các tàu được qui định ở 25.1.1-3,
chiều dày của thành ổ đỡ chốt bánh lái phải được tăng
thích đáng.
Trong đó:
dpo
: Đường kính thực của chốt đo
ở mặt ngoài của ống lót, mm.

Hình
2-A/2.3 Giá bánh lái
CHƯƠNG 3 ĐÁY ĐƠN
3.1. Qui
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kết
cấu đáy ở khoang mũi và khoang đuôi phải thỏa mãn
những yêu cầu ở 7.2
và 7.3.
3.2. Sống
chính
3.2.1. Bố
trí và kích thước
Các tàu đáy đơn phải
có sống chính gồm một bản thành
và một bản mép. Sống
chính phải được kéo càng dài về
phía mũi tàu và đuôi tàu càng tốt.
3.2.2. Bản
thành
1. Chiều
dày bản
thành (t) của sống
chính phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau đây.
Ra ngoài đoạn giữa
tàu chiều dày đó có thể được giảm dần và ở các
đoạn mũi tàu
và đuôi tàu chiều
dày đó có thể còn bằng
0,85 chiều dày ở đoạn
giữa tàu.
t
= 0,065 L+ 5,2 (mm)
2. Bản
thành phải được đưa lên đến đỉnh
của đà ngang đáy.
3.2.3. Bản
mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chiều
rộng của bản mép (b) đặt
lên bản thành phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây :
b
= 16,6L - 200 (mm)
Ra ngoài đoạn giữa tàu
chiều rộng đó có thể được
giảm dần và ở các đoạn
mũi tàu và đuôi tàu chiều rộng đó có thể còn bằng 0,8
chiều rộng yêu cầu tính theo công
thức trên.
3.2.4. Sống
chính trong buồng nồi hơi
Trong buồng
nồi hơi chiều dày của
các thành phần kết cấu của sống chính phải được tăng
1,5 mi-li-mét so với
chiều dày yêu cầu ở 3.2.
3.3. Sống
phụ
3.3.1. Bố
trí
1. Trong
vùng từ sống chính đến mép dưới của
cung hông, các sống phụ phải được đặt sao cho khoảng
cách của chúng không lớn hơn 2,15 mét.
2. Trong
đoạn 0,4L giữa tàu, ở vùng giữa sống
chính và sống phụ, giữa các sống phụ, giữa các sống phụ và mép dưới của cung
hông, ít nhất phải có một hàng nẹp gia cường đáy có kích thước
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Kết
cấu
Sống phụ phải gồm
có một bản thành và một bản mép và phải được kéo càng dài về phía mũi tàu và đuôi
tàu càng tốt.
3.3.3. Bản
mép
Chiều dày của bản mép
sống phụ (t)
phải không nhỏ hơn chiều dày của bản
thành sống phụ. Ở đoạn
giữa tàu diện
tích tiết diện bản mép phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây :
t
= 0,454 L + 8,8 (cm2)
Ra ngoài đoạn giữa
tàu diện tích tiết diện bản mép có thể được giảm dần và ở
các đoạn mũi tàu và đuôi tàu diện tích đó có thể còn
bằng 0,9 diện tích tiết diện bản mép ở
đoạn giữa tàu.
3.3.4. Bản
thành
1. Ở
đoạn giữa tàu chiều dày của bản thành sống phụ (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây :
t
= 0,042L + 5,8 (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trong
buồng máy chiều dày của bản thành phải không nhỏ hơn trị số
yêu cầu ở 3.2.2-1 cho bản
thành liên tục của sống chính.
3.3.5. Sống
phụ trong buồng nồi
hơi
Trong buồng nồi
hơi chiều dày của bản mép và bản thành sống phụ phải được tăng 1,5 mi-li-mét
so với các chiều dày quy định ở 3.3.3 và 3.3.4.
3.4. Đà
ngang tấm
3.4.1. Bố
trí và kích thước
1. Đà
ngang tấm phải được đặt tại mỗi
mặt sườn và phải có các kích thước
không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau
đây, tuy nhiên chiều dày không cần lớn hơn 12 mi-li-mét:
Chiều cao tiết diện
ở đường tâm tàu :
0,0625 l
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 d0 +
4
(mm)
Trong đó:
l :
Chiều dài nhịp giữa các đỉnh của các mã sườn
đo ở giữa tàu cộng 0,3 mét. Nếu đà
ngang cong thì chiều dài l phải
được điều chỉnh hợp lý (m).
d0 :
Chiều cao tiết diện đà ngang tấm ở
tâm tàu (m).
2. Ra
ngoài đoạn 0,5L giữa tàu, chiều
dày của đà ngang tấm có thể còn bằng
0,90 trị số quy định ở -1. Ở phần phẳng
của đáy mũi tàu không được thực hiện sự giảm này.
3. Đà
ngang đáy ở dưới bệ máy và bệ ổ chặn phải có chiều
cao tiết diện lớn. Chiều
dày của các đà ngang đó
phải không nhỏ hơn chiều dày của bản
thành liên tục của sống chính. Các đà ngang đó phải được gia cường đặc biệt.
4. Ở
dưới nồi hơi chiều
dày của đà ngang đáy phải được
tăng ít nhất là 2 mi-li-mét so với chiều dày của
đà ngang đáy ở đoạn giữa tàu. Nếu khoảng cách từ nồi hơi
đến đà ngang đáy nhỏ hơn 460 mi-li-mét,
thì chiều dày của
đà ngang đáy còn phải được tăng hơn nữa.
3.4.2. Chiều
cao tiết diện đà ngang đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Ở
đoạn giữa tàu, chiều cao tiết diện đà ngang đáy
đo ở vị trí cách cạnh trong của sườn một khoảng d0
xác định theo 3.4.1-1 dọc
theo cạnh trên của các đà ngang đáy,
phải không nhỏ hơn 0,5 d0
(xem Hình 2-A/3.1). Nếu có
đặt mã sườn thì chiều cao tiết diện đà
ngang đáy ở đỉnh trong của mã có thể bằng
0,5 d0.

Hình
2-A/3.1 Hình dạng của đà ngang đáy
3. Ở
những tàu mà độ dốc của đà ngang đáy là quá lớn, chiều
cao tiết diện đà ngang tấm ở
tâm tàu phải được tăng thích đáng.
3.4.3. Đà
ngang ở vùng đáy gia cường phía mũi
tàu
Ở
vùng đáy gia cường phía mũi tàu quy định ở 4.8.2,
chiều cao tiết diện đà ngang đáy phải được
tăng hoặc diện tích tiết diện bản mép của đà ngang đáy
quy định ở 3.5.2 phải được tăng
gấp đôi.
Nếu tàu có chiều chìm
quá nhỏ
trong điều kiện dằn và có vận tốc so với chiều
dài của tàu (V
/
)
quá lớn
thì đà ngang đáy ở
vùng đáy gia cường mũi tàu phải được
xem xét đặc biệt.
3.4.4. Mã
sườn
Kích thước
của mã sườn phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây và cạnh
tự do của mã sườn phải được gia cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Chiều dài của cạnh mã đo
từ cạnh ngoài của sườn đến
đỉnh mã dọc theo cạnh trên của đà ngang đáy
phải không nhỏ hơn chiều cao tiết diện yêu cầu của
đà ngang đáy ở tâm
tàu.
(3)
Chiều dày của mã phải không nhỏ hơn
chiều dày của đà ngang đáy yêu cầu ở 3.4.1.
3.4.5. Lỗ
thoát nước
Ở đà
ngang đáy, lỗ thoát nước phải được đặt
ở mỗi bên của
đường tâm tàu và nếu tàu có đáy
bằng thì lỗ
thoát nước còn phải được đặt
ở cạnh dưới của cung hông.
3.4.6. Lỗ
khoét giảm trọng lượng
Đà ngang đáy có
thể có lỗ khoét để giảm trọng lượng. Khi đó độ bền
phải được bù lại thỏa đáng bằng
cách tăng chiều cao tiết diện đà ngang đáy hoặc bằng một
biện pháp thích hợp khác.
3.4.7. Đà
ngang tấm tạo
thành một phần của vách
Đà ngang tấm tạo
thành một phần của vách phải thỏa mãn các yêu cầu ở
các Chương 11 và 12.
3.5. Bản mép trên của đà
ngang đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đà ngang đáy cong
thì bản mép trên của nó phải đi liên tục từ cạnh trên của cung hông ở mạn này đến
cạnh trên của cung hông ở
mạn kia. Nếu đà ngang đáy có mã thì bản thành phải liên tục.
3.5.2. Kích
thước
1. Chiều
dày của bản
mép trên của đà ngang đáy phải không nhỏ hơn chiều
dày của bản thành của đà ngang đáy đó.
2. Chiều
rộng của bản mép nói trên phải đủ để bảo đảm ổn
định ngang và diện tích tiết diện bản
mép (F) phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây :
(cm3)
Trong đó:
l :
Chiều dài nhịp quy định ở 3.4.1-1 (m).
S :
Khoảng cách các đà ngang đáy (m).
h = d
hoặc 0,66D, lấy
trị số nào lớn hơn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t :
Chiều dày bản thành của đà ngang đáy (mm).
3. Ở
dưới nồi hơi chiều dày bản mép phải được tăng 2
mi-li-mét
so với chiều dày
của bản mép có diện tích tiết
diện tính theo công thức nói trên nhưng thay t bằng
chiều dày bản thành đà ngang đáy ở
đoạn giữa tàu quy định
ở 3.4.1.
4. Ở
dưới bộ máy chính và bệ nồi hơi không được thay thế bản mép bằng mép bẻ.
3.5.3. Đà
ngang đáy ở dưới bệ máy chính, bệ nồi
hơi và đà ngang đáy ở mũi tàu
1. Diện
tích tiết diện bản mép của đà ngang đáy ở dưới bệ
máy chính và bệ nồi hơi phải bằng hai lần diện tích tiết diện yêu cầu ở 3.5.2-2.
2. Kết
cấu và kích thước đà ngang đáy ở đoạn đáy gia cường
mũi tàu quy định ở 4.8.2 phải thỏa
mãn các yêu cầu của 3.4.3.
CHƯƠNG 4 ĐÁY ĐÔI
4.1. Qui
định chung
4.1.1. Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Với
những tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 500 hoặc những
tàu không chạy tuyến quốc tế có chiều dài nhỏ
hơn 100 mét hoặc những tàu
mà vì những lý do riêng biệt của hình thức kết cấu, hình dạng thân tàu và mục
đích khai thác.v.v..., được Đăng kiểm thừa nhận rằng không
phải dùng kết cấu đáy đôi thì đáy đôi có thể khuyết từng phần hoặc
toàn bộ.
3. Nếu
được Đăng kiểm chấp thuận thì đáy đôi có thể khuyết ở
những két có kích thước vừa phải và chuyên dùng
để chứa chất lỏng.
4. Trong
trường hợp kết
cấu đặc biệt như có mạn nghiêng hoặc mạn kép mà phải có vách dọc hoặc đối với
những vùng ngoài đoạn giữa tàu, kích thước các cơ cấu của đáy đôi
có thể được xác định bằng phương pháp tính toán trực tiếp.
5. Kích
thước của các cơ cấu của các két đáy đôi dùng làm két sâu
phải thỏa mãn yêu cầu ở
Chương 12. Tuy nhiên chiều dày của tôn
đáy trên không cần phải tăng 1,0 mi-li-mét
như qui định ở 12.2.7 cho tôn nóc
của két sâu.
6. Những
yêu cầu của Chương này được áp dụng cho trường hợp
mà tỷ trọng biểu kiến g
của hàng hóa trong khoang bằng
và nhỏ hơn 0,9. Đối với trường hợp g
lớn hơn 0,9, những khoang bị trống
trong điều kiện tàu đủ
tải, hoặc những tàu có két hông phải áp dụng các qui định ở Chương 29.
Tuy nhiên tỷ trọng biểu kiến của hàng hóa phải được tính theo
công thức sau đây :

Trong đó:
W :
Khối lượng của hàng hóa chứa trong khoang (t).
V :
Thể tích của khoang không kể miệng khoang (m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Lỗ
chui và lỗ giảm trọng
1. Các
cơ cấu không kín nước phải có lỗ chui và lỗ giảm
trọng để đảm bảo sự
tiếp cận và thông gió, trừ những vùng có cột đặt thưa.
2. Số
lượng lỗ chui ở tôn đáy trên phải là tối thiểu đủ để đảm bảo
thông gió tự nhiên và dễ tiếp cận đến mọi chỗ trong đáy đôi. Phải
thận trọng khi đặt những lỗ chui để tránh khả năng lưu thông của các phân
khoang chống chìm qua đáy đôi.
3. Nắp
cửa lỗ chui ở mặt tôn đáy trên phải được làm bằng thép và nếu trong
khoang hàng không có gỗ lát thì nắp và
các phụ tùng của nắp phải được bảo vệ tốt chống hàng
hóa gây hư hại.
4. Lỗ
thoát khí và lỗ tiêu nước phải được
đặt ở mọi cơ
cấu không kín nước ở kết cấu đáy đôi.
5. Vị
trí và kích thước của lỗ
chui và lỗ khoét giảm trọng phải được ghi trong bản
vẽ để trình duyệt.
4.1.3. Tiêu
nước
1. Phải
có những trang bị hữu hiệu để tiêu nước trên mặt đáy trên.
2. Nếu
đặt các hố tụ dùng
cho mục đích nói trên thì các hố tụ, trừ hố tụ ở
cuối hầm trục, phải cố gắng để
chiều sâu của nó không được lớn hơn 0,5
chiều cao đáy đôi và đáy hố phải cách tôn bao đáy không
nhỏ hơn 460 mi-li-mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4. Tấm
chắn
Phải có tấm chắn đủ dày
hoặc một chi tiết khác đặt ở dưới ống đo để thanh
đo không làm hư hại tôn đáy.
4.1.5. Ngăn
cách ly
Trong đáy đôi giữa
các két dùng để chứa dầu và các két dùng để chứa nước ngọt như
nước sinh hoạt, nước dùng cho nồi hơi, phải đặt
các ngăn cách ly kín dầu để tránh tác hại
do lẫn dầu sang nước
ngọt.
4.1.6. Gia
cường đáy dưới nồi
hơi
Dưới
nồi hơi chiều dày của kết
cấu đáy đôi phải được tăng thích đáng.
4.1.7. Dưới
chân cột, dưới chân
của mã chân nẹp vách
Trong đáy đôi,
dưới chân cột hoặc dưới chân của mã chân
nẹp vách phải có biện pháp gia cường bằng các sống phụ bổ sung,
các nửa sống phụ hoặc các đà ngang đáy.
4.1.8. Hố
tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.9. Sự
liên tục của độ bền
Ở những chỗ
mà hệ thống kết cấu dọc chuyển sang hệ thống kết cấu ngang, những chỗ chiều cao
đáy đôi thay đổi đột ngột phải đặc biệt thận
trọng, để đảm bảo được sự liên
tục của độ bền, có thể đặt những đoạn sống phụ hoặc những đà ngang đáy bổ sung.
4.1.10. Chiều
dày tối thiểu
Chiều dày
của các cơ cấu đáy đôi phải không
nhỏ hơn 6 mi-li-mét.
4.2. Sống
chính và sống phụ
4.2.1. Bố
trí và kết cấu của sống
1. Sống
chính phải được kéo càng dài về phía mũi và đuôi tàu càng tốt.
2. Tấm
sống chính phải liên tục trong đoạn 0,5 L giữa tàu.
3. Ở
những chỗ mà đáy đôi được dùng để chứa nước ngọt,
nhiên liệu hoặc nước dằn
sống chính phải kín nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ở
đoạn 0,5L giữa tàu
và về phía đuôi
tàu các sống phụ phải được đặt
sao cho khoảng cách từ sống chính đến
sống phụ trong cùng, khoảng cách giữa các sống
phụ, khoảng cách từ sống phụ ngoài cùng đến sống hông phải không lớn hơn 4,6 mét.
Sống phụ phải được kéo càng dài về phía đuôi tàu càng tốt.
6. Ở đoạn
đáy gia cường phía mũi tàu các sống
phụ và nửa sống phụ phải được đặt như yêu cầu
ở 4.8.3.
7. Ở dưới
bệ máy chính và bệ ổ chặn đáy tàu phải được gia cường thích hợp
bằng các sống phụ và nửa sống phụ bổ sung.
4.2.2. Chiều
cao tiết diện sống chính
Chiều
cao tiết diện sống chính phải không nhỏ hơn B/16
trừ trường hợp được Đăng kiểm
chấp nhận đặc
biệt.
4.2.3. Chiều
dày tấm sống chính và tấm sống
phụ
Chiều
dày của tấm sống chính và tấm
sống phụ phải không
nhỏ hơn trị
số tính theo
các yêu cầu (1) và (2) sau đây,
lấy trị số nào lớn hơn :
(1) Chiều
dày của tấm sống
phải được tính theo công thức sau đây tùy thuộc vào vị trí của
sống trong khoang :
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S : Khoảng cách giữa các tâm của hai vùng kề cận với sống chính hoặc từ sống
phụ đang xét đến các
sống phụ kề cận hoặc
đến đường
đỉnh của mã hông
(m).
d0 :
Chiều cao tiết diện của sống chính hoặc sống phụ đang xét (m).
d1 :
Chiều cao của
lỗ khoét tại điểm đang xét (m).
lH
: Chiều dài của khoang (m).
x :
Khoảng cách theo chiều dọc từ trung điểm của
lH
của mỗi
khoang đến điểm đang xét (m).
Tuy nhiên, nếu x < 0,2lH
thì lấy x =
0,2lH và nếu x ≥
0,45lH
thì lấy x = 0,45lH
y
: Khoảng cách theo phương ngang từ tâm tàu
đến sống dọc (m).
C1
:Hệ số cho theo các công thức sau đây. Tuy nhiên, nếu B/lH
³
1,4 thì lấy B/lH
= 1,4 và nếu B/lH
< 0,4 thì lấy B/lH
= 0,4.
Hệ thống kết cấu dọc: 
Hệ thống kết cấu ngang: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1'd0 +
2,5 (mm)
Trong đó:
d0
: Chiều cao tiết diện sống tại điểm đang xét (m). Tuy
nhiên, nếu có các nẹp nằm đặt
theo chiều cao tiết diện sống thì d0
là khoảng cách từ nẹp nằm đến tôn bao đáy hoặc tôn đáy trên
hoặc là khoảng cách giữa các nẹp nằm
(m).
C1' :
Hệ số tính theo
Bảng 2-A/4.1 tùy thuộc vào tỉ số S1/d0.
Với các trị số trung gian của S1/d0
thì C1' được
tính theo phép nội suy tuyến tính.
S1:
Khoảng cách các mã hoặc nẹp
đặt ở sống
chính hoặc sống phụ (m).
4.2.4. Mã
1. Nếu
đáy đôi được kết cấu theo hệ thống dọc thì giữa
các đà ngang đặc
phải đặt những mã ngang cách nhau không
quá 1,75 mét liên kết tấm sống chính với tôn
đáy và với các dầm dọc đáy lân cận. Tuy nhiên, khi khoảng cách các mã đó lớn
hơn 1,25 mét thì tấm sống chính phải được gắn
nẹp bổ sung.
Bảng
2-A/4.1 Hệ số
C1'
S1/d0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
1,2
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1'
Sống
chính
4,4
5,4
6,3
7,1
7,7
8,2
8,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,3
9,6
9,7
Sống
phụ
3,6
4,4
5,1
5,8
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
7,3
7,6
7,9
8,0
2. Chiều
dày của mã nêu
ở -1 phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên,
chiều dày đó không cần phải lớn hơn chiều dày của
đà ngang đặc ở
vùng đó :
(mm)
3. Nẹp
nêu ở -1 phải là thanh thép dẹt có chiều dày
bằng chiều dày
của tấm sống chính và chiều cao tiết diện
không nhỏ hơn 0,08d0,
trong đó d0 là chiều cao tiết diện sống
chính tính bằng mét,
hoặc tương đương như vậy.
4.2.5. Chiều
dày của nửa sống phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6. Kích
thước của nẹp đứng và thanh chống
1. Nếu
đáy đôi được kết cấu theo hệ thống ngang thì nẹp
đứng ở sống phụ phải được đặt
ở mỗi đà ngang hở.
Nếu đáy đôi kết cấu theo hệ thống dọc thì nẹp đứng
ở sống phụ phải được đặt
theo khoảng cách thích hợp, các thanh chống thẳng đứng phải được đặt
ở các nửa sống phụ tại mỗi đà ngang hở.
2. Nẹp
đứng nêu ở -1 là thanh thép dẹt có chiều
dày bằng
chiều dày tấm sống phụ, có chiều cao
tiết diện không nhỏ
hơn 0,08d0, trong đó d0
là chiều cao tiết diện của sống phụ đang xét (m) hoặc
tương đương như
vậy.
3. Diện
tích tiết diện thanh chống thẳng đứng
nêu ở -1 phải không nhỏ hơn trị số tương ứng
yêu cầu ở 4.4.4.
4.3. Đà
ngang đặc
4.3.1. Vị
trí của đà ngang đặc
1. Đà
ngang đặc phải được đặt cách nhau không
xa quá 3,5 mét.
2. Thêm
vào yêu cầu ở -1, đà ngang đặc còn phải được đặt
ở những vị trí sau đây :
(1) Ở mỗi
mặt sườn trong buồng máy chính. Tuy nhiên,
nếu đáy đôi được kết cấu theo
hệ thống dọc
thì ở ngoài
vùng bệ máy, đà ngang đặc có thể được
đặt ở mỗi mặt sườn thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Dưới
các vách ngang.
(4) Trong
vùng qui định ở 4.8.3 từ vách chống va đến cuối đoạn
đáy gia cường mũi tàu qui định ở 4.8.2.
3. Đà
ngang kín nước phải được đặt sao cho sự phân khoang của
đáy đôi tương hợp với sự phân khoang của
tàu.
4.3.2. Chiều
dày của đà ngang đặc
Chiều
dày của đà ngang đặc phải
không nhỏ hơn trị số
tính theo các yêu cầu (1) và (2) sau đây, lấy
trị số nào lớn hơn:
(1) Chiều
dày phải được tính
theo công thức sau đây
phụ thuộc vào vị trí của
đà ngang trong khoang :
(mm)
Trong đó
:
B' :
Khoảng cách giữa các đường
đỉnh mã hông
đo ở mặt
tôn đáy trên ở
đoạn giữa tàu (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S :
Khoảng cách giữa các đà
ngang đặc (m)
y :
Khoảng
cách theo phương
ngang từ đường tâm
tàu đến điểm đang xét (m).
Tuy nhiên, nếu
thì lấy
, nếu
thì
lấy
.
d0 :
Chiều cao tiết diện đà ngang đặc tại điểm đang xét
(m).
d1 :
Chiều cao của lỗ khoét tại điểm đang xét (m).
C2
:Hệ số lấy theo Bảng
2-A/4.2 tùy thuộc vào
.
Bảng
2.A/4.2 Hệ số C2

≥
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,6
0,8
1,0
1,2
<
0,4
0,6
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
C2
Hệ thống
kết cấu dọc
0,029
0,027
0,024
0,022
0,019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống
kết cấu ngang
Khi
đà ngang đặc được đặt tại mỗi mặt sườn
Các
trường hợp
còn lại
0,020
0,019
0,017
0,015
0,013
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chiều
dày còn phải được
tính theo công thức sau đây phụ thuộc
vào vị trí của đà ngang trong khoang :
(mm)
Trong đó:
t1 :
Chiều dày tính theo yêu
cầu (1)
d0 :
Chiều cao tiết diện
định nghĩa ở (1).
C2'
:Hệ số cho ở Bảng
2-A/4.3 tùy thuộc
vào tỉ số của khoảng cách nẹp S1
(m) chia cho d0.
Với các trị số trung
gian của
được
tính theo phép nội
suy tuyến tính.
Bảng
2-A/4.3 Hệ số C2'

≤
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
1,2
≥
1,4
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
25
19
15
12
10
9
8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Nếu ở
đà ngang đặc có những lỗ nhỏ không được gia cường bồi thường thì
H được tính theo công
thức sau đây, tuy nhiên nếu
nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 thì H được lấy bằng 1,0 :

Trong đó:
d1 :
Chiều cao của lỗ nhỏ không có gia cường bồi thường đặt
ở phần trên và phần dưới của đà ngang đặc,
lấy trị số nào lớn hơn (m).
(b) Nếu ở
đà ngang đặc có những lỗ khoét không có gia cường
bồi thường thì H được tính theo công
thức sau đây :

Trong đó:
f
: Là đường kính lớn của lỗ
khoét (m).
(c) Nếu ở
đà ngang đặc các lỗ
khoét và lỗ nhỏ không
có gia cường bồi thường thì H tính bằng tích của
các trị số cho ở (a) và (b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Nẹp
đứng
1. Ở
đà ngang tấm các nẹp đứng phải được đặt
theo những khoảng cách thích hợp nếu đáy đôi được kết
cấu theo hệ thống ngang và
phải được đặt tại
mỗi vị trí dầm dọc nếu đáy đôi được kết cấu
theo hệ thống dọc.
2. Nẹp
đứng qui định ở -1 phải là thanh thép dẹt có chiều
dày bằng chiều dày đà ngang, có chiều cao tiết diện
không nhỏ hơn
0,08 d0 trong
đó d0 là chiều cao tiết diện đà
ngang tại điểm đang xét (m) hoặc tương
đương như vậy.
4.4. Dầm
dọc
4.4.1. Kết
cấu
Dầm dọc phải liên tục
xuyên qua đà ngang hoặc phải liên kết với
đà ngang bằng mã đủ
để phát huy hết độ bền kéo và độ bền uốn.
4.4.2. Khoảng
cách
1. Khoảng
cách chuẩn của các dầm dọc được tính theo các công thức
sau đây :
2L
+ 550 (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Dầm
dọc
1. Mô
đun chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy dưới phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây :
(cm3)
Trong đó :
C : Hệ
số được cho như sau :
1,0 : Nếu
giữa khoảng cách của đà
ngang đáy không đặt thanh chống như qui định ở 4.4.4.
Nếu giữa khoảng
cách các đà
ngang đáy có đặt thanh chống như qui định ở 4.4.4
thì bằng:
0,625
: Ở
phía dưới của két sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Ở các
vùng khác
Tuy nhiên, nếu
chiều rộng các nẹp đứng
ở đà ngang đáy
và của các thanh chống là quá lớn thì hệ số C
có thể được
giảm thích đáng.
fB : Tỷ
số giữa mô đun chống uốn của tiết diện
ngang thân tàu yêu cầu ở Chương 13 và mô đun
chống uốn thực của
tiết diện ngang
thân tàu lấy đối với đáy tàu.
L' : Lấy
bằng chiều
dài tàu (m). Tuy nhiên,
nếu L > 230 mét thì lấy
L' = 230 mét.
I
: Khoảng cách giữa
các đà
ngang đặc (m).
S :
Khoảng cách giữa các dầm dọc
(m).
2.
Mô đun chống uốn của tiết diện dầm
dọc đáy trên phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây.Tuy
nhiên, mô đun
chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy trên phải không nhỏ hơn
0,75 lần mô đun chống uốn qui định ở -1 cho vùng đó.
(cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9 : Nếu ở
khoảng giữa của các đà ngang đáy không có thanh chống qui
định ở 4.4.4.
0,54
: Nếu ở khoảng giữa
của các đà ngang đáy có thanh chống qui định
ở 4.4.4.
Tuy nhiên,
nếu chiều rộng của
các nẹp đứng ở
đà ngang đáy và của các thanh chống là
quá lớn thì hệ số C' có thể
được giảm
thích đáng.
fB, l
và S : Như quy định ở -1
h : Khoảng
cách thẳng đứng từ mặt
tôn đáy trên đến boong thấp nhất đo ở đường
tâm tàu (m).
Tuy nhiên, nếu
hàng hóa được xếp cao hơn boong thấp nhất thì h
phải được đo từ mặt tôn
đáy trên đến boong ở ngay phía trên lớp hàng
hóa, đo ở đường tâm
tàu.
4.4.4. Thanh
chống thẳng đứng
1. Thanh
chống thẳng đứng
nên có tiết diện
quán tính đều, không được
làm bằng thép dẹt hoặc
thép mỏ và phải được hàn đè
chắc chắn
vào bản thành của dầm
dọc đáy dưới và dầm dọc đáy
trên.
2. Diện
tích tiết diện thanh
chống thẳng đứng nói trên phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây
:
1,8 CSbh
(cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S :
Khoảng cách giữa các dầm dọc (m).
b
: Chiều rộng của
vùng mà thanh chống phải đỡ (m).
h :
Chiều cao tính theo công
thức sau đây :
(m)
Nhưng
trong mọi trường hợp
h không được nhỏ hơn d.
L' :
Như qui định ở 4.4.3-1.
hi :
Bằng 0,9 trị
số h qui định ở 4.4.3-2
(m). Tuy
nhiên, ở dưới két sâu h
không được
nhỏ hơn khoảng
cách thẳng đứng
từ mặt đáy trên đến trung điểm khoảng
cách từ đỉnh ống tràn đến mặt đáy trên, hoặc
không nhỏ hơn 0,7
khoảng cách thẳng đứng từ
mặt đáy trên đến điểm ở 2,0
mét cao hơn đỉnh ống
tràn, lấy trị số nào
lớn hơn (m).
C : Hệ
số tính theo công thức sau đây :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls
: Chiều dài của thanh chống (m).
k
: Bán kính quán tính nhỏ nhất của
tiết diện thanh
chống (cm) tính theo công thức sau đây :

I
: Mô men quán tính nhỏ nhất của tiết diện thanh chống (cm4).
A : Diện
tích tiết diện thanh chống (cm2).
4.5. Tôn
đáy trên, sống
hông và tôn bao đáy
4.5.1. Chiều
dày của
tôn đáy trên
1. Chiều
dày của tôn đáy trên phải không nhỏ hơn
trị số tính theo các công thức sau đây, lấy trị số nào lớn hơn :

(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
d0
: Chiều cao tiết diện sống chính (m).
S
: Khoảng cách giữa các dầm dọc đáy trên nếu là
hệ thống kết cấu dọc hoặc khoảng cách các
sườn nếu là hệ
thống kết cấu ngang (m).
h
: Như qui định ở 4.4.3-2.
C : Bằng
b0 hoặc ab1,tùy
thuộc vào tỉ số
:
b0
nếu

b0
hoặc ab1,
lấy trị số nào lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ab1
nếu

lH
: Như qui định ở 4.2.3.
b0
và b1 : Được cho ở Bảng 2-A/4.4 tùy thuộc trị số
. Tuy nhiên, trong hệ
thống kết cấu ngang b1 phải
bằng 1,1 lần trị số cho trong Bảng.
Bảng
2-A/4.4 Các hệ số b0
và b1

≥
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,6
0,8
1,0
1,2
1,4
1,6
<
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,0
1,2
1,4
1,6
b0
4,4
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
1,6
-
-
-
b1
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
1,9
1,7
1,4
a :
Được cho theo
công thức sau đây
: 
fB :
Như qui định ở 4.4.3-1
C' : Hệ
số tính theo công
thức sau đây tùy
thuộc vào tỷ số
:

nếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
nếu

l :
Khoảng cách các đà
ngang nếu là hệ thống kết cấu dọc, hoặc khoảng
cách các sống đáy nếu là
hệ thống kết cấu
ngang (m).
2. Khi
hàng hóa có tỉ trọng
rất nhỏ thì chiều
dày tôn đáy trên
có thể được
thay đổi thích đáng.
3. Ở
dưới miệng khoang nếu
đáy trên không
được lát gỗ thì
chiều dày tôn đáy
trên, trừ
trường hợp qui định
ở -4,
phải được
tăng 2 mi-li-mét so với trị số tính
theo công thức
thứ hai của -1, hoặc
theo 4.1.1-5, lấy
trị số nào lớn hơn.
4. Ở
những tàu mà hàng
hóa thường xuyên được
bốc xếp bằng
gầu ngoạm hoặc bằng một phương tiện cơ giới tương
tự, chiều
dày của tôn đáy trên phải được tăng
2,5 mi-li-mét so với trị số qui định ở -1 hoặc ở 4.1.1-5, lấy trị số
nào lớn hơn, trừ trường hợp tôn
đáy trên được
lát gỗ.
5. Trong
buồng máy chính chiều dày của
tôn đáy trên phải được tăng
2 mi- li-mét
so với trị số qui định ở -1 hoặc ở 4.1.1-5,
lấy trị số nào lớn hơn.
4.5.2. Giao
tuyến của
sống hông với tôn bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3. Chiều
dày của sống hông
Chiều
dày của sống
hông phải được tăng
1,5 mi-li-mét so với trị số tính
theo công thức thứ hai của
4.5.1-1. Tuy nhiên, chiều dày của sống hông
phải không nhỏ hơn
chiều dày của
tôn đáy trên tại vùng đó.
4.5.4. Chiều
rộng của sống
hông
Sống
hông phải có
đủ chiều rộng
và phải phủ
sâu vào phần phía trong tàu tính từ
đường chân của mã hông.
4.5.5. Mã
1. Nếu
đáy kết cấu theo
hệ thống dọc thì
mã ngang phải được đặt ở
mỗi mặt sườn, đi từ sống hông đến dầm
dọc đáy dưới và
dầm dọc đáy trên
kề cận. Mã ngang
phải được hàn
với sống hông, với tôn
bao và với dầm dọc đáy.
2. Chiều
dày của mã qui định ở -1 phải
không nhỏ hơn
trị số tính theo công
thức ở 4.2.4-2.
4.5.6. Tôn bao đáy
Trong vùng khoang hàng, ở
chỗ có đáy đôi,
chiều dày của
tôn bao đáy phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công
thức ở 14.3.4 hoặc
tính theo công
thức thứ nhất của 4.5.1-1, lấy trị
số nào lớn hơn. Tuy nhiên, khi áp dụng công
thức ở 4.5.1-1
thì a
được tính theo công thức sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
:
fB :
Được qui định như ở 4.4.3-1.
4.6. Mã
hông
4.6.1. Mã
hông
1. Chiều
dày của mã liên kết sườn khoang với sống hông
phải được tăng 1,5 mi-li-mét so với trị số tính
theo công thức ở 4.2.4-2.
2. Cạnh
tự do của
mã phải được gia cường thích đáng.
3. Nếu
do hình dạng của tàu mà mã hông quá dài thì phải đặt
thanh thép góc bổ
sung dọc trên cạnh các mã
hoặc phải
dùng biện pháp thích hợp khác.
4.6.2. Tấm
ốp góc
1. Mã
hông và sống hông phải được liên kết với nhau bằng tấm ốp góc có chiều dày
bằng chiều dày sống hông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Đà
ngang hở
4.7.1. Bố
trí
Nếu đáy đôi
kết cấu theo hệ thống ngang thì ở
khoảng giữa các đà ngang đặc tại mỗi mặt sườn phải đặt
đà ngang hở theo yêu cầu ở 4.7.
4.7.2. Kích
thước của dầm
ngang đáy dưới và dầm ngang
đáy trên
1. Mô
đun chống uốn của
tiết diện dầm ngang đáy dưới phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây :
CShl2 (cm3)
Trong đó:
l :
Khoảng cách giữa các mã liên kết với sống chính và
các mã liên kết với sống hông (m). Nếu
đáy có sống phụ thì l
là khoảng cách lớn nhất trong các khoảng cách từ nẹp đứng gia cường sống
phụ đến mã (xem Hình 2-A/4.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S :
Khoảng cách
giữa các dầm
ngang đáy dưới (m)
h
= d +
0,026 L'
L'
: Như qui định ở 4.4.3-1.
C : Hệ
số được
cho như sau :
6,67
:
Nếu không có thanh chống
thẳng đứng qui định ở 4.7.3.
Nếu có thanh
chống thẳng
đứng qui định ở 4.7.3:
4,17 : Ở
những khoang được sử dụng
như két sâu và ở
những khoang có thể bị trống khi tàu
đủ tải.
3,33 : Ở
những chỗ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mô
đun chống uốn của tiết diện
dầm ngang đáy trên phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
C'Shl2 (m)
Trong đó:
l và
S: Như qui định ở -1.
h :
Như qui định ở 4.4.3-2.
C'
:Hệ số được cho như sau :
6,0 : Nếu
không có thanh chống thẳng đứng
qui định ở 4.7.3.
3,6 : Nếu
có thanh chống thẳng đứng qui định ở 4.7.3.
4.7.3. Tính chống thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Diện
tích tiết
diện thanh chống
thẳng đứng
qui định ở -1 phải thỏa
mãn yêu cầu ở 4.4.4.
4.7.4. Mã
1. Dầm
ngang đáy trên và dầm ngang đáy dưới phải
được liên kết với sống chính và sống hông
bằng mã có chiều dày không
nhỏ hơn chiều dày
tính theo công thức cho ở 4.2.4-2.
2. Chiều
rộng của mã qui định ở -1
phải không nhỏ hơn
0,05B. Mã phải được
hàn đè chắc chắn
lên dầm ngang đáy
trên và dầm ngang đáy dưới. Cạnh tự do của
mã phải được gia cường thích
đáng.
4.8. Kết
cấu và gia cường đáy phía
mũi tàu
4.8.1. Áp
dụng
1. Ở
những tàu có chiều chìm mũi trong điều
kiện dằn nhỏ hơn
0,037 L’, kết cấu của đoạn đáy gia cường
phía mũi tàu phải thỏa mãn các
yêu cầu ở 4.8, trong đó
L' lấy như được
qui định ở 4.4.3-1.
2. Ở
những tàu có chiều chìm mũi trong điều kiện dằn
quá nhỏ và có vận tốc so với chiều dài tàu (V /
, trong đó
V là vận tốc của
tàu tính bằng hải
lí/giờ) quá lớn,
phải đặc biệt quan tâm đến kết cấu của đoạn đáy gia cường
phía mũi tàu.
3. Ở
những tàu có chiều chìm mũi trong
điều kiện
dằn không nhỏ hơn
0,037 L' thì kết cấu của
đoạn đáy gia cường
phía mũi tàu có thể theo
qui định ở 4.2.4.3 và 4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phần
đáy phẳng ở mũi tàu từ vị trí qui định Bảng
2-A/4.5 được gọi là
đoạn đáy gia cường phía mũi tàu.
2. Mặc
dù những qui định ở -1,
trong trường hợp tàu có Cb
quá nhỏ, tàu có chiều
chìm trong điều
kiện dằn quá nhỏ, v.v....
phạm vi của đoạn đáy gia cường phía mũi tàu
phải được kéo dài thêm
theo yêu cầu của Đăng kiểm.
4.8.3. Kết
cấu
1. Từ
vách chống va đến 0,05L sau mút cuối của đoạn đáy gia cường phía mũi tàu
các sống phụ phải được đặt
cách nhau không xa quá 2,3 mét. Trong hệ thống kết cấu ngang, từ vách chống
va đến 0,025L sau mút cuối của đoạn đáy gia cường
phía mũi tàu, giữa các sống phụ phải đặt những nửa sống phụ hoặc nhũng nẹp dọc
tôn bao đáy.
Bảng
2-A/4.5 Mút cuối của đoạn đáy gia cường mũi tàu

>
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,5
1,6
1,7
≤
1,1
1,25
1,4
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
Vị
trí của mút cuối tính từ mũi
tàu
0,15L
0,175L
0,2L
0,225L
0,25
L
0,275L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trong
đoạn từ vách chống va đến mút cuối của đoạn đáy gia cường mũi
tàu, đà ngang đặc phải được đặt
ở mỗi
mặt sườn nếu đáy kết cấu
theo hệ thống ngang và phải được đặt xa nhau nhất
là ở mặt sườn thứ
hai nếu đáy kết cấu theo hệ thống dọc.
3. Đà
ngang đặc phải được gia cường bằng
những nẹp đứng đặt trong mặt
phẳng của nửa sống phụ hoặc
của nẹp dọc tôn bao đáy. Nếu các nẹp dọc tôn bao đáy được đặt
khá gần nhau và đà ngang đặc đã
được gia cường đầy đủ thì nẹp đứng
gia cường đà ngang đặc có thể được đặt
trong mặt phẳng của
mỗi chiếc nẹp thứ hai của tôn bao đáy.
4. Ở
những tàu trong điều kiện dằn
có chiều chìm mũi lớn
hơn 0,025 L' nhưng
nhỏ hơn 0,037L’
nếu kết cấu
và bố trí của đoạn
đáy gia cường mũi tàu không
thể thỏa mãn được
các yêu cầu
trên thì
đà ngang và sống
phụ phải được bồi
thường thích đáng.
4.8.4. Kích
thước của nẹp dọc tôn
bao hoặc dầm dọc đáy
1. Ở những tàu trong điều kiện dằn có
chiều chìm mũi không lớn hơn 0,025L’ mô đun chống uốn của tiết diện
nẹp dọc tôn bao hoặc dầm dọc đáy ở
đoạn đáy gia cường mũi tàu phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
0,53pll2 (cm3)
Trong đó :
l :
Khoảng cách giữa các đà ngang đặc
(m)
l =
0,774 l, tuy nhiên, nếu khoảng cách các nẹp dọc
tôn bao hoặc dầm dọc đáy không lớn
hơn 0,774 thì l
được lấy bằng khoảng cách đó (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kPa)
Trong đó:
C1:
Hệ số cho ở Bảng 2-A/4.6,
với trị số trung gian của
thì
C1 được tính
theo phép
nội suy tuyến tính. V là vận tốc của tàu tính
bằng tính bằng
hải lí/giờ.
Bảng
2-A/4.6 Trị số của C1

≤
1,0
1,1
1,2
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
1,5
C1
0,12
0,18
0,23
0,26
0,28
0,29
C2:
Hệ số tính
theo công thức
sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
Nếu
.
C2
= 0,667
- 0,267
:
Nếu
.
C2
= 1,5
- 1,35
:
Nếu
.
b
: Độ dốc của đáy tàu
được tính theo công thức
sau đây, nhưng
không
cần phải lấy lớn hơn
11,43 : ( xem Hình 2-A/4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
: Khoảng cách nằm
ngang từ đường tâm
tàu đến giao điểm của
tôn bao với đường
nằm ngang ở độ
cao 0,0025L phía trên
của tôn giữa đáy, đo ở mặt sườn 0,2L
tính từ sống mũi (m)
(xem Hình 2-A/4.2).

Hình
2-A/4.2 Cách đo b
2. Ở
những tàu trong điều
kiện dằn có chiều chìm lớn hơn 0,025
L' nhưng nhỏ hơn
0,037L', mô đun
chống uốn của
tiết diện nẹp dọc
tôn bao hoặc
dầm dọc đáy ở
đoạn đáy gia cường mũi tàu phải được
tính theo phép nội
suy tuyến tính từ các trị số
tính theo yêu cầu ở -1 và 4.4.
CHƯƠNG 5 SƯỜN
5.1. Qui
định chung
5.1.1. Phạm
vi áp dụng
Những yêu cầu của
Chương này được áp dụng cho
các tàu có độ bền ngang và độ cứng ngang tạo bởi
các vách ngang không kém hiệu quả so với những vách ngang qui định ở Chương 11.
Nếu độ bền ngang và độ
cứng ngang tạo bởi những vách kém hiệu quả hơn thì phải có những biện pháp gia
cường bổ sung bằng cách tăng kích thước của sườn hoặc đặt
thêm những sườn khỏe,v.v...
5.1.2. Sườn
trong vùng két sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Độ
kín của nóc két
Sườn không
được xuyên qua nóc két nước
hoặc nóc két dầu trừ khi có biện pháp kín
nước hoặc kín dầu hữu hiệu được trình duyệt.
5.1.4. Tăng
kích thước do có lỗ khoét
Nếu có những
lỗ khoét lớn ở
bản thành của sườn thì kích thước của sườn phải được
tăng thích đáng.
5.1.5. Liên
kết chân sườn
Phải đặc
biệt quan tâm đến tình trạng tập trung ứng suất
ở kết cấu chân
sườn.
5.1.6. Sườn
trong vùng nồi hơi và sườn trong vùng gối
đỡ trục chân vịt
1. Trong
buồng nồi hơi kích thước của
sườn, sườn khỏe và sống dọc mạn,v.v...,
phải được tăng thích đáng.
2. Kết
cấu và kích thước của sườn trong vùng gối đỡ trục chân vịt
phải được Đăng kiểm xét duyệt đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu góc giữa bản
thành của sống dọc mạn hoặc sườn và tôn bao quá
nhỏ thì kích thước của sườn và của
sống dọc mạn phải được
tăng thích đáng so với yêu cầu bình thường và nếu cần thì phải tạo đế để chống
vặn.
5.1.8. Sườn
ở vị trí mạn loe
rộng đặc biệt
Sườn thường, dầm dọc
mạn và sườn khỏe đỡ các dầm dọc mạn, đặt ở
vùng mũi loe rộng, chịu áp lực sóng va đập mạnh phải
được tăng cường thích đáng và phải được liên kết chắc chắn.
5.2. Khoảng
cách sườn
5.2.1. Khoảng
cách sườn
1. Khoảng
cách chuẩn của các sườn được tính theo công thức sau đây :
2L
+ 450 (mm)
2. Trong
các khoang mũi, khoang đuôi và ở bầu đuôi khoảng
cách sườn phải không lớn hơn 610 mi-li-mét.
3. Ở
đoạn từ 0,2L tính từ mũi tàu đến vách chống va, khoảng cách sườn phải
không lớn hơn 700 mi-li-mét hoặc
khoảng cách chuẩn qui định ở -1, lấy trị
số nào nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Khoảng
cách dầm dọc
mạn
Khoảng
cách chuẩn của các dầm dọc mạn
được
tính theo công thức sau đây :
2L
+ 550 (mm)
5.2.3. Trường
hợp khoảng cách sườn lớn
hơn khoảng cách chuẩn
Nếu khoảng cách sườn
sai khác 250 mi-li-mét trở lên so với khoảng
cách chuẩn qui định ở 5.2.1 và 5.2.2 thì kích thước
và kết cấu của đáy đôi và
của các kết cấu liên quan khác phải được
xem xét đặc biệt.
5.2.4. Khoảng
cách sườn tối đa
Khoảng
cách sườn không nên lớn
hơn 1,0 mét.
5.3. Sườn
khoang
5.3.1. Áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Những
qui định từ 5.3.2 đến 5.3.4
được áp dụng cho sườn khoang của
những tàu có kết cấu thông thường.
3. Đối
với những tàu có két
hông hoặc những tàu có kết
cấu đặc biệt như có mạn kép, sườn khoang phải được
Đăng kiểm xem
xét.
4. Nếu
tỷ trọng của hàng hóa trong khoang định nghĩa ở
4.1.1-6 lớn hơn 0,9 thì kích thước của sườn
khoang phải được xem xét đặc biệt.
5.3.2. Kích
thước của sườn khoang
1. Ở
đoạn từ vách đuôi đến 0,15L kể từ
mũi tàu, mô đun chống uốn của tiết diện sườn khoang phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây
:
C0
C S h l2 (cm3)
Trong đó:
S :
Khoảng cách sườn (m).
I
: Khoảng cách thẳng đứng
từ mặt đáy trên ở mạn đến mặt
xà boong ở đỉnh sườn (m).
Với những sườn ở phía sau của 0,25L kể từ
mũi tàu thì l được đo ở
mặt sườn giữa. Với những sườn ở từ 0,25L đến 1,5L
tính từ mũi tàu thì I được đo
ở 0,25L
tính từ mũi tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều dài của sườn
sai khác nhiều so với chiều
dài đo được ở các vị trí nói trên vì boong thấp nhất
bị gián đoạn hoặc vì chiều
cao đáy đôi thay đổi đột ngột, thì những đường
kéo dài từ boong thấp nhất hoặc
từ đỉnh đáy đôi
tương ứng
song song với boong trên hoặc với tôn giữa đáy
phải được lấy
là boong thấp nhất hoặc đỉnh
đáy đôi và I phải được đo ở
vị trí tương ứng (xem Hình 2- A/5.1 và 2-A/
5.2 (a) và (b)).
h :
Khoảng cách thẳng
đứng từ mút dưới của
l tại vị trí cần đo đến điểm ở d + 0,038L'
phía trên của tôn giữa đáy (xem Hình 2-A/5.2
(a) và (b)).
L':
Chiều dài tàu (m).
Tuy nhiên nếu L
> 230 mét thì lấy L’ = 230 mét.
C0
: Hệ số
tính theo công thức
sau đây nhưng phải
không nhỏ hơn 0,85

e
: Chiều cao của mã
hông đo từ
mút dưới của l
(m).
C : Hệ
số tính theo công thức sau đây :
C1
+ C2
(1) Ở hệ
thống kết cấu thông thường không có két đỉnh mạn
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a :
Hệ số cho ở Bảng 2-A/5.1. Với
các trị số trung gian của
thì
a
được tính theo phép nội suy tuyến tính.
lH
: Chiều dài của khoang (m).
Bảng
2-A/5.1
Hệ số a

≤ 0,5
0,6
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
1,4
a
0,023
0,018
0,010
0,006
0,0034
0,002
k
: Hệ số được cho dưới đây tùy thuộc
vào số lượng tầng boong :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 (Cho hệ
hai boong)
50 (Cho hệ
ba boong)
Tùy thuộc vào hệ
boong, trị số k phải được tăng thích đáng nếu B/l
lớn hơn trị số sau đây :
2,8 (Cho
hệ một boong)
4,2 (Cho
hệ hai boong)
5,0 (cho hệ ba boong
)
(2) Với
hệ thống kết cấu có két đỉnh mạn :


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
lớn hơn 4,0 thì C2
phải được tăng thích đáng.
2. Ở
đoạn từ vách chống va đến 0,15 L tính từ mũi tàu mô đun chống uốn của tiết
diện sườn khoang phải không nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau đây :
C0CShl2 (cm3)
Trong đó:
l :
Như qui định ở -1 nhưng
được đo ở 0,15L tính từ mũi tàu.
S, h
và C0
: Như qui định ở -1.
C : Hệ
số bằng
1,3 lần trị số qui định ở -1.
3. Với
những sườn nằm phía dưới xà ngang khỏe đỡ xà
dọc boong, mô đun chống uốn của tiết diện phải được
tính theo -1 và -2 nhưng phải
không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau đây :
(cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n :
Tỷ số giữa khoảng
cách xà ngang khỏe và khoảng sườn.
h1 :
Tải trọng boong qui định ở 8.2 cho xà boong ở đỉnh
sườn (kN/m2).
I1
: Tổng chiều dài của xà ngang khỏe (m)
(Xem Hình 2-A/5.2
(a)).
S1, l
và h : Như qui định ở -1 và -2.
4. (1)
Nếu tỷ số
giữa chiều cao tiết diện
sườn và chiều dài đo từ boong ở đỉnh sườn đến
đỉnh của mã dưới nhỏ hơn
1/24 (Cho trường hợp
sườn nêu ở -1
) và nhỏ hơn
1/22 (cho trường hợp của
sườn nêu ở -2 ) thì
kích thước của các sườn đó phải được tăng thích đáng.
(2) Nếu
chiều cao tiết diện sống
chính của đáy đôi nhỏ hơn B/16
thì kích thước
của sườn đó phải
được tăng thích đáng.
5. Nếu
boong ở đỉnh sườn có miệng
khoét dài hoặc
có nhiều dãy miệng khoét
thì kích thước của sườn khoang và kết
cấu đỉnh của
nó phải được xem xét đặc biệt.
5.3.3. Sườn
khoang được đỡ
bởi khung khỏe
và sống dọc mạn
1. Nếu
sườn khoang được đỡ bởi
sườn khỏe và sống dọc mạn qui định
ở Chương 6 thì
mô đun chống uốn của tiết diện của nó phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1CShl2 (cm3)
(2) Với
những sườn ở đoạn từ
vách chống
va đến 0,15 L kể từ
mũi tàu :
3,2CShl2 (cm3)
Trong đó :
h
: Như qui định ở 5.3.2-1.
l :
Khoảng cách thẳng đứng
từ mặt đáy
trên ở mạn đến sống
dọc mạn thấp nhất (m) đo
ở vị trí
đo I qui định ở 5.3.2-1 hoặc
5.3.2-2.
Nếu khoảng cách đó
nhỏ hơn 2 mét
thì l được lấy
bằng 1 mét
cộng 0,5 khoảng cách đó
( Xem Hình 2-A/5.1
và 2A/5.2 (c)).
C
: Tính theo công thức
sau đây, nhưng
được lấy bằng 1,0 nếu nó nhỏ
hơn 1,0 :

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1 và a2 :
Được cho ở Bảng 2-A/5.2.
e
: Chiều cao của mã dưới
đo từ mút dưới của l,
tuy nhiên nếu
chiều cao
đó lớn hơn 0,25l thì
lấy e =
0,25l (m) (Xem
Hình 2-A/5.2 (c)).
C4 :
Hệ số tính
theo công thức
sau đây nhưng nếu
C4 nhỏ
hơn 1,0 thì lấy C4
= 1,0 và nếu
C4
lớn hơn 2,2 thì
lấy C4
= 2,2.

H0
:Khoảng cách thẳng
đứng từ mặt
đáy trên ở mạn
đến boong thấp nhất
(m) (Xem Hình
2-A/5.2 (c)).
H
: Khoảng cách thẳng đứng từ
mút dưới của H0
đến boong mạn khô ở mạn (m) (Xem Hình 2-A/5.2(c)).
Bảng
2-A/5.2 Các trị số của a1
và a2
Số
lượng sống dọc mạn ở dưới boong thấp
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2
1
0,75
2,0
2
0,90
1,8
≥
3
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
hiệu của hai nhịp tự do kề nhau của sườn lớn hơn 25% hoặc hiệu
của nhịp tự do dài nhất và nhịp tự do ngắn
nhất lớn hơn 50% thì kích thước của sườn
qui định ở -1 phải được xem
xét đặc biệt. Nhịp tự do phải được đo theo
phương thẳng đứng từ mút sườn đến sống mạn lân
cận hoặc giữa hai sống mạn lân cận
nhau.
3. Nếu
chiều cao của mã chân sườn nhỏ hơn
0,05 I (l qui định ở -1) thì kích thước của sườn
khoang và kết cấu chân của nó phải
được xem xét đặc biệt.
5.3.4. Liên
kết của sườn khoang
1. Sườn
khoang phải đè lên mã hông một đoạn ít nhất bằng 1,5 chiều cao tiết diện
sườn và phải được liên kết chắc chắn
với mã hông.

Với các sườn từ A
đến B : l được đo ở 
Với các sườn từ B
đến C : l được đo ở B
Với các sườn từ C
đến D : l được đo ở C
Hình
2-A/5.1 Các vị trí đo l
của sườn khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(a) Hệ thống kết cấu thông
thường không có két đỉnh mạn

(a) Hệ thống kết cấu có
két đỉnh mạn

(c)
Hệ thống sườn khỏe và sống dọc mạn
Chú thích: e
phải không lớn hơn 0,25l. Nếu l nhỏ hơn 2 mét thì l
phải được lấy bằng 1 mét cộng 0,5 chiều dài nhịp thực.
Hình
2-A/5.2 l, h, H,
v.v..., đối với sườn khoang
5.4. Dầm
dọc mạn và sườn khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mô đun
chống uốn của tiết diện dầm dọc
mạn ở đoạn giữa tàu dưới boong mạn khô
phải không nhỏ hơn trị số tính
theo các công thức sau đây, lấy
trị số nào lớn hơn
:
100
CShl2 (cm3)
(cm3)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các dầm dọc
(m).
I
: Khoảng cách giữa các sườn khỏe, hoặc từ vách
ngang đến sườn khỏe, kể cả chiều
dài của liên kết (m).
h
: Khoảng cách thẳng đứng từ dầm dọc mạn đang xét đến
điểm ở d + 0,038 L'
cao hơn mặt tôn giữa
đáy (m).
L' : Chiều
dài của tàu. Tuy nhiên, nếu L >
230 mét thì lấy L’= 230 mét.
C : Hệ
số tính theo các công thức sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
,
hoặc 6 lấy trị số nào lớn hơn.
y
: Khoảng cách thẳng đứng từ mặt tôn giữa đáy đến
dầm dọc mạn đang xét (m).
fB
: Tỷ số mô đun chống uốn của tiết diện
thân tàu yêu cầu ở Chương 13 chia cho
mô đun chống uốn thực của
tiết diện thân tàu lấy với đáy tàu. Tuy nhiên, nếu fB
nhỏ hơn 0,85 thì lấy fB
= 0,85.
2. Ra
ngoài đoạn giữa tàu, mô đun chống uốn của tiết diện dầm
dọc mạn có thể giảm dần về phía mũi và đuôi
tàu, và ở mũi và đuôi tàu có thể còn bằng 0,85 trị số tính theo -1. Tuy
nhiên, ở đoạn từ vách chống va đến 0,15L,
kể từ mũi tàu mô đun chống uốn của tiết diện dầm dọc mạn phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức cho ở -1.
3. Chiều
cao tiết diện
của thanh thép dẹt dùng làm dầm dọc mạn phải không
lớn hơn 15 lần chiều
dày của nó.
4. Ở
đoạn giữa tàu
dầm dọc mạn đặt ở dải
tôn mép mạn phải cố gắng để có độ mảnh không lớn hơn
60.
5. Mô
đun chống uốn của
tiết diện dầm dọc hông không cần phải lớn hơn mô đun chống uốn
của tiết diện dầm dọc đáy.
6. Dầm
dọc mạn phải đi liên tục qua vách ngang hoặc phải được liên
kết với vách ngang bằng mã bảo đảm đủ
vững chắc và đảm bảo sự liên tục về độ bền dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn
khỏe đỡ dầm dọc mạn phải thỏa mãn các yêu cầu từ
(1) đến (3):
(1) Sườn
khỏe phải được đặt ở
các mặt sườn có đà ngang đặc.
(2) Kích
thước của sườn khỏe phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau đây :
Chiều cao tiết diện:
0,1l
(m) hoặc 2,5 chiều cao của lỗ
khoét để dầm dọc xuyên qua,
lấy trị số nào lớn hơn.
Mô
đun chống uốn của
tiết diện:
C1Shl2 (cm3)
Chiều dày bản
thành:
t1
hoặc t2,
lấy trị số nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các sườn khỏe
(m).
l :
Chiều dài tự do của sườn khỏe
(m).
d0 :
Chiều cao tiết diện sườn khỏe (m). Tuy nhiên,
trong tính toán t1, chiều
cao của lỗ khoét để dầm dọc mạn xuyên qua, nếu có
phải được trừ đi
khỏi chiều cao tiết diện bản thành.
Nếu chiều
cao tiết diện bản
thành bị phân chia bởi các nẹp nằm thì
trong tính toán t2,
d0 được
lấy bằng
chiều cao
được phân
chia của tiết diện bản thành.
h :
Khoảng cách thẳng
đứng từ mút dưới của l đến
điểm ở d + 0,038 L' cao hơn
mặt tôn giữa đáy (m).
Tuy nhiên, nếu khoảng
cách đó nhỏ hơn 1,43l
thì h được lấy bằng 1,43 I (m).
L'
: Như qui
định ở 5.4.1-1.
C1
và C2: Các hệ số được
cho ở Bảng
2-A/5.3.
k
: Hệ số cho ở Bảng
2-A/5.4
phụ thuộc vào tỷ
số giữa S1 và d0,
trong đó S1 là
khoảng cách
các nẹp hoặc
mã chống vặn đặt ở bản
thành (m). Với
các trị số trung gian của
thì
k được tính theo phép
nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn
khỏe ở phía sau của 0,15L tính từ mũi tàu
Sườn
khỏe ở từ vách chống va đến 0,15L
tính từ mũi tàu
C1


C2


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2-A/5.4 Hệ số k

≤
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
≥
2,0
k
60,0
40,0
26,8
20,0
16,4
14,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
11,1
10,2
5.5. Hệ
thống xà
công xon
5.5.1. Xà
ngang công xon
Xà ngang công xon phải
thỏa mãn các yêu cầu từ (1) đến (7) :
(1) Chiều
cao tiết diện xà ngang công xon đo ở đỉnh
trong của mã mút ngoài phải không nhỏ hơn 1/5
khoảng cách
nằm ngang từ mút trong của xà ngang công
xon đến đỉnh trong của mã mút ngoài.
(2) Chiều
cao tiết diện xà ngang công xon có thể được giảm dần từ đỉnh
trong mã mút ngoài vào
đến mút
trong của xà, tại đó chiều cao tiết diện có thể được giảm đến
còn bằng 0,5 chiều cao tiết diện tại đỉnh
trong của mã mút ngoài.
(3) Mô
đun chống uốn của tiết diện xà ngang công xon tại đỉnh
trong của mã mút ngoài phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây (xem Hình 2-A/5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Chiều
cao tải trọng hàng hóa
H2 mô tả trên hình vẽ phải
được xét đến khi nó là
h2 của
boong dưới

Hình
2-A/5.3 Đo l0,
b1, b2,
...
S:
Khoảng cách giữa các xà ngang công xon (m).
l0 :
Khoảng cách nằm ngang từ mút trong của xà ngang công
xon đến đỉnh trong của
mã mút ngoài (m).
b1 :
Khoảng cách theo phương ngang từ mút trong của
xà ngang công xon đến đỉnh trong của mã mút ngoài của xà ngang
công xon hoặc sống ngang boong (m). Tuy
nhiên, nếu boong được kết cấu theo hệ thống dọc mà không
có sống ngang boong đặt trong khoảng
các xà ngang công xon thì b1
được lấy bằng l0.
b2
: Nửa chiều rộng của miệng khoét ở
boong được đỡ bởi xà ngang công xon (m).
h1 :
Tải trọng boong qui định ở 8.2 cho sống ngang boong đỡ
bởi xà ngang công xon (kN/m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Với
boong chịu thời tiết, h2 là
tải trọng boong qui định ở 8.2.1-2 cho sống ngang boong hoặc trọng lượng
thiết kế cực đại của
hàng hóa ở miệng khoang trên
một đơn vị diện tích (kN/m2),
lấy trị số nào lớn hơn.
Ở 8.2.1-2
(2) trị số của y có thể được lấy
là khoảng cách thẳng đứng từ đường nước trọng tải thiết kế
cực đại đến mép trên của thành miệng khoang.
Trong mỗi
trường hợp h2
phải không nhỏ hơn 17,5 kN/m2
đối với miệng khoang ở vị trí I và không nhỏ hơn
12,8 kN/m2 đối với
miệng khoang ở vị trí II qui định ở
Chương 18.
(b) Với
những boong không phải là
boong chịu thời tiết dùng để chứa hàng hóa hoặc
dự trữ thì h2
là tải trọng
boong qui định ở 8.2.1-1.
(c) Với
những boong không
phải là boong nói ở (a) hoặc
(b) trên đây thì
h2 được
lấy bằng h1.
(4) Diện
tích tiết diện bản
mép của xà ngang công xon có thể được
giảm dần từ đỉnh trong
của mã mút ngoài vào đến
mút trong của xà
ngang công xon, tại
đó diện tích tiết diện bản mép có thể được
giảm đến còn bằng 0,6 diện
tích tiết diện bản
mép tại đỉnh trong
của mã mút
ngoài.
(5) Chiều
dày bản thành của
xà ngang công xon
ở mọi chỗ phải không
nhỏ hơn trị số tính
theo các công
thức sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(mm)
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dc :
Chiều cao tiết diện đang xét của
xà ngang công xon (m).
Tuy nhiên, trong tính
toán t1, chiều cao của
lỗ khoét để
xà dọc xuyên qua (nếu có) phải được
trừ đi khỏi tiết diện
xà ngang công xon.
Trong công thức tính t2
nếu bản thành được
gắn các nẹp nằm
thì dc được
lấy bằng
chiều cao
bị phân chia của tiết
diện bản thành.
(6) Xà
ngang công
xon phải được gắn các mã chống vặn cách nhau
khoảng 3 mét. Nếu
chiều rộng của bản mép
xà ngang công xon ở
mỗi bên của
bản thành lớn hơn 180
mi-li-mét thì mã
chống vặn
phải đỡ cả
bản mép.
Ở các đoạn mút
của xà ngang công xon nẹp gia cường
bản thành phải được đặt
ở mỗi xà dọc boong còn ở đoạn còn
lại nẹp gia cường được đặt
theo mỗi chiếc
xà dọc thứ hai.
(7) Vùng
bản thành kề với
đỉnh trong của
mã mút ngoài phải được gia cường đặc biệt.
5.5.2.
Sườn khỏe
Sườn khỏe
đỡ xà ngang công xon phải
thỏa mãn các yêu cầu từ (1)
đến (7) sau đây :
(1) Chiều
cao tiết diện sườn khỏe phải
không nhỏ hơn 1/8 chiều
dài sườn khỏe kể cả chiều dài của
các liên kết ở
đầu sườn.
(2) Mô
đun chống uốn của tiết
diện sườn khỏe phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức dưới đây.
Tuy nhiên, nếu có sườn khỏe
nội boong cùng với
xà ngang công
xon đỡ boong ở trên đặt
ở đỉnh của
sườn khỏe thì trị số
tính được theo công thức
này có thể được giảm đến
còn bằng 60% :
(cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I1 :
Khoảng cách nằm ngang từ mút trong
của xà ngang công xon được
đỡ đến cạnh trong
của sườn khỏe (m).
b1,
b2, h1
và h2 :
Như được qui định ở 5.5.1
(3) cho chiếc xà ngang công
xon được đỡ. Tuy nhiên, nếu boong được kết cấu theo hệ thống dọc
mà không có sống ngang boong đặt trong khoảng
giữa các xà ngang công
xon thì b1, được thay bằng
l1.
(3) Mô
đun chống uốn của tiết diện sườn khỏe nội boong phải
thỏa mãn yêu cầu ở
(2) và thêm vào đó, phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây :
(cm3)
Trong đó:
S,
l1, b1,
b2, h1
và h2: Như
qui định ở (2).
C1: Hệ
số tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Chiều
dày bản thành phải không
nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau
đây, lấy trị số nào lớn hơn :
(mm)
(mm)
Trong đó:
S,
b1,
b2, h1, h2
và l1: Như
qui định ở (2)
dw':
Chiều cao nhỏ nhất của tiết diện sườn khỏe (m). Tuy nhiên, trong tính
toán t1, chiều cao lỗ khoét để dầm
dọc mạn xuyên qua, nếu có, phải được trừ đi khỏi
chiều cao tiết diện sườn khỏe. Nếu chiều
cao tiết diện bị phân chia bởi các nẹp nằm thì
trong tính toán t2 chiều cao bị phân chia được lấy làm dw.
l
: Chiều dài của sườn khỏe kể cả chiều
dài của các liên kết ở hai mút (m).
C2
:Hệ số được cho dưới
đây :
Đối với sườn khỏe
trong khoang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5: Trong các trường
hợp khác.
Đối với sườn khỏe nội
boong : C1 +
0,6 trong
đó C1
được cho ở (3).
(5) Nếu
sườn khỏe đỡ xà ngang công xon đồng thời đỡ cả
dầm dọc mạn thì kích thước của nó phải thỏa mãn các yêu cầu ở 5.4.2 hoặc ở Chương 6 cùng với các yêu
cầu sau đây :
(a) Mô
đun chống uốn của tiết diện phải không
nhỏ hơn trị số tính từ công
thức ở (2) nhân với hệ số sau đây:
Nếu có sườn khỏe
nội boong cùng với xà ngang công xon đặt ở
trên :

Trong các trường hợp
khác : 1,0
Trong đó:
I
: Chiều dài của
sườn khỏe trong khoang kể cả các liên kết ở hai
mút (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hai mút (m).
h :
Khoảng cách thẳng đứng từ
trung điểm của
I đến điểm ở d + 0,038L’ cao hơn
mặt tôn giữa đáy (m).
L':
Bằng chiều dài của tàu
(m), tuy nhiên
nếu L > 230 mét thì lấy L = 230 mét.
hu :
Khoảng cách thẳng
đứng từ trung
điểm của lu
đến điểm mà h được
đo tới đó (m).
Tuy nhiên
nếu điểm đó ở dưới trung điểm của
lu thì
lấy hu
= 0.
b1,
b2, h1, h2
và l1: Như
qui định ở (2)
(b)
Chiều dày bản thành phải
không nhỏ hơn trị số tính
theo (4) trong đó trị số của t1
phải được cộng thêm
một lượng tính toán theo
công thức sau đây
:
(mm)
Trong đó
:
S :
Khoảng cách các sườn khỏe (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dw :
Như qui định ở (4).
(6) Sườn
khỏe phải được gắn mã
chống vặn cách
nhau khoảng 3 mét. Nếu chiều
rộng bản mép của sườn khỏe
ở mỗi bên
của bản thành lớn
hơn 180 mi-li-mét
thì mã chống vặn
cũng phải đỡ cả bản
mép. Nẹp của bản thành
phải được đặt theo
mỗi dầm dọc
mạn, trừ ở đoạn
giữa nhịp của sườn khỏe nẹp có thể
được đặt
theo mỗi dầm dọc thứ hai. Bản thành
của dầm dọc mạn phải được
liên kết với bản thành của sườn khỏe.
(7) Sườn
khỏe phải được liên
kết chắc chắn với sườn khỏe ở
dưới nó hoặc với đà ngang đặc
để đảm bảo sự
liên tục về độ bền.
5.5.3.
Liên kết xà ngang công
xon với sườn khỏe
Xà ngang
công xon và sườn khỏe đỡ
nó phải được
liên kết chắc chắn với
nhau bằng mã yêu cầu
ở từ (1) đến (4).
(1) Bán
kính cong của cạnh tự
do của mã phải không
nhỏ hơn chiều
cao tiết diện xà ngang công xon ở
đỉnh mã.
(2) Chiều
dày của mã phải
không nhỏ hơn
chiều dày bản thành của
xà ngang công xon hoặc của sườn
khỏe, lấy trị số
nào lớn hơn.
(3) Mã phải
được gia cường thích đáng
bằng các nẹp.
(4) Cạnh
tự do của
mã phải có
bản mép có
diện tích tiết diện không nhỏ hơn diện tích tiết
diện bản mép
của xà ngang công
xon hoặc của sườn
khỏe, lấy trị số
nào lớn hơn. Bản mép của mã phải được
liên kết với bản mép của
xà ngang công
xon và với bản
mép của sườn khỏe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1. Qui
định chung
1. Kích
thước của sườn nội
boong phải được xác định
theo quan hệ với độ
bền của sườn
khoang, vị trí và độ cứng của vách ngang,v.v...
2. Sườn
nội boong cùng với sườn khoang phải
được xác định có xét đến điều
kiện đảm bảo sự liên tục về
độ bền của kết
cấu từ đáy
tàu đến boong trên cùng.
3. Kích
thước của sườn nội boong qui định ở 5.6 là dựa trên sơ
đồ kết cấu chuẩn nhằm đảm bảo độ
cứng ngang bằng những
vách nội boong đủ bền đặt
ở phía trên
vách khoang hoặc bằng những sườn khỏe đi lên đến nóc thượng
tầng và đặt theo những khoảng cách thích hợp.
5.6.2. Kích
thước của sườn nội boong
1. Mô
đun chống uốn của tiết diện sườn nội
boong ở dưới boong mạn khô phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây
:
6Shl2
(cm3)
Trong đó :
S :
Khoảng cách giữa các sườn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
: Khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm
của l đến điểm ở d
+ 0,038 L’ cao hơn mặt tôn giữa đáy
(m). Tuy nhiên nếu h < 0,03L (m)
thì lấy h = 0,03L
(m).
L'
= chiều dài tàu (m), tuy nhiên, nếu L > 230
mét thì lấy L' =
230 mét.
2. Mô
đun chống uốn của tiết diện sườn nội boong, trừ sườn
nội boong nói ở -1, phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây :
CS lL
(cm3)
Trong đó :
S và l :
Như qui định ở -1.
C : Hệ
số cho ở Bảng 2-A/5.5.
Bảng
2-A/5.5 Hệ số C
Loại
sườn nội boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn thượng tầng
(trừ hai trường hợp dưới đây)
0,44
Sườn thượng
tầng ở vùng 0,125L
tính từ đuôi tàu
0,57
Sườn thượng tầng ở
vùng 0,125 L tính từ mũi tàu và sườn
quay ở đuôi tàu
0,74
3. Kích
thước của sườn nội boong ở dưới boong mạn khô trong
đoạn 0,15L tính từ
mũi tàu và trong đoạn 0,125L tính từ đuôi
tàu phải được tăng thích đáng so với kích thước
qui định ở -1 và -2.
4. Nếu
boong được đỡ bởi những xà dọc và xà ngang khỏe
thì mô đun chống
uốn của tiết diện các sườn nội boong
đỡ xà ngang khỏe của boong phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công
thức sau đây, cùng với
những qui định ở
-1 và -3:
(cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S, h
và l : Như qui định ở -1.
n
: Tỷ số khoảng cách giữa các xà ngang khỏe chia cho
khoảng cách giữa các sườn nội boong. h1
: Tải trọng boong qui định ở 8.2 cho xà boong ở đỉnh sườn nội boong (kN/m2).
5.6.3. Quan
tâm đặc
biệt đối sườn nội boong
1. Độ
bền và độ cứng của kết cấu ở
mũi tàu và đuôi tàu phải được tăng tỷ lệ
với sự tăng của
chiều dài tự do
thực của
sườn và chiều cao thẳng đứng của
nội boong.
2. Ở
những tàu có mạn khô quá lớn kích thước của sườn
nội boong có thể được giảm thích đáng.
5.6.4. Sườn
thượng tầng
1. Sườn
thượng tầng phải được đặt
theo mỗi sườn ở phía dưới.
2. Mặc
dù những yêu cầu
ở 5.6.2-2,
trên đoạn dài
bốn khoảng sườn ở hai đầu của thượng tầng giữa và của thượng tầng
biệt lập trong
đoạn 0,5L
giữa tàu, sườn thượng
tầng phải có
mô đun chống uốn tính theo 5.6.2 với
hệ số C
= 0,74.
3. Những
sườn khỏe hoặc đoạn vách phải được đặt phía trên
các vách yêu cầu ở Chương 11 hoặc ở các vị trí khác
cần thiết để tạo
độ cứng
ngang của thượng tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun
chống uốn của tiết
diện sườn bầu đuôi phải không
nhỏ hơn 0,86 lần
trị số tính theo
công thức ở 5.8.1.
5.7. Sườn
dưới boong mạn khô phía trước vách chống va
5.7.1. Sườn
dưới boong mạn khô
Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện sườn dưới boong mạn
khô phải không nhỏ
hơn trị số
tính theo công thức
sau đây :
Z
= 8Shl2 (cm3)
Trong đó
:
S :
Khoảng cách giữa các
sườn (m).
l :
Chiều dài tự do của sườn (m),
nhưng không nhỏ hơn
2,15 m.
h
: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của l
đến điểm ở 0,12L
cao hơn mặt tôn giữa đáy
(m), tuy nhiên nếu h
< 0,06L (m) thì
lấy h = 0,06L (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm
dọc mạn dưới boong mạn khô phải
thỏa mãn các yêu cầu (1)
và (2):
(1) Mô đun
chống uốn (Z) của tiết diện
dầm dọc mạn phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây.
Tuy nhiên, trong vùng từ 0,05D đến
0,15D tính từ mặt tôn giữa đáy, mô đun
chống uốn tính theo biểu thức
này phải được
tăng 25%, vùng dưới 0,05D
thì tăng 50%.
Z
= 8Shl2 (cm3)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa
các dầm dọc mạn (m).
l :
Khoảng cách giữa các
sống ngang mạn hoặc từ sống
ngang mạn đến vách ngang (m),
tuy nhiên, nếu l < 2,15
(m), thì
lấy l = 2,15
(m).
h
: Khoảng cách thẳng
đứng từ dầm
dọc đến điểm ở 0,12L cao hơn
mặt tôn giữa
đáy (m), tuy nhiên,
nếu h < 0,06L (m)
thì lấy h = 0,06L (m).
(2) Các
mút của dầm dọc
phải được
liên kết với sống mũi và vách ngang
bằng mã.
5.8.
Sườn dưới boong mạn khô
phía sau vách đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mô
đun chống uốn (Z) của
tiết diện sườn
dưới boong mạn khô phải
không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau
đây:
Z =
8Shl2
(cm3)
Trong đó
:
S :
Khoảng cách giữa các sườn (m).
l
: Chiều dài tự do của
sườn (m), tuy nhiên, nếu chiều dài đó nhỏ
hơn 2,15 mét thì lấy l
= 2,15 mét.
h
: Khoảng cách thẳng đứng
từ trung điểm của l đến
điểm ở d + 0,038 L’
cao hơn mặt tôn giữa đáy (m), tuy nhiên, nếu
h < 0,04 L (m), thì lấy h = 0,04 L (m).
L'
: Bằng chiều dài tàu (m),
tuy nhiên, nếu L > 230 mét thì lấy L’ =
230 mét.
2. Nếu
vận tốc của tàu lớn hơn 14 hải lý/giờ
thì mô đun chống uốn của tiết diện sườn
mạn phải được tăng so với trị số yêu cầu
ở -1, với mức tăng 2% cho mỗi
lượng trội 1 hải lý/giờ,
nhưng mức tăng không cần lớn hơn 12%.
CHƯƠNG 6 SƯỜN KHỎE VÀ SỐNG DỌC MẠN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Phạm
vi áp dụng
Những yêu
cầu của
Chương này được áp dụng
cho những kết cấu gia cường
bằng sống dọc mạn
đỡ các sườn
ngang thường qui định ở 5.3.3 và bằng sườn
khỏe đo sống dọc mạn.
6.1.2. Vị
trí của sườn
khỏe và sống
dọc mạn
Sườn
khỏe và sống dọc
mạn phải được bố trí sao cho đảm bảo độ cứng của kết cấu mạn.
6.1.3. Sườn
khỏe và sóng dọc mạn trong két
sâu
Độ bền
của sườn khỏe
và sống dọc mạn trong két sâu phải không nhỏ hơn độ bền
của sống đứng và sống nằm
của vách két sâu.
6.1.4. Sườn
khỏe và sống dọc mạn ở
vị trí loe rộng đặc biệt
Sống dọc mạn
đỡ sườn thường
hoặc sườn khúc đỡ
dầm dọc mạn
ở vị trí mũi loe
rộng chịu áp
lực sóng
va đập mạnh
phải được gia cường thích đáng
và liên kết chắc
chắn.
6.2. Sườn
khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Kích
thước của sườn khỏe đỡ sống
dọc mạn phải
không nhỏ hơn các trị số
tính theo các công thức sau đây :
Chiều
cao tiết diện: 0,125
l (m)
Mô đun
chống uốn của tiết diện:
C1Shl2 (cm3)
Chiều
dày bản thành:
t1 hoặc t2 lấy
trị số nào lớn hơn
(mm)
(mm)
Tron đó:
S :
Khoảng cách giữa
các sườn khỏe
(m).
l :
Chiều dài tự do của sườn
khỏe (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L' :
Bằng chiều
dài của tàu (m), tuy
nhiên, nếu
L > 230 mét thì
lấy L' = 230 mét.
d0 : Chiều
cao tiết diện sườn khỏe (m).
Nếu bản thành của
sườn khỏe được gắn những
nẹp nằm đặt
theo phương đứng thì chiều
cao tiết diện
bị phân chia được lấy làm
d0 trong tính toán t2.
C1 và
C2 : Các hệ
số được cho ở Bảng
2-A/6.1.
k
: Hệ số được cho ở Bảng
2-A/6.2 tùy
thuộc vào tỷ số S1
(m) trên d0 trong đó S1
là khoảng cách giữa các nẹp hoặc mã
chống vặn đặt ở bản thành của
sườn khỏe. Với các trị số trung gian của S1/d0
thì k được xác định theo phép nội suy tuyến
tính.
Bảng
2-A/6.1 Các hệ số C1
và C2
Sườn
khỏe ở phía
sau của 0,15 L kể
từ mũi tàu
Sườn
khỏe ở từ
vách mũi đến 0,15L kể từ
mũi tàu
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
C2
23
28
Bảng
2-A/6.2 Hệ số k
S1
/ d0
≤
0,3
0,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,8
0,9
1,0
1,5
≥
2,0
k
60,0
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
16,4
14,4
13,0
12,3
11,1
10,2
2.
Nếu sườn khỏe
ở quá gần nồi hơi thì chiều dày
bản thành và bản mép của nó phải được tăng thích đáng.
6.2.2. Gia
cường bản thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các
mã chống vặn phải được đặt
cách nhau khoảng 3 mét.
3. Nếu
chiều rộng của bản
mép ở mỗi bên của
bản thành lớn
hơn 180 mi-li-mét thì mã chống vặn phải đỡ cả bản mép.
6.2.3. Sự
liên tục về độ bền
Ở dưới boong vách, trên
sườn khỏe trong khoang có thể yêu cầu phải đặt sườn khỏe nội boong để đảm bảo sự
liên tục về độ bền ngang của
sườn khỏe trong khoang và trong buồng máy.
6.2.4. Xà
boong ở đỉnh của
sườn khỏe
Xà boong ở
đỉnh của sườn khỏe phải được tăng cường thích đáng về
độ bền và độ cứng.
6.3. Sống
dọc mạn
6.3.1. Kích
thước của sống dọc mạn trong khoang
1. Kích
thước của sống dọc mạn phải không nhỏ
hơn các trị số tính theo các công thức sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
đun chống uốn của tiết diện : C1Shl2 (cm3)
Chiều dày bản thành:
t1 hoặc
t2, lấy
trị số
nào lớn
hơn
(mm)
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các trung
điểm của các vùng từ sống dọc
mạn đang xét đến các sống dọc mạn kề cận hoặc đến
mặt đáy trên ở
mạn hoặc đến mặt xà boong ở
mạn (m).
/ : Khoảng
cách giữa các sườn khỏe (m).
Tuy nhiên, nếu có đặt các mã hữu hiệu thì nhịp l
có thể được điều
chỉnh theo qui định ở 1.1.16.
h
: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của S
đến điểm ở d + 0,038 L’
cao hơn mặt tôn giữa đáy (m).
Tuy nhiên, nếu h < 0,05L (m)
thì lấy h = 0,05L (m).
L’
: Như qui định ở 6.2.1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
và C2 : Các hệ
số được cho ở Bảng
2-A/6.3.
Bảng
2-A/6.3 Các hệ số C1
và C2
Sống
dọc mạn ở phía sau của
0,15L kể từ mũi tàu
Sống
dọc mạn ở từ vách mũi đến 0,15L,
kể từ mũi tàu
C1
5,1
6,4
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
k
: Hệ số thực
cho ở Bảng 2-A/6.2 tùy
thuộc vào tỷ số S1 (m)
trên d0, trong
đó S1 là
khoảng cách
nẹp hoặc mã chống vặn đặt
ở bản
thành của sống dọc mạn.
Với các
trị số trung gian
của S1/ d0,
thì k được
xác định theo phép nội suy tuyến
tính.
2. Trong
buồng nồi hơi,
chiều dày của bản
thành, bản
mép,v.v..., của
sống dọc mạn phải được tăng thích đáng.
6.3.2. Nẹp
ở bản thành
Nẹp có chiều
dài bằng chiều
cao tiết diện bản
thành của phải được
đặt ở bản
thành của sống dọc mạn theo mỗi chiếc
sườn thứ hai.
6.3.3. Mã
chống vặn
1. Mã
chống phải được đặt ở
sống dọc mạn cách nhau khoảng 3 mét.
2. Nếu
chiều rộng của bản mép ở
mỗi bên của bản
thành lớn hơn 180 mi-li-mét thì mã chống vặn phải đỡ cả bản
mép.
6.3.4. Liên
kết của sống dọc
mạn với sườn
khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
sống dọc mạn và sườn khỏe có
chiều cao tiết diện
bằng nhau thì bản mép của sống
dọc mạn phải được liên kết chắc
chắn với bản mép của
sườn khỏe bằng
những mã góc.
6.3.5. Liên
kết sống dọc mạn với vách ngang
Sống dọc mạn phải
được liên kết chắc
chắn với vách ngang bằng
những mã có kích thước thích đáng.
CHƯƠNG 7 GIA CƯỜNG CHỐNG VA
7.1. Qui
định chung
7.1.1. Phạm
vi áp dụng
1. Ở
đoạn từ mũi tàu đến một vị trí thích
đáng sau vách chống va và ở đoạn từ đuôi tàu đến
một vị trí thích
đáng trước vách đuôi phải có gia cường chống va
thích hợp với hình dạng thân tàu tại các đoạn đó.
2. Những
sườn ngang và dầm dọc mạn đặt ở các đoạn thân tàu
qui định ở -1 phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 5.7 và
5.8.
7.1.2. Tấm
chống va
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3. Sống
dọc tạo với tôn bao một góc quá nhỏ
Nếu bản thành của
sống dọc làm với tôn bao một góc quá nhỏ thì
kích thước của sống dọc
phải được tăng
thích đáng so với yêu cầu bình
thường và nếu cần thì phải tạo các đế chống vặn.
7.2. Gia
cường chống va ở phía trước vách chống va
7.2.1. Vị
trí và kết cấu
1. Ở
đoạn phía trước của vách chống va phải đặt sống chính có tiết diện cao.
2. Ở
khoang mũi kết cấu theo hệ thống ngang, đà ngang đáy phải có tiết diện đủ cao
và phải đặt theo khoảng cách qui định ở 5.2.1-2, các sống phụ phải được
đặt theo khoảng cách không lớn hơn 2,5 mét. Sườn
ngang phải được đỡ bởi
các kết cấu qui định ở 7.2.2-2 đặt cách
nhau không xa quá 2,5 mét.
3. Ở
khoang mũi kết cấu theo hệ thống dọc, sống ngang đáy đỡ
dầm dọc
đáy và sống ngang mạn đỡ dầm dọc mạn phải được đặt cách nhau không xa quá 2,5 mét.
Sống ngang đáy và sống ngang mạn phải được liên kết chặt chẽ với
nhau và với sống ngang boong, phải được đặt trong
cùng một tiết diện để tạo thành một kết cấu khung kín.
7.2.2. Hệ
thống kết cấu ngang
1. Đà
ngang đáy, sống chính và sống phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
(2) Đà
ngang đáy phải có chiều cao tiết diện cần thiết để tạo đủ độ cứng cho kết cấu
và phải được gia cường thích đáng bằng các nẹp.
(3) Cạnh
trên của đà ngang đáy và của sống chính phải được gia cường thích đáng.
(4) Chiều
dày của sống phụ phải gần bằng chiều
dày của sống chính. Sống phụ phải có chiều
cao tiết diện thích hợp với chiều cao tiết diện
đà ngang đáy.
2. Kết
cấu mạn để chống va
(1) Nếu
xà chống va được đặt ở mỗi mặt sườn thứ hai và cùng với tấm sống mạn liên kết với
tôn bao thì:
(a) Xà
ngang chống va phải là thép góc hoặc
thép U có diện tích tiết diện không nhỏ
hơn 0,3L (cm2), phải được liên
kết chắc chắn với sườn bằng mã có chiều dày
không nhỏ hơn chiều dày
sườn. Hơn nữa, để quan tâm
tới chiều
dài nhịp của xà, ở đường tâm
tàu, xà chống va phải được liên kết chắc chắn
theo phương đứng và theo phương dọc
của tàu bằng những thanh thép góc.
(b) Kích
thước của tấm
sống mạn phải không nhỏ hơn
các trị số tính
theo các công
thức sau đây và mép
trong của chúng phải được
gia cường thích hợp bằng bản
mép hoặc
bằng thép góc:
Chiều
rộng : 2,5L
+ 500 (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Các
sườn không được đặt xà ngang chống va phải được
liên kết với
tấm sống mạn bằng mã. Chiều dài của mỗi cạnh mã ít nhất
phải bằng 0,5
chiều rộng của tấm sống
mạn qui định ở (b), chiều dày
của mã ít nhất phải bằng
chiều dày tấm
sống mạn. Trong trường hợp này tấm sống
mạn phải được gia cường bằng
các thanh thép dẹt đi từ đầu mã
ra đến cạnh ngoài của tấm sống mạn.
(d)
Tấm sống mạn phải được
liên kết chắc chắn với
sống mũi và sống nằm của vách ngang bằng
mã.
(2) Nếu
xà ngang chống va được đặt ở mỗi mặt sườn
cùng với tấm thép có khoét lỗ gắn
lên xà ngang đi suốt từ mạn này sang mạn kia thì:
(a)
Diện tích tiết diện xà ngang chống va (A) phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây:
A =
0,1L + 5 (cm2)
(b) Chiều
dày (t) tấm theo khoét lỗ đặt dọc theo các xà ngang chống
va phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây :
t
= 0,02 L + 5,5 (mm)
(3) Nếu
sườn ngang được đỡ bởi sống
dọc mạn thì:
(a) Kích
thước của sống dọc mạn
phải không
nhỏ hơn trị số tính theo các
công thức sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2l (m)
hoặc 0,5 + 0,0025L (m) hoặc 2,5 chiều cao của lỗ khoét để
sườn xuyên qua, lấy trị số nào lớn nhất.
Môdun
chống uốn:
8Shl2
(cm3)
Chiều
dày bản thành:
t1 hoặc
t2, lấy
trị số nào lớn hơn.
(mm)
(mm)
Trong đó:
l :
Khoảng cách nằm
ngang giữa các đế tựa của sống dọc mạn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h :
Khoảng cách thẳng đứng từ
trung điểm của S đến điểm ở 0,12L cao hơn tôn giữa
đáy (m).
Tuy nhiên, nếu h <
0,06L (m)
thì lấy h = 0,06L(m).
d0 :
Chiều cao tiết
diện sống dọc mạn (m). Tuy nhiên, trong tính
toán t1, chiều
cao lỗ khoét để sườn chui qua, nếu có, sẽ phải được
trừ đi khỏi tiết diện sống dọc mạn. Nếu chiều cao tiết diện
sống dọc mạn bị phân chia bởi
các nẹp nằm thì trong tính toán t2,
chiều cao bị phân
chia được lấy làm d0.
k : Hệ
số được cho ở Bảng
2-A/7.1 tùy thuộc tỷ số S1(m)
trên d0,
trong đó S1(m) là khoảng cách giữa
các nẹp hoặc
mã chống vặn đặt
trên bản thành của sống dọc mạn, với
các trị số trung gian của S1/d0
thì k được xác định theo phép nội suy tuyến tính.
Bảng
2-A/7.1 Hệ số k
S1/d0
≤
0,3
0,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,8
0,9
1,0
1,5
≥
2,0
k
60,0
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
16,4
14,4
13,0
12,3
11,1
10,2
(b) Sống
dọc mạn phải được gắn mã chống
vặn đặt cách nhau khoảng 3 mét. Nếu chiều rộng bản mép
của sống dọc mạn ở
mỗi bên của bản thành lớn hơn 180 mi-li-mét
thì mã chống vặn phải đỡ cả bản
mép. Nẹp gia cường phải được đặt
ở bản thành theo mỗi
sườn, tuy nhiên, ở đoạn giữa nhịp của sống dọc mạn nẹp gia
cường có thể được
đặt theo mỗi sườn thứ hai.
(c) Nếu
sống dọc mạn được đỡ bởi những thanh giằng thì kích thước của
thanh giằng phải không nhỏ hơn các trị số tính theo các công thức
sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
:

(cm2)
Nếu
:
1,1Sbh
(cm2)
Chiều
dày bản thành :
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các sống dọc mạn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của
b đến điểm ở 0,12L
cao hơn mặt tôn giữa đáy (m). Tuy nhiên, nếu
h < 0,06L (m) thì lấy h =
0,06L (m).
I
: Chiều dài của
thanh giằng (m).
k0 :
Bán kính quán tính tối thiểu của tiết diện thanh giằng
tính theo công thức sau đây :
(cm)
I
: Mô men quán tính tối thiểu của tiết diện thanh
giằng (cm4).
A
: Diện tích tiết diện thanh giằng (cm2).
dw
: Chiều cao tiết diện thanh giằng (m).
Tuy nhiên, nếu bản thành của thanh
giằng được gắn nẹp
nằm ngang thì khoảng cách lớn nhất giữa các nẹp được lấy làm dw.
(d) Thanh
giằng phải được liên kết chắc chắn
với sống dọc mạn bằng
mã hoặc một
biện pháp thích hợp khác. Ở chỗ đặt
thanh giằng sống dọc mạn phải được gắn mã
chống vặn.
(e) Nếu
chiều rộng bản
mép của thanh giằng ở mỗi
bên của bản thành lớn hơn 150 mi-li-mét
thì bản thành của thanh
giằng phải được gắn nẹp đặt theo khoảng cách thích hợp
và được liên kết với bản mép để đỡ nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Sống ngang đỡ dầm dọc mạn phải thỏa mãn các yêu
cầu từ (1) đến (4) sau đây. Tuy nhiên, nếu không thể thực hiện được
các yêu cầu đó thì kết cấu phải được Đăng
kiểm xem xét đặc biệt.
(1) Sống
ngang mạn ở hai bên
mạn tàu phải được liên kết với nhau bằng
những thanh giằng đặt
theo những khoảng cách thẳng đứng (h) không lớn
hơn trị số tính theo công thức sau đây :
h
= 0,0125 L + 2,5 (m)
(2) Kích
thước của sống ngang mạn phải không
nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau đây :
Chiều cao tiết
diện bản thành: 0,2
l (m) hoặc 0,5 + 0,0025L (m)
hoặc 2,5 chiều cao lỗ khoét để dầm dọc
mạn chui qua, lấy trị số lớn nhất.
Mô đun chống uốn của
tiết diện : 8Shl2 (cm3)
Chiều
dày bản thành : t1 hoặc
t2 , lấy trị số nào lớn
hơn.
(mm)
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
: Khoảng cách thẳng đứng
giữa các đế tựa của sống ngang mạn (m).
S :
Khoảng cách giữa các sống dọc mạn (m)
h :
Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của l đến
điểm 0,12L cao hơn mặt
tôn giữa đáy (m).
Tuy nhiên, nếu h
< 0,06L (m)
thì lấy h = 0,06L (m).
d0 :
Chiều cao tiết
diện sống ngang mạn (m).
Tuy nhiên, trong
tính toán t1, chiều
cao lỗ khoét để dầm
dọc mạn chui qua,
nếu có, sẽ phải được trừ đi khỏi tiết diện sống ngang mạn. Nếu bản
thành của sống ngang mạn được
gắn các nẹp
nằm đặt
theo phương đứng, thì trong tính toán
t2, khoảng
cách các nẹp đó được lấy
làm d0.
k
: Hệ số được cho ở
Bảng 2.A/7.1
tùy thuộc tỷ
số S1 (m)
trên d0, trong đó S1 (m)
là khoảng cách các nẹp hoặc mã
chống vặn hoặc các nẹp gắn ở
bản thành của
sống ngang mạn. Với các trị số trung gian của S1/d0
thì k được xác định theo phép
nội suy tuyến tính.
(3) Sống
ngang mạn phải được liên kết
chắc chắn với
sống ngang đáy. Nếu sống ngang mạn được liên kết với sống ngang đáy thì kích
thước bản thành và bản mép ở đoạn nhịp dưới cùng
phải sao cho đảm bảo
tính liên tục của
độ bền ở chỗ
chuyển tiếp từ
sống ngang mạn xuống sống ngang đáy; tổng diện
tích hiệu quả của bản
thành và bản mép ở nửa nhịp
dưới cũng phải không nhỏ hơn
diện tích tiết diện yêu cầu của
bản thành
của sống ngang đáy.
(4) Sống
ngang mạn
phải được gắn
các mã chống vặn
đặt cách nhau khoảng 3 mét. Nếu
chiều rộng bản mép của sống ngang
mạn ở mỗi
bên của bản
thành lớn hơn 180 mi-li-mét
thì mã chống vặn phải
đỡ cả bản
mép. Nẹp gia cường phải được
đặt ở bản thành
theo mặt phẳng của
mồi dầm dọc mạn. Tuy nhiên, ở đoạn giữa nhịp, trừ
nhịp dưới
cùng, nẹp gia cường có thể đặt theo mặt
phẳng của mỗi dầm dọc
mạn thứ hai.
2. Thanh
giằng qui định ở -1(1) phải
thỏa mãn các yêu cầu từ
(1) đến
(3). Tuy nhiên, nếu không
thỏa mãn được các
yêu cầu đó thì kết cấu
phải được
Đăng kiểm xem xét đặc
biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tiết
diện:
Nếu
:

(cm2)
Nếu
:
1,1Sbh
(cm2)
Chiều
dày bản thành :
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
: Chiều rộng của vùng mà thanh giằng phải đỡ (m).
h
: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của
b đến điểm ở 0,1L (m)
cao hơn mặt tôn giữa đáy (m). Tuy nhiên, nếu
h < 0,06L (m) thì lấy h =
0,06L (m).
I
: Chiều dài của
thanh giằng (m).
k0 :
Bán kính quán tính tối thiểu của tiết diện thanh giằng
tính theo công thức sau đây :
(cm)
I
: Mô men quán tính tối thiểu của tiết diện thanh
giằng (cm4).
A
: Diện tích tiết diện thanh giằng (cm2).
dw
: Chiều cao tiết diện thanh giằng (m).
Tuy nhiên, nếu bản thành của thanh
giằng được gắn nẹp
nằm ngang thì khoảng cách lớn nhất giữa các nẹp được lấy làm dw.
(2) Thanh
giằng phải được liên kết chắc chắn với
sống ngang mạn bằng mã hoặc một
biện pháp
thích hợp
khác. Ở chỗ đặt thanh giằng sống ngang mạn phải
được gắn mã chống vặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Sống
ngang đáy đỡ dầm dọc đáy phải được kết cấu theo qui
định từ (1) đến (6)
hoặc phải
có kết cấu
được Đăng kiểm thừa nhận
là tương đương. Tuy nhiên, trong trường hợp mà tàu có đủ chiều
chìm mũi khi chạy trên
sóng, mô đun chống uốn và diện
tích tiết diện bản thành qui định ở
từ (1) đến (3) có thể được giảm 10%.
(1) Kích
thước của sống ngang đáy phải không nhỏ hơn trị số tính theo
các công thức sau đây, và ở đường tâm tàu sống ngang đáy phải được đỡ bằng những
thanh chống, các sống ngang đáy kề cận nhau phải được liên
kết với nhau bởi sống dọc tâm có kích thước như sống
ngang đáy hoặc phải được đỡ
bởi một sống dọc tâm có tiết diện
rất cao hoặc bằng vách dọc.
Chiều cao tiết diện:
0,0055L
+ 0,45
(m)
Mô đun chống uốn của
tiết diện :
1,2S l2
(cm3)
Chiều dày bản thành
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó :
S :
Khoảng cách giữa các sống ngang đáy (m).
l :
Khoảng cách giữa các đế tựa của sống ngang đáy (m).
(2) Nếu
sống ngang đáy và sống dọc tâm có kích thước lớn hơn các kích thước tính theo
các công thức sau đây thì mặc dù những yêu cầu ở
(1), thanh chống dọc tâm có thể được đặt ở
mỗi sống ngang đáy thứ hai.
Sống dọc
tâm:
Chiều cao tiết diện bản
thành:
0,008L
+ 0,68
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
(mm)
Mô đun chống uốn của
tiết diện :
Tính theo công thức
ở (1). Tuy nhiên, trong đó chiều rộng
chịu tải trung bình (m) của
sống dọc tâm phải được lấy là S
và khoảng cách các điểm đế tựa được lấy là l.
Sống ngang đáy:
Chiều cao tiết diện bản
thành:
0,0055L
+ 0,45
(m)
Chiều dày bản thành
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Mô đun chống uốn:
Tính theo công thức
ở (1)
(3) Nếu
kích thước của sống ngang đáy lớn hơn các trị số
tính theo các công thức sau đây thì, mặc dù những yêu cầu ở (1), có thể không cần
đến các thanh chống dọc tâm hoặc vách dọc tâm. Trong trường hợp
này kích thước bản thành của
sống dọc tâm phải không nhỏ hơn các trị số
yêu cầu ở (1) cho sống ngang đáy và cạnh tự do của
bản thành phải được gia cường thích đáng.
Chiều cao tiết diện bản
thành:
0,008L
+ 0,68
(m)
Chiều dày bản
thành:
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn:
Trị
số tính theo công thức ở (1)
(4) Nếu
chiều cao tiết diện bản thành của sống ngang đáy và sống
dọc tâm lớn hơn trị số yêu cầu ở
(3) thì chiều dày của chúng có thể được giảm so với chiều
dày qui định ở (3), mặc dù những yêu cầu ở
(3) đó. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp chiều dày (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây :
(mm)
(5) Nếu
chiều dài của sống
ngang đáy đo giữa các gối đỡ ở mạn tàu lớn hơn 0,045L
(m) hoặc nếu khoảng cách giữa các sống ngang
đáy lớn hơn 2,5
mét thì kích thước của
sống ngang đáy và sống dọc tâm qui định ở từ (1)
đến (4) phải được
tăng thích đáng.
(6) Sống
ngang đáy phải được gắn
mã chống vặn đặt
cách nhau khoảng 3 mét. Nếu chiều rộng
bản mép của
sống ngang
đáy ở mỗi
bên của tấm
thành Lớn hơn 180 mi-li-mét
thì mã chống vặn phải đỡ
cả bản
mép và nẹp phải được
đặt ở bản
thành trong mặt phẳng của mỗi
dầm dọc đáy.
4. Thanh
chống qui định ở -3 (1)
và -3 (2) phải không kém hiệu
quả so với các yêu
cầu ở từ (1) đến
(3) sau đây hoặc
tương đương
như vậy.
(1)
Kích thước thanh chống phải không nhỏ hơn
các trị số tính
theo các công thức sau đây
:
Diện tích tiết
diện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm2)
Nếu
:
0,164SbL
(cm2)
Chiều
dày bản thành :
(mm)
Trong đó:
S : Chiều
dài theo phương dọc của vùng đỡ bởi thanh chống (m).
b
: Chiều rộng của vùng đỡ bởi thanh chống (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k0 : Bán kính quán tính tối thiểu của
tiết diện thanh giằng tính theo công thức sau đây (cm):

I
: Mô men quán tính tối thiểu của tiết diện thanh chống
(cm4).
A
: Diện tích tiết diện thanh chống (cm2).
dw
: Chiều rộng của bản thành
(m). Nếu bản thành được gắn những nẹp nằm dọc theo chiều dài của
thanh chống thì khoảng cách lớn nhất giữa các nẹp đó được
lấy làm dw.
(2) Thanh
chống phải
kéo lên đến
boong thấp nhất và phải được
liên kết chắc chắn với
thanh giằng bằng mã.
(3)
Nếu chiều rộng của bản
mép ở mỗi bên của
bản thành lớn hơn 150 mét
thì bản thành phải được gắn nẹp và được
bố trí sao cho đỡ
bản mép theo
các khoảng
cách thích hợp.
5. Sống
phụ phải được đặt
trên đường
tâm của sống phụ ở
phía sau của vách chống va để tạo
thêm độ cứng
cho kết cấu đáy
phẳng.
7.2.4. Tàu có bầu mũi khác
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Gia cường chống va ở
phía sau vách đuôi
7.3.1. Đà
ngang đáy
Những yêu cầu ở 7.2.2-1 cũng được
áp dụng cho kích thước và bố trí của đà
ngang đáy ở khoang đuôi. Đà ngang đáy phải được
dâng lên cao hơn
ống trục đuôi.
7.3. Xà
ngang chống va
và tấm sống chống
va
1. Kết
cấu ở dưới boong thấp nhất phải được
gia cường chắc chắn bằng những xà ngang chống
va và tấm sống chống va như yêu cầu ở 7.2.2-2
đối với khoang mũi.
2. Nếu
khoảng cách giữa các gối tựa trên chiều dài cung của sườn lớn
hơn 2,5 mét thì kích thước của sườn
phải được tăng, hoặc các sống dọc mạn hoặc các thanh giằng phải được đặt bổ
sung để tạo đủ độ
cứng cho kết cấu mạn.
7.3.3. Bầu
đuôi
Bầu đuôi phải được
gia cường bằng những sườn khỏe, sống dọc mạn,v.v...,
ở mức độ cần thiết.
7.4. Gia
cường chống va ở đoạn từ khoang mũi đến
khoang đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu mạn ở
phía sau vách chống va phải được gia cường
thích đáng để giữ được tính liên tục của độ bền cùng với độ
bền của khoang mũi.
7.4.2. Gia
cường chống va ở phía trước vách đuôi
Ở phía trước vách
đuôi, nếu chiều dài tự do của
sườn là quá lớn so với nhịp sườn ở đoạn giữa tàu, thì phải đặt sống dọc
mạn hoặc phải tăng kích thước của sườn như ở kết
cấu phía sau của vách chống va.
CHƯƠNG 8 XÀ BOONG
8.1.
Qui định chung
8.1.1. Độ
cong ngang của
boong chịu thời tiết
Ở giữa
tàu độ cong ngang tiêu
chuẩn của boong chịu thời tiết bằng
B/50.
8.1.2. Liên
kết mút xà boong
1. Xà dọc
boong phải liên tục
hoặc phải được liên
kết bằng mã ở
các mút sao cho phát huy
được diện
tích tiết diện và có đủ độ
bền chống uốn
và độ bền chống
kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Xà ngang
boong đặt ở các vị trí không
có sườn nội boong hoặc sườn thượng
tầng phải được
liên kết với tôn
mạn bằng mã.
4. Xà
ngang boong xuồng, boong dạo,v.v..., có thể
được liên kết bằng
móc kẹp ở các mút.
8.1.3. Vùng
mà xà dọc boong chuyển
sang xà ngang boong
Ở vùng
mà xà dọc ngang
chuyển sang xà
ngang boong phải đặc biệt thận trọng
để đảm bảo
sự liên tục về độ
bền.
8.2. Tải
trọng
boong
8.2.1. Trị
số của h
1. Tải
trọng boong h (kN/m2)
đối với những boong dùng để xếp hàng hóa thông thường hoặc dự trữ
phải theo các qui định từ
(1) đến (3) sau đây :
(1) h
phải tương đương
với tiêu chuẩn bằng 7 lần chiều
cao từ boong được
xét đến cạnh trên của thành miệng khoang ở
boong phía trên (m).
Tuy nhiên, h có thể
được tính
bằng trọng lượng
thiết kế cực đại của hàng hóa
trên một đơn
vị diện tích boong (kN/m2).
Trong trường hợp này trị
số của h
phải được xác định
bằng cách xem xét chiều
cao xếp hàng.
(2) Nếu
hàng gỗ hoặc/và các loại hàng khác được dự định
xếp ở boong chịu thời tiết thì h phải
là trọng lượng
thiết kế cực đại của hàng
hóa trên một đơn vị diện
tích boong (kN/m2)
hoặc là trị số qui định ở -2,
lấy trị số nào
lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối
với boong chịu thời tiết, tải
trọng boong h (kN/m2)
được qui định ở từ (1)
đến (4) sau đây :
(1) Đối
với boong mạn khô, boong thượng tầng và boong lầu ở
trên boong mạn khô, h phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
h
= a(bf
- y) (kN/m2)
Trong đó:
a và b :
Được cho ở Bảng 2-A/8.1
tùy thuộc vị trí ở boong.
Cb1 :
Hệ số béo, tuy
nhiên nếu Cb < 0,6 thì
lấy Cb1
= 0,6 ; Cb ³ 0,8 thì
lấy Cb1
= 0,8.
f :
Được cho theo công thức sau đây
(xem Hình 2-A/8.1):

nếu L<150 (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu 150 ≤ L <300
(m)
f =
11,03
nếu L ≥ 300 (m)
Bảng
2-A/8.1 Trị số của a và b
Dòng
Vị
trí của boong
a
b
Xà
boong(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột
Sống
boong
I
Ở
phía trước của 0,15L tính từ mũi tàu
14,7
4,90
7,35

II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,8
3,90
5,90

III
Từ 0,3L-
tính từ mũi tàu đến 0,2 L tính từ đuôi tàu
6,90
2,25
2,25(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
IV
Ở
phía sau của 0,2 L
tính từ đuôi tàu
9,80
3,25
4,90

Chú thích:
(1) Nếu
L ≤150 mét thì trị
số của a có thể được nhân với trị
số tính theo công
thức: 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đối
với những trường hợp không
phải là trường hợp (2).

Hình
2-A/8.1 Trị số của f
y :
Khoảng cách thẳng đứng từ đường
trọng tải thiết kế cực đại đến boong chịu thời tiết
đo ở mạn (m)
và y phải được đo
ở mũi tàu cho đoạn
boong ở phía trước của
0,15L tính từ mũi tàu,
được đo 0,15L
tính từ mũi tàu cho đoạn boong từ 0,3L đến 0,15L
tính từ mũi tàu, được đo ở
sườn giữa cho đoạn boong từ
0,3L tính từ
mũi tàu đến 0,2L tính từ
đuôi tàu và được
đo ở đuôi tàu cho đoạn boong ở
phía sau của 0,2L tính từ đuôi tàu (xem Hình
2-A/8.2).
(2) Đối
với boong ở
dòng II Bảng 2-A/8.1 h không cần lớn hơn h ở
dòng I.
(3) Không
phụ thuộc các qui định ở (1)
và (2), h phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
cho ở Bảng 2- A/8.2.
(4) Nếu tàu
có mạn khô quá lớn
thì trị số h có thể được
giảm thích đáng.
3. Ở
vùng kín của boong thượng tầng và boong
lầu trong không gian sinh hoạt và không
gian hàng hải, ở tầng
một và tầng hai
trên boong mạn khô,
h phải bằng
12,8 mét.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y được đo
ở AP
* Nếu không có thượng tầng
thì y được đo đến boong trên.
Từ A đến B
y được
đo ở 
Từ B đến
C
y được đo
ở C
Trước C
y được đo
ở FP
Hình
2-A/8.2 Vị trí đo
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng
Vị
trí của boong
h(1)
C
Xà
boong (2),
Tôn boong
Cột, Sống
boong
I
và II
Phía
trước của
0,3L tính từ mũi tàu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,37
III
Từ 0,3L
tính từ
mũi tàu đến 0,2L
tính từ đuôi
tàu
2,05
1,18
IV
Phía sau của
0,2L,
tính từ đuôi tàu

2,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boong
thượng tầng tầng 2 trên boong mạn khô
1,95
0,69
Chú
thích :
(1) L' là
chiều dài tàu (m). nhưng
không cần lấy lớn
hơn 230 mét.
(2)
Nếu L ≤ 150 mét thì C có thể
được nhân với trị số tính theo công thức: 
8.3. Xà
dọc boong
8.3.1. Khoảng
cách
1. Khoảng
cách chuẩn (S) của các xà dọc boong được tính theo
công thức sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khoảng
cách giữa các xà dọc boong không nên
lớn hơn 1 mét.
8.3.2. Tỉ
số kích thước
1. Xà
dọc boong phải được đỡ bởi
các sống ngang boong đặt theo khoảng cách thích hợp. Ở
boong tính toán trong đoạn giữa tàu, tỷ số mảnh
của xà dọc boong phải không lớn hơn 60.
Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được thay đổi thích
đáng nếu xà dọc boong có đủ độ bền ổn định.
2. Thép
dẹt dùng làm xà dọc boong phải có tỷ số (chiều
cao tiết diện /chiều
dày) không lớn hơn 15.
8.3.3. Mô
đun chống uốn của tiết diện xà dọc boong
1. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện xà dọc boong ở
ngoài vùng đường miệng khoang của boong tính toán
trong đoạn giữa tàu phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây :
Z =
1,14 Shl2 (cm3)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các xà dọc boong (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
/ : Khoảng cách nằm
ngang giữa các sống ngang boong hoặc từ
sống ngang boong đến vách ngang (m).
2. Hệ
số trong công thức ở -1 có thể được giảm
dần đối với các xà dọc boong ngoài đường miệng khoang
của boong
tính toán ở các đoạn trước và sau đoạn giữa tàu. Tuy nhiên, trong
mọi trường hợp, mô
đun chống uốn
(Z) của tiết diện phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây :
Z =
0,43 Shl2 (cm3)
Trong đó:
S, h
và l : Như qui định ở -1.
3. Mô
đun chống uốn của tiết diện xà dọc boong ở những vùng không qui định ở -1 và -2 phải không nhỏ
hơn trị số tính theo -2.
8.3.4. Sống
ngang boong đỡ xà dọc boong
Ở những
tàu một boong sống ngang boong phải được đặt ở
mặt sườn có đà ngang đặc của đáy đôi.
Ở những tàu hai boong sống ngang boong phải
cố gắng được đặt
trong mặt sườn có đà ngang đặc của đáy đôi.
8.4. Xà
ngang boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xà ngang boong phải
được đặt trong mỗi mặt sườn.
8.4.2. Tỉ số
kích thước
Tỷ số chiều dài trên
chiều cao tiết
diện của xà ngang boong nên bằng hoặc
nhỏ hơn 30
nếu là ở boong tính
toán và nên bằng hoặc nhỏ hơn 40 nếu là ở
boong chịu lực (boong ở dưới boong tính toán được
coi là một cơ cấu chịu lực trong độ bền dọc
của thân tàu) và ở boong thượng tầng.
8.4.3. Mô đun
chống uốn của tiết diện xà ngang boong
Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện xà ngang boong phải
không nhỏ hơn trị số
tính theo công
thức sau đây :
Z = 0,43
Shl2(cm3)
Trong đó
:
S :
Khoảng cách giữa các xà ngang boong (m).
h
: Tải trọng boong qui định ở 8.2 (kN/m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.
Xà boong ở hõm
vách và ở các
chỗ khác
8.5.1. Mô
đun chống uốn của tiết diện
Mô đun chống uốn của tiết diện
xà boong tạo thành nóc của hõm vách, hầm trục và hõm hầm
trục phải không nhỏ hơn trị
số tính theo
công thức ở 11.2.8. Tuy nhiên,
nếu h nhỏ hơn 6 mét thì
h phải được
lấy bằng 1,2
mét cộng với 0,8 trị số
thực của h.
8.6.
Xà boong ở nóc két sâu
8.6.1. Mô đun
chống uốn của tiết
diện
Mô đun
chống uốn của tiết diện xà dọc boong tạo
thành nóc két sâu phải
thỏa mãn các yêu
cầu của chương này và phải
không nhỏ hơn trị số
tính từ công thức ở 12.2.3 lấy mặt xà
boong làm mút dưới của h và coi xà boong là nẹp.
8.7.
Xà boong chịu tải trọng đặc
biệt nặng
8.7.1. Gia
cường xà boong
Những xà boong chịu
tải trọng
đặc biệt nặng
hoặc nằm ở các mút thượng tầng
hoặc lầu, ở chỗ
đặt cột cờ, tời và máy phụ,v.v...,
phải được
gia cường thích
đáng bằng cách
tăng kích thước hoặc đặt
thêm sống boong hoặc cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.1. Gia
cường boong
Nếu miệng buồng máy
quá dài thì phải
gia cường boong một cách thích đáng bằng
cách đặt những thanh
giằng ở độ cao của mỗi
boong hoặc bằng các biện pháp tương
đương khác.
8.9. Xà
của boong chở xe có bánh
8.9.1. Mô
đun chống
uốn của
tiết diện xà boong
Mô đun
chống uốn của
tiết diện xà boong chở
xe có bánh phải được
xác định căn cứ vào tải trọng tập
trung từ xe có bánh.
CHƯƠNG 9 CỘT CHỐNG
9.1. Qui
định chung
9.1.1. Cột
nội boong
Cột nội boong phải được
đặt trực tiếp lên cột dưới boong hoặc phải có biện pháp hữu hiệu để truyền tải
trọng xuống các đế ở dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột trong khoang phải
được đặt lên các sống của đáy đơn hoặc đáy đôi
hoặc phải cố gắng gần đó. Kết cấu ở
trên cột và ở dưới
cột phải có đủ độ bền
để phân bố tải trọng một cách có hiệu quả.
9.13. Liên
kết mút cột
Đỉnh
và chân cột phải được gắn bằng
tấm kép dày và bằng mã. Nếu cột có thể chịu tải trọng kéo, thí dụ như cột ở dưới
hõm vách, nóc hầm hoặc nóc két sâu thì đỉnh
và chân cột phải được liên kết hữu hiệu để chịu được tải
trọng kéo.
9.1.4. Gia
cường các kết cấu liên kết với cột
Nếu cột được liên kết
với tôn boong, với nóc hầm trục hoặc với sườn thì các kết cấu đó phải được gia
cường thích đáng.
9.2. Kích
thước
9.2.1. Diện
tích tiết diện cột
Diện
tích tiết diện cột (A) phải không nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau đây :
(cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l :
Khoảng cách từ mặt đáy trên, từ boong hoặc từ kết cấu mà cột tựa đến cạnh dưới
của xà boong hoặc sống boong mà cột phải đỡ (m) ( Xem
Hình 2-A/9.1).
k0 :
Bán kính quán tính tối thiểu của tiết diện
cột (cm).
w
: Tải trọng boong mà cột đỡ qui định ở 9.2.2 (kN).
9.2.2. Tải
trọng boong mà cột đỡ
1. Tải
trọng boong mà cột đỡ (w) phải
không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây :
w = kw0
+Sbh (kN)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các trung điểm của
hai nhịp kề nhau của sống
boong đỡ bởi cột
hoặc nẹp vách hoặc sống vách (m) (Xem Hình
2-A/9.1).
b
: Khoảng cách trung bình giữa trung điểm của
hai nhịp kề nhau của xà boong mà cột hay sườn phải
đỡ (m) (Xem Hình 2-A/9.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w0
: Tải trọng boong mà chiếc cột nội boong ở
trên phải đỡ (kN).
k
: Hệ số tính theo
công thức sau đây tùy
thuộc tỷ số của khoảng cách nằm
ngang ai (m)
từ cột đến chiếc cột
nội boong ở trên, chia cho khoảng cách lj
(m) từ cột đến cột hoặc đến vách (Xem Hình 2- A/9.1):

Hình
2-A/9.1 Đo S, b, l,...

2. Nếu
có hai hoặc nhiều cột nội boong đặt trên sống
boong đỡ bởi dãy cột dưới thì chiếc cột
dưới phải có
kích thước theo
qui định ở -1, lấy k w0
của mỗi
chiếc cột nội boong đặt lên hai
nhịp kề nhau đỡ bởi cột dưới.
3. Nếu
các cột nội boong bị dịch chuyển theo phương
ngang tàu ra khỏi các cột dưới thì kích thước của
cột phải được
xác định theo nguyên tắc
qui định ở -1 và -2.
9.2.3. Chiều
dày cột
1. Chiều
dày (t) của cột ống phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
dp
: Đường kính ngoài của cột
ống (mm).
Tuy nhiên, yêu cầu
này có thể được thay đổi thích hợp đối với các cột đặt trong khu
vực sinh hoạt.
2. Chiều
dày bản thành và bản mép của cột ghép phải
đủ để chống mất ổn định cục bộ.
9.2.4. Đường
kính ngoài của cột tròn
Đường kính ngoài của
cột tròn đặc và của cột ống
phải không nhỏ hơn 50 mi-li-mét.
9.2.5. Cột
đặt trong két sâu
1. Cột
đặt trong két sâu phải không được là cột ống.
2. Diện
tích tiết diện cột (A) phải không được nhỏ hơn trị
số qui định ở 9.2.1 hoặc trị số
tính theo công thức sau đây,
lấy trị số nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S và b
: Như được qui định ở 9.2.2.
h
= 0,7 lần khoảng cách thẳng đứng
từ nóc két sâu đến điểm ở
2 mét cao hơn miệng ống tràn (m).
9.3. Vách
dọc và các kết cấu khác bố
trí thay thế cột chống
9.3.1. Kết
cấu
Vách ngang đỡ sống dọc
boong và vách dọc bố trí thay thế cột chống phải được gia cường sao cho tạo được
đế tựa không kém hiệu quả so với đế tựa tạo bởi
cột chống.
9.4. Vách
quây bố trí thay thế cột
9.4.1. Kết
cấu
Vách quây
bố trí thay thế cột phải có đủ
kích thước để chịu được tải trọng boong và áp suất ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Qui
định chung
10.1.1. Phạm
vi áp dụng
Sống ngang boong đỡ
xà dọc boong và sống dọc boong đỡ xà ngang boong phải
thỏa mãn các yêu cầu của Chương
này.
10.1.2. Vị
trí
Trong vùng hõm vách
và nóc két sống
boong phải cố gắng
được đặt
cách nhau không xa quá 4,6
mét.
10.1.3. Kết
cấu
1. Sống
boong phải có bản mép được đặt dọc
theo cạnh dưới của bản thành.
2. Mã
chống vặn phải được đặt cách nhau khoảng 3 mét và nếu
chiều rộng của bản mép ở
mỗi bên của
bản thành lớn hơn 180 mi-li-mét thì các mã
đó phải đỡ cả bản mép.
3. Chiều
dày bản mép (t) của sống
boong phải không nhỏ
hơn chiều dày của
bản thành. Chiều
rộng của bản mép phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
d0 :
Chiều cao tiết diện bản thành (m).
l :
Chiều dài nhịp của sống qui định ở 10.2.1-1.
4. Chiều
cao tiết diện sống phải lớn hơn 2,5 chiều cao của lỗ
khoét để xà boong xuyên
qua. Với sống
dọc thì
chiều cao tiết diện phải được
giữ không đổi trên đoạn giữa hai vách kề
cận nhau.
5. Sống
phải có đủ độ
cứng để chống biến dạng quá mức của
boong và ứng suất bổ sung quá lớn ở xà
boong.
10.1.4. Liên
kết mút
1. Liên
kết mút sống boong phải thỏa mãn các yêu cầu ở 1.1.14.
2. Nẹp
vách và sống vách ở dưới các mút sống
boong phải được gia cường thích đáng để đỡ sống
boong.
3. Sống
dọc boong phải liên tục hoặc phải được liên
kết chắc chắn để đảm bảo sự liên
tục ở các mút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1. Mô
đun chống uốn của tiết diện sống dọc boong
1. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết
diện sống dọc boong ở ngoài đường miệng
khoang của boong
tính toán ở đoạn giữa
tàu phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây :
Z
= 1,29l (Ibh + kw)
(cm3)
Trong đó:
/
: Khoảng cách giữa các đường tâm cột hoặc từ
đường tâm cột đến vách (m). Nếu sống boong được
cố định chắc chắn
với vách bằng mã thì l có thể được thay đổi theo 1.1.16 (xem Hình
2-A/ 10.1).
b
: Khoảng cách giữa các trung điểm của hai nhịp kề
nhau của xà được đỡ bởi sống hoặc sườn (m) (xem Hình 2-A/10.1).
h
: Tải trọng boong qui định ở 8.2 cho boong được đỡ
(kN/m2).
w :
Tải trọng boong được
đỡ bởi cột nội boong như qui định ở 9.2.2
(kN).
k
: Như qui định ở (a) và (b) sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(b) Nếu
chỉ có một cột nội boong thì k được tính toán dựa trên
trị số nhỏ hơn của a. Nếu có hai hoặc nhiều cột nội
boong thì a phải được đo từ cùng một mút của
l cho mỗi cột nội boong và tổng của kw sẽ được
dùng để tính toán công thức. Trong trường hợp này sẽ dùng trị số lớn hơn trong
các tổng kw dựa trên a đo từ mỗi
mút của /.

Hình
2-A/10.1 Đo l, b và a
2. Hệ
số trong công thức ở -1 có thể được giảm dần đối
với những sống dọc boong ở ngoài đường
miệng khoang của boong tính toán ở
các đoạn trước và sau đoạn giữa tàu. Tuy nhiên, trong
mọi trường hợp mô đun chống uốn (Z) của tiết diện
phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau đây :
Z
= 0,484l (Ibh + kw) (cm3)
Trong đó:
l, b,
h, w và k:
Như được qui định ở -1.
3. Mô
đun chống uốn của tiết diện sống dọc boong ở những vùng không được qui định ở -1 và -2 phải không
được nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở -2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men quán tính (l)
của tiết diện sống dọc boong phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau
đây :
/
= CZ l (cm4)
Trong đó:
C : Hệ
số được lấy như sau :
1,6 : Đối
với sống boong ở
ngoài đường miệng khoang của boong tính toán ở
đoạn giữa tàu.
4,2 : Đối
với các sống boong khác.
Z :
Mô đun chống uốn yêu cầu của tiết diện sống dọc boong qui định ở 10.2.1 (cm3).
/ : Như qui định ở 10.2.1-1.
10.2.3. Chiều
dày bản thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t =
10S1 +2,5 (mm)
Trong đó:
S1
: Khoảng cách giữa các nẹp gia cường bản
thành hoặc chiều cao tiết diện bản
thành lấy trị số nào nhỏ hơn (m).
2. Ở
hai đoạn mút dài 0,2 /,
chiều dày bản thành (t)
phải không nhỏ hơn trị số qui định ở -1 và trị
số tính theo công thức
sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(mm)
Trong đó:
d0 :
Chiều cao tiết diện bản thành (m).
b, h,
l: Như qui định ở 10.2.1-1.
3. Trong
các két sau chiều dày bản thành phải lớn hơn các trị số tính theo các
công thức ở -1 và -2 là 1 mi-li-mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1. Mô
đun chống uốn của tiết diện sống ngang boong
Mô đun chống uốn (Z)
tiết diện của sống ngang boong phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây:
Z
= 0,484 l (lbh + kw)
(cm3)
Trong đó:
l :
Khoảng cách giữa các đường tâm cột hoặc từ đường tâm
cột đến đỉnh trong của mã xà (m).
b
: Khoảng cách giữa hai sống ngang lân cận nhau hoặc từ sống ngang đến vách (m).
h :
Như qui định ở 10.2.1.
w và
k: Như qui định ở 10.2.1.
10.3.2. Mô
men quán tính của tiết diện sống ngang boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
= 4,2 Z l (cm4)
Trong đó :
Z: Mô
đun chống uốn yêu cầu của tiết diện sống
qui định ở 10.3.1 (cm3).
l :
Như qui định ở 10.3.1.
10.3.3. Chiều
dày bản thành
Chiều dày của
bản thành phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.2.3.
10.4. Sống
boong trong các két
10.4.1. Mô
đun chống uốn của tiết
diện sống boong
Mô
đun chống uốn của tiết diện sống boong trong các két phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 10.2.1 hoặc 10.3.1 và cũng phải thỏa mãn
các yêu cầu ở 12.2.5-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men quán tính của
tiết diện sống boong phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.2.5-2.
10.4.3. Chiều
dày bản thành
Chiều
dày bản thành phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.2.3 hoặc 10.3.3 và cũng phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 12.2.5-3.
10.5. Sống
dọc miệng khoang
10.5.1. Sống
dọc có thành cao ở trên boong
Nếu thành cao của miệng
khoang được đặt ở trên boong như trường hợp miệng khoang ở
boong chịu thời tiết, thì theo thỏa thuận với
Đăng kiểm, thanh nẹp nằm
và phần bản thành tính lên
đến thanh nẹp đó có thể được đưa vào tính toán
mô đun chống uốn.
10.5.2. Sự
liên tục của độ
bền ở
góc miệng khoang
Ở góc
miệng khoang các bản mép của thành dọc miệng khoang và của sống dọc boong hoặc
của các đoạn kéo dài của chúng và các bản mép và
cả hai bên của xà ngang đầu miệng khoang phải được
liên kết chắc chắn với nhau để đảm bảo sự liên tục của
độ bền.
10.6. Xà
ngang đầu miệng khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của
xà ngang đầu miệng khoang phải
thỏa mãn các yêu
cầu ở 10.3,10.4 và 10.5.
CHƯƠNG 11 VÁCH KÍN NƯỚC
11.1. Bố
trí vách kín nước
11.1.1. Vách
chống va
1. Tàu
phải có vách chống va đặt ở vị trí không gần
hơn 0,05Lf hoặc
10 mét lấy
trị số nào nhỏ hơn, nhưng không xa quá
0,08 Lf tính từ mút trước của
chiều dài đo mạn khô, trừ khi mà một khoảng cách lớn hơn được
Đăng kiểm chấp nhận vì lý do đặc
biệt của kết cấu. Tuy nhiên, nếu có phần nào của
tàu nằm phía dưới đường nước vẽ ở độ
cao bằng 0,85 chiều cao mạn thiết kế nhỏ
nhất của tàu vươn quá về
phía trước của mút trước của chiều dài đo mạn
khô thì khoảng cách nói trên phải được đo từ một trong số các điểm sau đây :
(a) Trung
điểm của đoạn
vươn nói trên.
(b) Điểm
ở cách 0,015 Lf
về phía trước của điểm
mút trước của chiều dài đo mạn khô.
(c) Điểm
ở cách 3 mét về phía trước của điểm
mút trước của chiều dài đo
mạn khô. Lấy điểm nào cho được trị số nhỏ nhất.
2. Trong
phạm vi qui định ở -1 vách có thể
có bậc hoặc hõm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2. Vách
đuôi
1. Tàu
phải có vách đuôi đặt ở vị trí thích hợp.
2. Ống
bao trục đuôi phải nằm
trong khoang kín nước tạo bởi vách đuôi hoặc một kết cấu thích hợp khác.
11.1.3.
Vách buồng máy
Ở hai
đầu buồng máy phải đặt vách kín nước.
11.1.4. Vách
khoang
1. Thêm
vào các qui định ở từ 11.1.1 đến
11.1.3, ở những tàu hàng kiểu thông thường phải có các vách khoang đặt
theo khoảng cách thích hợp sao cho tổng số vách kín nước phải không nhỏ hơn trị
số cho ở Bảng 2- A/11.1.
Bảng
2-A/11.1
Số lượng vách kín nước
L (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
≤ L<
102
5
102
≤ L
< 123
6
123
≤ L
< 143
7
143
≤ L
< 165
8
165
≤ L
< 186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
186
≤ L
Đăng
kiểm qui định trong từng trường hợp
2. Nếu
do yêu cầu khai thác của tàu mà không
thể chấp nhận được số lượng vách khoang như yêu cầu ở
trên thì phải có một giải pháp khác được Đăng kiểm
chấp nhận.
11.1.5. Chiều
cao của vách kín nước
Các vách kín nước qui
định ở từ 11.1.1 đến 11.1.4 phải
được kéo lên đến
boong mạn khô trừ những ngoại lệ sau đây :
(1) Ở
vùng boong đuôi nâng hoặc boong thượng tầng
mũi vách kín nước phải được kéo lên đến các boong đó.
(2) Nếu ở
thượng tầng mũi có miệng khoét không
có thiết bị đóng kín và dẫn vào không gian ở dưới boong mạn khô, hoặc nếu có
thượng tầng mũi chạy dài thì vách chống va phải đi lên đến boong thượng tầng và
phải kín nước. Tuy nhiên, nếu phần vách kéo thêm là
ở trong các vùng qui định ở 11.1.1
và phần boong tạo thành bậc là kết cấu kín nước thì phần kéo thêm của
vách không cần thiết phải được đặt trực tiếp trên
phần vách ở dưới đó.
(3) Vách
đuôi có thể được kết thúc ở
boong phía trên của đường trọng tải thiết kế cực đại với điều kiện là boong đó
phải kín nước đến đuôi tàu.
11.1.6. Độ
bền ngang của thân
tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
chiều dài của khoang lớn hơn 30 mét thì
phải có biện pháp thích hợp để đảm bảo độ bền ngang và độ cứng ngang của
thân tàu.
11.1.7. Hầm
xích
1. Hầm
xích ở sau vách chống va hoặc ở trong khoang mũi phải
kín nước và phải có phương tiện tiêu nước
bằng bơm.
2. Hầm
xích phải được phân chia bằng
vách ngăn dọc tâm.
11.2. Kết
cấu của vách kín nước
11.2.1. Chiều
dày tôn vách
Chiều dày tôn vách (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau đây :
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
: Khoảng cách thẳng đứng đo từ cạnh dưới của tấm
tôn vách đến boong vách ở đường tâm tàu (m), nhưng trong mọi trường hợp
phải không nhỏ hơn 3,4 mét.
11.2.2. Tăng
chiều dày tôn vách ở những chỗ
đặc biệt
1. Chiều
dày dải dưới cùng của tôn vách ít nhất phải
lớn hơn 1 mi-li-mét so với chiều dày
tính toán từ công thức ở 11.2.1.
2. Ở
đoạn có đáy đôi, dải dưới cùng của tôn vách ít nhất
phải lên đến 610 mi-li-mét cao hơn mặt
tôn đáy trên. Ở
đoạn có đáy đơn, dải dưới cùng của tôn vách ít nhất phải
lên đến 915 mi-li-mét cao hơn mặt tôn giữa đáy. Nếu đáy đôi
chỉ có ở một
bên của vách thì dải
dưới cùng phải lên đến chiều cao nào cao hơn trong các chiều cao qui định ở trên.
3. Tôn
vách ở rãnh tiêu nước ít nhất
phải dày hơn 2,5 mi-li-mét so với chiều dày qui định ở 11.2.1.
4. Ở
vùng lỗ khoét đặt
ống trục đuôi hoặc trục chân vịt, tôn vách phải là tấm kép hoặc
phải được tăng chiều
dày, mặc dù những yêu cầu ở 11.2.1.
11.2.3. Nẹp
Mô đun
chống uốn (Z) của tiết diện nẹp vách phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức
sau đây :
Z
= 2,8CShl2 (cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
/ : Chiều dài nhịp nẹp
đo giữa các đế lân cận của
nẹp kể cả chiều dài của liên kết (m).
Nếu có sống vách thì l
là khoảng cách từ chân của liên kết mút đến sống thứ nhất hoặc là khoảng cách
giữa các sống vách.
Bảng
2-A/11.2 Trị số của
C (Nẹp
là thép cán hoặc thép ghép)
Nẹp
đứng
Mút
trên
Mút dưới
Liên
kết hàn tựa hoặc đỡ bằng sống nằm
Liên kết
Mút
nẹp không liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
B
Liên
hàn tựa hoặc đỡ bởi
sống nằm
1,00
1,00
1,35
1,35
Liên
kết bằng mã
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Chỉ
có bản thành của nẹp được liên
kết ở mút
1,15
1,15
1,35
1,60
Mút
nẹp không liên kết
1,35
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
Nẹp
nằm
Mút
kia
Một
mút
Liên
kết hàn tựa, liên kết bằng mã hoặc
đỡ bởi sống đứng
Mút
nẹp không liên kết
Liên
kết hàn tựa, liên kết bằng mã hoặc
đỡ bởi sống đứng
1,00
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
2,00
Chú thích:
(1) "Liên
kết hàn tựa" là
liên kết mà cả bản thành và bản mép của nẹp được hàn chắc
chắn vào tôn
boong, tôn vách hoặc tôn đáy
trên, các tấm tôn đó được gia cường bằng cơ cấu tựa đặt
ở mặt đối
diện.
(2) "Liên
kết kiểu A" của
nẹp đứng là liên kết bằng mã với cơ cấu dọc
hoặc với cơ cấu kề ở cùng mặt
phẳng với nẹp, có
cùng tiết diện hoặc tiết diện lớn hơn
(Xem Hình 2-A/11.1
(a)).
(3) "Liên
kết kiểu B"
của nẹp đứng là liên kết bằng mã với cơ cấu ngang như
xà boong hoặc một
liên kết khác tương đương
với liên kết nói trên
(Xem Hình 2-A/11.1
(b)).

Hình
2-A/11.1
Các kiểu liên kết mút
S :
Khoảng cách các nẹp (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C : Hệ
số cho ở Bảng 2-A/11.2 tùy thuộc kiểu của các liên kết
mút nẹp.
11.2.4. Vách
sóng
1. Chiều
dày tôn vách sóng (t) phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây :
(mm)
Trong đó:
h
: Như qui định ở 11.2.1.
S1
: Chiều rộng a của tấm mặt hoặc chiều rộng
b của tấm nghiêng (Xem
Hình 2-A/11.2).
C : Hệ
số được cho như sau:
: Đối
với tấm mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tf
và tw : Tương ứng là chiều dày
của tấm mặt và
tấm nghiêng (mm).



S1 =
a hoặc
b
S =
nửa bước sóng
e
= 0,5A hoặc 0,5B
lấy trị số
nào nhỏ hơn
Hình
2-A/11.2 Đo S
Hình
2-A/11.3 Đo
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
= 3,6CShl2 (cm3)
Trong đó:
S :
Chiều dài của nửa bước sóng (m) (Xem
Hình 2-A/11.2).
h
: Như qui định ở 11.2.3.
/ : Chiều dài giữa
các gối tựa (m) như mô tả ở Hình 2-A/11.3.
C
: Hệ số được cho ở Bảng 2-A/11.3
tùy thuộc kiểu liên kết mút.
3. Nếu
liên kết mút của vách sóng đặc
biệt có hiệu quả thì trị số của C
qui định ở -2 có thể được giảm thích hợp.
4. Chiều
dày của tôn vách (t) ở
vùng 0,2l hai đầu của chiều dài l
phải không nhỏ hơn trị số tương ứng tính theo
công thức sau đây:
Tấm
nghiêng
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Tấm
mặt trừ vùng cạnh trên của
vách có gân đứng:
t =
12a + 2,5 (mm)
Trong đó:
S, h,
l và d0
: Như qui định ở -2.
a
và b: Tương ứng là chiều rộng của
tấm mặt và tấm nghiêng (m).
C : Hệ
số được cho ở Bảng 2-A/11.4.
Nếu vách có sóng đứng kết cấu với một nhịp thì trị số C được
lấy bằng trị số đối với nhịp trên cùng ghi ở
Bảng này.
Bảng
2-A/11.3 Trị số của C
Dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cạnh kia của
vách
Được
đỡ bởi sống nằm hoặc sống đứng
Cạnh
trên được hàn trực tiếp với
boong
Cạnh
trên được
hàn vào thanh ốp liên kết
chắc chắn với cơ cấu
thân tàu
(1)
Được
đỡ bởi
sống nằm hoặc sống đứng hoặc cạnh dưới của
vách được hàn trực
tiếp với boong hoặc đáy trên

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
Cạnh dưới
của vách được hàn vào thanh ốp liên kết
chắc chắn với kết cấu thân
tàu



Trong
mọi trường hợp C
phải không nhỏ hơn trị số cho ở
dòng (1)
Chú thích :
Z0
: Mô đun chống uốn tối thiểu của tiết diện một
nửa bước sóng
ở 0,6/ giữa chiều
dài của gân
sóng (cm3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lH
: Chiều cao của thanh ốp tính từ mặt đáy
trên (m).
dH:
Chiều rộng của
thanh ốp ở mặt đáy trên (m).
d0
: Chiều cao của
tiết diện sóng (m).
Bảng
2-A/11.4 Trị số của
C
Vị
trí
Cạnh
trên
Cạnh
dưới
Vách
có sóng đứng
Nhịp
trên cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
Các
nhịp khác
0,9
1,1
Cả
hai cạnh của vách có sóng
nằm
1,0
5. Chiều
dày của tôn vách qui định ở -1 và -4 phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 11.2.2.
6. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện một nửa bước sóng của
vách được tính theo công
thức :
(cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
và b : Tương ứng là chiều rộng của tấm mặt
và tấm nghiêng (m).
tf
và tw : Tương ứng
là chiều dày của tấm mặt
và tấm nghiêng (mm).
d0 :
Chiều cao của tiết diện sóng (m).
11.2.5. Vách
chống va
Đối với vách chống
va, chiều dày tôn và mô
đun chống uốn của tiết diện nẹp phải
không nhỏ hơn trị số qui
định ở 11.2.1 và 11.2.3
hoặc 11.2.4 lấy h bằng
1,25 chiều cao h qui định ở đó.
11.2.6. Sống
vách đỡ nẹp vách
1. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện sống phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức :
Z
= 4,75Shl2
(cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
: Khoảng cách thẳng đứng đo từ trung điểm của l
của sống đứng hoặc đo từ
trung điểm của S của sống
nằm đến đỉnh
boong vách ở đường tâm tàu (m).
Nếu khoảng cách thẳng đứng đó nhỏ hơn 6,0 mét thì h được lấy bằng
1,2 mét cộng 0,8 khoảng cách thẳng đứng thực.
l :
Chiều dài nhịp đo giữa các gối tựa lân cận của sống (m).
Nhịp l có thể được thay đổi theo qui định
ở 1.1.16.
Nếu mã liên kết có cạnh tự do cong lượn thì kích thước hữu hiệu của mã được lấy
bằng b như được cho ở Hình 2-A/11.4.

Hình
2-A/11.4 Đo b
2. Mô
men quán tính (I) của tiết diện sống phải không được nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây.
Trong mọi trường hợp chiều cao tiết diện
sống phải không nhỏ hơn 2,5 chiều cao
lỗ khoét để nẹp xuyên qua.
I =
10hl4 (cm4)
Trong đó:
h
và l : Như qui định ở -1.
3. Chiều
dày bản thành
(t) phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S1 :
Khoảng cách giữa các nẹp gia cường bản thành hoặc chiều cao tiết diện sống, lấy
trị số nào nhỏ hơn (m).
4. Chiều
dày bản thành (t) ở mỗi đoạn mút dài 0,2l
phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công
thức sau đây lấy trị số nào lớn hơn :
(mm)
(mm)
Trong đó
:
S, h
và l :
Như qui định ở -1.
d0 :
Chiều cao tiết diện sống (m).
S1
: Như qui định ở -3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Mã
chống vặn phải được đặt cách nhau khoảng 3 mét. Nếu chiều
rộng của bản mép ở mỗi bên của
bản thành của sống lớn hơn 180 mi-li-mét thì mã chống vặn phải đỡ
cả bản mép.
6. Mô
đun chống uốn và mô men quán tính của tiết diện
sống phải được tính toán với mép kèm
có chiều rộng ở mỗi
bên của sống
bằng 0,1/. Trong mọi trường hợp chiều rộng mép kèm phải không lớn
hơn 0,5 chiều dài nhịp nẹp. Nếu có những nẹp được đặt
trong phạm vi của mép kèm thì chúng có thể
được đưa vào tính toán.
11.2.7. Gia
cường tôn vách, tôn boong, v.v...
Nếu thấy cần thiết
thì tôn vách, tôn boong, tôn đáy trên,v.v…,
phải được gia cường ở vùng mã mút nẹp và mã mút sống.
11.2.8. Hõm
vách
1. Trong
vùng hõm vách, xà boong phải được đặt ở mỗi
mặt sườn và ở dưới
vách trên theo yêu cầu ở 8.4.3 và
11.2.3 lấy khoảng cách xà
boong bằng khoảng cách nẹp. Nếu cạnh dưới của vách trên
được gia cường đặc
biệt thì có thể không cần đặt xà boong ở
dưới vách trên.
2. Chiều
dày tôn boong ở vùng hõm vách ít nhất phải lớn
hơn 1 mi-li-mét so với chiều dày
yêu cầu ở 11.2.1, coi tôn boong là tôn vách
và xà boong là nẹp vách. Trong mọi trường
hợp chiều dày đó phải không nhỏ hơn
chiều dày
yêu cầu đối với tôn boong ở
vùng đó.
3. Chiều
dày của cột đỡ hõm vách phải được xác định có
xét đến áp suất nước có thể tác dụng vào mặt trên của
hõm vách và các liên kết mút phải đủ để
chịu được áp suất nước tác dụng ở
mặt dưới.
11.2.9.
Kết cấu vách ở vùng đặt
cửa kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Cửa
kín nước
11.3.1. Qui
định chung
1. Lối
ra vào, cửa, lỗ chui hoặc lỗ thông gió,v.v...,
không được khoét ở vách chống
va ở vùng dưới boong mạn khô.
Số lượng lỗ
khoét ở vách chống va ở
vùng trên boong mạn khô phải là tối thiểu và các lỗ
khoét đó phải được trang bị phương tiện đóng kín nước.
2. Các
lối ra vào ở vách kín nước
phải có cửa kín nước thỏa mãn các yêu
cầu ở từ 11.3.2
đến 11.3.5.
11.3.2. Các
loại cửa kín nước
1. Cửa
kín nước phải là cửa trượt. Xét về vị trí và/hoặc điều kiện
sử dụng, có thể dùng các loại cửa khác thí dụ như cửa bản lề, cửa lăn.
2. Không
cho phép dùng những cửa đóng bằng cách thả rơi hoặc bằng tác dụng của trọng lượng
thả rơi.
11.3.3. Độ
bền và độ kín
1. Cửa
kín nước phải đủ bền và kín nước khi chịu áp suất nước cao đến
boong vách, khung cửa phải được liên kết chắc chắn
với vách. Nếu Đăng kiểm thấy cần thiết thì cửa phải được thử
bằng áp suất nước trước khi được lắp lên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.4. Cửa
trượt
1. Cửa
trượt kín nước phải có thể thao tác được từ một vị trí tiếp cận được ở
phía trên boong mạn khô. Ở
vị trí thao tác từ xa phải có phương tiện chỉ báo
rằng cửa mở hay đóng. Tuy nhiên, có thể không cần
phải có phương tiện điều
khiển cửa từ xa nếu được Đăng kiểm chấp nhận,
xét từ điều kiện khai thác cửa.
2. Nếu
phương tiện điều khiển cửa
được thao tác bằng
thanh truyền thì sự điều khiển thanh truyền thao tác nên cố
gắng là trực tiếp và chỉ
cần vặn một đai ốc bằng kim loại không gỉ hoặc
một vật liệu được chấp nhận khác.
3.
Những cửa trượt điều
khiển từ xa cũng nên có thể được điều khiển tại chỗ.
11.3.5. Cửa
bản lề và cửa lăn
Cửa bản lề kín nước
và cửa lăn kín nước phải có thể đóng và cài
được từ cả hai phía của vách. Chốt bản lề
cửa phải bằng kim loại không gỉ
hoặc bằng một vật liệu được chấp nhận khác.
CHƯƠNG 12 KÉT SÂU
12.1. Qui
định chung
12.1.1. Định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.2. Phạm
vi áp dụng
1. Những
kết cấu ngăn kín nước, trừ những kết cấu qui định ở 12.1.3-4,
những vách ngăn khoang mũi và khoang đuôi,
những vách biên của két sâu (trừ những két sâu
dùng để chứa dầu có điểm
bắt cháy bằng và thấp
hơn 60°C) phải được kết cấu theo các yêu cầu của
Chương này. Nếu phần của vách két sâu
được dùng như vách kín nước thì phần đó phải thỏa mãn yêu cầu của
Chương 11.
2. Cùng
với những yêu cầu của Chương này, những yêu cầu
ở Chương 27 phải được áp dụng cho
vách của những két sâu dùng để chứa dầu có điểm
bốc cháy thấp hơn 60°C.
3. Nếu
những qui định thích ứng của Chương này được
áp dụng cho các khoang hàng của tàu chở
khí hóa lỏng hoặc chở xô những hóa chất nguy hiểm theo
qui định của các Phần 8-D và 8-E của TCVN 6259 -8 :2003 thì những
khoang hàng đó phải có độ bền tương đương với qui định của
chương này, có xét đến những đặc tính của hàng hóa và của vật
liệu chế tạo.
12.1.3. Kết
cấu ngăn két
1. Két
sâu phải có kích thước thích hợp và phải
có những kết cấu kín nước phân cách dọc cần thiết
để thỏa mãn các yêu cầu về ổn định trong điều
kiện khai thác và trong quá trình nạp và xả.
2. Những
két nước ngọt, két nhiên liệu và những két được
dự kiến không hoàn toàn chứa đầy trong
điều kiện khai thác phải có kết cấu ngăn bổ
sung hoặc những tấm chống va để giảm lực
động tác dụng vào kết cấu.
3. Nếu
không thể thỏa mãn được
những yêu cầu ở -2 thì phải tăng
các kích thước qui định ở Chương này.
4. Các
kết cấu ngăn dọc kín nước chịu áp suất từ cả hai bên
của các két chứa
đầy hoặc các két hoàn toàn trống
trong điều kiện khai thác, có thể có các kích thước như yêu cầu
đối với các vách kín nước
thông thường qui định ở Chương 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.4. Chiều
dày tối thiểu
Trong các két mạn và
két sâu có chiều dài hoặc chiều rộng lớn hơn 0,1L
+ 5,0 (m) và trong các két đỉnh mạn, két hông, chiều
dày của các sống, các thanh chống, các mã mút
và tôn vách phải không nhỏ hơn các trị số cho ở Bảng
2-A/12.1, tùy thuộc chiều dài của
tàu.
Bảng
2-A/12.1 Chiều dày tối thiểu
L (m)
≥
90
105
120
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
180
195
225
275
<
105
120
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
180
195
225
275
—
Chiều
dày (mm)
8,0
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
10,0
10,5
11,0
11,5
12,0
12,5
12.1.5. Gia
cường bổ sung những vách trong két lớn
Với
biên của những két lớn, kích thước của tôn
vách, của nẹp, của sống và của thanh
giằng phải
không nhỏ hơn
trị số tính theo các công thức tương ứng của 12.2.2,
12.2.3, 12.2.4,
12.2.5 và 12.2.6,
trong đó h
được lấy theo
qui định ở từng mục
hoặc được cho theo công thức sau đây, lấy trị
số nào lớn hơn :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
h
: Được qui định theo từng yêu cầu của 12.2.2 (1)
hoặc 12.2.3.
Dh: Cột
áp bổ sung tính theo công thức sau đây:
(m)
lt :
Chiều dài của két (m), trong mọi trường
hợp được lấy không nhỏ
hơn 10 mét.
bt
: Chiều rộng của két (m), trong mọi trường hợp được lấy
không nhỏ hơn 10 mét, tuy nhiên
với khoang dằn của tàu hàng rời có két đỉnh mạn, bt
, có thể được lấy bằng 2B/3.
12.2. Vách
két sâu
12.2.1. Áp
dụng
Trừ khi có những yêu
cầu khác của Chương này, kết cấu của các vách và boong tạo
thành biên của két sâu phải thỏa mãn những yêu cầu
của Chương 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của
tôn vách két sâu (t) phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây :
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các nẹp vách (m).
h
: Khoảng cách được cho dưới đây, lấy trị số nào lớn hơn :
(1) Khoảng
cách thẳng đứng đo từ cạnh dưới của tấm
tôn đến trung điểm của khoảng cách từ đỉnh két đến đỉnh ống tràn (m).
(2) 0,7
khoảng cách thẳng đứng từ cạnh dưới của tấm tôn đến điểm ở 2 mét cao hơn
đỉnh ống tràn (m).
12.2.3. Nẹp
vách
Mô đun chống uốn (Z)
của tiết diện nẹp vách phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S và l :
Như qui định ở 11.2.3.
h
: Khoảng cách thẳng đứng được cho dưới đây lấy trị số nào lớn
hơn. Mút dưới được
lấy tại trung
điểm của l ,
nếu là nẹp đứng, và tại trung điểm của khoảng cách giữa hai nẹp
kề về hai bên
chiếc nẹp đang xét nếu là nẹp
nằm :
(1) Khoảng
cách thẳng đứng từ mút dưới đến trung điểm của
khoảng cách từ đỉnh két đến đỉnh ống
tràn (m).
(2) 0,7
khoảng cách thẳng đứng từ mút dưới đến điểm ở 2,0 mét cao hơn đỉnh
ống tràn (m).
C : Hệ
số được cho trong Bảng 2-A/12.2 tùy
thuộc kiểu liên kết mút nẹp.
12.2.4. Vách
sóng
1. Chiều
dày của tôn vách sóng (t) phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1:
Như qui định ở 11.2.4-1.
Bảng
2-A/12.2 Trị số C (Đối với thép cán và thép ghép)
Một
mút
Mút kia
Liên
kết hàn tựa hoặc đỡ
bởi sống
Liên
kết
Mút
nẹp không liên
kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
B
Liên
kết hàn tựa hoặc đỡ bởi sống
1,00
0,85
1,30
1,50
Liên
kết
Kiểu
A
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,30
Kiểu
B
1,30
1,15
0,85
1,15
Mút
nẹp không liên kết
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,50
Chú thích:
(1) "Liên
kết kiểu A" của
nẹp là liên kết bằng mã với đáy đôi hoặc với
các cơ cấu kề cận
như dầm dọc hoặc nẹp trên
cùng mặt phẳng thẳng, có diện tích tiết diện
bằng hoặc lớn hơn, hoặc liên kết bằng
mã với cơ cấu
tương đương với các cơ cấu nói trên
(xem Hình 2-A/11.1
(a)).
(2) "Liên
kết kiểu B" là liên kết bằng mã với các
cơ cấu ngang như xà boong, sườn hoặc cơ cấu tương
đương (xem Hình 2-A/11.1
(b)).
h
: Như qui định ở 12.2.2.
C: Hệ
số được cho dưới đây:
Với tấm mặt: 
Với tấm nghiêng :
C = 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện một nửa bước sóng phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
Z
= 7CShl2
(cm3)
Trong đó:
S
: Như qui định ở 11.2.4-2.
I
: Chiều dài giữa các đế tựa (m)
như mô tả ở Hình 2-A/12.1.
C : Hệ
số được cho ở Bảng 2-A/12.3 tùy thuộc
kiểu liên kết mút.
h
: Như qui định ở 12.2.3.
Với những vách mà
thanh ốp dưới có chiều rộng dH
theo phương dọc nhỏ hơn 2,5 chiều cao tiết diện d0 của sóng
vách (xem Hình 2-A/12.1) thì cách đo l
và trị số của C phải thỏa
mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
Bảng
2-A/12.3 Trị số của C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mút
trên
Mút dưới
Đỡ
bởi sống
Hàn
trực tiếp với boong
Hàn
vào thanh ốp liên kết chắc
chắn với kết cấu tàu
(1)
Đỡ
bởi sống hoặc hàn trực tiếp với boong hoặc
đáy trên
1,00
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Hàn vào thanh ốp
liên kết chắc chắn với kết cấu tàu
1,50
1,20
1,00
3. Ở
các đoạn mút 0,2l trên phạm vi
của /, chiều dày của tôn vách phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
Chiều
dày của tấm nghiêng:
(mm)
Trong mọi trường
hợp chiều dày tấm nghiêng phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây
:
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
= 12a + 3,5 (mm)
Trong đó:
h
: Như qui định ở 12.2.3.
C, S,
d0, a và b:
Như qui định
ở 11.2.4-4.
l :
Như qui định ở -2.



Hình
2-A/12.1 Đo l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mô
đua chống uốn (Z) của tiết diện sống phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây:
Z
=7,13Shl2 (cm3)
Trong đó :
S:
Chiều rộng của vùng mà sống phải đỡ
(m).
h
: Khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm của S,
nếu là sống nằm, hoặc từ trung điểm
của I, nếu
là sống đứng, đến điểm đỉnh
của h qui định ở 12.2.3 (m).
l :
Chiều dài nhịp của sống qui định ở 11.2.6 (m).
2. Mô
men quán tính của tiết diện sống (I)
phải không nhỏ hơn
trị số tính theo
công thức sau đây. Trong mọi
trường hợp chiều cao tiết diện sống phải không nhỏ hơn 2,5
chiều cao của lỗ
khoét để nẹp xuyên qua :
l
= 30hl4
(cm4)
Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chiều
dày bản thành (t)
phải không nhỏ hơn
trị số tính theo các công thức sau đây, lấy trị số nào lớn nhất:
(mm)
(mm)
t =
10S1 + 3,5 (mm)
Trong đó :
S, h
và l : Như qui định ở -1.
S1 :
Khoảng cách giữa các nẹp gia cường bản
thành hoặc chiều cao tiết diện sống, lấy
trị số nào lớn hơn (m)
d1 :
Chiều cao tiết diện sống ở chỗ đang được xét trừ chiều
cao của lỗ khoét để
nẹp xuyên qua (m).
C : Hệ
số tính theo các công thức sau đây. Trong mọi trường hợp C
phải không nhỏ hơn
0,5 :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sống đứng :

x :
Khoảng cách từ mút của l đối
với sống nằm, và từ mút dưới của
l đối với sống đứng, đến vị trí đang xét (m).
4. Trị
số thực của mô đun chống uốn và mô men
quán tính tiết diện của sống phải được
tính toán theo các qui định ở 11.2.6-6.
12.2.6. Thanh
giằng
1. Nếu
có những thanh giằng đặt qua két sâu để
liên kết các sống ở vách két thì nhịp l của sống qui
định ở 12.2.5 có thể được đo từ mút của sống đến đường tâm của thanh giằng
hoặc đo giữa các đường tâm của hai thanh giằng lân cận
nhau.
2. Diện
tích tiết diện (A) của thanh giằng
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức :
A
= 1,3Sbsh
(cm2)
Trong đó :
S và h
: Như qui định ở 12.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các
mút của thanh giằng
phải được liên kết với sống bằng mã.
12.2.7. Kết
cấu của nóc và đáy két sâu
Kích thước của các cơ
cấu tạo thành nóc và đáy của két sâu phải thỏa
mãn các yêu cầu của Chương này, coi các cơ cấu đó
như là các cơ cấu tạo thành vách của két sâu tại đó.
Trong mọi trường hợp các kích thước của
các cơ cấu đó phải không nhỏ hơn
các kích thước yêu cầu đối với boong và đáy tàu tại vùng đó. Tôn nóc của
két sâu phải có chiều dày lớn hơn chiều dày qui định ở 12.2.2 ít nhất là
1 mi-li-mét.
12.2.8. Kích
thước của các cơ cấu không tiếp
xúc với nước biển
Chiều
dày của tôn vách và sống vách không tiếp xúc với nước biển trong điều kiện khai
thác có thể được giảm so với các yêu cầu ở
12.2.2, 12.2.4, và
12.2.5, một lượng được cho dưới đây:
0,5 mm - Nếu tấm
chỉ có một mặt tiếp xúc với nước biển.
1,0 mm
- Nếu tấm có hai mặt không tiếp xúc với nước biển.
Tuy nhiên tấm vách
ở các vùng như rãnh hông
phải được coi
là tiếp xúc với nước
biển.
12.3. Phụ
tùng của két sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ
dẫn nước và lỗ
thông khí phải được khoét ở
các cơ cấu để đảm bảo cho nước và không khí không
tụ lại ở bất cứ chỗ
nào trong két sâu.
12.3.2. Biện
pháp tiêu nước từ nóc két
Phải có biện pháp hữu
hiệu để tiêu nước từ nóc két.
12.3.3. Phương
tiện kiểm tra mức chất lỏng
Phương tiện kiểm tra
mức chất lỏng ở két sâu phải được đặt theo yêu cầu ở 12.1.3
tại chỗ có thể tiếp cận ngay được và việc nạp nước
nên được thực hiện khi phương tiện kiểm tra đó được để mở.
12.3.4. Ngăn
cách ly
1. Ngăn
cách ly kín dầu phải được đặt giữa các két chứa dầu
và két chứa nước
ngọt như nước sinh hoạt, nước
nồi hơi,v.v...,
có thể bị hư hại khi bị pha trộn dầu.
2. Khu
vực thủy thủ và khu vực hành khách phải không trực tiếp kề với
két dầu đốt. Các khu vực đó phải được phân cách với két dầu đốt bằng
những ngăn cách ly được thông gió tốt và dễ tiếp
cận. Nếu nóc két chứa dầu đốt không có lỗ
khoét và được bọc bằng chất không cháy có chiều dày bằng và
lớn hơn 38 mi-li-mét thì giữa các khu vực đó và nóc két chứa
dầu đốt không cần phải đặt ngăn
cách ly.
CHƯƠNG 13 ĐỘ BỀN DỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.1. Trường
hợp đặc biệt trong áp dụng
Trong
trường hợp mà việc áp dụng trực tiếp những yêu cầu của Chương này cho những tàu
nêu ở từ
(1) đến (5) sau
đây là không hợp
lý thì phải được Đăng kiểm xem xét đặc
biệt.
(1) Tàu
có tỉ số kích thước khác thường
(2) Tàu
có miệng khoang quá lớn
(3) Tàu
có hệ số béo thể tích Cb quá nhỏ
(4) Tàu
có mạn loe rộng và vận tốc lớn
(5) Đối
với những tàu chưa được qui định ở từ
(1) đến (4), có hình dạng và kết cấu đặc biệt, có
những phương tiện đặc biệt để bốc xếp hàng hóa,v.v…
13.1.2. Sự
liên tục về
độ bền
Các cơ cấu dọc phải được
bố trí sao cho đảm bảo sự liên tục về độ
bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.1. Độ
bền uốn ở đoạn giữa
tàu
1. Mô
đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn
trị số Zs tính theo hai
công thức sau đây tại tiết diện đang xét của chiều dài tàu
trong mọi điều kiện tàu
và dằn :
Zs
= 5,72 |Ms
+ Mw(+)| (cm3)
Zs
= 5,72 |Ms +
Mw(-)| (cm3)
Trong đó:
Ms :
Mô men uốn dọc tàu trên nước tĩnh (kN.m) tại tiết diện ngang đang xét
theo chiều dài tàu, tính toán theo
phương pháp được Đăng kiểm thừa nhận. Tuy nhiên, trị số dương
của Ms được
định nghĩa là trị số
dương tính toán với qui ước là tải trọng
tác dụng theo chiều đi xuống được coi là dương và phép tính
tích phân được thực hiện từ đuôi tàu về mũi
tàu (Hình 2-A/13.1).

Hình
2-A/13.1 Trị số dương của mô men uốn dọc
Mw(+)
và Mw(-) : Mô men uốn dọc tàu do sóng (kNm)
tại tiết diện ngang đang xét theo chiều dài tàu,
tính theo các công thức dưới đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kNm)
C1
: Được tính theo biểu thức sau đây :

Nếu L1 ≤
300 mét.
C1 =
10,75
Nếu 300 mét < L1
≤ 350 mét.

Nếu L1
> 350 mét.
L1 :
Chiều dài của tàu qui định ở 1.2.16 Phần 1-A hoặc 0,97 lần chiều dài
đo theo đường nước chở
hàng thiết kế lớn nhất, lấy trị số nào nhỏ hơn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2:
Hệ số qui định theo vị trí tiết diện ngang thân
tàu đang xét theo chiều dài tàu, được cho ở Hình 2- A/13.2.
2. Mặc
dù những yêu cầu ở -1, mô
đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu
tại trung điểm của L phải không nhỏ hơn
trị số Wmin tính theo công thức sau đây :
(cm3)
Trong đó:
C1, L1, C'b
: Được lấy như qui định ở -1.
3. Mô
men quán tính của tiết diện
ngang thân tàu (I) tại trung điểm của L phải không
nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau đây. Tuy nhiên, phương pháp tính mô men quán
tính của tiết diện ngang thực của thân tàu phải
theo các qui định tương ứng ở 13.2.3.
I
= 3WminL1 (cm4)
Trong đó:
Wmin
: Mô đun chống uốn của tiết diện
ngang thân tàu tại trung điểm của L như qui định ở -2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng
cách tính từ mút sau của L
Hình
2-A/13.2 Trị số của hệ số C2
4. Kích
thước của các cơ cấu dọc thân tàu ở đoạn giữa
tàu phải không nhỏ hơn kích thước của các cơ cấu dọc
do tại trung điểm của L xác định theo yêu cầu ở
-2 và -3, không kể những thay đổi kích thước cơ cấu do sự thay đổi
hình dạng của tiết diện ngang thân
tàu.
13.2.2. Độ
bền uốn của những tiết diện nằm
ở ngoài phạm vi đoạn giữa tàu
1. Độ
bền uốn của những tiết diện nằm ở ngoài phạm vi đoạn giữa tàu phải
được xác định theo
các yêu cầu ở 15.2.
2. Nếu
Đăng kiểm thấy rằng việc áp dụng những yêu
cầu ở -1 là
không thích hợp thì độ bền của các tiết diện nằm ở
ngoài phạm vi đoạn giữa tàu phải được xác định theo 13.2.1-1
kèm theo những thay đổi cần thiết.
13.2.3. Tính
toán mô đun chống uốn của tiết
diện ngang thân tàu
Việc tính toán mô đun
chống uốn của tiết diện ngang thân tàu phải dựa trên các yêu cầu từ (1) đến (6)
sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Những lỗ khoét ở boong tính toán phải được trừ khỏi
tiết diện dùng trong tính toán mô đun chống uốn.
Tuy nhiên, những lỗ
khoét nhỏ có chiều
dài không lớn hơn 2,5 mét và có chiều
rộng không
lớn hơn 1,2
mét, sẽ không cần phải trừ đi,
nếu tổng chiều rộng các lỗ khoét tại một tiết diện
ngang không
lớn hơn:
0,06(B-Sb)
Trong đó :
Sb : Tổng
chiều rộng của các lỗ khoét có chiều rộng lớn
hơn 1,2 mét hoặc có chiều dài lớn
hơn
2,5 mét.
(3) Mặc
dù các yêu cầu ở (2), các lỗ khoét nhỏ ở boong
tính toán sẽ không bị trừ nếu tổng chiều rộng
của chúng tại mỗi tiết diện ngang không làm giảm mô đun
chống uốn tính với boong tính toán hoặc với đáy tàu đi
nhiều hơn 3%.
(4) Những
lỗ khoét boong qui định ở (2) và (3) gồm cả vùng phủ khuất tạo bởi
hai đường tiếp tuyến với lỗ khoét tạo thành góc 30° có đỉnh ở
trên đường tâm lỗ khoét nhỏ
theo chiều dài của tàu.
(5) Mô
đun chống uốn tính với boong tính toán phải được
tính bằng cách chia mô
men quán tính của tiết diện ngang thân tàu quanh trục
trung hòa nằm ngang cho khoảng cách a hoặc b sau đây
lấy trị số nào lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
: Khoảng cách tính theo công thức sau đây :

Trong đó:
X : Khoảng cách nằm
ngang đo từ mặt của cơ cấu khỏe liên tục đến đường tâm tàu (m).
Y: Khoảng cách thẳng
đứng đo từ trục trung hòa đến mặt của cơ cấu khỏe liên tục (m).
Trong trường hợp này
X và Y phải được đo tại điểm cho trị số lớn nhất
tính theo công thức nói trên.
(6) Mô
đun chống uốn tính với đáy tàu được
tính bằng cách chia mô men quán tính của tiết
diện ngang thân tàu quanh trục trung hòa
nằm ngang cho khoảng cách thẳng
đứng từ trục trung hòa đến mặt tôn giữa đáy.
13.3. Độ
bền cắt
13.3.1. Chiều
dày tôn bao của tàu không có
vách dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
(mm)
Trong đó:
I: Mô
men quán tính (cm4) của tiết diện ngang thân tàu
đang xét lấy đối với
trục trung hòa nằm ngang của nó, trong
đó các yêu cầu ở 13.2.3 phải được áp dụng
vào tính toán.
m: Mô
men diện tích lấy đối với trục trung hòa nằm ngang (cm3),
tại tiết diện ngang thân tàu, của
các cơ cấu dọc ở
trên đường nằm ngang đi qua tiết diện đang xét của
tấm vỏ
trong trường hợp tiết diện đang xét nằm trên trục
trung hòa nằm ngang, hoặc của các cơ cấu dọc nằm
dưới trục trung hòa nằm ngang trong trường hợp
tiết diện đang xét nằm dưới trục
trung hòa nằm ngang, nếu các yêu cầu ở 13.2.3 được áp dụng vào tính
toán.
Fs: Lực
cắt trên nước tĩnh (kN) tại tiết diện
ngang đang xét của chiều dài tàu tính theo phương pháp được Đăng
kiểm chấp nhận. Tuy nhiên, trị số dương của Fs được định
nghĩa là trị số dương tính được khi coi tải trọng có chiều đi xuống là dương
và phép tích phân được thực hiện từ phía đuôi tàu về
phía mũi tàu (Xem Hình 2-A/13.3).

Hình
2-A/13.3 Trị số dương của lực cắt
Fw(+)
và Fw(-) : Lực cắt do sóng kích thích (kN)
tại tiết diện ngang xét trên chiều dài thân tàu tính
theo công thức sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fw(-)
= -0,3C1C4L1B(C'b
+ 0,7)
(kN)
Trong đó:
C1,
L1 và C'b:
Như qui định ở 13.2.1-1.
C3
và C4 : Hệ số phụ thuộc vào vị trí của tiết diện ngang
đang xét trên chiều dài tàu, xác định theo Hình 2-A/13.4 và Hình 2-A/13.5.

Khoảng
cách tính từ mút sau của L

Khoảng
cách từ mút sau của L
Hình
2-A/13.5 Trị số của hệ số C4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.2. Chiều
dày của tôn mạn và tôn vách dọc
của những tàu có từ một đến bốn vách dọc
Chiều dày t
của tôn mạn và tôn vách dọc
của những tàu có vách dọc thuộc một trong
các kiểu mô tả ở Hình 2- A/13.6 phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây tại tiết diện ngang đang xét trên
chiều dài tàu trong mọi điều kiện
trọng tải và dằn. Tuy nhiên, với những tàu có kết cấu mạn kép có két hông nằm
trong kết cấu mạn kép thì chiều dày
t phải được Đăng
kiểm xét duyệt đặc biệt.
(mm)
Trong đó:
I và m
: Như qui định ở 13.3.1-1.
F
: Lực cắt tác dụng lên tôn mạn và tôn vách dọc
phải được lấy bằng F(+) hoặc F(-), lấy
trị số nào lớn (kN):
F(+)
= | a(Fs + Fw(+))+ΔF |
F(-)
= | a(Fs + Fw(-))+ΔF |
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trị số của ΔF
có thể được lấy theo Bảng 2-A/13.1,
trừ trường hợp Đăng
kiểm thấy cần
thiết phải xem xét đặc biệt.



Kiểu
A
Kiểu
B
Kiểu
C


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
E
Hình
2-A/13.6 Các kiểu tàu có vách dọc
Bảng
2-A/13.1 Các trị số của a
và ΔF
Kiểu
Áp
dụng
a
(= a1.a2)
ΔF
(= ni (R
- af
))
a1
a2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
A
Tôn
mạn

1
4,9WbbS
19,6.WbbS
Tôn
vách dọc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8WbbS
B
Tôn
mạn

1
4,9WbbS
19,6(Waa +
Wbb)S
Tôn
vách dọc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Tôn
mạn
0,5

4,9(b
Waa + Wcc)S
19,6(Waa +
Wcc)S
Tôn
vách dọc

D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


4,9(0,5Wbb
+ Wcc)S
19,6(Wbb +
Wcc)S
Tôn
vách dọc ngoài

Tôn
vách dọc tâm

2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Tôn
mạn


4,9(0,5Wbb
+ Wcc)S
19,6(Waa +
Wbb + Wcc)S
Tôn
vách dọc ngoài

Tôn
vách dọc trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
9,8(b Waa
+ 0,5Wbb)S
Trong đó:
k1
: Trị số qui định ở từ (a) đến
(c) dưới đây đối với những vách dọc không phải là ở
thân tàu có mạn kép.
k2
: Trị số qui định ở từ (a) đến (c) dưới đây đối
với những vách dọc ở thân tàu có mạn kép.
Tuy nhiên, các trị số
của k1 và
k2 có thể được thay
đổi thích hợp nếu có những cơ cấu được coi là tham gia chịu cắt.
(a) Bằng
0: Đối với những phần không
có vách dọc.
(b) Bằng
1,0: Đối với những phần có vách dọc
trừ các đoạn mút có chiều dài
bằng 0,5 Ds.
(c) Đối với
những phần trung gian giữa các phần qui định ở (a) và (b) các
trị số này được lấy theo phép nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wa, Wb và Wc
: Trị số tính theo các công thức :
Wa
= ha +
hd -
d' (m)
Wb
= hb + hd
- d' (m)
Wc
= hc + hd
- d' (m)
d' :
Chiều chìm tàu ở
chỗ đang xét trong điều
kiện tải đang xét (m).
ha,
hb, hc
và hd : Cột áp tính chuyển từ áp suất hàng hóa hoặc của
dằn tương ứng ở các két giữa, két mạn,
két trong mạn kép (trừ phần trong đáy đôi) và két trong
đáy đôi
trong điều kiện tải trọng đang xét (m). Nếu
tàu có hai vỏ chỉ tạo
thành một loại két duy nhất, thì qui định nói trên được
áp dụng riêng rẽ cho phần két ở
mạn kép và cho phần két ở trong đáy đôi. Nếu đáy đôi được
phân chia trong a, b hoặc c
thì hd phải được xác định
cho từng loại két được phân chia.
a,
b và c : Tương ứng là nửa chiều rộng của
két giữa, chiều rộng của két mạn và chiều rộng của két
mạn kép (m).
S :
Khoảng cách giữa các đà ngang đáy trong đáy đôi (m).
ni
: Số lượng đà ngang trong đáy đôi
ở đoạn từ trung điểm khoảng cách giữa các
vách ngang đến tiết diện đang xét. Dấu của
ni là âm khi đếm về
phía sau và là dương khi đếm về phía trước. Những tấm
chống va có tỷ số thủng
bằng và lớn hơn 20% sẽ không được
coi là vách ngang. Nếu có đà ngang đáy ở trung
điểm khoảng cách giữa các vách ngang thì ni,
là số đếm được khi đếm
chiếc đà ngang đáy đó là 0,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0: Nếu
không có sống chính hữu hiệu trong đáy đôi.
0,7: Nếu có sống
chính hữu hiệu trong đáy đôi.
13.3.3. Bồi
thường vì lỗ khoét
Nếu tôn vỏ
có lỗ khoét thì phải quan tâm đầy đủ đến độ bền
cắt và phải có biện pháp bồi thường thích
đáng.
13.4.
Độ ổn định
13.4.1. Qui
định chung
1. Độ
ổn định của
các cơ chính liên quan đến độ bền dọc phải phù hợp với
các qui định ở Phần này.
2. Độ
ổn định có thể được
kiểm tra bằng phương pháp phân tích phù hợp khác với những qui định ở
Phần này nhưng phải được Đăng kiểm thẩm duyệt.
3. Khi
tính toán ứng suất mất ổn định ở 13.4.3 và 13.4.4, chiều dày khấu
trừ tiêu chuẩn lấy bằng trị số cho ở Bảng 2-A/13.2
phụ thuộc vào vị trí đặt các thành phần cơ cấu đang xét, có lưu ý đến tb,
tw
và tf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
vị tính : mm
Cơ
cấu
Lượng
khấu trừ tiêu chuẩn
Trị
số giới hạn
Min.
Max.
1. Khoang
chở xô
hàng khô
2. Một
mặt tiếp xúc với nước
dằn và/ hàng lỏng -
mặt thẳng đứng và mặt nghiêng một góc > 25° so với phương ngang.
0,05t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1.
Một mặt tiếp xúc với nước dằn
và/ hàng lỏng- mặt nằm ngang và mặt nghiêng một
góc < 25° so với phương ngang.
2. Hai mặt tiếp xúc
với nước dằn
và/ hàng lỏng- mặt thẳng
đứng và mặt nghiêng một góc > 25° so với
phương ngang.
0,10t
2,0
3,0
1. Hai mặt tiếp xúc
với nước dằn và/ hàng lỏng- mặt
nằm ngang và mặt
nghiêng một góc < 25° so với phương ngang.
0,15t
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
t -
chiều dày
của cơ
cấu thành
phần đang
xét, mm.
13.4.2. Ứng
suất làm việc
1. Ứng
suất nén sa của
cơ cấu đang xét, dùng để kiểm tra
độ ổn định phù hợp với các quy định của phần này, phải được xác định theo công
thức sau đây, nhưng không nhỏ hơn 30/K:
(N/mm3)
Trong đó
:
K
: Hệ số vật liệu của
cơ cấu đang xét, được lấy bằng :
1,00 đối
với thép thông thường, được qui định ở
Chương 3 Phần 7-A;
0,78 đối với thép có
độ bền cao, cấp A32, D32, E32 hoặc F32,
0,72 đối với thép có
độ bền cao, cấp A36, D36, E36 hoặc F36.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mw :
Mô men uốn dọc tàu trên sóng, xác định theo 13.2.1
(kN.m)
Đối với các cơ cấu nằm
trên trục trung hòa, giá trị Ms
và Mw lớn nhất được
lấy tương ứng với trị số tính toán trong trạng thái tàu võng xuống phù hợp với
vị trí của tiết
diện ngang thân tàu đang xét và đối với
các cơ cấu nằm dưới trục trung hòa - giá trị Ms
và Mw lớn nhất được lấy tương ứng
với trạng thái tàu uốn vồng lên.
l :
Mô men quán tính tại tiết diện
ngang thân tàu đang
xét, xác định theo 13.2.3
(cm4)
y
: Khoảng cách thẳng
đứng từ trục trung hòa đến
vị trí của cơ cấu ở tiết diện ngang đang xét (m).
2. Ứng
suất cắt làm việc ta
của cơ cấu đang xét để kiểm tra độ ổn định phù hợp với các yêu cầu trong phần
này, phải được xác định theo công thức (1) hoặc (2) dưới đây:
(1) Tàu
không có vách dọc
(N/mm2)
Trong đó :
F
: Lực cắt, xác định theo 13.3.1-1, chọn giá trị nào lớn hơn trong các
giá trị sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
: Mô men diện tích của tiết diện ngang thân tàu đang xét, cm3,
xác định theo 13.3.1-1
l :
Như nêu ở -1
t
: Chiều dày của
cơ cấu đang xét (mm)
(2) Tàu
có vách dọc
(N/mm2)
Trong đó:
m, l,
t như nêu ở
(1)
F
Lực cắt, xác định theo 13.3.2 (kN)
13.4.3. Ứng
suất mất ổn định đàn hồi của tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2)
Trong đó:
E :
Mô đun đàn hồi của vật liệu, đối với thép: E = 2,06.105
(N/mm2)
tb
: Chiều dày của tấm đang xét (mm)
S : Cạnh
ngắn hơn của
tấm Panel (m)
Km
: Hệ số, đối với tấm có nẹp dọc:
(với 0 ≤ y ≤
1)
Đối với tấm
có nẹp ngang :
(với 0 ≤ y ≤
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y : Tỷ lệ giữa ứng suất
nén nhỏ nhất và ứng suất nén lớn nhất sa
(như sơ đồ dưới đây theo quan hệ tuyến tính)

Hình
2-A/13.7 Tỷ lệ giữa ứng suất nén nhỏ
nhất và lớn nhất
C :
Hệ số xác định
phụ thuộc vào kiểu nẹp tại cạnh bị nén, được lấy bằng:
1,30
Khi tấm đặt nẹp dạng đà
ngang hoặc sống
có tấm thành cao;
1,21
Khi nẹp là thép góc hoặc tiết
diện chữ T;
1,10 Khi
nẹp là thép mỏ;
1,05 Khi
nẹp là thép thanh.
2. Ứng
suất mất ổn định tE của tấm được xác định theo
công thức sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
E, tb,
s như qui định ở -1

13.4.4. Mất
ổn định đàn hồi của các cơ cấu dọc
1. Ứng
suất mất ổn
định nén sE của các xà dọc, dầm và nẹp
dọc được xác định theo công thức sau:
(N/mm2)
Trong đó :
E :
Như qui định ở 13.4.3-1
Ia
: Mô men quán tính của cơ cấu dọc kể cả tấm mép bẻ và được
tính toán với chiều dày xác định theo 13.4.1-3 (cm4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
: Nhịp của cơ cấu dọc (m)
2. Ứng
suất mất ổn định xoắn sE
của xà, dầm và nẹp dọc được xác định theo công
thức sau:
(N/mm2)
Trong đó :
It
: Mô men quán tính bản thân (cm4)
được xác định không kể tấm mép phù hợp với
kiểu cơ cấu dọc, theo công thức sau :
- Đối
với cơ cấu dạng thanh

- Đối với cơ cấu có
tiết diện bẻ mép

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối
với cơ cấu dạng thanh

- Đối
với tiết diện chữ T

- Đối
với cơ cấu có tiết diện thép mỏ
hoặc thép góc

Trong đó:
hw :
Chiều cao tấm thành, mm;
tw :
Chiều dày tấm thành có xét
đến lượng khấu
trừ tiêu chuẩn như
nêu ở 13.4.1-3, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tf
: Chiều dày tấm mép có xét đến
lượng khấu trừ
tiêu chuẩn như nêu ở 13.4.1-3,
đối với thép mỏ thì chiều
dày mỏ là chiều dày trung bình, mm;
l :
Nhịp của cơ cấu dọc, mm;


Trong đó:
S :
Khoảng cách cơ cấu dọc, m;
tp
: Chiều dày của tấm liên kết với cấu dọc có xét đến lượng khấu trừ nêu ở 13.4.1-3, mm
kp :
Hệ số tính theo công thức sau đây, nhưng không nhỏ
hơn 0. Đối với các cơ cấu dọc có tấm mép, kp
không được nhỏ hơn 1 :
kp
= 1 - hp với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
sa
: Ứng suất nén tính toán của
cơ cấu dọc, theo 13.4.2;
sEP
: Ứng suất uốn dọc đàn hồi
của tấm đỡ cơ cấu (tấm mép kèm);
E :
Như qui định ở 13.4.3-1
m
: Trị số lấy theo Bảng 2-A/13.3 dưới đây:
Bảng
2-A/ 13.3 Trị số m
k
0
< k < 4
4
< k < 36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m-
1)2 < k < m2(m
+ 1)2
m
1
2
3
m
3. Ứng
suất mất ổn định do nén sE của
tấm thành cơ cấu dọc được xác định như sau
:
(N/mm)
Trong đó : E, tw,
hw như qui định ở - 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ứng
suất mất ổn định tiêu chuẩn khi cơ cấu bị nén sC
được xác định theo công thức sau
sC
= sE khi
sE ≤ sy/2
sc = sy(1 -
sy/4sE)
khi sE
> sy/2
Trong đó:
sE :
Ứng suất mất ổn định, xác định theo 13.4.3
và 13.4.4;
sy
: Ứng suất chảy của vật liệu làm cơ cấu
đang xét (N/mm2) được
lấy bằng:
235 - Đối với thép
thường, qui định ở Chương 3, Phần 7-A
315 - Đối với thép có
độ bền cao, cấp A32, D32, E32 hoặc F32, qui định ở
Chương 3 Phần 7-A
355 - Đối với thép có
độ bền cao, cấp A36, D36, E36 hoặc F36, qui định
ở Chương 3 Phần 7-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tC
= tE khi
tE ≤ tE/2
tc = ty(1 -
ty/4tE)
khi tE
> tE/2
Trong đó:
tE :
Ứng suất mất ổn định do cắt, tính theo 13.4.3;
(sy như
nêu ở 1)
13.4.6. Tiêu
chuẩn chung
Độ ổn định của các cơ
cấu chính có liên quan đến độ bền dọc
thân tàu phải thỏa mãn điều
kiện sau :
(1) sc
≥ bsa
- Đối với cơ cấu chịu nén, chịu uốn và chịu xoắn
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b =
1,0 - Đối
với tấm và
tấm thành của nẹp;
b =
1,1 - Đối
với nẹp;
(2) tc
≥ ta -
Đối với các
tấm Panel bị mất ổn định do
cắt.
13.4.7. Các
yêu cầu đặc biệt khác
1. Tấm
mép của thép góc và thép chữ T của cơ cấu phải
thỏa mãn điều kiện
sau đây

Trong đó;
bf:
Chiều rộng tấm mép, đối với thép chữ T thì
lấy bằng 1/2 tấm
mép, mm;
tf
: Chiều dày tấm
mép, mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối
với các tàu có mạn loe rộng và tốc độ cao thì phải xem xét đặc biệt đến độ ổn định
của boong tính toán, tấm mạn và các cơ cấu dọc trong phạm vi 0,3L
- tính từ mút mũi tàu.
CHƯƠNG 14 TÔN BAO VÀ TÔN GIỮA ĐÁY
14.1. Qui
định chung
14.1.1. Dự
phòng cho han gỉ
Ở những
vùng mà do vị trí hoặc điều kiện khai thác của tàu, sự han gỉ
được coi là mạnh, chiều dày tôn bao phải được tăng
thích đáng so với yêu cầu của
Chương này.
14.1.2. Đề
phòng mất ổn định
Để đề
phòng sự mất ổn định của tôn bao phải quan tâm thích đáng
đến biện pháp chống mất ổn định do nén, cùng với những yêu
cầu ở 13.4.
14.1.3. Sự
liên tục của chiều dày tôn bao
Phải
quan tâm thích đáng đến
sự liên tục
của chiều dày tôn bao, tránh những khác biệt
quá lớn giữa chiều dày tôn bao đang
xét và chiều dày
của tấm tôn
bao kề cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở những
chỗ mà tôn bao có thể va chạm với cầu cảng v.v..., trong điều
kiện khai thác của tàu, phải đặc biệt quan tâm đến chiều
dày tôn bao.
14.1.5. Trường
hợp khoảng cách từ đường nước
chở hàng đến boong tính toán quá lớn
Với tôn bao của những
tàu mà khoảng cách từ đường nước chở
hàng thiết kế cực đại đến boong tính
toán là quá lớn, các yêu cầu của Chương này có thể được
thay đổi thích đáng.
14.2. Dải
tôn giữa đáy
14.2.1. Chiều
rộng và chiều dày
của dải tôn
giữa đáy
1. Trên
suốt chiều dài của tàu, chiều rộng của dải tôn giữa
đáy (b) phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây :
b
= 2L + 1000 (mm)
2. Trên
suốt chiều dài tàu, chiều dày của dải
tôn giữa đáy ít nhất phải lớn hơn 2 mi-li-mét so với chiều
dày tôn đáy ở đoạn giữa tàu tính toán theo
yêu cầu ở 14.3.4. Tuy nhiên,
chiều dày của tôn giữa đáy phải không nhỏ hơn
chiều dày của tấm tôn
đáy kề cận.
14.3. Tôn
bao ở dưới boong tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tối thiểu (tmin)
của tôn bao ở dưới boong tính toán phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(mm)
14.3.2. Chiều
dày tôn mạn
Chiều dày của
tôn mạn, trừ tôn mép mạn, ở dưới boong tính toán
ở đoạn giữa tàu phải thỏa mãn các yêu cầu (1)
và (2) sau đây cùng với các yêu cầu
ở 13.3.1 và 13.3.2.
(1) Ở những
tàu kết cấu theo hệ thống ngang, chiều dày cùa tôn
mạn (t) phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây :
(mm)
Trong đó :
S :
Khoảng cách giữa các sườn ngang (m).
L' : Chiều
dài của tàu (m). Tuy nhiên, nếu L lớn
hơn 230 mét thì lấy L' bằng
230 mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 nếu L
≤ 230 m
1,07 nếu L
³
400 m
Với các trị số trung
gian của L, hệ số C1
được xác định theo phép nội suy tuyến tính.
C2:
Hệ số được cho như sau:

a :
Được cho ở (a) hoặc (b) lấy trị số nào lớn hơn :
(a)

(b)
6,0 - Nếu L ≤ 230 mét
10,5 - Nếu L
≥ 400 mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yB :
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt tôn giữa đáy đến trục trung hòa nằm ngang của
tiết diện ngang thân tàu (m).
y
: Khoảng cách thẳng đứng từ mặt tôn giữa
đáy đến cạnh dưới của tấm tôn mạn đang xét (m).
fB
: Tỷ số của mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu yêu cầu ở
Chương 13 chia cho mô đun chống uốn thực của tiết diện của thân tàu
tính với đáy.
x : Được
cho theo công thức sau đây (áp dụng cho toàn bộ mục (1))
:
X
: Khoảng cách từ mũi tàu đến phần đang xét, đối với tôn mạn ở
phía trước của sườn giữa, hoặc khoảng cách từ
đuôi tàu đến phần đang xét, đối với
tôn mạn ở phía sau sườn giữa (m). Tuy nhiên, nếu X < 0,1 L
thì lấy X = 0,1 L và nếu X > 0,3
L thì lấy X = 0,3 L.
h1
: Được cho ở (a) hoặc (b):
(a) Vùng
0,3L kể từ mũi tàu : 
(b) Các
vùng khác, trừ vùng (a) : 0
C'b:
Hệ số béo thể tích. Tuy nhiên, nếu
Cb lớn
hơn 0,85 thì lấy Cb' bằng
0,85.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các sườn dọc (m).
L' :
Chiều dài của tàu như qui định ở (1) (m).
C1 : Như qui định ở (1).
C2
: Hệ số được tính theo công
thức sau đây, nhưng trong mọi trường hợp
phải không nhỏ hơn 3,78:

a :
Hệ số qui định ở (1).
x :
Được cho ở (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dày cửa dải tôn mép mạn kề với boong tính toán ở
đoạn giữa tàu phải không
nhỏ hơn 0,75 chiều dày của
mép của boong tính toán. Trong mọi trường hợp
chiều dày của tôn mép mạn phải không nhỏ hơn
chiều dày của
tôn mạn kề với nó.
14.3.4. Chiều
dày của tôn đáy
Chiều dày của
tôn đáy phải theo các yêu
cầu ở (1) và (2) sau đây :
(1) Ở những
tàu kết cấu theo hệ thống ngang, chiều dày tôn đáy (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính Theo công
thức sau đây:
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các sườn ngang (m)
L' :
Chiều dài của tàu như qui định ở 14.3.2 (1) (m).
h1
: Chiều cao
cột áp qui định ở 14.3.2 (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 :
Hệ số được cho như sau: 
fB
và x : Như qui định ở 14.3.2 (1).
(2) Ở những
tàu kết cấu theo hệ thống dọc chiều dày tôn đáy (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các dầm dọc đáy (m).
L' ,
C1 và h1 :
Như qui định ở 14.3.2 (1).
C2 :
Hệ số được cho như sau, tuy
nhiên nếu C2 nhỏ
hơn 3,78 thì được lấy bằng 3,78 :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.5. Dải
tôn hông ở đoạn giữa tàu
1. Chiều
dày của dải tôn hông (t) ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây, tuy nhiên cũng
phải không nhỏ hơn chiều dày của
dải tôn đáy kề với nó :
(mm)
Trong đó:
R
: Bán kính cong hông (m).
a
và b : Khoảng cách từ cạnh dưới và cạnh trên của cung hông đến
các dầm dọc tương
ứng gần nhất
với các cạnh đó. Khoảng cách lấy ra phía ngoài của cung hông
được coi là dương
(m). Tuy nhiên,
nếu (a+b) là âm thì lấy (a+b) = 0
(xem Hình 2-A/14.1).
L': Như
qui định ở 14.3.2.
l :
Khoảng cách giữa các đà ngang đặc, các
sống ngang đáy hoặc các mã hông (m).
2. Trong
hệ thống kết cấu dọc, nếu ở hông tàu có
một số dầm dọc bị khuyết thì các dầm dọc phải cố
gắng được đặt gần cung hông và phải đảm bảo
tính liên tục của độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2-A/14.1 Đo a
và b
14.4. Những
yêu cầu đặc
biệt đối với tôn bao
14.4.1. Tôn
bao ở vùng có mạn loe quá lớn
Ở vùng có mạn loe quá
lớn phải quan tâm đặc biệt đến biện
pháp gia cường tôn bao để chống tác động va đập
v.v..., ở mũi tàu.
14.4.2. Gia
cường tôn bao khi khoảng cách cơ cấu đo theo tôn bao sai khác quá nhiều so với
khoảng cách sườn
Nếu khoảng cách nẹp
đo theo tôn bao đỡ bởi sườn sai khác quá nhiều so với khoảng cách sườn thì tôn
bao phải được gia cường tùy theo khoảng cách nẹp
thí dụ bằng cách tăng chiều dày.
14.4.3. Tôn
bao ở đoạn đuôi
của những tàu có công
suất máy quá lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.4. Tôn
bao đáy ở đoạn mũi
tàu
Chiều dày tôn bao ở
đoạn đáy gia cường mũi tàu qui định ở 4.8.2 phải thỏa mãn các yêu cầu ở (1),
(2) và (3) sau đây. Nếu trong điều kiện
dằn tàu có chiều chìm mũi quá nhỏ và nếu tàu có vận tốc quá lớn
so với chiều dài tàu thì chiều
dày của tôn bao phải được xem xét đặc biệt.
(1) Ở những
tàu trong điều kiện dằn có chiều chìm mũi không
lớn hơn 0,025L', chiều dày tôn bao ở
đoạn đáy gia cường mũi tàu (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau đây, trong đó L' lấy như được qui định ở 14.3.2.
(mm)
Trong đó:
C :
Hệ số được cho ở Bảng 2-A/14.1.
Với các trị số trung gian của a
thì C được xác định theo phép nội suy tuyến
tính.
a: Tỷ
số của khoảng cách sườn, hoặc khoảng cách sống
hoặc khoảng cách nẹp dọc của tôn bao (m),
lấy trị số nào lớn nhất, chia cho S.
S:
Khoảng cách giữa các sườn, khoảng cách giữa các sống hoặc khoảng cách giữa các
nẹp dọc của tôn bao lấy trị số nào nhỏ nhất (m).
P: Áp
suất va đập của sóng (kPa) qui định ở 4.8.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
1,0
1,2
1,4
1,6
1,8
≥ 2,0
C
1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,24
1,29
1,32
1,33
(2) Ở những
tàu trong điều kiện dằn có chiều chìm mũi không nhỏ hơn 0,037L',
chiều dày tôn bao ở đoạn đáy gia cường mũi tàu (t)
phải không nhỏ
hơn trị số qui định ở 14.3.4, hoặc trị số tính theo công thức
sau đây, lấy trị
số nào lớn hơn. L' được định nghĩa như ở 14.3.2.
(mm)
Trong đó
:
S :
Khoảng cách giữa các sườn, khoảng cách giữa các sống hoặc
khoảng cách giữa các nẹp của tôn bao, lấy khoảng
cách nào nhỏ nhất (m).
(3) Ở những
tàu có chiều chìm mũi bằng trung gian giữa các trị
số qui định ở (1)
và (2), chiều dày của tôn bao ở đoạn đáy gia cường mũi tàu được tính theo phép
nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn bao kề
với sống đuôi hoặc trong vùng u đặt trục
phải có chiều dày (t)
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây.
Tuy nhiên, nếu khoảng cách giữa các sườn ngang trong khoang đuôi lớn hơn 610 mi-li-mét,
hoặc nếu chiều dài tàu lớn hơn 200 mét thì chiều dày
nói trên phải thỏa mãn
yêu cầu của Đăng kiểm.
t
= 0,09L + 4,5 (mm)
14.5. Tôn
mạn ở vùng thượng tầng
14.5.1. Tôn
mạn ở vùng thượng tầng trong
trường hợp boong thượng tầng
không phải là boong tính toán
Nếu boong thượng tầng
không phải là boong tính toán thì chiều
dày tôn mạn thượng tầng phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây, nhưng trong mọi trường hợp phải không nhỏ
hơn 5,5 mi-li-mét. Tôn mạn của những thượng tầng có chiều dài lớn
hơn 0,15L, trừ những thượng tầng ở đoạn
mũi và đoạn đuôi tàu, phải có chiều dày được tăng thích
đáng.
Đoạn từ mũi tàu đến
0,25L, kể từ mũi tàu:
(mm)
Các vùng khác:
(mm)
Trong đó :
S :
Khoảng cách giữa các sườn dọc hoặc sườn
ngang tại vị trí đang xét (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6.1. Phương
pháp gia cường
Vùng ngắt của thượng
tầng phải được gia cường theo các yêu cầu từ (1) đến (3) sau đây:
(1) Mép
mạn kề với boong tính toán ở phía ngoài thượng tầng phải được kéo thêm vào phía
trong thượng tầng và chiều dày phải được tăng
ít nhất là 20% so với trị số bình thường của
chiều dày mép mạn ở chỗ không có thượng tầng, trên một khoảng vào bên
trong và ra bên ngoài mút thượng tầng.
(2) Tôn
mạn thượng tầng phải được vươn xa ra ngoài mút thượng tầng
và được giảm dần xuống mép mạn ở
boong trên để tránh sự thay đổi đột ngột hình dạng
ở chỗ ngắt. Chiều dày tôn mạn ở
mút thượng tầng phải được tăng 20% so với chiều dày bình thường
của tôn mạn thượng tầng.
(3) Với
những vùng ngắt của
thượng tầng ở đoạn mũi và đoạn đuôi tàu, những
yêu cầu ở (1) và (2) có thể được thay đổi
thích hợp.
14.6.2. Lỗ
khoét ở tôn bao
Cửa lên tàu, cửa
thoát sóng và các lỗ khoét ở tôn bao hoặc ở
mạn chắn sóng phải cách xa vùng ngắt.
Nếu bắt buộc phải có lỗ khoét ở
gần chỗ ngắt thì lỗ khoét phải cố gắng nhỏ và có dạng
hình tròn hoặc ô van.
14.7. Bồi
thường cục bộ tôn bao
14.7.1. Lỗ
khoét ở tôn bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.7.2. Chiều
dày của hộp van thông biển
Nếu hộp van thông biển
được đặt ở tôn bao để hút hoặc xả nước biển thì
chiều dày (t) của
hộp van thông biển phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây và phải được
gia cường thích đáng để đảm bảo độ cứng cần thiết. Tuy nhiên, chiều dày
đó phải không nhỏ hơn chiều dày yêu cầu của
tôn bao ở chỗ đặt
hộp van thông biển:
(mm)
14.7.3. Vùng
đặt cửa hàng hóa và cửa lên
tàu
Các lỗ khoét để
đặt cửa hàng hóa, cửa lên tàu,v.v...,
phải ở xa vùng gián đoạn của kết cấu thân tàu và chỗ
bị khoét phải được gia cường bồi thường cục bộ để đảm
bảo độ bền dọc và độ bền ngang của thân tàu.
14.7.4. Tôn
bao ở chỗ đặt
ống luồn neo và ở phía dưới ống luồn neo
Tôn
bao ở chỗ đặt
ống luồn neo và ở phía dưới ống luồn neo phải có chiều
dày tăng hoặc phải là tấm kép và phải được kết cấu sao cho mép dọc của chúng
không bị neo hoặc xích neo làm hư hại.
CHƯƠNG 15 BOONG
15.1. Qui
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ phần lỗ khoét ở
boong v.v...,
tôn boong phải đi từ mạn này sang mạn kia.Tuy nhiên, nếu
được Đăng kiểm chấp nhận thì tôn boong có thể
chỉ gồm tấm mép boong và tấm
tôn giằng.
15.1.2. Tính
kín nước của boong
Boong thời tiết phải
kín nước. Tuy nhiên, nếu được Đăng
kiểm chấp thuận, có thể chỉ là
boong chịu thời tiết.
15.1.3. Tính
liên tục của bậc boong
Nếu boong tính toán
hoặc các boong chịu lực (Boong ở phía dưới boong tính
toán được coi là cơ cấu chịu lực trong độ bền
dọc của thân tàu) thay đổi độ cao thì sự thay đổi đó phải được thực hiện theo độ
dốc dần dần hoặc mỗi cơ cấu boong phải được
kéo dài và phải được liên kết chặt chẽ với nhau bằng
các tấm ngăn, sống, mã v.v..., và phải đặc biệt quan
tâm đến tính liên tục
của độ bền.
15.1.4. Gia
cường bồi thường lỗ khoét
Miệng khoang hoặc các
lỗ khoét khác ở boong tính toán hoặc boong chịu lực phải
có góc lượn và phải có biện pháp gia cường bồi
thường thích đáng.
15.1.5. Mép
boong lượn
Mép boong lượn, nếu
được sử dụng, phải có bán kính lượn đủ lớn tùy theo chiều dày của
nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.1. Định
nghĩa
Diện tích tiết diện
hiệu dụng của boong tính toán là diện tích tiết diện ở mỗi bên
mạn tàu của tôn boong, xà dọc boong, sống dọc boong v.v...,
kéo dài trên đoạn 0,5L giữa tàu.
15.2.2. Diện
tích tiết diện hiệu dụng của
boong tính toán
1. Diện
tích tiết diện hiệu dụng ở đoạn giữa của
các tàu mà mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu được qui định ở Chương
13, phải được xác định thỏa
mãn các yêu cầu của Chương 13.
2. Ra
ngoài đoạn giữa tàu, diện tích tiết diện hiệu dụng của
boong tính toán có thể được giảm dần kể
từ hai mút của đoạn giữa tàu. Tuy nhiên, các trị số ở vị trí 0,15L kể từ đuôi tàu và từ mũi
tàu phải không nhỏ hơn 0,4
lần trị số ở điểm giữa của L, nếu
tàu có buồng máy ở đoạn giữa tàu và không
nhỏ hơn 0,5
lần trị số ở điểm giữa của L, nếu tàu có buồng máy ở đuôi tàu.
3. Nếu
mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu ở ngoài đoạn giữa tàu lớn hơn trị
số đã được
Đăng kiểm xét duyệt thì những yêu cầu của mệnh đề
bổ sung của -2 có thể không cần phải áp dụng.
15.2.3. Boong
tính toán ở ngoài các vùng
0,15L tính từ mỗi mút
Ở ngoài các vùng 0,15L
tính từ mỗi mút tàu diện tích tiết diện hiệu dụng của
boong tính toán và chiều dày tôn boong tính toán có thể được giảm dần
tránh sự thay đổi đột ngột.
15.2.4. Diện
tích tiết diện hiệu dụng của
boong tính toán trong thượng tầng đuôi dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.5. Boong
của thượng tầng khi được thiết kế là
boong tính toán
Nếu boong thượng tầng
được thiết kế làm boong tính toán thì tôn
boong tính toán ở ngoài thượng tầng phải được kéo dài
vào phía trong thượng tầng
một đoạn chừng 0,05L mà không giảm diện tích tiết
diện hiệu dụng và sau đó có thể được giảm dần khi đi vào phía trong.
15.3. Tôn
boong
15.3.1. Chiều
dày của tôn boong
1. Chiều
dày của tôn boong phải theo các qui định (1)
và (2) sau đây, tuy nhiên, trong các không gian kín như thượng tầng,
lầu v.v..., chiều dày của tôn boong có thể được giảm 1 mi-li-mét.
(1) Chiều
dày của tôn boong tính toán được xác định như sau :
(a) Phía
ngoài vùng đường miệng khoét ở đoạn giữa tàu có xà
dọc boong :
(mm)
Trong đó
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C : Hệ
số tính theo công thức sau đây :

L' :
Chiều dài tàu (m), tuy nhiên nếu L bằng và nhỏ hơn 230 mét
thì lấy L' bằng 230 mét và nếu L bằng
và lớn hơn 400 mét thì lấy L’ bằng 400 mét.
h
: Tải trọng boong qui định ở 8.2 (kN/m2).
(b) Phía
ngoài vùng đường miệng khoét ở đoạn giữa tàu có xà ngang boong :
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các xà ngang boong (m).
C và h
: Như qui định ở (a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các xà dọc hoặc các xà ngang (m).
C và h
: Như qui định ở (a).
(2) Chiều
dày tôn boong không phải là boong tính toán được lấy như sau :
(mm)
Trong đó
:
S,
C và h: Như
qui định ở (1)(c).
2. Nếu
các vùng giữa các đường miệng khoét lớn được kết cấu theo hệ thống dọc thì phải
quan tâm thích đáng đến biện pháp chống mất ổn định cho tôn boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dày của tôn boong tạo
thành nóc két phải không nhỏ hơn trị số
yêu cầu ở 12.2.7 cho vách của két sâu với khoảng
cách của xà boong là khoảng
cách nẹp.
15.3.3. Tôn
boong tạo thành hõm
vách
Chiều
dày của tôn
boong tạo thành nóc hầm trục, nóc hõm ổ chặn
hoặc hõm vách phải không nhỏ hơn
trị số yêu cầu ở 11.2.8-2 đối
với tôn vách kín nước với khoảng cách xà boong là khoảng cách
nẹp.
15.3.4. Tôn
boong dưới nồi hơi hoặc boong chứa
hàng đông lạnh
1. Chiều
dày của tôn boong chịu lực ở dưới nồi hơi phải được
tăng 3 mi-li-mét so với chiều
dày bình thường.
2. Chiều
dày của tôn boong chứa hàng đông
lạnh phải được tăng 1 mi-li-mét
so với chiều
dày bình thường.
Nếu có phương tiện
bảo vệ chống
han gỉ thì chiều dày tôn
boong không cần phải được tăng.
15.3.5. Chiều
dày của tôn
boong chịu tải trọng
từ xe có bánh
Chiều
dày của tôn boong chịu tải
trọng xe có bánh phải được xác định theo tải trọng tập trung do xe có bánh.
15.4. Hợp
chất phủ boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất phủ
boong phải là hợp chất không phá hủy thép hoặc phải
được cách ly với thép bằng lớp bảo vệ
thích hợp. Hợp chất phải được
phủ chắc chắn lên boong, không gây nứt, gây
tróc v.v... (Xem 2.7.1-2 và 2.7.1-3 Phần
5).
CHƯƠNG 16 THƯỢNG TẦNG
16.1. Qui
định chung
16.1.1. Phạm
vi áp dụng
1. Tàu
phải có thượng tầng mũi, trừ trường hợp mạn khô mũi tàu được
Đăng kiểm thừa nhận
là đủ.
2. Kết
cấu và kích thước thượng tầng phải thỏa
mãn những yêu cầu của Chương này và các qui định khác có liên
quan.
3. Các
yêu cầu ở Chương này được áp dụng cho các thượng tầng
đến tầng ba phía trên boong mạn khô. Kết cấu và kích thước
của các thượng tầng phía trên tầng ba phải được Đăng
kiểm xem xét và quyết định.
4. Với
những thượng tầng của những tàu có mạn khô quá
lớn, kết cấu
của các vách mút có thể được thay
đổi thích hợp theo sự thỏa
thuận với Đăng kiểm.
16.2. Vách
mút của thượng tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cột
áp (h) để tính toán kích thước
vách mút của thượng tầng phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
a(bf
- y) (m)
Trong đó:
a
: Được cho theo các công thức sau đây :

: Đối với vách trước
lộ của thượng tầng tầng một

: Đối với vách trước
lộ của thượng tầng tầng hai

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: Đối
với vách sau ở phía sau của sườn giữa.

: Đối
với vách sau ở phía trước
của sườn giữa.
L' : Chiều
dài tàu (m), tuy nhiên, nếu L lớn hơn
300 mét thì lấy L' bằng 300 mét.
b
: Được cho theo công thức sau đây :

Nếu
.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x :
Khoảng cách từ vách đến đường
vuông góc đuôi (m).
Cb1:
Hệ số béo thể tích. Tuy nhiên, nếu Cb
nhỏ hơn 0,6 thì Cb1
phải được
lấy bằng 0,6. Nếu Cb lớn hơn hoặc
bằng 0,8 thì Cb1
phải được lấy
bằng 0,8. Trong tính toán b cho vách
sau nằm ở phía
trước sườn giữa Cb1 được
lấy bằng 0,8.
f :
Như được
cho ở Hình 2-A/16.1.
y
: Khoảng cách thẳng đứng từ
đường trọng tải thiết kế cực đại đến trung điểm của
nhịp nẹp, nếu cần xác định kích thước của nẹp và đến trung
điểm của tấm tôn nếu
cần xác định chiều dày của tôn
vách (m).
2. Cột
áp phải không nhỏ hơn
trị số tính theo các công
thức cho ở Bảng
2-A/16.1, không phụ thuộc vào qui định
ở -1.

Hình
2-A/16.1 Trị số của
f
Bảng
2-A/16.1 Cột áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
vách khác
L≤
250 m


L
> 250 m
5,0
m
2,5
m
16.2.2. Chiều
dày của tôn vách
1. Chiều
dày của tôn vách mút
thượng tầng (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
h : Cột
áp qui định ở 16.2.1 (m).
S :
Khoảng cách giữa
các nẹp (m).
2. Không
phụ thuộc vào qui định
ở -1, chiều
dày tôn vách (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây,
hoặc 5 mi-li-mét,
lấy trị số nào lớn hơn :

(mm) :Đối với tôn
vách của thượng tầng tầng 1.

(mm) : Đối với tôn
của các vách khác.
Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2.3. Nẹp
1. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện nẹp ở các
vách mút thượng tầng phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây :
Z
=3,5Shl2
(cm3)
Trong đó:
S và h
: Như qui định ở 16.2.2.
l :
Chiều cao nội boong (m). Tuy nhiên, nếu l
nhỏ hơn 2 mét thì phải lấy bằng 2 mét.
2. Ở
vách lộ của thượng tầng, cả hai mút nẹp phải được hàn với tôn boong, trừ trường
hợp được sự chấp nhận của
Đăng kiểm.
16.2.4. Vách
mút của boong dâng
1. Mút
trước của boong dâng phải đặt vách nguyên vẹn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3. Các
phương tiện đóng mở các lối ra vào ở vách mút thượng tầng
16.3.1. Các
phương tiện đóng mờ các lối ra vào
1. Các
cửa ở các lối ra vào ở
các vách trước và sau thượng tầng kín phải thỏa mãn các yêu cầu từ (1) đến (5) sau
đây:
(1) Cửa
phải bằng thép hoặc một vật liệu tương đương
khác và phải được gắn chắc thường xuyên
vào vách.
(2) Cửa
phải được kết cấu chắc chắn, phải có độ bền tương đương với vách nguyên vẹn và
phải đảm bảo kín nước khi đóng.
(3) Phương
tiện đảm bảo kín nước phải gồm có vòng đệm và thiết
bị xiết hoặc những thiết bị tương đương và
phải được gắn thường xuyên vào vách hoặc vào cửa.
(4) Cửa
phải có thể thao tác đóng mở từ cả hai phía của vách.
(5) Cửa
bản lề phải được mở
ra phía ngoài.
2. Chiều
cao của ngưỡng cửa qui định ở -1 phải không nhỏ hơn 380
mi-li-mét tính
từ mặt trên của boong,
trừ trường hợp mà Đăng kiểm
thấy ngưỡng cửa cần phải có chiều cao lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.1. Qui
định chung
17.1.1. Phạm
vi áp dụng
1. Kết
cấu và
kích thước cơ
cấu của lầu phải thỏa mãn Chương
này và các qui định khác có
liên quan.
2. Những
yêu cầu của Chương này được áp dụng cho lầu
đến tầng ba ở phía trên boong mạn khô. Với lầu
ở phía trên tầng
ba, kết cấu và kích thước cơ cấu phải được Đăng
kiểm chấp thuận.
3. Đối
với lầu ở những tàu có mạn khô quá
lớn, kết cấu
của vách có thể được
thay đổi thích hợp, khi được Đăng
kiểm chấp thuận.
17.2. Kết
cấu
17.2.1. Cột
áp h
1. Cột
áp (h) để tính toán kích
thước cơ cấu ở
các vách biên của lầu phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
h = ac(bf
- y) (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
: Được cho theo các công thức sau đây :

: Đối với vách trước
lộ của lầu tầng một

: Đối với vách trước
lộ của lầu tầng hai

: Đối với
vách trước lộ của lầu tầng
ba, vách bên và các vách trước được bảo vệ của lầu.

: Đối
với vách sau ở phía sau của sườn giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Đối
với vách sau ở phía trước
của sườn giữa.
L' :
Chiều dài của tàu (m).
Tuy nhiên, nếu L lớn hơn 300 mét thì lấy L' bằng 300 mét.
b
: Được cho theo công thức sau đây :

Nếu
.

Nếu
.
x :
Khoảng cách từ vách mút đến đường vuông góc đuôi hoặc
khoảng cách từ trung điểm của
vách bên đến đường
vuông góc đuôi (m). Tuy nhiên, nếu chiều dài của lầu
lớn hơn 0,15L thì vách bên phải
được chia thành những đoạn gần bằng nhau và không dài quá 0,15L và lấy x
là khoảng cách từ trung điểm của mỗi đoạn đó đến đường
vuông góc đuôi.
Cb1 :
Hệ số béo thể tích. Tuy nhiên, nếu Cb
nhỏ hơn và bằng 0,6 thì lấy Cb1 bằng
0,6 và nếu Cb bằng và lớn hơn 0,8 thì lấy
Cb1 bằng 0,8. Trong tính toán b
đối với các vách sau ở phía trước
sườn giữa, Cb1 phải được lấy bằng
0,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
: Được cho theo công thức sau đây. Tuy nhiên, nếu
nhỏ hơn
0,25 thì lấy
bằng
0,25.

b'
: Chiều rộng của lầu
tại vị trí đang xét (m).
B' :
Chiều rộng của tàu ở boong lộ tại vị trí đang xét (m).
y
: Khoảng cách thẳng đứng từ đường nước thiết kế cực đại
đến trung điểm
của nhịp
nẹp, nếu cần
xác định kích thước của
nẹp và đến trung điểm của tấm
tôn vách nếu
cần xác định chiều
dày của
tôn vách biên (m).
2. Không
phụ thuộc vào các qui định ở -1, cột áp phải không nhỏ
hơn trị số tính từ các công thức của Bảng
2- A/17.1.
Bảng
2-A/17.1 Cột áp
Vách
trước lộ
của lầu tầng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L ≤
250 m


L
> 250 m
5,0
m
2,5
m
17.2.2. Chiều
dày của tôn vách biên và kích thước của
nẹp
1. Chiều
dày của tôn vách biên và kích thước của
nẹp phải không nhỏ hơn các trị số tương
ứng yêu cầu ở 16.2.2 và 16.2.3 lấy cột áp h theo qui định ở 17.2.1.
2. Cả
hai mút của nẹp ở
vách biên lộ của lầu phải được hàn
với tôn boong,
trừ trường hợp
được Đăng
kiểm chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lối ra vào của lầu
bảo vệ các đường ra vào các không gian
dưới boong mạn
khô hoặc các không
gian trong thượng
tầng kín ít nhất phải có các phương tiện đóng mở
thỏa mãn các yêu cầu ở 16.3.
Tuy nhiên, nếu cầu thang được
quây kín bằng các vách biên có các phương tiện
đóng mở thỏa
mãn các yêu cầu ở 16.3 thì các cửa ngoài không cần thiết phải
kín thời tiết.
17.2.4. Lầu
dài
1. Nếu
có vách ngang đặt ở dưới lầu thì
phải đặc biệt quan tâm để cố gắng tránh sự gián
đoạn trong kết cấu của
lầu ở phía trên vách ngang.
2. Ở
ngay phía trên của các vách, sườn khỏe
hoặc sống dưới boong, vách bên
và vách mút của các lầu có kích thước lớn phải
được gia cường bằng các đoạn vách hoặc
các nẹp đặc biệt đặt
cách nhau không xa quá 9 mét.
3. Ở
gần các mút của
lầu dài phải đặc biệt quan tâm đến các kết cấu liên kết các vách biên của
lầu với boong. Các vách biên phải được kết cấu thích hợp để
đảm bảo tính liên tục của độ bền
và tránh tập trung ứng suất.
17.2.5. Lầu
ở dưới các vùng chịu tải từ
các thiết bị đặc biệt nặng
Lầu ở dưới
các vùng chịu tải từ
các thiết bị đặc
biệt nặng như xuồng cứu sinh, máy móc trên
boong v.v..., phải được gia cường thích đáng.
17.2.6. Lầu
ở các boong tầng
trên
Đối
với các lầu ở các boong tầng
trên phải có biện pháp chống rung bằng cách
cố gắng đặt
các vách bên và các cột chống của các tầng lầu trong cùng một mặt
phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1. Qui
định chung
18.1.1. Miễn
giảm so với các yêu cầu
Những tàu có mạn khô
quá lớn có thể được xem xét đặc biệt để miễn
giảm các yêu cầu của Chương này.
18.1.2. Vị
trí của các miệng khoét ở boong lộ
Trong Chương này, hai
vị trí miệng khoét ở boong lộ được định nghĩa như sau :
Vị
trí I: Ở
boong mạn khô lộ, boong đuôi nâng lộ và boong thượng tầng lộ ở phía trước
của điểm 0,25 Lf sau
mút trước của Lf.
Vị
trí II: Ở boong thượng tầng lộ phía sau của
vùng 0,25 Lf sau mút trước của Lf.
18.2. Miệng
khoang
18.2.1.
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2.2. Chiều
cao của thành miệng khoang
1. Chiều
cao của thành miệng khoang tính từ mặt trên của
boong ít nhất phải bằng 600
mi-li-mét
đối với vị trí I và 450 mi-li-mét
đối với vị trí II.
2. Với
những miệng khoang được đóng mở bằng nắp thép kín nước, chiều cao của thành miệng
khoang có thể được giảm so với qui định ở -1 hoặc nếu được Đăng kiểm chấp
thuận có thể hoàn toàn không có thành miệng khoang.
3. Chiều
cao của thành miệng khoang không ở vùng lộ của
boong mạn khô hoặc boong thượng tầng phải thỏa mãn yêu
cầu của Đăng kiểm có xét đến vị trí của miệng
khoang và mức độ bảo vệ.
18.2.3. Kết
cấu của thành miệng khoang
1. Chiều
dày của thành miệng khoang (t) phải
không nhỏ hơn các trị
số tính theo các công thức sau đây :
t =
0,05L + 6
(mm) nếu
L ≤ 100 mét
t =
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Những
thành miệng khoang ở vị trí I và những
thành miệng khoang ở vị trí II
có chiều cao bằng và lớn hơn 760 mi-li-mét
phải được gia cường bằng một nẹp gia cường nằm ngang đặt ở
một vị trí thích hợp dưới mép trên của
thành. Chiều rộng của nẹp gia cường phải không nhỏ
hơn 180 mi-li-mét.
3. Thành
còn phải được gắn
các mã hoặc các cột nẹp đặt trong vùng từ nẹp gia cường nằm
ngang qui định ở -2 đến boong cách nhau khoảng 3 mét.
4. Ở
mép trên, thành của
những miệng khoang lộ phải được
gia cường bằng một thanh có tiết
diện nửa tròn hoặc tiết diện tương đương.
Mép dưới của thành phải được bẻ mép hoặc có
kết cấu
thích hợp khác.
5. Với
những miệng
khoét nhỏ, kết cấu và kích thước của thành có thể thay đổi so với yêu
cầu ở từ -1 đến -4.
6. Kết
cấu và kích thước của các thành miệng khoang có chiều
cao lớn hơn 900 mi-li-mét, của
thành miệng két sâu và của những thành miệng khoang đóng mở
bằng những thiết bị có kiểu đặc biệt không thỏa mãn các yêu cầu ở 18.2.3, phải
thỏa mãn
yêu cầu của Đăng kiểm.
18.2.4. Xà
tháo lắp, nắp
miệng khoang, nắp phao thép, nắp
thép chịu thời tiết
1. Kích
thước nẹp của nắp miệng
khoang bằng thép,
của nắp phao thép và của nắp thép chịu thời tiết tựa đơn giản
lên thành miệng khoang chịu tải trọng phân
bố đều (từ sau đây gọi là "Nắp
miệng khoang bằng thép")
và của xà tháo
lắp phải thỏa mãn các yêu cầu ở
(1) và (2) sau đây. Nếu điều kiện chịu tải
hoặc kiểu kết cấu khác với qui định ở
trên thì phương pháp tính toán phải được Đăng kiểm
chấp thuận.
(1) Kích
thước nẹp của nắp miệng
khoang bằng thép và kích thước của
xà tháo lắp ở vị trí lộ phải không nhỏ hơn trị số
tính theo các công thức sau đây. Với nắp miệng
khoang bằng thép thì S
và L được thay tương ứng bằng
b và S:
Mô đun
chống uốn (Z) của
tiết diện ở giữa nhịp xà hoặc
nẹp :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men quán tính (I)
của tiết diện ở
giữa nhịp xà hoặc nẹp :
I =
C2k2Shl3 (cm4)
Diện tích tiết
diện (F) bản thành ở các mút xà hoặc mút
nẹp :
F
= C3K'Shl (cm2)
Trong đó :
S :
Khoảng cách giữa các xà tháo lắp hoặc các nẹp (m).
l :
Nhịp tự do của xà tháo lắp hoặc của nẹp (m).
b
: Chiều rộng của nắp miệng khoang bằng
thép (m).
C1, C2
và C3:
Được cho ở Bảng 2-A/18.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1
và k2
: Các hệ số được tính theo các công
thức cho ở Bảng 2-A/18.3.
K' :
Hệ số được cho ở Bảng 2-A/18.4 tùy thuộc vào loại thép.
(2) Kích
thước của nẹp nắp miệng khoang hàng bằng
thép và của xà tháo lắp dùng để
xếp hàng hóa phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công
thức sau đây. Với nắp miệng khoang bằng thép S
và l được thay tương ứng bằng b và S.
Mô đun
chống uốn (Z) của tiết diện
ở giữa nhịp
xà tháo lắp hoặc nẹp :
Z
= C1Kk1Shl2 (cm3)
Mô
men quán tính (I) của
tiết diện ở giữa nhịp xà tháo lắp hoặc nẹp :
I =
C2k2Shl3 (cm4)
Diện
tích tiết diện (F) bản
thành ở các mút của xà tháo
lắp hoặc nẹp :
F
= C3KShl (cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S, l, b, k1
và k2: Như qui định ở
(1).
C1, C2
và C3:
Các hệ số được cho ở Bảng 2-A/18.5.
h
: Tải trọng giả định do tác dụng của
hàng hóa được cho ở
(a) hoặc (b) sau đây :
(a) h
phải tương đương với tiêu chuẩn bằng 7 lần chiều
cao từ mặt trên của nắp
miệng khoang đến boong phía trên đo ở
mạn của khoang (m)
hoặc 7 lần chiều cao từ boong đang xét đến mép trên
của thành miệng khoang của boong phía trên (m). Tuy
nhiên, h có thể được
lấy bằng trọng lượng thiết kế tối đa của hàng
hóa trên một đơn vị diện tích của nắp miệng
khoang (kN/m2). Trong trường hợp này trị
số của h phải được xác định bằng
cách xem xét chiều cao xếp hàng.
Bảng
2-A/18.1 Các hệ số C1, C2 và C3
C1
C2
C3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,57
2,88
0,073*
Nắp miệng khoang bằng
thép, nắp thép chịu thời tiết
1,33
2,26
(*): Không áp dụng
cho nắp miệng khoang bằng thép.
Bảng
2-A/18.2 Tải trọng sóng giả
định h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
trọng sóng giả định h (kN/m2)
(D
- d)
> F
(D
- d)
≤ F
Vị
trí I
Vùng
mũi 0,15Lf,
nếu Lf >
100 m
20,4
22,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Vị
trí II


Chú thích:
(1) F
Là trị số tính theo công thức sau :
0,023Lf
- 1,15
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,60
(m)
Nếu Lf
> 250m
(2) L'f = Lf
nếu Lf <100 mét và L'f =100 mét nếu
Lf > 100 mét
(3) Với
các miệng khoang lộ ở các vị trí khác với các vị trí I và vị trí
II trị số của tải
trọng sóng giả định sẽ được xem xét đặc
biệt.
Bảng
2-A/18.3 Các hệ số k1
và k2
k1

K1
phải không nhỏ hơn 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


I
: Chiều dài toàn bộ của
xà tháo lắp (m).
l1 :
Khoảng cách từ mút của đoạn hình trụ đến
mút của xà tháo lắp (m).
I0
: Mô
men quán tính của tiết diện giữa xà tháo lắp (cm4).
I1
: Mô men quán tính của tiết diện
tại mút xà tháo lắp (cm4).
Z0
: Mô đun chống
uốn của tiết diện giữa
xà tháo lắp (cm3).
Z1
: Mô đun chống uốn
của tiết diện
tại mút xà tháo lắp (cm3).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Nếu hàng hóa được
xếp lên nắp miệng khoang ở boong chịu thời tiết thì h phải
bằng trọng lượng thiết kế tối
đa của
hàng hóa trên một đơn vị diện tích nắp miệng khoang (kN/m2).
K
: Hệ số được cho ở Bảng
2-A/18.6 tùy thuộc vào loại thép.
Bảng
2-A/18.4 Hệ
số K'
Loại
thép
Thép
thường
HT
32
HT
36
K'
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,82
Bảng
2-A/18.5 Các hệ số C1,
C2 và C3
C1
C2
C3
1,07
1,81
0,064
(Không
áp dụng cho nắp
miệng khoang bằng
thép)
Bảng
2-A/18.6 Hệ số K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép
thường
HT
32
HT
36
K
1
0,78
0,72
2. Chiều
dày (t) của tôn
nóc nắp miệng khoang bằng
thép phải thỏa mãn các yêu cầu từ (1) đến (3) sau đây
:
(1) Đối
với nắp miệng khoang bằng
thép ở vị trí lộ chiều
dày tôn nóc phải không nhỏ hơn 0,01 khoảng
cách nẹp, nhưng trong mọi trường hợp phải không
nhỏ hơn 6 mi-li-mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó :
S :
Khoảng cách giữa các nẹp (m).
h
: Tải trọng
giả định do tác dụng của hàng
hóa qui định ở 18.2.4-1 (2) (kN/m2).
K
: Hệ số được cho ở Bảng 2-A/18.6.
(3) Nắp
miệng khoang bằng thép phải
đảm bảo đủ
khả năng chống mất ổn định do nén.
3. Chiều
dày tối thiểu (tmin)
của nắp gỗ phải không nhỏ
hơn trị số tính theo các công thức sau đây, nhưng
trong mọi trường hợp phải không
nhỏ hơn 60 mi-li-mét.
Ở đoạn
mũi 0,15 Lf của
những tàu có Lf bằng và lớn hơn 100 mét:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các xà tháo lắp (m).
h : Tải
trọng giả định tính
từ công thức cho ở Bảng 2-A/18.2 nếu là ở
vùng lộ và cho
ở 18.2.4-1 (2) nếu dùng để chở hàng hóa. Nếu h
không lớn
hơn 17,5 kN/m2 thì phải được lấy
bằng 17,5 kN/m2.
18.2.5.
Những yêu
cầu đặc
biệt đối với
xà tháo lắp, nắp miệng khoang, nắp
phao thép và nắp
thép kín thời tiết
1. Xà
tháo lắp phải thỏa mãn các yêu
cầu từ (1) đến (7) sau đây :
(1) Đầu
kẹp và ổ để lắp xà phải có kết cấu chắc
chắn, chiều rộng mặt tựa ít nhất phải bằng
75 mi-li-mét. Phải có phương tiện hữu hiệu
để đặt và
cố định xà.
(2) Từ
chỗ đặt đầu kẹp và ổ đến boong thành miệng
khoang phải được gia cường bằng nẹp hoặc bằng một
biện pháp tương đương.
(3) Nếu
dùng những xà trượt thì phải có biện pháp để đảm bảo cho xà giữ nguyên vị trí
khi miệng khoang đã được đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Bản
mép ở mép trên của
xà tháo lắp phải được kéo ra đến tận mút xà. Trên các đoạn dài ít nhất là 180 mi-
li-mét ở mỗi mút xà chiều dày của bản thành phải được tăng gấp hai lần so với
chiều dày bản thành ở giữa nhịp xà hoặc phải được gia cường
bằng tấm kép.
(6) Xà
tháo lắp phải có chi tiết để có thể tháo và lắp
mà không cần phải tác động trực
tiếp đến xà.
(7) Xà
tháo lắp phải được đánh dấu chỉ
rõ boong, miệng khoang và vị trí lắp đặt
xà.
2. Nắp
miệng khoang phải thỏa mãn các yêu cầu từ (1) đến
(5) sau đây :
(1) Mặt
tựa phải rộng ít nhất là 65 mi-li-mét và nếu cần
thì phải vát theo độ dốc của miệng khoang.
(2) Nắp
miệng khoang phải có móc nâng tùy thuộc trọng
lượng và kích thước của nắp, trừ
khi theo kết cấu móc nâng là không cần thiết.
(3) Nắp
miệng khoang phải được đánh dấu chỉ rõ
boong, miệng khoang và vị trí đặt nắp.
(4) Gỗ dùng
làm nắp miệng khoang phải có chất lượng tốt, thớ thẳng,
không có mấu, hốc và nứt.
(5) Các
mút của nắp gỗ phải được bảo vệ bằng vòng đai thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chiều
cao tiết diện tại đế phải không nhỏ hơn
một phần ba chiều cao tiết diện tại giữa nhịp
hoặc không nhỏ
hơn 150 mi-li-mét
lấy trị số nào lớn hơn.
(2) Chiều
rộng mặt tựa của nắp
phải thép phải không nhỏ hơn 75 mi-li-mét.
(3) Nắp
phải được đánh dấu chỉ rõ boong, miệng khoang và vị trí đặt nắp.
4. Nắp
thép kín thời tiết phải thỏa mãn các yêu cầu từ
(1) đến (3) sau đây :
(1) Chiều
cao tiết diện nắp tại đế phải không nhỏ hơn một phần ba chiều
cao tiết diện
nắp tại giữa nhịp hoặc 150 mi-li-mét,
lấy trị số nào lớn
hơn.
(2) Độ bền
và thiết bị đóng những nắp nhỏ hoặc
những nắp chịu thời tiết
thuộc loại
đặc biệt mà
không thể
thỏa mãn được các
yêu cầu ở (1) và
ở 18.2.4, độ bền và thiết bị đóng các
nắp của những
miệng khoang
không có thành nói ở 18.2.2-2 phải được xem xét đặc
biệt.
(3) Các
phương tiện cố định và đảm bảo
tính chịu thời tiết phải được Đăng kiểm chấp thuận.
Các phương tiện đó phải đảm
bảo được yêu cầu chịu thời tiết trong bất kỳ điều
kiện nào của biển.
18.2.6. Bạt
và các thiết bị cố định dùng cho miệng khoang đóng bằng
nắp tháo lắp
1. Ít
nhất phải có hai lớp bạt cấp A thỏa mãn các yêu cầu ở
Chương 6 của TCVN 6259 -7 :2003 Phần
7-B "Trang thiết bị"
cho mỗi miệng khoang lộ ở
boong mạn khô hoặc boong thượng tầng và ít nhất là một lớp
bạt như vậy cho mỗi miệng khoang lộ ở các
vùng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nêm
phải bằng gỗ cứng hoặc bằng vật liệu tương đương
khác. Nêm phải có độ vát không lớn hơn một phần sáu. Mũi nêm phải có chiều dày
không nhỏ hơn 13 mi-li-mét.
4. Ổ
nêm phải được đặt theo độ vát của nêm, phải có chiều rộng
ít nhất bằng 65 mi-li-mét, phải được đặt cách nhau không xa quá 600 mi-li-mét,
tính từ tâm nọ đến tâm kia. Chân chốt ở
mỗi bên phải được đặt cách góc miệng khoang không xa quá 150
mi-li-mét.
5. Đối
với các miệng khoét ở vùng lộ của boong mạn khô và
boong thượng tầng, phải có những thanh
thép hoặc những phương tiện tương đương
để cố định chắc chắn mỗi miếng nắp miệng khoang khi đã được phủ bạt. Những
miệng khoang có chiều dài lớn hơn 1,5 mét phải được
cố định bằng ít nhất là
hai thanh thép như vậy. Các miệng khoang khác ở vùng lộ của
boong chịu thời tiết phải có bu lông vòng hoặc các
phương tiện chằng buộc khác.
18.2.7. Nắp
miệng khoang ở tàu công
te nơ
Nếu tàu công te
nơ có mạn khô quá Lớn, theo yêu cầu của xưởng
đóng tàu hoặc chủ tàu, không muốn áp dụng những qui định
phân cấp, theo thỏa thuận với Đăng kiểm,
có thể không cần đến những vòng đệm
và những thiết bị cố định
nắp miệng khoang bằng thép.
18.2.8. Nắp
thép của miệng két sâu
Nắp
thép của miệng két sau phải thỏa
mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Thêm
vào những yêu cầu đối với nắp thép chịu thời tiết, kích thước
của các cơ cấu nắp
miệng két sâu còn phải không nhỏ
hơn kích thước yêu cầu
của các cơ cấu nóc két sâu.
(2) Các
phương tiện để cố
định và đảm bảo
tính kín dầu kín nước phải thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.1. Bảo
vệ miệng buồng
máy
Miệng buông máy phải được
bảo vệ bằng
vách quây bằng thép.
18.3.2. Vách
quây lộ miệng buồng
máy
1. Vách
quây lộ miệng buồng
máy phải có kích thước cơ cấu không nhỏ hơn kích thước cơ
cấu qui định ở 17.2.1 và 17.2.2 với C
được lấy bằng
1,0.
2. Chiều
dày tôn đỉnh
(t) của vách quay lộ miệng buồng máy phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
Vị trí
I: t
= 6,3S +
2,5 (mm)
Vị
trí II: t =
6,0S + 2,5 (mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách các nẹp (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước cơ cấu của
vách quây miệng buồng
máy ở dưới
boong mạn khô hoặc ở
trong thượng tầng
kín và lầu kín phải
thỏa mãn các yêu cầu sau đây
:
(1) Chiều
dày tôn phải không nhỏ hơn
6,5 mi-li-mét. Nếu khoảng cách hẹp lớn
hơn 760 mi-li-mét thì chiều dày tôn phải
tăng với tỷ lệ 0,5 mi-li-mét
cho mỗi lượng tăng 100 mi-li-mét của
khoảng cách nẹp. Trong không gian sinh hoạt chiều
dày tôn có thể được
giảm 2,0 mi-li-mét.
(2) Mô đun
chống uốn (Z) của tiết diện nẹp phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây :
Z
= 1,2Sl3 (cm3)
Trong đó:
l :
Chiều cao nội boong (m).
S :
Khoảng cách giữa các nẹp (m).
18.3.4. Cửa
vào buồng máy
1. Các
cửa vào buồng
máy phải cố gắng đặt ở
vị trí được bảo
vệ và phải có cánh cửa bằng thép, có thể đóng và cố
định được từ cả hai phía. Ở
vách quây lộ miệng buồng máy ở boong mạn khô, cánh
cửa phải thỏa mãn các yêu cầu ở 16.3.1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Ở
những tàu có mạn khô giảm, cửa ở vách quây lộ miệng
buồng máy ở
boong mạn khô hoặc boong đuôi nâng phải dẫn vào những
không gian hoặc hành lang có độ bền tương đương với độ
bền của vách quây và tách biệt với cầu thang vào buồng
máy bởi một cửa thứ hai bằng thép và kín thời
tiết, có chiều cao ngưỡng ít nhất bằng 230
mi-li-mét.
18.3.5. Các
lỗ khoét nhỏ ở vách quây miệng buồng máy
1. Thành
ống khói và ống thông
gió buồng máy ở
vị trí lộ của boong mạn khô, boong thượng tầng phải
cố gắng
cao hơn mặt boong.
2. Ở
vị trí lộ của boong thượng tầng và boong mạn khô các
lỗ khoét ở vách quây miệng buồng máy phải có
nắp cứng
bằng thép, chịu thời tiết và thường xuyên đặt
ở vị trí thích hợp.
3. Vành
không gian quanh ống khói và tất cả các lỗ
khoét ở vách quay miệng buồng máy phải có thiết
bị đóng có thể thao tác từ phía ngoài buồng máy trong trường hợp
hỏa hoạn.
18.3.6. Vách
quây miệng buồng
máy ở thượng tầng hở và lầu hở
Vách quây miệng buồng
máy ở thượng tầng hở và lầu hở
và các cửa ở vách quây đó
phải có kết cấu thỏa mãn yêu cầu
của Đăng kiểm, có xét đến mức độ bảo vệ tạo bởi
thượng tầng hoặc lầu.
18.4. Miệng
khoét ở
chòi boong và các miệng khoét khác ở
boong
18.4.1. Lỗ
chui và lỗ thông sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4.2. Chòi
boong
1. Các
lối vào ở boong mạn khô phải được bảo vệ bằng thượng
tầng kín, hoặc bằng lầu hoặc chòi có độ
bền tương đương và chịu thời tiết.
2. Các
lối vào ở
boong thượng tầng lộ hoặc ở boong lầu trên boong mạn
khô, dẫn vào không gian ở
dưới boong mạn khô hoặc dẫn vào không gian trong thượng tầng kín phải được bảo
vệ hữu hiệu bằng lầu hoặc bằng chòi boong.
3. Đường
vào các lầu hoặc chòi boong nêu ở -1 và -2 phải có cánh cửa thỏa mãn các
yêu cầu ở 16.3.1-1.
4. Ngưỡng
cửa của các lối vào qui định ở
từ -1 đến -3 phải có chiều cao không
nhỏ hơn 600 mi-li-mét
tính từ mặt
trên của boong ở
vị trí I và không nhỏ hơn 380 mi-li-mét tính từ
mặt trên của boong ở vị trí II.
18.4.3. Lỗ
khoét dẫn vào không gian hàng hóa
Lối vào và các lỗ
khoét khác vào không gian hàng hóa phải có các phương tiện đóng thao tác được
từ phía ngoài của không gian đó trong
trường hợp có hỏa hoạn. Nếu các lối
vào và lỗ khoét dẫn vào bất
kỳ không gian nào khác ở
trong tàu thì các phương tiện đóng nói trên
phải bằng thép.
CHƯƠNG 19 BUỒNG MÁY VÀ BUỒNG NỒI HƠI
19.1. Qui
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của
buồng máy phải thỏa
mãn Chương này và các qui định khác có liên
quan.
19.1.2. Kết
cấu
Buồng máy và buồng nồi
hơi phải được gia cường thích đáng
bằng những sườn khỏe, xà khỏe, cột hoặc
bằng những biện pháp kết
cấu khác.
19.1.3.
Các kết cấu đỡ
máy, hệ trục v.v...
Các bộ phận
của máy, hệ trục, v.v...,
phải được đỡ chắc
chắn và các kết cấu kề
cận phải được
gia cường thích đáng.
19.1.4. Tàu
hai chân vịt và tàu có công suất máy lớn
Ở những tàu có hai
chân vịt và những tàu có công suất máy lớn, kết cấu và liên kết của
bệ máy và bệ nồi hơi phải được
gia cường đặc biệt theo
tỉ lệ chiều cao của máy trên chiều
dài hoặc chiều rộng, trọng lượng, công suất của máy
và theo loại máy.
19.2. Bệ
máy chính
19.2.1. Tàu
đáy đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tấm
sóng của bệ phải được đặt dưới
đường tâm
bu lông của máy chính và bu lông phải
đi xuyên
qua bản mép của sống
bệ.
3. Ở
những tàu mà máy được đặt
theo đường tâm
tàu, nếu các sống dọc được đặt dưới máy và khoảng
cách các sống dọc đó không lớn lắm thì có
thể không cần
phải đặt sống chính của
đáy tàu.
19.2.2. Tàu
đáy đôi
1. Ở
tàu đáy đôi máy chính phải được
đặt trực tiếp lên tôn đáy
trên dày hoặc lên tấm bệ dày ở mép trên của tấm sống
để phân bố hữu hiệu trọng lượng của máy.
2. Các
sống phụ bổ sung phải được đặt
trong đáy đôi ở phía dưới của đường tâm của bu lông
hoặc ở những vị trí thích
hợp khác để đảm bảo
phân bố tốt
trọng lượng và độ cứng của kết cấu.
19.3. Kết
cấu buồng nồi
hơi
19.3.1. Bệ
nồi hơi
1. Nồi hơi
phải được đặt lên
những đà ngang
thành cao hình yên ngựa, hoặc lên những sống ngang thành cao, hoặc lên những sống
dọc, được bố trí
sao cho phân bố tốt trọng
lượng của nồi hơi.
2. Nếu
nồi hơi được đặt lên những đế yên ngựa ngang hoặc lên
những sống ngang thì các đà ngang đáy dưới đó phải được gia cường đặc
biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi hơi phải được bố
trí sao cho đảm bảo dễ tiếp cận và thông gió tốt.
19.3.3. Khoảng
cách giữa nồi hơi và các kết cấu lân cận
1. Nồi
hơi phải được đặt cách đáy trên ít nhất là 457 mi-li-mét. Nếu khoảng
cách đó bắt buộc phải nhỏ hơn thì
chiều dày của các cơ cấu lân cận phải được tăng lên thích hợp.
Khoảng cách đó phải được ghi trong các bản
vẽ để trình duyệt.
2. Các
vách khoang và boong phải cách xa nồi hơi và ống thông
hơi hoặc phải được cách li thích hợp.
3. Ván
thành ở vách lân
cận với nồi hơi phải được đặt
đảm bảo một khoảng cách thích hợp.
19.4. Ổ
đỡ chặn và bệ ổ đỡ chặn
19.4.1. Bệ
ổ đỡ chặn
Ổ đỡ phải được bắt bu
lông với bộ có kết cấu chắc chắn. Bệ phải được kéo dài ra ngoài ổ
chặn và phải được bố trí sao cho phân bố
hiệu quả lực tác dụng từ ổ chặn
lên các kết cấu kề cận.
19.4.2. Kết
cấu dưới bệ ổ chặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.5. Bệ
ổ đỡ và bệ máy phụ
19.5.1. Qui
định chung
Bệ ổ đỡ và bệ máy phụ
phải có độ bền và độ cứng tỉ lệ với trọng lượng
phải đỡ và với chiều cao của bệ.
CHƯƠNG 20 HẦM TRỤC VÀ HÕM HẦM TRỤC
20.1. Qui
định chung
20.1.1. Bố
trí
1. Ở
những tàu có buồng máy ở giữa tàu hệ trục
chân vịt phải được đặt trong hầm kín có đủ kích thước.
2. Các
cửa kín nước phải được đặt ở
đầu và cuối hầm trục. Phương tiện để đóng cửa và kết cấu của
cửa kín nước phải
theo các yêu cầu ở 11.3.
3. Ở
những hầm trục có cửa kín nước theo yêu
cầu ở -2, phải có lối thoát đặt
ở một vị trí thích hợp. Lối thoát phải
dẫn lên boong vách hoặc lên
cao hơn nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày (t)
của tôn vách bên phẳng
của hầm trục phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công
thức :
(mm)
Trong đó
:
S :
Khoảng cách giữa các nẹp (m).
h :
Khoảng cách thẳng
đứng, đo ở
giữa chiều dài của mỗi hầm,
từ cạnh dưới của tấm tôn đến boong vách
ở đường tâm tàu (m).
20.1.3. Tôn
nóc phẳng
1. Chiều
dày của tôn nóc phẳng của hầm trục hoặc
của hõm hầm trục phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức ở 20.1.2, h
được lấy bằng chiều cao từ mặt tôn đến
boong vách ở đường tâm tàu.
2. Nếu
nóc của hầm trục
hoặc của hõm hầm trục
là một phần của
boong thì chiều dày của tôn nóc phải được
tăng ít nhất là 1 mi-li-mét so với chiều dày
tính theo yêu cầu ở -1, nhưng trong mọi trường
hợp không được nhỏ hơn chiều dày tôn boong ở cùng vị
trí đó.
20.1.4. Tôn
nóc cong và tôn vách bên
cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1.5. Tôn
nóc ở
dưới miệng khoang
Tôn
nóc ở dưới miệng khoang
phải được tăng ít nhất là 2 mi-li-mét
hoặc phải được phủ
bằng một lớp
gỗ có chiều dày không
nhỏ hơn 50 mi-li-mét.
20.1.6. Lớp
gỗ phủ
Lớp
gỗ phủ phải
được cố định sao cho đảm bảo độ
kín nước của hầm trục khi gỗ bị hàng hóa làm hư hại.
Cũng phải quan tâm như vậy nếu trên
hầm trục có đặt cầu thang.
20.1.7. Nẹp
1. Ở
nóc và ở vách của
hầm trục, nẹp phải được
đặt cách nhau không xa quá 915 mi-li-mét.
2. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện nẹp phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây:
Z
= 4,0Shl2 (cm3)
Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S :
Khoảng cách giữa các nẹp (m).
h
: Khoảng cách thẳng đứng, đo ở giữa chiều dài của mỗi
hầm, từ trung điểm của l đến
boong vách (m).
3. Nếu
tỷ số của
bán kính của nóc cong của hầm trục
chia cho khoảng cách từ đáy đến đỉnh
hầm trục là tương đối
lớn thì mô đun chống uốn của
tiết diện nẹp phải được tăng
thích đáng so với qui định ở -2.
4. Nếu
chiều cao tiết diện nẹp lớn hơn 150 mi-li-mét thì
chân nẹp phải được liên kết với tôn đáy trên bằng
biện pháp hàn tựa.
20.1.8. Kết
cấu dưới cột
Nếu cột được đặt lên
hầm trục hoặc lên hõm hầm trục thì phải có biện pháp gia
cường cục bộ tỷ lệ với trọng
lượng phải đỡ.
20.1.9. Nóc
hầm trục hoặc nóc hõm hầm trục tạo thành một phần của boong
Nếu nóc hầm trục hoặc
nóc hõm hầm trục tạo thành một phần của
boong thì các
xà, cột
và sống
ở dưới nóc phải
có kích thước như yêu cầu đối với các cơ cấu tương
tự của hõm vách.
20.1.10. Ống
thông gió và lối thoát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1.11. Hầm
trục trong két nước hoặc két dầu
Hầm trục trong két nước
hoặc két dầu phải có kết cấu và độ bền
tương đương
với kết cấu và độ bền yêu cầu đối với vách của
két sâu.
20.1.12. Hầm
kín nước
Nếu đặt
những hầm kín nước tương tự như hầm trục thì những hầm kín nước đó phải có kết
cấu tương tự như kết cấu của hầm trục.
20.1.13. Hầm
có dạng cong
Nếu hầm có dạng cong
đi qua két sâu thì chiều dày tôn (t) ở
vùng đi qua két phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau đây :
t =
0,134dth + 9,1 (mm)
Trong đó :
dt :
Đường kính của hầm (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 21 MẠN CHẮN SÓNG, LAN CAN, HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, CỬA
HÀNG HÓA VÀ CÁC CỬA TƯƠNG TỰ KHÁC, CỬA HUP LÔ, CÁC CỬA SỔ CHỮ NHẬT, ỐNG THÔNG
GIÓ VÀ CẦU BOONG
21.1. Mạn
chắn sóng
và lan can
21.1.1. Qui
định chung
Mạn chắn sóng và lan
can phải được đặt ở phần lộ
của boong mạn khô, của boong thượng tầng
và của boong lầu
tương tự.
21.1.2. Kích
thước
1. Chiều
cao của mạn chắn sóng hoặc lan can qui định ở 21.1.1 ít
nhất phải bằng 1 mét tính từ mặt trên của
boong. Nếu chiều cao đó có thể gây trở
ngại cho hoạt động bình thường của
tàu thì có thể cho phép một chiều
cao nhỏ hơn nếu được Đăng kiểm thừa nhận rằng mức độ bảo vệ là
đủ đảm bảo.
2. Khoảng
hở dưới thanh thấp nhất của
lan can phải không lớn hơn 230 mi-li-mét. Khoảng cách giữa các thanh
khác của lan can phải không lớn hơn 380 mi-li-mét.
3. Nếu
tàu có mép boong lượn thì cột lan can phải được đặt ở
phần phẳng của
boong.
21.1.3. Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mạn
chắn sóng phải được
đỡ bằng những cột nẹp liên kết với boong ở
chỗ có xà ngang boong hoặc ở chỗ đã được
gia cường chắc chắn. Khoảng cách giữa các cột nẹp ở boong
mạn khô phải không lớn hơn 1,8 mét.
3. Ở
những boong chở gỗ, mạn chắn sóng phải được
đỡ bằng những cột nẹp khỏe
đặt cách nhau không
xa quá 1,5 mét.
21.1.4. Các
yêu cầu khác
1. Cửa
lên tàu và các lỗ
khoét khác ở mạn chắn
sóng phải cách xa chỗ ngắt của thượng tầng.
2. Nếu
mạn chắn sóng bị cắt
để tạo thành
các cửa lên tàu hoặc các lỗ khoét khác thì các cột nẹp ở
gần chỗ bị cắt phải được
tăng độ bền.
3. Ở
chỗ luồn cáp chằng
buộc, tôn mạn
chắn sóng phải là tấm kép hoặc phải được tăng
chiều dày.
4. Ở
các mút thượng tầng, thanh mép của mạn
chắn sóng phải được liên kết bằng mã với vách mút thượng tầng
hoặc với tấm mép boong của thượng tầng,
hoặc phải được kết cấu tương đương để
tránh sự thay đổi đột ngột của độ bền.
21.2. Hệ
thống thoát nước
21.2.1. Qui
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phải
có những cửa lớn để thoát
nước từ những
vùng khác mà nước có thể tích tụ.
3. Ở
những tàu có thượng tầng mở
ở một hoặc
hai mút, phải có cửa thoát nước
từ không gian trong thượng tầng.
4. Ở
những tàu có mạn khô giảm, lan can phải được đặt
ít nhất là trên nửa chiều dài
phần lộ của boong thời tiết, hoặc phải có những
phương tiện xả nước hữu hiệu khác theo yêu cầu
của Đăng
kiểm.
21.2.2. Diện
tích cửa thoát nước
1. Diện
tích cửa thoát nước (A) ở
mỗi bên mạn
tàu dùng cho mỗi rãnh tụ ở boong mạn khô và boong đuôi
nâng phải không nhỏ hơn
trị số tính theo các công thức sau đây.
Diện tích cửa thoát nước dùng cho mỗi
rãnh tụ ở
boong thượng tầng không phải là boong đuôi nâng phải không
nhỏ hơn 0,5 lần
diện tích tính theo các công thức đó:
A
= 0,035l + a
+ 0,7
(m2)
Nếu l
không lớn hơn 20 mét
A
= 0,07l + a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu l
lớn hơn 20 mét
Trong đó:
l : Chiều
dài của mạn chắn sóng, nhưng không
cần lấy lớn hơn 0,7 Lf (m).
a
: Được tính theo các công thức sau đây:
a =
0,04l(h - 1,2)
(m2)
Nếu h
> 1,2 m
a =
0
(m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a =
-0,04l(0,9 - h)
(m2)
Nếu h
< 0,9 m
h :
Chiều cao trung bình của
mạn chắn sóng tính từ boong (m).
2. Ở
những tàu không
có độ cong dọc boong hoặc độ cong dọc boong nhỏ
hơn trị số tiêu chuẩn, diện tích tối thiểu (Amin)
của cửa thoát
nước tính theo công thức ở -1 phải được tăng bằng
cách nhân với hệ số tính theo công thức sau đây :

Trong đó :
S : Độ
cong dọc trung bình thực tế của lầu (mm).
S0
: Độ cong dọc tiêu chuẩn theo Phần 11 (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2-A/21.1 Diện tích cửa thoát nước
Chiều rộng của hầm
nổi trên boong hoặc của
miệng khoang
Diện
tích của cửa thoát nước tính theo
diện tích của mạn
chắn sóng
≤0,4
Bf
0,20
≥
0,75 Bf
0,10
Chú thích:
Với các trị số
trung gian của chiều
rộng của hầm nổi trên boong hoặc
của thành quây
miệng khoang thì diện tích cửa thoát
nước được tính theo
phép nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2.3. Vị
trí của cửa thoát nước
1. Hai
phần ba diện tích của cửa thoát nước yêu cầu
ở 21.2.2 phải được đặt ở một nửa chiều dài của
rãnh tụ gần điểm thấp nhất
của đường
cong dọc.
2. Cửa thoát
nước phải có góc lượn tròn và mép dưới của
cửa phải cố gắng
sát với mặt boong.
21.2.4. Kết
cấu
của cửa
thoát nước
1. Nếu
chiều dài và
chiều cao của
cửa thoát nước
lớn hơn 230 mi-li-mét thì
cửa thoát nước phải được bảo vệ
bằng những
thanh đặt cách nhau khoảng
230 mi-li-mét.
2. Nếu
cửa thoát nước
có cánh đậy thì phải
có khe hở thích hợp để tránh
bị kẹt. Chốt bản lề và gối tựa của
cánh đậy phải bằng
vật liệu không gỉ.
3. Nếu
cánh đậy nói ở -2 có thiết
bị cài chặt thì
thiết bị đó
phải có kết cấu được
xét duyệt.
21.3. Cửa
mũi và cửa trong
21.3.1. Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trong
mục này đưa ra hai kiểu cửa
chắn và cửa mạn (sau đây gọi chung là "cửa").
3. Những
kiểu cửa khác với -2 phải được
xem xét đặc biệt có quan tâm
đến những
qui định tương ứng của Qui phạm này.
21.3.2. Bố
trí các cửa và cửa trong
1. Các
cứa phải được đặt
ở trên boong mạn khô.
Một hốc kín nước ở
vách chống va và nằm
phía trên đường nước chở
hàng cao nhất dùng để lắp
các cầu nghiêng
hoặc những thiết bị cơ khí có liên quan khác,
có thể được coi như một phần của boong mạn khô
vì mục đích của yêu cầu này.
2. Phải
đặt cửa trong. Cửa trong
phải là một phần
của vách chống va, các cửa trong không cần đặt
trực tiếp trên vách ở
phía dưới, miễn sao nó nằm trong
phạm vi đã xác định về vị
trí của vách chống va, xem qui định 11.1.1.
3. Một
cửa nghiêng
cho xe cơ giới có thể được đặt
như cửa trong qui định ở -2, miễn
sao dạng của nó là một
phần của vách chống
va và phù hợp với những qui định
về vị trí của vách chống va nêu ở 11.1.1. Nếu không
thể thực
hiện được yêu cầu này thì phải đặt
một cửa trong kín nước riêng biệt, cách xa phạm vi qui định về
vị trí vách chống va đến mức có thể được.
4. Nói
chung, các cửa được đặt phải
kín thời tiết
và bảo vệ hữu hiệu các cửa trong.
5. Các
cửa trong
có dạng là một phần của vách chống
va phải kín thời tiết trên toàn bộ chiều cao của khoang hàng và mặt
sau cửa phải có chống thấm.
6. Các
cửa và cửa trong phải
được bố trí
để sao cho có thể ngăn ngừa được
khả năng gây hư hại kết cấu của các cửa trong hoặc
vách chống va trong trường hợp có hư hại hoặc
tháo cửa ra. Nếu không
thể thực hiện được điều
này, thì phải đặt
một cửa trong kín thời tiết
riêng biệt, như qui định ở 11.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.3.3. Tiêu
chuẩn bền
1. Kích
thước của các chi tiết chính, các thiết bị
đỡ và cố định cửa và
cửa trong phải được xác định theo tải trọng thiết
kế của từng loại cửa với
ứng suất cho phép sau đây:
Ứng
suất cắt:

(N/mm2)
Ứng
suất uốn:

(N/mm2)
Ứng
suất tương đương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2)
Trong đó :
k
: Hệ số vật liệu, được lấy
như sau:
k
= 1,0
Đối với thép thường
A, B và E,
như qui định ở Phần 7-A.
k
= 0,78
Đối với thép có độ
bền cao A32, B32
và E32, như
qui định ở Phần 7-A.
k
= 0,72
Đối với thép có độ
bền cao A36, B36
và B36, như qui định ở
Phần 7-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Đối
với các ổ đỡ bằng thép trong các thiết bị đỡ
và chặn, áp lực đỡ được xác định bằng cách chia lực cho diện
tích hình chiếu của ổ đỡ,
nhưng không được vượt
quá 0,8 sF, trong đó sF
là giới hạn chảy của vật liệu ổ đỡ. Đối với các loại vật liệu
ổ đỡ khác, ứng suất cho phép do Đăng kiểm
qui định.
4. Việc
bố trí các thiết bị đỡ và cố định phải sao cho
các bu lông có ren không chịu lực nén, lực
kéo lớn nhất trong phần các bu lông
không chịu lực
nén không được vượt quá
(N/mm2)
Trong đó :
K
: Hệ số vật liệu,
như qui định ở -1.
21.3.4. Tải
trọng thiết kế
1. Các
cửa mũi
(1) Áp lực
thiết kế bên ngoài Pe
(kN/m2) được lấy để tính toán kích
thước của các cơ cấu chính, các thiết bị đỡ và cố
định cửa phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau :
(kN/m2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L'
: Chiều dài tàu (m), như qui định ở 1.2.16 Phần 1-A, nhưng không cần lấy
L lớn hơn 200 mét.
a :
Góc mở tại điểm đang xét (độ).
β
: Góc đóng tại điểm đang xét (độ).
(2) Ngoại
lực thiết kế Fx, Fy
và Fz (kN) được lấy khi tính toán kích thước các thiết
đỡ và cố định cửa phải không nhỏ hơn:
Fx
= PeAx
Fy
= PeAy
Fz
= PeAz
Trong đó :
Ax:
Diện tích (m2) hình chiếu
đứng theo phương ngang tàu của cửa giữa độ cao từ đáy
cửa đến boong trên hoặc giữa đáy cửa và đỉnh cửa,
chọn trị số nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Az:
Diện tích (m2) hình chiếu nằm của
cửa giữa độ cao từ đáy cửa đến boong trên hoặc từ đáy cửa đến đỉnh
cửa, chọn trị số nhỏ hơn.
h:
Chiều cao cửa
(m) tính từ đáy cửa đến boong trên
hoặc từ đáy cửa
đến đỉnh cửa,
chọn trị số nhỏ hơn.
l :
Chiều dài cửa (m) đo ở độ cao bằng
h/2 bên
trên đáy cửa.
W :
Chiều rộng cửa (m) đo ở độ
cao bằng h/2 bên trên đáy cửa.
Pe:
Áp lực bên ngoài (kN/m2)
nêu ở (1) với góc a và b
xác định như sau :
a :
Góc mở đo tại vỏ
bao ở độ cao bằng h/2
bên trên đáy
cửa và tại h/2 phía
sau giao điểm
của cửa với sống mũi.
b : Góc
đóng đo ở độ cao
bằng h/2
tại vỏ bao, bên trên đáy cửa và tại h/2
phía sau giao điểm của cửa với sống
mũi.
Đối với các cửa,
kể cả mạn chắn
sóng, có dạng không bình thường hoặc cân đối,
ví dụ các tàu có mũi tròn và
góc sống mũi rộng, thì
diện tích và góc dùng để xác định trị số ngoại lực thiết kế phải được
xem xét đặc biệt.
(3) Đối
với các cửa chắn,
mô men đóng
cửa My dưới tác dụng của
ngoại lực (kNm) được lấy như sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
W : Khối
lượng cửa chắn (tấn).
a :
Khoảng cách thẳng đứng (m) từ trụ cửa đến tâm
diện tích hình chiếu đứng theo phương
ngang tàu của cửa chắn,
xem Hình 2-A/21.1.
b
: Khoảng cách nằm ngang (m) từ trụ cửa đến
tâm diện tích hình chiếu đứng của cửa chắn,
xem Hình 2-A/21.1.
c
: Khoảng cách nằm
ngang (m) từ trụ
cửa đến trọng tâm
của khối lượng cửa chắn, xem Hình 2-A/21.1.
(4) Ngoài
ra tay đòn nâng cửa chắn
và thiết bị đỡ được đo
theo lực tĩnh và động
tác dụng trong khi nâng và hạ cửa, với
áp lực gió tối thiểu được
lấy bằng 1,5 kN/m2.
2. Cửa
trong
(1) Áp lực
ngoài thiết kế Pe
(kN/m2) dùng để
tính toán kích thước các cơ cấu chính, thiết bị đỡ, chặn và kết cấu bao quanh cửa
trong phải được lấy là trị số lớn hơn trong các trị
số sau :
Pe
= 0,45 L'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
h :
Khoảng cách (m) từ điểm đặt tải đến
đỉnh của không gian chứa hàng.
L'
: Chiều dài tàu, như qui định
ở -1 (1).
(2) Áp lực
bên trong thiết kế Pb
(kN/m2) dùng
để tính toán kích thước
các thiết bị của cửa
trong không được nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau :
Pb
= 25
21.3.5. Kích
thước các cửa
1. Qui
định chung
(1) Độ bền
của cửa phải tương đương với độ bền của kết cấu thân
tàu chung quanh cửa.
(2) Liên
kết giữa đòn nâng với cửa
và với kết cấu thân
tàu phải đủ bền
để đảm bảo việc đóng
mở cửa
bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của
tấm cửa phải không nhỏ hơn trị số qui định
cho tấm vỏ mạn
tàu hoặc tấm vỏ
mạn thượng tầng ở vị trí được tính,
với khoảng cách nẹp lấy bằng khoảng sườn và
trong mọi trường hợp không được
nhỏ hơn chiều dày tối
thiểu của vỏ tàu.
3. Các
nẹp phụ
(1) Các
nẹp phụ của cửa phải
được đỡ bởi các
cơ cấu chính tạo nên độ cứng chủ yếu của cửa.
(2) Mô
đun chống uốn tiết diện của nẹp
cửa phải không nhỏ hơn
trị số qui định cho sườn ở vị trí tính toán, với khoảng cách nẹp lấy bằng
khoảng sườn; trong
trường hợp này, phải xét đến sự khác nhau của
liên kết giữa sườn và nẹp.
(3) Diện
tích tiết diện bản thành của
nẹp (cm2) phải không nhỏ hơn trị số:
(cm2)
Trong đó:
Q
: Lực cắt (kN) ở
nẹp, được xác định từ áp suất phân bố đều bên ngoài Pe
qui định ở 21.3.4-1(1).
k
: Hệ số vật liệu, qui định ở 21.3.3-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2-A/21.1 Cửa kiểu tấm chắn
(kiểu bản lề trên)

Hình
2-A/21.1 Ví dụ về ổ chặn
4. Cơ
cấu chính
(1) Các
cơ cấu chính của cửa và kết cấu
thân tàu trong vùng đặt cửa phải có đủ độ cứng
để đảm bảo tính nguyên vẹn của vành đế cửa.
(2) Kích
thước của các cơ cấu chính, thông
thường được
xác định bằng tính toán trực tiếp, tương
ứng với áp lực thiết kế bên ngoài nêu
ở 21.3.4-1(1) và ứng
suất cho phép nêu ở 21.3.3-1.
Thông thường có thể dùng công thức
của lý thuyết dầm đơn
giản để tính.
21.3.6. Kích
thước cửa trong
1. Qui
định chung
(1) Độ bền
của cửa trong phải
tương đương
với kết cấu thâu tàu chung quanh cửa ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Mô đun
chống uốn tiết diện của nẹp cửa trong
phải không nhỏ hơn trị
số yêu cầu đối với nẹp của vách chống va;
(4) Kích
thước các cơ cấu chính, nói chung được
xác định bằng
tính toán trực tiếp tương ứng với áp lực thiết kế
bên ngoài nêu
ở 21.3.4-2 (1) và ứng suất cho phép nêu
ở 21.3.3-1. Thông thường có thể dùng công
thức của lý thuyết dầm đơn
giản để tính;
(5) Nẹp
của cửa trong
phải được đỡ
bởi các sống ;
(6) Nếu
cửa trong còn được
dùng làm cầu xe, thì kích thước của cửa
phải không nhỏ hơn kích thước qui định cho boong
chở xe ;
(7) Sự
phân bố của lực tác
động lên thiết bị đỡ
và chặn, nói chung được xác định bằng
tính toán trực tiếp có kể đến tính dẻo của cơ cấu,
vị trí thực
và độ cứng của cơ cấu đỡ.
21.3.7. Thiết
bị đỡ và cố
định
1. Qui
định chung
(1) Các
cửa phải được cố định
bằng một phương
tiện cố định và chặn thích hợp sao cho tương ứng với độ bền
và độ cứng của kết cấu chung quanh ;
(2) Các
kết cấu đỡ của
thân tàu trong vùng đặt
cửa phải chịu cùng tải trọng và ứng suất
thiết kế như các thiết bị đỡ và
chặn cửa ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khoảng
hở tiêu
chuẩn lớn nhất giữa các thiết bị đỡ
và cố định không được
vượt quá 3 mi li mét;
(5) Phải
đặt một thiết bị để khóa cơ khí cửa và cửa
trong ở vị trí mở;
(6) Chỉ
các thiết bị đỡ và chặn có độ cứng
hữu hiệu theo hướng thích hợp mới được tính đến và xem xét để
tính toán phản lực tác dụng lên thiết
bị. Các thiết bị nhỏ và/hoặc mềm
như những cái nêm, dùng để
chịu tải trọng nén của vật được
chằng buộc không cần kể đến
trong tính toán nêu ở -2 (5);
(7) Số
lượng các thiết bị đỡ và
chặn nên lấy
tối thiểu khi đưa vào tính toán. Các yêu cầu đối
với lượng dư nêu
ở -2 (6), -2 (7) và khoảng trống
có thể có thể truyền đầy đủ
lực vào kết cấu thân tàu. Về nguyên tắc
các thiết bị đỡ và
chặn phải đặt
cách nhau không quá 2,5 mét và càng gần các góc cửa
càng tốt;
(8) Nói
chung, để mở các tấm chắn
ra phía ngoài, phải bố trí các chốt (trụ) cửa sao cho cửa chắn
tự đóng được dưới tác dụng của tải
trọng bên
ngoài, nghĩa là My > 0 ; ngoài
ra, mô men đóng My
tính theo 21-3.4-1 (3) phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức
sau :

2. Kích
thước
(1) Các thiết
bị đỡ và chặn cửa phải được thiết
kế để sao cho chúng có thể chịu được phản lực
trong giới hạn ứng suất cho phép nêu ở 21.3.3-1.
(2) Đối
với các cửa chắn, phản lực
tác dụng lên các thiết
bị đỡ và chặn
hữu hiệu, khi giả thiết
cửa là một vật
thể rắn, được
xác định
theo tổ hợp sau đây
của tải trọng
bên ngoài tác dụng đồng thời cùng tự trọng của
cửa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Trường
hợp 2 : 0,7
Fy tác dụng lên
mỗi mặt
riêng biệt cùng với 0,7 Fx
và 0,7 Fz.
Trong đó : Fx,
Fy và Fz được xác định
như qui định ở 21.3.4-1(2) và tác dụng
lên tâm của diện tích hình chiếu.
(3) Đối
với các cửa mở ra mạn,
phản lực tác dụng lên các thiết bị đỡ và chặn
hữu hiệu, khi giả thiết cửa là một vật thể
rắn, được xác định theo
tổ hợp sau đây của tải trọng bên ngoài tác dụng đồng thời
với tự trọng của cửa :
(a) Trường
hợp 1 :
Fx, Fy
và Fz tác dụng lên cả hai mặt cửa.
(b) Trường
hợp 2 : 0,7 Fx và 0,7 Fy tác dụng lên
cả hai mặt cửa và 0,7 Fy tác dụng
lên từng mặt cửa riêng biệt.
Trong đó :
Fx, Fy
và Fz được
xác định như qui định ở 21.3.4-1 (2) và đặt ở
tâm của diện tích hình chiếu.
(4) Lực
đỡ được xác định phù hợp với (2) (a) và (3) (a) thông thường có thể gây ra mô
men bằng 0 lấy đối với trục ngang đi qua tâm
diện tích As. Đối
với cửa chắn, phản lực dọc trục của
trụ và/hoặc nêm đỡ
cửa tạo thành mô men này không được
hướng về phía trước.
(5) Sự
phân bố phản lực tác dụng lên
thiết bị đỡ và chặn có thể được xác định bằng
tính toán trực tiếp, có tính đến độ mềm của kết cấu thân tàu,
vị trí thực và độ cứng của cơ cấu đỡ ;
(6) Việc
thiết kế các thiết bị đỡ và chặn trong vùng của các thiết bị chặn này phải có độ
bền dư để sao cho thậm chí bất kỳ một thiết bị
đỡ hoặc chặn nào bị hỏng
thì các thiết bị còn lại vẫn có thể chịu được
phản lực gây ra ứng suất không
vượt quá 20% ứng suất cho phép nêu ở 21.3.3-1(1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M0 = 10 Wd
+ 5
Asa
Trong đó:
d
: Khoảng cách thẳng đứng (m) từ trục bản lề đến tâm cửa.
a
: Khoảng cách thẳng đứng như qui định ở 21.3.4-1(3).
(8) Đối
với cửa chắn, các thiết bị đỡ và chặn,
ngoại trừ bản lề, phải có khả năng chịu đựng được
lực thiết kế theo phương đứng bằng (Fz
- 10 W) (kN) trong giới hạn ứng suất cho phép nêu ở 21.3.3-1(1).
(9) Tất
cả các thành phần truyền tải trọng trong đường tải trọng thiết
kế, từ cửa qua các thiết bị vào kết cấu thân tàu,
kể cả liên kết hàn phải có cùng độ bền như qui định đối với các thiết bị đỡ và
chặn.
(10) Đối
với các cửa mở mạn, phải đặt ổ chặn
trong vòng mút các sống tại hai mức mở cửa
để ngăn ngừa tấm cửa này dịch chuyển về
phía trước tấm kia dưới tác dụng của áp lực không đối xứng (Xem Hình
2-A/21.2), mỗi phần
của ổ chặn phải được giữ cố định trên
một phần khác bằng thiết bị đỡ.
(11) Ngoài
qui định ở (10), việc bố trí bất kỳ một
thiết bị nào khác nhằm cùng thỏa
mãn mục đích này đều có thể được chấp nhận.
21.3.8. Điều
khiển, chỉ báo và giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thiết
bị chặn phải đơn giản để dễ điều khiển và tiếp
cận ;
(2) Thiết
bị chặn phải có khóa cơ khí (loại tự khóa hoặc loại
được bố trí riêng
biệt) hoặc kiểu trọng lực ;
(3) Hệ
thống đóng và mở cũng như thiết bị chặn
và khóa phải được khóa từ bên trong, theo cách đó
chúng chỉ có thể
hoạt động được
theo hành trình phù hợp ;
(4) Các
cửa và cửa
trong dẫn tới boong chở xe phải
lắp thiết bị điều khiển từ xa, đặt ở
vị trí nằm trên
boong mạn khô, để :
- Khóa
và mở cửa,
- Hỗ
trợ thiết bị chặn và khóa cho từng cửa.
(5) Chỉ
báo vị trí mở hoặc đóng của từng cửa, từng thiết bị chặn và các
khóa phải đặt thiết bị từ xa, theo từng vị trí. Bảng
điều khiển để điều khiển các cửa phải khó
tiếp cận để không cho phép mọi người đến gần.
Phải có một bảng
ghi chú chỉ báo rõ rằng tất cả các thiết bị chặn
phải bổ sung bằng đèn hiệu chỉ
báo ;
(6) Nếu
yêu cầu có thiết bị chặn thủy lực, thì hệ thống phải có khóa cơ khí tại vị trí
đóng. Có nghĩa là, dù bị mất dầu thủy lực,
thì thiết bị chặn vẫn được khóa lại. Hệ
thống thủy lực dùng cho thiết bị chặn và
khóa phải được tách rời khỏi những vùng thủy lực khác khi ở vị trí đóng.
2. Hệ
thống chỉ
báo/giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Đèn
chỉ báo phải chỉ
rõ rằng cửa và cửa
trong đã được đóng, các thiết bị chặn và khóa cửa ở
vị trí phù hợp.
(b) Ở chế
độ hàng hải
tín hiệu báo động bằng âm
thanh và đèn phải chỉ rõ rằng
cửa và cửa
trong đã
được đóng, các thiết
bị chặn và khóa cửa ở vị trí phù hợp.
(2) Hệ thống
chỉ báo và báo động
nói ở (1) phải thỏa
mãn những yêu cầu sau đây:
(a) Được
thiết kế theo nguyên
lý thiếu an toàn.
(b) Nguồn
điện dùng cho hệ thống chỉ báo và báo động
phải độc lập với nguồn điện
dùng cho việc điều khiển và
mở cửa.
(c) Có
khả năng
được cung cấp từ một nguồn điện dự phòng.
(d) Cảm
biến của hệ thống chỉ
báo và báo động phải được bảo
vệ kín nước, băng
phủ và tránh
được hư
hỏng cơ khí.
(3) Hệ
thống chỉ báo
và báo động trên lầu lái phải được
trang bị một thiết bị chọn chức năng "ở cảng/
đi biển", như vậy tín hiệu âm thanh và
đèn nêu ở (1)(b)
sẽ phát ra nếu tàu rời cảng với một
cửa hoặc một cửa
trong không đóng
kín và có bất kỳ một thiết bị chặn
nào đó không ở đúng vị trí.
(4) Phải
bố trí một
hệ thống phát hiện rò rỉ
nước có tín hiệu âm thanh và màn hình giám sát
để chỉ báo cho lầu lái
và cho buồng điều khiển máy từ máng rò rỉ
cửa trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Phải
bố trí một hệ thống tiêu thoát nước ở vùng
giữa cửa và cầu xe, cũng như ở vùng
giữa cầu xe
và cửa trong
nếu có. Hệ thống này phải có tín hiệu âm thanh
để báo cho lầu lái khi mức nước trong
vùng đó vượt quá
0,5 mi li mét trên mức
boong chở xe.
21.3.9. Gia
cường quanh lỗ
khoét đặt cửa
1. Các
góc lỗ khoét đặt
cửa phải được lượn
đều và phải gia cường tôn vỏ
bằng tấm dày hơn hoặc đặt tấm kép xung quanh
lỗ khoét;
2. Nếu
sườn bị cắt ở lỗ khoét đặt cửa thì phải
đặt sườn khỏe ở cả
hai bên lỗ khoét và đặt xà ngang dỡ
thích hợp ở phía trên lỗ khoét.
21.3.10. Hướng
dẫn bảo dưỡng và điều
khiển
1. Trên
tàu phải có một bản hướng dẫn điều
khiển và bảo dưỡng cửa được Đăng kiểm xét duyệt, bản
hướng dẫn bao gồm những thông
tin sau :
- Những
đặc điểm chính và bản vẽ thiết kế các cửa
;
- Điều
kiện bảo quản. Ví dụ : phạm vi vùng bảo quản, độ
hở được chấp nhận
để đỡ cửa ;
- Việc
bảo quản và
chức năng kiểm tra ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Những
thủ tục sử dụng
tài liệu để đóng và chặn cửa, cửa trong phải được giữ
ở trên tàu tại vị trí thích hợp.
21.4. Cửa
mạn và cửa đuôi tàu
21.4.1. Phạm
vi áp dụng
Phần này của Qui phạm
đưa ra các qui định về bố trí, độ bền và việc
cố định các
cửa mạn đặt phía sau
vách chống va và các cửa đuôi dẫn vào các không gian kín (sau
đây gọi là
cửa).
21.4.2. Bố
trí các cửa
1. Các
cửa phải là cửa kín nước;
2. Nếu
mép dưới của bất kỳ lỗ khoét đặt cửa nào nằm dưới boong mạn khô, thì cửa đó
phải là cửa kín nước;
3. Ngoài
những yêu cầu ở -2, mép dưới của cửa không được
nằm dưới đường nước chở hàng thiết kế, trong bất kỳ trường hợp nào;
4. Số
lượng lỗ khoét đặt cửa phải
tối thiểu và phù hợp với dạng vỏ
và sự hoạt động
của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.4.3. Tiêu
chuẩn độ bền
1. Kích
thước của các cơ cấu chính, thiết bị cố định và các thiết bị đỡ cửa phải được
xác định theo tiêu chuẩn tải trọng thiết kế
nêu ở 21.4.4, với ứng suất cho phép sau đây:
Ứng suất cắt:
(N/mm2)
Ứng suất uốn:
(N/mm2)
Ứng suất tương đương:
(N/mm2)
k
- Hệ số vật liệu,
được lấy bằng :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thép thường,
cấp A, B, D hoặc E, được
qui định trong
Chương 3 của
Phần 7-A;
k
= 0,78
Đối với thép có độ
bền cao, cấp A32, D32, E32 hoặc F32, được qui định trong Chương
3 của Phần 7-A;
k
= 0,72
Đối với thép có độ
bền cao, cấp A36, D36, E36 hoặc F36, được qui định trong Chương 3 của
Phần 7-A.
2. Phải
kiểm tra độ bền ổn định
của các cơ cấu chính một cách thích đáng.
3. Đối với
thép để làm các cơ cấu chịu lực ở
thiết bị cố định và đỡ cửa,
áp lực ổ đỡ
thông thường được
tính toán
bằng cách chia lực thiết kế cho diện
tích chịu lực dự kiến, phải không vượt
quá ứng suất chảy của vật liệu. Đối với các vật liệu ổ đỡ
khác, áp lực ổ đỡ cho phép phải do Đăng kiểm qui định.
4. Việc
bố trí các thiết bị cố định và đỡ cửa
phải sao cho các bu lông có ren không
chịu lực đỡ.
Sức căng (Fmax)
lớn nhất ở các đường
ren bu lông không chịu lực đỡ, không được vượt quá
trị số tính theo công thức sau:
(N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.4.4. Tải
trọng thiết kế
Tải trọng thiết kế
cho các cơ cấu chính của cửa, các thiết bị cố định và đỡ cửa
tương ứng phải không nhỏ
hơn giá trị cho ở Bảng
2-A/21.3.
Bảng
2A/21.3 Tải trọng thiết kế
Đơn
vị tính : kN
Fe
(Ngoại
lực)
Fi
(Nội
lực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa
mở vào trong
APe
+ Fp
Fo
+ 10W
Cửa
mở ra ngoài
APe
Fo +
10W + Fp
Các cơ
cấu chính(1)
APe
Fo +
10W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Tải trọng thiết kế
đối với các cơ cấu chính là Fe hoặc
Fi , chọn trị số nào lớn hơn.
Trong đó:
A :
Diện tích lỗ cửa, diện tích hình chiếu theo hướng tải
trọng, m2;
W :
Khối lượng cửa, tấn;
Fp :
Lực kẹp tổng cộng (kN). Áp lực kẹp thông
thường không được lấy
nhỏ hơn 5 N/mm
Fo :
Trị số lớn hơn giữa Fe
và 5A (kN);
Fc :
Lực phá hủy (kN)
do sự xô dạt của
hàng hóa v.v... bị phân bổ không đều
ngoài diện tích A và
được lấy không
nhỏ hơn 300 kN. Nếu diện tích
cửa nhỏ hơn
30 m2 thì trị số Fc có thể được
giảm phù hợp đến
10A (kN). Tuy nhiên, trị số Fc có thể
lấy bằng 0 nếu có đặt
bổ sung một kết cấu giống như cầu
chở xe bên trong và kết cấu đó có đủ khả
năng bảo vệ cửa khỏi sự xô dạt
của hàng hóa;
Fe
: Áp lực thiết kế do ngoại lực, được xác định tại tâm
lỗ cửa và được lấy không nhỏ hơn trị số cho ở
Bảng 2A/21.4.
Bảng
2-A/21-4 Áp lực thiết kế do
ngoại lực Pe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pe
ZG
< d
10
- (d
- ZG)
+ 25
ZG
≥ d
25
Chú
thích: Đối với cửa đuôi
của những tàu có cửa mũi, Pe
không được nhỏ hơn
trị số sau :

Trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZG
: Cao độ trọng tâm
diện tích cửa, m,
tính từ đường
nước cơ bản
L'
: Chiều dài tàu, tính bằng
m, như qui định ở Phần
1, tuy nhiên không cần lấy
L' > 200 m.
21.4.5. Kích
thước cửa
1. Qui
định chung
(1) Độ
bền của cửa phải
tương ứng với kết cấu bao quanh cửa;
(2) Các
cửa phải được
gia cường thích đáng
và phải đặt các thiết bị để
ngăn ngừa mọi dịch chuyển ngang hoặc thẳng đứng
cửa khi đóng;
(3) Các
cơ cấu điều khiển nâng cửa và bản lề cửa
liên kết với kết cấu thân tàu phải có độ bền phù
hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tấm
cửa
(1) Chiều
dày của tấm cửa không được nhỏ
hơn chiều dày yêu cầu của tấm vỏ mạn tại
chỗ đặt cửa. Chiều dày của cửa đuôi
không chịu va đập trực tiếp
của sóng do đường cầu dốc chở
xe đặt ngoài cửa đuôi, có thể được giảm 20% so với
chiều dày yêu cầu nêu
trên;
(2) Ngoài
các qui định nêu ở (1)
nói trên, chiều dày của tấm cửa
không được nhỏ hơn chiều dày tối thiểu yêu cầu của
tấm vỏ;
(3) Nếu
cửa có chức năng như là cầu dốc chở xe, thì
chiều dày cửa không
được nhỏ hơn trị số yêu cầu đối
với boong chở xe.
3. Nẹp
phụ
(1) Các
cơ cấu chính phải đỡ các nẹp phụ để tạo thành sự gia cường chủ
yếu cho cửa;
(2) Mô
đun chống uốn tiết diện của các nẹp đứng và nẹp nằm
không được nhỏ hơn trị số yêu cầu đối với sườn ở vị trí tính toán với khoảng
cách nẹp được lấy
như khoảng cách sườn. Trong trường hợp này nếu cần
thiết thì phải xem xét đến sự khác nhau về vị trí giữa sườn tàu và nẹp cửa;
(3) Nếu
cửa có chức năng nhu cầu chở
xe, thì nẹp cửa phải có kích thước không nhỏ
hơn kích thước yêu cầu đối với boong chở xe.
4. Cơ
cấu chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tấm
thành của cơ cấu chính phải được đặt nẹp gia cường
theo phương thẳng đứng
của tấm vỏ;
(3) Các
cơ cấu chính của cửa và
của thân tàu trong vùng đặt cửa phải được gia cường hữu hiệu để đảm
bảo tính toàn vẹn của vùng bao quanh cửa
(4) Mút
các nẹp và cơ cấu chính của cửa phải đủ cứng để quay được
và mô
men quán
tính (I)
tiết diện không
được nhỏ hơn trị
số xác định theo công thức sau :
l
= 8a4Pl
(cm4)
Trong đó:
a
- Khoảng cách giữa các thiết bị cố định cửa
(m)
Pl
- Lực kẹp trên một đơn vị chiều đài (N/mm)
dọc theo mép
cửa. Trong
mọi trường hợp
lực kẹp
không được nhỏ hơn 5 N/mm.
(5) Mô
men quán tính tiết diện
của các cơ cấu viền cửa đỡ các cơ cấu chính
giữa các thiết bị chặn cửa phải được tăng tỷ
lệ với lực kẹp.
21.4.6. Thiết
bị đỡ và chặn cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các
cửa phải được đặt
thiết bị đỡ và chặn có độ bền và độ cứng tương xứng với kết cấu xung quanh cửa;
(2) Các
kết cấu đỡ cửa trong vùng lắp cửa phải chịu được tải trọng thiết kế và ứng suất
thiết kế như là các thiết bị đỡ và chặn cửa;
(3) Nếu
có yêu cầu đặt kẹp thì
vật liệu kẹp phải là loại tương đối mềm,
và lực đỡ phải chỉ do kết cấu thép chịu. Kiểu
kẹp khác có thể được Đăng kiểm xem xét chấp nhận;
(4) Khe
hở thiết kế lớn nhất giữa thiết bị chặn
và đỡ cửa nói chung không được vượt quá 3
mm;
(5) Phải
đặt thiết bị khóa cửa cơ khí ở vị trí mở;
(6) Chỉ
các thiết bị đỡ và chặn cửa được gia cường hữu
hiệu, tác động
theo hướng phù hợp mới cần xét đến khi tính phản lực
tác dụng lên thiết bị. Những thiết bị nhỏ và
/ hoặc mềm như
các vấu dùng để giữ các vật kẹp, nói chung không cần xét đến khi tính toán đối
với trường hợp -2(2) nêu trên.
(7) Nói
chung nên đặt số lượng thiết bị đỡ và chặn
cửa ở mức độ tối thiểu có xét đến qui định về
số lượng bỏ qua nếu ở -2(3) và phù hợp với không
gian có sẵn ở kết cấu thân tàu. Về nguyên tắc, phải đặt
các thiết bị đỡ và
chặn cách nhau không quá 2,5 m và phải đặt
ở gần các góc cửa.
2. Kích
thước
(1) Các
thiết bị đỡ và chặn cửa phải được thiết kế sao cho chúng
có thể chịu được phản lực trong phạm vi ứng
suất cho phép nêu
ở 21.4.3-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Việc
bố trí các thiết bị đỡ và chặn
cửa trong vùng của các thiết bị chặn này phải được thiết kế sao cho trong trường
hợp bất kỳ một thiết bị chặn hay đỡ độc lập nào bị hỏng thì
các thiết bị còn lại vẫn đủ khả năng
chịu được phản
lực tác dụng mà không có thiết bị nào chịu ứng suất vượt
quá 20% ứng suất cho phép nêu ở 21.4.3-1;
(4) Tất
cả các yếu tố truyền
tải trọng theo hướng tải trọng thiết
kế, từ cửa thông qua các thiết bị đỡ và
chặn cửa đến kết
cấu thân tàu, kể cả mối
hàn liên kết, phải có độ bền giống như độ
bền tiêu
chuẩn yêu cầu đối với các thiết
bị đỡ và chặn cửa.
21.4.7. Bố
trí khóa và chặn cửa
1. Hệ
thống điều khiển
(1) Thiết
bị chặn cửa phải dễ
tiếp cận và sử dụng đơn giản
(2) Thiết
bị chặn cửa phải có khóa kiểu cơ khí (tự khóa
hoặc bố trí độc lập) hoặc phải là kiểu trọng
lực
(3) Hệ
thống đóng và mở cửa
cũng như thiết bị chặn
và khóa cửa phải đặt khóa trong sao cho chúng chỉ
có thể thao tác
theo một
trình tự thích hợp
(4) Các
cửa được đặt
một phần hoặc toàn bộ
dưới boong mạn khô có diện
tích mở thông lớn hơn 6 m2 phải
đặt thiết bị điều khiển từ xa, từ
một vị trí nằm trên
boong mạn khô sau đây:
a) Đóng
và mở cửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Đối
với các cửa có trang bị hệ thống điều
khiển từ xa, phải có chỉ báo
vị trí đóng mở cửa và các thiết bị khóa và
chặn cửa ở bảng điều khiển từ xa. Bảng điều khiển để
điều khiển các cửa phải sao cho người không được
giao nhiệm vụ khó tới gần,
phải có biển cảnh báo, thông báo rằng
tất cả các thiết bị
chặn đều được đóng
và khóa trước
khi tàu rời bến, đặt ở
từng bảng điều khiển và phải có cảnh
báo bổ sung bằng đèn chỉ báo.
(6) Nếu
dùng thiết bị chặn thủy lực, thì hệ thống
phải được khóa cơ khí ở
trạng thái đóng. Thiết bị này phải đảm
bảo sao cho, thậm chí
mất dầu thủy lực, thiết bị chặn
vẫn được khóa. Hệ thống thủy lực dùng
cho thiết khóa và chặn cửa phải độc
lập với các thiết bị thủy lực khác, khi ở
vị trí đóng.
2. Hệ
thống chỉ báo/kiểm tra
(1) Những
qui định sau đây
áp dụng cho các cửa ở biên của
các không gian đặc biệt hoặc không gian chở hàng
Ro-Ro mà qua các không gian đó tàu có thể bị ngập.
Đối với các tàu chở hàng khô, nếu không có phần
nào của cửa nằm
dưới đường nước thiết
kế cao nhất và có diện tích mở
thông không lớn hơn 6 m2
thì những yêu cầu này có thể không
cần áp dụng.
(2) Phải
đặt đèn chỉ báo
và báo động độc lập như nêu ở
(a) và (b) dưới đây (sau đây gọi là hệ thống chỉ
báo và báo động) ở lầu lái và ở bảng
điều khiển. Hệ thống
chỉ báo và báo động phải có đèn mang chức năng
kiểm tra. Đèn chỉ báo ở lầu
lái phải được
thiết kế sao cho không thể bị ngắt.
(a) Đèn
chỉ báo phải chỉ rõ rằng
cửa và cửa trong đã
được đóng, các thiết
bị chặn và khóa cửa
ở vị trí
phù hợp.
(b) Ở chế
độ hàng hải tín hiệu báo động bằng
âm thanh và đèn phải chỉ rõ rằng cửa và cửa
trong đã được đóng, các thiết
bị chặn và khóa cửa ở
vị trí phù hợp.
(3) Hệ thống
chỉ báo và báo động phải thỏa
mãn những yêu cầu sau đây:
(a) Được
thiết kế theo nguyên lý thiếu an
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Có
khả năng được cung cấp từ một nguồn
điện dự phòng.
(d) Cảm
biến của hệ thống chỉ báo
và báo động phải
được bảo vệ
kín nước, băng phủ và tránh
được hư
hỏng cơ khí.
(4) Hệ
thống chỉ báo và báo động trên
lầu lái phải được trang bị một thiết bị chọn chức năng
"ở cảng/ đi biển",
như vậy tín hiệu âm thanh và đèn nêu ở
(2)(b) sẽ phát ra nếu tàu rời cảng với một cửa hoặc một
cửa trong không đóng kín và có bất kỳ một thiết bị chặn nào đó
không ở đúng vị trí.
(5) Đối
với tàu khách, phải bố trí một hệ thống phát hiện
rò rỉ nước,
có tín hiệu âm thanh và
màn hình
giám sát để chỉ báo cho lầu lái và buồng điều khiển máy, của
bất kỳ cửa nào bị nước rò qua.
(6) Phải
bố trí một hệ thống phát hiện rò rỉ nước,
có tín hiệu
âm thanh và ánh sáng để chỉ báo bất kỳ cửa
nào của lầu lái bị rò rỉ nước.
21.4.8. Gia
cường quanh lỗ
khoét đặt cửa
1. Tại
các góc của lỗ khoét đặt cửa phải được viền thích đáng
và phải được gia cường bằng
cách tăng chiều dày
hoặc đặt tấm
kép.
2. Nếu
sườn bị gián đoạn tại lỗ khoét đặt cửa
thì phải đặt sườn khỏe và sống mạn hoặc biện pháp tương đương
để bồi thường thích đáng.
21.4.9. Hướng
dẫn bảo quản và điều
khiển cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đặc
điểm cơ bản và bản vẽ thiết kế;
(2) Điều
kiện làm việc;
(3) Bảo
quản và thử hoạt động;
(4) Danh
mục kiểm tra và sửa
chữa.
2. Qui
trình điều khiển để đóng và chặn
cửa được cất giữ trên tàu và dán
ở những vị
trí thích hợp.
21.5. Các
cửa sổ mạn (Húp lô) và cửa sổ hình chữ nhật
21.5.1. Qui
định chung
Những qui định ở Phần
này áp dụng cho các cửa sổ mạn và
các cửa sổ hình chữ nhật đặt ở
mạn, các thượng
tầng và lầu nằm trên boong mạn khô, từ
tầng 3 trở xuống. Đối với các cửa sổ mạn đặt ở
mạn của
các thượng tầng và lầu nằm
trên tầng 3, các qui định này được áp dụng ở mức
độ phù hợp được Đăng kiểm chấp nhận.
21.5.2. Những
qui định chung về vị trí của các cửa sổ mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Không
được đặt cửa sổ mạn ở bất kỳ không gian nào là lối duy nhất dẫn
vào khoang chứa hàng.
21.5.3. Yêu
cầu đối với cửa sổ mạn
1. Các
cửa sổ mạn trên tàu phải là các cửa cấp
A, cấp B
và cấp C phù hợp với các qui định ở
Chương 7 Phần 7-B.
2. Các
cửa sổ mạn cấp A,
cấp B và cấp C phải được bố
trí sao cho áp lực thiết kế của chúng nhỏ hơn áp lực thiết kế cho phép lớn nhất
xác định theo đường kính danh nghĩa và cấp của chúng (xem 21.5.5).
3. Các
cửa sổ mạn nằm dưới boong mạn khô và đặt ở
thượng tầng đuôi thấp
phải là cửa cấp A, cấp B hoặc tương đương.
4. Các
cửa sổ mạn, ở mạn hoặc thượng tầng,
dẫn vào các không gian trong
phạm vi tầng một mà tầng này là sàn của
lầu một nằm trên
boong mạn khô, có các lỗ khoét
boong không được bảo vệ dẫn vào các không gian
nằm dưới
boong mạn khô hoặc
các lầu có xét
đến tính nổi khi tính toán ổn định,
hoặc các không gian lộ thiên bị ảnh
hưởng trực tiếp của nước biển phải là
các cửa cấp A, cấp B hoặc tương đương.
5. Nếu
lỗ khoét ở
boong thượng tầng hoặc nóc lầu nằm
trên boong mạn khô dẫn vào không gian nằm
dưới boong mạn khô hoặc không gian thuộc phạm vi thượng tầng
kín được bảo vệ
bởi lầu hoặc cấu trúc tương tự, thì cửa sổ mạn được
đặt ở những
không gian trực tiếp dẫn vào một cầu thang hở
phải là cửa cấp A, cấp B hoặc
tương đương.
Nếu các vách buồng lái hoặc các cửa ra vào tách biệt khỏi
các cửa sổ mạn, dẫn
trực tiếp xuống dưới boong mạn khô, thì
các yêu trên phải
được áp dụng một cách phù hợp được Đăng
kiểm chấp nhận.
6. Các
cửa sổ mạn ở các không gian tầng
hai nằm trên
boong mạn khô, mà tầng này có xét đến tính nổi khi tính
toán ổn định
phải là của cấp A, cấp B hoặc tương
đương.
7. Đối
với những tàu có mạn khô
giảm, các cửa sổ nằm
dưới đường nước sau khi bị ngập các khoang, phải
là các cửa
kiểu cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cửa
sổ mạn đặt
ở vùng hốc
neo hoặc ở những
chỗ tương tự
dễ bị hư hại, phải có lưới bảo vệ đủ
chắc.
21.5.4. Áp
lực thiết
kế và áp lực cho
phép lớn nhất của cửa sổ mạn
1. Áp
lực thiết kế (P, kPa) của cửa sổ
mạn phải nhỏ hơn áp lực cho phép lớn nhất xác định theo
đường kính danh nghĩa và cấp của chúng (xem Bảng
2-A/ 21.2). Áp lực thiết kế được xác định theo công thức sau đây:
P
= 10ac(bf -
y)
Trong đó
: a, b, c và f như
qui định ở 17.2.1-1.
y
: khoảng cách thẳng đứng từ đường
nước chở hàng mùa hè đến mép cửa, tính bằng mét.
Nếu tàu có đường nước chở gỗ thì đó là khoảng cách từ đường nước
chở gỗ đến mép cửa.
2. Ngoài
những qui định ở -1,
áp lực thiết kế của
cửa sổ mạn không được nhỏ hơn trị số áp lực thiết kế tối
thiểu cho trong Bảng 2-A/ 21.3.
Bảng
2-A/ 21.2 Áp lực cho phép lớn nhất của cửa
sổ mạn
Cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Chiều
dày kính (mm)
Áp
lực cho phép lớn nhất
(kPa)
A
200
10
328
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302
300
15
328
350
15
241
400
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
200
8
210
250
8
134
300
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
12
154
400
12
118
450
15
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
6
118
250
6
75
300
8
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
68
400
10
82
450
10
65
Bảng
2-A/ 21.3 Áp lực thiết kế tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
≤ 250 m
L
> 250 m
Vách trước lộ thiên
của thượng tầng tầng 1
25
+ L/10
50
Các
vị trí khác
12,5
+ L/20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được đặt các cửa
sổ hình chữ nhật ở những không gian nằm dưới boong mạn khô,
tầng một của thượng tầng
và tầng một lầu lái nếu lầu lái này có xét đến tính nổi khi
tính toán ổn định, hoặc các lỗ khoét boong được bảo vệ
dẫn xuống các không gian bên trong nằm
dưới boong mạn khô.
21.5.7. Yêu
cầu đối với các cửa sổ hình chữ nhật
1. Các
cửa sổ hình chữ nhật trên
tàu phải là cửa cấp E, cấp
F phù hợp với các qui định ở
Chương 8 Phần 7-B hoặc tương
đương.
2. Các
cửa sổ hình chữ nhật cấp E và cấp F phải được bố trí sao
cho áp lực thiết kế của chúng nhỏ hơn
áp lực cho
phép lớn nhất xác định theo kích thước danh nghĩa của
và cấp của chúng (xem 23.5.8).
2. Các
cửa sổ hình chữ nhật đặt ở các không gian thuộc
tầng hai, nằm trên boong mạn khô
có lối đi trực tiếp vào một không
gian ở tầng một
của thượng tầng
kín hoặc không gian nằm
dưới boong mạn khô, phải là loại cửa có
bản lề bắt
chết hoặc đóng cố định bên ngoài. Nếu vách buồng lái hoặc cửa thuộc
phạm vi tầng hai tách biệt khỏi các không gian nằm
dưới boong mạn khô hoặc các không gian thuộc phạm vi tầng một của thượng tầng
kín, thì các yêu cầu đối với cửa sổ hình chữ
nhật phải được áp dụng ở
mức độ phù hợp được Đăng kiểm chấp nhận.
4. Các
cửa sổ hình chữ nhật
đặt ở các không gian thuộc tầng
hai trên boong mạn khô có xét đến tính nổi khi tính
ổn định, phải là kiểu cửa có bản
lề bắt chết hoặc kiểu được đóng cố định bên
ngoài.
21.5.8. Áp
lực thiết kế và áp lực cho phép lớn nhất của các cửa sổ hình chữ nhật
1. Áp
lực thiết kế của các cửa
sổ hình chữ nhật (P, kPa) phải
nhỏ hơn áp lực cho phép lớn nhất xác định
theo kích thước danh nghĩa
và cấp của chúng (xem Bảng
2-A/21.4). Áp lực thiết kế được xác định theo công
thức sau đây:
P
=10 ac(bf - y)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y : khoảng cách thẳng
đứng từ đường nước
chở hàng mùa hè đến mép cửa, tính bằng
mét. Nếu tàu có đường nước chở gỗ
thì đó là khoảng cách từ đường nước chở gỗ đến mép cửa.
2. Ngoài
những qui định ở -1, áp lực thiết kế
không được nhỏ hơn áp lực thiết kế nhỏ nhất
cho trong Bảng 2-A/21.3.
Bảng
2-A/ 21.4 Áp lực cho phép lớn nhất
của cửa sổ hình chữ nhật
Cấp
Kích
thước danh nghĩa
rộng
(mm) x
cao (mm)
Chiều
dày kính
(mm)
Áp
lực cho phép lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
300
x 425
10
99
355
x 500
10
71
400
x 560
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
x 630
12
63
500
x 710
15
80
560
x 800
15
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
81
1000
x 710
19
64
F
300
x 425
8
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
45
400
x 560
8
36
450
x 630
8
28
500
x 710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
560
x 800
10
28
900
x 630
12
32
1000
x 710
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1100
x 800
15
31
21.6. Ống
thông gió
21.6.1. Chiều
cao của thành ống
thông gió
Chiều
cao của thành ống thông gió, tính từ mặt
trên của boong, ít nhất phải bằng 900 mi-li-mét ở vị
trí I và ít nhất
phải bằng
760 mi-li-mét ở vị
trí II theo qui định ở 18.1.2. Nếu tàu có mạn khô quá lớn hoặc
nếu ống thông gió phục vụ không
gian trong thượng
tầng kín thì chiều
cao thành của ống thông gió có thể được
giảm thích đáng.
21.6.2. Chiều
dày của thành ống thông
gió
1. Chiều
dày của thành ống thông gió ở vị trí
I và vị trí II dẫn vào không
gian ở dưới boong mạn khô
hoặc trong thượng tầng
kín phải không nhỏ hơn
trị số cho ở dòng 1 Bảng 2-A/21.5.
Nếu chiều cao của
thành được giảm theo qui định
ở 21.6.1 thì chiều
dày cũng được giảm thích hợp.
2. Nếu
ống thông gió dẫn qua các thượng tầng không phải
là thượng tầng kín thì chiều dày của thành ống
thông gió trong thượng tầng phải không nhỏ hơn trị số
cho ở dòng 2 Bảng 2-A/21.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
ống thông
gió phải được
liên kết chắc chắn với
boong và nếu chiều cao của thành lớn hơn 900 mi-li-mét
thì phải có liên kết đỡ
đặc biệt.
21.6.4. Đầu
ống thông
gió
Đầu
ống thông
gió phải được lắp
khít vào thành ống
thông gió và phải có ổ lắp dài không
nhỏ hơn 380 mi-li-mét.
Với những ống thông gió có đường
kính nhỏ hơn hoặc bằng 200 mi-li-mét thì ổ có thể nhỏ hơn.
Bảng
2-A/21.5 Chiều dày của thành ống
thông gió
Đơn
vị tính : mm
Đường
kính ngoài của ống thông
gió (mm)
≤
80
160
≥
230 nhưng < 330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng 1
6
8,5
8,5
Dòng 2
4,5
4,5
6
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu
đường kính ngoài của ống thông
gió lớn hơn 330 mi-li-mét thì chiều dày của
thành phải thỏa mãn yêu
cầu của Đăng
kiểm.
21.6.5. Thiết
bị đóng
1. Ống
thông gió vào buồng máy và khu vực hàng hóa phải có thiết bị đóng có thể thao
tác được từ phía ngoài của các không gian đó khi có hỏa
hoạn.
2. Ống
thông gió ở
vị trí lộ của boong mạn khô và boong thượng tầng
phải có thiết bị đóng kín thời tiết hữu hiệu. Nếu chiều
cao của thành ống thông gió lớn hơn 4,5 mét tính từ
boong mạn khô, boong đuôi
nâng và boong thượng tầng ở 0,25 Lf
mũi tàu hoặc cao hơn 2,3 mét tính từ các boong thượng
tầng khác thì có thể không cần đến thiết bị đóng đó, trừ trường hợp yêu cầu ở -1.
3. Ở
những tàu có Lf bằng và nhỏ hơn
100 mét thiết bị đóng qui định ở -2 không cần phải được đặt thường xuyên,
còn ở những
tàu khác, nếu không được đặt thường xuyên thì thiết bị đóng có thể
được đặt ở một chỗ
thuận tiện gần lỗ thông gió mà nó được dùng.
21.6.6. Thông
gió cho lầu
Thiết bị thông gió
cho các lầu bảo vệ lối vào các không
gian ở dưới boong mạn khô phải tương đương với thiết bị
thông gió cho thượng tầng kín.
21.6.7. Thông
gió cho buồng máy phát điện sự cố
Chiều cao thành ống
thông gió của buồng máy phát điện sự cố,
tính từ mặt cao nhất của boong, tối
thiểu phải bằng 4,5 m
đối với boong mạn khô, các boong dâng và
boong thượng tầng trong phạm vi 0,25Lf phía mũi hoặc 2,3
m đối với các boong thượng tầng khác; lỗ
thông gió không được đặt
cùng các thiết bị đóng kín nước. Tuy nhiên, nếu do kích thước tàu và việc bố
trí theo qui định này là không thể thực hiện được, thì chiều
cao của thành ống thông gió có thể được giảm đến mức phù hợp được Đăng kiểm
chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.7.1. Qui
định chung
Phải đặt những phương
tiện thích đáng (như lan can, dây an toàn, cầu boong hoặc lối đi dưới boong v.v..)
để bảo vệ thuyền viên khi ra vào khu vực sinh hoạt, buồng máy, và mọi các khu vực
khác sử dụng cho các công việc cần thiết của tàu.
21.7.2. Tàu
dầu, tàu chở khí hóa lỏng,
tàu chở hóa chất nguy hiểm
1. Những
yêu cầu ở điều này được áp dụng cho tàu dầu, tàu
chở khí hóa lỏng, tàu chở
hóa chất nguy hiểm (sau đây gọi tắt là tàu dầu) có tổng dung tích không nhỏ hơn
500, chạy tuyến quốc tế.
2. Tàu
dầu phải đặt các phương tiện để thuyền
viên có thể đi lại tới mũi tàu an toàn thậm chí trong điều
kiện thời tiết xấu.
3. Đối
với các tàu dầu được đóng trước ngày 01-07-1998, phải
đặt các phương tiện này vào lần lên đà
đầu tiên theo định kỳ qui định ở
Phần 1-B, kể từ sau ngày 01-07-1998 nhưng không muộn hơn ngày
01-07-2001. Thuật ngữ "Các tàu dầu được đóng" có nghĩa là các tàu được
đặt ky hoặc đang ở
giai đoạn tương tự; "Giai đoạn tương tự"
có nghĩa là giai đoạn mà việc gia công các cơ cấu của một chiếc tàu cụ thể được
bắt đầu và việc lắp ráp chiếc tàu đó đã thực hiện được ít nhất
là 50 tấn hoặc
1% tổng khối lượng ước tính của vật liệu làm thân tàu, chọn trị số nào nhỏ hơn.
CHƯƠNG 22 VÁN SÀN VÀ VÁN THÀNH
22.1. Ván
sàn
22.1.1. Tàu
đáy đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chiều
dày của lớp ván sàn phải không nhỏ hơn 63 mi-li-mét.
3. Lớp
ván sàn phủ lên mặt đà
ngang đáy phải được làm thành
những phần tháo lắp được hoặc phải được đặt
sao cho dễ gỡ
khi cần vệ sinh, sơn
hoặc kiểm tra đáy
tàu.
22.1.2. Tàu
đáy đôi
1. Ở
những tàu đáy đôi lớp ván sàn
kín phải được đặt từ sống hông đến mép trên của cung
hông, sao cho có thể tháo gỡ
được ngay khi cần kiểm tra rãnh
tiêu nước.
2. Lớp
ván sàn phải được đặt ở đáy trên, vùng dưới
miệng khoang hàng trừ khi các yêu cầu ở 4.5.1-3
và 29.2.4-2 được áp dụng.
3. Lớp
ván sàn phủ mặt đáy
đôi phải là những thanh
gỗ có chiều
dày không nhỏ hơn 13 mi-li-mét,
hoặc là lớp
phủ theo yêu cầu ở 23.1.4.
4. Chiều
dày của lớp ván sàn phủ theo yêu
cầu ở -1 và -2 phải
thỏa mãn
yêu cầu ở 22.1.1-2.
22.2. Ván
thành
22.2.1. Ván
thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Ở
những tàu dùng để
chở gỗ sườn khoang phải được bảo vệ đặc biệt. Tuy
nhiên, nếu chắc chắn là tàu sẽ không
chở gỗ cây
thì biện pháp bảo vệ
có thể được thay đổi.
3. Ở
khoang hàng của những tàu như
tàu than, tàu hàng rời,
tàu quặng và những tàu tương tự,
có thể không cần
lớp ván thành.
4. Theo
yêu cầu của chủ tàu,
được sự chấp thuận của
Đăng kiểm, các tàu chở hàng tổng hợp có thể không cần có lớp ván thành, trong
trường hợp này, tàu được phân biệt bằng
ký hiệu "n.s"
trong sổ đăng ký.
CHƯƠNG 23 TRÁNG XI MĂNG VÀ SƠN
23.1. Tráng
xi măng
23.1.1. Qui
định chung
Đáy của tàu đáy đơn,
hông của tất cả các tàu và đáy đôi trong buồng
nồi hơi của tất cả các tàu phải được
bảo vệ hữu hiệu bằng xi măng
Portland hoặc bằng những vật liệu tương đương
khác, phủ lên mặt tôn và cơ cấu cho đến mép trên của cung hông. Tuy nhiên,
đáy của những khoang chuyên dùng để
chứa dầu không cần phải bảo vệ bằng
xi măng.
23.1.2. Xi
măng Portland
Xi măng
Portland được hòa vào nước ngọt với cát
hoặc những chất thích hợp theo tỷ
lệ khoảng một phần xi măng hai phần cát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày ở mép của
lớp xi măng phải không
nhỏ hơn 20 mi-li-mét.
23.1.4. Biện
pháp đặc biệt
đối với tôn
nóc két
Nếu được phủ trực tiếp
thì tôn nóc két phải được phủ bằng hắc
ín chịu nóng và rải đều bột xi măng hoặc bằng một lớp phủ
tương đương khác.
23.2. Sơn
23.2.1. Qui
định chung
Các kết cấu thép phải
được sơn bằng loại sơn thích hợp. Đăng
kiểm có thể bổ sung thêm những yêu cầu theo từng
loại tàu và từng công dụng của không
gian trong tàu v.v... Tuy nhiên,
nếu được Đăng kiểm thừa nhận rằng không
gian đã được bảo vệ hữu hiệu chống sự han gỉ của kết cấu thép bằng
một phương pháp không phải là sơn hoặc
do tính chất của hàng hóa v.v....,
thì có thể không cần phải sơn.
23.2.2. Quét
xi măng
Kết cấu thép trong
két nước có thể được phủ bằng dung dịch xi măng thay thế cho
sơn.
23.2.3. Làm
sạch trước khi sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 24 CỘT VÀ CỘT CẨU
24.1. Qui
định chung
24.1.1. Cột
không có thiết bị cẩu hàng
1. Đường
kính ngoài (D) của cột bằng thép không có thiết
bị cẩu hàng và có dây chằng
qui định ở -4, phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây:
D
= 3,3 H (cm) : Đường kính ngoài ở
boong trên cùng
mà cột được đỡ (sau đây
được gọi là chân
cột).
D =
2,5 H (cm): Đường kính ngoài ở
dàn cột hoặc
ở chỗ buộc dây
chằng (sau đây được
gọi là đỉnh cột).
Trong đó:
H
: Chiều cao của cội đo từ
chân đến đỉnh (m).
2. Chiều
dày (t) cột tại mỗi
chỗ phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau
đây hoặc 5 mi-li-mét, lấy trị số
nào lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Dm
: Đường kính ngoài của cột tại
chỗ đang xét (m).
3. Chân
cột và đỉnh cột phải được gia cường chắc
chắn.
4. Biện
pháp chằng cột phải không kém hữu hiệu so với biện
pháp dùng hai cáp chằng
ở mỗi bên mạn tàu, đường kính của cáp được
cho ở Bảng 2-A/24.1. Cáp được chằng
sao cho khoảng cách từ tấm móc cáp phía trước và từ
tấm móc cáp phía sau đến chân
cột phải không nhỏ hơn một phần tư chiều cao của
cột đo từ chân đến đỉnh
hoặc B/4 lấy trị
số nào lớn hơn.
Bảng
2-A/24.1 Đường kính của
cáp chằng
Chiều
cao của cột từ chân đến đỉnh (m)
9
12
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính của cáp chằng (m)
20
22
24
26
Chú thích:
Cáp
chằng phải là cáp thép
No.1 hoặc No.3 qui định ở Chương 4
Phần 7-B.
24.1.1. Cột
cẩu
Vật liệu,
kết cấu và kích thước của cột, cột cẩu và cáp chằng
dùng để cẩu hàng phải thỏa mãn các yêu cầu
tương ứng ở TCVN
6272 :2003 - "Qui phạm thiết bị
nâng hàng tàu biển".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.1. Thiết
bị lái
25.1.1. Bánh
lái
1. Phạm
vi áp dụng
(1) Những
yêu cầu trong Chương này được áp dụng cho
bánh lái hộp tiết diện dạng lưu tuyến và bánh lái dạng thông
thường được phân loại theo các kiểu dưới đây :
(a) Kiểu
A: Bánh
lái có chốt trên và chốt dưới (xem Hình 2-A/25.1 (A));
(b) Kiểu
B: Bánh lái
có ổ đỡ cổ trục và chốt dưới (xem Hình 2-A/25.1 (B));
(c) Kiểu C:
Bánh lái treo không có ổ đỡ ở
phía dưới ổ đỡ cổ trục (xem Hình 2-A/ 25.1 (C));
(d) Kiểu
D: Bánh
lái nửa treo có ổ
đỡ cổ trục
và chốt dưới cố định (xem Hình 2-A/25.1
(D));
(e) Kiểu
E: Bánh lái nửa treo có hai chốt trong
đó chốt dưới cố định (xem Hình 2-A/25.1
(E)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Kết
cấu của bánh lái có góc quay trở
lớn hơn 35° về mỗi mạn trong từng
trường hợp phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
2. Vật
liệu
(1) Trục
bánh lái, chốt
lái, bu lông liên kết, then, thanh mép bánh
lái và các bộ phận liền khối của bánh lái phải
được làm bằng thép cán, thép rèn hoặc thép các bon
đúc phù hợp với những quy định ở Phần 7-A của Quy phạm này.
Vật liệu dùng chế tạo
trục lái, chốt lái,
bu lông, then và thanh mép của bánh lái phải có giới hạn chảy
không nhỏ hơn 200 (N/mm2).
Những yêu cầu
trong Chương này được áp dụng cho vật liệu
có giới hạn chảy bằng 235 (N/mm2).
Nếu vật liệu có
giới hạn chảy khác 235 (N/mm2) thì hệ số vật liệu k được
tính theo công thức sau:

Trong đó:
e
= 0,75 nếu sy > 235 N/mm2.
e
= 1,00 nếu sy ≤
235 N/mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sB:
Độ bền kéo của vật liệu được sử dụng (N/mm2).
(2) Khi dùng
thép có giới hạn chảy lớn hơn 235 (N/mm2) đường kính của
trục lái có thể được giảm, nhưng
phải quan tâm đặc biệt đến biến dạng của trục lái tránh
tạo thành áp suất quá lớn tại mép ổ đỡ.
(3) Các
chi tiết hàn của bánh
lái như tôn bao, xương bánh lái và cốt bánh lái phải được
chế tạo từ
thép cán phù hợp với những quy định ở
Phần 7-A của Quy phạm này.
Khi sử dụng thép có độ
bền cao, kích thước của các chi tiết có thể được
giảm. Khi đó hệ số vật liệu
k được lấy như sau :
(a) 0,78
đối với thép HT 32
(b) 0,72
đối với thép HT 36
3. Tăng
đường kính của trục lái trong những
trường hợp đặc biệt
(1) Đối
với tàu kéo đường kính trục lái phải không nhỏ hơn 1,1 lần đường kính trục lái
theo yêu cầu ở Chương này.
(2) Đối
với các tàu thường hay phải bẻ lái ở góc
lớn khi chạy
hết tốc độ như tàu cá v.v..., đường kính trục
lái, chốt lái và mô đun chống uốn của tiết diện cốt
bánh lái phải không nhỏ hơn
1,1 lần trị số yêu cầu ở
Chương này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B)

(C)

(D)

(E)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đối
với các tàu có yêu cầu bẻ lái nhanh
thì đường kính trục lái phải được tăng
thích đáng so với những yêu cầu quy định ở Chương này.
4. Áo
trục và bạc trục
Các ổ đỡ của trục lái
nằm trong khoảng từ đáy của bánh lái đến
đường trọng tải thiết kế lớn nhất phải
có áo trục và bạc trục.
25.1.2. Lực
tác dụng lên bánh lái
Lực FR
tác dụng lên bánh lái khi tàu chạy tiến và chạy lùi
được dùng làm cơ sở xác định kích thước
các chi tiết của bánh lái và được tính theo công thức sau :
FR
= 132 K1K2K3AV2 (N)
Trong đó:
A
: Diện tích bánh lái (m2).
V
: Tốc độ của tàu (hải
lí/giờ). Nếu tốc độ chạy tiến của tàu nhỏ
hơn 10 hải lí/giờ
thì V được lấy bằng
Vmin xác định theo công thức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tàu
chạy lùi, tốc độ Va
được tính theo công thức sau:
Va =
0,5V (hải lí/giờ)
Tuy nhiên, nếu tốc
độ chạy lùi Va nhỏ
hơn tốc độ chạy lùi thiết kế thì Va
phải được lấy bằng tốc độ chạy
lùi thiết kế.
K1 :
Hệ số, phụ thuộc hệ số hình dạng L của bánh lái, được
lính theo công thức sau:

Trong đó:
L :
Được tính theo công thức sau, nhưng L
không cần phải lớn hơn 2 :

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
At :
Bằng tổng diện tích của bánh lái A (m2) cộng với diện
tích trụ lái hoặc giá bánh lái, nếu có, nằm trong phạm
vi chiều cao trung bình h của bánh lái.
Chiều rộng trung bình
của bánh lái:

Chiều cao trung
bình của bánh lái:


Hình
2-A/25.2
Hệ
thống tọa độ của
bánh lái
K2: Hệ
số, phụ thuộc kiểu prôfin của
bánh lái (xem Bảng 2-A/25.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Với
bánh lái nằm ngoài dòng chảy sau chân
vịt:
0,80
(b) Với
bánh lái nằm trong dòng chảy sau chân
vịt:
1,15
(c) Với
các trường hợp khác:
1,00
Bảng
2-A/25.1.1 Hệ số K2
Kiểu
Prôfin
K2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
tàu chạy tiến
Khi
tàu chạy lùi
NACA - 00
Prôfin lồi

1,1
0,80
Prôfin lõm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
Prôfin phẳng

1,1
0,90
25.1.3. Mô
men xoắn lên trục lái
1. Mô
men xoắn lên trục lái của
bánh lái kiểu B và C
Mô men xoắn TR liên
trục lái của bánh lái kiểu B và C
khi tàu chạy tiến
và chạy lùi
được xác định
tương ứng theo
công thức sau đây :
TR
= FRr (Nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FR
: Như quy định ở 25.1.2.
r
: Khoảng cách từ tâm đặt lực FR
đến đường tâm của trục lái, được tính theo công thức sau
:
r
= b(a
- e)
(m)
Tuy nhiên, khi tàu chạy
tiến trị số r không được nhỏ hơn trị
số rmin xác định
theo công thức
:
rmin =
0,1b (m)
Trong đó:
b
: Chiều rộng trung bình (m)
của bánh lái, xem Hình 2-A/25.2.
a :
Được lấy như sau :
- Khi
tàu chạy tiến: 0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
: Hệ số cân bằng của bánh lái được
tính theo công thức:

Trong đó:
Af
: Phần diện tích mặt bánh lái nằm phía trước
đường tâm của trục lái (m2).
A
: Như quy
định ở 25.1.2.
2. Mô
men xoắn lên trục lái của bánh lái kiểu A, D và E.
Mô men xoắn
TR lên
trục lái của bánh lái kiểu A, D và
E khi tàu chạy tiến hoặc chạy
lùi được xác định tương
ứng theo công thức sau:
(Nm)
Tuy nhiên, khi tàu
chạy tiến TR không được nhỏ hơn
TRmin xác định theo công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2-A/25.3 Phân chia bánh lái
Trong đó :
TR1 và TR2
: Mô men
xoắn tương ứng của các phần diện tích A1
và A2 (Nm).
A1
và A2 :
Tương ứng là diện tích
phần trên và phần dưới bánh lái (m2),
mà A = A1
+ A2 (A1
bao gồm cả A1f
và A2 gồm A2f),
xem Hình 2-A/25.3.
b1
và b2 :
Chiều rộng trung
bình tương ứng với các phần diện tích A1,
A2 xem Hình 2-A/ 25.2.
FR và A
- Như quy định ở 25.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TR1
= FR1 .
r1 (Nm)
TR2
= FR2 . r2 (Nm)
FR1 và
FR2
tương ứng là lực tác dụng lên các phần diện tích A1
và A2,
được tính theo các công thức sau :
(N)
(N)
r1
và r2 , tương ứng là khoảng cách
từ tâm áp lực của các phần diện tích bánh lái A1
và A2 đến đường tâm của trục lái, được
tính theo các công thức sau :
r1 = b1
(a - e1)
(m)
r2 = b2
(a - e2)
(m)
Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a : Được
xác định như sau :
Đối
với bánh lái không nằm
sau kết cấu cố định như giá bánh lái:
- Khi
tàu chạy tiến: a = 0,33
- Khi
tàu chạy lùi: a =
0,66
Đối
với bánh lái nằm sau kết cấu cố
định như giá bánh lái:
- Khi
tàu chạy tiến: a = 0,25
- Khi
tàu chạy lùi: a = 0,55
25.1.4. Tính
toán hệ lái theo độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ
lái phải có đủ độ bền để chịu được lực và mô men xoắn
quy định ở 25.1.2 và 25.1.3. Để xác
định kích
thước từng phần của bánh lái, phải xét đến các lực và mô men
sau đây:
- Đối
với thân bánh lái: Mô men uốn và lực cắt
- Đối
với trục lái: Mô men uốn và
mô men xoắn
- Đối
với ổ đỡ ở chốt
và ổ đỡ trục lái: Phản
lực gối đỡ.
(2) Mô
men uốn, lực cắt và phản lực gối đỡ phải được
xác định bằng phương pháp
tính toán
trực tiếp
hoặc bằng
các phương pháp tương tự khác được Đăng kiểm chấp nhận.
25.1.5. Trục
lái
1. Phần
trên của trục lái
Đường
kính phần trên của trục
lái du yêu cầu
để truyền được mô men xoắn phải được xác định sao cho ứng suất
xoắn không được
lớn hơn 68/Ks (N/mm2).
Đường kính phần trên của
trục lái được tính theo công thức sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
TR
: Như quy định ở 25.1.3.
KS
: Hệ số vật liệu trục lái quy định theo 25.1.1-2.
2. Phần
dưới của trục lái
Đường kính d1
của phần dưới trục lái chịu tổng
hợp cả mô men uốn và mô men xoắn phải được xác định sao cho ứng
suất tương đương ở trục
lái không lớn hơn 118/KS (N/mm2).
Ứng suất
tương đương se được
tính theo công thức sau:
(N/mm2)
Ứng suất
uốn và ứng suất xoắn tác dụng lên
phần dưới của trục lái được tính như sau:
-
Ứng suất uốn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2)
-
Ứng suất xoắn:

(N/mm2)
Trong đó:
M
: Mô men uốn (Nm) tại
tiết diện đang xét của phần dưới của trục lái.
TR
: Như quy định ở 25.1.3.
Nếu tiết diện phần dưới
của trục lái có dạng tròn thì đường kính dl
của trục lái có thể được tính theo công
thức sau :
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
du
: Đường kính phần trên của trục lái (mm), như quy định ở 25.1.5-1.
25.1.6. Tôn
bánh lái, xương bánh lái và cốt bánh lái
1. Tôn
bánh lái
Chiều
dày tôn bánh lái t không được nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau:
(mm)
Trong đó:
FR
và A :
Như quy định ở 25.1.2.
Kpl :
Hệ số vật liệu
tôn bánh lái, quy định theo 25.1.1-2.
b :
Được xác định theo công thức sau, nhưng b
không được lớn hơn 1,0 (ở đây
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S:
Khoảng cách các xương nằm hoặc các xương đứng
của bánh lái, lấy giá trị nào nhỏ hơn
(m).
a :
Khoảng cách các xương nằm hoặc các xương đứng của
bánh lái, lấy giá trị nào lớn hơn (m)
2. Xương
bánh lái
(1)
Thân bánh lái phải được gia cường bằng các
xương đứng và xương nằm sao cho thân bánh lái có tác dụng như dầm chịu uốn.
(2)
Khoảng cách chuẩn (S) của các xương nằm của
bánh lái được tính theo công thức sau :
(m)
(3)
Khoảng cách chuẩn từ xương đứng tạo thành cốt bánh lái đến xương đứng lân
cận phải bằng
1,5 lần khoảng cách của xương nằm của
bánh lái;
(4)
Chiều dày của xương
bánh lái không được nhỏ hơn 8 mi-li-mét
hoặc 70 % chiều dày của tôn bánh lái theo 25.1.6-1,
lấy trị số nào lơn
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Các xương đứng tạo thành cốt bánh lái phải được đặt
ở phía trước và sau đường tâm trục lái với
khoảng cách gần bằng
chiều rộng của tiết diện bánh lái nếu cốt gồm hai xương đứng và
đặt theo đường tâm của
trục lái nếu cốt gồm một xương.
(2)
Mô đun chống uốn tiết diện cốt phải được
tính toán theo các xương đứng quy định ở (1) cùng với dải mép
kèm của tôn bánh lái. Chiều rộng của
dải tôn mép kèm được lấy như sau :
(a)
Nếu cốt gồm hai xương đứng thì chiều rộng của
mép kèm được lấy bằng 0,2 lần chiều dài của
cốt.
(b)
Nếu cốt gồm một xương đứng thì chiều rộng của
mép kèm được lấy bằng 0,16 lần chiều
dài của cốt.
(3)
Mô đun chống uốn và diện tích tiết diện nằm
ngang của cốt phải sao cho ứng suất uốn, ứng suất cắt và ứng suất
tương đương không
được lớn hơn các trị số dưới đây:
- Ứng
suất uốn:

(N/mm2)
- Ứng
suất cắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2)
- Ứng
suất tương đương:

(N/mm2)
Tuy nhiên, với
bánh lái kiểu A, D và E,
mô đun chống uốn và diện tích tiết diện nằm
ngang của cốt ở
chỗ có khoét lỗ
phải sao cho ứng suất uốn, ứng suất cắt
và ứng suất tương đương không được lớn hơn
các trị số sau đây:
- Ứng
suất uốn:

(N/mm2)
- Ứng
suất cắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2)
- Ứng
suất tương đương:

(N/mm2)
Trong đó:
Km
: Hệ số vật liệu của
cốt, quy định theo 25.1.1-2
(4) Phần
trên của cốt phải kết cấu sao cho tránh được
sự gián đoạn của kết cấu.
(5) Các
lỗ khoét để
bảo dưỡng và các lỗ khoét khác
ở tôn bánh lái kiểu A, D và
E phải được lượn tròn thích hợp.
4. Liên
kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Sơn
và thoát nước
Mặt trong của tôn
bánh lái phải được
sơn hữu hiệu, và phải đặt các phương tiện thoát
nước ở đáy của bánh lái.
25.1.7. Mối
nối giữa trục lái và cốt bánh lái
1. Mối
nối dạng bích nằm
(1) Bu lông
nối phải là loại lắp chặt. Số
lượng bu lông nối ở mỗi cặp bích phải không ít hơn sáu cái.
(2) Đường
kính db của bu lông nối
không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau :
d :
Đường kính của trục lái (mm), lấy trị nào lớn hơn trong
các trị số đường kính du quy định ở 25.1.5-1 hoặc
dl quy định ở 25.1.5-2.
n
: Tổng số bu lông nối.
em:
Khoảng cách trung bình từ tâm bu lông đến
tâm bích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kb :
Hệ số vật liệu của
bu lông nối, như quy định ở 25.1.1-2.
(3) Chiều
dày bích nối tf phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau, nhưng không được nhỏ hơn 0,9db (mm).
(mm)
Trong đó:
Kf :
Hệ số vật liệu
của bích nối, như
quy định ở 25.1.1-2.
Kb
: Như quy định ở (2).
db :
Đường kính bu lông nối (mm), phụ thuộc số lượng bu lông nối,
nhưng số
lượng này
không được lấy lớn
hơn 8.
(4) Khoảng
cách từ mép lỗ bu lông nối
đến mép ngoài của
bích nối không được nhỏ hơn 0,67db
(mm).
2. Mối
nối dạng côn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài l của đoạn trục lái dạng côn để
lắp vào bánh lái và cố định bằng các ê
cu hãm phải không nhỏ hơn 1,5 lần đường kính d0 ở đỉnh
bánh lái. Trong trường hợp này, ở phần bích nằm giữa trục lái và bánh lái phải
đặt then. Kích thước của
then phải thỏa mãn yêu cầu Đăng kiểm.
(2) Kích
thước ê cu nêu ở (1)
phải phù hợp với yêu cầu dưới đây, lấy
giá trị nào lớn
hơn (xem Hình 2-A/25.4)
(a) Đường
kính đỉnh ren:
dg ≥
0,65 d0
(mm)
(b) Chiều
cao ê cu:
hn ≥
0,6 dg
(mm)
(c) Đường
kính ngoài của ê cu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
(3) Mối nối
dạng côn có hệ thống thủy lực (đầu phun dầu và ê cu
thủy lực,v.v...) để tháo và lắp
mối nối phải có độ côn theo đường kính từ 1:12
÷1:20 (xem Hình 2-A/ 25.4).
Lực ép và chiều
dài ép phải thỏa mãn yêu cầu Đăng kiểm.
(4) Ê cu
cố định trục lái phải có cơ cấu hãm chắc chắn.
(5) Mối
nối trục lái phải được bảo vệ tốt để chống
ăn mòn.

Độ côn = 
Hình
2-A/25.4 Mối nối dạng côn
3. Mối
nối dạng bích đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đường
kính của bu lông nối
không được nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau:
(mm)
Trong đó:
d
: Đường kính trục lái (mm) lấy trị số lớn hơn
trong các trị số đường kính du
quy định ở 25.1.5-1
và dl
quy định ở 25.1.5-2.
n
: Số lượng bu lông nối.
Kb :
Hệ số vật liệu của bu lông nối,
quy định theo 25.1.1-2.
Ks :
Hệ số vật liệu của trục lái, quy định theo 25.1.1-2.
(3) Mô
men diện tích M của các bu lông đối với
đường tâm của bích nối phải không
nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau :
M
= 0,00043d3 (cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Khoảng
cách từ mép lỗ bu lông đến mép ngoài của bích nối không được
nhỏ hơn 0,67 db (mm).
25.1.8. Chốt
lái
1. Đường
kính của chốt lái
Đường kính chốt lái dp
phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau :
dp
=
(mm)
Trong đó:
B
: Phản lực tại gối đỡ (N).
Kp
: Hệ số vật liệu của chốt
lái, quy định theo 25.1.1-2.
2. Kết
cấu của chốt lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Đối
với chốt lái được lắp và hãm bằng ê cu: 1:8
÷ 1:12
(b) Đối
với chốt lái được lắp
bằng hệ thống
thủy lực (đầu phun dầu và ê cu thủy lực,v.v...):
1:12 ÷
1:20
(2) Đường
kính chân ren và ê cu của
chốt lái phải được xác định
theo những yêu cầu tương ứng ở 25.1.7-2 (2).
(3) Chiều
dài phần côn của chốt
lái không được nhỏ
hơn đường kính lớn nhất của chốt.
(4) Chốt
lái phải được bảo vệ thích đáng để chống ăn mòn.
25.1.9. Ổ
đỡ trục lái và chốt lái
1. Bề
mặt đỡ nhỏ nhất
Bề mặt ổ Ab
(lấy bằng tích của chiều
dài và đường kính ngoài của áo bọc trục) không
được nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau:
(mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
: Như quy định ở 25.1.8-1.
qa :
Áp suất bề mặt cho
phép (N/mm2). Áp suất bề mặt
cho phép đối với ổ đỡ phải được lấy như ở Bảng 2-A/25.2.
Tuy nhiên, nếu dùng thử nghiệm để xác nhận
thì có thể lấy các giá trị khác so với trị số ở
bảng này.
Bảng
2-A/25.2 Áp suất bề
mặt cho phép qa
Đơn
vị tính :
N/mm2
Vật
liệu làm ổ đỡ
qa
Gỗ gai
ắc
2,5
Kim loại
màu (bôi trơn bằng
dầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
tổng hợp có độ cứng từ 60 đến
70, có cốt D (xem chú thích 1)
5,5
Thép (xem chú thích
2), đồng thau và vật
liệu đồng thau - graphic ép nóng
7,0
Chú thích:
(1) Thử
độ cứng phân biệt ở nhiệt độ 23°C và
độ ẩm 50% theo các Tiêu chuẩn đã
được công nhận. Ổ
đỡ bằng vật
liệu tổng hợp phải là kiểu được Đăng kiểm công nhận.
(2) Thép
không gỉ và thép chống mòn phải phù hợp với ống
bọc trục mà không gây ăn mòn điện
hóa.
2. Chiều
dài ổ đỡ
Tỉ số giữa chiều dài
và đường kính mặt
đỡ phải không nhỏ hơn 1,0. Tuy nhiên, nếu không
có quy định nào khác thì tỉ số
này không được lớn hơn 1,2, trừ khi được Đăng
kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu ổ
đỡ được làm bằng vật liệu kim loại thì khe hở phải không
được nhỏ hơn
(mm)
theo hướng đường kính, trong công thức này dbs
là đường kính trong của
bạc (mm).
Nếu ổ đỡ làm bằng
vật liệu phi kim loại thì khe hở được xác định thông
qua việc xem xét đặc tính dãn nở nhiệt
và phòng rộp của
vật liệu. Trong mọi trường hợp, khe hở này phải không được lấy nhỏ
hơn 1,5 mi-li-mét
theo hướng đường kính của ổ
đỡ.
25.1.10. Phụ
tùng bánh lái
1. Ổ
chặn bánh lái
Phải đặt
ổ chặn phù hợp với kiểu và trọng lượng của bánh
lái và phải chú ý bôi trơn tốt.
2. Phòng
giặt bánh lái
Phải lắp đặt
một cơ cấu phù hợp để tránh hiện tượng bánh lái bị giật do va đập
của sóng.
25.2. Thiết
bị neo
25.2.1. Neo,
xích neo và cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Theo
đặc trưng
cung cấp, tất cả các tàu phải được trang
bị neo, xích neo và dây buộc tàu không
ít hơn số lượng qui định ở Bảng 2-A/25.3.
(2) Đối
với các tàu có đặc trưng cung cấp nhỏ
hơn 50 hoặc lớn
hơn 16000 thì số lượng neo, xích neo và dây buộc trang bị cho tàu phải do Đăng
kiểm quy định.
(3) Hai
neo mũi qui định ở trong Bảng 2-A/25.3
phải được nối với xích neo và đặt vào vị trí sẵn
sàng sử dụng ở
trên tàu. Nếu trong Bảng 2-A/25.3
quy định ba neo mũi thì chiếc neo mũi thứ ba ở
trên tàu được dùng làm neo dự trữ. Tuy nhiên, nếu chủ
tàu yêu cầu thì có thể cho phép
miễn chiếc neo dự trữ này.
(4) Neo,
xích neo, cáp thép và cáp sợi thảo mộc phải phù hợp với những yêu
cầu tương ứng quy định ở Chương 2, Chương 3,
Chương 4 và Chương 5 của
Phần 7-B.
2. Đặc
trưng cung cấp của thiết bị EN
(1) Đặc
trưng cung cấp của trang thiết bị được tính theo công thức sau :
EN
= W2/3 + 2,0 hB + 0,1A
Trong đó :
W:
Lượng chiếm nước toàn tải của tàu (T).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) h
là trị số tính theo công thức:
h
= f + h'
Trong đó:
f :
Khoảng cách thẳng đứng ở giữa tàu từ đường nước chở
hàng thiết kế lớn nhất đến mặt trên của xà
boong liên tục trên cùng tại mạn (m).
h' :
Chiều cao tính từ boong liên tục trên cùng đến
nóc của thượng tầng hoặc lầu trên
cùng có chiều rộng lớn hơn B/4 (m).
Khi xác định trị số h'
có thể bỏ qua
độ cong dọc và độ chúi của
tàu. Nếu lầu có chiều
rộng lớn hơn B/4 nằm trên lầu có chiều rộng bằng hoặc
nhỏ hơn B/4
thì lầu hẹp hơn có thể được
bỏ qua.
(b) A
là trị số tính theo công thức sau :
A
= fL + Sh"l
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f :
Như quy định ở (1).
(c) Khi
áp dụng (1) và (2) mạn chắn
sóng và lan can có chiều cao lớn hơn 1,5 mét phải được coi là một phần của
thượng tầng hoặc lầu.
(2) Ngoài
những qui định ở (1),
đối với tàu kéo, số đặc trưng cung cấp EN phải được xác định theo công thức
sau:
EN
= W2/3 + 2,0 (fB
+ Sh"b)
+ 0,1A
Trong đó : W,
f và A như
qui định ở (1)
Sh"b
- tổng của tích giữa chiều cao (m)
và chiều rộng (m) của mỗi thượng tầng và lầu
có chiều rộng lớn hơn B/4 nằm
trên boong liên tục cao nhất.
3. Neo
(1) Khối
lượng của một neo mũi có thể được
cho phép sai khác ± 7% so với khối lượng
qui định ở Bảng
2- A/25.3,
nhưng với điều kiện tổng
khối lượng của các neo mũi không được
nhỏ hơn khối lượng nhận
được khi nhân khối lượng của từng neo cho
trong bảng với số lượng neo lắp
đặt trên tàu. Tuy nhiên, nếu được Đăng
kiểm chấp nhận có thể sử dụng neo có khối lượng
tăng lên
quá 7%.
(2) Nếu
sử dụng neo có ngáng thì khối lượng neo trừ ngáng không được
nhỏ hơn
0,80 lần
khối lượng
cho trong bảng đối
với neo mũi không ngáng thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Nếu
dùng neo có lực bám đặc biệt cao, thì khối lượng neo có thể lấy
bằng 0,50 lần khối lượng cho trong bảng đối
với neo mũi không ngáng thông thường. Tuy nhiên,
khối lượng của neo có lực bám đặc
biệt cao không cần vượt quá 1500 kg.
4. Xích
và cáp
(1) Xích
neo mũi phải là loại xích có ngáng cấp 1, 2 hoặc 3 quy định
ở 3.1 Chương
3 của
Phần 7-B.Tuy nhiên,
xích cấp 1 (KSBC 31) không được
dùng cho neo có lực bám cao.
(2) Đối
với xích và cáp thép của neo đuôi, tải thử kéo đứt
quy định ở 3.1 Chương 3 hoặc
Chương 4 của Phần 7-B không được
nhỏ hơn tải
thử kéo đứt tương ứng
quy định ở Bảng 2-A/25.3.
5. Dây
buộc
(1) Nếu
sử dụng cáp thép, cáp sợi thảo mộc làm dây
buộc tàu thì tải thử kéo đứt quy định ở
Chương 4 hoặc Chương 5 của Phần
7-B không được nhỏ hơn tải thử kéo đứt
tương ứng qui định ở Bảng 2-A/25.3.
(2) Đối
với các tàu có tỉ số A/EN lớn hơn 0,9 thì ngoài số
lượng dây quy định ở Bảng 2-A/25.3,
còn phải trang bị thêm số lượng dây qui định
dưới đây :
(a) nếu
0,9 < A/EN
≤ 1,1
(b) nếu
1,1 < A/EN
≤ 1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
EN
: Đặc trưng cung cấp.
A
: Như quy định
ở 25.2.1-2 (2)
(3) Đối
với mỗi dây buộc tàu có tải
thử kéo đứt yêu cầu lớn hơn 490 kN theo Bảng 2-A/25.3
thì độ bền yêu cầu của dây có thể được giảm do
tăng số lượng dây buộc và ngược lại với điều
kiện tổng tải kéo đứt của tất
cả các dây buộc trên tàu không được nhỏ hơn trị số
nhận được do nhân trị số tải kéo đứt
yêu cầu ở Bảng
2-A/25.3
với tổng số dây yêu cầu ở Bảng
2-A/25.3 và (2) mặc dù đã có
yêu cầu ở (1). Tuy nhiên, trong mọi trường hợp
số lượng dây buộc không được
nhỏ hơn 6 và một trong các dây
này không được
có tải thử kéo đứt nhỏ hơn 490 kN.
(4) Nếu được
Đăng kiểm chấp nhận có thể sử dụng cáp sợi tổng
hợp làm dây buộc.
(5) Nếu
được Đăng kiểm chấp nhận có thể dùng cáp lõi thép cấu
tạo đàn hồi tương ứng thay cho cáp lõi sợi làm dây
chằng buộc và được cuốn vào tang trống của tời
cuốn dây ở
trên tàu.
(6) Chiều
dài của mỗi sợi dây buộc có thể được giảm 7% so
với chiều dài quy định
ở Bảng
2-A/25.3, nếu chiều dài tổng cộng của các
dây buộc theo quy định không
nhỏ hơn trị số nhận được do nhân chiều dài của
dây với số
dây tương ứng quy định ở Bảng
2-A/25.3.
6. Dây
kéo
Dây kéo trang bị trên
tàu phải thỏa mãn những yêu cầu quy định dưới
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Có
thể dùng cáp thép, cáp sợi thảo mộc làm dây
kéo nếu tải thử kéo đứt quy định ở
Chương 4 hoặc Chương 5 Phần 7-B không
nhỏ hơn tải thử
kéo đứt quy định ở Bảng 2-A/25.3 theo
số đặc trưng cung cấp của thiết bị. Việc sử
dụng cáp sợi thảo mộc làm dây kéo phải được Đăng
kiểm chấp thuận.
(3) Cáp
thép, cáp sợi thảo mộc hoặc cáp sợi tổng hợp dùng làm dây
kéo phải thỏa
mãn những yêu
cầu tương ứng
quy định ở Chương 4 hoặc
Chương 5 của Phần 7-B.
7. Những
quy định khác
(1) Tất
cả các tàu phải được trang bị các phương tiện
kéo thả neo.
(2) Một đầu
của xích neo phải được buộc cố định vào thân tàu bằng maní thông qua một khuyết
nối khỏe và đầu kia được
nối với neo bằng ma ní hoặc các cơ cấu tương đương
khác.
25.3. Thiết
bị kéo sự cố
1. Phạm
vi áp dụng
Những qui định trong
mục 25.3 này áp dụng cho các tàu dầu, tàu
chở xô khí hóa lỏng và tàu chở xô hóa chất
nguy hiểm không nhỏ hơn 20.000 tấn
trọng tải (DWT) qui định ở 2.1.28 của
Phần 1-A.
2. Qui
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thiết
bị kéo sự cố phải có khả năng triển khai hoạt động
nhanh trong trường hợp thiếu nguồn điện chính trên
tàu được kéo và dễ dàng nối
với tàu kéo.
(3) Phải
bố trí thiết bị kéo sự cố phù hợp ở cả
hai mép mạn tàu, phụ thuộc vào trọng tải
toàn phần (DWT) của tàu theo yêu cầu (a) và (b):
(a) Kiểu
thiết bị kéo sự cố 1.000 kN đối với
tàu có 20.000 ≤ DWT < 50.000
(b) Kiểu
thiết bị kéo sự cố 2.000 kN đối với tàu có DWT ≤ 50.000
(4) Tối
thiểu phải có một thiết bị kéo sự cố theo qui định ở -3 được bố
trí sẵn sàng trước
để có thể triển khai hoạt động nhanh
chóng.
Bảng
2-A/25.3 Neo, xích và cáp
Mã
hiệu
Đặc
trưng cung cấp của thiết bị EN
Neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp
thép hoặc xích (dùng cho neo đuôi)
Dây
kéo
Dây
buộc tàu
Số lượng
Khối
lượng một neo (neo không có thanh cắt
ngáng)
Mũi
Mũi
Tổng
chiều
dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
chiều dài
Tải
kéo đứt
Tổng
chiều dài
Tải
kéo đứt
Số
lượng
Chiều
dài mỗi dây
Tải
thử kéo đứt
Cấp
1
Cấp
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
đến
kg
m
mm
mm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
kN
m
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
70
2
180
220
14
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
98
3
80
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
90
2
240
220
16
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
98
3
100
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
110
2
300
247,5
17,5
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
98
3
110
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
130
2
360
247,5
19
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
98
3
110
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
150
2
420
275
20,5
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
98
3
120
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
175
2
480
275
22
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
98
3
120
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
205
2
570
302,5
24
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
·
112
3
120
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
240
3
660
302,5
26
22
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
129
4
120
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
280
2
780
330
28
24
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
150
4
120
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
320
2
900
357,5
30
26
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
174
4
140
74
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
2
1020
357,5
32
28
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
207
4
140
·
78
C2
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1140
385
34
30
26
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
227
4
140
88
C3
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1290
385
36
32
28
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
4
140
98
C4
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1440
412,5
38
34
30
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
277
4
140
108
C5
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1590
412,5
40
34
30
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
306
4
160
123
D1
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1740
440
42
36
32
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
338
4
160
132
D2
600
660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1920
440
44
38
34
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
371
4
160
147
D3
660
720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2100
440
46
40
36
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
4
160
157
D4
720
780
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2280
467,5
48
42
36
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
441
4
170
172
D5
780
840
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2460
467,5
50
44
38
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
4
170
186
E1
840
910
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2640
467,5
52
46
40
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
518
4
170
201
E2
910
980
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
495
54
48
42
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
170
216
E3
980
1060
2
3060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
50
44
200
603
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
230
E4
1060
1140
2
3300
495
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
46
200
647
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
E5
1140
1220
2
3540
522,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
46
200
691
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
F1
1220
1300
2
3780
522,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
48
200
738
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284
F2
1300
1390
2
4050
522,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
50
200
786
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
309
F3
1390
1480
2
4320
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
50
200
836
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
324
F4
1480
1570
2
4590
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
52
220
888
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
324
F5
1570
1670
2
4890
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
54
220
941
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
333
G1
1670
1790
2
5250
577,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
56
220
1024
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Å
353
G2
1790
1930
2
5610
577,5
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
220
1109
5
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
378
G3
1930
2080
2
6000
577,5
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
220
1168
5
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
402
G4
2080
2230
2
6450
605
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
240
1259
5
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
422
G5
2230
2380
2
6900
605
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
240
1356
5
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
451
H1
2380
2530
2
7350
605
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
240
1453
5
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
H2
2530
2700
2
7800
632,5
90
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
1471
6
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3
2700
2870
2
8300
632,5
92
81
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
1471
6
200
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2870
3040
2
8700
632,5
95
84
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
1471
6
200
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3040
3210
2
9300
660
97
84
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
1471
6
200
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3210
3400
2
9900
660
100
87
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
1471
6
200
554
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3400
3600
2
10500
660
102
90
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
1471
6
200
588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3600
3800
2
11100
687,5
105
92
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
1471
6
200
618
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3800
4000
2
11700
687,5
107
95
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
1471
6
200
647
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4000
4200
2
12300
687,5
111
97
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
1471
7
200
647
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4200
4400
2
12900
715
114
100
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
1471
7
200
657
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4400
4600
2
13500
715
117
102
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
1471
7
200
667
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4600
4800
2
14100
715
120
105
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
1471
7
200
677
K4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5000
2
14700
742,5
122
107
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1471
7
200

686
K5
5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
15400
742,5
124
111
97
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1471
8
200
686
L1
5200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
16100
742,5
127
111
97
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1471
8
200
696
L2
5500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
16900
742,5
130
114
100
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1471
8
200
706
L3
5800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
17800
742,5
132
117
102
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1471
9
200
706
L4
6100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
18800
742,5
120
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
200
716
L5
6500
6900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20030
770
124
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
200
726
M1
6900
7400
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
770
127
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
726
M2
7400
7900
2
23000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
117
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
726
M3
7900
8400
2
24500
770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
122
11
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
735
M4
8400
8900
2
26000
770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
12
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
735
M5
8900
9400
2
27500
770
147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
9400
10000
2
29000
770
152
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
200
735
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10000
10700
2
31000
770
137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
200
735
N3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11500
2
33000
770
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
200
735
N4
11500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
35500
770
147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
200
735
N5
12400
13400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38500
770
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
200
735
01
13400
I4600
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
770
157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
735
01
14600
16000
2
46000
770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162
21
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
735
Chú thích:
(1) Nếu
sử dụng cáp thép thì phải là cáp thép tương
ứng với mác được
qui định ở
Bảng 2-A/25.3:
·
(6 x 12), Å
(6 x 24),
(6 x 37)
(2) Chiều
dài của cáp có thể
bao gồm cả ma
ní liên kết.
(3) Dây
kéo qui định ở 25.2.1-6 không
phải là cơ sở để phân
cấp do
đó nó được liệt kê
trong bảng này chỉ nhằm
mục đích tham khảo.
CHƯƠNG 26 GIA CƯỜNG CHỐNG BĂNG
26.1. Qui
định chung
26.1.1. Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
ký hiệu cấp chống băng được đề nghị thì máy chính v.v..., phải
thỏa mãn những yêu cầu ở Chương này cùng với những yêu
cầu ở
TCVN 6259 -3 :2003 - Phần 3 "Máy
tàu" (sau đây
gọi là Phần 3).
3. Những
yêu cầu ở Chương này được áp dụng để
gia cường chống băng cho những tàu được thiết kế để
hoạt động ở biển Bắc
Ban-tic thỏa mãn Qui phạm phân cấp chống băng
cho tàu đánh cá năm 1985 của Thụy Điển hoặc ở Biển
Arctic của Canada thỏa mãn Qui phạm ngăn
ngừa ô nhiễm do tàu gây ra ở Biển
Arctic.
4. Phải
quan tâm đến nhiệt độ thấp của môi trường xung
quanh tàu khi thiết kế kết cấu và các trang
thiết bị cần thiết để đảm bảo sự an toàn
và sự hoạt động của tàu tức là hoạt động của hệ
thống thủy lực, nguy cơ băng
hóa các đường ống
và két nước dẫn đến nguy hại cho động
cơ.
5. Đối
với các tàu có kích thước, dạng vỏ hoặc
thiết bị đẩy khác thường, Đăng kiểm
có thể bổ sung thêm những yêu cầu riêng trong từng
trường hợp cụ thể.
26.1.2. Hồ
sơ
1. Vùng
mũi, vùng giữa, vùng đuôi, đai chống băng, LWL
và BWL qui định ở 26.2.2 phải được thể hiện trên bản vẽ khai triển
tôn qui định ở 2.1.2 ở Phần 1-B.
2. Công
suất máy qui định ở 26.2.2 và lượng chiếm nước qui định ở 26.2.3-3 phải được ghi ở
bản vẽ bố trí chung qui định ở 2.1.2 của Phần 1-B.
26.2. Gia
cường chống băng
26.2.1. Phân
cấp gia cường chống băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Gia
cường chống băng cấp
IAS
(2) Gia
cường chống băng cấp IA
(3) Gia
cường chống băng cấp IB
(4) Gia
cường chống băng cấp IC
(5) Gia
cường chống băng cấp ID
2. Chủ
tàu có trách nhiệm xác định xem cấp chống băng
nào ở -1 là phù hợp nhất
với yêu cầu của mình.
26.2.2. Các
định nghĩa
Nếu không có qui định
nào khác, các thuật ngữ ở Chương này được định nghĩa như sau :
(1) Vùng
mũi, vùng giữa và vùng đuôi của
thân tàu đối với tàu được gia cường chống băng cấp
IAS, cấp IA, IB, IC
và vùng mũi của thân tàu được gia cường chống băng
cấp ID được qui định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ sống mũi đến đường
song song và nằm cách
0,04L phía sau đường
giới hạn
phía trước
phần thân ống của
thân tàu. Đối với tàu được
gia cường chống băng cấp
IAS và cấp
IA, phần trùm qua đường
giới hạn nêu trên
không cần lớn hơn 6 mét, đối với tàu
được gia cường chống băng cấp
IB, IC và ID phần trùm qua này không cần phải lớn
hơn 5 mét.
Vùng giữa tàu:
Từ giới
hạn phía sau của vùng mũi đến đường song song và nằm cách 0,04L phía sau
đường giới hạn phía sau phần thân ống của thân tàu. Đối
với tàu được gia cường chống
băng cấp IAS và cấp IA, phần trùm qua đường giới
hạn nêu trên không cần lớn hơn 6 mét, đối
với tàu được gia cường chống băng cấp IB, IC và ID phần trùm qua này không cần
phải lớn hơn 5 mét.
Vùng đuôi tàu:
Từ đường giới hạn
phía sau của phần giữa tàu về đuôi tàu.
(2) "Đai
chống băng" là phần
tôn bao phải được gia cường (xem Hình
2-A/26.1).
(3) Đường
nước chở hàng (LWL) là đường
được xác định
bởi chiều
chìm ở giữa tàu ứng với đường nước chở hàng mùa hè nước
ngọt qui định ở Phần 11
(nếu tàu có đường chở
gỗ qui định ở Phần 11, thì là chiều
chìm ứng với đường nước
chở gỗ mùa hè nước ngọt phải được
sử dụng) và chiều chìm lớn nhất ở
mũi và đuôi có xét đến độ
chúi của tàu và độ mặn của
nước biển dọc theo
tuyến đường dự
kiến.
(4) Đường
nước dằn (BWL) là
đường được
xác định bởi chiều chìm nhỏ nhất ở
mũi và đuôi tàu có xét đến việc đảm bảo khả năng hoạt động của
tàu ở vùng có băng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2-A/26.2 Các số đo
(5) Công
suất ra của máy (H) là công suất ra liên tục
lớn nhất của máy. Nếu công suất ra của
máy chính bị hạn chế
bởi điều kiện
kỹ thuật hoặc bất kỳ qui định nào áp dụng cho tàu thì H
phải được lấy bằng công suất
ra giới hạn.
26.2.3. Đảm
bảo chiều chìm tối thiểu
1. Bất
kỳ két dằn nào phía trên đường BWL và cần thiết để dằn tàu ở
đường nước này phải có thiết bị thích hợp để chống
băng hóa nước dằn.
2. Thiết
bị đẩy phải được ngập sau toàn bộ, nếu có thể phải nằm hoàn toàn dưới băng.
3. Chiều
chìm mũi nhỏ nhất (dfmim,
m) phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau :
dfmin = (2,0
+ 0,00025D)h0
Nhưng không cần lớn
hơn 4h0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D :
Lượng chiếm nước của tàu ứng với chiều
chìm lớn nhất ở giữa tàu trên đường
tải trọng nước ngọt qui định ở 26.2.2 (3) (tấn).
h0
: Hằng số cho ở Bảng 2-A/26.1
tùy thuộc vào cấp gia cường chống băng.
Bảng
2-A/26.1 Trị số của hằng số h0
Cấp
gia cường chống băng
h0
IAS
1,0
IA
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
IC
0,4
ID
0,4
26.2.4. Công
suất ra của máy
1. Công
suất ra của máy (H) phải
phù hợp với các qui định ở (1) và (2) dưới đây :
(1) Đối
với các tàu gia cường chống băng cấp IA
và IAS
Công suất ra của
máy (H) phải không nhỏ hơn
trị số xác định từ công thức sau đây. Các kích thước của
tàu, được đo theo đường nước chở hàng (LWL)
như định nghĩa ở 26.2.2(3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
H
: Công suất ra của
máy (kW)
Ke :
Hằng số cho ở Bảng 2-A/26.3
DP :
Đường kính chân vịt (m)
RCH : Sức cản của tàu trong luồng
băng tan và đai gia cường (N)
RCH = C1
+ C2 + C3(HF + HM)2(B + 1,85HF
- 2HF/tany)(0,15cosf2 +
sinysina) + C4LPARHF2
+ C5(Ld/B2)3 (Awf/L)
C1
và C2: Hệ số được lấy có tính đến
đai gia cường trên cùng của luồng băng tan.
(a) Đối
với các tàu gia cường chống băng cấp IA:
C1
= 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Đối
với các tàu gia cường chống băng cấp IAS :
C1
= f1
B LPAR / (2d/B
+ 1) + (1 + 0,021f1)(f2
B + f3LBOW + f4
B LBOW)
C2
= (1 + 0,063f1)(g1
+g2 B) + g3(1
+ 1,2 d/B)B2/
L0,5
Trong đó:
B
: Chiều rộng lớn nhất của tàu (m)
L
: Chiều dài tàu theo đường nước (m)
d
: Chiều chìm tàu phù hợp với 26.2.2(3), áp dụng ràng buộc sau: 5 ≤
(Ld/B2)3 ≤ 20
LPAR
: Chiều dài của đoạn thân ống, m (xem Hình
2-A/26.2)
LBOW :
Chiều dài của đoạn
mũi, m (xem Hình 2-A/26.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HF
: Chiều dày của lớp băng tan xuất hiện ở
vùng mũi (m): HF
= 0,26 + (HMB)0,5
Awf :
Diện tích đường
nước vùng mũi, m2 (xem Hình 2-A/26.4)
a :
Góc cắt của đường nước
tại B/4, độ (xem Hình 2-A/26.4)
f1 :
Độ nghiêng của sống mũi tại tâm (độ). Đối với
tàu có mũi quả lê, f1
lấy bằng 90° (xem Hình 2-A/26.4)
f2 :
Độ nghiêng của mũi tại B/4,
độ (xem Hình 2-A/26.4)
y =
arctangent(tanf2 /sina)
f1, f2, f3, f4,
g1, g2, C3, C4
và C5 : Các giá trị cho trong Bảng
2-A/ 26.4
(2) Đối
với các tàu gia cường chống băng cấp IB, IC và ID
Công suất ra của máy
(H) phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây và trong mọi trường
hợp không được nhỏ
hơn 740 kW.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
:
e1 :
Được lấy như sau tùy theo loại chân vịt:
e1
= 1,0: Đối với chân vịt bước cố định
e1
= 0,9 : Đối với chân vịt biến bước
e2
: Được lấy như sau theo dạng mũi nhưng không được
lớn hơn 1,1.
e2 =
1,1 :
Đối với mũi quả
lê
e2
= (f1
/200) + 0,675 : Đối với các dạng khác
f1 :
Góc nhọn tạo bởi sống mũi và đường LWL. Nếu sống
mũi là dạng đường cong vừa phải trong phạm vi đai chống
băng qui định ở 26.2.6-1, thì nó có thể được thay thế
bằng đường thẳng nối các
giao điểm của sống mũi với đường
giới hạn nêu trên và đường
giới hạn dưới của đai chống
băng.
Nếu có sự
thay đổi rõ rệt độ nghiêng của sống mũi thì f1 là
góc lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e3
: Được cho theo công thức sau nhưng không được nhỏ
hơn 1,0.
e3
= 1,2 BW1/3
W :
Lượng chiếm nước (t) của
tàu ứng với chiều chìm lớn nhất qui định ở 26.2.3-3, nhưng không cần lấy lớn hơn
80.000 tấn.
e4
và P0 : Được cho ở Bảng 2-A/26.2 phụ thuộc vào cấp gia cường chống
băng và lượng chiếm nước của tàu.
Bảng
2-A/26.2 Trị số của e4 và P0
IAS
IA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IC
ID
IA
IB
IC
ID
D
< 40000
D
≥ 40000
D
< 30000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e4
0,27
0,15
0,26
0,22
0,18
0,13
0,15
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
P0
2200
7000
740
370
0
0
4040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2100
1200
2. Ngoài
những qui định ở -1, đối với những
tàu gia cường chống băng cấp
IA và IAS được đặt ki hoặc
đang ở giai đoạn đóng mới tương
tự, trước ngày 01/01/2001, công suất ra của máy
(H) không được nhỏ hơn
trị số xác định theo công thức sau đây và
trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 740 kW đối với cấp gia cường chống
băng IA, không được nhỏ hơn
2600 kW đối với cấp gia cường chống băng
IAS.
H
= e1e2e3(e4W
+ P0)
(kW)
Trong đó:
e1
: Được lấy như sau tùy theo loại chân vịt:
e1
= 1,0: Đối với chân vịt bước cố định
e1
= 0,9 : Đối với chân vịt biến bước
e2
: Được lấy như sau theo dạng mũi nhưng không được
lớn hơn 1,1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e2
= (f1
/200) + 0,675 : Đối với các dạng khác
f1 :
Góc nhọn tạo bởi sống mũi và đường LWL. Nếu sống
mũi là dạng đường cong vừa phải trong phạm vi đai chống
băng qui định ở 26.2.6-1, thì nó có thể được thay thế
bằng đường thẳng nối các
giao điểm của sống mũi với đường
giới hạn nêu trên và đường
giới hạn dưới của đai chống
băng.
Nếu có sự
thay đổi rõ rệt độ nghiêng của sống mũi thì f1 là
góc lớn nhất.
Tích số cùa e1 x e2 không được
nhỏ hơn 0,85.
e3
: Được cho theo công thức sau nhưng không được nhỏ
hơn 1,0.
e3
= 1,2 BW1/3
W :
Lượng chiếm nước (t) của
tàu ứng với chiều chìm lớn nhất qui định ở 26.2.3-3, nhưng không cần lấy lớn hơn
80.000 tấn.
e4
và P0 : Được cho ở Bảng 2-A/26.2 phụ thuộc vào cấp gia cường chống
băng và lượng chiếm nước của tàu.
3. Ngay
cả những
tàu gia cường chống băng cấp IA và IAS được đặt
ki hoặc đang ở giai đoạn đóng mới tương tự, trước ngày
01/01/2001, đã thỏa mãn các qui định ở -2, thì công suất ra của
máy (H) vẫn phải thỏa mãn các qui định ở -1 hoặc các qui định tương
đương vào ngày 01/01/2005 hoặc ngày 01/01
của năm thứ
20 tính từ ngày bàn giao tàu, chọn thời gian nào gần nhất. Đối với tàu hiện có,
khi các giá trị về một số thống số thân tàu yêu cầu đối với
phương pháp tính toán ở -1
khó xác định, thì có thể
lựa chọn công
thức đây.
Kích thước của
tàu, dùng ở dưới đây,
được đo theo đường nước chở hàng
(LWL) như định nghĩa
ở 28.2.2(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
H
: Công suất ra của máy (kW)
Ke
: Hằng số cho ở Bảng 2-A/26.3
DP
: Đường kính chân vịt (m)
RCH
: Sức cản của tàu trong luồng băng tan và đai gia cường
(N)
RCH = C1 + C2
+ C3(HF
+ HM)2(B +
0,658HF + C4 LHF2
+ C5(Ld/B2)3(B/4)
C1
và C2: Hệ số được lấy có tính đến
đai gia cường trên cùng của luồng băng tan.
(a) Đối
với các tàu gia cường chống băng cấp IA:
C1
= 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Đối
với các tàu gia cường chống băng cấp IAS :
C1
= f1
B L / (2d/B +
1) +1,84 (f2
B + f3L + f4
B L)
C2
= 3,52 (g1
+g2 B) + g3(1
+ 1,2 d/B)B2/
L0,5
(c) Đối với các tàu gia cường
chống băng cấp IAS không có mũi quả lê:
C1
= f1
B L / (2d/B +
1) + 2,98 (f2
B + f3L + f4
B L)
C2
= 6,67 (g1
+g2 B) + g3(1
+ 1,2 d/B)B2/
L0,5
Trong đó:
B
: Chiều rộng lớn nhất của tàu (m)
L
: Chiều dài tàu theo đường nước (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HM
: Chiều dày của lớp băng tan ở
luồng giữa (m): HF
= 1,0
HF
: Chiều dày của lớp băng tan xuất hiện ở
vùng mũi (m): HF
= 0,26 + (HMB)0,5
f1, f2, f3, f4,
g1, g2, C3, C4
và C5 : Các giá trị cho trong Bảng
2-A/ 26.5
4. Công
suất ra của máy nhỏ hơn trị số qui định nêu trên
có thể được chấp nhận nếu tàu có các đặc tính đảm
bảo khả năng tải của
tải của tàu khi chạy ở
vùng có băng.
Bảng
2-A/26.2 Giá trị của hằng số
Ke
Kiểu
chân vịt hoặc kiểu máy
Động
cơ thủy lực, điện, CPP
FPP
1
Chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,26
2
Chân vịt
1,44
1,60
3
Chân vịt
1,18
1,31
Bảng
2-A/26.3 Giá trị của
f1, f2, f3, f4,
g1, g2, C3, C4
và C5
f1
(N/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g1
(N)
1530
C3 (kg/(m2s2))
845
f2
(N/m2)
45,8
g1
(N)
170
C4 (kg/(m2s2))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f3
(N/m2)
14,7
g1
(N)
400
C53 (kg/s2)
825
f4
(N/m2)
29,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2-A/26.4 Giá trị của f1, f2, f3, f4,
g1, g2, C3, C4
và C5
f1
(N/m2)
23,0
g1
(N)
1530
C3 (kg/(m2s2))
845
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,8
g1
(N)
170
C4 (kg/(m2s2))
42
f3
(N/m2)
14,7
g1
(N)
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
825
f4
(N/m2)
29,0
26.2.5. Áp
suất băng tính toán
1. Áp
suất băng tính toán (P) phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:


D :
Lượng chiếm nước của tàu (tấn) ứng với chiều chìm
lớn nhất qui định ở 26.2.3-3.
H
: Công suất ra của máy (kW).
a và b:
Được cho ở Bảng 2-A/26.6 phụ
thuộc vào vùng đang xét và trị số của k.
Cl :
Được cho ở Bảng 2-A/26.7 phụ thuộc vào cấp
gia cường chống băng và vùng đang xét của thân
tàu.
Bảng
2-A/26.6 Trị số của a
và b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng
giữa và vùng đuôi
k ≤
12
k
> 12
k ≤
12
k >
12
a
30
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
230
518
214
286
Bảng
2-A/26.7 Hệ số Cl
Cấp
gia cường chống băng
Vùng
mũi
Vùng
giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IAS
1,00
1,00
0,75
IA
1,00
0,85
0,65
IB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,45
IC
1,00
0,50
0,25
ID
1,00
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P0:
Áp suất băng danh nghĩa, lấy bằng 5,6 MPa.
Ca
: Được cho ở công thức sau. Tuy
nhiên, nếu Ca nhỏ hơn 0,5 thì phải được lấy bằng
0,5 và nếu Ca lớn hơn 1,0 thì phải được lấy bằng 1,0.

la :
Được lấy như ở Bảng 2-A/26.8 phụ thuộc vào cơ cấu đang xét.
Bảng
2-A/26.8 Trị số của
la
Đơn
vị tính: m
Tên
cơ cấu
Loại
hệ thống kết cấu
la
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ngang
khoảng sườn
dọc
nhịp sườn
Sống mạn chống băng
nhịp
của sống
Sườn khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. h
là chiều cao của vùng chịu áp suất băng (P)
qui định ở -1, được cho ở Bảng
2-A/26.9 tùy theo cấp gia cường
chống băng.
Bảng
2-A/26.9 Trị số của h
Đơn
vị tính : m
Cấp
gia cường chống
băng
h
IAS
0,35
IA
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
IC
0,22
ID
0,22
Bảng
2-A/26.10 Phạm vi theo phương đứng
của đai chống băng
Đơn
vị tính : m
Cấp
gia cường chống băng
Phía
trên LWL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IAS
0,6
0,75
IA
0,5
0,60
IB
0,4
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,50
ID
0,4
0,50
26.2.6. Tôn
bao
1. Phạm
vi theo phương đứng của đai
chống băng được cho ở Bảng 2-A/26.7
phụ thuộc vào cấp gia cường chống băng và thỏa mãn những yêu cầu sau đây :
(1) Vùng
chân sống mũi:
Đối với tàu được gia
cường chống băng cấp IAS, phần tôn bao phía dưới của
đai chống băng ở đoạn
từ sống mũi đến điểm cách 5 khoảng sườn về
phía sau nơi mà mặt nghiêng của
mũi tàu chuyển tiếp sang tôn giữa đáy phải
có chiều dày ít nhất bằng chiều dày yêu cầu của
đai chống băng ở vùng giữa tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu được gia
cường chống băng cấp
IAS và cấp IA có tốc độ hành hải ở
vùng biển hở bằng và lớn hơn 18 hải lý/giờ,
tôn bao ở vùng kể từ đường giới hạn phía trên
của đai chống băng lên cao 2 mét và
kể từ sống mũi đến vị trí nằm
phía sau đường vuông góc mũi ít nhất là
0,2L, phải có chiều dày tối thiểu bằng chiều dày yêu cầu của
đai chống băng ở vùng giữa tàu.
(3) Không
được đặt các cửa mạn ở đai chống băng.
(4) Nếu
boong thời tiết ở bất kỳ đoạn nào của tàu nằm thấp
hơn đường giới hạn trên của
đai chống băng thì mạn chắn sóng ít nhất phải có độ bền
tương đương với độ bền
yêu cầu đối với tôn bao vùng đai chống băng. Phải quan
tâm đặc biệt tới việc thiết kế các cửa
thoát nước mặt boong.
2. Chiều
dày tôn bao (t) ở
vùng đai chống băng phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây tùy theo loại hệ thống kết
cấu.
Đối với hệ
thống kết cấu ngang :
(mm)
Đối với hệ thống kết
cấu dọc :
(mm)
Trong đó
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PPL
: bằng 0,75P (MPa).
P : Lấy
như qui định ở 26.2.5-1.
f1
: Được cho ở công
thức sau. Tuy nhiên, nếu f1
lớn hơn 1,0 thì f1
được lấy bằng 1,0.

f2
: Được cho ở công thức sau phụ thuộc vào trị số h/s :
Nếu h/s
< 1,0: 
Nếu 1,0
≤ h/s < 1,8 : f2 =
1,4 - 0,4 (h/s)
h
: Như qui định ở 26.2.5-2.
sy
: Ứng suất chảy của vật liệu (N/mm2).
Đối với thép đóng tàu thông thường sy
phải được lấy bằng 235 N/mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.2.7. Những
yêu cầu đặc biệt đối với sườn
1. Phạm
vi theo phương thẳng đứng của sườn gia cường chống
băng ít nhất phải như qui định ở Bảng
2-A/26.8 tùy thuộc vào cấp gia cường chống băng
và vùng thân tàu. Nếu vùng trên trước của
đai chống băng lấy như yêu cầu ở 26.2.6-1, thì
phạm vi gia cường chống băng của sườn phải đi lên
cao hơn đường LWL là 1 mét
cộng thêm vào trị số cho ở
bảng, ở vùng đó. Nếu phạm vi gia cường
chống băng này vượt ra ngoài boong hoặc
đáy trên không nhiều hơn 250 mi-li-mét,
thì có thể lấy đến boong hoặc đáy trên.
Bảng
2-A/26.11 Phạm vi theo phương thẳng
đứng của sườn gia cường chống băng
Đơn
vị tính : m
Cấp
chống băng
Vùng
Phía
trên LWL
Phía
dưới BWL
Cấp
IAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ sống mũi đến
0,3L
phía sau sống mũi
1,2
Đến
đáy đôi hoặc dưới cạnh trên của
đà ngang
Phía sau 0,3L kể từ
sống mũi
1,2
1,6
Giữa tàu
1,2
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,2
IA
Mũi
tàu
Từ sống mũi đến 0,3L
phía sau sống mũi
1,0
1,6
IB
Phía sau 0,3L
kể từ sống mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
IC
Giữa tàu
1,0
1,3
Đuôi
tàu
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi
tàu
Từ sống
mũi đến 0,3L phía sau sống
mũi
1,0
1,6
Phía sau 0,3L
kể từ sống mũi
1,0
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Đối
với tàu gia cường chống băng cấp IAS ở tất cả các vùng, đối với
tàu gia cường chống
băng cấp IA ở
vùng mũi và vùng giữa và đối với các tàu gia cường
chống băng cấp IB, IC, và ID ở vùng mũi, phải bố
trí gia cường chống băng như sau :
(1)
Sườn tạo với tôn bao một góc nhỏ phải được gia cường chống vặn
bằng mã, sống, xà hoặc
cơ cấu tương tự đặt ở
khoảng cách không lớn hơn 1300 mi-li-mét.
(2)
Sườn phải được hàn với tôn băng
đường hàn liên tục hai bên. Đường hàn
không được gián đoạn trừ khi giao nhau với
đường hàn tôn bao.
(3) Chiều
dày bản thành của sườn tối thiểu
phải bằng 1/2 chiều dày
tôn bao và ít nhất phải bằng
9 mi-li-mét.
(4) Nếu
có boong, đáy trên hoặc vách thay cho sườn thì chiều dày tôn của chúng phải
bằng chiều dày nêu
ở (3), đến độ cao tùy theo chiều
cao của sườn ở gần đó.
26.2.8. Sườn
1. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết
diện sườn chính hoặc sườn trung gian qui định ở 26.2.7-1 phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau :
(cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s :
Khoảng sườn (m).
h :
Như quy định ở 26.2.5-2.
l :
Nhịp sườn (m).
mt :
Được cho theo công thức sau: 
m0 :
Được cho ở Bảng 2-A/26.9.
sy :
Như quy định ở 26.2.6-2.
Bảng
2-A/26.12 Trị số của m0
Ví dụ
Các
sườn ở tàu hàng rời có két
đỉnh mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn
liên tục giữa vài boong hoặc
sống mạn
Sườn
chỉ ở giữa hai boong
Điều
kiện biên




m0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
5,0
Chú thích:
Điều kiện biên này
dùng cho sườn trung gian. Đối
với sườn chính, các điều kiện biên
khác có thể kể đến ảnh hưởng
lẫn nhau giữa các
sườn thể hiện trong trị số m0. Tải trọng được đặt
ở giữa nhịp.
2. Phía
trên của phần gia cường chống băng của sườn chính và sườn trung gian phải được
hàn với boong hoặc với sống chống băng qui định ở 26.2.10. Nếu
sườn trung gian kết thúc ở phía trên của
boong hoặc sống chống băng nằm ở trên
hoặc phía trên đường
giới bạn trên của đai chống băng, thì phần sườn ở phía
trên boong hoặc sống chống băng có thể theo yêu cầu
sau :
(1) Kích
thước bằng kích thước
yêu cầu đối với tàu không được gia cường chống băng
và mút trên có thể được liên kết với sườn chính kề cận bằng
một cơ cấu nằm
ngang có kích thước
bằng kích thước sườn chính.
(2) Sườn
trung gian có thể được đưa
đến boong phía trên. Nếu boong đó cao hơn đai chống băng
quá 1,8 mét thì sườn trung gian không cần
phải hàn với boong, trừ ở vùng mũi tàu.
3. Mút
dưới của đoạn gia cường chống băng
của sườn chính và sườn trung gian phải được
hàn với boong, đáy trên hoặc sống chống băng
qui định ở 26.2.10. Nếu sườn trung
gian kết thúc ở dưới boong, đáy trên hoặc sống
chống băng nằm ở
đường giới hạn dưới của đai chống băng
thì mút dưới của sườn trung gian có thể được
liên kết với sườn chính kề
cận bằng cơ cấu nằm
ngang có kích thước như kích thước sườn trung gian.
26.2.9. Xà
dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mô
đun chống uốn và diện tích tiết diện của xà
dọc nằm trong phạm vi qui định ở 26.2.7-1 phải không nhỏ hơn
trị số tính theo các công thức sau :
Mô
đun chống uốn của tiết diện:
(cm3)
Diện
tích tiết diện:
(cm2)
Trong đó:
f3
: Hệ số kể đến phân bố tải trọng ở
các sườn kề cận cho bởi công thức sau :
(1
- 0,2 h/s)
h/s
h
: Như qui định ở 26.2.5-2.
s :
Khoảng sườn (m).
f4 :
Hệ số kể đến sự tập trung của tải
trọng ở điểm gối tựa:
f4
= 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l :
Nhịp của sườn dọc (m).
sy
: Như qui định ở 26.2.6-2.
m1:
Hệ số điều kiện biên : m1 =
13,3
26.2.10. Sống
mạn chống băng
1. Mô
đun chống uốn và diện tích tiết diện của sống
mạn chống băng nằm trong phạm vi đai chống băng
phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công
thức sau :
Mô đun chống uốn của
tiết diện:
(cm3)
Diện
tích tiết diện:
(cm2)
Trong đó :
P :
Như qui định ở 26.2.5-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích số của P x h phải không nhỏ hơn
0,3
l :
Nhịp của sống mạn chống băng (m).
ms
: Hệ số điều kiện biên; ms
= 13,3
f5
: Hệ số kể đến phân bố tải
trọng ở các sườn; f5
= 0,88 có thể được sử dụng cho các kết cấu thông thường,
nhưng có thể
được tính theo công thức sau :

d
: Được cho như sau :

lf :
Nhịp sườn (m).
sf
: Khoảng cách sườn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
If :
Mô men quán tính của tiết diện sườn
f6
: Hệ số kể đến phân bố tải trọng ở
các sườn ngang: f6 = 0,88 có thể được
sử dụng cho các kết cấu
thông thường, nhưng f6 có
thể được cho theo công thức sau:

n
: Số sườn ngang gặp sống mạn chống băng.
sy :
Như qui định ở 26.2.6-2.
2. Mô
đun chống uốn và diện tích của tiết diện sống chống
băng nằm ngoài đai chống băng nhưng đỡ
các sườn chống băng phải không
nhỏ hơn trị
số tính theo các công thức sau :
Mô đun chống uốn của
tiết diện:
(cm3)
Diện
tích tiết diện:
(cm2)
Trong đó
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h :
Như qui định ở 26.2.5-2.
Tích số của
P x h phải không
nhỏ hơn 0,3
l :
Nhịp của sống chống băng (m).
ms :
Hệ số điều kiện biên; ms
= 13,3
ls
: Khoảng cách đến sống chống băng
kề cận (m).
hs :
Khoảng cách đến đai chống băng (m).
f7
: Hệ số kể đến phân bố tải trọng ở
các sườn ngang; f7
có thể được tính theo công thức sau:

f5
: Như qui định ở -1 trên
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f6
: Như qui định ở -1 trên đây.
sy :
Như qui định ở 26.2.6-2.
3. Các
dải tôn boong hẹp chạy dọc theo miệng khoang
và có tác dụng như sống chống băng phải thỏa mãn yêu cầu
về mô đun chống uốn và diện tích tiết diện tương ứng ở -1 và -2 trên đây. Trong trường hợp miệng
khoang rất dài thì tích số P x h
có thể lấy nhỏ hơn 0,30 nhưng trong mọi trường hợp
không được nhỏ hơn 0,20.
Phải quan tâm đến biến dạng của
mạn tàu do áp lực của băng ở
vùng miệng khoét có chiều dài lớn khi thiết kế các nắp miệng khoang và các phụ
kiện của nắp miệng khoang trên boong
thời tiết.
26.2.11. Sườn
khỏe
1. Tải
trọng (F) truyền từ sống chống băng
hoặc sườn dọc
sang sườn khỏe có thể được tính theo công thức sau :
F
= f6Phs (MN)
Trong đó :
f6
: Như qui định ở 26.2.10-1. Đối với trường hợp chỉ
có sống chống băng và trường hợp có sườn dọc thì
lấy f6 = 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
: Như qui định ở 26.2.5-2.
Tích số P x h phải lấy
không nhỏ hơn 0,30
s :
Khoảng cách giữa các sườn khỏe (m).
2. Nếu
sườn khỏe được đặt theo sơ đồ
tính mô tả ở Hình 2-A/26.2,
thì mô đun chống uốn và diện tích tiết diện có thể
được tính theo các công thức sau đây :
Diện tích tiết diện :
(cm2)
Mô
đun chống uốn của tiết diện :
(cm3)
Trong đó:
l
: Nhịp của sườn khỏe (m).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1
: Trị số được tính theo các công thức sau đây, lấy
trị số nào lớn hơn. Đối với phần dưới của sườn khỏe
trị số nhỏ nhất của lF trong phạm vi đai chống băng
phải được sử dụng. Đối với phần trên
của sườn khỏe
thì trị số lớn nhất của
lF trong phạm vi đai chống băng
phải được sử dụng.
k1
= 1 + 0,5(lF/l)3
- 1,5(lF /l)2
k1
= 1,5(lF/l)2
- 0,5(lF/l)3
lF
: Khoảng cách từ đế tựa
dưới của sườn
khỏe đến sống hoặc cơ cấu dọc đang xét (m).
a và g
: Được cho ở Bảng 2-A/26.10. Với
các trị số trung gian của Af/ Aw thì a
và g
được xác định theo phép nội
suy tuyến tính.
F
: Tải trọng truyền từ sống mạn chống băng
hoặc sườn dọc sang sườn khỏe được
xác định ở -1.
sy
: Như qui định ở 26.2.6-2.
k2
: Được cho theo công thức sau :
0,5(lF
/ l )3 - 1,5(lF
/ l)2 + (lF
/ l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1
= 1 + 0,5(lF
/ l)3 - 1,5(lF
/ l)2
Aa
: Diện tích tiết diện
thực của sườn khỏe
(cm2).
Af :
Diện tích tiết diện bản mép (cm2).
Aw :
Diện tích tiết diện bản
thành (cm2).
Bảng
2-A/26.13 Trị số của a và g
Af /
Aw
0,20
0,40
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,20
1,40
1,60
1,80
2,00
a
1,50
1,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,11
1,09
1,07
1,06
1,05
1,05
1,04
g
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
0,76
0,80
0,83
0,85
0,87
0,88
0,89
3. Đối
với các dạng và điều kiện biên của
sườn khỏe khác với qui định ở -2 trên
đây, phải tính toán trực tiếp ứng suất. Lực
tập trung tác dụng lên sườn khỏe lấy như
qui định ở -1 trên đây.
Trong mỗi trường hợp, điểm được lựa chọn để bố
trí sống và xà dọc mạn phải là điểm có mô men uốn và lực cắt
lớn nhất. Ứng suất cho phép được qui định ở Bảng
2-A/26.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất
Ứng
suất cho phép
Ứng suất cắt
(t)

Ứng
suất uốn (sb)
sy
Ứng
suất tương đương (sc
=
)
sy
sy
: Như qui định ở 26.2.6-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Sống
mũi cạnh sắc cho ở Hình 2-A/26.3 cải thiện được tính cơ động của
tàu ở vùng băng và được dùng riêng cho những tàu có chiều dài
nhỏ hơn 150 mét.
2. Chiều
dày của tấm sống mũi cạnh sắc
và trong trường
hợp mũi tù, của
bất kỳ phần nào của
vỏ bao tàu tạo với đường tâm
tàu một góc bằng và lớn hơn 30° ở mặt
phẳng nằm ngang, phải được tính theo công
thức ở mục 26.2.6-2.
Trong đó
:
s :
Khoảng cách của các cơ cấu đỡ tấm (m).
PPL:
Như qui định ở 26.2.5 (MPa).
Ia
: Khoảng cách của các cơ cấu đỡ theo phương thẳng
đứng (m).
3. Sống
mũi và phần tù của
mũi tàu qui định ở -2 phải được đỡ
bởi đà ngang hoặc mã đặt cách nhau không xa quá 0,6 mét
và có chiều dày ít nhất bằng một phần hai chiều
dày của tấm sống
mũi.
4.
Phần được gia cường của
sống mũi phải đi từ tôn giữa đáy đến
điểm ở 0,75 mét cao hơn đường LWL hoặc
đến đường giới hạn trên của phần
đai chống băng trên phía trước qui định ở 26.2.6-1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2-A/26.3
Sống mũi cạnh sắc
26.2.13. Thiết
bị để lai dắt
1. Ống
luồn dây buộc tàu có lỗ khoét không
nhỏ hơn khoảng 250 x 300 mi-li-mét
có chiều dài tối thiểu là 150 mi-li-mét và có đường
kính mặt trong tối thiểu là 100 mi-li-mét, phải
được đặt ở
mạn chắn sóng mũi ở đường tâm tàu.
2. Phải
có một cột bít hoặc một phương
tiện khác dùng để buộc chặt dây kéo có kích thước
đủ để chịu được lực căng của dây kéo.
3. Ở
những tàu có lượng chiếm nước không lớn hơn
30.000 tấn, phần mũi tàu có phạm vi ít nhất là 5 mét chiều cao
phía trên đường LWL và ít nhất 3 mét về phía sau sống mũi phải được
gia cường để chịu được lực do móc kéo gây ra. Trong trường hợp này phải đặt
các sườn phụ và các sườn này phải được đỡ bởi sống
mạn hoặc boong.
26.2.14. Sống
đuôi
1. Khe
hở giữa mút cánh chân vịt và vòm đuôi phải
đủ để tránh phát sinh lực
tác dụng lớn ở mút cánh.
2. Ở
tàu có hai và ba chân vịt, việc gia cường chống băng cho tôn
bao và cơ cấu phải được thực hiện đến đáy đôi trên
một đoạn 1,5 mét về phía trước và
phía sau của chân vịt cạnh.
3. Ở
tàu có hai và ba chân vịt, hệ trục và ống bao trục đuôi
của chân vịt cạnh phải được bao kín ở phạm
vi giữa các tấm thành ổ. Nếu đặt
thanh chống độc thân thì, độ bền và liên kết với
thân tàu của thanh chống này phải được quan tâm thích đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.2.15. Vây
hông
1. Liên
kết của vây hông với thân tàu phải được thiết kế sao
cho nguy cơ làm hư hỏng thân tàu do vây hông bị nứt là tối
thiểu.
2. Vây
hông phải được chia thành các đoạn rời ngắn.
26.2.16.
Bánh lái và hệ thống lái
1. Các
kích thước của hệ lái như trụ lái, trục lái, chốt lái, máy lái, v.v....
phải thỏa mãn những yêu cầu ở Chương
25 của Phần 2-A này và Chương 15
của Phần 3. Trong trường hợp này tốc
độ khai thác tối đa của tàu được
dùng để tính toán phải không nhỏ hơn trị số cho
ở Bảng 2-A/26.12.
Bảng
2-A/26.12 Tốc độ tối thiểu
Đơn
vị tính: hải lý/giờ
Cấp
gia cường
Tốc
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
IA
18
IB
16
IC
14
ID
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Đối
với các tàu được gia cường chống băng
cấp IAS và cấp IA, bánh lái và hệ thống lái phải được thiết
kế như sau để chịu được tải
trọng phát sinh do tác dụng của băng lên bánh lái khi tàu lùi vào tảng băng.
(1) Phải
có van an toàn thủy lực hữu hiệu.
(2) Các
bộ phận của
máy lái phải có kích thước chịu được mô men xoắn chảy của
trục lái.
(3) Nếu
có thể, phải đặt thiết bị hãm bánh lái làm việc trên cạnh
thoát của bánh lái hoặc trục lái.
26.2.17. Mô
men xoắn do tác dụng của băng
1. Kích
thước của
chân vịt, hệ trục chân vịt và hộp số phải được xác định có
xét đến tải trọng va đập do
cánh chân
vịt va chạm vào băng. Tải trọng phát sinh như vậy sau đây được
gọi là mô men xoắn do
băng.
2. Mô
men xoắn do băng (M) phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây nếu được sử dụng để tính toán chân vịt ở 26.2.18
và hộp giảm tốc qui định ở 26.2.20 :
(kN.m)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
: Hằng số được cho ở Bảng 2-A/26.13.
3. Nếu
chân vịt không ngập sâu toàn bộ khi tàu ở điều
kiện dằn, thì mô men xoắn
do băng đối với tàu được gia cường chống băng cấp lA phải
được dùng cho cấp IB, IC và
ID.
26.2.18. Chân
vịt
1. Với
vật liệu làm chân vịt, độ dãn dài của vật liệu
phải không được nhỏ hơn 19% đối với mẫu
thử U14A qui định
ở Phần 7-A, và năng lượng hấp thụ khi thử
va đập Charpy phải không nhỏ hơn 21J ở
-10°C đối
với mẫu thử
U4 qui định
ở Phần 7-A.
Bảng
2-A/26.13 Hằng số m
Cấp
m
IAS
21,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,70
IB
13,05
IC
11,97
ID
11,97
2. Chiều
rộng và chiều dày ở
mỗi tiết diện của cánh chân vịt theo qui định phải được
xác định như sau. Tuy nhiên, chiều dày
cánh ở bán kính 0,125 DP
phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức ở 7.2.1 của
Phần 3.
(1) Đối
với chân vịt bước cố định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ở bán
kính 0,3 DP :

(2) Đối
với chân vịt biến bước:
Ở bán kính 0,175 DP:

Ở bán kính 0,3 DP:

Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
: Chiều dày tương ứng lớn
nhất của cánh (cm).
P :
Bước của cánh chân vịt ở bán kính đang xét (m). Đối với
chân vịt biến bước P được lấy bằng 70% của
bước danh nghĩa.
DP :
Đường kính của
chân vịt (m).
H
: Công suất ra của máy cho một
chân vịt (kW).
M
: Mô men xoắn do băng qui định ở 26.2.17
(kN.m).
Z :
Số lượng cánh.
R
: Vòng quay ứng với công suất ra liên tục tối đa của máy chính (v/phút).
sb :
Ứng suất kéo đặc trưng nhỏ nhất của
vật liệu làm cánh chân vịt (N/mm2).
3. Chiều
dày của mút cánh (t)
ở bán kính 0,5 DP
phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
(2) Gia
cường chống băng không
phải là cấp IAS:
(mm)
Trong đó:
DP
và sb
: Như qui định ở -2.
4. Chiều
dày của cánh ở
các tiết diện khác phải được
tạo thành bằng cách nối
cong trơn các tiết diện
qui định ở -2 và -3 trên đây.
5. Chiều
dày của mép cánh phải không nhỏ hơn
50% chiều dày của mút cánh qui định ở -3 trên đây. Đối
với chân vịt bước cố
định, điểm đo phải là điểm tính từ mép đạp và
mép thoát của cánh vào bên trong một khoảng bằng
1,25 lần chiều dày yêu cầu của mút cánh
qui định ở -3 trên đây.
Đối với chân vịt biến bước, yêu cầu
này chỉ áp
dụng cho mép đạp của cánh.
6. Độ
bền của các cơ cấu ở
củ của chân
vịt biến bước phải bằng 1,5 lần độ bền
của cánh, nếu tải trọng đặt vào bán
kính 0,45 DP
theo hướng yếu nhất của cánh.
26.2.19.
Hệ trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó:
w
: Chiều dài thực của tiết diện khai triển của cánh ở bán kính
0,125 DP (cm).
t :
Chiều dày thực lớn nhất của cánh ở
bán kính 0,125 DP (cm).
sb
: Ứng suất kéo đặc
trưng nhỏ nhất của vật liệu cánh chân vịt (N/mm2).
sy
: Ứng suất chảy nhỏ
nhất của vật liệu cánh chân vịt (N/mm2).
2. Nếu
đường kính của trục tại củ
chân vịt lớn hơn 0,25DP
thì đường kính của
trục chân vịt tại ổ đỡ của ống bao trục đuôi phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau:
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t :
Chiều dày thực lớn nhất của cánh ở
đường kính 0,175 DP
(cm).
sb
và sy :
Như qui định ở -1.
3. Nếu
đường kính trục chân vịt tính theo -1 và -2
nhỏ hơn đường kính yêu cầu qui định ở 6.2.4 của
Phần 3, thì trị số tính theo 6.2.4
của Phần 3 phải được sử
dụng.
4. Đối
với tàu được gia cường chống băng cấp IAS, đường
kính của trục trung gian và trục đẩy ở
các gối đỡ bên ngoài
phải không nhỏ hơn 1,1 lần trị số
theo yêu cầu tương ứng qui định ở 6.2.2 và 6.2.3 của Phần
3.
26.2.20. Hộp
giảm tốc
1. Nếu
đặt hộp giảm tốc nối máy chính và trục
chân vịt thì hệ số biến đổi tải trọng bên ngoài k1
qui định ở 5.3.3 Phần
3 phải được thay bằng hệ số tính theo công thức sau :

Trong đó:
k1 :
Hệ số qui
định ở 5.3.3
của Phần 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M0
: Mô men xoắn trung bình của
trục chân vịt xác định theo công thức
sau:
9,55 H
/ R
(kN.m)
H
: Công suất ra của máy (kW).
R
: Vòng quay ứng với công suất ra liên tục lớn nhất của
máy (v/phút).
J1 :
Mô men quán tính khối lượng tổng cộng ở trục
ra của hộp giảm tốc, chân vịt và
trục chân
vịt, bao gồm
cả chân vịt và 30% trọng lượng bổ sung do nước kèm.
Jh :
Mô men quán tính khối lượng tổng cộng của máy chính, bánh đà và hộp giảm
tốc không kể trục ra. Nếu vòng quay của máy khác với vòng quay của
chân vịt thì dùng mô men quán tính khối lượng
tương đương được hiệu chỉnh theo tỉ
số truyền.
26.2.21. Hệ
thống khởi động
1. Bình
khí nén không cần nạp thêm phải có đủ khả
năng khởi động máy chính ít nhất 12 lần liên tục, nếu máy chính có đảo chiều hoặc
6 lần liên tục nếu máy chính không có đảo chiều.
2. Nếu
bình khí nén ngoài việc dùng để khởi động
máy chính còn được dùng vào mục đích khác thì bình
phải được bổ sung thêm dung tích để dùng cho
mục đích ấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.2.22. Hộp
van thông biển và hệ thống làm mát
1. Hệ
thống nước làm mát phải đảm bảo cung cấp đủ nước làm mát khi tàu
hành trình ở vùng băng.
2. Ít
nhất phải có một miệng hút nước biển làm mát thỏa
mãn -1 được bố trí như ở dưới đây.
Tuy nhiên, tàu được gia
cường chống băng cấp ID có thể không cần
phải thỏa mãn (2), (3) và (5).
(1) Miệng
hút nước biển phải được đặt ở gần đường tâm
tàu và cố gắng về phía đuôi tàu.
(2) Lưu
lượng của hộp van thông biển phải bằng khoảng 1 m3
cho mỗi lượng 750 kW
công suất ra
của máy tàu
kể cả công suất ra của máy phụ cần
thiết cho hoạt động của tàu.
(3) Hộp
van thông biển phải ở độ cao sao cho băng
chỉ có thể tụ lại ở phía trên của
đường ống dẫn nước vào.
(4) Ống xả
nước làm mát cho phép xả toàn bộ lượng nước phải được nối với hộp van thông biển.
(5) Diện
tích các lỗ của lưới thép phải không
nhỏ hơn 4 lần diện tích tiết diện của đường
ống vào.
3. Nếu
bố trí nhiều hơn hai hộp van thông biển thì những yêu cầu
(2) và (3) trên đây có thể được xem xét thích
hợp. Trong trường hợp này, các hộp
van thông biển này phải được bố trí để vừa xả vừa nạp nước biển
luân phiên và phải thỏa
mãn các yêu cầu ở (1), (4)
và (5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 27 TÀU DẦU
27.1. Qui
định chung
27.1.1. Phạm
vi áp dụng
1. Kết
cấu và trang thiết bị của những tàu được
dự định để đăng ký và phân cấp là "Tàu dầu"
và dự dịnh để chở xô dầu thô và các sản phẩm dầu
có áp suất hơi (áp suất tuyệt đối) nhỏ hơn 0,28 MPa
ở nhiệt độ 37,8°C
hoặc chở xô
các loại hàng lỏng tương tự khác phải thỏa mãn
các qui định trong Chương
này.
2. Kết
cấu, trang thiết bị và kích thước cơ
cấu của những tàu dự kiến để
chở xô hàng lỏng có áp suất hơi (áp suất
tuyệt đối) nhỏ
hơn 0,28 MPa ở nhiệt độ
37,8°C không phải là dầu thô và các sản
phẩm dầu phải thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm có chú ý đến đặc tính của
hàng hóa được vận chuyển.
3. Những
qui định trong Chương này được áp dụng cho các
tàu có buồng máy ở đuôi
tàu, có một
hoặc nhiều
vách dọc và các boong đơn, có đáy đôi hoặc kết cấu hai lớp vỏ
hoặc có boong giữa.
4. Trong
trường hợp kết cấu của
tàu khác với những yêu cầu ở -3 và không
phù hợp với những qui định
trong Chương này thì các
tính toán kết cấu phải thỏa
mãn yêu cầu của
Đăng kiểm.
5. Nếu
không có qui định đặc biệt
nào khác ở Chương này, thì phải áp dụng
những qui định
chung đối với
kết cấu và trang thiết bị
của tàu vỏ thép.
6. Thêm
vào những yêu cầu được nêu ở -5, phải áp dụng
những qui định thích hợp của
Chương 14 Phần 3, Chương 4 Phần 4, Chương
3 và Chương 5 Phần 5 cho các tàu được nêu ở -1,
tương ứng với cỡ tàu, vùng hoạt động và loại hàng chuyên chở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trong
các vùng dầu hàng, việc bố trí các vách phải đảm bảo sao cho khoảng cách giữa
hai vách dọc hoặc hai vách ngang không
được lớn hơn 1,2
(m).
2. Các
khoang cách ly phải được bố trí thỏa mãn qui định
từ (1) đến (3) sau đây :
(1) Tại
phần đầu và phần cuối của vùng dầu
hàng và vùng nằm giữa khu vực khoang dầu
hàng và khu
vực sinh
hoạt của thuyền viên phải bố trí khoang cách ly kín khí có đủ
chiều rộng để ra vào. Tuy nhiên, đối với các tàu dầu
dự kiến để chở dầu hàng có nhiệt độ bắt lửa lớn hơn
61°C, những
qui định này có thể được thay đổi thích hợp.
(2) Các
khoang cách ly được nêu ở
(1) có thể được sử dụng làm buồng
bơm.
(3) Các
khoang dầu hàng hoặc khoang nước dằn đồng thời có thể được dùng làm khoang cách
ly giữa các khoang dầu hàng và dầu đốt
hoặc các khoang nước dằn nếu được Đăng kiểm chấp thuận.
3. Các
lối vào khu vực hàng hóa phải được bố trí phù hợp với những yêu
cầu ở từ (1) đến (4) sau đây
:
(1) Lối
vào các khoang cách ly, các két dằn, khoang dầu hàng và các không gian khác
trong khu vực hàng hóa phải đi trực tiếp từ boong lộ và sao cho có thể kiểm tra
được toàn bộ các khoang này. Lối vào khoang đáy đôi
có thể đi qua buồng bơm hàng, buồng bơm, khoang cách ly, hầm chứa ống hoặc các
hầm tương tự, phải được xét đến sự thông gió.
(2) Đối
với lối vào qua các lỗ khoét nằm ngang, kích thước miệng hầm
hàng hoặc lỗ chui phải đủ để cho phép một người có đeo thiết bị dưỡng khí và
thiết bị bảo vệ chui lên hoặc xuống cầu thang
không bị cản trở và đồng
thời phải có lối thoát để có thể nâng một người bị thương từ đáy khoang lên dễ
dàng. Kích thước lối thoát phải không
nhỏ hơn 600 x 600 (mm).
(3) Đối
với lối vào đi
xuyên qua lỗ khoét đứng, hoặc lỗ
chui để đi lại chạy suốt chiều dài và chiều rộng của vùng, kích thước lối
thoát nhỏ nhất phải không nhỏ hơn 600 x
800 (mm), cách tôn đáy
một khoảng không lớn hơn 600 mi-li-mét,
trừ khi có lưới sắt
hoặc bệ đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tất
cả các khu vực bố trí bơm dầu hàng và hệ
thống đường ống dầu hàng phải được cách ly bằng vách kín khí
với khu vực lò sưởi, nồi
hơi, máy chính, thiết bị điện không phải là thiết
bị thuộc loại chống cháy nổ thỏa mãn những qui định ở 4.2.5 và 4.3.3
Phần 4 hoặc máy móc thường xuyên phát tia lửa
điện. Tuy nhiên,
đối với các tàu chở dầu có nhiệt độ bắt lửa
lớn hơn 61°C, những
qui định này có thể được thay đổi thích hợp.
5. Các
cửa vào và cửa ra của hệ thống thông
gió phải được bố trí sao cho giảm đến mức
tối đa khả năng hơi hàng tụ lại trong khoang kín có chứa các
tác nhân gây
cháy, hoặc gần khu
vực có trang thiết
bị máy móc
trên boong có
thể gây cháy. Đặc
biệt, các cửa
thông gió của
buồng máy phải
cố gắng được bố trí
xa về phía sau của
khu vực hàng hóa.
6. Lỗ
khoét để kiểm
tra không gian trống khi có hàng trong khoang, lỗ đo
mức dầu và các cửa để vệ sinh khoang dầu hàng không được
bố trí trong không gian
kín.
7. Các
lỗ khoét trên vách biên của thượng tầng và lầu phải được bố trí
sao cho giảm đến mức tối đa tình trạng tụ đọng
hơi dầu. Nếu tàu có trang bị hệ thống đường ống nhận và trả hàng ở phía đuôi
tàu thì các cửa khoét ở thượng tầng và lầu phải được xem xét kỹ
lưỡng.
27.2. Chiều
dày tối thiểu
27.2.1. Chiều
dày tối thiểu
1. Chiều
dày của các cơ cấu trong khoang dầu hàng và
các két sâu như tôn vách, đà ngang, sống dọc, kể cả
thanh chống và mã mút không được nhỏ
hơn trị số xác định
theo Bảng 2-A/27.1 phụ
thuộc vào chiều dài tàu.
2. Chiều
dày của các cơ cấu trong khoang dầu hàng và các két sâu không
được nhỏ hơn 7 mi-li-mét.
Bảng
2-A/27.1 Chiều dày tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
105
120
135
150
165
180
195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
325
375
<
105
120
135
150
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
225
275
325
375
Chiều
dày (mm)
8,0
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
10,0
10,5
11,0
11,5
12,0
12,5
13,0
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp, nếu
qui cách của các cơ cấu thân tàu được xác định dựa
trên tính toán trực tiếp độ bền, thì các kết
cấu chính, trạng thái tải trọng, khối lượng tính toán trực tiếp và giới hạn ứng
suất cho phép phải được Đăng kiểm chấp nhận.
27.4. Tôn
vách
27.4.1. Tôn
vách trong khoang dầu hàng và két sâu
1. Chiều
dày tôn vách t phải không nhỏ hơn trị số lớn nhất xác định từ công
thức sau đây khi h lần lượt được
thay bằng h1,
h2 và h3:
(mm)
Trong đó :
S :
Khoảng cách giữa các nẹp gia cường (m).
h
: Trị số h1, h2
và h3
được xác định như sau đối với khoang dầu
hàng :
h1
: Khoảng cách thẳng đứng từ mép dưới
của tấm
tôn vách đang xét đến mép trên miệng khoang hàng.
Đối với tôn bao, h1
có thể được trừ đi một lượng bằng chiều cao cột
nước tương ứng với chiều
chìm nhỏ nhất tại sườn giữa dmin(m) ở
tất cả các trạng thái hoạt động của tàu. Tại mặt trên
của tôn giữa đáy
lượng trừ được lấy bằng dmin.
Ở điểm dmin
cao hơn mặt tôn
giữa đáy lượng
trừ được lấy bằng 0. Ở các điểm
trung gian lượng trừ được xác
định theo phép nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h2 =
0,85(h1 + Dh)
Trong đó:
Dh : Cột
nước bổ sung xác định theo công thức sau:
(m)
lt :
Chiều dài khoang (m), nếu lt nhỏ hơn 10 mét thì
được lấy bằng 10 mét.
bt :
Chiều rộng khoang (m), nếu bt nhỏ hơn 10 mét
thì được lấy bằng 10 mét.
h3 :
Xác định theo công thức
sau: 
Đối
với két sâu, các trị số của
h1, h2
và h3
(m) được lấy như sau :
h1:
Khoảng cách thẳng đứng từ cạnh dưới của tấm tôn vách đang xét đến
trung điểm của khoảng cách từ nóc két đến đỉnh
ống tràn. Đối với tốn bao, h1
có thể được trừ đi
một lượng bằng chiều
cao cột nước tương ứng với chiều chìm nhỏ
nhất tại sườn
giữa dmin
(m) ở tất cả các trạng thái khai thác của
tàu. Tại mặt trên của
tôn giữa đáy lượng khấu trừ được lấy bằng dmin.
Ở điểm dmin cao hơn mặt tôn
giữa đáy lượng trừ được lấy bằng 0. Ở các
điểm trung gian lượng khấu trừ được xác định theo
phép nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h2
= 0,85(h1 + Dh)
Dh
: Tính theo công thức
để xác định Dh
tại tiết diện có h2 đối
với khoang dầu hàng. Với các khoang dạng L, dạng U,
v.v..., Dh phải
được xác định theo yêu cầu của Đăng
kiểm.
h3
: Trị số bằng
0,7 lần khoảng cách thẳng đứng từ cạnh dưới của
tấm tôn vách đang xét đến điểm ở 2,0 mét phía trên đỉnh
ống tràn.
C1 :
Hệ số phụ thuộc vào L, được
xác định như
sau:
C1
= 1,0 nếu
L bằng và nhỏ hơn 230 mét
C1
= 1,07 nếu
L bằng và lớn hơn 400 mét
Với các trị số trung
gian của L thì C1 được
xác định theo phép nội suy tuyến tính.
C2
= 3,6
,
tuy nhiên, C2
dùng cho h1 phải được
tính theo các công thức sau đây tùy thuộc vào kiểu
vách và hệ thống gia cường:
Đối với vách dọc của
hệ thống dọc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, trị số của C2
phải không nhỏ hơn 3,6
.
Đối với vách dọc của hệ thống
ngang:

Đối với các vách ngang:
C2 = 3,6
Trong đó:
k
: Hệ số vật liệu, phụ thuộc vào loại thép, được xác định như sau:
Đối với thép thường: k
= 1,00
Đối với thép có độ bền
cao: k lấy theo 1.1.7-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a :
Được lấy bằng a1 hoặc
a2
tùy thuộc vào trị số của y. Tuy nhiên, trị số của a
không được nhỏ
hơn a3.
Nếu yB <
y :

Nếu yB ≥
y :


fD, fB
: Tỉ số của mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu làm bằng
thép thường theo yêu cầu ở
Chương 13 của Phần 2-A, chia cho mô
đun chống uốn của tiết diện ngang thực của
thân tàu lấy đối với boong tính toán và với đáy tàu.
y
: Khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của tôn giữa đáy đến cạnh dưới của tấm tôn
vách đang xét (m).
yB :
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của tôn giữa đáy
ở giữa tàu đến trục trung hòa nằm
ngang của tiết diện
ngang thân tàu (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b :
Hệ số tính theo các công thức sau. Với các trị số
trung gian của L thì b
được tính theo phép nội suy tuyến tính.
nếu
L bằng và nhỏ hơn 230 mét
nếu
L bằng và lớn hơn 400 mét
a
=
nếu thép có độ bền cao được sử dụng
không ít hơn 80% tôn mạn ở tiết diện
ngang giữa tàu, và lấy bằng 1 cho các trường hợp còn lại.
b
: Khoảng cách nằm ngang từ tôn mạn đến cạnh ngoài của tấm
tôn vách đang xét (m).
2. Khi
tính chiều dày tôn của
vách dọc, hệ số C2 dùng cho h1
có thể được lấy giảm dần từ giữa tàu về mũi
tàu và đuôi tàu, và có thể được lấy bằng
3,6
khi tính toán ở
mũi và đuôi tàu.
3. Chiều
dày tôn bao và tôn boong của
khoang dầu hàng hoặc két sâu phải không
nhỏ hơn chiều dày xác định theo -1
và -2.
27.4.2. Vách
chặn
1. Nẹp
gia cường và các sống phải có độ
bền phù hợp với kích thước của khoang và tỉ số
khoét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó :
k
: Như qui định ở 27.4.
S :
Khoảng cách của các nẹp gia cường (m).
3. Khi
tính chiều dày tôn
vách chặn cần phải quan tâm thích đáng đến ổn
định của tấm.
27.4.3. Hầm
boong
Chiều dày của nóc và
vách bên cùa hầm boong phải
được xác định theo các qui định ở 27.4.1
cùng với các qui định ở Chương 15.
27.5. Dầm
dọc và nẹp gia cường
27.5.1. Dầm
dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
= 100C1C2Shl2 (cm3)
Trong đó:
l :
Khoảng cách của
các sống ngang (m).
S :
Khoảng cách của
các dầm dọc (m).
h :
Khoảng cách từ dầm dọc
đang xét đến điểm
nằm cao hơn mặt trên của tôn giữa đáy
một khoảng tính theo
công thức sau: d + 0,026 L' (m)
L' :
Chiều dài tàu (m). Tuy nhiên, nếu L lớn hơn 230 mét
thì lấy L' bằng 230 mét.
C1 :
Hệ số xác định theo 27.4.1-1.
C2 :
Hệ số xác định theo công thức sau: 
fB
và k : Như qui định ở 27.4.1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
= 100C1C2Shl2 (cm3)
Trong đó:
l, S
: Như qui định ở -1.
h
: Khoảng cách từ dầm dọc đang xét đến đến điểm nằm cao hơn mặt tôn giữa đáy một
khoảng bằng:
h
= d + 0,038L'
L' :
Như qui định ở -1.
C1:
Như qui định ở 27.4.1-1.
C2:
Hệ số xác định theo công thức sau :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
a = a1
hoặc a2 cho dưới đây,
lấy trị số nào lớn hơn.

y
: Khoảng cách thẳng đứng từ mặt
trên của tôn giữa đáy đến dầm dọc mạn đang xét (m).
yB, fB
: Như qui định ở 27.4.1-1.
a2 :
Hệ số xác định phụ thuộc vào L như sau :
a2
= 6/a nếu L không lớn hơn 230 mét.
a2 =
10,5/a nếu L lớn hơn 400 mét.
Với các trị số
trung gian của L, trị số của a2 được
xác định theo phép nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, mô đun chống
uốn của tiết diện
dầm dọc mạn không cần phải lớn hơn mô đun
chống uốn của tiết diện của dầm dọc đáy xác định theo -1,
nhưng không được nhỏ hơn trị số xác định từ công thức
sau :
(cm3)
3. Đối
với các dầm dọc mạn, phải quan tâm thích đáng đến
độ bền mỏi.
4. Đối
với các phần phía trước và phía sau của đoạn giữa tàu kích thước của dầm dọc
có thể giảm dần và tại các đoạn
mũi tàu và đoạn đuôi tàu có thể giảm đi 15% so với trị số xác định theo yêu cầu
ở -1 và -2.
Tuy nhiên, trong
mọi trường hợp, kích thước
của dầm dọc phải không nhỏ hơn yêu cầu ở -1 và -2 đối với đoạn từ vách
mũi đến điểm 0,15L kể từ mũi tàu.
27.5.2. Nẹp
vách trong khoang dầu hàng và két sâu
Mô đun chống uốn (Z)
của tiết diện nẹp không được nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau:
Z
= 125C1C2C3Shl2 (cm3)
Trong đó :
S :
Khoảng cách của nẹp (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l :
Khoảng cách của sống (m).
C1 :
Như qui định ở 27.4.1-1.
C2
= k/18, tuy nhiên, C2
dùng cho h1; phải theo qui định sau:
Trị số của C2
dùng cho h1 phải được xác định
theo các công thức sau tùy theo hệ thống gia cường:
đối với hệ
thống dọc, tuy nhiên, trong mọi
trường hợp C2 phải không
nhỏ hơn k/18.
C2
= k/18 đối với hệ thống ngang hoặc vách
ngang.
a, K
: Như qui định ở 27.4.1-1, tuy nhiên, "mép
dưới của tấm tôn vách đang xét" và "tôn
vách đang xét" phải được thay là "nẹp
đang xét" khi áp dụng các qui định đối
với y và b.
C3 :
Xác định theo Bảng 2-A/27.2
phụ thuộc vào độ cứng của liên kết hai mút nẹp.
2. Khi
xác định mô đun chống uốn của tiết diện nẹp gắn
với tôn vách, hệ số C2 dùng cho h1
có thể được giảm dần, và tại hai mút nẹp C2 có thể được lấy bằng
k/18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Độ
ổn định của dầm dọc mạn, xà dọc boong và nẹp gia cường dọc
phải thỏa mãn các qui định ở từ (1)
đến (3) dưới dây. Nếu xét thấy cần thiết thì, tùy theo loại vật liệu,
kích thước, hình dạng và vị trí của
các cơ cấu này. Đăng kiểm có thể yêu cầu
xem xét trong từng trường hợp cụ thể.
(1) Ở đoạn
giữa tàu xà dọc boong, dầm dọc mạn gắn với
mép mạn và các nẹp gia cường dọc gắn với vùng vách dọc trong phạm vi 0,1D
kể từ boong tính toán phải cố gắng có độ mảnh
không lớn hơn 60.
Bảng
2-A/27.2 Trị số của C3
Một
đầu
Đầu kia
Liên
kết cứng bằng mã
Liên
kết mềm bằng mã
Được
đỡ bởi sống hoặc
liên kết hàn tựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết cứng bằng
mã
0,70
1,15
0,85
1,30
Liên kết mềm bằng mã
1,15
0,85
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
đỡ bởi sống hoặc liên kết hàn tựa
0,85
1,30
1,00
1,50
Vát mút
1,30
1,15
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(1) Liên
kết cứng bằng mã nghĩa là cố định mối nối giữa tôn
đáy đôi hoặc các nẹp tương xứng và các mã
trong phạm vi mặt liên kết hoặc
mức cố định tương đương
(xem Hình 2-A/11.1
(a) của Qui phạm).
(2) Liên
kết mềm bằng
mã nghĩa là cố định ở mối nối giữa xà, sườn,v.v...,
giao nhau và mã (xem Hình 2-A/11.1
(b) của Qui phạm).
(2) Xà dọc
boong, dầm dọc mạn
và nẹp gia cường dọc làm bằng thép dẹt phải có tỉ
số chiều cao chia cho chiều dày không lớn
hơn 15.
(3) Chiều
rộng toàn bộ của bản mép của xà dọc boong, dầm dọc
mạn và nẹp gia cường dọc phải không nhỏ hơn
trị số xác định theo công thức sau:

Trong đó:
d0
: Chiều cao tiết
diện bản
thành của xà dọc
boong, dầm dọc mạn
hoặc nẹp gia cường dọc (m).
l :
Khoảng cách của các sống (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
= 15K0d0 + 3,5 (mm)
Trong đó:
d0
: Chiều cao tiết diện bản
thành (m).
K0 :
Được xác định như sau :

đối với dầm dọc đáy
nằm cao hơn mặt
trên của tôn giữa đáy một khoảng không
lớn hơn 0,25D.

đối với xà dọc
boong nằm thấp hơn boong một
khoảng không nhỏ hơn 0,25D.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fB, fD
và K : Như
qui định ở 27.3.1-1.
Trong trường hợp nếu
chiều cao của tiết diện bản thành được
thiết kế lớn hơn trị số qui định, không phải vì lý do
độ bền thì chiều dày có thể được
thay đổi thích hợp.
27.5.4. Các
qui định khác
Mô đun chống uốn của
tiết diện xà dọc boong phải không nhỏ hơn trị số
xác định theo 8.3.3. Mô đun chống uốn
của tiết diện dầm dọc đáy, dầm dọc mạn và xà dọc boong trong khoang dầu hàng và
két sâu phải không nhỏ hơn trị số qui định ở 27.5.2.
27.6. Sống
dọc
27.6.1. Qui
định chung
1. Kết
cấu đáy đôi và mạn kép, vị trí và kích thước của sống dọc trong khoang dầu
hàng phải được xác định dựa trên
cơ sở tính toán trực tiếp độ bền.
2. Không
phụ thuộc vào qui định ở -1, kích thước của
các sống dọc có thể được xác định theo các qui
định ở từ 27.6.3 đến 27.6.8 cho
các tàu dầu có chiều dài L nhỏ
hơn 200 mét, đặc biệt cho các
tàu dầu kết cấu
đáy đôi chỉ có
vách dọc tâm (xem tàu kiểu A ở Hình 2-A/13.6, ở Chương này được gọi tắt
là "tàu dầu kiểu
A"),
cho tàu dầu kết cấu vỏ hai lớp không có vách dọc tâm
(xem tàu kiểu C ở Hình 2-A/13.6, ở
Chương này được gọi tắt là "tàu
dầu kiểu C"), cho tàu dầu kết cấu mạn kép
có vách dọc tâm (xem tàu kiểu D ở Hình 2-A/13.6, ở
Chương này được gọi tắt là "tàu
dầu kiểu D").
Trong trường hợp này, việc bố trí các cơ cấu chính trong đáy đôi,
mạn kép và khoang dầu hàng tại khu vực khoang hàng được
xác định có lưu ý đến dạng kết cấu theo tiêu
chuẩn được qui định ở từ (1) đến (5) sau đây.
Tuy nhiên, ở các tàu dầu không có trạng
thái tải trọng từng phần như tải trọng một
nửa hoặc tải trọng xen kẽ, có thể tăng khoảng cách của các sống dọc, các đà ngang
trong đáy đôi, các sống dọc mạn và các sống ngang
trong mạn kép.
(1) Chiều
cao đáy đôi trong khoang dầu hàng phải không nhỏ
hơn B/20 (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trong
đáy đôi ở khoang dầu hàng, các sống dọc phải được
đặt theo khoảng cách không lớn hơn 0,9
, các
đà ngang
đáy phải được đặt theo khoảng cách không lớn hơn 0,55
(m)
hoặc 0,75
(m),
lấy giá trị nào nhỏ
hơn (trong đó, lT
là chiều dài khoang hàng đang xét).
(4) Trong
mạn kép, sống dọc mạn phải được đặt theo khoảng
cách không lớn hơn 1,1
(m).
(5) Sống
ngang trong mạn kép, trong khoang dầu hàng và két sâu phải được đặt
tại vị trí đà ngang trong đáy
đôi.
3. Đối
vối tàu dầu có chiều dài nhỏ hơn 200 mét,
trừ tàu dầu kiểu A, kiểu C và kiểu D, không phụ thuộc vào qui định
ở -1, vị trí và kích
thước của sống dọc
trong đáy đôi và
mạn kép phải được Đăng kiểm chấp nhận. Tuy nhiên, kích thước
của sống dọc trong khoang dầu hàng và két sâu của các tàu này
có thể được xác định theo các yêu cầu từ 27.6.5 đến 27.6.8.
27.6.2. Tính
toán trực tiếp độ bền của sống
Hình thức kết
cấu, tải trọng, ứng suất cho phép v.v..., dùng để xác định vị trí và kích thước
của sống
dựa trên cơ
sở tính toán trực
tiếp độ bền phải được Đăng kiểm chấp nhận.
27.6.3. Kích
thước của sống dọc và đà ngang đáy trong đáy đôi
1. Chiều
dày của sống chính và sống phụ trong
đáy đôi phải không nhỏ hơn trị số lớn nhất trong cấc trị số t1
xác định theo (1), t2
hoặc t3
xác định theo (2) dưới đây. Tuy nhiên, chiều dày của sống chính ở tàu dầu có
vách dọc tâm (tàu dầu kiểu A hoặc kiểu D) có thể được
xác định chỉ sử dụng t3.
(1) Không
được nhỏ hơn chiều dày xác định theo (a), (b) hoặc
(c) cho từng loại tàu
dầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày xác định
theo công thức sau tùy theo từng vùng trong khoang dầu hàng :
(mm)
Trong
đó:
S : Khoảng
cách từ các tâm của hai vùng từ sống phụ đang xét đến các cơ cấu kề cận ở hai
bên của sống phụ đó hoặc từ sống phụ đang xét đến đỉnh trong của mã hông (m).
hB :
Trị số xác định theo các công thức sau, lấy giá trị nào lớn hơn:
hB =
0,6d + 0,026L (m)
hB = h'
- (d - 0,026L) (m)
h' :
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt đáy trên đến mép trên của miệng khoang hàng (m).
d0 :
Chiều cao tiết
diện sống phụ đang
xét (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x :
Khoảng cách dọc từ trung điểm của lT
của mỗi khoang dầu hàng đến điểm đang xét (m).
Tuy nhiên, nếu
các sống đứng
của vách ngang được đặt
trong khoang dầu hàng, thì x có thể
được tính đến đỉnh
trong của mã gắn
với chân sống đứng.
Nếu x nhỏ hơn 0,25lT,
thì x phải được lấy bằng 0,25 lT.
lT :
Chiều dài khoang dầu hàng
đang xét (m).
C1
:Hệ số lấy theo Bảng
2-A/27.3 phụ
thuộc vào b/ lT.
Với các trị số trung gian của b/ lT,
thì C1 được
xác định theo
phép nội suy tuyến tính.
b :
Khoảng cách giữa tôn
mạn và vách dọc tâm đo tại mặt tôn đáy trên ở vùng giữa tàu.(m).
k
: Lấy theo 27.4.1-1.
Bảng
2-A/27.3 Hệ số C1
b/
lT
£
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,8
0,9
1,0
1,1
1,2
≥ 1,3
C1
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,061
0,068
0,073
0,076
0,079
0,081
0,082
(b) Tàu
dầu kiểu C:
Chiều
dày xác định theo
công thức sau đây tùy thuộc vị trí trong khoang dầu hàng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các
tâm của hai vùng kề
cận nhau từ
sống chính hoặc sống phụ đang
xét đến các sống kề
cận (m).
d0 :
Chiều cao tiết diện
sống chính hoặc sống phụ đang xét (m).
x :
Khoảng cách dọc từ
trung điểm của lT của mỗi khoang dầu hàng đến trung điểm đang
xét (m). Tuy nhiên, nếu các sống
đứng của vách ngang được
đặt trong khoang dầu hàng, thì x
có thể được tính cho đến đỉnh
trong của mã gắn với mút dưới của sống đứng. Nếu
x nhỏ hơn 0,25 lT,
thì x phải được
lấy bằng 0,25 lT.
C1 :
Hệ số lấy theo Bảng
2-A/27.4 phụ thuộc
vào b/ lT. Với các trị số
trung gian của b/ lT,
thì C1 được xác định theo phép nội suy tuyến
tính.
b :
Khoảng cách giữa các mặt
trong của các vách dọc (nếu
có các két hông, thì giữa hai mặt trong
của két hông)
của thân tàu
đo theo mặt
tôn đáy trên ở vùng giữa tàu (m).
hB, d1
và lT : Theo qui định
ở (a).
k
: Lấy theo 27.4.1-1.
Bảng
2-A/27.4 Hệ số C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 1,0
1,2
1,4
≥
1,6
C1
0,073
0,079
0,082
0,083
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dày xác định theo công thức sau đây
tùy thuộc vị trí trong khoang dầu hàng :
(mm)
Trong đó :
S :
Khoảng cách giữa các tâm của
hai vùng kề cận nhau từ sống phụ đang xét đến các sống
lân cận (m).
x :
Khoảng cách dọc từ trung điểm của lT
của mỗi khoang dầu hàng đến điểm
đang xét (m). Tuy nhiên, nếu các sống đứng của
vách ngang được đặt trong khoang dầu
hàng, thì x có thể được tính cho đến đỉnh
trong của mã gắn với chân của sống đứng. Nếu x
nhỏ hơn 0,25 lT,
thì x phải được lấy bằng
0,25 lT.
C1
:Hệ số lấy theo Bảng
2-A/27.5 phụ
thuộc b/ lT.
Với các trị số trung gian của b/ lT,
thì C1 được xác định theo phép nội
suy tuyến tính.
b
: Khoảng cách từ vách dọc của mạn
kép (nếu có các két hông, thì từ cạnh trong của
các két hông) đến vách dọc tâm đo theo mặt tôn đáy trên ở
vùng giữa tàu (m).
hB, d0,
d1 và lT :
Theo qui định ở (a).
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b/ lT
£
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
1,1
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
0,037
0,044
0,051
0,059
0,065
0,070
0,074
0,076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải
lớn hơn chiều
dày xác định từ các công thức sau phụ thuộc từng
khu vực trong khoang dầu hàng, mà không phụ thuộc vào kiểu tàu :
(mm)
(mm)
Trong đó:
a :
Chiều cao tiết diện của sống tại điểm đang xét (m). Tuy
nhiên, nếu có bố trí các nẹp nằm ở
giữa chiều cao tiết diện của
sống, thì a là khoảng cách từ nẹp đó đến tôn bao đáy hoặc đến tôn đáy
trên, hoặc khoảng cách giữa các nẹp đó (m).
t1 :
Chiều dày của sống tính theo qui định ở
(1) phụ thuộc kiểu tàu dầu (mm).
C1' :Hệ
số xác định theo Bảng 2-A/27.6 phụ
thuộc vào tỉ số khoảng cách S1
(m) của các nẹp bố trí theo hướng chiều cao của sống chia cho a.
Với các trị số trung gian của S1/a
thì C1' được
xác định theo phép nội suy tuyến tính.
Bảng
2-A/27.6 Hệ số C1'
S1/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
1,2
≥
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
38
25
19
15
12
10
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
: Trị số xác định
theo các công thức sau:
(a) Nếu
sống có lỗ khoét
không được gia cường:

Trong đó:
f :
Đường kính lớn nhất của lỗ khoét (m).
a :
Trị số lớn hơn trong các trị số a và S1 (m).
(b) Trong
các trường hợp khác với (a), thì H =
1,0.
C1"
: Hệ số
xác định từ Bảng 2-A/27.7
phụ thuộc tỉ số S1/a.
Với các trị số
trung gian của S1/a,
thì C1"
được xác định theo phép nội suy tuyến
lính.
k
: Lấy theo 27.4.1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1/a
£
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
≥
1,6
C1"
Sống
chính
4,4
5,4
6,3
7,1
7,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
8,9
9,3
9,6
9,7
Sống
phụ
3,6
4,4
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
6,7
7,0
7,3
7,6
7,9
8,0
2. Chiều
dày của đà ngang
trong đáy đôi phải
không nhỏ hơn
trị số lớn nhất trong các trị số t1
xác định theo (1),
t2 hoặc t3
xác định theo
(2) dưới đây:
(1) Không
được nhỏ hơn chiều
dày xác định theo
(a), (b) hoặc (c) sau đây phụ thuộc
vào kiểu tàu dầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày xác định từ công
thức sau phụ thuộc vị trí trong khoang dầu hàng:
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các đà
ngang (m).
hB :Trị
số xác định theo các công thức sau,
lấy giá trị
nào lớn hơn.
Tuy nhiên, đối
với các tàu dầu không
có các trạng
thái tải trọng
đặc biệt
như tải trọng một nửa hoặc tải
trọng xen kẽ,
có thể dùng
hB theo
qui định ở -1 (1)
(a).
hB = d
+ 0,026L (m)
hB = h'
- (0,6d - 0,026L) (m)
d0 :
Chiều cao tiết diện đà ngang đáy tại điểm đang xét
(m).
d1 :
Chiều cao lỗ khoét tại
điểm đang xét (m).
Tuy nhiên, nếu sống đứng của vách dọc hoặc sống
ngang mạn được bố trí
trong khoang dầu hàng, thì không cần xét đến các
lỗ khoét ở
đà ngang trong phạm vi giữa vách dọc hoặc tôn
mạn và đỉnh trong của
mã ở mút dưới của các sống
đứng đó, trừ khi Đăng kiểm thấy
cần thiết phải
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
: Khoảng cách theo phương
ngang của tàu tại đà ngang đang xét, từ mặt
phẳng dọc tâm tàu đến điểm đang
xét (m).
Tuy nhiên, nếu sống đứng
của vách dọc được bố trí trong khoang dầu
hàng, thì đối với khoảng từ vách dọc đến
đỉnh trong của mã ở
chân của sống đứng đó, y có thể được
tính cho đến đỉnh trong của
mã đó. Nếu y lớn hơn 0,3b',
thì y phải được lấy bằng 0,3b'.
C2 : Hệ
số xác định theo Bảng 2-A/27.8 phụ thuộc tỉ
số b/ lT. Với các trị số
trung gian của b/ lT,
thì C2 được xác định theo phép nội
suy tuyến tính.
b, h'
và lT : Theo qui định
ở -1 (1) (a).
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
Bảng
2-A/27.8 Hệ số C2
b/
lT
£
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,9
1,0
1,1
1,2
≥
1,3
C2
0,049
0,048
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
0,045
0,043
0,041
0,039
0,037
(b) Tàu
dầu kiểu C :
Chiều dày xác định
theo công thức sau tùy thuộc vị trí trong
khoang dầu hàng:
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1 :
Chiều cao của lỗ khoét tại điểm đang xét (m).
Tuy nhiên, nếu có mã gắn với chân
sống ngang của mạn kép, thì không xét các lỗ khoét ở
đà ngang trong phạm vi từ vách dọc đến
đỉnh trong của mã đó, trừ khi Đăng kiểm thấy
là cần thiết.
b' :
Khoảng cách giữa hai mặt trong
của vách dọc (giữa
hai cạnh trong của két hông, nếu có két hông)
đo theo mặt tôn đáy trên ở đà
ngang đang xét (m).
y
: Khoảng cách theo chiều ngang của
tàu tại đà ngang đang xét từ mặt phẳng dọc tâm tàu đến điểm đang xét (m).
Tuy nhiên, nếu có gắn mã ở chân sống ngang của mạn kép, thì y
có thể được tính cho đến đỉnh trong
của mã đó. Nếu y nhỏ
hơn 0,25 b', thì y phải được lấy bằng 0,25 b'.
C2
:Hệ số cho ở Bảng 2-A/27.9 phụ
thuộc tỉ số b/ lT. Với
các trị số trung gian của b/ lT,
thì C2 được xác định theo phép nội suy tuyến tính.
S, hB
và d0 : Theo qui định ở
(a).
/t :
Như qui định ở -1
(1) (a).
b
: Như qui định ở -1
(1) (a).
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
Bảng
2-A/27.9 Hệ số C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£
1,0
1,2
1,4
1,6
1,8
2,0
2,2
2,4
≥
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,036
0,033
0,031
0,028
0,026
0,024
0,022
0,021
0,019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày xác định
theo công thức sau phụ thuộc vào từng
vùng trong khoang dầu hàng:
(mm)
Trong đó:
d1 :
Chiều cao của lỗ khoét tại điểm đang xét (m).
Tuy nhiên, nếu có mã gắn với chân
sống ngang của mạn kép hoặc chân sống đứng của vách dọc tâm trong khoang dầu hàng,
thì có thể không
xét đến các lỗ khoét ở đà ngang trong phạm vi từ
vách dọc của mạn kép hoặc vách dọc
tâm tàu đến đỉnh trong của mã đó, trừ khi Đăng kiểm thấy
là cần thiết.
b' :
Khoảng cách từ vách dọc của mạn kép (giữa
hai cạnh trong của két hông, nếu có két hông) đến
vách dọc tâm đo theo mặt tôn đáy trên ở
đà ngang đang xét (m).
y
: Khoảng cách theo chiều ngang của
tàu tại đà ngang đang xét từ tâm
của b' đến điểm đang xét (m). Tuy
nhiên, nếu có gắn mã ở chân sống ngang của mạn kép hoặc
chân sống đứng của vách dọc tâm tàu trong khoang dầu hàng thì
y có thể được tính cho đến đỉnh trong
của mã gắn với sống ngang của mạn kép hoặc cho đến đỉnh trong của mã
gắn với chân sống đứng của vách dọc tâm tàu. Nếu
y nhỏ hơn 0,25 b',
thì y phải được lấy bằng 0,25 b'.
C2
:Hệ số cho ở Bảng 2-A/27.10
phụ thuộc tỉ số b/ lT. Với
các trị số trung gian của b/ lT,
thì C2 được xác định theo phép nội suy tuyến tính.
S, hB
và d0 : Theo qui định ở
(a).
/t :
Như qui định ở -1
(1) (a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
Bảng
2-A/27.10 Hệ số C2
b/ lT
£
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
1,3
C2
0,042
0,041
0,041
0,040
0,039
0,038
0,036
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải
lớn hơn chiều dày xác định theo các công thức sau đây phụ thuộc
vào vị trí trong khoang dầu hàng, không phụ thuộc vào kiểu tàu:
(mm)
(mm)
Trong đó:
a :
Chiều cao của đà ngang tại điểm đang xét (m). Tuy
nhiên, nếu có bố trí các nẹp nằm ở giữa chiều cao của tiết diện đà ngang, thì a
là khoảng cách từ nẹp nằm đến tôn bao đáy hoặc đến tôn đáy trên, hoặc khoảng
cách giữa các nẹp nằm đó (m).
t1 :
Chiều dày của đà ngang tính theo qui định ở (1) phụ thuộc vào
kiểu tàu dầu (mm).
C2' :Hệ
số xác định
theo Bảng 2-A/27.11 phụ thuộc vào tỉ số
khoảng cách S1 (m) của các nẹp bố
trí theo hướng chiều cao tiết diện của đà ngang chia cho a. Với các trị
số trung gian của S1/a thì C2' được
xác định theo phép nội suy tuyến tính.
Bảng
2-A/27.11 Hệ số C2'
S1/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
1,2
≥
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
38
25
19
15
12
10
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
: Trị số xác định theo các công thức sau:
(a) Nếu
đà ngang có lỗ khoét không được gia cường:

Trong đó:
f :
Đường kính lớn của lỗ khoét (m).
a :
Trị số nào lớn hơn trong các trị số a
hoặc S1 (m).
(b) Trong
các trường hợp khác với (a), H =
1,0.
S2
: Bằng S1
hoặc a, lấy trị số nào nhỏ
hơn (m).
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chiều
dày của sống dọc trong mạn kép phải không nhỏ
hơn trị số lớn nhất trong các trị số t1
qui định ở (1), t2
hoặc t3
được qui định ở (2) dưới đây:
(1) Không
được nhỏ hơn chiều dày xác định theo (a) hoặc (b) dưới đây tùy theo kiểu tàu:
(a) Tàu
dầu kiểu C:
Chiều
dày xác định theo công thức sau đây phụ thuộc vào vị trí trong
khoang dầu hàng:
(mm)
Trong đó:
S :
Chiều rộng của phần được đỡ
bởi sống dọc (m).
hs
: Trị số xác định theo các công thức sau, lấy giá trị nào lớn
hơn:
(0,6d - d3)
+ 0,038L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h'
(m)
d3 :
Chiều cao của đáy đôi đo
tại mạn tàu (m). Tuy nhiên, d3
sẽ là khoảng cách thẳng đứng từ đáy đến cạnh trên của két hông, nếu có két
hông.
h'
: Khoảng cách thẳng đứng từ cạnh trên của
két hông, nếu
có, hoặc từ
mặt tôn đáy trên
đến mép miệng khoang (m).
d0
: Chiều cao tiết diện sống dọc (m).
d1 :
Chiều cao lỗ khoét tại điểm đang xét (m). Tuy nhiên,
nếu sống nằm của vách ngang được
bố trí trong khoang dầu hàng, thì có thể bỏ
qua các lỗ khoét trên các sống dọc mạn trong giới hạn từ vách ngang đến đỉnh
trong của mã ở mút của sống nằm, trừ
khi Đăng kiểm thấy là cần thiết phải xét.
x :
Khoảng cách dọc từ trong điểm của lT
của mỗi khoang dầu hàng đến điểm đang xét (m). Tuy nhiên, nếu sống nằm của
vách ngang được đặt trong khoang dầu hàng, thì x
có thể được tính cho đến đỉnh trong của mã gắn
với mút của sống nằm đang xét. Nếu x nhỏ
hơn 0,25lT,
thì x phải được lấy bằng 0,25 lT.
lT :
Chiều dài khoang dầu hàng đang xét
(m).
C3
:Hệ số lấy theo Bảng 2-A/27.12 phụ
thuộc vào D'/ lT.
Với các trị số trung
gian của D'/
lT,
thì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D' :Trị
số tính theo
công thức sau:
D'
= D -
d3 (m)
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
Bảng
2-A/27.12 Hệ số C3
D'/
lt
£
0,5
0,6
0,7
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,1
1,2
³
1,3
C3
0,013
0,019
0,025
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,037
0,039
0,042
0,045
(c) Tàu
dầu kiểu D:
Chiều
dày xác định theo công thức sau đây phụ
thuộc vị trí trong khoang
dầu hàng :
(mm)
Trong đó:
x :
Khoảng cách dọc từ
trung điểm của lT
của mỗi khoang dầu hàng đến
điểm đang xét (m). Tuy nhiên, nếu
các sống nằm của
vách ngang được đặt trong khoang dầu hàng, thì x
có thể được tính cho
đến đỉnh
trong của mã gắn với
mút của sống nằm đang xét. Nếu x
nhỏ hơn 0,25 lT, thì x
phải được lấy bằng
0,25 lT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S, lT,
hS, d0, d1, D' và K : Phải thỏa mãn qui định ở
(a).
k
: Như quy định ở 27.4.1-1.
Bảng
2-A/27.13 Hệ số C3
D'/
IT
£
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,2
³
1,3
C3
0,020
0,024
0,028
0,032
0,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,042
0,045
(2) Lớn
hơn chiều dày xác định từ
các công thức sau phụ thuộc vị trí trong
khoang dầu hàng, không phụ
thuộc vào kiểu tàu:
(mm)
(mm)
Trong đó:
a :
Chiều cao của sống dọc mạn tại điểm đang xét (m). Tuy
nhiên, nếu có bố trí các nẹp nằm ở giữa chiều cao tiết diện của sống mạn và hướng
theo chiều dài của sống, thì a là khoảng cách từ nẹp đó đến tôn mạn hoặc
đến vách dọc của mạn kép, hoặc khoảng cách giữa các nẹp đó (m).
t1 :
Chiều dày của sống dọc tính theo qui định ở (1) phụ thuộc vào
kiểu tàu dầu (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2-A/27.14 Hệ số C3'
S1/a
£ 0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
³
1,4
C3'
64
38
25
19
15
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
7
H
: Trị số xác định theo các công thức sau :
(a) Nếu
sống dọc mạn có lỗ
khoét không được gia cường:

Trong đó:
f :
Đường kính lớn của lỗ khoét (m).
a :
Bằng a hoặc S1 ,
lấy trị số nào lớn hơn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2
: Bằng S1
hoặc a, lấy trị số nào nhỏ hơn (m).
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
2. Chiều
dày của sống ngang trong mạn kép phải không nhỏ
hơn trị số lớn nhất trong
các trị số t1 xác định theo (1),
t2 hoặc
t3 xác định theo (2) dưới đây
:
(1) Không
được nhỏ hơn chiều dày xác
định theo (a) hoặc (b) sau đây phụ
thuộc kiểu tàu dầu:
(a) Tàu
dầu kiểu C:
Chiều
dày xác định từ công thức sau phụ thuộc vị trí trong
khoang dầu hàng:
(mm)
Trong đó:
S :
Chiều rộng của
phần được đỡ bởi sống ngang (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d - d3)
+0,038L
(m)
h'
(m)
d0
: Chiều cao của tiết diện sống ngang (m).
d1 :
Chiều cao lỗ khoét tại điểm đang xét (m). Tuy
nhiên, nếu có mã gắn vối chân sống ngang của
mạn kép, thì có thể bỏ qua các lỗ khoét ở
sống ngang bố trí trong phạm vi giữa mặt
tôn đáy trên và đỉnh trên của
mã đó, trừ khi Đăng kiểm thấy cần thiết phải xét.
z
: Khoảng cách theo chiều cao của tàu từ mặt tôn
đáy trên hoặc từ cạnh trên
của két hông, nếu có, đến điểm đang xét (m).
Tuy nhiên, nếu có mã gắn với chân sống ngang của mạn
kép, thì ở khoảng từ mặt
tôn đáy trên đến đỉnh trên của mã đó, z có thể được
tính ở đỉnh trên của
mã đó. Nếu z lớn hơn 0,4D'
thì z phải được lấy bằng
0,4D'.
C4 :
Hệ số xác
định theo Bảng 2-A/27.15 phụ thuộc tỉ số D'/ lT.
Với các trị số trung gian của D'/ lT,
thì C4 được xác định
theo phép nội suy tuyến tính.
D',
h', d3,
và lT :
Theo qui định ở -1 (1)
(a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2-A/27.15 Hệ số C4
D'/
lt
£
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³
1,3
C4
0,052
0,051
0,049
0,046
0,043
0,041
0,038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,034
(b)
Tàu dầu kiểu D :
Chiều
dày xác định từ
công thức sau phụ thuộc vị trí trong khoang dầu hàng:
(mm)
Trong đó:
z :
Khoảng cách theo chiều cao của tàu từ
mặt tôn đáy trên hoặc từ cạnh trên
của két hông, nếu có, đến
điểm đang xét (m). Tuy nhiên,
nếu có mã gắn với chân sống ngang của
mạn kép, thì ở khoảng từ mặt
tôn đáy trên đến đỉnh
trên của mã đó, z có thể được tính ở đỉnh
trên của mã. Nếu z kín hơn 0,4D'
thì z phải được lấy bằng
0,4D'.
C4
: Hệ số xác định theo Bảng 2-A/27.16 phụ thuộc tỉ
số D'/ lT. Với các trị số
trung gian của D'/ lT,
thì C4 được xác định theo
phép nội suy tuyến tính.
Bảng
2-A/27.16 Hệ số
C4
D'/
lT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,0
1,1
1,2
³
1,3
C4
0,034
0,033
0,033
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,031
0,030
S, hS,
d0 và d1 :
Theo qui định ở
(a).
D'
và lT : Theo
qui định ở -1 (1)
(a).
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
(2) Phải
lớn hơn chiều
dày xác định theo các công thức sau đây phụ thuộc vị trí trong khoang
dầu hàng, không phụ thuộc vào kiểu tàu:
(mm)
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1 :
Chiều dày của tiết diện sống ngang tính theo qui định ở (1)
phụ thuộc vào kiểu tàu dầu (mm).
C4' :Hệ
số xác định
theo Bảng 2-A/27.17 phụ
thuộc vào tỉ số khoảng cách S1 (m)
của các nẹp đặt theo hướng chiều cao của tiết diện sống chia cho a. Với
các trị số trung gian của S1/a, thì C4'
được xác định theo phép nội suy tuyến tính.
Bảng
2-A/27.17 Hệ số C4'
S1/a
£
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,0
1,2
³
1,4
C4'
64
38
25
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
10
9
8
7
27.6.5. Sống
dọc và sống ngang trong khoang dầu hàng và két sâu
1. Mô
đun chống uốn Z
của tiết diện sống dọc không được nhỏ hơn
trị số xác định theo công thức sau:
(cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
: Như qui định ở 27.4.1-1. Tuy nhiên,
ở đây cụm từ "từ
cạnh dưới của tấm tôn vách đang xét" được
thay là "từ trung điểm của S"
đối với sống nằm, và là "từ
trung điểm của l0" đối
với sống đứng khi tính trị số của h.
l0
: Chiều dài của sống xác định theo công thức
sau:
I0
= k1l
(m)
l :
Chiều dài toàn bộ của sống (m), nếu sống
này liên tục cùng với các sống dọc và sống
ngang khác, thì l là
khoảng cách đến mặt trong của bản mép các sống ấy.
k1
: Hệ số điều
chỉnh do các mã được xác định theo công thức
sau:

b1
và b2 : Chiều dài cạnh của
mã, tại các mút tương ứng của sống
dọc và sống ngang (m).
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
C1
:Hệ số phụ
thuộc vào L xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
= 1,20 nếu L lớn hơn 400 mét.
Với các trị số trung
gian của L , thì C1
xác định theo phép nội suy tuyến tính.
2. Mô
men quán tính (I) của tiết diện của sống dọc phải không
nhỏ hơn trị số
xác định theo công thức sau. Tuy
nhiên, trong mọi trường hợp chiều cao tiết diện của
sống không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao lỗ khoét để
cơ cấu chui qua:
(cm4)
Trong đó:
h
và l0 :
Như qui định ở -1.
3. Chiều
dày tiết diện của sống dọc phải không nhỏ
hơn trị số lớn nhất trong các trị số t1,
t2 hoặc t3
sau đây:
(mm)
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
S, h,
l0, C1
và k : Như qui định ở -1.
S1 :
Khoảng cách giữa các nẹp của sống hoặc chiều
cao tiết diện của sống, lấy
giá trị nào nhỏ hơn (m).
d1
: Chiều cao tiết diện của sống đang
xét (m),
trừ chiều cao lỗ
khoét.
C2
:Hệ số xác định
theo công thức sau, trong mọi trường
hợp không được nhỏ hơn 0,5:

đối
với sống nằm

đối với các sống
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d0 :
Chiều cao tiết diện bản thành (m). Nếu các nẹp gia cường
bản thành được đặt song song với bản mép, thì d0 là khoảng
cách từ nẹp đến tôn mạn hoặc đến bản mép (m), hoặc giữa các nẹp.
C3 :
Hệ số được lấy
như sau:
(1) Nếu bản
thành của sống nằm ở vị trí khoảng 0,25D phía dưới mép
boong ở mạn tàu, thì C3 được
xác định phụ thuộc
tỉ số của
S' chia cho d0
như sau, trong đó S' là khoảng cách của
các nẹp ở bản
thành đặt hướng theo
chiều cao của
tàu (m):
Nếu S'/d0
³ 1,0
thì C3 = 11,0
Nếu S'/d0
< 1,0 thì C3 = 11,0
(2) Nếu
bản thành của
sống dọc và
sống ngang khác với những qui định ở (1),
thì C3 được xác định theo
Bảng 2-A/27.18
phụ thuộc tỉ số S'/d0.
Với các trị số trung gian của S'/d0,
thì C3 được
xác định theo phép nội suy tuyến
tính. Nếu bản
thành của sống nằm cao hơn D/3
so với
mặt tôn giữa đáy hoặc
cao hơn mép dưới
của bản mép ở
cạnh dưới của thanh giằng
thứ hai kể từ
boong, lấy
trường hợp thấp
hơn, thì C3
có thể được lấy theo Bảng 2-A/27.18
nhân với 0,85 cùng với các yêu cầu ở (c) và (d) dưới đây:
(a) Nếu
không có nẹp đặt song song với bản mép, thì C3
lấy bằng a1.
Tuy nhiên,
khi có khoét lỗ, thì C3 được
lấy bằng a2 và
phải không nhỏ
hơn trị số xác định
theo yêu cầu ở (c).
(b)
Nếu có nẹp gia cường
đặt song song với bản mép, với các phần nằm
giữa bản mép và nẹp hoặc giữa
các nẹp, thì C3 lấy
bằng a3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với các phần
nằm giữa nẹp và tôn bao, thì C3 được
lấy bằng a2.
Bảng
2-A/27.18 a1, a2 và
a3
S'/d0
£
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³
2,5
a1
2,6
4,5
5,6
6,4
7,1
7,8
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2
2,1
3,7
4,9
5,8
6,6
7,4
7,8
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
0,7
8,6
9,6
9,9
10,3
10,4
10,4
(c) Nếu
bản thành có lỗ khoét nhỏ không được gia cường, thì a1, a2
và a3
phải được nhân với hệ
số H sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu d1/S
nhỏ hơn hoặc bằng 0,5, thì hệ số này phải
được lấy bằng
1,0.
Trong đó :
d1
: Chiều cao lỗ khoét (m).
(d) Nếu
bản thành có lỗ khoét lớn không được
gia cường thì a1, a2 và a3
phải được nhân với hệ số H sau:

Trong đó:
a: Cạnh
dài hơn của phần được bao quanh bởi các nẹp của bản thành (m).
f : Đường kính lỗ khoét (m).
Nếu lỗ khoét có dạng thuôn thì f phải được lấy bằng cạnh lớn hơn (m).
4. Mép
kèm dùng để tính mô men quán tính và mô đun
chống uốn của tiết diện thực của sống phải được lấy
như qui định ở 1.1.13-3. Tuy nhiên,
nếu có nẹp được
đặt trong phạm vi của mép kèm thì
nẹp đó có thể được tính vào mép kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách các sống ngang (m).
bS
: Chiều rộng được đỡ bởi
thanh chống (m).
hS :
Khoảng cách từ trung điểm của bS
đến điểm nằm cao hơn mặt tôn
giữa đáy một khoảng bằng:
hs
= d + 0,038L'
L'
: Như qui định ở 27.5.1-1.
C1 :
Như qui định ở -1.
S1 :
Khoảng cách giữa các nẹp đặt theo chiều cao tiết
diện ở bản thành của
sống ngang tại vùng nối với thanh giằng
(m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Nếu
bản mép của thanh giằng kéo dài đến bản mép của sống
ngang theo dạng cung lượn hoặc dạng cong tương tự
thì A là tổng toàn bộ diện tích tiết diện bản thành của sống ngang ở
vùng nằm giữa các tiếp điểm của các tiếp tuyến với đoạn cung lượn hoặc
dạng cong lượn tương tự làm với trục
thanh giằng một góc 45°, cộng với diện tích tiết
diện của nẹp gia cường bản thành của
sống ngang đặt theo phương trục thanh giằng
ở khoảng giữa các tiếp điểm và 0,5 lần diện tích tiết diện các bản
mép của sống ngang tại các tiếp điểm (xem Hình
2-A/27.1 (a)).
(b) Nếu
bản mép của thanh giằng nối liền tới bản mép của sống
ngang theo dạng đường thẳng có góc lượn thì A là tổng toàn
bộ diện tích tiết diện bản thành của sống ngang ở
vùng nằm giữa các trung điểm của các đoạn
giao nhau tạo bởi các phần kéo dài của
các mặt trong của
mép thanh giằng, mép sống ngang và đường thẳng
tạo với trục thanh giằng một góc 45° tiếp xúc với mặt trong
của bản
mép ở chỗ góc
lượn, cộng với diện tích tiết diện nẹp gia cường bản
thành của sống ngang đặt theo phương trục thanh giằng ở khoảng
giữa các trung điểm nói trên, cộng với 0,5 lần diện
tích tiết diện các bản
mép tại các trung
điểm (Xem Hình 2-A /27.1 (b)).
(c)
Nếu bản mép của
thanh giằng nối trực tiếp với mép của sống ngang theo góc vuông
hay gần vuông và cả
hai bản mép được
gắn mã,
thêm vào đó các nẹp được gắn lên bản
thành của sống ngang trên đường kéo dài
của hai mép thanh giằng thì A là tổng toàn bộ diện tích tiết diện bản
thành của sống ngang tại vùng tiết diện giữa các trung điểm của các đoạn giao tạo
bởi phần kéo dài của các mặt trong
của mép thanh giằng, mép sống ngang và đường
thẳng tạo với trục của thanh giằng một góc
45° tiếp xúc với mép tự do của mã, cộng với diện tích tiết diện của các nẹp đặt
ở vị trí nêu
trên (xem Hình 2-A /27.1 (c)).



(a)
(b)
(c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Chiều
dày bản mép của
sống dọc (t) phải lớn hơn
chiều dày bản thành và
chiều rộng
tổng cộng của bản mép
phải không nhỏ
hơn trị số xác định
theo công thức sau:
(mm)
Trong đó:
d0 :
Chiều cao tiết diện
của sống (m).
l :
Khoảng cách giữa hai gối tựa của sống (m).
Tuy nhiên, nếu có đặt các mã chống vặn hữu hiệu, thì các mã
này có thể được coi là gối tựa.
27.6.6. Sống
ngang của tàu không có mạn kép
1. Thêm
vào các qui định ở 27.6.5, chiều
cao tiết diện (d) và mô đun chống uốn của tiết diện sống
ngang mạn Z phải không nhỏ
hơn trị số xác định theo
các công thức sau:
d =
0,15l (m)
(cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l :
Chiều dài toàn bộ
của sống ngang mạn, nếu sống ngang mạn liền với các sống ngang
khác thì l là khoảng cách đến mặt trong
của các sống ngang khác ấy (m)
l0
: Được xác định như sau:
l0
= k1l (m)
k1 :
Như qui định ở 27.6.5.1.
S :
Khoảng cách các sống ngang (m).
h
: Khoảng cách từ trung điểm của l0
đến điểm nằm cao hơn mặt tôn giữa đáy một khoảng bằng:
h
= d + 0,038L'
L' :
Như qui định ở 27.5.1.1.
2. Kích
thước của sống ngang boong phải được xác định
theo (1) và (2) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(cm3)
Trong đó:
S, k,
l0 : Như qui định ở -1.
(2) Đối
với các tàu có hầm boong, kết cấu của sống
ngang boong phải liên tục đi ngang qua hầm
boong. Trong trường hợp này, chiều
cao tiết diện của sống ngang boong coi như được đỡ bởi
hầm boong, có thể được lấy bằng
0,03B.
(3) Đối
với các sống ngang đặt ở vách dọc tâm, những qui định đối với
sống ngang mạn qui định ở -1 phải
được áp dụng tương ứng. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, kích thước cơ cấu
không được nhỏ hơn trị số xác định theo
mỗi công thức với hệ số bằng
0,8 lần của hệ số trong mỗi công thức đó.
27.6.7. Nẹp
gia cường các sống trong khoang dầu
hàng và két sâu
Chiều dày của các nẹp
gia cường dạng thép dẹt và mã chống vặn trên
các sống dọc và sống ngang, và của nẹp
vách phải không nhỏ hơn trị
số xác định theo công thức sau:
(mm)
Tuy nhiên, chiều dày
này không cần phải lớn hơn chiều dày bản thành của sống mà nẹp được
gắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thanh
giằng ở các
tàu có từ hai vách dọc liên tục trở lên
nếu được liên kết chắc chắn với các sống đứng
của vách dọc
trong khoang dầu hàng, thì phải thỏa mãn những yêu cầu ở 27.6.8.
2. Diện
tích tiết diện của thanh giằng liên kết
với các sống đứng của vách dọc trong khoang dầu
hàng phải không nhỏ hơn trị số xác định từ công thức sau:
A
= C1C2kSbsh
(cm2)
Trong đó :
S, bS,
C1 : Như qui định ở 27.6.5-5.
h
= hS nếu thanh giằng
được đặt trong khoang dầu hàng mạn, là khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm của
bS đến mặt trên của
miệng khoang hàng kề cận nếu có các thanh chống ở khoang đầu hàng giữa (m).
k
: Như qui định ở 27.4.1-1.
C2
:Hệ số xác định từ công thức sau:
Nếu l/k > 0,6
thì: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
l :
Chiều dài thanh giằng giữa mặt trong của các sống đứng của
vách dọc (m).
K :
Được xác định như sau:

I :
Mô men quán tính của tiết diện thanh giằng (cm4).
A :
Diện tích tiết diện thanh giằng (cm2).
k :
Như qui định ở 27.4.1-1.
27.7. Các
chi tiết kết cấu
27.7.1. Qui
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Với
các kết cấu chính, phải
quan tâm thích đáng đến độ
cứng ở các mút, đến biện pháp đỡ và gia cường để tránh
biến dạng vênh, phải
giảm đến mức tối
thiểu tình trạng tập
trung ứng suất ở kết cấu.
27.7.2. Sườn
và nẹp
Xà dọc, sườn dọc và nẹp
dọc phải là các
cơ cấu liên tục hoặc phải được liên kết chắc chắn để
sao cho diện tích tiết diện ở
các mút của chúng
có đủ độ cứng
để chịu được mô men uốn.
27.7.3. Sống
và thanh giằng
1. Các
sống nằm trong cùng một
mặt phẳng
phải được
bố trí sao cho tránh được sự thay đổi
đột ngột về độ bền và
độ cứng, hai đầu của sống phải
được gắn mã
có kích thước thích
hợp, đỉnh của mã phải được lượn
hữu hiệu.
2. Trong
trường hợp nếu
chiều cao tiết diện của sống
dọc lớn thì phải đặt nẹp song song với bản
mép.
3. Mã
phải được đặt ở
hai đầu của thanh
giằng để
liên kết với các sống dọc hoặc sống ngang.
4. Các
sống ngang và sống
đứng phải được gắn
mã chống vặn ở vị
trí liên kết với thanh giằng.
5. Nếu
chiều rộng bản mép của
thanh giằng lớn hơn 150 mi-li-mét
thì ở một bên
của bản thành, các nẹp phải được
đặt theo khoảng
cách thích hợp để đỡ cả bản
mép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Bản
thành của các sống ngang mạn và sống đứng
của vách dọc tại mã mút trên và mã mút dưới,
vùng lân cận các đầu
trong của các mã này và vùng gần
gốc của thanh giằng phải được
gia cường đặc biệt bằng các nẹp đặt
theo khoảng
cách hẹp hơn.
27.8. Các
qui định
riêng đối với han gỉ
27.8.1. Chiều
dày của tôn bao
1. Ở
những tàu không có mạn kép, chiều dày của tôn bao tạo thành vách biên của
các khoang dầu hàng có dự định để chứa nước dằn,
trừ các khoang chỉ dùng để chứa nước dằn trong điều kiện thời
tiết xấu, phải không nhỏ hơn chiều
dày xác định theo công thức cho ở 27.3.2 đồng thời với việc áp dụng các qui định
ở Chương 14 cộng với 0,5 mi-li-mét.
2. Khi
áp dụng các yêu cầu của Chương
này, chiều dày của tôn bao có thể được giảm 0,5 mi-li-mét
so với chiều dày xác định theo công
thức cho ở 27.4.1.
27.8.2. Chiều
dày tôn boong
1. Khi
áp dụng những yêu cầu của Chương này, chiều dày tôn của
boong mạn khô có thể được giảm 0,5 mi-li-mét
so với chiều dày
tính theo công thức cho ở 27.4.1.
2. Chiều
dày tôn của boong mạn khô ở
khoang dầu hàng, khi áp dụng những qui định ở Chương 15,
phải được lấy bằng chiều dày xác định theo công
thức cho ở 15.3 cộng thêm tối
thiểu là 0,5 mi-li-mét.
27.8.3. Chiều
dày của tôn nóc két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.8.4. Mô
đun chống uốn của tiết diện xà dọc boong, xà dọc mạn và nẹp gia cường dọc
1. Mô
đun chống uốn của tiết diện xà dọc bố trí ở tôn
boong trong các khoang dầu hàng
phải không nhỏ hơn 1,1 lần
trị số tính theo các qui định ở 8.3.3.
2. Mô
đun chống uốn của tiết diện dầm và nẹp bố trí trên
tôn mạn và vách tạo thành các khoang dầu hàng có dự kiến để chứa nước dằn,
trừ những khoang chỉ dùng để chứa nước dằn
trong điều kiện thời tiết xấu, phải không
nhỏ hơn 1,1 lần trị số tính theo các qui định ở 27.5.1 và 27.5.2.
27.8.5. Chiều
dày của các cơ cấu tấm trong các két dằn
kề với khoang dầu hàng
1. Chiều
dày của tôn vách phân
cách giữa két dằn và khoang dầu hàng phải không nhỏ
hơn chiều dày qui định ở 27.2 cộng thêm
1,0 mi-li-mét.
2. Trong
trường hợp các khoang dầu hàng kề cận được
trang bị hệ thống hâm nóng, chiều dày của
tôn vách phân cách giữa két dằn và khoang dầu
hàng phải không nhỏ hơn chiều dày xác định theo -1 cộng với 1,0 mi-li-mét.
27.8.6. Chiều
dày tôn boong trong khoang dầu hàng
Chiều dày tôn
boong trong khoang dầu hàng không được nhỏ hơn chiều dày xác
định theo 27.2 cộng với 1,0 mi-li-mét.
27.8.7. Chiều
dày của tôn
đáy trên trong khoang dầu
hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chiều
dày của tôn
đáy trên ở vùng gần miệng ống hút trong
khoang dầu hàng, và chiều dày thành của hố tụ, nếu
có, phải không nhỏ hơn chiều dày xác định theo yêu cầu ở 27.4.1-1
cho vùng áp dụng thích ứng cộng thêm
2,0 mi-li-mét.
27.9. Các
qui định riêng đối với tàu có boong giữa
27.9.1. Phạm
vi áp dụng
Các kết cấu của tàu dầu
có boong giữa đi suốt chiều dài khu vực khoang hàng
phải thỏa mãn các qui định ở từ
27.1 đến 27.8 cùng
với các qui định ở 27.9.
27.9.2.
Tải trọng
Trong trường
hợp các kết
cấu trong khoang dầu
hàng phía dưới boong giữa được xác định theo
các công thức qui định ở 27.4.1, 27.5.2 và 27.6.5, các trị số của h1,
h2
và h3 phải được lấy như qui định ở Bảng 27.19.
Bảng
2-A/27.19 Tải trọng
Điều
Tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.4.1
27.5.2
27.6.5
h1
Khoảng
cách thẳng đứng
từ cạnh dưới của tấm tôn
vách đến boong giữa (m)
Khoảng cách thẳng đứng từ
trung điểm của chiều dài l đối với các nẹp đứng, và từ trung điểm của
khoảng cách từ nẹp phía trên đến nẹp phía dưới đối với nẹp nằm, đến boong giữa
(m).
Khoảng cách thẳng đứng từ
trung điểm chiều dài S đối với sống nằm, và từ trung điểm của chiều
dài l đối với sống đứng, đến boong giữa (m).
h2
0,85(h1 + Dh)
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85(h1 + Dh)
(m)
Dh phải
được lấy theo 27.4.1-1.
0,85(h1 + Dh)
(m)
Dh phải
được lấy theo 27.4.1-1.
h3
0,7
lần khoảng cách thẳng đứng từ
cạnh dưới của tấm
tôn vách đến mặt
trên của miệng
khoang hàng (m).
0,7 lần
khoảng cách thẳng
đứng từ trung
điểm của chiều dài
l đối với
các nẹp đứng,
và từ trung điểm của khoảng cách từ
nẹp phía trên đến nẹp phía dưới đối
với nẹp nằm, đến
mặt trên của miệng
khoang hàng (m).
0,7 lần khoảng cách
thẳng đứng từ trung điểm
chiều dài S đối
với sống nằm, và từ trung
điểm của chiều
dài l đối
với sống đứng, đến mặt
trên của miệng khoang hàng (m).
27.9.3. Boong
giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.10. Những
qui định riêng
đối với
các két mạn phía trước
27.10.1. Phạm
vi áp dụng
Đối
với những tàu dầu có chiều
dài không nhỏ hơn
200 mét, các kết cấu ở những két mạn để trống trong trạng thái
đầy tải, nằm ở phạm vi từ 0,15L
kể từ sống
mũi đến vách mũi phải thỏa
mãn các qui định ở từ 27.1 đến
27.9 cùng với các qui định ở 27.10.
17.10.2.
Dầm dọc mạn
1. Mô
đun chống uốn tiết diện của dầm dọc mạn phải
không nhỏ hơn
trị số xác định theo công thức sau:
Z
= 9C1kShl2 (cm3)
Trong đó:
l :
Khoảng cách các sống
ngang (m).
S :
Khoảng cách các dầm
dọc mạn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
= 0,7d +
0,05L
Tuy nhiên, ở đây
trong mọi trường hợp h phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau (m):

C1, k:
Như quị định ở 27.4.1-1.
2. Trong
trường hợp nếu dầm dọc mạn được nối với sống ngang bằng
các mã, mô đun chống uốn (Z) của tiết diện có thể được xác định bằng cách nhân
trị số (Z') được xác định từ công thức sau đây với
trị số xác định từ công thức qui định ở -1.
Z'
= (1 - C)2
Trong đó:
C:
Được xác định từ các công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu gắn mã ở một đầu
b1,
b2, b : Chiều dài cạnh mã dọc theo dầm dọc mạn (m).
Tuy nhiên, trong trường hợp nếu trị số của
C là âm, thì lấy C
= 0. (xem Hình 2-A/27.2).

Hình
2-A/27.2 Xác định b, b1
và b2
27.11. Kết
cấu và gia cường đáy ở phía
mũi
Độ bền của đáy mũi
tàu phải thỏa mãn các qui định ở 4.8 và 14.4.4.
27.12. Những
qui định riêng đối với miệng khoang hàng và hệ
thống thoát nước
mặt
boong
27.12.1. Tàu
có mạn khô quá lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.12.2. Miệng
của khoang dầu hàng
1. Chiều
dày tôn thành của
miệng khoang dầu hàng phải không nhỏ hơn 10 mi-li-mét. Nếu chiều dài của
thành miệng khoang lớn hơn 1,25 mét và chiều
cao của thành miệng khoang lớn hơn 760 mi-li-mét thì phải đặt
các nẹp đứng ở thành dọc hoặc thành ngang và mép trên
của thành miệng khoang phải được gia cường thích đáng.
2. Nắp
miệng khoang hàng phải được làm bằng
thép hoặc bằng các vật liệu được chấp nhận khác. Kết
cấu của nắp miệng khoang bằng thép phải thỏa mãn
các qui định sau. Kết cấu của nắp
miệng khoang làm bằng vật liệu không
phải là thép phải thỏa
mãn yêu cầu của Đăng
kiểm.
(1) Chiều
dày tôn nắp phải không nhỏ hơn 12 mi-li-mét.
(2) Nếu
diện tích của miệng khoang lớn hơn
1 mét vuông nhưng không
lớn hơn 2,5 mét vuông, thì nắp
miệng khoang phải được
gia cường bằng
các thanh thép dẹt
có chiều rộng 100 mi-li-mét
đặt cách nhau không xa hơn
610 mi-li-mét.
Tuy nhiên, nếu tôn nắp miệng khoang có
chiều dày 15 mi-li-mét hoặc lớn hơn, thì
có thể không cần đặt nẹp gia cường.
(3) Nếu diện
tích của miệng khoang hàng lớn
hơn 2,5 mét
vuông, thì tôn nắp miệng khoang phải
được gia cường bằng
các thanh thép dẹt có chiều rộng 125 mi-li-mét
đặt cách nhau không xa quá 610 mi-li-mét.
(4) Nắp
miệng khoang phải được cố định chắc chắn bằng khóa đặt cách nhau không
xa quá 457 mi-li-mét đối với
miệng khoang hình tròn
hoặc cách nhau không xa quá 380 mi-li-mét
và cách các góc không quá 230 mi-li-mét
đối với miệng
khoang hình chữ nhật.
27.12.3. Miệng
khoang không phải
là khoang dầu
hàng
Ở những
vị trí lộ trên boong mạn khô và boong thượng
tầng mũi hoặc trên
nóc của hầm nổi
giãn nở, các miệng khoang
không phải là khoang dầu
hàng phải có các nắp
kín nước bằng thép có kích thước
thỏa mãn các yêu cầu ở 18.2.4 và 15.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Những
tàu có mạn chắn sóng phải
đặt lan can thưa ở
ít nhất một nửa chiều
dài phần lộ của boong mạn khô hoặc phải
có hệ thống
thoát nước
hữu hiệu khác.
Mép trên cùng của
dải tôn mép mạn phải cố gắng
được hạ thấp.
2. Nếu
các thượng tầng được nối với nhau bằng
hầm boong, thì lan can thưa phải được đặt trên
toàn bộ chiều dài phần
lộ của
boong mạn khô.
27.13. Hàn
27.13.1. Phạm
vi áp dụng
Trừ khi có qui định
riêng ở 27.13, việc hàn tàu
dầu phải thỏa
mãn các yêu cầu ở Bảng 2-A/1.6.
27.13.2. Hàn
góc
1. Việc
áp dụng đường hàn
góc cho các
kết cấu nằm
trong khu vực hàng hóa phải phải theo yêu cầu
ở Bảng 2-A/27.20.
2. Chiều
rộng chân của
đường hàn góc ở
các khu vực (1) và (2) dưới
đây ít nhất
phải bằng 0,7 lần chiều đày tôn
theo qui định ở Chương
này.
(1) Đường
hàn góc ở các
phần liên kết giữa các
sống ngoài cùng của đáy đôi với đà ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2-A/27.20 Yêu cầu đối với mối hàn góc
Dòng
Tên
cơ cấu
Hàn
với
Loại
mối hàn
1
Sống
dọc và sống ngang
Bản
thành
Tôn
bao, tôn boong, tôn vách dọc
hoặc tôn đáy trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Bản
thành
F1
3
Bản mép
F2
4
Lỗ
khoét để cơ cấu chui qua bản thành
Bản thành của dầm dọc
mạn, xà dọc boong và nẹp nằm của
vách dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Mã
chống vặn và nẹp gia cường bản
thành
Bản thành
F3
6
Bản thành của
dầm dọc mạn, xà dọc boong và nẹp nằm của
vách dọc
F1
7
Dầm
dọc mạn, xà dọc boong và nẹp nằm của vách dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3
8
Thanh
giằng
Các chi tiết tạo
thành thanh giằng (bản thành với bản
mép)
F3
9
Bản mép của sống
F1
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 28 TÀU CHỞ QUẶNG
28.1. Kết
cấu và trang thiết
bị
28.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Kết
cấu và trang thiết bị của những tàu dự định để phân cấp và đăng ký là "Tàu
chở quặng" phải thỏa mãn các yêu cầu của Chương này hoặc các yêu cầu tương
đương.
2.
Ngoài những yêu cầu đặc biệt của Chương này, các yêu cầu chung về kết cấu và
trang thiết bị của tàu thép phải được áp dụng.
3. Những
yêu cầu của Chương này được áp dụng cho kết cấu của những tàu có chiều dài nhỏ
hơn 230 mét, có hình dạng thông thường, có một boong, có buồng máy ở
đuôi tàu, có hai vách dọc kín nước liên tục, có đáy đôi ở dưới các khoang quặng,
có boong và đáy kết cấu theo hệ thống dọc.
4. Trong
trường hợp nếu kết cấu của
tàu khác với qui định ở -3 hoặc chiều
dài tàu vượt quá 230 mét và những yêu
cầu ở Chương này không được áp dụng thì việc tính toán kết
cấu thân tàu phải được Đăng kiểm chấp thuận.
28.1.2. Phân
khoang
1. Khoảng
cách giữa vách dọc và mạn tàu (a),
dù ở phần hẹp của mũi
và đuôi tàu, phải không
nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Ít
nhất phải có một vách ngang kín nước đặt giữa các vách dọc kín nước ở phía trước
của trung điểm chiều dài của vùng chở quặng, trừ trường hợp mà Đăng kiểm thấy rằng
không cần phải đặt vách ngang tại đó.
28.1.3. Tính
toán trực tiếp
Theo thỏa
thuận với Đăng kiểm, kích thước của kết cấu có thể được xác định bằng phương
pháp tính toán trực tiếp. Nếu các kích thước cơ cấu tính bằng phương pháp tính
toán trực tiếp lớn hơn các yêu cầu ở Chương này thì các kích thước theo tính
toán trực tiếp phải được sử dụng.
28.1.4. Đáy
đôi
1. Chiều
cao của đáy đôi phải được xác định sao cho trong điều kiện đủ tải trọng tâm của
tàu phải ở đủ độ cao cần thiết. Chiều cao chuẩn là 0,2D (m).
2. Chiều
dày của sống chính (t) phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công
thức sau đây:
t =
0,04L + 7,0 (mm)
3. Đáy
ngang của tấm hoặc sống ngang đáy phải được đặt ở dưới vách hoặc dưới khung sống
ngang của khoang mạn hoặc khoang trống.
4. Nếu
đáy trên được kết cấu theo hệ thống dọc thì chiều dày của đà ngang tấm (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây. Tổng chiều cao của các lỗ
khoét giảm trọng lượng, lỗ khoét để các cơ cấu xuyên qua v.v…, ở đoạn cách các
mút của đà ngang đáy một khoảng bằng hoặc lớn hơn b/4 phải không lớn hơn
1/2 chiều cao tiết diện đà ngang, và ở đoạn cách mút của đà ngang một khoảng bằng
b/8 phải không lớn hơn 1/4 chiều cao tiết diện của đà ngang. Nếu lỗ
khoét giảm trọng lượng được gia cường thích đáng thì giới hạn nói trên có thể
được tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các đà ngang tấm (m).
b
: Chiều dài của đà ngang tấm (m).
H
: Trị số tính theo các công thức sau đây:
H
= 2,0h - d
Nếu chỉ đặt các đà
ngang tấm.
H
= 1,6 h -
d
Nếu giữa các
đà ngang tấm có đặt một sống ngang đáy để đỡ các
dầm dọc đáy trên.
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d0
: Chiều cao tiết diện đà ngang tấm (m).
5. Ở
tấm sống chính và đà ngang tấm,
nẹp phải được đặt cách nhau không
xa quá trị số tính s
theo công thức
sau đây:
s =
100t - 250
(mm)
Trong đó:
t
: Chiều dày của
tấm sống chính hoặc của đà ngang tấm (mm).
6. Chiều
dày của tôn đáy trên (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính theo các
công thức sau đây, lấy
trị số nào lớn hơn:
(mm)
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
: Như qui định ở -4.
7. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết
diện dầm dọc đáy trên phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
Z =
21Shl2 (cm3)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các dầm dọc đáy trên (m).
h
: Như qui định ở -4.
l :
Khoảng cách giữa các đà ngang tấm hoặc các sống ngang
đáy (m).
28.1.5. Kết
cấu và kích thước cơ cấu của khoang mạn hoặc khoang trống
Kết cấu và kích thước
cơ cấu của
khoang mạn hoặc khoang trống phải theo các yêu cầu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kết
cấu và kích thước của sống ngang, sống dọc, sườn khỏe
và thanh giằng phải thỏa mãn các
yêu cầu sau đây:
(1) Chiều
dày của sống ngang, sống dọc, sườn khỏe và thanh giằng
không được nhỏ hơn trị số lấy theo Bảng
A/27.1 phù hợp với
chiều dài tàu;
(2) Sống
ngang và sống dọc ở cùng vị trí phải được bố trí
sao cho tránh được sự thay đổi đột ngột độ bền
và độ cứng vững. Chúng phải có mã liên kết
với kích thước phù hợp và mút mà phải lượn đều;
(3) Chiều
cao tiết diện của
sống ngang và sống dọc phải không nhỏ hơn 2,5 lần
chiều cao lỗ
khoét để sườn,
xà và nẹp chui qua;
(4) Bản
mép của sống phải
có chiều dày (t)
không nhỏ hơn chiều
dày bản thành và chiều
rộng toàn bộ phải
không nhỏ hơn
trị số tính theo công
thức sau đây:

Trong đó:
d0 :
Chiều cao tiết diện sống (m). Nếu
sống là dạng bẻ mép thì d0 là độ cao từ mặt trong của tấm mép
kèm đến mặt trong của bản mép.
l :
Khoảng cách giữa các đế
tựa của sống (m).
Tuy nhiên, nếu có các mũ chống vặn thì mã
có thể được coi như đế
tựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Chiều cao của nẹp dạng
thanh gắn với sống ngang phải
không nhỏ hơn 0,08 d0.
Tuy nhiên, nếu đặt nẹp trên
suốt chiều
cao tiết diện của
sống, thì d0
được lấy bằng
chiều cao tiết diện sống ngang; nếu nẹp được
đặt từ đỉnh của chiếc xà dọc xuyên qua sống ngang đến bản
mép của sống, thì d0 được
giảm đến bằng
chiều cao tiết
diện của xà dọc; nếu
nẹp được đặt
song song với bản mép thì d0
phải được lấy
bằng khoảng
cách giữa các mã chống vặn;
(b)
Phải đặt các
mã chống vặn trên
bản thành của
sống ngang, tại mép trong của
các mã mút và tại phần
giao nhau với thanh giằng
cũng như tại những vùng khác để
gia cường hữu hiệu cho sống ngang. Nếu chiều rộng
của bản mép vượt
quá 180 mi-li-mét ở cả hai bên của bản
thành thì phải đặt các mã chống vặn
sao cho đỡ được bản mép.
(c) Các
mã chân sống ngang của
vách dọc, của mạn và bản
thành của
sống trong vùng
lân cận
mép mã
phải có nẹp gia cường đặt
ở khoảng cách gần nhau.
(6) Kết
cấu và kích thước của sống
ngang phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(a) Các
kí hiệu được dùng ở (6) như
sau:
Q
= Shl0
Trong đó:
h
: Khoảng cách từ điểm giữa
của l0 đến
điểm H2
nằm phía trên mặt tôn giữa đáy (m).
hs
: Khoảng cách từ điểm
giữa của
bs đến
điểm H2
nằm phía trên mặt tôn giữa đáy (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l0 :
Chiều dài toàn
bộ của sống
ngang mạn (m), được
lấy bằng khoảng cách từ mặt trên
của bản mép của
sống ngang đáy
đến mặt dưới
bản mép của sống ngang boong (Xem
Hình 2- A/28.1)
S :
Khoảng cách các
sống ngang (m).
S1
: Khoảng cách của các
nẹp đặt theo chiều
cao tàu ở bản
thành của sống
ngang tại vị trí
liên kết với
thanh giằng (m).
k
: Hệ số vật liệu,
được lấy
như sau:
k
= 1,0
đối
với thép thường
(MS)
k
= 0,78
đối
với thép có độ bền
cao HT32 hoặc thép có độ bền
tương đương
k
= 0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
: Hệ số điều
chỉnh đối với
các mã, được xác định
theo công thức
sau:

b1, b2 : Chiều
dài cạnh mã (m) tại chân các sống dọc và ngang tương ứng (m).
b :
Chiều dài cạnh của các mã chân
(Xem Hình 2-A/28.1).
bs :
Chiều rộng của
vùng được thanh giằng đỡ
(m) (Xem Hình 2-A/28.1).
a :
Chiều cao lỗ khoét
nhỏ ở gần mép trong của
mã thấp nhất (m).
Tuy
nhiên, nếu lỗ khoét
nhỏ có tấm đệm thì a có thể
lấy bằng 0.
A
: Diện tích tiết diện hữu hiệu chịu
lực dọc từ thanh giằng
(cm2), lấy
trị số lớn hơn trong các trị số sau:
(i) Nếu
bản mép của thanh giằng kéo liên tục đến bản mép của sống
ngang theo dạng cong lượn hoặc tương tự thì A là tổng diện tích tiết diện của
bản thành sống ngang ở vùng nằm giữa tiếp điểm của đường tiếp
tuyến với cung lượn hoặc
đường cong tương tự làm thành góc 45° với hướng
của thanh giằng,
cộng với diện tích tiết diện của
nẹp gia cường bản thành sống ngang đặt theo hướng thanh giằng ở khoảng giữa các
tiếp điểm và 0,5 lần diện tích bản mép sống ngang tại các
điểm đó (Xem Hình 2-A/28.2 (a)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Nếu
bản mép của thanh giằng nối trực tiếp với
bản mép của sống ngang theo góc vuông
hay gần vuông và cả hai bản mép được gắn mã, thêm
vào đó, các nẹp được gắn lên bản thành sống ngang trên đường kéo dài của bản
mép thanh giằng, thì A là tổng diện tích tiết diện của bản thành sống
ngang ở vùng nằm giữa trung điểm của những
đoạn giao nhau tạo bởi các đường kéo dài của mặt trong bản mép thanh giằng
và bản mép sống ngang với đường thẳng
làm thành góc 45° với hướng của
thanh giằng tiếp xúc với mép tự do của
mã, cộng với diện tích tiết diện nẹp đặt ở
vị trí nói trên (Xem Hình 2-A/28.2
(c)).
(b) Chiều
cao tiết diện của sống ngang phải không được nhỏ hơn
C0l0
(m) tại trung điểm của l0.
Nếu sống ngang có dạng thon đầu thì lượng khấu trừ ở mút trên cho chiều cao tiết
diện không được vượt quá 10% so với chiều cao tiết diện tại trung điểm của l0,
và tỉ lệ tăng chiều cao ở mút dưới không được nhỏ hơn
trị số khấu trừ đối với mút trên.
(c) Chiều
dày bản thành sống ngang (t) tại
mép trong của mã
ở những mút dưới không được nhỏ
hơn trị số xác định theo công thức sau:
(mm)
(d) Chiều
dày bản thành sống ngang tại vùng liên kết với thanh giằng
không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây. Nếu bản thành có các lỗ khoét nhỏ trong vùng liên kết với thanh
giằng thì các lỗ khoét đó phải được bồi thường thích đáng bằng
tấm đệm.
(mm)
(e) Mô đun
chống uốn tiết diện sống ngang tại nhịp không được
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
Z
= C2k2
k Q
l0 (cm3)
Bảng
2-A/28.1 Các hệ số C0,
C1, C2,
và C2'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0
C1
C2
C2'
0
0,150
55,70
5,07
7,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,110
44,80
2,70
4,42
2
0,100
39,40
2,28
3,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,095
36,20
2,12
3,49

Hình
2-A/28.1 Đo l0, d0', b, bs,
v.v…



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b)
(c)
Hình
2-A/28.2 Cách xác định diện tích tiết diện tổng
cộng A
(7) Kích
thước các sống đứng của vách dọc
phải không được nhỏ
hơn trị số xác định theo các qui định từ (b) đến
(e) ở (6) nói trên. Đối
với các sống không có thanh giằng thì h là
khoảng cách từ trung điểm của l0
đến đỉnh miệng khoang.
(8) Kích
thước của đà ngang đáy phải thỏa
mãn các yêu cầu sau đây:
(a) Độ cứng
của đà ngang đáy phải tương đương với
độ cứng của đà ngang mạn.
(b) Mô
đun chống uốn tiết diện (Z) của
đà ngang tại nhịp không được nhỏ
hơn trị số tính theo
công thức sau:
Z
= 9,3K2 k
S h1 l2 (cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1 :
Được tính theo công thức sau:
h1
= d + 0,026 L
l :
Chiều dài toàn bộ của đà ngang đáy (m)
được lấy bằng khoảng cách giữa mặt trong của bản
mép đà ngang đáy và mặt trong của bản mép sống đứng
của vách dọc.
(c) Mô
đun chống uốn tiết diện (Z) của
đà ngang đáy ở hông và chân vách dọc phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây. Khi tính mô đun chống uốn tiết diện, trục
trung hòa của tiết diện
được coi là ở giữa của chiều cao đà ngang d0
(Xem Hình 2-A/28.1).
Z
= C2' k Q l0 (cm3)
Trong đó:
k,
Q và l0 : Như qui định ở
(6) trên.
C2' :
Hệ số cho ở Bảng
2-A/28.1, phù hợp với số lượng thanh giằng.
(9) Kích
thước của xà ngang boong phải thỏa mãn các
qui định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Mô
đun chống uốn tiết diện của xà ngang boong tại nhịp phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
(cm3)
Trong đó:
k,
K và S
: Như qui định ở (6)
trên.
l0 :
Chiều dài toàn bộ của
xà ngang boong (m), được lấy bằng khoảng cách từ mặt
trong của bản mép của
sườn đến mặt trong bản mép của sống đứng vách dọc.
(10) Chiều
dày bản thành của xà ngang boong phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức ở 27.6.5-3.
(11) Nếu sườn
mạn và sống đứng vách dọc được liên
kết với thanh giằng thì thanh giằng phải thỏa mãn
những yêu cầu sau đây:
(a) Kết
cấu của thanh giằng phải thỏa mãn yêu cầu sau:
(i) Phải
đặt mã ở chân của thanh giằng để liên
kết thanh giằng với sườn
và sống đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Kích
thước của thanh giằng phải phù hợp với
các qui định ở 27.6.8.
3. Kết
cấu và kích thước cơ cấu của vách phải phù hợp với
các yêu cầu ở 27.2 và 27.4. Tuy nhiên, khi áp dụng các yêu cầu của
27.4, h1, h2,
và h3 phải được lấy phù hợp với
các qui định áp dụng cho vách két sâu.
4. Chiều
dày của tôn vách dọc kín nước tại phần dưới
của khoang quặng phải được
tăng thích đáng
theo sự tương
quan với chiều dày của tôn
đáy trên.
5. Chiều
dày tôn vách dọc kín nước phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.3.2, 13.3.3
và 13.4.
28.1.6. Vách
ngang ở khoang quặng
1. Kích
thước các cơ cấu của vách ngang ở
khoang quặng phải theo các yêu cầu ở 12.2. Tuy nhiên, khi áp dụng các yêu cầu này, h
trong công thức phải được thay thế bằng
0,72 h'. Trong đó h' tính theo qui định sau đây
(a) Tôn
vách
Khoảng cách thẳng đứng
(m) từ cạnh dưới của tấm tôn vách đến boong trên,
đo ở đường tâm
tàu.
(b)
Nẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Sống
Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của
l đối với sống
đứng hoặc từ trung
điểm của S
đối với sống nằm, đến boong trên
đo ở đường tâm tàu. Tuy nhiên, nếu khoảng cách đó
nhỏ hơn 6 mét thì h' được lấy
bằng 1,2 mét cộng với 0,8 khoảng
cách đó, l và S được
qui định ở 12.2.5.
2. Mặc
dù những qui định
ở -1,
chiều dày
tôn vách ngang phải không nhỏ hơn 7 mi-li-mét.
3. Chiều
dày của dải tôn
dưới cùng của
vách phải được tăng theo chiều dày của tôn đáy trên.
28.1.7. Biến
dạng tương đối
của khoang mạn
Với
những khoang mạn mà trị số Rd tính
theo công
thức sau đây lớn hơn 0,18 thì phải đặc
biệt quan tâm đến kết
cấu của khoang mạn:

Trong đó:
h
: Khoảng cách thẳng
đứng từ mặt
tôn đáy trên
đến boong trên đo
ở đường tâm tàu (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a :
1/2 chiều rộng của khoang hàng (m).
b :
Chiều rộng của két mạn (m).
nb,
ns và nt :
Tương ứng là số lượng vách ngang, vách chặn và
khung ngang trong két mạn đặt ở phạm vi.
Với các vách ở
mút mũi và mút đuôi, l
tương ứng được tính bằng
1/2.
hs
và ht : Trị
số cho ở Bảng
2-A/28.2 phù hợp với tỉ số khoét. Với các trị
số trung gian của
tỉ số khoét, hs
và ht được
tính theo phép nội suy tuyến tính.
Kb,
Ks và Kt :
Được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
t
: Chiều dày
trung bình của tôn vách ngang trong
két mạn (mm)
khi tính Kb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày trung bình
của khung ngang trong két mạn khi
tính Kt
a : Trị
số tính theo công
thức sau đây, nếu vách ngang
hoặc vách chặn trong
két ngang có dạng sóng, ứng
với sóng đứng hoặc sóng ngang.
Đối với dạng sóng đứng:

Đối với dạng sống
ngang:

Trong đó:
lath :
Chiều dài sống
vách theo phương
ngang tàu, m
ldep
: Chiều dài sống
vách theo phương thẳng
đứng, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2-A/28.2 Hệ số hs
và ht
Tỉ
lệ khoét (%)
0
5
10
20
30
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
hs
và ht
1,00
0,95
0,80
0,55
0,35
0,23
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
28.1.8. Tiêu
nước ở khoang quặng
1. Ở
mỗi bên mạn tàu phần sau của mỗi khoang quặng
phải có lỗ hút nước hông. Ở
những tàu chỉ có một khoang quặng nếu chiều
dài của khoang quặng lớn hơn 66 mét thì phải có thêm một lỗ
hút hông bổ sung đặt ở vị trí thích hợp ở nửa
trước của chiều dài khoang.
2. Hố
tụ phải được đặt ở vị trí thích hợp sao cho bảo vệ
được tấm nắp khỏi
sự va chạm trực tiếp của quặng và phải có hộp lưới hoặc một
phương tiện thích hợp khác để cho miệng hút không bị kẹt bụi quặng v.v...
3. Nếu
đường ống dẫn nước hông qua đáy đôi,
két mạn hoặc khoang trống thì ở miệng ống phải có van một chiều
hoặc van chặn
có thể đóng được từ một vị trí dễ tiếp cận.
4. Đường
ống hút nước hông
phải có đường kính trong tính theo công thức ở 13.5.3-1
Phần 3, lấy B là chiều
rộng trung bình của
khoang quặng.
28.1.9. Tàu
quặng/dầu
1. Những
tàu chở quặng dùng để chở dầu ở
khoang quặng và/hoặc khoang mạn (Từ sau đây được gọi là "Tàu
quặng/dầu") phải thỏa
mãn các yêu cầu tương ứng của Chương
27 cùng với các yêu cầu của Chương này.
2. Thêm
vào các yêu cầu của Chương này, Đăng
kiểm có thể đưa thêm những yêu cầu đặc biệt, cần
thiết cho các tàu quặng/dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phải
đặt ngăn cách li giữa két lắng và buồng
máy theo yêu cầu ở 27.1.2-2. Thêm
vào đó, ngăn cách li phải được đặt
giữa két lắng và khoang quặng, trừ khi két lắng được
làm sạch và tẩy khí bất kỳ lúc nào trước khi nhận
hàng quặng.
2. Các
ngăn cách li qui định ở -1 có thể được chứa nước trừ khi nó được
đồng thời dùng làm buồng bơm, làm két dầu
đốt hoặc két nước
dằn, hoặc két dầu hàng (chỉ trong trường hợp
là ngăn cách li giữa két lắng và khoang quặng).
3. Không
gian quanh két lắng phải được thông gió đầy đủ.
4. Phải
đặt bảng thông báo ở chỗ thích hợp ghi rõ
những điều kiện bắt
buộc phải tuân thủ trước khi nhận hoặc trả hàng hoặc trong
thời gian chở quặng cùng với nước lẫn dầu trong két lắng.
5. Nên
dùng hệ thống khí trơ cho két lắng.
CHƯƠNG 29 TÀU HÀNG RỜI
29.1. Qui
định chung
29.1.1. Phạm vi áp
dụng
1. Kết
cấu và trang thiết bị của những tàu được thiết kế để đăng ký là "Tàu hàng
rời" phải theo những yêu cầu của Chương này hoặc các yêu cầu tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Những
yêu cầu của Chương này được áp dụng đối với kết cấu của những tàu có hình dạng
thông thường, có một boong, buồng máy ở đuôi tàu, có két hông, két đỉnh mạn, có
đáy đôi ở dưới khoang hàng.
4. Những
tàu có kết cấu khác với qui định nói trên và những tàu
mà những yêu cầu của Chương này không thể áp
dụng được, phải thỏa mãn
yêu cầu của
Đăng kiểm.
29.1.2. Các
bản vẽ và các hồ
sơ để
trình
duyệt
1. Các
bản vẽ và các hồ
sơ để trình duyệt
phải nêu rõ
loại hàng và/hoặc nước dằn, dung tích chứa, mức chất
lỏng v.v..., ở mỗi khoang được
sử dụng.
2. Nếu
dùng phương pháp tính toán trực tiếp
độ bền
theo qui định ở 29.1.3 thì phải trình duyệt các tài
liệu cần thiết cho tính toán.
29.1.3. Tính
toán trực tiếp
Theo thỏa
thuận với Đăng
kiểm, kích thước của kết cấu
có thể được xác định
bằng phương
pháp tính toán trực
tiếp. Nếu kích
thước các cơ cấu tính được bằng
phương pháp tính toán trực tiếp lớn
hơn các kích
thước yêu
cầu của
Chương này thì
các kích thước tính toán trực tiếp phải được
sử dụng.
29.1.4. Chiều
dày tối thiểu
1. Chiều
dày của tôn đáy
trên, của tôn
vách, của đà ngang tấm,
của sống và của
các mã trong đáy đôi,
két hông, két đỉnh mạn, khoang
hàng, v.v... phải
không được nhỏ
hơn trị số cho ở Bảng 2-A/29.1 tùy thuộc chiều
dài của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
(m)
³
105
120
135
150
165
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
275
<
105
120
135
150
165
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
275
Chiều
dày tối thiểu (mm)
8,0
8,5
9,0
9,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
11,5
12,0
12,5
2. Chiều
dày bản thành và mã mút trên (t) của sườn khoang phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau đây. Chiều dày của mã mút dưới của sườn khoang ít nhất
phải lớn hơn trị số tính theo công thức này 2 mi-li-mét.
t =
C(0,03 L1 +
0,7,0) (mm)
Trong đó:
L1 :
Chiều dài của tàu qui định ở 1.2.16 Phần 1-A của TCVN 6259-1:2003 hoặc
0,97 lần chiều dài tàu đo trên đường nước chở
hàng thiết kế cực đại, lấy trị số nào nhỏ hơn
(m).Tuy nhiên, nếu L1 lớn hơn 200 mét thì L1
phải được lấy bằng 200 mét.
C:
hệ số được lấy bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) 1,00
đối với tấm
thành của sườn khoang trong hầm khác.
3. Đối
với tàu hàng rời có mạn đơn, chiều dày của tấm vỏ ở
giữa két đỉnh mạn và két hông không được nhỏ
hơn trị số
tính theo công thức:
(mm)
Trong đó L1
như qui định ở -2.
29.1.5. Kiểu
tàu và những qui định phù hợp
1. Các
tàu có chiều dài L1 ³ 150
m áp dụng những qui định của Chương
này là những
tàu được ấn định
theo một
trong những kiểu sau đây. L1
Liên quan đến tới những qui định trong Chương này,
là chiều dài
tàu được định
nghĩa ở 1.2.16 ở Phần 1-A hoặc
97% chiều dài tàu theo đường nước chở
hàng thiết kế lớn nhất, chọn trị số nào nhỏ hơn, m.
(1) Các
tàu kiểu BC-A: là các tàu chở hàng rời được thiết kế để chở
hàng rời có tỷ trọng hàng được định nghĩa ở 29.10.1 (sau đây gọi là "tỷ
trọng hàng rời") bằng 1.0
t/m3 và lớn hơn trong trạng
thái mà các hầm hàng rỗng đã xác định ở chiều chìm chở
hàng thiết kế lớn nhất (sau đây gọi là "trạng
thái tải trọng hàng xen kẽ") và
với tất cả các két dằn trống.
(2) Các
tàu kiểu BC-B: là các tàu chở hàng rời được thiết kế để chở hàng
có tỷ
trọng hàng rời bằng 1.0
t/m3 và lớn
hơn trong trạng thái hàng đồng nhất
tại đường nước chở
hàng thiết kế lớn nhất và với
tất cả các két dằn
trống.
(3) Các
tàu kiểu BC-C: là các tàu chở hàng rời được thiết kế để chở hàng
có tỷ trọng hàng rời nhỏ hơn 1.0 t/m3
trong trạng thái hàng đồng
nhất tại đường nước chở
hàng thiết kế lớn nhất và với tất cả các
két dằn trống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.1.6. Thể
tích của các két dằn
1. Tàu
phải có các két dằn có thể tích đủ và được
bố trí sao cho đáp ứng tối thiểu các trạng
thái dằn qui định ở (1) và (2):
(1) Trạng
thái dằn bình thường là trạng thái dằn
(không hàng) với bất kỳ hầm hàng nào hoặc các hầm hàng
trống được chấp nhận để
chở nước dằn
ở biển và khi:
a) Chân
vịt ngập hết, và
b) Độ
chúi phải theo sống đuôi và không vượt quá 0,015 L1.
(2) Trạng
thái dằn nặng là trạng thái dằn
(không hàng) khi:
a) Chân
vịt ngập đến mức mà khoảng cách từ tâm chân vịt đến đường nước bằng
và lớn hơn 60% đường kính chân vịt.
b) Độ
chúi phải theo sống đuôi và không vượt quá 0,015 L1,
và
c) Chiều
chìm mũi lý thuyết không nhỏ hơn trị số nhỏ
hơn trong hai trị số sau: 0.03
L1 hoặc 8 mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nếu
bất kỳ két dằn nào hoặc các két (ngoại trừ hầm hàng hoặc các hầm
được chấp nhận để chứa nước dằn ở biển
trong trạng thái dằn bình
thường nêu ở -1(1)) để trống
trong các trạng thái dằn nói ở -1, Các tàu trong trạng
thái mà tất cả các két dằn đầy 100 % phải thỏa mãn các yêu
cầu về độ bền dọc qui định ở Chương 13.
29.2. Đáy
đôi
29.2.1. Qui
định chung
1. Ngoài
những qui định ở 29.2, phải áp dụng
những qui định của Chương
4.
2. Kích
thước các cơ cấu của đáy đôi dùng làm két sâu phải
thỏa mãn các yêu cầu ở
Chương 12. Tuy nhiên, chiều dày của
tôn đáy trên không cần phải tăng
1 mi-li-mét như qui định của 12.2.7 cho tôn
nóc của két sâu.
3.
Trong Chương này, tỷ trọng riêng
của hàng hóa gD, gFull,
gH,
gHD
và gB
được định nghĩa theo công thức sau đây:



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
MD
: Khối lượng hàng lớn
nhất đối với mỗi hầm hàng
(tấn)
MFull :
Khối lượng hàng trong hầm hàng phù hợp với hàng mà tỷ trọng thực
(khối lượng đồng nhất/thể tích của hầm bao gồm cả thành miệng hầm, tối thiểu bằng
1,0 t/m3) đầy đến đỉnh của thành miệng hầm hàng (tấn).
Trong mọi trường hợp MFull không được nhỏ hơn MH
MH
: Khối lượng hàng trong hầm phù hợp với trạng thái hàng đồng nhất
tại đường nước chở hàng thiết kế lớn nhất (tấn).
MHD
: Khối lượng hàng lớn nhất cho phép
chở trong hầm phù hợp với trạng thái tải trọng hàng xen kẽ (tấn).
MB :
Khối lượng nước dằn lớn nhất đối với hầm hàng trong trạng thái chứa nước dằn
trong hầm hàng (sau đây gọi là trạng thái dằn hầm hàng), nếu có (tấn).
V :
Thể tích của hầm hàng
bao gồm cả thành
miệng hầm (m3).
4. Hệ
số k qui định ở 29.2 được tính
theo công thức sau đây.
Tuy nhiên, nếu góc b (xem
Hình 2-A/29.1) giữa vách nghiêng két hông
và mặt phẳng nằm
ngang là quá lớn thì trị số k phải được
sự thỏa thuận của Đăng
kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: (xem Hình
2-A/29.1)
lH :
Chiều dài của khoang (m). Nếu
vách ngang có các thanh ốp thì lH
có thể được lấy bằng
khoảng cách giữa
các đỉnh của thanh ốp đó.
l :
Tổng chiều dài bao quanh theo tôn
vách nghiêng, tôn bao và sống phụ tạo thành két hông (m).
e :
Chiều rộng của
két hông (m).
d1 :
Khoảng cách từ mặt tôn
giữa đáy đến đỉnh
của két
hông đo ở mạn (m).
d0 : Chiều
cao tiết diện sống chính (m).

29.2.2. Sống
chính và sống phụ
1. Sống
phụ phải được đặt ở đầu két hông. Ngoài ra, các sống phụ phải được đặt trong
khoảng cách giữa sống chính và sống phụ đầu két hông theo khoảng cách (S)
không lớn hơn trị số tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên, nếu
khoảng cách đó lớn hơn 4,6 mét thì phải được lấy bằng 4,6 mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m) :
Đối với
các khoang chứa hàng
S =
3,5
(m) :
Đối với các khoang
trống khi tàu đủ tải
Trong đó:
gD :
Được định nghĩa như ở 29.2.1-3.
2. Trừ
trường hợp được Đăng
kiểm chấp nhận đặc biệt, chiều cao tiết diện
sống chính phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên,
trong mọi trường hợp, chiều cao đó phải không nhỏ
hơn B/20.
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LH
:Tổng chiều dài của các khoang hàng trừ buồng bơm và ngăn cách ly (m).
m
: Số lượng khoang trong vùng hàng hóa.
3. Chiều
dày của tấm sống
chính và tấm sống phụ phải không nhỏ
hơn trị số tính theo các yêu cầu ở
(1) và (2) sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(1) Chiều
dày tính theo công thức sau đây tùy thuộc vị trí trong khoang:
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách các tâm của hai vùng từ sống chính hoặc sống
phụ đang xét đến các sống dọc lân cận (m).
d0 :
Chiều cao tiết diện sống chính hoặc sống phụ
đang xét (m)
d1 :
Chiều cao của lỗ khoét tại vị trí đang xét (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x :
Khoảng cách dọc từ trung điểm của lH
của mỗi khoang đến điểm đang xét (m).
Tuy nhiên, nếu x nhỏ hơn 0,2lH,
thì nó được lấy bằng 0,2lH,
nếu x lớn hơn 0,45lH
thì nó được lấy bằng
0,45lH.
y :
Khoảng cách theo
phương ngang từ
đường tâm
tàu đến sống dọc
(m).
C1
: Hệ số tính theo
công thức: nab
n,a
: Hệ số được đưa ra trong Bảng
2-A/29.2, trong đó nếu B/IH
vượt quá 1,8 thì lấy B/IH
bằng 1,8 và nếu B/IH nhỏ
hơn 0,5
thì lấy B/IH bằng
0,5. Đối với các trạng thái tải trọng
đặc biệt khác với các trạng
thái nêu trong Bảng 2-A/29.2, hệ số
này do Đăng kiểm qui định.
No
Trạng
thái
n
a
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


2
Trạng thái
tải trọng hầm vơi


3
Trạng thái
dằn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
Trạng thái bốc/xếp hàng ở
nhiều cảng


Tải trọng hầm tại
đường nước giả định bằng
67% d
Hầm
rỗng tại chiều chìm giả
định bằng 83% d
52
Trạng
thái tải trọng xen kẽ
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầm có tải
trọng
Hầm
rỗng

63
Trạng
thái dằn hầm hàng


Hầm được chấp nhận
để chứa nước dằn
Các hầm
hàng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Trạng thái
bốc/xếp hàng (chiều chìm giả định bằng 67% d)


Trong đó:
h
: Khoảng cách thẳng đứng
từ mặt đáy trên
đến boong trên đo ở đường
tâm tàu (m).
g :
Như qui định ở 29.2.1-3.
L' : Chiều
dài của tàu (m). Tuy
nhiên, nếu L' lớn hơn 230 mét thì L' được lấy
bằng 230 mét.
gD,
gFull,
gH,
gHD
và gB
: Như qui định ở 29.2.1-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dact :
Chiều chìm thực phù hợp với trạng
thái tải trọng qui định ở Bảng
2-A/29.2 (m).
Ghi
chú:
1:
Các trạng thái này không cần áp dụng
đối với những tàu không thiết kế cho trạng
thái bốc/ xếp hàng
ở nhiều cảng
2:
Các trạng thái này không cần áp dụng cho những
tàu khác với kiểu tàu BC-A
3:
Các trạng thái này không cần áp dụng đối với
những tàu không thiết kế cho trạng thái dằn hầm hàng
4: Trị
số a, trong mọi
trường hợp không được
lấy nhỏ hơn: 
b
: Trị số cho ở Bảng 2-A/29.3, tùy
thuộc vào k và B/lH
qui định ở 29.2.1-4. Với các
trị số trung gian của k thì b được
tính theo phép nội suy tuyến tính.
Bảng
2-A/29.3 Hệ số b
B/lH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
k
1,4
1,6
1,8
2,0
2,2
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,8
2,0
2,2
2,4
³
10,0
0,017
0,016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014
0,013
0,012
0,011
5,0
0,016
0,015
0,014
0,013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011
0,011
2,0
0,015
0,015
0,014
0,013
0,012
0,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,014
0,014
0,014
0,013
0,012
0,011
0,011
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013
0,013
0,012
0,012
0,011
0,011
(2) Chiều
dày (t)
tính theo công thức sau đây:
t =
C1' d0 + 2,5
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1':
Hệ số cho ở Bảng 2-A/29.4 tùy
thuộc S1/d0.
Với các trị số trung gian của
S1/d0
thì C1' được
tính theo phép nội suy tuyến tính.
S1
: Khoảng cách các mã hoặc các nẹp đặt ở
sống chính hoặc sống phụ đang xét (m).
Bảng
2-A/29.4 Hệ số C1'
S1/d0
£
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,0
1,2
1,4
³
1,6
C1'
Sống
chính
4,4
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
7,7
8,2
8,6
8,9
9,3
9,6
9,7
Sống
phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
5,1
5,8
6,3
6,7
7,0
7,3
7,6
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu
có đoạn sống phụ trong gian có chiều dày thích đáng được đặt giữa các vách
ngang hoặc chân thanh ốp ở dưới
vách ngang và đà ngang đặc đặt ở
vị trí cách mút của lH
một khoảng bằng hoặc lớn hơn 0,2 lH
thì có thể cộng thêm vào chiều dày của
các sống kề cận 35% chiều dày của mỗi
sống phụ trung gian. Nếu có thanh ốp ở dưới
vách ngang thì phải có sống phụ đặt ở dưới thanh
ốp để cân bằng với đoạn sống phụ trung gian đó.
5. Nếu
tàu có sống hộp thì chiều rộng của sống hộp phải không
lớn hơn 1,8 mét. Phải quan tâm đến sự liên tục về
độ bền của các đà ngang đặc, của các nẹp của tôn bao đáy
và tôn đáy trên trong phạm vi sống hộp đó.
6. Nếu
khoảng cách từ mặt tôn đáy trên đến đỉnh
ống tràn lớn hơn 15 mét thì phải đặt các mã
ở cả hai mút của các nẹp đứng gia cường cho các sống phụ kín nước. Các mã đó phải
được liên kết với các dầm dọc
của đáy trên và đáy dưới.
29.2.3. Đà
ngang đặc
1. Các
đà ngang đặc phải được
đặt cách nhau không
lớn hơn trị số (S) tính theo các công
thức sau đây. Tuy nhiên,
khoảng cách đó
phải không lớn
hơn 3,65 mét
dù rằng trị số
tính được lớn hơn 3,65 mét, và có thể được
lấy bằng 2,5 mét
nếu trị số tính
được nhỏ hơn
2,5 mét. Đà ngang đặc phải được
đặt dưới chân
của tấm dốc của thanh ốp dưới vách ngang.
S =
5,6 - 2,8 gD
(m):
Đối
với các khoang chứa hàng
S = 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với các
khoang trống trong trạng
thái tàu đủ tải.
Trong đó :
gD : Như
qui định ở 29.2.1-3.
2. Chiều
dày của đà ngang đặc phải không nhỏ hơn trị số tính theo các yêu cầu (1) và (2)
sau đây, lấy trị số nào lớn hơn.
(1) Chiều dày của đà ngang đặc
(t) tính theo công thức sau đây phụ thuộc vào vị trí trong khoang:
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các đà
ngang đặc (m).
B':
Khoảng cách giữa hai đường chân của két hông đo ở mặt tôn đáy
trên ở phần giữa tàu (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lH :
Chiều dài định nghĩa ở 29.2.1-4.
y :
Khoảng cách ngang từ
đường tâm tàu đến điểm đang xét ở vị
trí của đà ngang đặc đang
xét (m).
Tuy nhiên, nếu y nhỏ
hơn B"/4 thì nó được
lấy bằng B"/4, nếu y lớn
hơn B"/2 thì nó được
lấy bằng B"/2.
x :
Khoảng cách dọc từ trung điểm của lH,
của khoang tương ứng đến đà ngang đặc
đang xét (m).
d0 :
Chiều cao tiết diện đà ngang đặc tại điểm đang
xét (m).
d1 : Chiều
cao của lỗ khoét tại điểm đang xét (m).
C2
:Hệ số tính theo công thức sau
đây. Tuy nhiên, với những khoang kề cận
đồng thời được chứa hoặc trống
thì trị số tính
theo công thức đó phải được
nhân với 0,9: ab
a :
Hệ số qui
định ở 29.2.2-3.
b :
Trị số cho ở Bảng 2-A/29.5 phụ
thuộc k và B/lH định nghĩa ở 29.2.1-4.
Với
các trị số trung gian của
k thì trị số
của b được
tính theo phép nội suy
tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B/lH
³
<
k
0,4
0,6
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,4
1,6
1,8
2,0
2,2
2,4
0,4
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,2
1,4
1,6
1,8
2,0
2,2
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,038
0,034
0,031
0,026
0,023
0,021
0,018
0,016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014
0,012
5,0
0,040
0,040
0,037
0,033
0,030
0,026
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,022
0,018
0,018
0,016
0,015
2,0
0,041
0,040
0,038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,033
0,030
0,028
0,025
0,023
0,021
0,013
0,017
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,040
0,039
0037
0,034
0,032
0,029
0,026
0,024
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,021
0,0
0,041
0,041
0,041
0,041
0,041
0,040
0,037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,032
0,030
0,026
0,025
(2) Chiều
dày đà ngang đặc (t)
tính theo công
thức sau đây phụ thuộc vị trí trong khoang:
(mm)
Trong đó:
t1 :
Chiều dày theo yêu cầu ở (1).
d0 :
Chiều cao định nghĩa ở (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2-A/29.6 Hệ số C2'
S1/d0
£
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
³
1,4
S1/d0
64
38
25
19
15
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
7
H
: Trị số tính theo các công thức sau đây:
(a) Nếu ở
đà ngang đặc có những lỗ khoét nhỏ
không có gia cường thì H được tính theo công thức sau đây.
Tuy nhiên, nếu d1/S1
nhỏ hơn 0,5 thì H được lấy
bằng 1,0:

Trong đó:
d1 :
Chiều cao của lỗ
khoét nhỏ không có gia cường
ở phần trên
hoặc ở phần dưới
của đà
ngang đặc
(m) lấy trị số nào lớn
hơn.
(b) Nếu ở
đà ngang đặc có những lỗ khoét lớn
không có gia cường thì H được tính theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
F :
Đường kính lớn hơn của các lỗ khoét (m).
(c) Nếu ở
đà ngang đặc có những lỗ khoét nhỏ
không có gia cường và những lỗ khoét
lớn không có
gia cường thì H được lấy bằng
tích của các trị số tính theo (a) và (b).
(d) Ngoài
các trường hợp (a), (b) và (c) thì H được
lấy bằng 1,0.
3. Nếu
có đoạn đà ngang đặc trung gian có chiều dày thích hợp đặt
trong vùng từ sống phụ ngoài cùng
đến sống
phụ ở cách đó một khoảng không nhỏ hơn 0,2B" thì
có thể cộng thêm
vào chiều dày của các đà ngang đặc tương ứng
kề cận 35% chiều
dày của nó. Trong trường hợp này, trong
két hông phải
đặt các tấm
ngang, các
sống hoặc mã
để cân bằng với đoạn đà ngang đặc
trung gian đó.
29.2.4. Tôn
đáy trên
1. Chiều
dày của tôn
đáy trên phải không
nhỏ hơn trị số
tính theo các công thức sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(mm)
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d0
: Chiều cao tiết diện sống chính (m).
S:
Khoảng cách giữa các dầm dọc đáy trên
(m).
h :
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt tôn đáy trên đến boong trên đo ở đường tâm tàu (m).
C3'
: Hệ số tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên, với các khoang
kề nhau đồng thời là các khoang chứa hoặc các khoang trống và những khoang rất
ngắn thì trị số tính theo công thức này phải được nhân với 1,2:
C3
= ab
a :
Như qui định ở 29.2.2-3.
b
: Bằng b0 hoặc
ab1 tùy
thuộc vào trị số của B/lH:
b0 nếu
B/lH < 0,8
b0 hoặc ab1,
lấy trị số nào lớn hơn, nếu 0,8
£
B/lH <
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b1
và b0: được
cho ở Bảng 2-A/29.7
tùy thuộc trị
số của k và B/lH. Tuy nhiên,
với các trị số trung
gian của k thì b0
và b1 được tính theo phép nội suy tuyến tính.
k
và lH : Như
qui định ở 29.2.1-4.
a : Được
tính theo
công thức: 
fB :
Tỷ số của
mô đun chống
uốn của tiết diện ngang thân
tàu yêu cầu ở Chương 13 chia cho mô đun
chống uốn thực của tiết diện ngang thân
tàu lấy với đáy.
Bảng
2-A/29.7 Các hệ số b1
và b0
B/lH
³
b1
và b0
<
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,6
0,8
1,0
1,2
1,4
1,6
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
0,4
0,6
0,8
1,0
1,2
1,4
1,6
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
k
b0
b0
b0
b0
b1
b0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b1
b1
b1
b1
b1
b1
³
10,0
4,6
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
2,3
1,7
2,2
2,0
1,8
1,5
1,3
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
3,9
3,5
2,9
2,1
2,0
1,5
1,9
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,2
1,1
1,0
2,0
3,3
3,0
2,4
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,7
1,6
1,5
1,4
1,2
1,1
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
2,1
1,7
1,4
1,4
1,6
1,4
1,4
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,0
0,0
2,0
2,0
1,9
1,5
1,4
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,2
1,2
1,2
1,1
1,0
C3'
: Hệ số tính theo các công thức
sau đây tùy thuộc vào trị số của
:

nếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nếu

l :
Khoảng cách giữa
các đà ngang đáy
(m).
g :
Là gD,
gFull, hoặc
gB
như qui định ở 29.2.1-3 áp dụng đối với hầm
hàng, chọn trị số nào lớn hơn.
2. Nếu
không có ván lát sàn thì chiều
dày của tôn đáy
trên vùng dưới miệng khoang hàng
phải được tăng
2 mi-li- mét so với
trị số
tính theo công
thức thứ hai của -1 hoặc so với chiều
dày qui định ở 29.2.1-2, lấy
trị số nào
lớn hơn, trừ trường
hợp qui định ở -3.
3. Ở
những tàu mà hàng hóa thường xuyên được
bốc xếp bằng gầu ngoạm
hoặc bằng các phương tiện
cơ giới tương tự, chiều
dày của tôn đáy trên phải
được tăng 2,5 mi-li-mét
so với qui định ở -1 hoặc ở 29.2.1-2, lấy
trị số nào lớn hơn, trừ
trường hợp
có ván lát sàn.
29.2.5. Dầm
dọc
1. Mô
đun chống uốn
của tiết diện dầm dọc đáy phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
fB
: Như qui định ở 29.2.4-1.
C : Hệ
số được
cho như sau:
(a) 1,0
: Nếu
không có thanh chống qui định ở 29.2.6 đặt ở giữa các đà ngang đáy.
(b) 0,625
: Nếu
có thanh chống qui định ở 29.2.6 đặt
ở giữa các đà ngang đáy, ở
phần dưới các khoang bị trống
khi tàu có đủ tải
hoặc ở phần dưới của các két sâu.
(c) 0,3g +
2
: Trong
các trường hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g :
Là gD, gFull, hoặc
gB
như qui định ở 29.2.1-3 áp dụng đối với hầm
hàng, chọn trị số nào lớn hơn.
l :
Khoảng cách giữa các đà ngang đặc (m).
S :
Khoảng cách giữa các dầm dọc đáy (m).
L' :
Chiều dài tàu (m). Tuy nhiên, nếu L lớn hơn
230 mét thì L' được lấy
bằng 230 mét.
2. Mô
đun chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy trên phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây. Tuy nhiên,
mô đun chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy trên
phải không nhỏ hơn 0,75 mô đun chống uốn của tiết diện
dầm dọc đáy dưới ở cùng vị trí sườn:
(cm3)
Trong đó:
fB
: Như qui định ở 29.2.4-1.
C : Hệ
số được cho như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) 0,6g
: Nếu có thanh chống qui định ở 29.2.6 đặt
ở giữa các đà ngang đáy. Tuy nhiên, C phải
không nhỏ hơn
0,54. Hơn nữa, nếu chiều rộng của nẹp đứng gia cường đà ngang đáy và chiều
rộng của thanh chống là đặc biệt
lớn thì hệ số
C có thể được
giảm thích đáng.
g :
Là gD, gFull, hoặc
gB
như qui định ở 29.2.1-3 áp dụng đối với hầm
hàng, chọn trị số nào lớn hơn.
l :
Khoảng cách giữa các đà ngang đặc (m).
S :
Khoảng cách giữa các dầm dọc đáy
trên (m).
29.2.6. Thanh
chống thẳng đứng
1. Nếu
thanh chống thẳng đứng được đặt
thì nó phải là thép cán không phải là thép
dẹt hoặc thép mỏ
và phải
được hàn đè vào bản thành của
dầm dọc đáy trên
và dầm dọc đáy dưới.
2. Diện
tích tiết diện của thanh chống thẳng đứng
nói trên phải không nhỏ hơn
trị số tính
theo công thức sau đây.
Nếu đáy đôi có chiều cao lớn thì phải quan tâm
thích đáng đến ổn định của thanh
chống:
F
= 1,8CSbh (cm2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
: Chiều rộng của
diện tích đỡ bởi
thanh chống (m).
h
: Được tính theo
công thức sau đây (m):

Trong mọi trường
hợp phải không nhỏ hơn d.
L'
: Như qui định ở 29.2.2-3.
hi :
Bằng g
lần trị số
của h qui định ở 29.2.4-1
(m). Tuy nhiên, dưới két sâu, h
phải không
nhỏ hơn
khoảng cách thẳng
đứng từ mặt
của đáy trên đến trung điểm
khoảng cách từ mặt đáy trên
đến đỉnh ống
tràn hoặc 0,7
khoảng cách thẳng đứng từ
mặt đáy trên
đến điểm ở 2,0 mét cao hơn đỉnh
ống tràn, lấy trị số
nào lớn hơn (m).
g :
Là gD, gFull, hoặc
gB
như qui định ở 29.2.1-3 áp dụng đối với hầm
hàng, chọn trị số nào lớn hơn.
C :
Hệ số
tính theo công thức
sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls :
Chiều dài của thanh chống (m)
k
: Bán kính quán tính tối
thiểu của tiết diện thanh
chống thẳng đứng (m),
tính theo công thức:

Trong đó:
I : Mô
men quán tính tối thiểu
của tiết diện thanh chống (cm4).
A
: Diện tích
tiết diện thanh chống (cm2).
29.2.7. Kết cấu đáy đôi ở dưới
thanh ốp dưới của vách ngang
Tôn đáy
trên, sống chính, sống
phụ và dầm dọc đáy ở dưới
thanh ốp dưới của vách ngang phải được
liên kết với các cơ cấu
của khoang ở ngay trước và sau vách. Đà ngang đáy
phải tương đương với đà ngang đáy của
khoang.
29.3. Két
hông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các
ngăn của
két hông phải cố gắng đặt
trùng với
các ngăn của khoang.
2. Phải
quan tâm thích đáng
đến sự liên tục
về độ bền của
kết cấu ở mút trước
và mút sau của
két hông.
3. Kích
thước các cơ cấu
của két hông
phải theo các yêu
cầu của 29.3 và của
Chương 12.
29.3.2. Chiều
dày của tôn vách
nghiêng
1. Chiều
dày (t)
của tôn vách nghiêng két hông phải
không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức
sau đây:
(mm)
Trong
đó:
S : Chiều
dài cạnh ngắn
của ô tấm tạo
bởi các nẹp (m).
h :
Khoảng cách thẳng đứng từ cạnh
dưới của tấm vách nghiêng đến boong trên
đo ở đường tâm tàu (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C1
:Hệ số tính theo công
thức sau đây:

nếu 
C1 =
1,0
nếu 
l :
Chiều dài cạnh dài của
ô tấm tạo bởi các nẹp (m).
C2 :Hệ
số tính theo công thức sau đây:
C2 =
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b £ 40°
C2 =
1,4 - 0,01b
nếu
40°
< b
< 80°
C2 =
0,6
nếu
b ³ 80°
b :
Góc của vách nghiêng làm với mặt phẳng nằm ngang
như qui định ở 29.2.1-4.
g :
Là gD, gFull, hoặc
gB
như qui định ở 29.2.1-3 áp dụng đối với hầm
hàng, chọn trị số nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn vách nghiêng ở
dưới miệng khoang:
2,5 (mm)
Tôn vách nghiêng ở
những chỗ khác: 1,0 (mm)
3. Nếu
vách nghiêng của két hông được gắn nẹp ngang thì chiều
dày tôn vách nghiêng phải đủ để không
mất ổn định.
29.3.3.
Nẹp
1.
Mô đun chống uốn tiết diện của nẹp dọc gia cường vách nghiêng phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
Z
= CShl2 (cm3)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các nẹp (m).
h
: Khoảng cách thẳng đứng từ nẹp đến boong trên đo ở đường tâm tàu (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C : Hệ
số tính theo công thức sau đây:

a : Hệ
số tính theo công thức cho ở Bảng
2-A/29.8, phụ thuộc góc b
là góc giữa vách nghiêng và mặt phẳng
nằm ngang và g như qui định ở 29.3.2-1.
Bảng
2-A/29.8 Hệ số a
Góc
b
a
b
£
40°
130
g
40°
< b < 80°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
³ 80°
46
g
fB
: Tỷ số mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân
tàu theo yêu cầu ở Chương 13 chia cho mô
đun chống uốn của tiết diện ngang thực của thân tàu lấy với đáy.
y
: Khoảng cách thẳng đứng từ
trục trung hòa của tiết diện ngang thân tàu đến nẹp dọc đang
xét (m).
yB
: Khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hòa của tiết
diện ngang thân tàu đến mặt tôn giữa đáy (m).
2. Mô
đun chống uốn của tiết diện nằm
ngang gia cường vách nghiêng phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức
sau đây:
Z
= CShl2 (cm3)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các nẹp ngang (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
: Khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm
của l đến
boong trên đo ở đường tâm
tàu (m).
C : Hệ
số tính theo công thức cho ở Bảng 2-A/29.9 phụ thuộc
b
là góc nhọn giữa vách nghiêng
và mặt phẳng
nằm ngang và qui định
ở 29.2.1-3.
Bảng
2-A/29.9 Hệ số C
Góc
b
C
b
£
40°
7,8
g
40°
< b < 80°
(12,8
- 0,125b) g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
g
3. Dầm
dọc đáy trong két hông
phải theo các yêu cầu ở 4.4.3. Dầm dọc mạn phải theo
các yêu cầu ở 5.4.1-1, trong mỗi trường hợp, l trong
công thức phải được
lấy bằng khoảng cách các sống
ngang (m). Mô đun chống uốn
của tiết diện
dầm dọc hông không cần phải lớn hơn mô đun chống uốn
của tiết diện
dầm dọc đáy.
29.3.4. Sống
ngang
1. Trong
két hông, sống ngang hoặc tấm ngang phải được đặt theo mỗi đà ngang đặc.
2. Chiều
cao tiết diện sống ngang vách nghiêng của két hông
phải không nhỏ hơn 1/5 của l qui
định ở -3
hoặc không
nhỏ hơn 2,5 lần chiều
cao của lỗ khoét để dầm
dọc xuyên qua, lấy trị số nào lớn hơn.
3. Chiều
dày của sống ngang vách nghiêng phải không nhỏ
hơn trị số tính theo các công thức sau đây,
lấy trị số
nào lớn hơn:
t1 =
10d0 + 2,5 (mm)
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a :
Chiều cao của lỗ khoét để cơ cấu chui qua (m).
Nếu có những tấm đệm đặt ở vùng 0,25 l
tính từ mỗi mút của l thì a
có thể được thay đổi theo
kích thước của tấm đệm, a có thể được lấy
bằng 0 ở đoạn
0,5 l tại vùng giữa của l.
S :
Chiều rộng của diện tích đỡ bởi sống ngang (m).
h :
Khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm của
l đến boong trên
đo ở đường tâm
tàu (m).
l : Tổng
chiều dài của sống ngang. Nếu sống ngang được liên kết
bằng các mã hữu hiệu ở các góc thì l
có thể được thay đổi theo yêu cầu ở 1.1.16.
C : Hệ
số tính theo các công thức ở Bảng
2-A/29.10 phụ thuộc b, là
góc nhọn giữa vách nghiêng và mặt phẳng
nằm ngang và g
như qui định ở 29.3.2-1.
Bảng
2-A/29.10 Hệ số C
Góc
b
C
b
£
40°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40°
< b < 80°
(68,5
- 0,67b) g
b
³ 80°
14,9
g
Chú thích:
(1) Nếu g
nhỏ hơn
0,7 thì g được
lấy bằng 0,7.
(2) Nếu
trị số C tính theo
công thức trên đây nhỏ hơn
27,8 thì C
phải được lấy bằng
27,8.
4. Mô
đun chống uốn của tiết diện sống ngang vách nghiêng của két
hông phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
Z =
CShl2 (cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S, h
và l : Như qui định ở -3.
C
: Hệ số tính
theo công thức cho ở Bảng 2-A/29.11
phụ thuộc b là
góc nhọn giữa vách nghiêng
và mặt phẳng nằm
ngang và g
được lấy như ở 29.3.2-1.
Trong mọi trường hợp,
chiều dày bản mép phải không nhỏ hơn
chiều dày bản thành và chiều rộng của bản mép
phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây:
(mm)
Trong đó:
d0 :
Chiều cao tiết diện của sống ngang (m).
l1 :
Khoảng cách giữa các đế tựa của sống ngang (m).
Tuy nhiên, nếu đặt
các mã
chống vặn có
tác dụng hữu hiệu thì
chúng có thể được coi là đế tựa.
5. Phải
đặt các nẹp bằng thép dẹt ở sống ngang hoặc tấm
ngang tại những vị trí mà dầm dọc xuyên qua. Các
mã chống vặn
phải được đặt cách nhau khoảng
3 mét.
29.4. Két
đỉnh mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các
ngăn của két đỉnh mạn phải cố gắng đặt trùng với các
ngăn của khoang. Trừ khoang ngoài cùng, một ngăn của két đỉnh
mạn có thể trùng với hai ngăn kề nhau của khoang.
Bảng
2-A/29.11 Hệ Số C
Góc
b
C
b
£
40°
7,1
g
40°
< b < 80°
(11,5
- 0,11b) g
b
³ 80°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(1) Nếu g
nhỏ hơn
0,7 thì g được
lấy bằng 0,7.
(2) Nếu
trị số C tính theo công thức trên đây nhỏ hơn
4,75 thì C phải được
lấy bằng 4,75.
(3) Nếu
có đế tựa hữu hiệu đặt ở
trung điểm của sống ngang thì C được
lấy bằng 0,5 trị số tính được theo
công thức nói trên.
2. Phải
quan tâm thích đáng đến sự liên tục về độ bền của
kết cấu ở hai đầu của két đỉnh
mạn.
3. Kích
thước các cơ cấu của két đỉnh
mạn phải theo các yêu cầu ở 29.4 và các yêu cầu ở Chương 12. Tuy
nhiên, khi áp dụng các qui định ở
Chương 12, h phải được
lấy không nhỏ hơn 0,5 chiều
rộng của két đỉnh mạn ở đoạn giữa tàu.
4. Với
các nẹp dọc làm bằng thép dẹt, tỷ
số chiều cao chia cho chiều dày của tiết diện phải không lớn hơn 15.
Với các nẹp dọc ở gần boong tính toán ở
đoạn giữa tàu, tỷ
số mảnh phải cố gắng không
lớn hơn 60.
29.4.2. Chiều
dày của tôn vách nghiêng
1. Chiều
dày tôn vách nghiêng (t)
của két đỉnh
mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S :
Khoảng cách các nẹp dọc hoặc nẹp ngang (m).
h
: Khoảng cách thẳng đứng từ cạnh dưới của tấm vách nghiêng đến đỉnh
ống tràn hoặc 0,5
chiều rộng của
két đỉnh mạn ở đoạn
giữa tàu, lấy trị số nào lớn hơn (m).
2. Nếu
vách nghiêng của két đỉnh mạn được
gắn nẹp ngang thì chiều dày của
tôn vách nghiêng phải đảm
bảo đủ ổn định cho tấm.
29.4.3. Nẹp
ở vách nghiêng
1. Mô
đun chống uốn (Z) của nẹp dọc ở vách nghiêng của
két đỉnh mạn phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau đây:
Z = CShl2
(cm3)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các nẹp dọc (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l :
Chiều dài của nẹp dọc ở giữa các sống ngang (m).
C : Hệ
số tính theo công thức sau đây: 
Trong đó:
fD :
Tỷ số của mô đun chống uốn của
tiết diện ngang thân tàu theo yêu cầu ở
Chương 13 chia cho mô đun chống uốn thực của tiết diện ngang thân tàu lấy
đối với boong.
yD :
Khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hòa của tiết diện
ngang thân tàu đến mặt trên của xà boong đo ở
mạn (m).
y
: Khoảng cách thẳng
đứng từ trục trung hòa của
tiết diện ngang thân tàu đến nẹp dọc đang xét (m).
2. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện
nẹp ngang ở vách nghiêng của
két đỉnh mạn phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức:
Z =
6,8 Shl2 (cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l :
Chiều dài tự do
của nẹp (m).
h
: Khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm của l
đến đỉnh ống tràn
hoặc 0,5 chiều rộng của
két đỉnh mạn đo ở đoạn giữa tàu, lấy trị số nào lớn hơn (m).
29.4.4. Xà
dọc boong
Mô đun chống uốn của
tiết diện xà dọc boong ở két đỉnh mạn phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức yêu cầu ở 8.3.3, trong đó h là tải trọng boong (kN/m2)
qui định ở 8.2 hoặc 0,5 chiều rộng của
két đỉnh mạn ở đoạn giữa tàu nhân với 9,81, lấy
trị số nào lớn hơn.
29.4.5. Sườn
mạn
1. Mô
đun chống uốn của tiết diện sườn dọc ở két đỉnh mạn
phải không nhỏ hơn trị số tính theo
công thức ở 5.4.1-1 với l
và h được lấy như sau:
l :
Khoảng cách giữa các sống ngang mạn (m).
h
: Như qui định ở 5.4.1-1
nhưng phải không nhỏ hơn 0,5 chiều
rộng của
két đỉnh mạn ở
đoạn giữa tàu (m).
2. Nếu
sườn ngang được đặt ở
tôn mạn trong vùng két đỉnh mạn thì mô đun chống uốn (Z) tiết diện của nó phải
không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S :
Khoảng cách các sườn (m).
l :
Khoảng cách thẳng đứng từ
đáy của vách nghiêng của két đỉnh mạn đến boong trên đo ở
mạn (m).
h
: Khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm của l
đến điểm ở d + 0,038 L' cao hơn mặt
tôn giữa đáy hoặc 0,5 chiều rộng của két đỉnh
mạn đo ở đoạn giữa tàu, lấy trị số nào lớn hơn
(m). Tuy nhiên, nếu trị số đó nhỏ hơn
0,3
(m) thì h phải được lấy
bằng 0,3
(m).
L' : Chiều
dài tàu (m). Tuy nhiên, nếu L lớn hơn
230 mét thì phải lấy L' bằng
230 mét.
29.4.6. Sống
ngang
1. Sống
ngang hoặc tấm ngang trong két đỉnh mạn
phải được đặt cách nhau không xa quá 5 mét.
2. Nếu
có những thanh chống hữu
hiệu đặt ở vị trí trung gian của các sống ngang
thì chiều cao của tiết diện sống
ngang phải không nhỏ hơn
1/6 của l qui
định ở -3. Trong các trường hợp khác, chiều cao của tiết diện sống ngang
phải không nhỏ hơn 1/5 của l hoặc không
nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao của
lỗ khoét để dầm dọc xuyên qua, lấy trị
số nào lớn hơn.
3. Chiều
dày của bản thành (t)
phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công
thức sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó:
d0 :
Chiều cao tiết diện sống ngang (m).
a : Chiều cao của
lỗ khoét để cơ cấu chui qua. Nếu có những tấm đệm
hữu hiệu đặt ở vùng 0,25 l tính từ mỗi mút
của l thì a có thể được thay đổi theo kích thước
của tấm đệm, a có thể được lấy
bằng không ở đoạn 0,5 l
tại vùng giữa của l.
S :
Chiều rộng của diện tích được đỡ bởi sống
ngang (m).
h
: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của l đến
miệng ống tràn hoặc bằng
0,5 chiều rộng
của két
đỉnh mạn ở
đoạn giữa tàu, lấy trị số nào lớn hơn (m).
l :
Chiều dài toàn bộ của
sống ngang (m). Nếu tấm dọc được đặt ở
vị trí trung gian của sống
ngang thì l là
khoảng cách từ tấm dọc đến đỉnh của mã góc của sống ngang (m). Trong trường
hợp mã có tác dụng hữu hiệu thì l có
thể thay đổi theo qui định ở 1.1.16.
4. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện sống ngang phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây.
Nếu có thanh chống hữu hiệu đặt ở
một vị trí trung gian của sống ngang thì hệ số 7,13 có thể
được thay thế bằng
3,57.
Z
= 7,13Shl2
(cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S,
h và l :
Như qui định ở -3.
Trong mọi trường hợp
chiều dày của bản mép phải không nhỏ
hơn chiều dày của bản thành, chiều
rộng của bản mép (b) phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(mm)
Trong đó:
d0
: Chiều cao tiết diện
bản thành (m).
l1
: Khoảng cách giữa các đế tựa của
sống ngang (m). Tuy nhiên,
nếu có đặt các mã chống
vặn có tác dụng hữu hiệu thì các mã đó
có thể được coi là đế
tựa.
5. Sống
ngang hoặc tấm ngang phải được gắn
các thanh thép dẹt gia cường đặt ở
những vị trí mà dầm dọc
xuyên qua và các mã chống vặn phải được đặt cách nhau khoảng 3 mét.
6. Nếu
có hàng hóa nặng đặt
trên boong thì bản thành hoặc tấm
ngang phải được gia cường
thích hợp.
29.4.7.
Két đỉnh mạn lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
đặt tấm dọc thì chiều dày t
của tấm dọc đó
phải không nhỏ hơn trị số qui định ở 29.1.4 hoặc
trị số tính theo công thức sau đây, lấy trị số nào lớn
hơn:
(mm)
Trong đó:
S :
Khoảng cách giữa các nẹp dọc (m).
y :
Khoảng cách thẳng đứng từ điểm ở D/2 (m)
cao hơn mặt
tôn giữa
đáy đến trung điểm của ô tấm
giữa các nẹp (m).
3. Nếu
nẹp dọc được đặt ở tấm
dọc thì chiều cao tiết diện nẹp phải không nhỏ
hơn 0,06l, trong đó
l là khoảng cách giữa các sống đặt
ở tấm dọc. Nếu các mút của nẹp dọc được liên
kết với mã chống vặn thì chiều cao tiết diện nẹp
có thể được giảm thích đáng.
4. Nếu
các nẹp ngang được đặt ở tấm
dọc thì chiều dày của tấm dọc phải
đảm bảo đủ ổn định. Kích thước
của nẹp phải tương
đương với kích thước qui định ở -3.
29.5. Vách
ngang và thanh ốp
29.5.1. Vách
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Với
tôn vách: Khoảng cách thẳng đứng từ cạnh dưới của tấm tôn vách đến
boong trên đo ở đường tâm tàu (m).
(2) Khoảng
cách thẳng đứng từ trung điểm
của l, nếu là nẹp đứng,
và từ trung điểm của
khoảng cách của
các nẹp kề cận,
nếu là nẹp nằm, đến boong trên
đo ở đường tâm
tàu (m), I được
qui định ở 12.2.
(3) Khoảng
cách thẳng đứng từ
trung điểm của l, đối với sống đứng đỡ
nẹp, hoặc từ trung điểm của S, đối
với sống nằm, đến boong trên
đo ở đường
tâm tàu (m). l
và S được qui định ở 12.2.5.
2. Mặc
dù những qui định ở -1, kích thước các cơ cấu của
vách ngang phải không nhỏ hơn qui định ở
Chương 11.
3. Dải
tôn đơn của vách ngang liền kề
với tôn vỏ phải được gia cường thích đáng.
4. Với
vách ngang không có thanh ốp
dưới, chiều dày của dải
dưới cùng của tôn vách phải được tăng
thích đáng có xét đến chiều dày của tôn
đáy trên.
5. Tôn
vách ngang liên kết với tôn vách nghiêng của
két đỉnh mạn phải được gia cường thích đáng bằng
cách tăng chiều dày hoặc
bằng một biện pháp khác.
29.5.2. Thanh
ốp dưới và thanh ốp trên của
vách ngang
1. Chiều
dày thanh ốp dưới của
vách ngang phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở 29.3.2-1 với hệ số C
giảm 10%. Ở những tàu mà hàng hóa thường xuyên được
bốc xếp bằng gầu ngoạm hoặc
bằng những phương tiện cơ giới tương
tự, chiều dày phải được tăng 1 mi-li-mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Sống
của thanh ốp dưới phải được đặt ở
vị trí tương ứng với sống chính
và sống phụ của
đáy đôi. Kích
thước của sống phải không
nhỏ hơn trị số tính theo yêu cầu ở 29.3.4.
4. Nếu
khoang được thiết kế để chứa nước dằn, dầu hàng hoặc hàng nặng
thì các sống qui định ở -3 phải có đủ
độ bền chống cắt, thí dụ phải đặt
tấm ngăn.
5. Đối
với các vách ngang có kiểu nếp sóng thẳng đứng
ở các tàu kiểu BC-A, BC-B hoặc BC-C và
các tàu được thiết kế cho việc bốc xếp
hàng ở nhiều cảng,
các thanh ốp trên phải thỏa mãn các qui định của Đăng
kiểm.
6. Kích
thước cơ cấu của thanh ốp trên và thanh ốp dưới của
vách ngang phải không nhỏ hơn kích thước xác
định theo Chương 11.
29.6. Sườn
khoang
29.6.1. Sườn
khoang
1. Mô
đun chống uốn (Z) của tiết diện sườn khoang ở vùng từ 0,15L
tính từ mũi tàu đến
vách đuôi phải
không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây: Z
= CShl2 (cm3)
Trong đó:
S:
Khoảng cách sườn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L'
: Chiều dài tàu (m). Tuy nhiên, nếu
L lớn hơn 230 mét thì lấy L'
bằng 230 mét (xem Hình 2-A/29.2).
l :
Khoảng cách từ đỉnh của két hông đo ở mạn đến đáy của két đỉnh
mạn (m).
C :
Hệ số
tính theo các công thức sau đây:

Hình
2-A/29.2 Xác định l, l1
C = C1
+ C2


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l1 :
Khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm của chiều cao tiết
diện sống chính đến đỉnh của két
hông đo ở mạn (m) (xem Hình 2-A/29.2).
a : Hệ
số cho ở Bảng 2-A/29.12. Với
các trị số trung gian của
B/lH, trị số a
được tính theo phép nội suy tuyến tính. Với
các không gian trống khi tàu đủ
tải, trị số của a bằng 1,8 trị số xác định
theo bảng.
lH
: Như qui định ở 29.2.1-4.
Bảng
2-A/29.12 Hệ số a
B/lH
£
0,4
0,6
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,6
³ 1,8
a
0,0288
0,0207
0,0144
0,0099
0,0069
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0034
0,0025
2. Mô
đun chống uốn của tiết diện
sườn khoang ở vùng từ 0,15L
tính từ mũi tàu đến vách mũi phải không
nhỏ hơn trị số tính theo
công thức ở -1, với hệ số 1,25C
thay thế cho C.
3. Ở
gần các liên kết ở
đỉnh và chân sườn khoang chiều dày của bản
thành phải đảm bảo đủ để
chịu cắt.
4. Đối
với những tàu có chiều dài L1
< 190 mét có thể dùng thép thường tiết diện không đối
xứng làm sườn khoang.
Trong đó L1 như qui định tại 29.1.4-2.
5. Đối
với những tàu khác với các tàu nêu ở -4, các sườn
khoang ở khoang gần mũi nhất có tiết diện
không đối xứng
phải được đặt mã gia cường.
6. Tỷ
lệ giữa chiều cao và chiều dày của bản
thành sườn khoang không được vượt
quá trị số sau:
(1) 60 đối
với sườn khoang có bản mép đối xứng;
(2) 50 đối
với sườn khoang có bản
mép không đối xứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Với
những khoang chứa hàng đặc biệt nặng
phải tăng kích thước của sườn khoang so với qui định
ở -1 và
-2.
29.6.2. Liên
kết ở đỉnh
và chân sườn
1. Đỉnh
và chân của sườn khoang phải được liên kết
với két đỉnh mạn và két hông bằng mã. Trong vùng
két đỉnh mạn và két hông, tính liên tục của
cơ cấu có liên kết đỉnh
và chân của sườn khoang phải được đảm bảo
bằng liên kết mã. Chân mã liên kết sườn với tấm
mái két hông và tấm nghiêng của két đỉnh
mạn phải trùng với các chân mã liên kết ở
trong két;
2. Các
mã liên kết ở két đỉnh mạn và két hông nói ở -1 phải được
gia cường để
chống vặn;
3. Kích
thước của các cơ cấu
dọc mạn và nẹp dọc ở tấm nghiêng của các két đỉnh
mạn và ở tấm
nghiêng của các két hông
đỡ các mã liên kết
trong két đỉnh mạn và két hông nói ở -1 phải
phù hợp với qui định ở 29.3.3-1; 29.3.3-3;
29.4.3-1 và 29.4.5-1. Tuy nhiên
khi áp dụng những qui định này, l
trong công thức được lấy là khoảng cách tính bằng
mét giữa các bản thành theo phương
ngang không kể tới việc bố trí các mã liên kết;
4. Những
tàu có chiều dài không lớn hơn 190 m, sườn khoang phải
được chế tạo với các mã mút liền tấm. Trong
trường hợp đó, chiều
dài tàu là L1 (m) được xác định
như 29.1.4-2;
5. Chiều
dày của các mã mút (chân và đỉnh)
của sườn khoang phải không nhỏ hơn chiều dày thực
của bản thành sườn khoang gắn với chính
các mã mút đó;
6. Mô
đun chống uốn tiết diện của sườn
khoang và mã hoặc mã liền tấm, liên kết
với tấm vỏ, ở vị trí tiết
diện ZBKT
như mô tả ở Hình 2A/29.3 không được nhỏ
hơn 2 lần mô đun chống uốn tiết diện yêu cầu ở 29.6.1-1 và -2;
7. Kích
thước của các mã mút (chân và đỉnh)
của sườn khoang phải phù hợp những yêu
cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IBKT
= 0,125 l (m)
Trong đó: l
Như xác định ở 29.6.1-1
(2) Độ
cao theo phương ngang của mã (dBKT)
ở đường nằm ngang đi qua giao điểm
của tấm vỏ mạn với tấm
mái két hông và giao điểm của
tấm vỏ mạn với tấm vách nghiêng của két đỉnh mạn
phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức
sau (xem Hình 2A/ 29.4)
dBKT
= 1,5 dWEB
(m)
Trong đó: dWEB:
Chiều cao bản thành của sườn khoang gắn
với mã đang xét (m)
8. Đối
với các sườn khoang có mã mút liền
tấm, bản mép của
sườn khoang phải lượn đều (không được gấp khúc) tại chỗ nối với
các mã mút. Bán kính lượn R phải không nhỏ hơn trị số sau đây (xem Hình
2A/29.3):
(mm)
Trong đó:
bf : Chiều
rộng bản mép mã
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.6.3.
Hàn sườn khoang
1. Mối
hàn liên kết sườn khoang và các mã với tấm vỏ mạn, các két đỉnh
mạn và két hông, bản thành với bản mép sườn
khoang phải là mối hàn góc liên tục hai phía. Chiều dày chỗ thắt
phải lớn hơn trị số xác định theo công thức sau,
phụ thuộc vào vị trí của
vùng hàn:
(1) Đối
với những vùng liên kết
các mã mút với tấm
mái két hông và tấm vách nghiêng của két
đỉnh mạn
và vùng trong phạm vi 0,25l
tính từ mỗi mút của
l (xem vùng A ở Hình 2A/29.3)
S =
0,44 t (mm)
(2) Đối
với vùng 0,5 l giữa l
(xem vùng B Hình 2A/29.3)
S =
0,40 t (mm)
Trong đó:
l :
Như xác định ở 29.6.1-1;
t :
Chiều dày nhỏ hơn của hai thành phần liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.7. Tôn
boong, tôn bao và các tấm
khác
29.7.1. Tôn
boong ở ngoài đường miệng khoét
Diện tích tiết diện
tôn boong ở ngoài đường
miệng khoét, trong trường hợp có két đỉnh
mạn, phải được xác định có xét đến sự liên tục về
độ bền dọc.
29.7.2. Tôn
boong ở trong đường miệng khoét
1. Thành
ngang miệng khoang phải trùng với vị trí sống ngang trong két
đỉnh mạn. Nếu không đặt
trùng được, phải quan tâm đến sự liên tục về
độ bền của mối nối
thành ngang miệng khoang với két đỉnh mạn.
2. Tôn
boong trong đường miệng khoét nên được
gắn xà ngang boong. Nếu dùng xà dọc boong thì phải đặc biệt quan tâm đến độ ổn định của tấm.

Hình
2-A/29.3 Sườn khoang và các mã mút

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.7.3.
Tôn đáy
Chiều
dày tôn đáy của khoang hàng trong vùng có đáy đôi
phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức
ở 14.3.4 hoặc theo công thức thứ nhất
của 29.2.4-1, lấy
trị số nào lớn hơn. Tuy nhiên, khi
áp dụng công
thức thứ nhất
của 29.2.4-1, a phải được tính theo công thức:

Trong đó:
fB:
Như được qui định ở 29.2.4-1.
29.7.4. Lỗ
thoát nước
1. Theo
qui định, ở mỗi bên mạn tàu phải có một miệng ống
hút nước hông
ở mút sau của
mỗi khoang.
2. Hố
tụ nước hông phải được đặt ở vị trí thích hợp sao cho bảo vệ được
tấm nắp khỏi sự
va đập trực tiếp
của hàng
rời, và phải có hộp cặn hoặc phương tiện
khác để cho đường ống hút không bị đọng cặn.
3. Nếu
đường ống hút nước hông đi qua đáy đôi
hoặc két hông
thì phải có van một chiều hoặc van chặn có thể
đóng được từ một vị trí dễ tiếp
cận, đặt ở miệng
đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.7.5. Tàu
chuyên chở
than
Với những tàu dùng để
chuyên chở than phải quan tâm đến những vấn đề sau
đây:
(1) Kết
cấu giữa các khoang hàng và các ngăn
khác phải là kín khí.
(2) Các
cửa chỉnh chúi nên được đặt ở
ngoài thượng tầng và lầu.
(3) Hệ
thống thông gió của
khoang hàng phải được đặt ở phần lộ.
29.8. Những
qui định bổ sung để chuyên chở hàng lỏng trong khoang
29.8.1. Qui
định chung
1. Tàu
hàng rời có khoang để chứa dầu (từ sau đây được gọi
là Tàu B/O) phải thỏa mãn các yêu cầu của
Chương này và các yêu cầu đối với tàu dầu.
2. Những
yêu cầu quan trọng khác đối với Tàu B/O, ngoài những
yêu cầu qui định ở 29.8, phải do Đăng
kiểm qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có khoang chứa
vơi dầu hàng thì phải quan tâm đặc biệt
để tránh sự cộng hưởng của chu kỳ dao động tự nhiên
của chất lỏng
trong khoang với chu kỳ dao động lắc tự nhiên và chúi tự nhiên
của tàu. Nếu không thể tránh được sự cộng hưởng đó
thì tôn, nẹp và sống của vách ngang và két
đỉnh mạn phải được
gia cường đặc biệt.
29.9. Nắp
thép kín thời tiết
29.9.1. Qui
định chung
Các nắp
thép đặt ở trước
vùng 0,25 L1 tính từ mút trước của
L1, phải thỏa mãn các qui định
của mục 29.9 này, ngoài những qui định
ở Chương 18. Trong mục này, L1
là chiều dài tàu được qui định ở 29.1.4-2.
29.9.2. Mô
hình tải trọng
Tải
trọng sóng P (kN/m2) tác
động lên nắp
miệng khoang phải không nhỏ
hơn trị số xác định theo công thức sau:

Trong đó:
H
- trị số được
xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Ai
: Hệ số phụ thuộc vào
vị trí theo chiều dọc của nắp miệng
khoang cho trong Bảng 2-A/
29.13. Đối với các vị trí trung gian, trị số A được xác định
bằng nội suy tuyến tính.
V0
: Vận tốc của tàu (hải
lý/ giờ) được lấy không nhỏ hơn 13 hải
lý/ giờ.
Cb1:
Hệ số béo
thể tích, Cb1 = Lượng chiếm nước tương ứng
W chia cho L1Bd.
df
: Là khoảng cách thẳng đứng
tính từ đường nước chở hàng mùa hè đến đỉnh
của thành miệng khoang (m).
29.9.3. Tiêu
chuẩn độ bền
1. Chiều
dày yêu cầu của các thành phần kết cấu khuôn của
nắp miệng khoang không được nhỏ hơn chiều dày cơ bản
tnet xác
định theo qui định ở -2 công với
chiều dày han gỉ tc
qui định ở -3.
2. Chiều
dày cơ bản của tấm nắp miệng khoang không được nhỏ
hơn trị số xác định theo những yêu cầu sau:
(1) Chiều
dày cơ bản cục bộ của tấm nắp miệng khoang không
được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S :
Khoảng cách các nẹp (m)
P : Tải
trọng sóng, xác định theo 29.9.2
sr
- Giới hạn chảy tối thiểu hoặc ứng suất thử
của vật liệu
(N/mm2)
(2) Ứng suất
uốn và ứng suất cắt của các nẹp phụ, các cơ cấu đỡ chính và các tấm gắn với
chúng không vượt quá trị số cho phép sa và ta
nêu trong Bảng 2-A/ 29.14.
(3) Kích
thước của các thành phần cơ cấu khuôn của nắp miệng
khoang phải có khả năng chống mất ổn định hữu hiệu.
Tuy nhiên, nếu kích thước của nắp miệng khoang được
tính toán bằng việc
sử dụng chiều rộng hữu ích của
mép tấm chịu nén đối với cơ cấu chính nói ở (a) hoặc (b) dưới đây phù hợp với
hướng gia cường của
tấm, thỏa mãn các qui định ở
(2), thì có thể miễn kiểm tra mất ổn định do nén.
(a) Chiều
rộng hữu ích (bef)
của các cơ cấu chính song song với hướng gia cường:
bef
= CeI S
(m)
Cel :
hệ số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cel =
1,0 nếu b £
1,0
b - hệ
số xác định theo công thức sau:

Trong đó:
tnet
: Chiều dày cơ bản của tấm panel (mm)
S: Cạnh
ngắn hơn của tấm panel (mm)
sr
: Ứng suất chảy tối thiểu hoặc ứng suất thử
của vật liệu (Nmm2)
E
: mô đun đàn hồi của vật liệu, đối
với thép E được lấy bằng 2,06 x
105 (N/mm2)
(b) Chiều
rộng hữu ích (bef) của
các cơ cấu chính vuông góc với hướng gia cường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Cet
: hệ số tính theo công thức sau đây.
Nếu Cet
> 1,0 thì Cet được
lấy bằng 1,0.

Trong đó: Cel,
S và b
như qui định ở (a)
l
: Cạnh dài hơn của tấm
panel (m).
3. Giới
hạn han gỉ tc được
qui định ở Bảng 2-A/ 29.15, phù hợp với kiểu kết cấu và cơ cấu thành phần
của nắp miệng khoang.
29.9.4. Thành
miệng khoang
Đối với các tàu không
có thượng tầng mũi hoặc mạn chắn sóng, kích thước của
thành miệng khoang
hàng của hầm gần mũi nhất
không được nhỏ
hơn trị số xác định theo Chương 17
đối với các vách
trước lộ của
tầng một của lầu tại vị trí đó.
Bảng
2-A/ 29.13 Hệ số Ai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai
Tại
mút trước của L1
2,70
Tại 0,05 L1
2,16
Tại 0,10
L1
1,70
Tại
0,15 L1
1,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,22
Tại
0,25 L1
1,00
Bảng
2-A/ 29.14 Trị số ứng suất cho phép
Ứng
suất uốn sa
0,80
sr
Ứng
suất cắt ta
0,45
sr
Bảng
2-A/29.15 Giới hạn han gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu kết cấu nắp
miệng khoang
Giới
hạn han gỉ
Đối
với tấm nóc, tấm cạnh
và tấm đáy
Đối
với các cơ cấu bên trong
Kiểu tấm đơn
2,0
Kiểu tấm kép
2,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.10.1. Qui
định chung
1. Phạm
vi áp dụng
(1) Những
tàu hàng rời có kết cấu mạn đơn, rơi vào mọi trường
hợp dưới đây, phải phù hợp với các qui định
của Chương này để chịu được việc ngập bất
kỳ khoang hàng nào.
(a) Những
tàu được hợp đồng đóng vào đúng và sau ngày 1.7.1998 hoặc những tàu được hợp đồng
đóng trước ngày 1.7.1998, nhưng ky đặt trước hoặc đang
ở giai đoạn tương tự vào đúng và sau ngày 1.7.1999.
Thuật ngữ "Giai đoạn đóng tương tự"
có nghĩa là giai đoạn mà việc gia công cơ cấu của một con tàu xác định bắt đầu
và việc lắp ráp con tàu đó được ít nhất là 50 tấn hoặc 1 % tổng khối lượng ước
tính của vật liệu làm
thân tàu, chọn trị số nào nhỏ
hơn.
(b) Những
tàu có chiều dài Lf (để tính mạn
khô) bằng và lớn hơn 150 m;
(c) Những
tàu chuyên chở hàng rời ở thể rắn có tỷ trọng hàng ³
1,0 t/m3;
(2) Ngoại
trừ các qui định đặc biệt ở Chương này, những yêu cầu chung đối với kết cấu
thân tàu và trang thiết bị của
thân tàu thép cũng được áp dụng.
2. Định
nghĩa
(1) Các
thuật ngữ trong Chương này được định nghĩa
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) "Hệ
số ngập nước" của một khoang là tỷ lệ giữa thể trong
phạm vi khoang mà nước có thể chiếm chỗ
với tổng thể tích của khoang đang
xét. Trong Chương này, trị số nêu trong Bảng 2-A./29.16 có thể được dùng
như một tiêu chuẩn phụ thuộc vào loại hàng. Với
những loại hàng khác với loại hàng nêu trong Bảng, trị số "Hệ
số ngập nước" phải được chọn với sự chấp
thuận của Đăng kiểm.
Bảng
2-A/29.16 Hệ số ngập nước
Loại
hàng hóa
Hệ
số ngập nước
Quặng
sắt
0,30
Xi măng
0,30
Than đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang trống
0,95
(c) "Góc
nghiêng tĩnh" là góc nghiêng lớn nhất giữa mặt phẳng nằm ngang và vách
nghiêng đủ để hàng rời chảy tự do.
Trong Chương này, trị số nêu trong Bảng
2-A/29.17 có thể được dùng như một tiêu chuẩn phụ thuộc vào loại hàng, với
những loại hàng khác với loại hàng nêu trong Bảng,
trị số cho phép phải được chọn với sự chấp thuận
của Đăng kiểm.
Bảng
2-A/29.17 Góc nghiêng tĩnh
Loại
hàng
Góc
nghiêng tĩnh
Quặng
sắt
35°
Xi
măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than
đá
35°
29.10.2. Vách
ngang kín nước dạng sóng
1. Qui
định chung
(1) Những
yêu cầu trong Chương này được áp dụng cho những vách kín nước dạng sóng thẳng đứng
đặt trong hầm hàng.
(2) Ở phần
này, trạng thái tải trọng đồng nhất có nghĩa là tỷ số giữa tỷ lệ điền đầy cao
nhất và thấp nhất, đánh giá cho từng khoang được hiệu chỉnh
với các tỷ trọng hàng khác nhau, không vượt quá
1,20.
(2) Tải
trọng tính toán vách bao gồm tải trọng hàng và tải trọng do nước ngập, phụ thuộc
vào các trạng thái tải trọng sau đây được
qui định trong hướng dẫn xếp
tải:
(a) Trạng
thái tải trọng đồng nhất;
(b) Trạng
thái tải trọng không đồng nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các
khoang chứa hàng đóng gói như sản phẩm thép thường phải
được coi như là hầm rỗng để tính toán kích thước
của vách.
(5) Chiều
dày của vách không kể độ hao mòn han rỉ
(sau đây gọi tắt là chiều dày nguyên bản) tnet, phải
được dùng để tính toán kích thước của
vách. Kích thước thực của vách phải bằng tnet cộng
với độ hao mòn han rỉ, nhưng không nhỏ hơn 3,5 mm.
(6) Trừ
khi tàu chỉ dự định chuyên chở (ở
trạng thái tải trọng đồng nhất) quặng
sắt hoặc hàng hóa có tỷ
trọng không nhỏ hơn 1,78 t/m3,
khối lượng lớn nhất của
hàng hóa mà khoang có thể chứa phải được
coi là chất đầy khoang đến mức boong cao nhất tại tâm
tàu.
(7) Đối
với các tàu có L ³ 190 m, các
vách này phải được gắn với thanh ốp trên và thanh ốp dưới. Đối với các tàu khác
với các tàu nói trên, vách sóng có thể kéo từ đáy đến boong, L1
là chiều dài của tàu xác định như nêu ở 29.1.4-2.
2. Mô
hình tải trọng
(1) Cột
áp ngập nước hf (m)
là khoảng cách đo theo phương thẳng đứng
khi tàu ở vị trí thẳng đứng, từ vị trí tính toán
đến mức bằng khoảng cách df (m)
tính từ đường cơ bản (xem Hình 2-A/29.10.5)
(a) Trường
hợp chung:
i) D(m)
Đối với các vách sau của
hầm hàng gần mũi nhất;
ii) 0,9D
(m) Đối với các vách khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) 0,95D
(m) Đối với các vách sau của hầm hàng gần mũi nhất;
ii) 0,85D
(m) Đối với các vách khác.
(b) Đối
với các tàu dưới 50.000 tấn trọng tải có thể lấy
các giá trị sau:
i) 0,95D
(m) Đối với các vách sau của hầm hàng gần mũi nhất;
ii) 0,85D
(m) Đối với các vách khác.
Nếu tàu chở loại hàng
có tỷ trọng hàng nhỏ
hơn 1,78 t/m3 ở trạng
thái tải trọng không đồng nhất, có thể lấy các giá trị
sau:
i) 0,9D
(m) Đối với các vách sau của tấm
hàng gần mũi nhất;
ii) 0,8D
(m) Đối với các vách khác.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P:
Điểm tính toán
Hình
2-A/29.5 Mô hình tải trọng
(2) Ở hầm
chứa hàng không bị ngập, áp suất và lực
tác động lên vách tại điểm đang xét trong tình
trạng bị ngập phải được tính theo (a) hoặc
(b) dưới đây:
(a) Tại
mỗi điểm của
vách, áp suất Pc được
tính như sau:
Pc
= rc
g h1 tg2 g
(kN)
Trong đó:
rc
: Tỷ trọng hàng rời (t/m3)
g
: Gia tốc trọng trường, g
= 9,81 (m/s2)
h1:
Khoảng cách thẳng đứng từ
điểm tính toán đến mặt phẳng nằm ngang liên quan đến
độ cao xếp hàng, tại khoảng cách d1
(m) tính từ đường cơ bản (xem Hình
2-A/29.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f -
Góc nghiêng tĩnh nêu ở 29.10.2(1)(c)
(b) Lực
tác động lên nếp sóng được
tính như sau:
(kN)
Trong đó:
rc, g,
g,
d1 :
như qui định ở (a)
S1
: Khoảng cách của nếp sóng trong 1/2
bước sóng (xem Hình 2-A/29.6(a))
hDB :
Chiều cao của đáy đôi
(m)
hLS
: Chiều cao thanh ốp chân tính từ đáy đôi (m)
(3)
Ở hầm chứa hàng, áp suất và lực tác động (tại điểm đang xét)
lên vách trong tình trạng bị ngập phải được xác định theo
(1) và (2), phù hợp với quan hệ giữa cột
áp ngập nước df và chiều
cao xếp hàng d1 được tính theo (1)
và (2) nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Tại
mỗi điểm của vách tại khoảng
cách giữa df
và d1
tính từ đường cơ bản, áp suất Pcf được
tính như sau:
Pcf
= r
g hf
(kN/m2)
Trong đó:
r : Tỷ
trọng nước biển, r = 1,025 (t/m3)
g
: Như xác định ở -2 nói trên
hf
: Như xác định ở -1 nói trên
ii) Tại
mỗi điểm của vách ở khoảng cách nằm dưới d1,
tính từ đường cơ bản, áp suất Pcf
được tính như sau:
(kN/m2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hf
: Như nêu ở (1) nói trên;
rc, g, g, h1
- Như nêu ở (2) nói trên;
Perm :
Hệ số ngập nước như nêu
ở 29.10.1.2(1 )(b)
iii) Lực
tác động lên nếp sóng được tính như sau:
(kN)
Trong đó:
r :
Như nêu ở (a);
S1, g, d1, hDB,
hLS - Như nêu ở -2
nói trên;
df
: Như xác định ở -1
nói trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Nếu df
< d1
i) Tại
mỗi điểm
của vách ở khoảng cách giữa df và d1
tính từ đường cơ bản, áp suất Pcf
được tính như sau:
Pcf
= rc g h1 tg2 g
(kN/m2)
Trong đó:
rc, g, g, h1 :
như nêu ở -2 nói trên
ii) Tại
mỗi điểm của vách ở
khoảng cách nằm dưới d1
tính từ đường cơ bản, áp suất Pcf
được tính như sau:
Pcf = r g
hf +[rch1
- r(1-Perm)hf
] g tg2 g (kN/m2)
Trong đó:
r , Perm
: như nêu ở (1) nói trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rc, g, g, h1 :
như nêu ở -2 nói trên
iii) Lực Fcf
tác động lên
sóng được tính như sau:
(kN)
Trong đó:
S1, rc,
g, d1, hDB,
hLS - Như nêu ở -2
nói trên;
df -
Như nêu ở -1 nói trên;
(Pcf)le Như
nêu ở (1)
nói trên;
(4) Ở các
hầm trống, áp suất và lực tại điểm đang xét tác động lên vách trong
tình trạng
bị ngập được xác định theo (a) và (b) dưới đây:
(a) Tại
mỗi điểm của vách, áp suất thủy tĩnh Pf
do bị ngập nước là cột áp ngập nước hf tính
theo -1 nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kN)
Trong đó:
S1,
g, hDB, hLS -
Như nêu ở -2 nói trên;
r - Như nêu ở -3
nói trên;
df
: Như nêu ở -1 nói trên.

n =
Trục trung hòa của nếp sóng

Hình
2-A/29.6 (a) Khoảng cách S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Tải
trọng đồng nhất
P
= Pcf -
0,8 Pc
(kN/m2)
F
= Fcf - 0,8 Fc
(kN)
(b) Tải trọng
không đồng nhất
P
= Pcf
(kN/m2)
F
= Fcf (kN)
3. Mô
men uốn và lực cắt ở vách sóng
(1) Mô
men uốn thiết kế M đối với vách sóng được
tính theo công thức sau:
(kN.m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
: Như tính toán ở 29.10.2-2(5)
l :
Nhịp của nếp sóng, lấy như Hình 2-A/29.6(a)
và (b), m.
(2) Lực
cắt Q tại chân của vách sóng được tính theo công thức sau:
Q
= 0,8 F (kN)
F
: Như tính ở 29.10.2-2(5).

Hình
2-A/29.6 (b) Nhịp nếp sóng
l
: Nhịp của nếp sóng, mút trong của
thanh ốp trên không
lớn hơn khoảng cách từ boong, tại tâm
tàu, đến:
(a) 3
lần chiều
cao của nếp sóng, trong trường hợp
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tiêu
chuẩn độ bền
(a)
Mô đun chống uốn tiết diện tại chân nếp sóng được
tính toán với những chú ý sau:
(a) Độ rộng
mép của nếp sóng chịu nén được lấy để tính
toán mô đun chống uốn
tiết diện không được vượt quá độ rộng hữu
ích bcf xác định theo công thức sau:
bcf
= Cea
(m)
Trong đó:
nếu
b
> 1,25
Ce =
1,0 nếu b
< 1,25

tf
: Chiều dày mép nguyên bản (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sF
: Giới hạn chảy qui ước của vật liệu (N/mm2)
E :
Mô đun đàn hồi của vật liệu, E
= 2,06.105 (N/mm2)
(b) Trong
trường hợp nếu bản thành của
nếp sóng không được đỡ bằng
mã phía dưới thanh ốp (hoặc
phía dưới đáy trong) ở
vùng thấp hơn, thì mô đun
chống uốn tiết diện của
nếp sóng phải được tính với 30% bản
thành nếp sóng hữu ích.
(c) Khi
tính toán mô đun chống uốn
tiết diện của
nếp sóng (tiết diện ngang 1 ở Hình
2-A/29.10.3- 3(a) và
(b )), diện tích tấm mép có thể tăng lên một
lượng A tính theo công thức sau, nhưng không được lớn
hơn 2,5 atf; Nếu đặt
tấm gia cường bản thành nếp sóng có hiệu quả (xem Hình
2-A/29.10.3-3(a) và (b)) như nói ở 29.10.3-5(5).
(cm2)
Trong đó:
a
: Độ rộng của bản mép nếp sóng (m) (xem Hình 2-A/ 29.6(a))
tSh
: Chiều dày nguyên bản của tấm gia cường (mm)
tf
: Chiều dày nguyên bản của nếp sóng (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
= 7 hg tf (cm2)
Trong đó:
hg
: Chiều cao tấm đệm,
không được lấy lớn hơn 10 Sgu/7
(m) (xem Hình 2-A/ 29.8 (a) và <b))
Sgu :
Độ rộng của tấm đệm (m)
tf
: Chiều dày
nguyên bản của tấm
mép (mm)
(e) Nếu
bản thành của nếp sóng được hàn với tấm đỉnh của
thanh ốp nghiêng một góc không nhỏ hơn
45° so với mặt phẳng nằm ngang, thì mô đun chống uốn tiết
diện của nếp sóng có thể được tính với cả
bản thành của nếp sóng. Nếu góc đó nhỏ hơn, thì bản
thành chỉ được lấy bằng
giá trị nội suy của các giá trị sau (xem Hình
2-A/ 29.8(b)):
i) 0° -
30% diện tích bản thành
ii) 45°
- 100% diện tích bản
thành (xem Hình 2-A/29.8(b))
Trường hợp đặt
tấm đệm có hiệu quả, khi tính mô đun chống uốn
tiết diện của nếp sóng, diện tích tấm mép có thể được
tăng lên như (d) nêu trên, có thể không áp dụng đối với trường hợp
chỉ có tấm gia cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103 (cm3)
Trong đó:
Zg
: Mô đun chống uốn tiết diện của nếp sóng
phù hợp với -3 trong đường mút trên của tấm
gia cường hoặc tấm đệm (cm3);
Q
: Lực cắt nêu ở 29.10.3.3-2
(kN);
hg
: Chiều cao của tấm gia cường hoặc tấm
đệm (m) xem 2-A/ Hình 2-A/29.7 và Hình 2-A/29.8(a), (b);
S1:
Như nêu ở 29.10.2-2;
Pg
: Áp suất tổng hợp xác định ở 29.10.2-5, được tính trong vùng đặt tấm gia cường hoặc
tấm đệm (kN/m2)
sa
: Giới hạn chảy qui ước của vật liệu (N/mm2)
(3) Mô
đun chống tiết diện tại tiết diện ngang khác với tiết diện chân vách được
tính ở (1) và
(-2), được tính với bản thành nếp sóng được
coi là có hiệu quả và bản mép chịu nén có độ rộng hữu hiệu
be, không cần lớn hơn trị số xác định ở
(-1) nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
M
: Mô men uốn nêu ở 29.10.2-3 (kN.m)
Zle
: Mô đun chống uốn tiết diện của
nếp sóng tại chân vách được tính ở
(1), cm3;
Zm
: Mô đun chống uốn tiết diện tại giữa nhịp của nếp sóng, tính theo (3), cm3;
Trong mọi trường hợp
: Zm
£
1,15 Zle
sa,le :
Giới hạn chảy của vật liệu
được dùng đối với chân nếp sóng (N/mm2);
sam
: Giới hạn chảy của vật
liệu được dùng đối
với giữa nhịp nếp sóng (N/mm2).
(5) Ứng
suất cắt của nếp sóng phải thỏa mãn
điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ta
= 0,5 sF (N/mm2)
sF - Giới
hạn chảy của vật liệu (N/mm2);
Q
- Lực cắt xác định theo 29.10.2-3(2)
(kN);
Aw -
Diện tích tiết diện bản thành nếp sóng (mm2);
f -
Góc giữa bản thành và bản mép của nếp sóng (độ).
(6) Đối
với độ bền uốn, ứng suất cắt t của
bản thành tại các mút nếp sóng không vượt quá giá trị tiêu chuẩn tc
xác định như sau:
tc
= tE
Khi tE £
(N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tE >
(N/mm2)
Trong đó:
(N/mm2)
sF
- Giới hạn chảy của vật
liệu (N/mm2);
(N/mm2)
kt
: Hệ số vật liệu, như qui định ở 1.1.7
E
: Mô đun đàn hồi của vật liệu,
E = 2,06.105 (N/mm2)
t :
Chiều dày nguyên bản của
bản thành nếp sóng (mm)
c
: Độ rộng của bản thành nếp sóng (xem Hình 2-A/ 29.6(a))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2-A/29.7 Tấm gia cường

Hình
2-A/29.8 (a) Tấm đệm
(7) Chiều
dày tấm nguyên bản của nếp
sóng (t) được xác định như sau:
(mm)
Trong đó:
Sw
: Độ rộng của
tấm được
lấy bằng độ rộng nào lớn hơn
giữa độ rộng bản mép và bản thành (m),
xem Hình2-A/29.6(a);
P : Áp
suất tổng hợp tại mỗi chân
giải tôn vách tính
theo 29.10.2-2(6),
kN/m2.
Trong mọi trường hợp
chiều dày nguyên bản
của dải thấp nhất được
xác định khi
lấy áp suất tổng hợp tại đỉnh của
thanh ốp dưới,
hoặc tại đỉnh
của tấm gia cường hay tấm
đệm nếu đặt tấm gia cường hay tấm đệm;
sF
: Giới hạn chảy của vật
liệu (N/mm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó:
Sn
: Chiều rộng của tấm hẹp hơn (m).
Chiều dày nguyên bản
của tấm rộng
hơn tn
không được nhỏ hơn tW1
và tW2 được
xác định theo các công thức sau đây:
(mm)
(mm)
tnp
: Trị số này không lớn hơn chiều dày nguyên bản
của tấm hẹp hơn
và tW1 (mm)

Hình
2-A/29.8 (b) Tấm đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2-A/29.9 Các đà ngang và sống dọc được tính toán
5. Các
chi tiết kết cấu
(1) Góc
gấp f, xem Hình 2-A/ 29.6(a) không
được nhỏ hơn 55°.
(2) Chiều
dày của phần dưới của nếp sóng được tính theo 29.10.2-4
(1), (2), (4) và (5) phải được duy trì ở
một khoảng cách không nhỏ hơn 0,15 l
tính từ đáy trong (nếu không đặt tấm đỡ)
hoặc đỉnh của
tấm đỡ.
(3) Chiều
dày của phần giữa của nếp sóng được tính theo 29.10.2-4(3),
(4) và (5) phải được duy trì ở một
khoảng cách không nhỏ hơn 0,03 l
tính từ boong (nếu khống đặt tấm đỡ) hoặc
chân của thanh ốp
trên.
(4) Mô
đun chống uốn của
nếp gấp ở phần cao nhất của vách không
thuộc qui định ở (2) và (3) không được nhỏ hơn 75% trị số
yêu cầu đối với vùng giữa vách qui định ở (3) và phải hiệu chỉnh
đối với
trường hợp vật liệu có giới hạn chảy
khác nhau.
(5) Trong
trường hợp nếu đặt tấm gia cường thì chiều dày của
tấm gia cường phải phù hợp với những qui định
sau:
(a) Không
được đứt gãy;
(b) Phải
hàn với nếp sóng và tấm nóc của tấm đệm dưới bằng mối
hàn ngấu suốt một phía hoặc tương đương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Tấm
gia cường phải có chiều dày không nhỏ hơn
75% chiều dày của
tấm mép nếp sóng và vật liệu
tấm tối thiểu phải tương đương với vật liệu tấm mép;
(6) Trong
trường hợp nếu đặt tấm đệm, thì tấm đệm phải phù hợp
với những qui định sau:
(a) Phải
cùng với tấm gia cường phù hợp với các yêu cầu ở
(5) nói trên;
(b) Phải
có chiều cao không nhỏ hơn 1/2 chiều rộng bản mép của nếp sóng;
(c) Phải
đặt thẳng
hàng với tôn cạnh tấm đệm;
(d) Vật
liệu tấm tối thiểu phải tương đương với vật
liệu tấm mép của
nếp sóng;
(e) Phải
hàn với đỉnh của
thanh ốp dưới bằng đường hàn liên tục hai phía hoặc đường thấu
sâu (xem Hình 2-A/29.11) và phải hàn với nếp sóng và tấm gia cường bằng
đường hàn liên tục
một phía hoặc tương
đương.
(7) Nếu
đặt thanh ốp dưới vách, thì việc bố trí
và kết cấu phải phù hợp với những qui định sau đây; đối với các tàu có chiều dài
L1 £ 190 m thì phải tuân
thủ các qui định ở (1) và (6) nói trên.
(a) Chiều
cao của thanh ốp dưới, nói chung phải không nhỏ hơn 3 lần độ sâu của nếp
sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Chiều
dày và vật liệu làm phần trên của tôn cạnh thanh ốp
nghiêng hoặc nằm ngang trong phạm vi
chiều cao bằng chiều rộng
tấm mép nếp sóng tính từ đỉnh thanh ốp không được
nhỏ hơn chiều dày qui
định của tấm vách tại chân của nếp
sóng, ở 29.10.2-4;
(d) Các
mút của nẹp đứng của thanh ốp phải liên kết với
các mã ở đầu trên và
đầu dưới của tấm đỡ;
(e) Khoảng
cách từ mép của tấm nóc
thanh ốp đến bề mặt của bản mép nếp sóng phải phù hợp
với Hình 2-A/29.10;
(f) Chân
thanh ốp phải đặt
cùng đường với đà ngang đáy đôi và phải có chiều rộng không
nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao trung bình của nếp
sóng;
(g) Thanh
ốp phải có tấm ngăn đặt cùng đường với sống dọc đáy đôi để đỡ
hữu hiệu vách sóng;
(h) Phải
tránh khoét lỗ ở các mã và tấm ngăn trong
vùng liên kết tấm nóc tấm đỡ;
(i) Bản
mép và bản thành của tấm vách sóng phải được liên kết với tấm đỉnh
thanh ốp bằng đường hàn
liên tục hai phía. Tấm cạnh thanh ốp phải
được liên kết với tấm đỉnh
thanh ốp và tấm đáy trong bằng
đường hàn liên tục hai phía hoặc đường
hàn thấu sâu (xem Hình 2-A/29.11). Các đà ngang đỡ phải được
liên kết với tấm đáy trong bằng
đường hàn liên tục hai phía hoặc
đường hàn thấu sâu (xem Hình 2- A/29.11).
d ³ tf;
tf : Chiều dày mép ghép

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2-A/29.10 Khoảng cách qui định

Ghi
chú:
f =
từ 3 mm đến T/3 mm
Góc nghiêng a
= từ 40° đến 60°
Hình
2-A/29.11 Mối hàn liên kết
(8) Nếu
vách được đặt thanh ốp trên, thì kết cấu và việc bố trí phải phù với những qui
định sau đây, đối với các tàu có chiều
dài L1 £ 190 m,
thì phải tuân thủ các qui định ở (a) và (d) nói trên.
(a) Nếu
đặt thanh ốp
trên thì nó phải có chiều cao bằng khoảng 2 đến 3 lần
chiều cao của nếp
sóng. Các thanh ốp hình chữ nhật phải có chiều
cao bằng 2 lần chiều
cao của nếp sóng, đo từ boong tại sống dọc
miệng hầm hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Chiều
rộng của tấm chân tấm đỡ,
nói chung phải bằng chiều rộng của tấm nóc thanh ốp dưới;
(d) Nóc
thanh ốp của các tấm không
có dạng hình chữ nhật phải có chiều
rộng không nhỏ hơn
2 lần chiều cao của nếp gấp;
(e) Chiều
dày và vật liệu tấm
chân thanh ốp phải giống như chiều dày và vật
liệu yêu cầu đối với vách sóng ở phía dưới;
(f) Chiều
dày của phần dưới của thanh ốp cạnh phải không nhỏ hơn 80%
trị số đối với phần trên của tấm
vách nếu sử dụng
cùng loại vật liệu;
(g) Các
mút nẹp của thanh ốp phải được
liên kết với các mã tại đầu
trên và đầu dưới tấm đỡ;
(h) Phải
đặt tấm ngăn ở mặt
trong và cùng mặt phẳng với thanh
ốp nó phải được liên kết
chắc chắn với
sống dọc boong kéo dài đến sống dọc thành miệng hầm để đỡ
hữu hiệu vách sóng;
(i) Tránh
khoét lỗ ở các mã và tấm ngăn trong vùng liên kết
với tấm chân đỡ.
(9) Nếu không
đặt thanh ốp
thì phải tuân thủ các qui định sau:
(a) Tại
boong, không có thanh ốp trên phải đặt 2 xà ngang gia cường trùng với tấm mép của
nếp sóng, chiều dày và vật liệu
của xà ngang không được nhỏ hơn yêu
cầu đối với tấm vách tại mút trên của nếp
sóng và chiều cao của xà ngang không được
nhỏ hơn 1/2 chiều cao của
nếp sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Lỗ
khoét để liên kết các cơ cấu dọc đáy trong với đà ngang đáy đôi nói ở
(2) phải được bịt kín bằng các tấm
đệm (collar). Các đà
ngang đỡ vách phải liên kết với mỗi
đà ngang khác bằng các tấm thích hợp và được Đăng
kiểm chấp thuận.
(10)
Phải đặt các cơ cấu thích hợp để chuyển lực và mô men trên vách sóng vào các cơ
cấu biên ở boong và đáy đôi.
29.10.3. Tải
trọng cho phép tác động lên
đáy đôi
1. Qui
định chung
Các tàu phải có đáy
đôi đủ bền để chịu đựng được khi bị ngập bất kỳ
một khoang hàng nào trong mọi trạng thái tải trọng thiết kế và trạng thái dằn.
Việc đánh giá độ bền đáy đôi phải phù hợp với 29.4.3.
2. Các
lưu ý khi đánh giá độ bền
(1) Khi
tính toán tải trọng của các loại hàng hóa tác dụng lên đáy
đôi, phải lấy tỷ trọng hàng lớn nhất của
các loại hàng hóa để tính.
(2) Khi
tính toán lực cắt, phải lấy chiều dày
thực tnet (tính theo công thức sau
đây) của đà ngang và sống đáy để tính: tnet
= t - 2,5
mm; trong đó t là chiều dày của
đà ngang và sống đáy khi đóng mới.
(3) Khả
năng chịu cắt của
đáy đôi
được tính bằng tổng độ bền cắt tại mút của
mỗi thành phần cơ cấu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tất
cả các sống đáy kề với cả hai phía thanh ốp hoặc vách ngang nếu không có thanh ốp
(xem Hình 2- A/29.9).
(4) Nếu ở
mút hầm, các sống dọc hoặc đà ngang đáy bị kết thúc mà không được
liên kết trực tiếp với thanh ốp hoặc sống phụ ngoài cùng thì
chỉ xem xét đánh giá cho một mút.
(5) Các
đà ngang và sống dọc đáy được coi như cơ cấu bên trong biên hầm,
được tạo nên bởi thanh ốp và sống phụ ngoài cùng (hoặc vách ngang nếu không đặt
tấm đỡ). Các sống phụ ngoài cùng và thanh ốp nằm
trực tiếp dưới liên kết của thanh ốp vách (hoặc
vách ngang nếu không đặt tấm đỡ) với đáy trong không được tính
đến.
(6) Nếu
Đăng kiểm thấy hình
dạng và/ hoặc việc bố trí các cơ cấu
của đáy đôi không thích hợp với
giả thiết ở (2), thì khả
năng chịu cắt của đáy đôi phải
được tính toán theo sự chấp thuận của
Đăng kiểm.
3. Tiêu
chuẩn độ bền
(1) Khả
năng chịu cắt của
đáy đôi Ch và Cc
phải thỏa mãn các công thức sau đây:
Ch
= Z.ADB.h (kN)
Cc
= Z.ADB.c (kN)
Ngoài ra còn phải phù
hợp với các qui
định tương ứng nêu ở từ (-2) đến (-4) dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ch = Smin(Sf1,
Sf2) + Smin(Sg1, Sg2) (kN)
Cc = SSf1 + Smin(Sg1,
Sg2) (kN)
Trong đó:
Sf1, Sf2 : Độ bền cắt của đà ngang đáy tại
đường tiếp giáp với sống phụ ngoài cùng và độ bền
cắt tại vùng lỗ khoét tại khu vực ngoài cùng, tương ứng
được tính như
sau:
(kN)
(kN)
Trong đó:
Af
: Diện tích tiết diện
của đà ngang đáy tiếp giáp với sống phụ ngoài cùng, mm2
Af,h
: Diện tích tiết diện thực
của lỗ khoét ở
vùng ngoài cùng (đó là vùng gần với sống
phụ ngoài cùng nhất), mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
(N/mm)
Trong đó:
sf
: Là ứng suất chảy
của vật liệu, N/mm2
hf1 =
1,10
hf2
= 1,20 - có thể giảm đến 1,10 nếu được gia cường thỏa
đáng;
Sg1,
Sg : Độ
bền cắt của sống
dọc trong vùng sống dọc tiếp giáp với tấm đệm
(hoặc vách ngang nếu không đặt
tấm đệm) và độ
bền cắt của
sống dọc trong vùng lỗ khoét lớn nhất ở vùng ngoài cùng (vùng gần
tấm đệm hoặc vách ngang nhất) được tính theo công thức
sau:
(kN)
(kN)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ag,h
: Là diện tích tiết diện thực của lỗ khoét rộng nhất ở vùng ngoài cùng (vùng gần
tấm đệm hoặc vách ngang nhất),
mm2;
hg1 =1,10
hg1 =
1,15 : có thể giảm đến 1,10 nếu được gia cường thỏa
đáng.
(3) Tải
trọng Z tính toán tác động lên đáy đôi
được xác định theo công thức sau:
(a) Nếu h1
< hf :
z
= rcgh1
+ rg[ h1(perm
- 1) -
E + hf
(N/mm2)
(b) Nếu
h1 ³ hf
:
z
= rcgh1
+ rg[ (E - hfPerm]
(N/mm2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V :
Thể tích chứa hàng trong mỗi hầm hàng, m2,
được xác định như sau:

với: F = 1,10
- trường hợp chung;
F
= 1,05 - đối với sản phẩm thép thường;
W :
khối lượng hàng hóa xếp trong mỗi hầm (tấn)
rc
: tỷ trọng hàng hóa, nhưng đối với sản phẩm thép thường thì rc được
lấy bằng tỷ trọng của thép, t/m3;
hf
: cột áp ngập nước trong mỗi hầm hàng, hf
được lấy như sau (xem Hình 2-A/ 29.10.3-1):
hf
= df - hDB
df
: khoảng cách đo theo phương thẳng (m) ở
vị trí cao nhất, từ đường cơ bản đến độ cao sau đây (xem Hình
2-A/29.5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
df =
D
(m)
đối với hầm gần mũi
nhất;
df
= 0,9D
(m)
đối với các hầm
khác.
ii) Đối
với tàu có trọng tải nhỏ hơn 50.000 tấn, với
mạn khô kiểu B:
df =
0,95D
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
df
= 0,85D
(m)
đối với các hầm
khác.
Trong đó:
hDB :
chiều cao đáy đôi;
r : Tỷ
trọng nước biển, lấy bằng 1,025 t/m3;
g
: Gia tốc trọng trường, lấy bằng 9,81 m/s2;
Perm
: Độ ngấm nước của hàng hóa, được xác định theo 29.10.1-2(1)(b),
Perm
= 0 cho sản phẩm thép thường.
E : Độ
ngập của tàu đối với trạng thái hầm bị ngập, được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Diện
tích ADB,h và ADB,e
của đáy đôi mà tải trọng tác động lên đó, được tính theo công thức sau:
(m2)
(m2)
Trong đó:
n : Số lượng đà ngang đáy giữa các tấm đệm
(hoặc vách ngang, nếu không đặt tấm đệm);
Si :
Khoảng cách của đà ngang thứ i, m;
BDB,i = BDB - Si
: Đối với các đà ngang đáy có độ bền cắt được tính bằng Sf1 ở (2) nêu trên;
BDB,i = BDB,h : đối
với các đà ngang đáy có độ bền cắt được tính bằng Sf2 ở
(2) nêu trên;
BDB :
chiều rộng của đáy đôi giữa các sống dọc gần hông tàu nhất (xem Hình 2-A/
29.12);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sl:
Khoảng cách giữa các dầm dọc đáy đôi tiếp giáp với đà dọc gần
hông tàu nhất, m.
29.10.4. Độ
bền dọc trong điều kiện bị ngập
1. Qui
định chung
Các tàu phải có đủ
độ bền dọc để chịu đựng được ngập nước bất kỳ một
hầm hàng nào trong những trạng thái sau đây. Tải trọng trong các hầm bị ngập và
việc đánh giá độ bền dọc thân tàu phải phù hợp với
29.10.4-2 và - 3.
(a) Trạng
thái dằn (rời bến và về bến);
(b) Trạng
thái tải trọng đồng nhất (rời bến và về bến);
(c) Trạng
thái tải trọng không đồng nhất (rời bến và về bến);
(d) Các
trạng thái tải trọng khác mà Đăng kiểm thấy là cần thiết.
2. Tải
trọng trong các hầm bị ngập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Để
tính toán khối lượng nước ngập, sử dụng các giả thiết sau đây:
(a) Hệ số
ngập nước của hầm hàng trống và thể tích bị khấu trừ
trong không gian có chứa hàng được lấy bằng
0,95
(b) Hệ số
ngập nước của hầm chứa hàng rời
được lấy phù hợp với 29.10.1-2(1)(b),
đối với sản phẩm thép thường hay thép cuộn, hệ số
ngập nước được lấy bằng
0.
3. Tiêu
chuẩn độ bền
(1) Mô đun
chống uốn tiết diện Zf của tiết
diện ngang thân tàu ở phần giữa tàu không
được nhỏ
hơn trị số Wz sau đây, trong tất cả các trạng
thái tải trọng
điển hình và trạng thái dằn, để sau khi bị ngập tàu
vẫn đủ bền:
Wz
= 5,72| Msf + 0.8Mw(+)| (cm3)
Wz
= 5,72| Msf + 0.8Mw(-)| (cm3)
Trong đó:
Msf :
Mô men uốn trên nước tĩnh trong tình trạng bị ngập đối
với tiết diện đang xét, như qui định ở 13.2.1, kN.m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zf
: mô đun chống uốn tiết diện thực của tiết
diện đang xét, tính theo 13.2.3, cm3
(2) Nếu
xét thấy cần thiết thì Đăng kiểm có
thể yêu cầu cả mô đun chống uốn của
các tiết diện nằm ngoài vùng giữa tàu cũng phải thỏa mãn
yêu cầu nêu trên.
(3) Chiều
dày (t) của tấm vỏ mạn ở trạng thái đang
xét không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây, để sau khi bị ngập tàu vẫn đủ
bền ở các trạng thái tải
trọng điển hình và trạng thái dằn:
(mm)
(mm)
Trong đó:
Fsf :
Lực cắt trên nước tĩnh trong tình trạng bị ngập
đối với tiết diện đang xét, như qui định ở 13.3.1 (kN);
Fw :
Lực cắt trên sóng trong
tình trạng bị ngập đối với tiết diện đang xét, như nêu
ở 15.3.1 (kN);
l và
m : Như qui định ở 13.3.1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Ứng
suất mất ổn định dọc trục phải được đánh giá
phù hợp với 13.4.1.

Hình
2-A/29.12 Xác định BDB
và BDB,h
29.11. Những
yêu cầu bổ sung cho tàu chở
hàng rời đang khai thác
29.11.1. Qui
định chung
1. Phạm
vi áp dụng
(1) Các
tàu chở hàng rời, định nghĩa ở 1.3.1(13) Phần 1-B của
TCVN 6259-1:2003, có kết cấu mạn đơn, đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây, phải
thỏa mãn những qui định ở 29.11.1-2, 29.11.1-3,
29.11.2, 29.11.3 và .4 để chịu đựng được ngập nước khoang
hàng gần mũi tàu nhất.
(2) Đối
với các tàu được đóng mới hoặc hoán cải có một boong, có các két đỉnh mạn và
các két hông trong vùng khoang hàng dự định chủ yếu để chở
xô hàng khô, được ký hợp đồng đóng vào trước
ngày 01 tháng giêng
năm 2004, các thiết bị xiết chặt và các tấm chặn đối với các nắp
hầm kín thời tiết phải thỏa mãn
các qui định ở 29.11.5.
(3) Ngoài
những yêu cầu đặc biệt của Chương này, tàu chở
hàng rời đóng mới còn phải áp dụng những
yêu cầu chung về kết cấu và trang thiết bị của tàu vỏ
thép và tàu chở hàng rời nêu ở các Mục từ 29.1
đến 29.10 của Chương
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Những
thuật ngữ sử dụng vì mục đích của Chương này được định nghĩa như sau:
(a) "Tỷ
trọng hàng rời" hoặc "Tỷ
trọng rời" , t/m3,
là tỷ lệ giữa khối lượng hàng hóa chuyên chở
và thể tích dự kiến để khối lượng hàng hóa đó chiếm chỗ, bao gồm cả không gian
trống giữa hàng hóa với nhau, không kể tới trọng
lượng riêng của
hàng hóa được định nghĩa ở 29.2.1-3;
(b) "Hệ
số ngập nước" của 1 khoang, là
tỷ lệ của
thể tích trong phạm vi khoang được giả định bị nước
chiếm chỗ và tổng thể tích của khoang đang xét.
Trong Chương này trị số nêu ở Bảng 2-A/ 29.18 có thể
được dùng như một tiêu chuẩn phù hợp với loại hàng hóa. Đối với hàng hóa khác
loại với hàng hóa nêu ở Bảng
2-A/29.18, hệ số ngập nước do Đăng
kiểm qui định;
(c) Góc
tỳ là góc nghiêng lớn
nhất giữa mặt phẳng nằm ngang và mặt nón nghiêng của mặt chảy
tự do của hàng rời. Trong Chương
này, trị số nêu trong Bảng 2-A/ 29.19 có thể được dùng như một
tiêu chuẩn phù hợp với loại hàng hóa. Đối với
hàng hóa khác loại với hàng hóa nêu ở Bảng 2-A/ 29.19, trị số cho phép
do Đăng kiểm qui định.
3. Thời
hạn hiệu lực
Trong mục -1,
thuật ngữ "những
yêu cầu trong Chương này" được nhắc lại là
"những qui định ở 29.11.2,
29.11.3 và 29.11.4.
Bảng
2-A/ 29.18 Hệ số ngập nước
Số
T.T
Loại hàng &
không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Quặng
sắt
0,30
2
Xi măng
0,30
3
Than đá
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian
trống
0,95
Bảng
2-A/ 29.19 Góc tỳ
Số
T.T
Loại hàng &
không gian
Góc
tỳ, độ
1
Quặng sắt
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi măng
25
3
Than đá
35
Bảng
2-A/ 29.20 Thời hạn thực hiện đối
với tàu đang khai thác
Tuổi
tàu đến 01/07/1998 : A
Thời
hạn hiệu
lực
A
³
20 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
năm £ A < 20 năm
Vào đúng ngày kiểm
tra đặc biệt
được tổ chức sau ngày 01/07/1998, nhưng không
muộn hơn 01/07/2002.
10
năm £ A < 15 năm
Vào đúng ngày kiểm
tra trung gian lần thứ nhất hoặc kiểm tra đặc biệt được thực hiện
sau ngày đủ 15 tuổi, nhưng không muộn
hơn ngày mà tàu đủ
17 tuổi.
5
năm £ A < 10 năm
Vào đúng ngày, sau
ngày 01/07/2003, của lần kiểm tra trung gian lần thứ nhất
hoặc kiểm tra đặc biệt được
thực hiện
sau ngày tàu đủ 10 tuổi, chọn
ngày đến trước.
A
< 5 năm
Vào đúng
ngày mà tàu
đủ 10 tuổi.
Ghi
chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.11.2. Vách
ngang kín nước dạng sóng
1. Qui
định chung
(1)
Những yêu cầu trong mục này được áp dụng cho những
vách ngang kín nước dạng sóng nếp đứng
đặt ở sau
hầm hàng gần mũi nhất.
(2)
Trong mục này, trạng thái tải trọng đồng
nhất nghĩa là trạng thái tải trọng mà trong đó tỷ lệ
giữa hệ số điền
đầy hàng cao nhất và thấp nhất
không vượt quá 1.2, đánh giá cho hai hầm hàng gần mũi nhất,
phải điều chỉnh đối với các hàng hóa có tỷ trọng khác
nhau.
(3)
Khi lựa chọn các qui cách của vách phải xét đến tải
trọng tổng cộng do hàng và nước ngập gây
ra, ở các trạng thái tải
trọng nêu trong sổ tay tải trọng, cho cả hai trường
hợp sau:
(a)
Trạng thái tải trọng đồng nhất;
(b)
Trạng thái tải trọng không đồng nhất.
Ngoài ra, trong bất kỳ
trường hợp nào khi tính toán vách phải xét đến điều kiện chỉ
có áp lực nước tác động vào vách. Không cần phải thực hiện những
yêu cầu của mục này, trong trường tải trọng không
đồng nhất cục bộ kết hợp với tải trọng đa dạng
và khai thác không tải đối với trạng thái hàng không
đồng nhất.
(4)
Chiều dày của
vách sóng, ngoại trừ mép gấp (sau đây gọi là "chiều
dày nguyên bản" - tnet)
phải được lấy
làm cơ sở để tính toán các qui cách của
vách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Chiều cao cột áp ngập
nước hf -
là khoảng cách đo theo phương thẳng đứng
ở tư thế thẳng đứng, từ điểm
tính toán đến độ cao bằng df(m)
kể từ đường cơ bản (xem Hình 2-A/29.5):
(a)
Trường hợp chung:
hf = D
m
(b)
Đối với những tàu có DW < 50.000 tấn với
mạn khô kiểu B:
hf =
0,95D m
(c)
Đối với những tàu hoạt động với chiều
chìm ở đường nước
tải trọng được ấn định dr
nhỏ hơn chiều chìm ở
đường nước tải trọng cho phép d, chiều cao cột
áp ngập nước hf được
xác định theo (1) hoặc (2) có thể được giảm đi một lượng bằng
(d - dr).
(2)
Độ cao hàng hóa chất ở hầm
hàng gần mũi nhất d1 đo từ đường cơ bản đến vị trí
được xác định theo công thức sau đây:
m
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rc
: Tỷ trọng hàng rời, t/m3;
lc
: Chiều dài của hầm hàng gần mũi nhất, m;
B
: Chiều rộng giữa tàu, m;
vLS
: Thể tích của máng đỡ đáy ở
bên trên đáy trong, m3;
hHT :
Chiều cao của két mạn ở
giữa tàu, tính từ đường cơ bản m;
hDB
: Chiều cao đáy đôi, m;
bHT :
Chiều rộng két mạn ở
giữa tàu, m;
(3)
Trong hầm chứa hàng, áp suất và lực tác dụng lên vách tại điểm đang xét trong tình
trạng ngập nước được xác định theo (a) và (b) dưới
đây, phù hợp với quan hệ giữa chiều cao cột
áp ngập nước df
và chiều cao chất hàng
d1 được tính ở
(1) và (2) tương ứng (xem Hình 2-A/ 29.5):
(a)
Trường hợp hf > d1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pc,f
= rghf (kN/m2)
ii) Tại
mỗi điểm của vách nằm ở khoảng cách thấp hơn d1,
tính từ đường cơ bản, áp suất Pc,f
được lấy như sau:
Pc,f
= rghf + [rc - r(1-perm)]gh1tg2g (kN/m2)
iii) Lực
Fc,f tác
động lên nếp sóng được xác định
theo công thức
sau:
(kN)
Trong đó:
df :
Như nêu ở (1) nói trên
d1, hDB :
như qui định ở (2) nói trên
g
: Gia tốc trọng trường;
9,81 m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rc
: Tỷ trọng của hàng rời, t/m3
perm :
Hệ số ngấm nước được định nghĩa ở 29.11.1-2(1)(b)
hL
: Khoảng cách thẳng
đứng từ điểm đang xét tới độ cao hàng hóa d1
nêu ở (2) nói trên
tính từ đường
cơ bản, m
g =
45° - f / 2
f :
Góc tỳ được định nghĩa ở 29.11.1-2(1)(c)
s1
: khoảng cách nếp sóng ở
1/2 bước, m (xem Hình 2-A/29.6
(a))
(pc,f)le :
áp suất tại đầu dưới của
nếp sóng, kN/m2
hLS
- chiều cao của máng đệm dưới từ đáy trong, m
(b) Trường
hợp df <
d1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pc
=rcgh1tg2g
(kN/m2)
ii) Tại
mỗi điểm của
vách nằm ở khoảng cách thấp hơn d1,
tính từ đường cơ
bản, áp suất pcf được
xác định theo công thức sau:
pcf = rghf
+ [rch1 - r(1 -
perm)hf ] gtg2g
(kN/m2)
iii) Lực
Fc,f (kN) tác động
lên nếp sóng được xác định theo công
thức sau:

Trong đó:
df :
Như qui định ở (1)
nói trên
d1,
hDB : Như xác định
ở (2) nói
trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Trong
các khoang trống, áp suất và lực ở
điểm đang xét tác động lên vách trong
tình trạng ngập nước được
xác định theo (a) và (b) dưới
đây:
(a) Tại
mỗi điểm của vách áp suất thủy tĩnh pf
do ngập nước tạo nên, là chiều cao cột áp ngập nước, được
xác định theo công thức ở (1)
nói trên;
(b) Lực
Ff tác động lên nếp sóng được tính theo công thức sau:
(kN)
Trong đó:
s1, r, g,
df, hDB, hLS : Như
qui định
ở (3) nói
trên.
(5) Trong
hầm hàng có hàng không bị ngập nước, áp suất và lực
Ff tác động
lên điểm đang xét ở vách trong tình trạng bị ngập
nước được
xác định theo (a) và (b) dưới đây:
(a) Tại
mỗi điểm của vách, áp suất pc tác động
lên nếp sóng được xác định như sau:
pc
= rcgh1tg2g (kN/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rc,
g, h1,
g
: Như qui định ở (3) nói trên
(b) Lực Fc
tác động lên nếp sóng được xác định như sau:
(kN)
Trong đó:
rc,
g, d1, s1, g, hLS,
hDB : Như qui
định ở (3)
nói trên.
(6) Áp
suất P và lực F
tổng hợp tại mỗi điểm của vách được dùng để
tính toán qui cách vách phải được tổng hợp từ áp suất và lực, phù hợp với các qui
định từ (3) đến (5), ở
các trạng thái tải trọng, được xác định theo
các công thức sau:
(a) Trường
hợp tải trọng
đồng nhất:
p
= pcf -
0,8pc
(kN/m2)
F
= Fcf - 0,8Fc (kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
= pcf (kN/m2)
F
= Fcf (kN)
(c) Trường
hợp khoang ở gần mũi nhất không được chứa hàng trong
trạng thái tải trọng không đồng nhất:
p
= pf
(kN/m2)
F
= Ff (kN)
Mômen
uốn và lực cắt ở
vách sóng
(1) Mômen
uốn thiết kế M đối với vách sóng được xác định theo công
thức sau:
(kN.m)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l -
Nhịp của nếp sống
được lấy theo Hình 2-A/29.6
(a) và (b)
(2) Lực
cắt Q tại chân vách sóng được
xác định theo công thức sau:
Q
= 0,8 F (kN)
Trong đó: F - được
xác định như ở 29.11.2-2(6)
Tiêu chuẩn độ bền
(1) Mô
đun chống uốn của tiết diện tại chân nếp sóng được tính toán với
những lưu ý sau:
(a) Chiều
rộng của mép nếp sóng bị nén được đưa vào tính toán mô đun chống uốn tiết diện
không được vượt quá
chiều rộng hữu ích xác định theo công thức sau:
bef = Cea
m
Với: Ce
=
Nếu b
> 1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:

tf
: chiều dày nguyên bản tấm mép, mm
a
: độ rộng tấm mép nếp sóng, m (xem Hình
2-A/29.6 (a))
sF
: giới hạn chảy của vật liệu, N/mm2
E
: mô đun đàn hồi của vật liệu: E = 2,06.105
N/mm2
(b) Trong
trường hợp nếu tấm thành của nếp sóng không được
đỡ bởi mã vùng nằm dưới đỉnh
máng (hoặc đáy trong) ở phần thấp hơn, thì mô đun chống uốn tiết
diện của nếp sóng được tính chỉ
với 30% hiệu quả của
tấm thành.
(c) Với
điều kiện là tấm cánh hữu ích, như định nghĩa ở 29.11.2-5(4), được đặt
(xem Hình 2-A/29.7), khi tính mô đun chống uốn tiết diện
(tiết diện ngang (1) trong Hình 2-A/29.7)
diện tích của tấm mép (Fm)
có thể được tăng lên theo công thức sau, nhưng
không được lấy lớn
hơn 2,5atf :
cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
: Chiều rộng của tấm mép nếp sóng (xem Hình 2-A/ 29.6
(a)), m
tsh :
Chiều dày nguyên bản của
tấm cánh nếp sóng, mm
tf
: Chiều dày nguyên bản của tấm
mép nếp sóng, mm
sFsh
: Giới hạn chảy vật liệu tấm cánh, N/mm2
sFsh,
sFfl :
Giới hạn chảy vật liệu tấm
mép, N/mm2
(d) Với
điều kiện là tấm đệm hữu ích, như định
nghĩa ở 29.11.2-5(5) được
đặt (xem Hình 2-A/29.8 (a) và( b)),
khi tính mô đun chống uốn tiết diện (tiết diện
ngang (1) trong Hình 2-A/ 29.8 (8)
và (b))diện tích của tấm mép (Fm)
có thể được tăng lên theo công thức sau: Fm
= 7hgtgu
(cm2).
Trong đó:
hg
: Chiều cao tấm đệm, nhưng không được
lấy lớn hơn 10sgu/7
(m) (xem Hình 2-A/29.8 (a) và
(b))
sgu :
Chiều rộng tấm đệm, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Nếu
thành nếp sóng được hàn với tấm nóc máng nghiêng, mà nó nghiêng tại một góc
không nhỏ hơn 45° so với mặt phẳng nằm ngang, thì mô đun chống
uốn tiết diện của nếp sóng có thể được
tính toán với toàn
bộ hiệu quả
của tấm thành nếp sóng. Nếu
góc nghiêng nhỏ hơn 45°, thì hiệu quả
của tấm
thành có thể được xác định theo nội suy tuyến tính giữa 30% và 100% đối
với 45° (xem Hình 2-A/ 29.8 (b)).
Trong trường
hợp đặt tấm đệm,
khi tính toán mô đun chống uốn tiết diện
của nếp
sóng, diện tích của
tấm mép có
thể được tăng
lên như xác định ở (4) nói trên.
(2) Với
điều kiện đặt tấm đệm
hoặc tấm cánh hữu hiệu, như qui định ở 29.11.3-5(4) và 29.11.3-5(5) (xem Hình
2-A/29.8 (a) và (b)), mô
đun chống uốn tiết diện của nếp sống tại
mút dưới Zle
phải không lớn hơn Z'le,
được xác định theo công thức dưới đây:
(cm3)
Trong đó:
Zg
: Mô đun chống uốn tiết diện của
nếp sóng phù hợp với (3), ở vùng mút trên của
tấm cánh hoặc tấm đệm, cm3
Q
: Lực cắt, như qui định ở 29.11.3-3(2), kN
hg
: chiều cao của tấm cánh hoặc tấm
đệm, m (xem Hình 2-A/
29.7 và 2-A/ 29.8 (a) và (b))
s1
: Như nêu ở 29.11.3-2(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sa
: Giới hạn chảy của vật liệu, N/mm2.
Mô đun chống uốn tiết
diện của nếp sóng tại tiết diện ngang khác với
mút dưới đã tính ở (1) và
(2), được tính toán với tấm thành nếp sóng hữu hiệu
và tấm mép chịu nén với độ rộng hữu hiệu bef,
không lớn hơn trị số xác định ở
(1) nói trên.
(4) Khả
năng uốn của nếp sóng phải thỏa mãn điều kiện sau:

Trong đó:
M
: Mômen uốn như qui định ở 29.11.2-3(1), kN.m
Zle :
Mô đun chống uốn tiết diện
của nếp sóng tại mút
dưới, xác định như ở
(1), cm3
Zm
: Mô đun chống uốn tiết diện của
nếp sóng tại giữa nhịp, xác
định như ở
(3), cm3.
Trong mọi trường hợp không được
lấy Zm lớn hơn
1,15Zle
sa,le
: Giới hạn chảy của vật liệu làm mút dưới
nếp sóng, N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Ứng suất tiếp
của nếp sóng phải thỏa
mãn điều kiện sau:
(N/mm2)
ta =
0,5 sF (N/mm2)
sF
: Giới hạn chảy của vật liệu, N/mm2
Q
: Lực cắt
như nêu ở 29.10.2-3(2),
kN
Aw
: Diện tích tiết diện tấm thành nếp sóng tại mút dưới,
mm2
f :
Góc giữa tấm thành và tấm mép, độ.
(6) Đối
với độ bền mất ổn định,
ứng suất tiếp t của tấm
thành tại các mút của nếp sóng không được
vượt quá trị số tiêu chuẩn tc
(N/mm2) được xác định theo công
thức sau:
tc =
tE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khi 
Trong đó:
tF
: giới hạn chảy của vật liệu, N/mm2
tF
= sF /
(N/mm2)
(N/mm2)
k1
: hệ số lấy bằng 6,34
E
: môđun đàn
hồi của vật liệu: 2,06 x 105
N/mm2
t
: chiều dày nguyên bản của tấm thành nếp sóng,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Chiều
dày tấm
nguyên bản lân cận nếp sóng t, mm, phù hợp
với nó, được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Sw
: độ rộng của tấm được lấy bằng
độ rộng của tấm mép hoặc tấm thành nếp sóng, chọn trị
số nào lớn hơn, m (xem Hình 2-A/ 29.6
(a));
p
: áp suất tổng hợp, kN/m2,
tại đáy của mỗi dải của tấm vách như tính toán ở 29.11.3-2(6),
trong mọi trường hợp, chiều dày
nguyên bản của dải dưới cùng được xác định với áp lực
tổng hợp tại đỉnh của máng dưới, hoặc
ở đáy trong nếu không đặt
máng dưới, hoặc ở đỉnh của tấm
cánh hoặc tấm đệm
nếu đặt tấm đệm/
tấm cánh;
sF
: Giới hạn chảy của vật liệu, N/mm2
Đối
với vách sóng ghép, nếu chiều dày của tấm
mép và tấm thành khác nhau, thì chiều dày
nguyên bản của tấm hẹp
hơn không được nhỏ hơn tn,
mm, xác định theo công thức sau:

Sn
: độ rộng của tấm hẹp hơn, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
(mm)
Trong đó:
tnp - trị
số không lớn hơn chiều dày nguyên bản
của tấm hẹp
hơn và tw1, mm.
5. Các
chi tiết kết cấu
(1) Trong
trường hợp, nếu góc gấp f,
như chỉ ra ở Hình 2-A/ 29.6 (a) nhỏ hơn
50°, thì hàng ngang của tấm cánh chéo phải được đặt
ở gần giữa
chiều sâu của nếp sóng theo thứ tự để giữ cho vách ổn định
dưới tác động của tải trọng
ngập nước. Tấm cánh phải được hàn với nếp sóng bằng
đường hàn liên tục hai phía, nhưng
không cần hàn chúng với tôn vỏ.
(2) Chiều
dày phần dưới của nếp sóng được tính ở 29.11.3-4(1), (2), (4), và (5) phải
được duy trì ở khoảng cách không nhỏ hơn 0,15l
tính từ đáy trong (nếu không có máng dưới)
hoặc đỉnh của
máng dưới.
(3) Chiều
dày phần giữa
của nếp sóng được tính ở 29.11.3-4(3), (4)
và (5) phải được duy trì ở khoảng cách không nhỏ
hơn 0,30l tính từ boong (nếu không có máng trên)
hoặc đỉnh của máng trên.
(4) Trong
trường hợp, nếu đặt tấm cánh, thì tấm
cánh phải thỏa mãn đầy đủ các qui định
sau:
(a) Không
được gấp khúc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Phải
được đặt nghiêng tối
thiểu 45° và mép dưới của nó nằm trong cùng đường thẳng với tầm
cạnh máng đỡ.
(5) Trong
trường hợp, nếu đặt tấm đệm, thì tấm đệm phải thỏa mãn
đầy đủ các qui định sau:
(a) Phải
đặt trong cùng đường thẳng với tấm cạnh máng đỡ;
(b) Làm
bằng vật liệu tối thiểu phải tương
đương với vật liệu tấm mép nếp sóng.
(6) Bồi
thường hao mòn, thay mới thép và gia cường:
Vách sóng được thay mới
hoặc gia cường bằng sự đo đạc
đánh giá thích hợp của
Đăng kiểm, phù
hợp với quan hệ giữa chiều dày
đo được thực tế và chiều
dày nguyên bản yêu cầu đối
với tiết diện
đó.
29.11.3. Tải
trọng hầm cho phép trên đáy đôi
1. Qui
định chung
Tải
trọng ở hầm hàng gần mũi
nhất không được vượt quá tải trọng hầm cho phép trong tình
trạng ngập nước, tính toán ở 29.11.3, sử dụng cột
áp ngập nước nêu ở 29.11.4-2 và khả năng
chịu cắt của
đáy đôi nói ở 29.11.3-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tất
cả các trạng thái tải trọng hàng rời ngoại trừ trạng thái
hàng đóng gói cũng như các sản phẩm thép thông
thường;
(c) Các
trạng thái hàng đóng gói cũng như các sản phẩm
thép thông thường.
Đối với mỗi trạng
thái tải trọng, phải lấy tỷ trọng hàng rời lớn
nhất trong các loại hàng rời được chuyên chở để
tính toán giới hạn tải trọng
hầm cho phép.
2. Cột
áp ngập nước
(1) Cột
áp ngập nước hf, m, được đo theo phương thẳng đứng với
tàu ở vị trí thẳng
đứng, từ điểm tính toán đến độ cao bằng df,
m, từ đường cơ bản (xem Hình 2-A/ 29.5):
df
= D
(m)
Trường hợp chung
df =
0,95D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu nhỏ hơn
50.000 tấn DW có mạn khô
kiểu B.
3. Khả
năng chịu cắt
(1) Khả
năng chịu cắt Ck và Ce
của đáy đôi ở hầm
hàng gần mũi nhất được xác định là tổng của độ
bền cắt tại mỗi mút của các thành phần sau:
(a) Tất
cả các đà ngang liền kề với cả hai đà dọc gần hông, nhỏ
hơn một nửa độ bền của
đà ngang liền kề với
mối máng đỡ, hoặc vách ngang nếu không đặt
máng đỡ (xem Hình 2-A/29.9)
(b) Tất
cả các sống dọc đáy đôi liền kề với cả hai máng
đỡ hoặc vách ngang nếu không đặt máng đỡ.
Độ bền của các sống dọc hoặc đà ngang đáy ở
ngoài và không liên kết trực tiếp với máng đỡ
biên hoặc đà đọc gần hông chỉ được đánh giá cho một mút.
(2) Các
đà ngang và sống dọc đang xét phải ở bên
trong các biên hầm, tạo thành bởi các đà dọc gần hông
và máng đỡ (hoặc vách ngang nếu không có máng đỡ).
Chiếc sống dọc cạnh hầm chứa và các đà ngang đáy nằm trực tiếp dưới liên kết của
máng đỡ vách (hoặc vách ngang nếu không có
máng đỡ) với đáy trong không được tính đến.
(3) Khi
tính toán độ bền cắt, chiều dày nguyên bản tnet
của các đà ngang và sống dọc được sử
dụng, như cho theo công thức sau đây:
tnet = t
- tc (mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tc:
lượng hao mòn do han gỉ, nói chung thường lấy bằng 2 mm;
có thể lấy giá trị thấp hơn, nếu việc đo đạc để
chứng minh trị số giả thiết là đúng, được
Đăng kiểm cho là thích hợp.
(a) Nếu
hình dạng hình học và/ hoặc bố trí kết cấu của
đáy đôi được
coi là thiếu khả năng đối với giả
thiết nói ở -2, thì khả năng
chịu cắt của đáy đôi
phải được tính toán trực tiếp theo yêu cầu của
Đăng kiểm.
(b) Khả năng
chịu cắt của đáy đôi
Ch, và Ce được
xác định theo công thức sau đây:
Ch = åmin(Sf1,Sf2)
+ åmin(Sg1,Sg2)
(kN)
Ce = åSf1 + åmin(Sg1,Sg2)
(kN)
Trong đó:
Sf1,
Sf2 : Độ bền cắt
của đà ngang nằm trong đường
đà ngang hộp liên kết với các đà dọc cạnh hông,
và độ bền cắt của
đà ngang nằm trong vùng lỗ khoét xa hốc nhất (có nghĩa là hốc đó gần
với hầm chứa nhất), Sf1,
Sf2 tương ứng được
tính theo công thức sau:
(kN)
(kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Af
: Diện tích tiết diện của đà
ngang hộp (panel) liên kết với các đà dọc cạnh hông, mm2;
Af,h :
Diện tích tiết diện nguyên bản của
lỗ khoét ở
gần hốc nhất (có nghĩa là hốc đó gần với hầm chứa nhất), mm2;
ta
: ứng suất tiếp cho phép,
, N/mm2
sF
: giới hạn chảy của vật
liệu, N/mm2
hf1
= 1,10
hf2
= 1,20, có thể giảm đến bằng 1,10; nếu đặt
gia cường thỏa đáng được Đăng kiểm chấp nhận.
Sg1, Sg2
: độ bền cắt của sống dọc trong đường sống hộp (panel)
liên kết với máng đỡ (hoặc
vách ngang, nếu không có máng đỡ)
và độ bền của
chiếc sống dọc trong vùng của lỗ
khoét rộng nhất, ở xa hốc nhất (có nghĩa là hốc gần máng đỡ
nhất, hoặc vách ngang nhất, nếu
không có máng đỡ) được cho theo công thức dưới đây:
(kN)
(kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ag
: Diện tích tiết diện của
sống hộp kề cạnh với máng đỡ (hoặc vách ngang, nếu
không có máng đỡ), mm2
Ag,h :
Diện tích nguyên của lỗ khoét rộng nhất, ở
gần hốc nhất (có nghĩa là hốc gần máng đỡ nhất,
hoặc vách ngang nhất, nếu không có máng đỡ), mm2
hg1
= 1,10
hg2
= 1,15, có thể giảm đến bằng 1,10; nếu đặt
gia cường thỏa đáng được Đăng kiểm chấp nhận.
29.11.4. Tải
trọng hầm cho phép
1. Tải
trọng hầm cho phép W ở hầm gần mũi nhất được tính toán theo
công thức dưới đây, nhưng không vượt quá tải trọng hầm
thiết kế lớn nhất trong điều kiện không bị hư hỏng:
(tấn)
Trong đó:
F
= 1,05 - Trường hợp chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rc :
Tỷ trọng hàng rời, t/m3; đối với các sản phẩm
thép thông thường, rc
là tỷ trọng
của thép.
V: Thể
tích chiếm chỗ của hàng hóa (m3)
tại độ cao định mức h1,
tính theo công thức
sau đây:
(m)
Trong đó:
X
: Trị số nhỏ hơn trong hai trị số
X1 và X2
dưới đây, đối với hàng rời; đối
với các sản phẩm thép thông thường có thể lấy bằng X1,
với perm
= 0 :
(kN/m2)
(kN/m2)
r : Tỷ trọng
của nước
biển: 1,025.
t/m3
g :
Gia tốc trọng trường:
9,81 m/s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
df
: Như qui định ở 29.11.1-2(1)
hf
: Như qui định ở 29.11.1-2(1)
perm
: Hệ số ngấm
nước của hàng hóa như qui định ở 29.10
1.2-1(2), đối
với sản phẩm thép thông thường perm = 0
Z : trị
số nhỏ hơn trong hai
trị số Z1 và Z2,
được tính như sau:
(kN/m2)
(kN/m2)
Trong đó:
Ch
và Ce:
Như qui định ở 29.11.4-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m2)
(m2)
n :
Số đà ngang đáy ở giữa
các máng đỡ mà độ bền
cắt của chúng được tính bởi
Sf1 ở
29.11.3-5
Si
: Khoảng cách của đà
ngang thứ i, m
BDB,i = BDB
- Si (m) - Đối với
các đà ngang mà độ
bền cắt được
tính bằng Sf1 ở 29.11.4-3(5)
BDB,i = BDB,h
(m) - Đối với các đà
ngang mà độ bền cắt được
tính bằng Sf2 ở 29.11.4-3(5)
BDB : Chiều
rộng của đáy đôi
giữa các đà dọc cạnh
gần hông, m (Hình 2-A/ 29.12)
BDB,h :
Khỏang cách giữa hai
lỗ khoét đang xét, m (Hình 2-A/
29.12)
Sl
: khoảng cách của các dầm dọc
đáy đôi liền kề đà dọc cạnh gần
hông tàu, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thời
hạn hiệu lực
Đối với các tàu được
đóng hoặc hoán cải có boong đơn, các két đỉnh mạn và các két hông trong vùng
khoang hàng và được dự định chủ yếu để chở xô hàng khô, được hợp đồng đóng vào
trước ngày 01 tháng 01 năm 2003, các nắp khoang (hầm) kín nước bằng thép đối với
các miệng khoang nằm toàn bộ hoặc một phần trong phạm vi
0,25 L1 của mút trước L1 phải
phù hợp với các qui định ở 29.11.5-2 và -3
theo thời hạn nêu trong Bảng 2-A/29.21. Ngoài những
qui định nêu trên, các nắp hầm khác với các nắp hầm đối với hầm sát mũi nhất và
các hầm hàng thứ hai phải áp dụng những qui định này. Chiều dài L1
là chiều dài được định nghĩa ở 13.2.1-1.
2. Các
thiết bị xiết chặt
Phải đặt
các thiết bị hữu hiệu được Đăng kiểm chấp nhận để xiết chặt kín thời tiết đối với
các nắp hầm hàng kín thời tiết bằng thép.
3. Các
tấm chặn
Đối với các nắp miệng
hầm (khoang) kín thời tiết bằng
thép, phải đặt các thiết bị hữu hiệu được Đăng
kiểm chấp nhận để ngăn chặn lực nằm ngang tác động lên
mút trước và mặt cạnh.
Bảng
2-A/ 29.21 Thời hạn hiệu lực đối với các tàu
đang khai thác
Tuổi
tàu vào ngày 01/01/2004 : A
Thời
hạn hiệu lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vào
đúng ngày kiểm tra trung gian lần thứ nhất hoặc
kiểm tra đặc biệt được thực hiện
sau ngày 1/01/2004
10
tuổi £ A <
15 tuổi
Vào đúng ngày kiểm
tra đặc biệt lần thứ nhất được thực hiện sau
ngày 1/01/20041
A
< 10 tuổi
Vào đúng ngày tàu
tròn 10 tuổi2
Ghi chú:
1. Nếu
ngày kiểm tra đặc biệt lần thứ nhất muộn hơn ngày mà tàu tròn 15
tuổi, thì thời hạn hiệu lực được lấy là ngày kiểm tra trung
gian hoặc kiểm tra đặc biệt lần thứ nhất
sau ngày mà tàu tròn 15 tuổi, chọn ngày nào gần
nhất.
2. Nếu
ngày kiểm tra trung gian hoặc kiểm tra đặc
biệt lần thứ nhất không rơi vào trong khoảng
ngày 01/01/ 2004 và ngày mà tàu tròn 10 tuổi, thì
thời hạn hiệu lực có
thể lấy là ngày kiểm tra
trung gian hoặc đặc biệt lần thứ nhất sau ngày tàu tròn 10
tuổi.
CHƯƠNG 30 TÀU CÔNG TE NƠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.1.1. Phạm
vi áp dụng
1. Kết
cấu và trang thiết
bị của những tàu
được thiết kế
để đăng ký là "Tàu công te nơ" phải theo những yêu cầu của
Chương này.
2. Ngoài
những yêu cầu đặc biệt của Chương
này, những yêu cầu chung đối
với kết cấu và trang thiết bị của
tàu thép cũng phải được áp dụng cho Tàu
công te nơ.
3. Những
yêu cầu của Chương này được áp dụng
cho các tàu có boong đơn, có đáy đôi ở khoang hàng, có boong và đáy kết cấu
theo hệ thống dọc.
4. Những
Tàu công te nơ
có kết cấu khác với qui định
ở -3 không áp dụng những yêu cầu của Chương này phải
được Đăng kiểm xét duyệt riêng.
30.1.2. Tính
toán trực tiếp độ
bền
1.
Theo thỏa thuận của Đăng kiểm, kích thước của kết cấu có thể được xác định bằng
phương pháp tính toán
trực tiếp. Nếu kích
thước của cơ cấu xác định bằng phương pháp tính
toán trực tiếp lớn
hơn kích thước
yêu cầu
ở Chương này thì phải dùng kích thước tính được bằng tính
toán trực tiếp.
2. Nếu
thực hiện tính
toán trực tiếp qui định
ở -1 thì
phải trình duyệt cho Đăng kiểm các số liệu cần thiết cho
tính toán.
30.2. Độ
bền dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun
chống uốn của tiết
diện ngang thân
tàu phải được lấy như được qui định ở 13.2.
Tuy nhiên, nếu tiết diện ngang thân tàu thay đổi hình dạng nhiều thì
phải quan tâm thích
đáng để chống biến dạng uốn cho thân tàu.
30.2.2. Độ
bền xoắn
Nếu chiều
rộng của miệng khoang lớn
hơn 0,7B thì phải đặc biệt quan tâm đến
ứng suất và biến dạng bổ sung của miệng
khoang do xoắn. Tuy nhiên, nếu tàu có hai hay nhiều
dãy miệng khoang thì khoảng cách giữa các đường
ngoài cùng của các miệng khoang
phải được lấy là chiều
rộng miệng khoang.
30.3. Kết
cấu
đáy đôi
30.3.1. Qui định
chung
1. Kết
cấu đáy đôi ở những khoang chuyên dùng để
chở công te nơ phải theo các yêu cầu ở 30.3.
2. Trong
đáy đôi phải đặt
các sống phụ hoặc đà ngang đặc ở dưới
những đế góc của công te nơ, hoặc đáy
đôi phải được
kết cấu sao cho chịu được tải trọng
từ các công te nơ.
30.3.2. Dầm
dọc
1. Mô
đun chống
uốn tiết diện của dầm
dọc đáy dưới phải không
nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
C : Hệ
số được
cho dưới đây:
1,0 : Nếu ở
giữa khoảng cách của các đà
ngang đáy không có thanh
chống qui định
ở 30.3.3.
0,625: Nếu ở
giữa khoảng cách của các đà ngang đáy có
thanh chống qui định
ở 30.3.3.
Tuy nhiên, nếu
chiều rộng của nẹp đứng đặt
ở đà ngang đáy và chiều rộng của
thanh chống là đặc biệt
lớn thì hệ số C có thể được giảm thích đáng.
fB :
Tỷ số mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân
tàu yêu cầu ở Chương 13 chia cho mô đun chống
uốn thực của tiết diện ngang thân tàu lấy đối với
đáy.
L'
: Chiều dài tàu (m). Tuy nhiên, nếu L lớn hơn
230 mét thì phải được lấy L' bằng
230 mét.
I
: Khoảng cách giữa các đà ngang đặc (m).
S :
Khoảng cách giữa các dầm dọc
(m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.3.3. Thanh
chống thẳng đứng
Nếu có đặt thanh chống
thẳng đứng thì diện tích tiết diện của nó phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
0,9CSb(d
+ 0,026L')(cm2)
Trong đó:
C : Hệ
số tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên, trong mọi trường
hợp, C phải không nhỏ hơn 1,43:

Trong đó:
ls
: Chiều dài thanh chống (m)
k
: Bán kính quán tính tối thiểu của tiết
diện thanh chống tính theo công thức sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I :
Mô men quán tính tối thiểu của tiết diện thanh chống (cm4).
A
: Diện tích tiết diện của thanh chống (cm2).
S :
.Khoảng cách giữa các dầm dọc (m).
b
: Chiều rộng của diện tích đỡ bởi thanh chống (m).
30.3.4. Chiều
dày của tôn đáy trên
1. Chiều
dày của tôn đáy trên phải theo yêu cầu ở 4.5.1-1.
Tuy nhiên, khi áp dụng công thức thứ hai của
yêu cầu đó, h phải được tính
theo công thức:
1,13
(d - d0)
Trong đó:
d0 :
Chiều cao tiết diện sống chính (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.4. Kết
cấu mạn kép
30.4.1.
Qui định chung
1. Ở
khoang hàng, kết
cấu mạn phải cố
gắng là kết
cấu mạn kép và phải được gia cường bằng các sống
ngang mạn và sống
dọc mạn đặt
trong mạn kép.
2. Kết
cấu mạn kép
phải theo các
yêu cầu ở Chương 11, ngoài những qui định ở 30.4 này.
3. Nếu
mạn kép được
dùng làm két sâu
thì kết cấu mạn kép phải
theo yêu cầu ở Chương 12
cùng với những yêu
cầu ở 30.4.
4. Các
sống dọc mạn phải
được đặt theo các khoảng cách thích hợp có xét đến
chiều sâu của
khoang. Sống ngang
mạn phải được đặt trong
mặt sườn có đà
ngang đặc của đáy
đôi.
5. Nếu
ở vùng hông
chiều rộng của
mạn kép thay đổi
thì kích thước các cơ cấu của mạn kép phải thỏa mãn
yêu cầu của Đăng
kiểm.
6. Nếu
có các kết
cấu đỡ hữu hiệu các kết cấu
boong và kết cấu mạn được
đặt trong vùng giữa khoang thì
các yêu cầu ở 30.4 có
thể được
thay đổi thích đáng.
7. Nếu
chiều cao từ đường
nước chở hàng thiết
kế cực đại đến boong tính
toán là đặc biệt lớn thì kích thước cơ cấu phải thỏa
mãn yêu cầu của Đăng
kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Ở đoạn
đầu và đoạn
cuối của kết cấu mạn kép phải quan tâm
thích đáng đến sự liên tục của
kết cấu và độ bền.
30.4.2. Sống
ngang mạn và sống
dọc mạn
1. Chiều
dày của sống ngang mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau
đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(mm)
(mm)
t3 =
8,5S2 + 2,5 (mm)
Trong đó:
C
: Được tính theo công
thức: (C1
+ bTC2
)C3
C1
và C2 : Được
lấy theo Bảng
2-A/30.1 phụ thuộc trị số h/lH.
Với các
trị số trung gian của h/lH thì
C1 và C2 được
tính theo phép nội
suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lH :
Chiều dài của
khoang (m).
Bảng
2-A/30.1 Các hệ số C1
và C2
h/lH
£
0,5
0,75
1,00
1,25
1,50
³
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,21
0,24
0,25
0,26
0,27
C2
0,05
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,11
0,12
bT
:Tính theo công thức sau đây: 
d0 :
Chiều cao tiết diện sống chính đáy (m).
d1 : Chiều
cao tiết diện sống ngang mạn (m). Tuy nhiên, nếu bản thành được gắn
những nẹp đặt theo chiều dài của
sống thì d1 trong các công
thức để tính t1 và t2
có thể được lấy bằng khoảng cách giữa các
nẹp.
C3
:Tính theo công thức sau đây nhưng không được
nhỏ hơn 0,2:
Trong đó, y là
khoảng cách từ mút dưới của h đến vị trí đang xét (m).
S : Chiều
rộng của diện tích được đỡ bởi sống ngang mạn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L' : Chiều
dài của tàu. Tuy nhiên, nếu L lớn hơn
230 mét thì lấy L' bằng 230 mét.
k : Hệ
số lấy theo Bảng 2-A/30.2 phụ thuộc
vào tỷ số của khoảng cách S1
(m) của các nẹp đặt theo phương
chiều cao tiết diện của sống ở
bản thành của sống ngang mạn và d1.
Với các trị số trung gian
của S1/d1 trị
số của k
được tính theo phép nội suy tuyến tính.
Bảng
2-A/30.2 Hệ số k
S1/d1
£
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,0
1,5
³
2,0
k
60,0
40,0
26,8
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,4
13,0
12,3
11,1
10,2
S2
= S1 hoặc
d1, lấy trị số nào nhỏ hơn.
2. Chiều
dày của sống
dọc mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau
đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(mm)
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
C
: Được tính theo công
thức: (C1
+ bLC2
)C3
C1
và C2 : Được
lấy theo Bảng
2-A/30.3 phụ thuộc trị số h/lH.
Với các
trị số trung gian của h/lH thì
C1 và C2 được
tính theo phép nội
suy tuyến tính.
Bảng
2-A/30.3 Các hệ số C1
và C2
h/lH
£ 0,5
0,75
1,00
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
0,20
0,24
0,26
0,26
0,26
C2
0,07
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,00
bL
:Tính theo công thức sau đây: 
lH, h,
d0 và L' : Như qui định
ở -1.
d1 :
Chiều cao tiết diện
của sống dọc
mạn (m). Tuy nhiên, nếu bản thành được
gắn nẹp theo phương chiều
dài của sống
thì d1 trong
các công thức tính t1
và t2
có thể được
lấy bằng chiều
cao được phân
chia bởi các nẹp đó.
C3 :
Được tính theo
công thức sau đây: 
x :
Khoảng cách từ mút của lH đến
vị trí đang xét (m).
S :
Chiều rộng của diện tích được
đỡ bởi sống dọc mạn (m)
a
: Chiều cao của
các lỗ khoét
tại vị trí đang
xét (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2
= S1 hoặc d1,
lấy trị số
nào nhỏ hơn.
30.4.3. Kết
cấu mạn trong
Nếu mạn
kép được dùng làm
két sâu để chứa nước
thì chiều dày của
tôn mạn trong và
mô đun chống
uốn của tiết
diện nẹp dọc phải
không nhỏ hơn
các trị số
tương ứng tính theo các công thức sau đây:
(1) Chiều
dày của tôn mạn trong:
(mm)
Trong đó:
S : Khoảng
cách giữa các nẹp (m).
h
: Khoảng cách thẳng đứng
từ trung
điểm của khoảng
cách giữa đáy
trên và
đỉnh ống tràn, đến cạnh
dưới của tấm tôn mạn trong (m). Tuy
nhiên, nếu
tôn mạn trong tạo thành
khoang lớn
thì phải xét đến
áp suất bổ
sung của nước.
C
: Hệ số được tính
như sau, tùy thuộc hệ thống
gia cường tôn mạn trong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
a :
Trị số tính theo các công thức sau đây, lấy
trị số nào lớn hơn:
nếu y £ yB
nếu y > yB

fB
: Như qui định ở 30.3.2-1.
y
: Khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của tôn giữa đáy đến cạnh
dưới của tấm tôn mạn trong
(m).
yB
: Khoảng cách thẳng đứng từ mặt tôn trên của
giữa đáy đến trục trung hòa nằm ngang của
tiết diện ngang thân tàu (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y'
: Trị số lớn hơn
trong các trị số qui định ở 13.2.3 (5) (a) hoặc (b).
k
: Được qui định như sau tùy thuộc trị số của L. Với các trị số trung
gian của L, trị số
k được tính theo phép nội
suy tuyến tính:
6 nếu L
nhỏ hơn và bằng 230 mét
10,5 nếu L
bằng và lớn hơn 400 mét
d1 :
Chiều rộng của mạn kép (m).
(b) Hệ
thống dọc:

Trong đó, a
như qui định ở (a)
Nhưng C
phải không nhỏ hơn 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Mô
đun chống uốn của tiết diện nẹp dọc gia cường tôn mạn trong:
7CShl2 (cm3)
Trong đó:
C :
Trị số tính theo công thức sau đây: 
Trong đó:
a :
Được tính theo các công thức sau đây, lấy trị số
nào lớn hơn:
nếu y £ yB
nếu y > yB

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
: Khoảng cách thẳng từ mặt trên của
tôn giữa đáy đến nẹp dọc đang xét (m).
yB,
fD, Y', k và d1:
Như qui định ở
(1).
S :
Khoảng cách giữa các nẹp dọc (m).
h
: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của khoảng cách giữa tôn
đáy trên và đỉnh ống
tràn đến trung
điểm khoảng cách giữa các nẹp nằm
kề phía trên và phía dưới
nẹp đang xét (m).
Tuy nhiên,
với tôn
mạn trong tạo thành khoang lớn thì phải xét đến
áp suất bổ sung.
l :
Nhịp nẹp đo giữa các đế tựa của
nẹp dọc (m).
30.4.4.
Mã
Mã
phải được đặt
ở góc trên
và góc dưới bên
trong kết cấu mạn kép, tại mỗi mặt
sườn nếu là hệ thống kết cấu ngang và theo
khoảng cách thích
hợp giữa các sống ngang mạn nếu là hệ thống kết cấu dọc.
30.5. Vách
ngang
30.5.1. Kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.5.2.
Đoạn vách
Nếu những
đoạn vách không kín nước được đặt trong khoang hàng thì kết cấu và kích thước
các cơ cấu của chúng phải sao cho có đủ độ bền và độ cứng có xét đến
kích thước của khoang hàng
và chiều cao của đoạn
vách v.v...
30.6. Kết
cấu boong
30.6.1. Boong
ở bên
trong đường
các miệng khoét boong
Những yêu cầu
đối với boong ở bên trong đường các miệng khoét
boong liên quan đến biến dạng uốn trong mặt
phẳng của boong phải không
nhỏ hơn trị số tính toán theo các công thức
sau đây. Trong tính toán mô đun chống
uốn và mô men quán
tính của tiết diện,
phần boong ở
bên trong đường các miệng khoét boong phải được
coi là bản thành và thành ngang đầu miệng khoang được coi là bản mép.
Nếu có những kết cấu hộp và kết cấu
tương tự thì
số hạng thứ hai trong công thức chiều
dày tôn boong phải được lấy bằng 5,0.
(1)
Chiều dày tôn
boong (kể cả tấm đáy của kết
cấu hộp):
(mm)
lv:
Khoảng cách từ
mặt tôn
đáy trên đến boong vách đo ở đường tâm
tàu (m).
lc:
Chiều rộng của miệng khoang (m).
Tuy nhiên, nếu có hai hoặc nhiều dãy miệng
khoang thì
phải lấy
chiều rộng của miệng
khoang rộng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
: Được lấy
theo Bảng
2-A/30.4 theo trị số a. Với các trị số
trung gian của a, trị
số của C1 được
xác định theo phép nội suy tuyến tính.
Bảng
2-A/30.4 Các hệ số C1
và C2
a
£
0,5
³
1,50
C1
1,00
0,37
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
a :
Được xác định
theo công thức
sau:

S :
Khoảng cách các sống
đứng của vách ngang (m).
lv
: Mô men quán tính của tiết diện sống
đứng của vách ngang (cm4)
Ic :
Mô men quán tính của
tiết diện boong ở trong đường
miệng khoét boong (cm4).
(2) Mô đun chống uốn của tiết
diện:
1,43C2
(cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a, lv
và lc :
Như qui định ở (1).
(3) Mô
men quán tính của tiết diện:
(cm4)
Trong đó:
S, lv, lc
và Iv: Như qui định ở
(1).
30.6.2. Thanh
giằng
1. Nếu
chiều dài của miệng khoang là lớn so với chiều rộng
của miệng khoang thì ở miệng khoang phải đặt
những thanh giằng theo những khoảng cách thích hợp.
2. Nếu
ở vị trí các thanh giằng
trong khoang không có những kết cấu hữu hiệu
để chịu tải từ mạn và boong thì phải đặc biệt
quan tâm đến kích thước của
thanh giằng.
30.6.3. Sự
liên tục của chiều dày tôn boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.7. Kết
cấu đỡ công
te nơ
30.7.1. Qui
định chung
1. Kết
cấu đỡ công te nơ phải sao cho truyền được tải trọng xuống kết cấu đáy
đôi, kết cấu mạn và vách ngang.
2. Độ
bền của kết cấu đỡ công te nơ
phải đủ để chịu được tải trọng từ
đáy và mạn tàu và tải
trọng từ các công te nơ
được đỡ.
30.8. Gia
cường tại vị trí loe rộng đặc biệt
30.8.1. Tấm
vỏ
Tấm vỏ mạn ở
vùng loe rộng đặc biệt phải được quan tâm gia cường hữu hiệu để chống lại áp lực
va đập của sóng tại mũi tàu.
30.8.2. Các
sườn
Các sườn được đặt tại
vị trí mũi loe rộng đang xét, chịu áp lực va đập của sóng, phải
được gia cường thích đáng và các mút sườn phải
được liên kết
chắc chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sống được đặt tại
vị trí mũi loe rộng đang xét, chịu áp lực va đập của
sống, phải được gia cường thích đáng và
các mút sống phải được liên kết chắc chắn.
CHƯƠNG 31 KIỂM SOÁT PHÒNG NẠN Ở TÀU HÀNG KHÔ
31.1. Qui
định chung
31.1.1. Phạm
vi áp dụng
1. Những
qui định ở Chương này được áp dụng cho
tàu hàng khô chạy tuyến
quốc tế có tổng dung tích từ
500 trở lên.
2. Tàu
hàng khô là tàu
hàng không phải là tàu chở
hàng lỏng.
31.2. Kiểm
soát phòng nạn
31.2.1. Cửa
kín nước
1. Phải đặt
thiết bị chỉ báo ở lầu lái hoặc ở các buồng điều khiển để thông báo rằng các cửa
đang mở hay đóng cho tất cả các cửa kín nước ở các vách kín nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31.2.2. Cửa hàng hóa và các
lỗ khoét tương tự khác
Đối với
cửa mũi, cửa đuôi
hoặc cửa mạn được yêu cầu
kín nước, thiết bị chỉ
báo để chỉ rõ
các cửa đang
mở hay đóng
phải được đặt ở lầu
lái. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được Đăng
kiểm miễn giảm nếu thấy thỏa đáng.
31.3. Tài
liệu và sơ đồ
kiểm soát phòng nạn
31.3.1. Sơ
đồ kiểm soát
phòng nạn
1. Sơ đồ
kiểm soát phòng nạn đã
được Đăng
kiểm xét duyệt phải được
để cố định và luôn luôn sẵn
sàng ở lầu lái để hướng
dẫn cho sĩ quan trực ca.
2. Sơ
đồ kiểm soát phòng nạn phải
thể hiện rõ được cho từng
boong, cho từng khoang, các
ranh giới của
các phân
khoang kín
nước, các lỗ khoét
trên đó cùng với các phương
tiện đóng kín (kể cả vị
trí của các
thiết bị điều
khiển ở trên đó),
và các biện pháp để khắc phục
bất kỳ trạng thái nghiêng
nào do ngập.
31.3.2. Tài
liệu
1. Tài
liệu phải
bao gồm các thông tin được
ghi ở sơ đồ kiểm
soát phòng nạn.
2. Tài
liệu phải được đặt ở vị trí
thuận tiện cho việc sử dụng của
sĩ quan trực ca.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.1. Qui
định chung
32.1.1. Qui
định chung
1. Theo
nguyên tắc chung, cho phép thuyền trưởng sắp
xếp hàng hóa và dằn sao cho tránh để xảy
ra tập trung ứng suất quá mức ở các cơ cấu thân
tàu, các tàu phải có sổ tay tải trọng được Đăng
kiểm duyệt.
2. Đối
với các tàu có chiều dài Lf ³
100 m, rơi vào điều kiện (1) và (2) dưới đây, phải
có máy tính kiểm soát tải trọng, được
Đăng kiểm chấp nhận:
(1) Các
tàu phải thỏa mãn các chương từ 27 đến 30 của phần 2-A và
các Phần 8D, 8E;
(2) Các
tàu khác, nếu Đăng kiểm thấy là cần thiết.
32.1.2. Sổ
tay tải trọng
1. Sổ
tay tải trọng phải bao gồm các hạng mục sau đây:
(1)
Các trạng thái tải trọng thiết
kế cơ bản, bao gồm cả giới hạn cho phép của mômen uốn dọc và lực cắt trên
nước tĩnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Giới
hạn cho phép của các tải trọng cục bộ đối với nắp miệng hầm
hàng, boong, kết cấu đáy đôi v.v..
nếu Đăng kiểm thấy là cần thiết.
32.1.3. Máy
tính kiểm soát tải trọng
1. Máy
tính kiểm soát tải trọng phải có khả năng tính toán ngay được mômen
uốn dọc và lực cắt trên nước tĩnh, phát sinh trên tàu phù hợp với mọi trạng
thái tải trọng hàng hóa và trạng thái dằn.
Máy tính phải có đặc tính hoạt động và chức năng được duyệt
bởi Đăng kiểm.
2. Máy
tính kiểm soát tải trọng phải có khả năng tạo ra những đặc tính hoạt động và chức
năng riêng nhờ vào trang thiết bị phụ trợ.
3. Phải
có bản hướng dẫn sử dụng
máy tính, đặt ở trên tàu.
32.2. Những
yêu cầu bổ sung đối với tàu chở
quặng, chở hàng rời và tàu chở
hàng tổng hợp đóng mới
32.2.1. Qui
định chung
1. Các
tàu chở quặng,
chở hàng rời và tàu chở
hàng tổng hợp có chiều dài Lf ³
150 m, được hợp đồng đóng mới trước ngày 01/07/1998 và thỏa
mãn các Chương 28, 29 phải tuân thủ các
qui định của mục này. Trong mục này, tàu chở
hàng rời là tàu, nói chung, có kết cấu boong đơn,
két đỉnh mạn và két hông
trong vùng khoang hàng.
2. Các
tàu phải có sổ tay tải trọng và máy tính kiểm soát tải
trọng phù hợp với các qui định ở 32.2.2 và 32.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Sổ
tay tải trọng
phải bao gồm
những hạng mục sau, ngoài những qui định nêu ở 32.1.2:
(1) Đối
với các tàu chở hàng rời phù hợp
với 29.10.5, các kết quả tính toán nói chung
, giới hạn cho phép của mômen
uốn và lực cắt
trên nước tĩnh trong tình trạng ngập
phải phù hợp với các qui định ở 29.10.5.
(2) Các
hầm hàng hoặc nhóm
các hầm hàng có thể bị trống ở
chiều chìm toàn bộ.
Nếu hầm hàng không được
phép trống ở chiều
chìm toàn bộ thì trạng thái
này được xóa bỏ
khỏi sổ tay.
(3) Khối
lượng hàng lớn
nhất cho phép, khối
lượng hàng yêu cầu tối thiểu và thể tích đáy đôi
ở mỗi
hầm coi như các "Hàm
số" của
chiều chìm tại vị trí giữa hầm.
(4) Khối
lượng hàng lớn
nhất cho phép, khối lượng hàng yêu cầu tối thiểu và thể tích đáy
đôi ở hai hầm
kề nhau coi như
một "Hàm số" của chiều
chìm trung bình. Chiều chìm này có thể
được tính bằng
cách tính trung bình chiều
chìm của vị trí giữa hầm.
(5) Tải trọng
đỉnh két lớn
nhất cho phép, đồng
thời chỉ
rõ đặc tính của hàng hóa không phải là hàng rời.
Nếu tàu không được duyệt
để chở
hàng rời thì mục
này được
xóa bỏ trong sổ tay.
(6) Tải
trọng boong và nắp miệng hầm
hàng lớn nhất cho phép. Nếu tàu không được duyệt để
chở hàng
trên boong và nắp miệng hầm
hàng, thì mục này được xóa bỏ trong sổ tay.
(7) Tỷ
lệ thay đổi dằn lớn nhất cùng với "Cảnh
báo" rằng kế hoạch bốc xếp phải phù hợp với "Đầu
ra" trên cơ sở
các tỷ lệ có
thể đạt tới về sự thay đổi
dằn.
(8) Tỷ trọng
hàng rời đối với các qui định
về độ bền phù hợp
với 29.10, phải nêu rõ trong sổ tay tải trọng rằng:
"Nếu tàu dự định xếp hàng có tỷ trọng
lớn hơn tỷ trọng
hàng rời qui định, thì cần phải quan tâm
đến độ bền của
các kết cấu thân tàu".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trạng
thái tải trọng
hàng nặng và nhẹ xen kẽ
tại đường nước lớn nhất.
(2) Trạng
thái tải trọng
hàng nặng và nhẹ phân bổ
đều tại đường nước lớn nhất.
(3) Trạng
thái dằn. Đối với các tàu có két dằn nằm
cạnh két đỉnh mạn, két hông và đáy đôi,
sẽ được chấp nhận mức độ bền
như là két dằn được dằn đầy
còn các két đỉnh mạn,
két hông, đáy đôi để trống.
Nếu thiết
kế cho phép lấy dằn vào một
phần các két mũi, thì phải có
phương tiện để ngăn ngừa sự cố tràn nước.
(4) Trạng
thái chuyến đi ngắn,
nếu tàu được
chở hàng đến chiều
chìm lớn nhất nhưng phải giới hạn số lượng hầm chứa (bunker).
(5) Trạng
thái tải trọng
cảng đa dạng/
trạng thái không tải.
(6) Trạng
thái hàng trên boong.
(7) Các
tổ hợp tải trọng
điển hình/ không tải, nếu
tàu được chất tải
từ lúc bắt đầu xếp
hàng đến lúc đủ tải và từ lúc bắt
đầu đủ tải đến
trạng thái tàu không.
Các tổ hợp như vậy
phải chú ý đặc
biệt đến tỷ lệ tải trọng và
khả năng dằn ở 32.2.1 (mẫu 1).
32.2.3. Máy
tính kiểm soát tải trọng
1.
Ngoài những qui định ở 32.1.4,
máy tính kiểm soát tải
trọng phải có khả năng xác định rằng
những trị số dưới đây nằm trong
giới hạn cho phép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khối
lượng hàng và dung tích đáy đôi của hai hầm lân cận bất kỳ như là một hầm
của chiều chìm trung bình trong vùng các
hầm hàng ấy.
(3) Trị
số mômen uốn và lực cắt trên nước tĩnh, đối
với tàu chở
hàng rời phù hợp với 29.10.5, trong tình trạng bị ngập.
Ngày cuối cùng để thực
hiện các yêu cầu nêu ở (2) là
01/ 07/ 1999.
32.3. Những
yêu cầu bổ sung đối
với tàu chở hàng rời, tàu chở quặng và
tàu chở hàng tổng hợp đang khai thác
32.3.1. Sổ
tay tải trọng
1. Ngoài
những yêu cầu nêu ở 32.1.2, những tàu
chở hàng rời mạn đơn, có chiều dài bằng và
lớn hơn 150 m, được hợp đồng đóng trước ngày 01/07/1998, phải có sổ tay
tải trọng với các tổ hợp tải trọng điển
hình/ không tải như nêu ở 32.2.2-2(7) được Đăng
kiểm duyệt y, trước ngày 01/07/ 199. Trong mục
này và mục 32.3.2, tàu chở
hàng rời là một tàu, nói chung, được đóng có boong đơn, két đỉnh
mạn, két hông và két mạn trong vùng hầm hàng.
2. Máy
tính kiểm soát tải trọng
Các tàu chở
hàng rời, chở quặng và hàng tổng hợp có chiều
dài bằng và lớn hơn 150 m, phù hợp Chương 28 hoặc
29, trừ các tàu áp dụng kiểm tra phân cấp trong quá trình đóng được trình
Đăng kiểm vào đúng hoặc sau ngày 01/01/ 1994, phải được đặt
máy tính kiểm soát tải trọng như qui định ở 32.1.3.
Bảng
2-A/ 32.1 Bảng tổng hợp
trình tự xếp/ dỡ hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyến đi số
Tình
trạng
Tổ chức phân
cấp
Số nhận
dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông
số hầm
hàng
Hầm hàng số
9
8
7
6
5
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thể tích V (m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao h (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng trong hầm lúc bắt
đầu xếp/ dỡ (t)
Khối lượng hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng (t/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác nghiệp hàng hóa
Thứ tự rót hàng/ loại hàng
9
8
7
6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
hàng trên tàu (t)
Tải trọng còn lại (t)
Chiều chìm kiểm tra n-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều chìm kiểm tra n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng trong hầm lúc kết thúc
xếp/ dỡ (t)
Khối lượng hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối lượng xếp/ dỡ
(t)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
lớn nhất xuất hiện trong toàn
bộ các trạng thái trên
Tải trọng nguyên trên đáy
đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t/m3
Tải trọng nguyên ở hai hầm
kề cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
Cảng:
Tình trạng lúc bắt đầu xếp/
dỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình
trạng lúc kết thúc xếp/ dỡ
Tỷ
trọng nước
cảng đỗ (t/m3):
Tốc độ
xếp/ dỡ lớn nhất
Tốc độ
xếp/ dỡ trung
bình
Số
lượng người xếp/ dỡ:
Tốc độ bơm/ hút dằn
lớn nhất:
Tốc độ bơm/
hút dằn trung bình:
Ghi
chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
thể tạm dừng
tác nghiệp xếp/
dỡ để bơm/
hút dằn sao cho giữ
đúng các đại lượng
trong giới
hạn cho phép.
Lượng
dằn lúc bắt
đầu xếp/ dỡ
Bắt
đầu xếp/ dỡ (biển)
Két
mạn/ mút
Két
lái
Két
số
Két
số
Két
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két
số
Két số
Két
số
Két
số
dlái (m)
Trim
(m)
dmũi (m)
Cực đại
Đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.F %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hông/
mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
chỉnh dằn
Các
giá trị khi kết thúc rót
hàng (từ cảng
ra biển)
Đỉnh,
hông/ mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két số
Két số
Két số
Két số
Két số
Két số
Két số
Két
mũi
dlái (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dmũi (m)
Cực dại
Đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.F
%
B.M
%
Hông/
mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chứa tổng cộng
của các hầm boong trên tàu
Két đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hông/
mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két
đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hông/
mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dằn lúc kết thúc xếp/
dỡ
Các
giá trị khi kết thúc rót
hàng (từ cảng
ra biển)
Két mạn/ mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két số
Két số
Két số
Két số
Két số
Két số
Két số
Két
mũi
dlái (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dmũi (m)
Cực dại
Đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S.F
%
B.M
%
Hông/
mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
nguyên trên đáy đôi:
(Mh/V)h.d
(t/m2)
Trong
đó: Mh = khối lượng trong hầm
+ Khối lượng trong đáy đôi
(t)
h -
Chiều cao của hầm
từ đáy trong đến đỉnh
thành miệng hầm (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
- Chiều chìm
tàu (m).
Ngày
duyệt:
MỤC
LỤC
Chương 1 Quy định chung
1.1. Quy định chung
1.2. Hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Sống
mũi
2.2. Sống
đuôi
Chương 3 Đáy đơn
3.1. Quy định chung
3.2. Sống
chính
3.3. Sống
phụ
3.4. Đà
ngang tấm
3.5. Bản
mép trên của đà
ngang đáy
Chương 4 Đáy đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Sống
chính và sống phụ
4.3. Đà
ngang đặc
4.4. Dầm dọc
4.5. Tôn
đáy trôn, sống hông và tôn bao đáy
4.6. Mã
hông
4.7. Đà
ngang hở
4.8. Kết
cấu và gia cường đáy phía mũi tàu
Chương 5
Sườn
5.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Sườn
ngang khoang
5.4. Dầm
dọc mạn và sườn khỏe
5.5. Hệ
thống xà công xon
5.6. Sườn
nội boong
5.7. Sườn
dưới boong mạn khô phía trước vách chống va
5.8. Sườn
dưới boong mạn khô phía sau vách đuôi
Chương 6 Sườn khỏe và sống dọc
mạn
6.1. Quy
định chung
6.2. Sườn
khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 7
Gia cường chống va
7.1. Quy
định chung
7.2. Gia
cường chống va ở phía trước vách chống va
7.3. Gia
cường chống va ở phía sau vách đuôi
7.4. Gia
cường chống va ở đoạn từ khoang mũi đến khoang đuôi
Chương 8 Xà boong
8.1. Quy
định chung
8.2. Tải
trọng boong
8.3. Xà
dọc boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Xà
boong ở hõm vách và ở các chỗ khác
8.6. Xà
boong ở nóc két sâu
8.7. Xà
boong chịu tải trọng đặc biệt nặng
8.8. Miệng
buồng máy quá dài
8.9. Xà
của boong chở
xe có bánh
Chương 9 Cột chống
9.1. Quy
định chung
9.2. Kích
thước
9.3. Vách
dọc và các kết cấu khác bố trí thay thế cột
chống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 10
Sống boong
10.1. Quy
định chung
10.2. Sống
dọc boong
10.3. Sống
ngang boong
10.4. Sống
boong trong các két
10.5. Sống
dọc miệng khoang
10.6. Xà
ngang đầu miệng khoang
Chương 11 Vách
kín nước
11.1. Bố
trí vách kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Cửa
kín nước
Chương 12 Két sâu
12.1. Quy
định chung
12.2. Vách
két sâu
12.3. Phụ
tùng của két sâu
Chương 13 Độ bền dọc
13.1. Quy định chung
13.2. Độ
bền uốn
13.3. Độ
bền cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 14 Tôn bao và tôn giữa
đáy
14.1. Quy định chung
14.2. Dải
tôn giữa đáy
14.3. Tôn
bao ở dưới boong tính toán
14.4. Những yêu cầu đặc biệt
đối với tôn bao
14.5. Tôn
mạn ở vùng thượng tầng
14.6. Gia
cường bồi thường ở các mút thượng tầng
14.7. Bồi thường cục bộ tôn
bao
Chương 15 Boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2. Diện
tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán
15.3. Tôn boong
15.4. Hợp
chất phủ boong
Chương 16 Thượng tầng
16.1. Quy
định chung
16.2. Vách
mút của thượng tầng
16.3. Các
phương tiện đóng mở các
lối ra vào ở
vách mút thượng tầng
Chương 17
Lầu
17.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 18 Miệng khoang hàng,
miệng buồng máy và các lỗ khoét khác ở boong
18.1. Quy định
chung
18.2. Miệng
khoang
18.3. Miệng
buồng máy
18.4. Miệng
khoét ở chòi boong và các miệng
khoét khác ở boong
Chương 19
Buồng
máy và buồng nồi hơi
19.1. Quy định
chung
19.2. Bệ
máy chính
19.3. Kết
cấu buồng nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.5. Bệ
ổ đỡ và bệ máy phụ
Chương
20 Hầm trục và hõm hầm
trục
20.1. Quy
định chung
Chương 21
Mạn chắn sóng, lan can, hệ thống thoát
nước,
cửa hàng hóa và các cửa tương
tự khác, lỗ khoét ở mạn , lỗ thông
gió và cầu boong
21.1. Mạn
chắn sóng và lan can
21.2. Hệ
thống thoát nước
21.3. Cửa
mũi và cửa trong
21.4. Cửa
mạn và cửa đuôi tàu
21.5. Lỗ
khoét ở mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.7. Cầu
boong
Chương 22 Ván sàn và ván
thành
22.1. Ván sàn
22.2. Ván
thành
Chương 23
Tráng xi măng
và sơn
23.1. Tráng
xi măng
23.2. Sơn
Chương 24 Cột và cột cẩu
24.1. Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.1. Bánh
lái
25.2. Thiết bị neo
25.3. Thiết
bị kéo sự cố
Chương 26 Gia cường chống
băng
26.1. Quy
định chung
26.2. Gia
cường chống băng
Chương
27 Tầu dầu
27.1. Quy
định chung
27.2. Chiều
dày tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.4. Tôn
vách
27.5. Dầm
dọc và nẹp gia cường
27.6. Sống
dọc
27.7. Các
chi tiết kết cấu
27.8. Các
qui định riêng đối với han gỉ
27.9. Các
qui định riêng đối với tàu có boong giữa
27.10. Những
qui định riêng đối với các khoang mạn phía
trước
27.11. Kết
cấu và gia cường đáy phía mũi tàu
27.12. Những
qui định riêng đối với miệng khoang hàng
và hệ thống thoát nước mặt
boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 28
Tàu quặng
28.1. Kết
cấu và trang thiết bị
Chương 29
Tàu hàng rời
29.1. Quy
định chung
29.2. Đáy
đôi
29.3. Két hông
29.4. Két
đỉnh mạn
29.5. Vách
ngang và thanh ốp
29.6. Sườn
khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.8. Những
quy định bổ sung để chuyên chở
hàng lỏng trong khoang
29.9. Nắp
thép kín thời tiết
29.10. Những
quy định bổ sung đối với tàu chở hàng rời đóng mới
29.11. Những
quy định bổ sung Đối với tàu
chở hàng rời đang khai thác
Chương 30
Tàu công
te nơ
30.1. Quy định chung
30.2. Độ
bền dọc
30.3. Kết
cấu đáy đôi
30.4. Kết
cấu mạn kép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.6. Kết
cấu boong
30.7. Kết
cấu đỡ công te nơ
Chương 31
Kiểm soát phòng nạn ở
tàu hàng khô
31.1. Qui
định chung
31.2. Kiểm
soát phòng nạn
31.3. Tài
liệu và sơ đồ kiểm soát phòng nạn
Chương
32 Hướng dẫn xếp tải
và máy tính kiểm soát tải
trọng
32.1. Qui
định chung
32.2. Những
yêu cầu đối với tàu chở
quăng, chở
hàng rời và tàu chở
hàng tổng hợp mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66