TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9801-1:2013
ISO/IEC
27033-1:2009
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT AN NINH - AN NINH MẠNG - PHẦN 1: TỔNG QUAN VÀ KHÁI
NIỆM
Information
technology - Security techniques - Network security - Part 1: Overview and
concepts
Lời nói đầu
TCVN 9801-1:2013 do Ban Kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 "Công nghệ thông tin" biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9801-1:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 27033-1:2009.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong tổ chức,
- Giữa các tổ chức,
- Giữa tổ chức và cộng đồng chung.

Hình 1 - Các loại kết
nối mạng phổ biến
Hơn nữa, do sự phát triển nhanh chóng của
công nghệ khả dụng công cộng (đặc biệt là với mạng Internet) dẫn đến các cơ hội
kinh doanh đáng kể, các tổ chức đang tăng cường triển khai kinh doanh điện tử
trong một phạm vi toàn cầu và cung cấp các dịch vụ công cộng online. Các cơ hội
bao gồm quan điểm của các kết nối giảm chi phí dữ liệu, sử dụng mạng Internet
đơn giản như một phương tiện kết nối toàn cầu, thông qua nhiều dịch vụ phức tạp
được cung cấp bởi bên cung cấp dịch vụ Internet (ISPs). Nghĩa là cách thức sử
dụng các điểm gắn vật lý khu vực chi phí thấp ở mỗi điểm cuối trong một mạch
của các hệ thống phân phối dịch vụ và trao đổi điện tử online toàn dải, sử dụng
các dịch vụ và ứng dụng dựa trên web. Thêm vào đó, công nghệ mới (bao gồm việc
tương thích dữ liệu, âm thanh và video) tăng cường cơ hội cho việc làm việc từ
xa (được biết tới như "làm việc từ xa" hoặc "kết nối từ
xa") cho phép nhân viên vận hành công việc từ nhà tùy theo các giai đoạn
quan trọng của thời gian. Điều này cho phép liên hệ thông qua việc sử dụng các
cơ sở từ xa để truy cập tổ chức và các mạng cộng đồng và các dịch vụ và thông
tin hỗ trợ doanh nghiệp liên quan.
Tuy nhiên, khi môi trường tạo điều kiện cho
các lợi ích doanh nghiệp quan trọng thì các rủi ro an ninh mới cần được quản
lý. Với các tổ chức tin tưởng mạnh mẽ vào việc sử dụng thông tin và các mạng
tương ứng để triển khai kinh doanh của họ, việc mất mát của tính bảo mật, tính
toàn vẹn và tính khả dụng của thông tin và dịch vụ có thể có các tác động đối
nghịch quan trọng tới các vận hành doanh nghiệp. Do vậy, yêu cầu chính để bảo
vệ thực sự mạng, thông tin và các hệ thống thông tin liên quan. Đó là ý nghĩa
của cụm từ: triển khai và duy trì an ninh mạng tương ứng là đặc biệt quan trọng
cho việc thành công của bất kỳ vận hành doanh nghiệp của tổ chức nào.
Trong ngữ cảnh này, công nghiệp công nghệ
thông tin và viễn thông đang tìm kiếm các giải pháp an ninh hiệu quả toàn diện,
nhắm đến việc bảo vệ mạng chống lại các cuộc tấn công nguy hại và các hành động
sai không chủ tâm và đáp ứng các yêu cầu kinh doanh cho tính bảo mật, tính toàn
vẹn và tính khả dụng của thông tin và dịch vụ. An ninh một mạng cũng cần thiết
cho việc duy trì lập dự toán chính xác hay sử dụng thông tin tương ứng. Năng
lực an ninh trong sản xuất là quyết định đối với toàn bộ an ninh mạng (bao gồm
các ứng dụng và dịch vụ). Tuy nhiên, hầu hết các sản phẩm được kết hợp để cung
cấp các giải pháp tổng thể, khả năng tương tác hay việc thiếu hụt chính điều đó
sẽ định nghĩa cho sự thành công của giải pháp. An ninh không chỉ là một dòng
liên quan đối với mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ, nhưng phải được phát triển theo
cách thức đẩy liên kết từ xa của các khả năng an ninh trong giải pháp an ninh
tổng thể.
Mục đích của bộ TCVN 9801 (ISO/IEC 27033)
nhằm cung cấp hướng dẫn chi tiết dựa trên các khía cạnh quản lý, vận hành và sử
dụng các mạng hệ thống thông tin, và các liên kết nối. Các cá thể đó trong tổ
chức chịu trách nhiệm chung cho an ninh thông tin, và an ninh thông tin cụ thể
phải được đáp ứng với tài liệu của tiêu chuẩn này để đáp ứng các yêu cầu đặc
trưng. Các mục tiêu chính được tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO/IEC 27033-2, Hướng dẫn thiết kế và
triển khai an ninh mạng, định nghĩa cách tổ chức đạt được các kiến trúc,
thiết kế và việc triển khai an ninh mạng chất lượng, mà đảm bảo an ninh mạng
tương ứng với các môi trường kinh doanh, sử dụng một hướng tiếp cận chắc chắn
để hoạch định, thiết kế và triển khai an ninh mạng, để việc sử dụng các mô
hình/nền (trong ngữ cảnh này, một mô hình/nền được dùng để mô phỏng một trình
diễn hoặc mô tả thể hiện cấu trúc và các công việc mức độ cao của một loại kiến
trúc/thiết kế an ninh kỹ thuật) và liên quan tới tất cả các nhân viên mà liên
quan trong việc hoạch định, thiết kế và triển khai các khía cạnh kiến trúc của
an ninh mạng (ví dụ: các kiến trúc mạng và nhà thiết kế, quản lý mạng và các
nhân viên an ninh mạng)
- ISO/IEC 27033-3, Rủi ro, kỹ thuật thiết
kế và các vấn đề kiểm soát cho kịch bản nghiệp vụ mạng tham chiếu định
nghĩa các rủi ro đặc trưng, các công nghệ thiết kế và các vấn đề kiểm soát
tương ứng với các kịch bản mạng phổ thông. Tiêu chuẩn này liên quan tới tất cả
nhân viên liên quan trong việc hoạch định, thiết kế và triển khai các khía cạnh
kiến trúc của an ninh mạng (ví dụ: các kiến trúc mạng và nhà thiết kế, quản trị
mạng và các nhân viên an ninh mạng)
Có các phần dự kiến của bộ TCVN 9801 (ISO/IEC
27033) sẽ chỉ ra các chủ đề sau:
- ISO/IEC 27033-4, Các rủi ro, kỹ thuật
thiết kế và các vấn đề kiểm soát an ninh kết nối giữa mạng sử dụng cổng an ninh
định nghĩa các rủi ro, các công nghệ thiết kế và các vấn đề kiểm soát cụ thể
cho luồng an ninh thông tin giữa các mạng sử dụng các cổng an ninh. Tiêu chuẩn
này liên quan tới tất cả các nhân viên liên quan trong việc hoạch định, thiết
kế và triển khai các khía cạnh kiến trúc của các cổng an ninh (ví dụ: các kiến
trúc mạng và nhà thiết kế, quản trị mạng và các nhân viên an ninh mạng).
- ISO/IEC 27033-5, Các rủi ro, kỹ thuật
thiết kế và các vấn đề kiểm soát cho việc an ninh mạng cá nhân ảo định
nghĩa các rủi ro, các công nghệ thiết kế và các vấn đề kiểm soát cụ thể cho an
ninh kết nối mà thiết lập sử dụng các mạng cá nhân ảo (VNPs). Tiêu chuẩn này
liên quan tới tất cả các nhân viên liên quan trong việc hoạch định, thiết kế và
triển khai an ninh VPN (ví dụ: các kiến trúc mạng và nhà thiết kế, quản trị
mạng và các nhân viên an ninh mạng).
- ISO/IEC 27033-6, Hội tụ IP định nghĩa
các rủi ro, kỹ thuật thiết kế và các vấn đề kiểm soát cho an ninh mạng hội tụ
IP, ví dụ, với việc hội tụ dữ liệu, âm thanh video. Tiêu chuẩn này liên quan
tới tất cả các nhân viên liên quan trong việc hoạch định, thiết kế và triển
khai an ninh cho các mạng hội tụ IP (ví dụ: các kiến trúc mạng và nhà thiết kế,
quản trị mạng và các nhân viên an ninh mạng).
- ISO/IEC 27033-7, Mạng không dây định
nghĩa các rủi ro, kỹ thuật thiết kế và các vấn đề kiểm soát cho an ninh mạng vô
tuyến và mạng không dây. Tiêu chuẩn này liên quan tới tất cả các nhân viên liên
quan trong việc hoạch định, thiết kế và triển khai an ninh các mạng vô tuyến và
không dây (ví dụ: các kiến trúc mạng và nhà thiết kế, quản trị mạng và các nhân
viên an ninh mạng).
Phải nhấn mạnh rằng bộ TCVN 9801 (ISO/IEC
27033) cung cấp hướng dẫn triển khai chi tiết hơn nữa về các kiểm soát an ninh
mạng mà được mô tả ở mức tiêu chuẩn hóa căn bản trong TCVN ISO/IEC 27002.
Nếu các phần dự kiến khác liên quan tới tất
cả nhân viên mà bao quát trong việc hoạch định, thiết kế và triển khai chi tiết
của các khía cạnh mạng bao quát các phần đó (ví dụ: các kiến trúc mạng và nhà
thiết kế, quản trị mạng và các nhân viên an ninh mạng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ các phần khác đã chỉ ra, toàn bộ
tiêu chuẩn này hướng dẫn tham chiếu được áp dụng cho các mạng hiện tại/ dự kiến
nhưng chỉ tham chiếu ở "các mạng" hoặc "mạng".
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
KỸ THUẬT AN NINH - AN NINH MẠNG - PHẦN 1: TỔNG QUAN VÀ KHÁI NIỆM
Information
technology - Security techniques - Network security - Part 1: Overview and
concepts
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp tổng quan về an ninh
mạng và các định nghĩa liên quan. Tiêu chuẩn này định nghĩa và mô tả các khái
niệm tương ứng với, và cung cấp các hướng dẫn quản lý trong an ninh mạng (An
ninh mạng áp dụng cho an ninh của thiết bị, an ninh của các hoạt động quản lý
liên quan tới các thiết bị, ứng dụng/dịch vụ và người dùng cuối) người an ninh
của thông tin được truyền tải qua các đường liên kết truyền thông.
Tiêu chuẩn này liên quan đến bất kỳ người nào
sở hữu, vận hành hoặc sử dụng mạng: bao gồm các nhà quản lý cấp cao và các nhà
quản lý hoặc người dùng không liên quan đến kỹ thuật khác, ngoài các nhà quản
lý và quản trị viên có trách nhiệm cụ thể đối với an ninh thông tin và/hoặc an
ninh mạng, vận hành mạng, hoặc người chịu trách nhiệm đối với chương trình an
ninh tổng thể và phát triển chính sách an ninh của một tổ chức. Tiêu chuẩn này
cũng phù hợp với bất kỳ người nào tham gia vào việc lập kế hoạch, thiết kế và
thiết lập các khía cạnh kiến trúc an ninh mạng.
Tiêu chuẩn này cũng:
- Đưa ra hướng dẫn về cách thức để xác định
và phân tích các rủi ro an ninh mạng và định nghĩa về các yêu cầu an ninh mạng
dựa trên các phân tích đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đưa ra cách thức để đạt được các kiến trúc
an ninh kỹ thuật mạng chất lượng tốt, và các khía cạnh rủi ro, thiết kế và kiểm
soát an ninh tương ứng với các kịch bản và các lĩnh vực "công nghệ"
mạng điển hình (được quy định cụ thể trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn
này), và
- Mô tả vắn tắt các vấn đề liên quan tới việc
thiết lập và vận hành các biện pháp kiểm soát an ninh mạng, và việc giám sát và
đánh giá của việc thiết lập đang được tiến hành.
Nói chung, tiêu chuẩn cung cấp một tổng quan
về bộ tiêu chuẩn và một "lộ trình" cho tất cả các tiêu chuẩn khác.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 9696 (ISO/IEC 7498) (tất cả các phần)
Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở (information
technology - Open System interconnection - Basic Reference Model)
TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC 27001:2005)
Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Hệ thống quản lý an ninh thông tin -
Các yêu cầu (Information technology - Security techniques - Information
security management systems - Requirements)
TCVN ISO/IEC 27002:2011 Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an ninh - Quy tắc thực hành quản lý an ninh thông tin (ISO/IEC
27002:2005 Information technology - Security techniques - Code of practice
for information security management)
ISO/IEC 27000:2009 Information technology -
Security techniques - Information security management systems - Overview and
vocabulary (Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Các hệ thống quản lý an
ninh thông tin - Tổng quan và cấu trúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa nêu ra trong TCVN 9696, ISO/IEC 27000, TCVN ISO/IEC 27001, TCVN ISO/IEC
27002, ISO/IEC 27005 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ và định nghĩa dưới
đây sẽ áp dụng trong các phần mới của bộ TCVN 9801 (ISO/IEC 27033).
3.1. Báo hiệu (alert)
Chỉ báo "tức thời" rằng một mạng và
hệ thống thông tin có thể bị tấn công, hoặc ở tình trạng nguy hiểm do tai nạn,
lỗi hoạt động hoặc lỗi con người.
3.2. Kiến trúc (architecture)
Tổ chức cơ bản của một hệ thống tạo nên các
thành phần của chính nó, các mối quan hệ với mỗi thành phần khác, và với môi
trường, và các nguyên tắc hướng dẫn cho việc thiết kế và sự phát triển chính
nó.
[ISO/IEC 15288:2008, định nghĩa 4.5]
3.3. Kẻ tấn công (attacker)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Bản ghi nhật ký (audit logging)
Việc ghi dữ liệu dựa trên các sự kiện an ninh
thông tin với mục đích đánh giá và phân tích, và giám sát đang thực thi.
3.5. Các công cụ nhật ký (audit tools)
Các công cụ tự động để hỗ trợ việc phân tích
các nội dung của các bản ghi nhật ký.
3.6. Tổ chức chứng nhận (certification
authority)
CA
Tổ chức do một hoặc nhiều người dùng tin cậy
nhằm tạo và gán các chứng nhận khóa công khai.
CHÚ THÍCH 1 Tổ chức chứng nhận có thể tạo ra
các khóa người dùng một cách tùy ý.
CHÚ THÍCH 2 Vai trò của tổ chức chứng nhận
(CA) trong quy trình này là để đảm bảo rằng cá nhân được công nhận là chứng
nhận duy nhất, trên thực tế là do người đó được yêu cầu. Thông thường, nó nghĩa
là CA có một thỏa thuận với một đơn vị cung cấp thông tin để xác nhận sự đồng nhất
được yêu cầu của một cá nhân. Các CA là một thành phần quan trọng trong an ninh
thông tin và thương mại điện tử bởi vì chúng đảm bảo rằng việc trao đổi thông
tin hai bên là thực sự được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản mà mô tả việc chỉ đạo quản lý và hỗ
trợ cho an ninh thông tin phù hợp với các yêu cầu kinh doanh và các luật và các
điều chỉnh liên quan.
CHÚ THÍCH Văn bản mô tả các yêu cầu an ninh
thông tin mức cao phải được tuân theo trong toàn bộ tổ chức.
3.8. Khu vành đai (delimilirized
zone)
DMZ
Mạng vành đai (cũng được gọi là một
mạng con được phân cách) được chèn vào như một "vùng trung lập" giữa
các mạng.
3.9. Từ chối dịch vụ (denial of services)
DoS
Sự ngăn chặn truy cập có thẩm quyền tới một
tài nguyên hệ thống hoặc sự trì hoãn các chức năng và sự vận hành hệ thống, gây
ra sự tổn thất của sự hiệu lực cho người dùng ủy quyền.
3.10. Mạng extranet (extranet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Ví dụ, các khách hàng của một tổ
chức có thể được cung cấp truy cập tới một vài phần của chính mạng Intranet đó,
tạo một mạng extranet, nhưng các khách hàng không thể được coi là "đáng
tin cậy", từ một quan điểm an ninh.
3.11. Sự lọc (filtering)
Quy trình chấp nhận hoặc hủy bỏ các luồng dữ
liệu qua một mạng, tùy theo tiêu chuẩn quy định.
3.12. Tường lửa (firewall)
Loại rào cản an ninh được đặt giữa các môi
trường mạng - bao gồm một thiết bị dành riêng hoặc một tổ hợp của vài thành
phần và công nghệ - qua đó tất cả lưu lượng từ một môi trường mạng đi qua môi
trường khác và ngược lại, và chỉ có thẩm quyền lưu lượng, được định nghĩa từ
chính sách an ninh khu vực, được phép đi qua.
3.13. Thiết bị trung tâm (hub)
Thiết bị mạng mà có các chức năng ở tầng 1
của mô hình tham chiếu OSI.
CHÚ THÍCH Không có sự thông minh thật sự
trong các thiết bị trung tâm mạng, chứng chỉ cung cấp các điểm gắn vật lý cho
các hệ thống và tài nguyên được nối mạng.
3.14. Internet (the Internet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15. Mạng internet (internet)
Sự tập hợp của các mạng liên kết nối, được
gọi là một liên mạng hay chỉ đơn giản là một mạng internet.
3.16. Mạng intranet (intranet)
Mạng máy tính cá nhân mà sử dụng các giao
thức Internet và việc kết nối mạng để chia sẻ an toàn một phần thông tin hoặc
các hoạt động của tổ chức cùng với các nhân viên của tổ chức đó.
3.17. Sự xâm nhập (intrusion)
Truy cập trái phép tới một hệ thống mạng -
kết nối, như việc truy cập trái phép vô tình hoặc cố ý tới một phần thông tin,
bao gồm các hoạt động nguy hại chống lại một hệ thống thông tin hoặc việc sử
dụng trái phép tài nguyên trong một hệ thống thông tin.
3.18. Phát hiện xâm nhập (intrusion detection)
Quy trình chính thức của việc phát hiện các
xâm nhập, chủ yếu được hiển thị đặc điểm bằng cách thu thập kiến thức về các
mẫu sử dụng bất thường như cách thức, và lỗ hổng nào đã được khai thác để bao
gồm cách thức và thời điểm nó xảy ra.
3.19. Hệ thống phát hiện xâm nhập (intrusion detection
system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống kỹ thuật được sử dụng để nhận biết
một âm mưu xâm nhập đã được thử, đã hoặc đang xảy ra và có khả năng đáp trả mưu
toan xâm nhập vào các hệ thống thông tin và mạng.
3.20. Sự phòng ngừa xâm nhập (intrusion
prevention)
Quy trình chính thức của việc đáp ứng chủ
động để phòng ngừa các xâm nhập.
3.21. Hệ thống phòng ngừa xâm nhập (intrusion prevention
system)
IPS
Các hệ thống phát hiện xâm nhập khác nhau mà
được thiết kế đặc trưng để cung cấp một khả năng phản hồi chủ động.
3.22. Phần mềm độc hại (malware)
Được thiết kế đặc biệt để gây thiệt hại hoặc
hủy diệt một hệ thống, tấn công tính bảo mật, tính toàn vẹn và/hoặc tính sẵn
có.
CHÚ THÍCH: Vi-rút và Trojan là các ví dụ của
phần mềm độc hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPLS
Công nghệ, được phát triển cho việc sử dụng
trong việc định tuyến liên mạng, nhờ đó các nhãn được gán cho các đường hoặc
các dòng dữ liệu cá nhân, và được dùng để chuyển các kết nối, ở dưới và bên
cạnh các cơ chế giao thức định tuyến thông thường.
CHÚ THÍCH Sự chuyển nhãn có thể được sử dụng
như một phương pháp của việc tạo ra các đường hầm.
3.24. Quản trị mạng (network
administration)
Việc vận hành và quản lý hàng ngày của các
quy trình mạng và tài sản sử dụng mạng.
3.25. Bộ phân tích mạng (network analyzer)
Thiết bị hoặc phần mềm được dùng để theo dõi
và phân tích luồng thông tin trong các mạng.
CHÚ THÍCH Trước khi phân tích luồng thông
tin, thông tin phải được thu nhập theo cách riêng bằng cách sử dụng một thiết
bị giám sát mạng.
3.26. Phần tử mạng (network element)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27. Quản lý mạng (network management)
Quy trình lập kế hoạch, thiết kế, thiết lập,
vận hành, giám sát và duy trì một mạng.
3.28. Giám sát mạng (network monitoring)
Quy trình theo dõi và đánh giá liên tục dữ
liệu được ghi theo hoạt động và các vận hành mạng, bao gồm các bản ghi kiểm tra
và các báo lỗi, và phân tích liên quan.
3.29. Chính sách an ninh mạng (network security
policy)
Tập các báo cáo, các quy tắc và các thực hành
mà giải thích cách tiếp cận của một tổ chức cho việc sử dụng các tài nguyên của
chính mạng đó, và chỉ rõ cách thức hạ tầng và các dịch vụ mạng phải được bảo
vệ.
3.30. Thiết bị giám sát mạng (network sniffer)
Thiết bị hoặc phần mềm được dùng để nắm bắt
thông tin vận hành trong các mạng.
3.31. Cổng (port)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong ngữ cảnh về giao thức
internet, một cổng là một điểm cuối kênh logic của một kết nối TCP hoặc UDP.
Các giao thức ứng dụng dựa trên TCP hoặc UDP được gán điển hình các số cổng mặc
định, như cổng 80 cho HTTP.
3.32. Truy cập từ xa (remote access)
Quy trình của việc truy cập các tài nguyên
mạng từ mạng khác, hoặc từ một thiết bị đầu cuối mà không được kết nối vĩnh
viễn, theo cách vật lý hoặc logic, tới mạng mà nó đang truy cập.
3.33. Người dùng từ xa (remote user)
Người dùng tại một site khác với site1,
nơi bố trí tài nguyên mạng được sử dụng.
3.34. Bộ định tuyến (router)
Thiết bị mạng mà được dùng để thiết
lập và kiểm soát an ninh luồng dữ liệu giữa các mạng khác nhau bằng cách chọn
lọc các tuyến hoặc đường dựa trên các thuật toán hoặc cơ chế giao thức định
tuyến.
CHÚ THÍCH 1 Các mạng có thể dựa trên
các giao thức khác nhau của chính nó.
CHÚ THÍCH 2 Thông tin định tuyến được
lưu giữ trong bảng định tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các tài nguyên và tài sản áp dụng một
chính sách an ninh chung.
3.36. Cổng an ninh (security gateway)
Điểm của kết nối giữa các mạng, hoặc giữa các
nhóm phụ trong các mạng, hoặc giữa các ứng dụng phần mềm trong các vùng an ninh
khác nhau để bảo vệ một mạng dựa trên một chính sách an ninh sẵn có.
3.37. Thư rác (spam)
Các thư điện tử không mong muốn, có thể chứa
các nội dung độc hại và/hoặc tin nhắn lừa đảo.
3.38. Sự lừa đảo (spoofing)
Sự mạo nhận một nguồn tài nguyên hoặc người
dùng hợp pháp.
3.39. Bộ chuyển (switch)
Thiết bị cung cấp kết nối giữa các thiết bị
được nối mạng theo các cơ chế chuyển nội bộ, với công nghệ chuyển được thiết
lập điển hình ở tầng 2 hoặc 3 của mô hình tham chiếu OSI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.40. Đường hầm (tunnel)
Đường dữ liệu giữa các thiết bị được nối mạng
mà được thiết lập qua một hạ tầng mạng hiện hành.
CHÚ THÍCH Các đường hầm có thể được thiết lập
sử dụng các kỹ thuật như đóng gói giao thức, chuyển mạch nhãn hoặc các mạch ảo.
3.41. Mạng cục bộ ảo (virtual local area
network)
Mạng độc lập được tạo từ một quan điểm logic
trong một mạng vật lý.
4. Thuật ngữ viết tắt
CHÚ THÍCH Các thuật ngữ viết tắt sau được sử
dụng trong tất cả các phần của TCVN 9801-1:2013 (ISO/IEC 27033-1:2009)
Từ viết tắt
Tiếng Anh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AAA
authentication, authorization and
accounting
Sự xác thực, quyền hạn và sự tính toán
ACL
access control list
danh sách kiểm soát an ninh truy cập
ADSL
asymetric subcriber line
đường dây thuê bao số bất đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
advanced encryption standard
tiêu chuẩn mã hóa cao cấp
ATM
asynchronous transfer mode
chế độ truyền dị bộ
BPL
broadband power line
đường công suất băng rộng
CA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tổ chức chứng nhận
CDPD
cellular digital packet data
dữ liệu gói số hóa dạng tổ ong
CDMA
code division multiple access
đa truy cập phân chia mã
CLID
calling line identifer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CLNP
connectionless network protocol
giao thức mạng phi kết nối
CoS
class of services
lớp dịch vụ
CRM
customer relationship management
quản lý quan hệ khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
direct exchange line
đường trao đổi trực tiếp
DES
data encryption standard
tiêu chuẩn mã hóa dữ liệu
DMZ
demilitarized zone
vùng phi quân sự
DNS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dịch vụ tên miền
DPNSS
digital private network signaling system
hệ thống báo hiệu mạng cá nhân số
DoS
denial of services
từ chối dịch vụ
DSL
digital subscriber line
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EDGE
enhanced data-rates for GSM evolution
tốc độ dữ liệu tăng cường với sự phát triển
của GSM
EDI
electronic data interchange
trao đổi dữ liệu số
EGPRS
enhaced general packet radio service
dịch vụ vô tuyến gói phổ thông tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
enterprise information system
hệ thống thông tin doanh nghiệp
FiOS
fiber optic service
dịch vụ cáp quang
FTP
file transfer protocol
giao thức chuyển tệp tin
FTTH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cáp tới nhà
GPRS
general packet radio service
dịch vụ vô tuyến gói phổ thông
GSM
global system for mobile communications
hệ thống toàn cầu cho các kết nối di động
HIDS
host based intrusion detection system
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HTTP
hypertext transfer protocol
giao thức chuyển siêu văn bản
IDS
intrusion detection system
hệ thống phát hiện xâm nhập
IG
Implementation Guidance
hướng dẫn thiết lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Internet Protocol
giao thức Internet
IPS
intrusion prevention system
hệ thống phòng ngừa xâm nhập
ISP
Internet service provider
bên cung cấp dịch vụ Internet
IT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
công nghệ thông tin
LAN
local area network
mạng cục bộ
MPLS
multi-protocol label switching
chuyển nhãn đa giao thức
MRP
manufacturing resource planning
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NAT
network address translation
bộ chuyển địa chỉ mạng
NIDS
network intrusion detection system
hệ thống phát hiện xâm nhập mạng
NTP
network time protocol
giao thức thời gian mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
out of band
ngoài dải
PABX
private automated branch (telephone)
exchange
tổng đài nhánh tự động riêng
PC
personal computer
máy tính cá nhân
PDA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thiết bị dữ liệu cá nhân
PIN
personal identification number
số nhận dạng cá nhân
PKI
public key infrastructure
hạ tầng khóa công cộng
PSTN
public switched telephone network
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QoS
quality of service
chất lượng dịch vụ
RAID
redundant array of inexpensive disks
mảng độc lập của các đĩa dự phòng
RAS
remote access service
dịch vụ truy cập từ xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
real time protocol
giao thức thời gian thực
SDSL
symmetric digital subscriber line
đường thuê bao số đối xứng
SecOPs
security operatting procedures
các thủ tục vận hành an ninh
SIM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giao thức quản lý mạng đơn giản
SNMP
simple network management protocol
giao thức quản lý mạng đơn giản
SPIT
spam over IP telephony
thư rác qua điện thoại IP
SSH
secure shell
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCP
transmission control protocol
giao thức kiểm soát an ninh truyền dẫn
TDMA
time division multiple access
đa truy cập phân chia theo thời gian
TETRA
terrestrial trunked radio
vô tuyến nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
temporal key intergrity protocol
giao thức toàn vẹn khóa theo thời gian
UDP
user datagram protocol
giao thức gói dữ liệu người dùng
UDP
user datagram protocol
giao thức gói dữ liệu người dùng
UDP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giao thức gói dữ liệu người dùng
UMTS
universal mobile telecommunications system
hệ thống viễn thông di động phổ dụng
UPS
uninterruptible power supply
bộ cấp nguồn liên tục
USB
universal serial bus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VHF
very high frequency
tần số rất cao
VoIP
voice over IP
thoại qua IP
VLAN
virtual local area network
mạng cục bộ ảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
virtual private network
mạng cá nhân ảo
WAN
wide area network
mạng vùng rộng
WAP
wireless application protocol
giao thức ứng dụng không dây
WEP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bảo mật tương đương mạng có dây
WLAN
wireless local area network
mạng cục bộ không dây
WORM
write once read many
viết một lần - đọc nhiều lần
WPA
Wi-Fi protected access
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3G
third generation mobile telephone system
hệ thống viễn thông di động thế hệ thứ ba
5. Cấu trúc
Cấu trúc của bộ TCN 9801 (ISO/IEC 27033) được
thể hiện dưới dạng biểu đồ, hoặc bản đồ được tạo trong Hình 2.
Chú thích trong Hình 2, các đường kẻ liền chỉ
ra phân nhánh tự nhiên các phần của bộ TCVN 9801 (ISO/IEC 27033). Các đường đứt
quãng chỉ ra rằng theo các quy trình được mô tả trong (a) Phần 1 - Phần 3, 4,
5, 6 và 7 thể được tham khảo thông tin dựa trên các rủi ro an ninh, và (b) Phần
2 - Phần 3, 4, 5, 6 và 7 có thể được tham khảo thông tin dựa trên các kỹ thuật
thiết kế và các mục kiểm soát an ninh. Hơn nữa, các tham chiếu trong Phần 3 cho
các khía cạnh riêng biệt bao trùm trong Phần 4, 5, 6 và 7 để tránh trùng lặp
(ví dụ: việc sử dụng Phần 3 có thể cần để tra cứu các Phần 4, 5, 6 và 7)
Như vậy, với bất kỳ tổ chức nào bắt đầu từ
"điểm khởi đầu", hoặc tiến hành một đánh giá cơ bản của (các) mạng
hiện thời, đầu tiên nó phải sử dụng của Phần 1 và Phần 2, nhưng tra cứu thông
tin khi cần và thích hợp dựa theo các rủi ro an ninh, các kỹ thuật thiết kế và
các mục kiểm soát được bao gồm các Phần từ 3 đến 7.
Ví dụ, một tổ chức đang xét đến việc thiết
lập một môi trường mạng mới, mà bao gồm việc sử dụng của sự hội tụ IP, các cổng
an ninh và một vài việc sử dụng của mạng không dây cũng như việc sử dụng máy
chủ web và Internet (cho thư điện tử và truy cập online ra ngoài)
Việc sử dụng các quy trình được mô tả trong
Phần 1 để xác định các rủi ro an ninh cho các môi trường mạng mới, tổ chức đó
phải tra cứu rủi ro liên quan đến thông tin từ các phần liên quan khác của bộ
TCVN 9801 (ISO/IEC 27033), các phần này định nghĩa các rủi ro an ninh đặc trưng
(cũng như các kỹ thuật thiết kế và các mục kiểm soát an ninh) liên quan tới sự
hội tụ IP, các cổng an ninh và một vài việc sử dụng của mạng không dây cũng như
việc sử dụng máy chủ web và Internet (cho thư điện tử và truy cập online).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tương lai, có thể có các phần khác của
bộ TCVN 9801 (ISO/IEC 27033); ví dụ của các chủ đề khả thi được bao trùm bởi
các phần tương lai bao gồm các mạng cục bộ, các mạng vùng rộng, các mạng băng
rộng, máy chủ web, thư điện tử Internet, và truy cập định tuyến tới các tổ chức
bên thứ ba. Các mục của tất cả các phần này phải bao gồm nhưng không bị giới
hạn bởi ba chỉ định: các rủi ro, công nghệ thiết kế và mục kiểm soát an ninh.

Hình 2 - Bản đồ TCVN
9801 (ISO/IEC 27033)
Cấu trúc của TCVN 9801-1 (ISO/IEC 27033-1)
bao gồm:
● Tổng quan về phương pháp tiếp cập an ninh
mạng (xem Điều 6),
● Tổng kết của quy trình xác định các rủi ro
liên quan đến mạng và việc chuẩn bị để xác định các kiểm soát an ninh, như việc
thiết lập các yêu cầu an ninh mạng (xem Điều 7),
● Tổng quan của các kiểm soát an ninh mà hỗ
trợ các kiến trúc kỹ thuật an ninh mạng và các kiểm soát an ninh kỹ thuật liên
quan, như các kiểm soát an ninh khác (phi kỹ thuật và kỹ thuật) mà có thể được
áp dụng không chỉ cho các mạng (xem Điều 8). Các tham chiếu được cung cấp cho
nội dung liên quan của các bộ TCVN ISO/IEC 27001, TCVN ISO/IEC 27002 và ISO/IEC
27005 (xem Điều 9),
● Giới thiệu cho thành tựu của các kiến trúc
an ninh kỹ thuật chất lượng mà phải đảm bảo an ninh mạng được phù hợp cho các
môi trường doanh nghiệp của tổ chức, sử dụng một hướng tiếp cận chắc chắn cho
việc lập kế hoạch và thiết kế an ninh mạng, được hỗ trợ bằng việc sử dụng các
mô hình/các nền tảng (như một giới thiệu cho nội dung của ISO/IEC 27033-2 (xem
Điều 9)),
● Giới thiệu các rủi ro, thiết kế, các kỹ
thuật và các mục kiểm soát an ninh cụ thể phù hợp với các kịch bản nghiệp vụ
mạng tham chiếu (ví dụ như một giới thiệu cho nội dung của ISO/IEC 27003-3) xem
Điều 10),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Tổng kết của các mục được phù hợp với việc
phát triển, thiết lập và thử nghiệm một giải pháp an ninh mạng (xem Điều 12),
vận hành một giải pháp mạng (xem Điều 13) và việc giám sát và đánh giá liên tục
của việc thiết lập một an ninh mạng (xem Điều 14), và
● Bảng trình bày các tham chiếu dọc giữa các
kiểm soát an ninh liên quan an ninh mạng theo TCVN ISO/IEC 27001/27002 và các
điều của TCVN 9801-1 (ISO/IEC 27033-1) được đưa ra trong phụ lục B.
6. Tổng quan
6.1. Nền tảng
Ví vụ về môi trường mạng có thể được quan sát
bởi nhiều tổ chức hiện nay được thể hiện trong Hình 3 (Hình 3 chỉ nhằm mục đích
miêu tả theo cách tổng quan và không có bất kỳ mục đich nào khác).
Mạng Intranet là mạng được thiết lập và duy
trì nội bộ của một tổ chức. Thông thường chỉ các cá nhân đang làm việc cho tổ
chức được truy cập trực tiếp vào mạng đó, và kể từ khi mạng đó được đặt trong
khu vực của chính tổ chức, một mức độ của sự bảo vệ vật lý có thể đạt được một
cách dễ dàng. Trong hầu hết các trường hợp, mạng Intranet không đồng nhất về
các phương diện công nghệ sử dụng và các yêu cầu an ninh; do đó cần có những hạ
tầng đòi hỏi mức bảo vệ cao hơn. Những hạ tầng này, ví dụ như các bộ phận thiết
yếu của một môi trường PKI, có thể được vận hành trong một phân vùng riêng của
mạng Intranet. Mặt khác, các công nghệ hiện thời (như các hạ tầng WLAN) có thể
đòi hỏi một vài sự cách ly và xác thực nhất định bởi chúng có thể có các rủi
ro. Với cả hai trường hợp, các cổng an ninh nội bộ có thể sử dụng để thiết lập
việc phân vùng này.
Nhu cầu kinh doanh của phần lớn các tổ chức
ngày nay cần phải có các kết nối và việc trao đổi dữ liệu với các đối tác bên
ngoài và các tổ chức khác. Các đối tác kinh doanh quan trọng nhất thường xuyên
được kết nối theo hướng mở rộng trực tiếp mạng Intranet hướng đến mạng của tổ
chức đối tác. Thuật ngữ Extranet sử dụng phổ biến cho các mở rộng đó. Khi niềm
tin của các tổ chức đối tác được kết nối trong các tổ chức hầu hết các trường
hợp thấp hơn trong tổ chức, các cổng an ninh mạng Extranet được sử dụng để bù
đắp các rủi ro được đưa ra bởi các kết nối đó.
Mạng công cộng, mà mạng Internet là một ví dụ
phổ biến nhất, sử dụng hiện nay để cung cấp các kết nối tối ưu hóa giá trị và
các công cụ trao đổi thông tin với các đối tác, các khách hàng và cộng đồng
chung, và cung cấp nhiều dạng của việc mở rộng mạng Intranet. Dựa trên mức độ
tin cậy thấp nhất các mạng công cộng, đặc biệt là Internet, các cổng an ninh
phức tạp là cần thiết để giúp quản lý các rủi ro tương ứng. Các cổng an ninh
này bao gồm các thành phần đặc trưng để gửi các yêu cầu dưới nhiều dạng của
việc mở rộng mạng Intranet như các kết nối giữa đối tác và khách hàng.
Người dùng từ xa có thể được kết nối thông
qua công nghệ VPN, và họ có thể sử dụng các công cụ kết nối không dây như các
điểm phát WLAN công cộng để truy cập mạng Internet. Cách khác, người dùng từ xa
có thể dùng mạng điện thoại cho việc thiết lập các kết nối quay số/ chuyển mạch
trực tiếp tới một máy chủ truy cập từ xa (RAS), mà thường được đặt trong môi
trường DMZ của tường lửa Internet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ hội kinh doanh tạo ra bởi các môi
trường mạng mới phải được cân bằng chống lại các rủi ro được đặt ra bởi các
công nghệ mới hơn. Ví dụ: Mạng Internet có một số lượng các đặc trưng kỹ thuật
mà có thể dẫn đến các liên hệ từ một quan điểm an ninh, như được thiết kế ban
đầu với sự bền lâu hơn là an ninh như một ưu tiên - và nhiều giao thức bên dưới
sử dụng phổ biến không an toàn tự nhiên. Một lượng lớn người trong môi trường
toàn cầu mà có năng lực, kiến thức và khuynh hướng để truy cập các giao thức và
cơ chế cơ bản và tạo ra các sự cố an ninh, từ truy cập trái phép tới từ chối
dịch vụ phá hủy toàn phần.

Hình 3 - Ví dụ môi
trường mạng
6.2. Quản lý và lập
kế hoạch an ninh mạng
Khi xem xét đến các kết nối mạng, tất cả
thành viên trong tổ chức mà chịu trách nhiệm liên kết với các kết nối phải được
làm rõ về các yêu cầu và các lợi ích kinh doanh, các rủi ro an ninh liên quan
và các khía cạnh kiến trúc an ninh kỹ thuật/công nghệ thiết kế và các miền kiểm
soát an ninh liên quan. Các yêu cầu và lợi ích kinh doanh phải ảnh hưởng nhiều
đến quyết định và các hoạt động diễn ra trong quy trình mà xét đến các kết nối
mạng, xác định các khía cạnh kiến trúc an ninh kỹ thuật/công nghệ thiết kế và
các miền kiểm soát an ninh và sau đó tuần tự chọn lọc, thiết kế, thiết lập và
bảo trì các mạng an ninh.
Quy trình tổng quan để thực hiện và duy trì
an ninh mạng được yêu cầu có thể tổng kết như sau:
a) Xác định phạm vi/bối cảnh và sau đó đánh
giá các rủi ro an ninh;
1) Thu thập thông tin trong môi trường mạng
hiện tại và/ hoặc dự kiến:
i) Đánh giá chính sách an ninh thông tin
doanh nghiệp cho các báo cáo về các rủi ro liên quan đến mạng mà luôn ở mức
cao, và trong các kiểm soát an ninh mạng cần để thiết lập bất chấp các rủi ro
được đánh giá,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Thu thập và đánh giá thông tin trên (các)
mạng hiện tại và/hoặc dự kiến - (các) kiến trúc, ứng dụng, dịch vụ, loại kết nối
và các đặc tính khác - mà có một sự liên quan đến việc xác định và đánh giá các
rủi ro, và xác định khả năng theo thuật ngữ của kiến trúc/ thiết kế an ninh kỹ
thuật mạng.
iii) Thu thập thông tin khác để được đánh giá
các tác động doanh nghiệp có thể bất lợi, các mối đe dọa và các lỗ hổng thông
qua các kết nối mạng, (nó bao gồm giá trị để các vận hành kinh doanh của thông
tin được truyền qua các kết nối mạng, bất kỳ thông tin có thể truy cập nào khác
theo cách trái phép thông qua các kết nối đó, và của các dịch vụ được cung
cấp).
2) Thực hiện đánh giá rủi ro an ninh mạng và
đánh giá quản lý, và các lĩnh vực kiểm soát an ninh tương ứng với:
i) Tiến hành đánh giá quản lý và đánh giá rủi
ro an ninh mạng bao gồm việc sử dụng thông tin rủi ro liên quan đến các kịch
bản mạng và các chủ đề "công nghệ" (xem Điều 10 và 11) - định nghĩa
các yêu cầu an ninh. (Chú ý rằng nó bao gồm (1) sự đánh giá của các rủi ro liên
quan đến các vi phạm tiềm năng của các cơ quan luật pháp và các quy định có
liên quan (gồm các cơ quan Chính phủ quốc gia) và (2) cách sử dụng các tác động
tiêu cực tới kinh doanh tiềm năng được thỏa thuận, xác định độ nhạy/phân loại
của dữ liệu được lưu trữ hoặc vận chuyển trên mạng).
b) Xác định các kiểm soát an ninh hỗ trợ -
phi kỹ thuật và kỹ thuật không chỉ áp dụng cho các mạng (xem Điều 8),
c) Đánh giá các tùy chọn kiến trúc an ninh kỹ
thuật/thiết kế, như các kịch bản mạng và các chủ đề "công nghệ", và
việc chọn lọc và dẫn chứng kiến trúc/thiết kế an ninh kỹ thuật được ưu tiên và
các kiểm soát an ninh liên quan (xem từ Điều 9 đến Điều 11 và Phụ lục A). [Chú
ý rằng nó bao gồm các kiểm soát an ninh được yêu cầu để tuân theo các điều
chỉnh liên quan và luật pháp liên quan đến các kết nối mạng mà được định nghĩa
bởi các bộ phận lãnh đạo và luật pháp (bao gồm cơ quan Chính phủ quốc gia)],
d) Phát triển và thử nghiệm các giải pháp an
ninh (xem Điều 12),
e) Thiết lập và vận hành các kiểm soát an
ninh (xem Điều 13),
f) Giám sát và xem xét việc thiết lập (xem
Điều 14). (Chú thích rằng nó bao gồm việc giám sát và đánh giá các kiểm soát an
ninh được yêu cầu để tuân theo các sự điều chỉnh và luật pháp liên quan đến các
kết nối mạng được định nghĩa theo các bộ phận lãnh đạo và luật pháp (bao gồm
các cơ quan Chính phủ quốc gia):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng quan của quy trình quản lý và lập kế
hoạch an ninh mạng được thể hiện trong Hình 3.
CHÚ THÍCH Xem TCVN ISO/IEC 27001:2009, TCVN
ISO/IEC 27002:2011, ISO/IEC 27003, ISO/IEC 27004 VÀ ISO/IEC 27005.
Tiêu chuẩn này nhấn mạnh rằng thông qua quy
trình này, tham chiếu phải được tạo ra phù hợp với TCVN ISO/IEC 27001, TCVN
ISO/IEC 27002 và ISO 27005, bao gồm lời khuyên chung của việc xác định các kiểm
soát an ninh. TCVN 9801-1 (ISO/IEC 27033-1) là bổ sung cho các tiêu chuẩn đó,
cung cấp một giới thiệu cách thức xác định các kiểm soát an ninh mạng phù hợp
và từ đó cho các tiêu chuẩn từ ISO/IEC 27033-2 cho tới ISO/IEC 27003-7.

Hình 4 - Lập kế hoạch
an ninh mạng và quản lý quy trình
7. Xác định các rủi ro
và việc chuẩn bị xác định kiểm soát an ninh
7.1. Giới thiệu chung
Như đã nói ở Điều 6, giai đoạn đầu tiên trong
xác định và đánh giá các rủi ro liên quan đến mạng và việc chuẩn bị để xác định
các kiểm soát an ninh là thu thập thông tin trong môi trường mạng hiện tại
và/hoặc dự kiến. Điều 7.2 cung cấp hướng dẫn về điều này. Giai đoạn tiếp theo
là xác định và đánh giá các rủi ro an ninh mạng, và các miền kiểm soát phù hợp.
Điều 7.3 cung cấp hướng dẫn về điều này.
7.2. Thông tin trên
mạng hiện tại và/hoặc dự kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách an ninh thông tin của một tổ chức
(hoặc cộng đồng) có thể bao gồm các điều theo nhu cầu về sự cẩn mật, sự toàn
vẹn, sự chống chối bỏ và sự sẵn có, như các quan điểm về các loại đe dọa và rủi
ro, và các kiểm soát an ninh mạng mà cần để thiết lập bất chấp các rủi ro được
đánh giá. Vì vậy bước đầu tiên phải được xem xét chính sách an ninh thông tin
doanh nghiệp chi tiết của bất kỳ rủi ro liên quan đến mạng nào mà luôn được cân
nhắc của các kiểm soát an ninh mạng phải được thiết lập.
Ví dụ, như một chính sách có thể nói rõ rằng:
● Tính sẵn có của các loại của thông tin hoặc
dịch vụ đã biết là một sự quan hệ cơ bản,
● Không có các kết nối thông qua các đường
chuyển mạch/ quay số là được phép,
● Mọi kết nối tới mạng Internet phải được đặt
qua một cổng an ninh,
● Loại cổng an ninh đặc biệt phải được sử
dụng,
● Không có hướng dẫn thanh toán giá trị mà
không có chữ ký số.
Các yêu cầu này phải được tính toán dựa trên
việc tiến hành xem xét đánh giá rủi ro và xác định của các khía cạnh thiết
kế/kiến trúc an ninh kỹ thuật và các kiểm soát an ninh tiềm năng. Bất kỳ các
yêu nào ở như vậy phải được ghi trong danh sách dự thảo của các miền kiểm soát
an ninh tiềm năng, và khi cần thiết được phản ánh trong các tùy chọn thiết
kế/kiến trúc an ninh kỹ thuật.
Hướng dẫn về chính sách an ninh thông tin
được cung cấp trong TCVN ISO/IEC 27002:2011 và ISO/IEC 27005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1. Giới thiệu
Bước tiếp theo phải được thu thập và đánh giá
thông tin trên (các) mạng hiện tại và/hoặc dự kiến - (các) kiến trúc, các ứng
dụng, các dịch vụ, các loại kết nối và các đặc tính khác - phải có một liên hệ
với việc xác định và đánh giá các rủi ro, và xác định rõ các thuật ngữ khả thi
trong thiết kế/kiến trúc an ninh kỹ thuật mạng. Các khía cạnh này được mô tả
bên dưới.
7.2.2.2. Kiến trúc, ứng dụng và dịch vụ mạng
Chi tiết phải được đạt được của các ứng dụng,
dịch vụ và kiến trúc mạng hiện tại và/hoặc dự kiến liên quan, và được đánh giá
để cung cấp các hiểu biết và bối cảnh cần thiết cho việc kiểm soát an ninh quản
lý rủi ro an ninh và quản lý đánh giá và dẫn đến việc cân nhắc các tùy chọn
kiến trúc an ninh kỹ thuật mạng. Bằng cách lọc các khía cạnh đó ở giai đoạn khả
thi sớm nhất, quy trình của việc xác định và đánh giá các rủi ro an ninh và các
kiểm soát an ninh phù hợp, và các tùy chọn kiến trúc an ninh kỹ thuật mạnh và
quyết định cái nào nên thông qua, cái nào nên hiệu quả hơn và thậm chí dẫn đến
một giải pháp an ninh khả thi hơn.
Hơn nữa, việc cân nhắc các khía cạnh ứng
dụng, dịch vụ và kiến trúc trên mạng hiện tại/dự kiến ở giai đoạn đầu phải cho
phép thời gian và các khía cạnh đó được đánh giá và có thể điều chỉnh lại nếu
một giải pháp an ninh có thể chấp nhận không thể đạt được trong thực tế trong
môi trường hiện tại và/hoặc dự kiến.
Dựa trên vùng nó bao trùm, các mạng có thể
phân loại chủ yếu thành:
● Mạng LAN sử dụng cho liên kết nối các hệ
thống cục bộ, và
● Mạng WAN sử dụng để liên kết nối các hệ
thống tới một bao phủ rộng khắp.
(Một vài nguồn cũng định nghĩa thuật ngữ mạng
đô thị (MAN) cho một mạng WAN giới hạn cục bộ, ví dụ: trong một thành phố. Tuy
nhiên, hiện nay các công nghệ tương tự được sử dụng cho các mạng WAN và do vậy
không có các khác biệt đáng kể giữa mạng MAN và WAN nữa. Hơn nữa, theo mục đích
của các mạng khu vực cá nhân tiêu chuẩn (PANs) phải được phân loại như các mạng
LAN. Thuật ngữ khác sử dụng hiện nay là mạng khu vực toàn cầu (GAN), như một
mạng WAN toàn cầu. Chú thích rằng hiện nay các thuật ngữ này sử dụng cho việc
lưu trữ các mạng liên quan, như mạng khu vực lưu trữ (SAN) và lưu trữ gắn liền
mạng (NAS), nhưng chúng không trong phạm vi của bộ TCVN 9801)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Giao thức phương tiện được sử dụng chủ yếu
trong các mạng LAN và chúng cung cấp các cơ chế để điều chỉnh việc sử dụng của
phương tiện được chia sẻ trên các hệ thống được kết nối. Như một phương tiện
chia sẻ được sử dụng, tất cả thông tin trên mạng là có thể truy cập vật lý bởi
tất cả các hệ thống được kết nối. Một ví dụ ở đây là trung tâm Ethernet.
● Giao thức kiểm soát an ninh truy cập được
thiết kế để cho vào tới một mạng. Các ví dụ ở đây bao gồm IEEE 802.1x và WPA,
● Giao thức định tuyến được sử dụng để định
nghĩa thông qua các nút khác biệt mà thông tin chuyển qua các phân vùng mạng,
với cả mạng LAN và WAN. Thông tin có thể truy cập vật lý cho tất cả hệ thống
qua định tuyến và việc định tuyến có thể được thay đổi, vô tình hoặc cố ý,
● Giao thức MPLS, mà nhiều mạng truyền tải
dựa trên, cho phép một mạng lõi truyền tải được chia sẻ bởi các mạng cá nhân mà
không cần bất kỳ thành phần nào của một mạng cá nhân được cảnh báo rằng các
mạng cá nhân khác đang chia sẻ mạng lõi. Ứng dụng chính là việc thiết lập của các
VPN khi các nhãn khác nhau sử dụng để xác định và phân luồng lưu lượng phụ
thuộc vào các VPN khác nhau (một MPLS dựa trên VPN không dựa trên các cơ chế mã
hóa dữ liệu). Nó cho phép các khách hàng doanh nghiệp thuê ngoài mạng nội bộ
của họ tới một bên cung cấp dịch vụ và tránh nhu cầu để triển khai và quản lý
mạng lõi IP của chính họ. Lợi ích chính là khả năng hội tụ các dịch vụ mạng,
như dữ liệu và âm thanh qua một mạng, sử dụng các cơ chế QoS để đảm bảo hiệu
năng thời gian thực.
Nhiều giao thức sử dụng trong các mạng không
được thiết lập bất kỳ bảo mật nào. Ví dụ, các công cụ để thu thập các mật khẩu
từ lưu lượng mạng là được sử dụng phổ biến bởi các kẻ tấn công. Nó biến các
giao thức như Telnet các mật khẩu không mã hóa qua một lỗi nghiêm trọng của
mạng công cộng.
CHÚ THÍCH Telnet là chương trình giả lập đầu
cuối để làm việc online trên một máy tính từ xa.
Nhiều giao thức có thể được sử dụng trong kết
nối với các cấu trúc liên kết mạng và phương tiện khác nhau, và bằng cách sử
dụng mạng có dây như các công nghệ không dây. Trong nhiều trường hợp, nó có tác
động xa hơn nữa dựa trên các đặc tính an ninh.
Loại ứng dụng sử dụng qua một mạng phải được
chú ý trong bối cảnh an ninh. Các loại ứng dụng bao gồm:
● Các ứng dụng khách hàng nhỏ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Các ứng dụng dựa trên giả lập đầu cuối,
● Các ứng dụng và nền tảng tin nhắn,
● Các ứng dụng dựa trên lưu trữ và chuyển
tiếp hoặc luân phiên, và
● Các ứng dụng máy chủ - khách.
Các ví dụ, sau thể hiện cách các thuộc tính
ứng dụng ảnh hưởng các yêu cầu an ninh cho các môi trường mạng mà chúng có thể
sử dụng:
● Ứng dụng tin nhắn (mà cung cấp mã hóa và
các chữ ký số cho các tin nhắn) có thể cung cấp một mức độ an ninh phù hợp mà
không cần thiết lập của các kiểm soát an ninh riêng trong mạng,
● Ứng dụng khách hàng nhỏ có thể cần để tải
xuống mã di động cho tính năng thông thường. Trong khi sự cẩn mật có thể không
phải là vấn đề chính trong bối cảnh này, tính toàn vẹn là quan trọng và mạng
phải cung cấp các cơ chế thích hợp cho nó. Cách khác, nếu các đòi hỏi cao hơn
cần được thỏa mãn, việc ký số của mã di động sẽ cung cấp sự toàn vẹn và sự xác
thực bổ sung. Điều đó thường được hoàn tất trong chính một nền tảng ứng dụng,
bởi thế không cần phải cung cấp các dịch vụ này trên mạng,
● Ứng dụng dựa trên lưu trữ và chuyển tiếp
hoặc bộ cuộn lưu tạm thời dữ liệu quan trọng trên các nút trung gian cho quy
trình sau đó. Nếu các yêu cầu về tính toàn vẹn và tính cẩn mật, các kiểm soát
an ninh phù hợp sẽ cần trong mạng để bảo vệ dữ liệu truyền. Tuy nhiên, dựa trên
việc lưu trữ tạm thời của dữ liệu trên các máy chủ trung gian, các kiểm soát an
ninh này có thể không đủ. Vì vậy, các kiểm soát an ninh bổ sung có thể cần để
áp dụng để bảo vệ dữ liệu đã được lưu trữ trên các nút trung gian.
Loại các dịch vụ (như DNS, thư điện tử, âm
thanh) sử dụng qua một mạng phải được cân nhắc trong bối cảnh an ninh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.3. Loại kết nối mạng
Có nhiều loại kết nối mạng phổ biến mà một tổ
chức/cộng đồng cần dùng. Một vài loại kết nối có thể được tạo ra thông qua các
mạng cá nhân (mà truy cập bị giới hạn tới một cộng đồng đã biết), và một vài có
thể được tạo ra thông qua các mạng công cộng (mà truy cập là sẵn có cho bất kỳ
tổ chức hoặc cá nhân nào) Hơn nữa, các loại kết nối mạng này có thể sử dụng cho
một sự thay đổi của các dịch vụ, ví dụ: thư điện tử, và có thể bao hàm việc sử
dụng các phương tiện của mạng Internet, Intranet và Extranet, với mỗi sự khác
biệt về các xem xét an ninh. Mỗi loại của các kết nối có nhiều lỗ hổng và các
rủi ro an ninh tương ứng khác nhau và cho nên cuối cùng yêu cầu một tập khác
nhau của các kiểm soát an ninh.
Cách thức của việc phân loại các loại mạng
phổ biến mà có thể được yêu cầu để chỉ đạo kinh doanh, được tuân theo bởi:
- Liên kết nối giữa các phần khác nhau của
cùng tổ chức trong cùng khu vực kiểm soát an ninh, như một vùng hoặc toàn nhà
kiểm soát an ninh đơn lẻ,
- Liên kết nối giữa các phần khác nhau theo
địa lý của cùng tổ chức, ví dụ: các văn phòng khu vực với một khu trụ sở chính,
qua một mạng vùng rộng. Hầu hết nếu không phải tất cả người dùng có thể truy
cập các hệ thống thông tin sẵn có thông qua mạng, nhưng không phải tất cả người
dùng trong tổ chức xác thực truy cập cho tất cả ứng dụng hoặc thông tin.
- Kết nối giữa một vùng của tổ chức và cá
nhân đang làm việc trong các khu vực xa, hoặc việc thiết lập các liên kết từ xa
cho các hệ thống máy tính của tổ chức bởi các nhân viên đang làm việc từ gia
đình hoặc các vùng xa mà không được liên kết thông qua một mạng được duy trì
bởi tổ chức,
- Các kết nối giữa các tổ chức khác nhau
trong một cộng đồng đóng, ví dụ: bởi vì các tình huống ràng buộc pháp lý hoặc
hợp đồng, hoặc của các quyền lợi kinh doanh giống nhau, ví dụ: ngân hàng hoặc
bảo hiểm. Các kết nối này không cung cấp truy cập toàn dải các ứng dụng sử dụng
bởi mỗi sự tham gia các tổ chức,
- Các kết nối với các tổ chức khác, như truy
cập cơ sở dữ liệu từ xa giữ bởi các tổ chức khác. Trong loại kết nối này, tất
cả người dùng, bao gồm tổ chức kết nối, là được xác thực trước riêng lẻ bởi tổ
chức bên ngoài mà thông tin đã được truy cập,
- Các kết nối với tên miền công cộng phổ
biến, với truy cập được khởi tạo bởi các người dùng của tổ chức để truy cập
công khai cơ sở dữ liệu, các website và/hoặc phương tiện thư điện tử (ví dụ:
qua Internet),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo cách thức phân loại được sử dụng, các
loại kết nối khác nhau trong môi trường mạng hiện tại và/hoặc dự kiến phải được
đánh giá cho hệ quả an ninh của họ và thông tin thu được phải được sử dụng
trong quy trình xác định và đánh giá cập các rủi ro an ninh và các kiểm soát an
ninh tương ứng, và các tùy chọn an ninh kiến trúc an ninh mạng và việc quyết
định cái nào được thông qua.
7.2.2.4. Đặc tính mạng khác
Các đặc tính khác của (các) mạng hiện tại và
/hoặc dự kiến phải được đánh giá. Nó quan trọng đặc biệt để xác định dù mạng sử
dụng/chỉ sử dụng trong một mạng công cộng - một mạng có thể truy cập bởi bất kỳ
ai, hay một mạng cá nhân, ví dụ: một mạng bao gồm các đường thuê bao hoặc tự
chủ, vì thế dẫn đến an toàn hơn một mạng công cộng. Nó quan trọng để biết loại
dữ liệu được truyền bởi mạng, ví dụ một:
● Mạng dữ liệu - một mạng truyền dữ liệu cơ
bản và sử dụng các giao thức dữ liệu,
● Mạng âm thanh - một mạng có dành cho điện
thoại nhưng cũng sử dụng dữ liệu, hoặc
● Mạng "lai" chứa cả dữ liệu và âm
thanh, và có thể cả video.
Thông tin khác, ví dụ:
● Hoặc mạng là một mạng MPLS hoặc mạng gói,
hoặc mạng chuyển,
● Hoặc có hỗ trợ một QoS, như trong một mạng
MPLS (QoS liên quan đến hiệu năng ổn định, sự đáng tin cậy và tính sẵn có. Các
dịch vụ mạng phải được phân phát để cung cấp mức hiệu năng nhỏ nhất để có thể
vận hành. Ví dụ: các dịch vụ âm thanh sẽ lặp lại và phá vỡ băng thông là không
phù hợp. QoS đề cập tới một khả năng của hệ thống mạng để duy trì một dịch vụ
cho sẵn ở hoặc trên mức hiệu năng tối thiểu nó yêu cầu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơn nữa, nó cũng thiết lập một kết nối hoặc
vĩnh viễn hoặc tại thời điểm cần thiết.
Một khi các đặc tính này của mạng hiện tại
và/hoặc dự kiến đã được xác định, và ở số lượng tối thiểu nó được thiết lập nếu
mạng là công cộng hoặc cá nhân, và nếu việc xem xét đánh giá với việc tuân theo
cho việc nhập trong quản lý rủi ro an ninh mạng và quản lý đánh giá. Phân loại
đại khái mạng thành một vài mạng-gần giống với:
● Cộng đồng người dùng không biết,
● Cộng đồng người dùng đã biết và trong cộng
đồng kinh doanh đóng (của nhiều hơn một tổ chức),
● Cộng đồng người dùng đã biết chủ yếu trong
tổ chức.
Sau khi xem xét việc phân loại theo bối cảnh
được sử dụng của mạng dùng/sử dụng hoặc là mạng công cộng hoặc cá nhân, và phân
loại như sau:
- Cộng đồng người dùng không biết, và việc sử
dụng của mạng công cộng,
- Cộng đồng người dùng đã biết trong một cộng
đồng kinh doanh đóng và việc sử dụng mạng công cộng,
- Cộng đồng người dùng đã biết chủ yếu trong
tổ chức, và việc sử dụng mạng công cộng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cộng đồng người dùng đã biết và trong cộng
đồng kinh doanh đóng, và sử dụng mạng cá nhân,
- Cộng đồng người dùng đã biết chủ yếu trong
tổ chức, và sử dụng mạng cá nhân.
Dù cho bất kỳ cách thức nào được đánh giá,
lưu ý rằng các kết hợp nhất định có thể sẽ là mức rủi ro thấp hơn so với các
cách khác. Các thông tin thu được phải được dùng trong quy trình xác định và
đánh giá các rủi ro an ninh và kiểm soát an ninh tương ứng và các lựa chọn kiến
trúc an ninh kỹ thuật mạng và việc quyết định cái nào sẽ được áp dụng.
7.2.2.5. Thông tin khác
Cuối cùng, thông tin khác phải được thu thập
để được chuẩn bị hợp thức cho TCVN ISO/IEC 27001 và TCVN ISO/IEC 27002 tương
thích với đánh giá rủi ro an ninh mạng và quản lý đánh giá, bao gồm định nghĩa
rõ ràng ranh giới, phạm vi đánh giá. Việc thực hiện ở cơ hội sớm nhất sẽ tránh
được sự mơ hồ, công việc không cần thiết này, và sẽ tăng cường sự nhấn mạnh và
tính hiệu quả của việc đánh giá. Định nghĩa ranh giới/phạm vi phải chỉ ra rõ
ràng cái gì tuân theo mà phải được xem xét khi thực hiện đánh giá rủi ro an
ninh mạng và quản lý đánh giá:
- Loại thông tin,
- Quy trình doanh nghiệp,
- Thành phần phần cứng, phần mềm, các dịch vụ
tiềm năng hay thực tế và các chi tiết (nếu nó được không biết rõ, trong các
điều kiện chung),
- Môi trường tiềm năng hoặc thực tế (ví dụ:
các lĩnh vực, các phương tiện),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin này, với sự phù hợp được tập trung
trong Điều 7.2, phải được sử dụng trong việc đánh giá rủi ro an ninh mạng và
quản lý rủi ro, các hoạt động mà được tổng kết trong Điều 7.3.
7.3. Rủi ro an ninh
thông tin và vùng kiểm soát an ninh tiềm năng
Như phản ánh trước đây, phần lớn các tổ chức
hiện nay là phụ thuộc vào việc sử dụng các mạng và các hệ thống và thông tin
liên quan để hỗ trợ các vận hành kinh doanh. Hơn nữa, nhiều trường hợp xác định
yêu cầu kinh doanh cho việc sử dụng các mạng giữa các hệ thống thông tin ở mỗi
vùng của tổ chức, và để các vùng khác cả nội bộ và ngoài của tổ chức, bao gồm
từ/đến cộng đồng chung. Khi một kết nối được tạo ra tới mạng khác, việc quan
tâm đáng kể phải được tạo ra để đảm bảo rằng kết nối doanh nghiệp không bộc lộ
các rủi ro bổ sung (từ mối đe dọa lợi dụng các lỗ hổng tiềm năng). Các rủi ro
này, ví dụ: là hệ quả từ kết nối chính nó hoặc từ các kết nối mạng ở điểm cuối
khác.
Một số rủi ro đó có thể liên quan tới việc
đảm bảo tuân thủ luật pháp và quy định. (Sự quan tâm cụ thể nên được đưa ra với
luật bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư). Nhiều quốc gia có luật pháp kiểm soát
việc thu thập, xử lý và truyền dữ liệu cá nhân, chẳng hạn ví dụ: dữ liệu có
liên quan tới một hoặc nhiều cá nhân cụ thể. Tùy vào luật pháp từng quốc gia,
việc kiểm soát có thể nhằm vào đánh thuế thu thập, xử lý và phát tán thông tin
cá nhân qua các mạng và thậm chí có thể hạn chế khả năng truyền dữ liệu đó tới
các quốc gia khác, làm phát sinh các vấn đề hệ trọng về an ninh. Các ví dụ dữ
liệu ít rõ ràng hơn có thể là đối tượng của luật pháp, chẳng hạn một số phần
cứng và các địa chỉ IP)
Do vậy, các rủi ro đối mặt này có thể liên
quan tới các liên hệ về truy cập trái phép về thông tin, thông tin gửi đi trái
phép, việc giới thiệu mã độc, từ chối sự nhận tin hoặc nguồn, kết nối từ chối
dịch vụ và sự không sẵn có của thông tin và dịch vụ. Chúng có thể liên quan
việc thất thoát của:
● Sự cẩn mật của thông tin và mã (trong các
mạng và hệ thống được kết nối trong các mạng),
● Tính toàn vẹn của thông tin và mã (trong
các mạng và hệ thống được kết nối trong các mạng),
● Tính sẵn có của các dịch vụ thông tin và
mạng (và các hệ thống kết nối tới các mạng),
● Sự chống chối bỏ của các giao dịch mạng
(các cam kết),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Thẩm quyền của thông tin (của người dùng và
người quản trị mạng),
● Sự tin cậy của thông tin và mã (trong các
mạng và hệ thống được kết nối trong các mạng),
● Khả năng kiểm soát an ninh việc sử dụng
trái phép và sự khai thác của tài nguyên mạng, bao gồm các bối cảnh chính sách
của tổ chức (như bán băng thông hoặc sử dụng băng thông cho chính lợi ích của
họ) và chịu trách nhiệm trong mối quan hệ với luật pháp và điều lệ (như việc
lưu trữ ảnh đồi trụy tre em),
● Khả năng kiểm soát an ninh việc lạm dụng
truy cập có thẩm quyền.
Một mô hình khái niệm của an ninh mạng thể
hiện vùng mà các loại rủi ro an ninh có thể xảy ra được thể hiện trong Hình 5.

Hình 5 - Mô hình khái
niệm của các vùng rủi ro an ninh mạng
Như vậy, một đánh giá rủi ro an ninh mạng và
quản lý đánh giá phải được điều chỉnh để xác định và xác nhận các kiểm soát an
ninh kỹ thuật và các khía cạnh thiết kế/kiến trúc an ninh kỹ thuật, và việc hỗ
trợ các kiểm soát an ninh phi kỹ thuật, và song song với thực tiễn an ninh tốt
được nhận ra, đã được đưa ra trong TCVN ISO/IEC 27001, TCVN ISO/IEC 27002 và ISO/IEC
27005. Nó bao gồm năm hoạt động chính:
● Xác nhận các thước đo tầm quan trọng của
thông tin và dịch vụ, nhấn mạnh về các va chạm bất lợi tiềm tàng trong các vận
hành kinh doanh là các sự cố không mong muốn xảy ra (đôi khi được gọi là các
đánh giá tài sản). Nó sẽ bao gồm các giá trị của các vận hành kinh doanh của
thông tin được truyền qua một mạng, bất kỳ thông tin khác có thể truy cập tiềm
năng dưới một cách thức trái phép qua mạng, và của các dịch vụ được cung cấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Xác định và đánh giá mức độ của sự nghiêm
trọng hoặc các mức độ nhạy cảm (điểm yếu) mà bị lợi dụng bởi các mối đe dọa
được xác định,
● Đánh giá các giới hạn của các rủi ro, dựa
trên các giới hạn được xác nhận của các va chạm bất lợi tiềm tàng trên các vận
hành kinh doanh và các mức của các đe dọa và các lỗ hổng,
● Xác định các khía cạnh thiết kế/kiến trúc
an ninh kỹ thuật và các vùng kiểm soát an ninh tiềm năng mà được chứng minh
bởi, và được yêu cầu để đảm bảo rằng các rủi ro được đánh giá còn tồn tại trong
các giới hạn chấp nhận được.
Quy trình chính của việc đánh giá và quản lý
rủi ro an ninh mạng được thể hiện trong Hình 6. (Điều này có hiệu lực mở rộng
hộp trong Hình 6 được với tiêu đề "Xác định phạm vi/bối cảnh và đánh giá
các rủi ro" và hộp liên quan đến nó "Xác định các rủi ro liên kết
mạng và chuẩn bị để xác định các kiểm soát an ninh")
Trong Hình 6, hai hàng đầu của hộp đặt nhãn
"Thiết lập của đánh giá ranh giới/phạm vi" và "việc xác định các
tài sản" được chỉ ra trong các hoạt động sơ bộ. Hai hàng tiếp theo chỉ ra
các hoạt động đánh giá rủi ro, và hai hàng cuối chỉ ra việc chọn lựa kiểm soát
an ninh thông tin và (số dư) các hoạt động chấp thuận rủi ro.
Nó nhấn mạnh rằng việc kiểm soát an ninh các
đánh giá đó sử dụng phải được tạo ra, được áp dụng, của thông tin rủi ro (và
kiểm soát an ninh) liên quan tới các kịch bản mạng và các chủ đề "công
nghệ" - xem Điều 10 và 11, và Phụ lục A bên dưới và các Phần từ 3 đến 7.

Hình 6 - Quản lý rủi
ro an ninh mạng và các quy trình quản lý
CHÚ THÍCH Thông tin chi tiết của kiểm soát an
ninh đánh giá rủi ro an ninh mạng và việc quản lý các đánh giá, xem trong TCVN
ISO/IEC 27001, TCVN ISO/IEC 27002 và ISO/IEC 27005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Giới thiệu
Điều này cung cấp tổng quan của các kiểm soát
an ninh hỗ trợ các kiến trúc kỹ thuật an ninh mạng và các kiểm soát an ninh kỹ
thuật liên quan của chúng, như các kiểm soát an ninh khác (kỹ thuật và phi kỹ
thuật) mà được áp dụng không chỉ cho các mạng. Thông tin trên các loại kiểm
soát an ninh này có thể được tìm thấy trong TCVN/IEC 27001, TCVN ISO/IEC 27002
và ISO/IEC 27005. Các kiểm soát an ninh này đặc biệt quan trọng với việc sử
dụng của các mạng được mở rộng dựa trên các điều từ 8.2 tới 8.9 bên dưới, mà
chỉ định đến sự quản lý của an ninh mạng (các hoạt động quản lý an ninh mạng,
các vai trò an ninh mạng và trách nhiệm, việc giám sát mạng và đánh giá an ninh
mạng), sự quản lý lỗ hổng kỹ thuật, sự xác định và chứng thực, sự ghi thử mạng
và giám sát, phát hiện xâm nhập, chống lại mã độc, các dịch vụ dựa trên mã hóa,
và sự quản lý kinh doanh liên tục. Các tham chiếu được cung cấp với nội dung
liên quan của TCVN ISO/IEC 27001, TCVN ISO/IEC 27002 và ISO/IEC 27005.
8.2. Quản lý an ninh
thông tin
8.2.1. Nền tảng
Việc quản lý tổng thể của an ninh mạng phải
được thực hiện theo một cách thức an toàn, và được hoàn thành dựa trên việc xem
xét của các giao thức mạng khác nhau sẵn có và các dịch vụ an ninh liên quan.
Xa hơn nữa, một tổ chức phải xem xét một số lượng kiểm soát an ninh mạng, hầu
như mà có thể được xác định qua việc sử dụng TCVN ISO/IEC 27002 và ISO/IEC
270005. Chúng cần được mở rộng dựa trên bối cảnh an ninh mạng được mô tả từ
Điều 8.2.2 tới 8.2.5.
8.2.2. Hoạt động quản lý an ninh mạng
8.2.2.1. Giới thiệu
Một yêu cầu quan trọng cho bất kỳ mạng nào là
nó được hỗ trợ bởi các hoạt động quản lý an ninh, phải được khởi tạo và kiểm
soát an ninh việc thiết lập và vận hành an ninh. Những hoạt động này nên được
diễn ra để đảm bảo rằng sự an toàn của tất cả các hệ thống thông tin của một tổ
chức/cộng đồng. Các hoạt động quản lý an ninh mạng nên bao gồm:
- Định nghĩa tất cả trách nhiệm liên quan đến
an ninh mạng, và việc chỉ định của một nhà quản lý an ninh với trách nhiệm tổng
quan,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các SecOPs mạng được dẫn chứng,
- Các kiểm soát của việc kiểm tra tuân theo
an ninh, bao gồm việc thử nghiệm an ninh để đảm bảo an ninh được duy trì ở mức
độ được yêu cầu,
- Các điều kiện an ninh được dẫn chứng cho
kết nối mạng, để liên kết trước khi kết nối được phép - bởi các tổ chức hay cá
nhân nội bộ và bên ngoài tổ chức,
- Các điều kiện an ninh được dẫn chứng cho
những người dùng mạng từ xa,
- Kịch bản của sự phản lý sự cố an ninh mạng,
- Các kế hoạch phục hồi thảm họa/tính kinh
doanh liên tục được thực nghiệm và ghi nhận.
Các thông tin chi tiết trong chủ đề tham khảo
này nên được tạo cho TCVN ISO/IEC 27002, ISO/IEC 27005 và ISO/IEC 27035. Chỉ
những chủ đề nêu trên là đặc biệt quan trọng về vấn đề sử dụng mạng được cung
cấp hướng dẫn nhiều hơn trong các mục bên dưới.
8.2.2.2. Chính sách an ninh mạng
Trách nhiệm của việc quản lý để chấp thuận
hiện hữu và hỗ trợ chính sách an ninh mạng của tổ chức (được đề cập trong TCVN
ISO/IEC 27002). Chính sách an ninh mạng nên tuân theo, và được phù hợp với
chính sách an ninh thông tin của tổ chức. Chính sách phải đáp ứng được sự thiết
lập, sự sẵn có cho các thành viên được phép và bao gồm các mệnh đề rõ ràng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các quy tắc rõ ràng cho việc sử dụng an
toàn các nguồn tài nguyên, các dịch vụ và các ứng dụng mạng đặc trưng,
- Hậu quả của việc không tuân thủ các quy tắc
an ninh,
- Thái độ của tổ chức với việc lạm dụng mạng,
- (Các) yếu tố căn bản của chính sách, và cho
bất kỳ các quy tắc an ninh đặc trưng nào.
(Trong một vài trường hợp các mệnh đề rõ ràng
này có thể được đưa vào chính sách an ninh thông tin, nếu điều này thuận tiện
hơn cho tổ chức và/hoặc sẽ rõ ràng hơn cho chính cá nhân.)
Thông thường, nội dung của chính sách an ninh
mạng phải bao gồm một tóm tắt của các kết quả từ việc đánh giá rủi ro an ninh
mạng và quản lý đánh giá (cung cấp sự biện minh cho việc dùng các kiểm soát an
ninh) bao gồm chi tiết của tất cả các kiểm soát an ninh được chọn lọc tương ứng
với các rủi ro được đánh giá. (xem Điều 7.3)
8.2.2.3. Thủ tục vận hành an ninh mạng
Để hỗ trợ chính sách an ninh mạng, các văn
bản SecOPs phải được phát triển và duy trì. Chúng bao gồm các chi tiết của các
thủ tục vận hành hàng ngày tương ứng với an ninh mạng, và cá nhân chịu trách
nhiệm sử dụng và quản lý. Một mẫu ví dụ được trình bày trong Phụ lục C.
8.2.2.4 .Kiểm tra tuân theo an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chính sách an ninh mạng,
- Các SecOPs liên quan,
- Kiến trúc an ninh kỹ thuật,
- Chính sách (an ninh) truy cập dịch vụ cổng
an ninh,
- (Các) kế hoạch kinh doanh liên tục,
- Các điều kiện an ninh, liên quan đến việc
kết nối.
Điều này phải xảy ra trước khi vận hành trực
tiếp bất kỳ mạng nào, trước một ban hành chính mới (liên quan đến quyền lợi kinh
doanh hoặc thay đổi liên quan đến mạng) và hàng năm khác.
Điều này bao gồm việc kiểm soát an ninh của
việc thử nghiệm an ninh để nhận biết các tiêu chuẩn, với một chiến lược thử
nghiệm an ninh và các kế hoạch liên quan được cung cấp trước khi thiết lập chính
xác thử nghiệm nào được thực hiện, với cái gì, ở đâu và khi nào. Điều này phải
bao gồm một sự kết hợp của việc quét lỗ hổng và việc thử nghiệm thâm nhập.
Trước khi việc khởi tạo bất kỳ một thử nghiệm nào, kế hoạch thử nghiệm phải
được kiểm tra để đảm bảo rằng thử nghiệm đó được thực hiện theo một cách thức
tương thích hoàn toàn với luật pháp tương ứng. Khi thực hiện kiểm tra này nó
không được quên rằng một mạng có thể không bị hạn chế cho một quốc gia - nó có
thể được phân tán qua các quốc gia khác nhau với luật pháp khác nhau. Theo thử
nghiệm này, các báo cáo phải chỉ ra các đặc trưng của các lỗ hổng bị phát hiện
và các sửa lỗi được yêu cầu và cái ưu tiên.
8.2.2.5. Điều kiện an ninh cho các kết nối
mạng đa tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, tổ chức A có thể yêu cầu rằng là trước
khi tổ chức B có thể kết nối tới hệ thống của họ thông qua một kết nối mạng, B
phải duy trì và mô tả một mức an ninh cụ thể của hệ thống của họ bao gồm cả kết
nối đó. Theo cách này A có thể đảm bảo B đang quản lý các rủi ro của chính họ
theo cách thức mà có thể chấp nhận được. Ở trường hợp này, A phải đưa ra một
văn bản các điều kiện an ninh cho kết nối mà các chi tiết của các kiểm soát an
ninh đó có mặt tại điểm cuối của B. Chúng phải được thiết lập bởi B, tuân theo
bởi việc ký kết một mệnh đề ràng buộc của tổ chức mà hiệu quả và việc an ninh
này phải được duy trì. A sẽ đảo ngược quyền để ủy quyền hoặc hướng dẫn một kiểm
tra thỏa thuận với B.
Nó cũng dẫn đến các trường hợp khi các tổ
chức trong một cộng đồng thỏa thuận chung một văn bản "các điều kiện an
ninh cho kết nối" mà các bản ghi các giao thức và trách nhiệm của tất cả
các bên, bao gồm việc kiểm tra thỏa thuận qua lại.
8.2.2.6. Điều kiện an ninh được dẫn chứng cho
người dùng mạng từ xa
Người dùng trái phép để làm việc từ xa phải được
đưa ra với một văn bản "các điều kiện an ninh cho các người dùng mạng từ
xa" được dẫn chứng. Nó mô tả các trách nhiệm người dùng với phần cứng,
phần mềm và dữ liệu trong mối quan hệ liên kết với mạng, và sự an toàn của
chính nó.
8.2.2.7. Quản lý sự cố an ninh mạng
Các sự cố an ninh mạng có thể hay xảy ra, và
các tác động kinh doanh bất lợi nghiêm trọng hơn dẫn đến hệ quả, nơi các mạng
được sử dụng (trái ngược với nơi không có). Hơn nữa, với các mạng đang kết nối
với các tổ chức khác đặc biệt có thể là có tác động pháp lý quan trọng được kết
nối với các sự cố an ninh.
Vì vậy, một tổ chức với các kết nối mạng có
một kịch bản quản lý sự cố an ninh thông tin được thiết lập và được dẫn chứng
và hạ tầng liên quan để có thể phản hồi nhanh chóng như các sự cố an ninh đã
được xác định, tối giản tác động của chúng và học các bài học để cố gắng ngăn
chặn sự tái xuất hiện. Đề án này có thể giải quyết cả hai sự kiện an ninh thông
tin (các sự xuất hiện được xác định của một hệ thống, dịch vụ của trạng thái
mạng chỉ ra một sự vi phạm của chính sách an ninh thông tin hoặc lỗi của các bộ
phận an ninh, hoặc tình huống không biết trước đó mà có thể liên quan đến an
toàn), và các sự cố an ninh thông tin (một chuỗi hoặc 1 phần riêng của các sự
kiện an ninh thông tin không mong đợi hay không mong muốn mà có một khả năng
quan trọng của việc thỏa thuận các vận hành kinh doanh và việc đe dọa an ninh
thông tin). Chi tiết hơn việc quản lý sự cố an ninh thông tin được cung cấp
trong tiêu chuẩn ISO/IEC 27035.
8.2.3. Trách nhiệm và vai trò của an ninh
mạng
Vai trò và trách nhiệm phải được đánh giá
tương ứng với việc quản lý an ninh mạng được tuân theo (lưu ý rằng, dựa trên
quy mô tổ chức, các vai trò này có thể được kết hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định nghĩa các mục tiêu an ninh của tổ chức,
- Định hướng, xác nhận, xuất bản và tuân theo
các quy tắc, thủ tục và chính sách an ninh của tổ chức,
- Định hướng, xác nhận, xuất bản và tuân theo
chính sách sử dụng có thể chấp nhận được của tổ chức,
- Đảm bảo các chính sách sử dụng có thể chấp
nhận và an ninh là bắt buộc.
CHÚ THÍCH Quản lý cấp cao gồm các chủ kinh
doanh.
Quản lý mạng:
- Phát triển chính sách an ninh mạng chi
tiết,
- Thiết lập chính sách an ninh mạng,
- Thiết lập chính sách sử dụng mạng có thể
chấp nhận được,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo rằng trách nhiệm vận hành cho các
mạng là tách biệt khỏi các vận hành máy tính khi thích hợp.
Nhóm an ninh mạng:
- Thu thập, phát triển, thử nghiệm, kiểm tra,
và duy trì các công cụ và các thành phần an ninh mạng,
- Duy trì các thành phần và công cụ an ninh
mạng để theo dõi chặt chẽ sự phát triển của các mối đe dọa (ví dụ: cập nhật các
tập tin chữ ký mã độc (chứa vi-rút)),
- Cập nhật các cấu hình liên quan an ninh
mạng (ví dụ: các danh sách kiểm soát an ninh truy cập) dựa trên sự thay đổi của
các nhu cầu kinh doanh.
Quản trị mạng:
- Cài đặt, cập nhật, sử dụng và bảo vệ các
thành phần và dịch vụ an ninh mạng,
- Thực hiện các tác vụ thường nhật cần thiết
để áp dụng các đặc tính kỹ thuật an ninh mạng, quy tắc và các thông số yêu cầu
của các chính sách an ninh có hiệu lực,
- Thực hiện các biện pháp thích hợp để đảm
bảo việc bảo vệ của các thành phần an ninh mạng (ví dụ: lưu trữ dự phòng, giám
sát hoạt động mạng, phản hồi các báo lỗi hoặc các tai nạn an ninh,…)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết nối với yêu cầu an ninh của họ,
- Tuân theo chính sách an ninh doanh nghiệp,
- Tuân theo các chính sách sử dụng có thể
chấp nhận được của doanh nghiệp cho các tài nguyên mạng,
- Báo cáo các rắc rối và các sự kiện an ninh
mạng,
- Cung cấp các phản hồi về các hiệu quả an
ninh mạng
Kiểm toán viên (nội bộ và/hoặc bên ngoài):
- Đánh giá và kiểm toán (Ví dụ: kiểm tra định
kỳ tín hiệu quả của an ninh mạng),
- Kiểm tra việc tuân thủ chính sách an ninh
mạng,
- Kiểm tra và thử nghiệm sự tương thích của
việc vận hành các quy tắc an ninh mạng với các yêu cầu kinh doanh và các hạn
chế luật pháp hiện tại (ví dụ: các danh sách được cấp cho các truy cập mạng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát mạng là một phần rất quan trọng của
việc quản lý an ninh mạng. Nó được đưa ra trong Điều 8.5.
8.2.5. Đánh giá an ninh mạng
An ninh mạng là một quan niệm động. Nhân viên
an ninh phải tiếp tục theo kịp với sự phát triển trong lĩnh vực này và đảm bảo
rằng các mạng tiếp tục làm việc với bản vá bảo mật và các bản sửa lỗi sẵn có từ
các bên cung cấp. Các bước phải được tiến hành định kỳ để kiểm nghiệm các kiểm
soát an ninh hiện có đối với các điểm chuẩn đã được thiết lập, bao gồm việc thử
nghiệm an ninh - quét lỗ hổng an ninh v.v. An toàn phải là một xem xét chính
trong việc đánh giá công nghệ mạng và các môi trường mạng mới.
8.3. Quản lý lỗ hổng
kỹ thuật
Môi trường mạng như các hệ thống phức tạp
khác không bao giờ là không có lỗi. Các lỗ hổng kỹ thuật hiện tại và đã được
công bố cho các thành phần thường được sử dụng trong các mạng. Việc lợi dụng
các lỗ hổng kỹ thuật có thể có một vài tác động vào sự an ninh của các mạng,
thường được thấy theo các lĩnh vực sẵn có và bảo mật. Việc quản lý lỗ hổng kỹ
thuật bao trùm tất cả các thành phần mạng, và bao gồm:
- Thu được thông tin thời gian về các lỗ hổng
kỹ thuật,
- Đánh giá sự tiếp xúc của các mạng với các
lỗ hổng đó,
- Định nghĩa các kiểm soát an ninh thích hợp
để giải quyết các rủi ro liên quan, và
- Thiết lập và kiểm tra các kiểm soát an ninh
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tổ chức đã được thiết lập một chương
trình quản lý lỗ hổng kỹ thuật tổng thể, sự tích hợp của việc quản lý lỗ hổng
mạng kỹ thuật thành nhiệm vụ tổng thể phải là giải pháp ưu tiên. (Thông tin bổ
sung của sự quản lý lỗ hổng kỹ thuật, bao gồm việc thiết lập các hướng dẫn, có
thể tìm thấy trong TCVN ISO/IEC 27002).
8.4. Định danh và xác
nhận
Điều này quan trọng vì nó cho phép truy cập
hạn chế qua các kết nối với người có thẩm quyền (có thể ở nội bộ hoặc bên ngoài
tổ chức). Ví dụ, đó là một yêu cầu chính sách phổ biến mà truy cập vào các dịch
vụ mạng nhất định và các thông tin liên quan phải được hạn chế với người có thẩm
quyền. Các yêu cầu này là không độc quyền cho việc sử dụng các kết nối mạng, do
đó chi tiết phù hợp với việc sử dụng các mạng cần được thực hiện bằng việc sử
dụng TCVN ISO/IEC 27002 và ISO/IEC 27005.
Ba lĩnh vực kiểm tra an ninh mà có thể liên
quan tới việc sử dụng các mạng, và các hệ thống thông tin là:
- Các đăng nhập từ xa - cho dù từ
người có thẩm quyền làm việc xa tổ chức, từ các kỹ sư bảo trì từ xa, hoặc cá
nhân từ các tổ chức khác, mà thực hiện thông qua cả việc chuyển mạch tới tổ
chức, các kết nối Internet, các nối ghép dành riêng từ các tổ chức khác, hoặc
truy cập chia sẻ qua mạng Internet. Các kết nối này được thiết lập cần một
trong hai hệ thống nội bộ hoặc các đối tác hợp đồng sử dụng các mạng công cộng.
Mỗi loại đăng nhập từ xa phải có các kiểm soát an ninh bổ sung phù hợp với tính
chất của mạng liên quan, ví dụ: không cho phép truy cập trực tiếp tới hệ thống
và phần mềm mạng từ các tài khoản sử dụng cho các truy cập từ xa, ngoại trừ
thẩm quyền bổ sung được cung cấp (xem bên dưới) - và thậm chí việc mã hóa
cuối-đến-cuối, và việc bảo vệ thông tin được liên kết với phần mềm thư điện tử
và dữ liệu thư mục được lưu trữ trên máy tính cá nhân và các máy tính xách tay
sử dụng bên ngoài các văn phòng của một tổ chức bởi nhân viên của chính nó từ
truy cập trái phép,
- Các chứng thực tăng cường - trong
khi việc sử dụng của các cặp mã id người dùng/mật khẩu là một cách đơn giản để
chứng thực người sử dụng, chúng có thể được thỏa hiệp hoặc đoán ra. Vậy phải
cách thức an toàn hơn để chứng thực người dùng phải được tiến hành - đặc biệt
cho người dùng từ xa và/hoặc khi một khả năng cao tồn tại một nhân vật trái
phép có thể gia tăng việc truy cập cho các hệ thống quan trọng được bảo vệ -
bởi vì truy cập có thể được khởi tạo sử dụng các mạng công cộng, hoặc truy cập
hệ thống có thể mất kiểm soát an ninh trực tiếp của tổ chức (ví dụ: thông qua
một máy tính xách tay). Các ví dụ đơn giản là việc sử dụng CLID (nhưng vì đây
là việc mở cửa cho việc giả mạo phải nó không phải sử dụng như một ID chứng
minh mà không cần thêm chứng thực) và các liên kết thông qua các modem bị ngắt
khi không sử dụng - và chỉ được kết nối sau khi xác minh danh tính của người
gọi. Các ví dụ phức tạp hơn, nhưng an toàn hơn - đặc biệt trong bối cảnh của
truy cập từ xa, được sử dụng theo cách thức khác của việc định danh để hỗ trợ
việc xác thực người dùng như các thẻ được kiểm tra và các cạc thông minh từ xa
- để việc đảm bảo rằng chúng có thể chỉ hoạt động kết hợp với tài khoản được
chứng thực của người dùng ủy quyền (và tốt nhất, đó là người dùng máy tính và
điểm truy cập/khu vực), ví dụ: bất kì PIN hoặc hồ sơ sinh trắc học nào. Nói
chung, điều này được gọi là việc chứng minh mạnh mẽ, hai yếu tố xác thực.
- Đăng nhập một lần an toàn - khi các mạng có
liên quan đến người dùng có thể gặp phải các kiểm tra chứng thực và đa nhận
dạng. Trong trường hợp đó, người dùng có thể bị lôi kéo để chấp nhận các hành
động không an toàn như việc viết ra các mật khẩu hoặc việc sử dụng cùng dữ liệu
xác thực. Đăng nhập một lần an toàn có thể giảm các rủi ro liên quan tới hành
vi bằng việc giảm số của các mật khẩu mà người dùng đã phải nhớ. Để giảm các
rủi ro, năng suất người dùng có thể được tăng cường và các tải làm việc liên
kết với các điều chỉnh lại mật khẩu có thể được giảm tải. Tuy nhiên, lưu ý rằng
những hậu quả của một hệ thống đăng nhập một lần an toàn có thể là nghiêm trọng
bởi không chỉ một mà nhiều hệ thống và ứng dụng gặp rủi ro và mở ra để thỏa
hiệp (đôi khi được gọi là rủi ro "chìa khóa vương quốc". Việc sử dụng
các cơ chế xác thực và định danh mạnh hơn thông thường có thể là cần thiết, và
nó có thể được mong muốn loại trừ việc định danh và xác thực cho các tính năng
(mức hệ thống) đặc quyền cao từ một chế độ đăng nhập một lần an toàn.
8.5. Giám sát và ghi
nhật ký mạng
Điều này quan trọng để đảm bảo sự hiệu quả an
ninh mạng thông qua việc giám sát liên tục và ghi nhật ký, với sự dò tìm, điều
tra và báo cáo của các sự kiện an ninh, và phản hồi với các sự cố nhanh chóng.
Không có hoạt động này, không có khả năng chắc chắn rằng các kiểm soát an ninh
mạng vẫn luôn còn hiệu lực và các sự cố an ninh sẽ không xảy ra như một hệ quả
của các hiệu ứng đối nghịch trong các vận hành kinh doanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cố gắng đăng nhập lỗi từ xa với ngày
tháng và thời gian,
- Các sự kiện tái chứng thực (hoặc việc sử
dụng thẻ) lỗi,
- Các nhánh lưu lượng cổng an ninh,
- Các báo lỗi quản lý/báo động an ninh hệ
thống với các tác động an ninh (ví dụ: việc sao chép địa chỉ IP, việc gián đoạn
mạch vô danh…)
Trong một bối cảnh mạng, các ghi nhật ký phải
được rút ra từ một số nguồn, ví dụ: các bộ định tuyến, các tường lửa, IDS và
được gửi đến một máy chủ nhật ký trung tâm cho việc phân tích và tổng hợp toàn
diện. Tất cả các bản ghi kiểm tra phải được kiểm tra trong cả thời gian thực và
thời gian offline. Tại thời gian thực, các bản ghi có thể hiển thị trên một màn
cuộn và được sử dụng để cảnh báo các cuộc tấn công tiềm năng. Phân tích thời
gian offline là thiết yếu bởi nó cho phép xác định một bức tranh toàn cảnh hơn
cùng với phân tích xu hướng. Những chỉ báo ban đầu của một cuộc tấn công có thể
là những "giọt" trên đáng kể trên các bản ghi của tường lửa, chúng
chỉ ra hoạt động tìm kiếm chống lại mục tiêu. Một hệ thống IDS cũng có thể dò
tìm trong thời gian thực dựa trên một dấu hiệu tấn công.
Nó nhấn mạnh cho việc phân tích và điều tra
các mục đích phù hợp đáp ứng việc quản lý ghi nhật ký và phần mềm phân tích
phải được sử dụng cho lưu trữ bản ghi và tìm kiếm, sự truy xuất nguồn gốc và
báo cáo từ các bản ghi kiểm tra (chống lại các người dùng, các ứng dụng và các
loại thông tin cụ thể, và qua một khoảng thời gian cụ thể khi được yêu cầu cho
các mục đích điều tra) và báo cáo - với các ngõ xuất dễ hiểu, nhanh chóng và
được nhấn mạnh. Các báo cáo phân tích bản ghi kiểm tra phải được giữa trong một
khu vực an ninh, và lưu trữ với một giai đoạn thời gian thỏa thuận. Hơn nữa,
việc xác định và chứng thực, và việc bảo vệ và kiểm soát an ninh truy cập phải
được đặt vào chính các bản ghi nhật ký.
Việc giám sát liên tục phải bao trùm:
- Các bản ghi kiểm tra từ các tường lửa, các
bộ định tuyến, các máy chủ,.v.v.
- Các báo lỗi/báo động từ các bản ghi kiểm
tra đã được cấu hình trước để nhắc nhở các loại sự kiện hiện hữu, từ các tường
lửa, các bộ định tuyến, các máy chủ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kết quả từ các hoạt động quét an ninh
mạng,
- Thông tin trên các sự kiện và các rủi ro
được báo cáo bởi người dùng và hỗ trợ nhân viên, và
- Các kết quả từ các đánh giá tuân theo sự an
toàn.
Các biên bản nhật ký phải được duy trì online
trong một giai đoạn phụ thuộc nhu cầu của tổ chức, với tất cả các biên bản nhật
ký được sao lưu và lưu trữ theo cách thức đảm bảo tính toàn vẹn và tính sẵn
sàng, bằng việc sử dụng phương tiện WORM như các CD. Hơn nữa, các bản ghi kiểm
tra chứa thông tin nhạy cảm hoặc thông tin sử dụng của những người muốn tấn
công hệ thống thông qua các kết nối mạng, và việc sở hữu các bản ghi kiểm tra
có thể cung cấp bằng chứng của việc chuyển giao qua một mạng trong trường hợp
có tranh chấp - và do đó đặc biệt cần thiết trong bối cảnh của việc đảm bảo
tính toàn vẹn và không thoái thác. Do vậy mọi bản ghi kiểm tra phải được bảo vệ
phù hợp, kể cả khi lưu trữ các CD bị phá hủy ở thời điểm được chỉ định. Các
biên bản nhật ký phải được giữ lại trong một khoảng thời gian phù hợp với các
yêu cầu của tổ chức và luật pháp quốc gia. Nó cũng quan trọng khi mà việc đồng
bộ thời gian được đánh giá thường xuyên cho tất cả các biên bản nhật ký và các
máy chủ liên quan, ví dụ: việc sử dụng NTP, đặc biệt là đối với pháp y và có
thể sử dụng trong việc truy tố.
Nó nhấn mạnh rằng việc giám sát mạng phải
được tiến hành một cách hoàn toàn phù hợp với luật pháp quốc gia, quốc tế và
các quy định liên quan. Nó bao gồm luật pháp cho việc bảo vệ dữ liệu và cho quy
định quyền hạn điều tra (theo quy định của luật pháp, tất cả người dùng phải
được thông báo của bất kỳ giám sát nào trước khi nó được tiến hành). Nói chung
việc giám sát phải được tiến hành có trách nhiệm, và không phải sử dụng tức
thời để xem xét hành vi của nhân viên ở các quốc gia có các luật riêng tư rất
hạn chế. Rõ ràng là các hoạt động diễn ra phải nhất quán với các chính sách an
ninh và nhân viên có tổ chức/cộng đồng, và các thủ tục thích hợp với các trách
nhiệm liên quan đưa ra. Ghi nhật ký và giám sát mạng có thể điều chỉnh theo một
cách an toàn pháp lý nếu bằng chứng nhật ký được sử dụng trong các vấn đề pháp
lý dân sự hoặc truy tố.
Hầu hết các kiểm soát an ninh giám sát và ghi
nhật ký được yêu cầu liên quan đến việc sử dụng các mạng và các hệ thống thông
tin liên quan có thể được xác định bằng việc sử dụng TCVN ISO/IEC 27002 và
ISO/IEC 27005.
8.6. Phát hiện và
phòng ngừa xâm nhập
Với việc sử dụng tăng cường các mạng, điều này
trở phải dễ dàng cho kẻ gây xâm nhập tìm ra nhiều cách thức để thâm nhập vào
các mạng và các hệ thống thông tin của một tổ chức hoặc cộng đồng, để che giấu
điểm truy cập ban đầu đó, và truy cập thông qua các mạng và nhắm mục tiêu các
hệ thống thông tin nội bộ. Hơn nữa, kẻ xâm nhập đang trở phải phức tạp hơn, và
các phương thức tấn công nâng cao và các công cụ dễ dàng có sẵn trên Internet
hoặc trong các tài liệu mở. Thật vậy, đa phần các công cụ là tự động, có thể
rất hiệu quả và dễ sử dụng - bao gồm các nhân viên với các kinh nghiệm hạn chế.
Với hầu hết các tổ chức đó là điều bất khả
thi tài chính để ngăn cản tất cả các xâm nhập tiềm năng. Do đó, một vài xâm
nhập là có thể xảy ra. Những rủi ro tương ứng với hầu hết các xâm nhập đó phải
được đánh giá thông qua việc thiết lập và xác thực, kiểm soát an ninh truy cập
logic, kế toán và các kiểm soát an ninh nhật ký tốt, và nếu hợp lý, cùng với
việc phát hiện xâm nhập và ngăn chặn các khả năng. Các khả năng cung cấp theo
cách thức mà dự đoán các xâm nhập, xác định các xâm nhập trong thời gian thực
và tăng cường các cảnh báo phù hợp, và phòng ngừa các xâm nhập. Nó cũng cho
phép tập hợp khu vực của thông tin về các xâm nhập, và việc phân tích và sự tập
hợp theo sau, như việc phân tích các khung hệ thống thông tin thông thường của
một tổ chức của việc sử dụng/hành vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- NIDS, mà giám sát các gói trong một mạng và
được thử để khám phá một kẻ xâm nhập bằng cách đối chiếu khung tấn công với một
cơ sở dữ liệu của các khung tấn công đã biết, và
- HIDS, mà giám sát hoạt động trên các máy
chủ - bằng cách giám sát các bản nghi sự kiện an ninh hoặc kiểm tra các thay
đổi cho hệ thống, như các thay đổi các tệp hệ thống nghiêm trọng, hoặc đăng ký
các hệ thống.
Một ISP kiểm tra tất cả lưu lượng trước khi
nó truyền qua trong các mạng nội bộ và tự động khóa tất cả các cuộc tấn công đã
nhận diện, nói các khác IPS được thiết kế đặc biệt để cung cấp khả năng phản
hồi chủ động.
Hướng dẫn chi tiết cho việc dò tìm và phòng
ngừa xâm nhập được cung cấp trong tiêu chuẩn ISO/IEC 18043.
8.7. Bảo vệ chống lại
mã độc
Mã độc (vi-rút, sâu, Troijan, phần mềm gián
điệp.v.v. - mà thường được gọi chung là: "phần mềm độc hại") có thể
được cung cấp qua các kết nối mạng. Mã độc có thể là do một máy tính thực thi
các chức năng trái phép (như tấn công dồn dập một đối tượng cho sẵn với các tin
nhắn tại một thời gian và ngày định trước), hoặc thực sự phá hủy các nguồn tài
nguyên cần thiết (ví dụ xóa các tệp tin) ngay sau khi nó đã tái tạo cho cố gắng
tìm ra các máy chủ dễ tổn thương khác. Mã độc không thể dò tìm trước khi phá
hủy được hoàn tất trừ khi các kiểm soát an ninh phù hợp được thiết lập. Mã độc
có thể dẫn đến việc thỏa hiệp của các kiểm soát an ninh (như việc nắm bắt và
tiết lộ các mật khẩu), thông tin không cố ý công bố, các thay đổi thông tin
không chủ định, sự phá hủy thông tin, và/hoặc việc sử dụng không xác thực của
các tài nguyên hệ thống.
Vài mẫu mã độc phải được dò tìm và gỡ bỏ bởi
phần mềm quét đặc biệt. Các bộ quét là sẵn có cho các tường lửa, các máy chủ
tệp, các máy chủ thư, và các máy trạm/máy tính cá nhân cho một vài loại của mã
độc. Hơn nữa, nhằm phát hiện mã độc mới là rất quan trọng để đảm bảo rằng phần
mềm quét là thường xuyên cập nhật, qua các cập nhật hàng ngày. Tuy nhiên, người
dùng và nhà quản trị phải chú ý các bộ quét không thể phản hồi dựa trên các dò
tìm tất cả mã độc (hoặc thậm chí tất cả mã độc của một loại cụ thể) bởi các mẫu
mới của mã độc vẫn tiếp tục phát sinh. Thông thường, các hình thức kiểm soát an
ninh khác được yêu cầu để tăng cường bảo vệ được cung cấp bởi các bộ quét (khi
chúng tồn tại).
Tổng quan, đây là công việc của phần mềm
chống mã độc để quét dữ liệu và các chương trình để xác định các mẫu nghi ngờ
liên quan đến phần mềm độc hại. Thư viện mẫu được quét được biết đến như các
chữ ký, và phải được cập nhật ở các khoảng thông thường, hoặc bất kỳ khi nào
các chữ ký mới trở phải sẵn có cho các cảnh báo phần mềm độc hại rủi ro cao.
Trong bối cảnh của việc truy cập từ xa, phần mềm chống mã độc phải được chạy
trong các hệ thống từ xa và các máy chủ của hệ thống trung tâm - đặc biệt trên
các máy chủ thư điện tử và Windows.
Người dùng và các nhà quản trị mạng phải chú
ý rằng lượng lớn hơn thông thường rủi ro tương ứng với phần mềm mã độc khi
quyết định với các bên ngoài thông qua các liên kết bên ngoài. Các hướng dẫn
cho người dùng và các nhà quản trị phải được phát triển vạch ra các thủ tục và
các thực hành để tối giản các khả năng cung cấp mã độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bảo vệ mã độc được cung cấp chi tiết hơn
trong TCVN ISO/IEC 27002 và 27005.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn ISO/IEC 11889 mô tả công
nghệ được thiết lập rộng rãi cho các hệ thống máy chủ khách hàng mà có thể sử
dụng để dò tìm và cách ly các mã độc hoặc không rõ nguồn gốc.
8.8. Dịch vụ dựa trên
mã hóa
Khi việc đảm bảo của độ tin cậy là quan
trọng, các kiểm soát an ninh mã hóa phải được xem xét để thông tin mã hóa
truyền qua các mạng. Khi việc đảm bảo của tính toàn vẹn là quan trọng, chữ ký
số và/hoặc các kiểm soát an ninh toàn vẹn tin nhắn phải được xem xét để bảo vệ
thông tin truyền qua các mạng. Các kiểm soát an ninh chữ ký số có thể cung cấp
các bảo vệ tương tự cho các kiểm soát an ninh chứng thực tin nhắn, nhưng cũng
có các đặc tính mà cho phép bật các giao thức không thoái thác.
Khi một yêu cầu để đảm bảo rằng chứng minh
quan trọng có thể được cung cấp thông tin được mang bởi một mạng (không thoái
thác), các kiểm soát an ninh như sau phải đề cập đến:
- Giao thức kết nối mà cung cấp sự thừa nhận
của việc đệ trình,
- Giao thức ứng dụng mà yêu cầu địa chỉ của
người khởi tạo hoặc người xác định được cung cấp và kiểm tra sự hiện diện của
thông tin đó,
- Cổng kiểm tra các định dạng địa chỉ của
người gửi và người nhận hiệu lực của cú pháp và tính thống nhất của thông tin
trong các thư mục liên quan,
- Giao thức mà sự phân phối thừa nhận từ các
mạng, cho phép các chuỗi thông tin được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc quyết định sử dụng mã hóa, chữ ký số, sự
toàn vẹn tin nhắn hoặc các kiểm soát an ninh dựa trên mã hóa khác phải phân
chia theo các luật và các điều chỉnh của Chính phủ liên quan và các hạ tầng
khóa phổ thông tương ứng, các yêu cầu cho quản lý khóa, sự sẵn có của các cơ
chế bên dưới sử dụng theo loại mạng bao hàm và mức độ của việc bảo vệ yêu cầu,
và việc đăng ký tin cậy của người dùng hoặc các thực thể tương ứng với các khóa
(được chứng thực khi liên quan) sử dụng trong các giao thức chữ ký số.
Các cơ chế mã hóa được tiêu chuẩn hóa trong
ISO/IEC 18033. Một công nghệ mã hóa sử dụng phổ biến được biết đến như là một
tổ hợp khóa chặn, và cách thức sử dụng các tổ hợp khóa chặn cho việc bảo vệ mã
hóa, được biết đến như các cơ chế vận hành, được tiêu chuẩn hóa trong ISO/IEC
10116. Các kiểm soát an ninh toàn vẹn tin nhắn, được biết đến như các mã thẩm
quyền tin nhắn (hoặc MAC) được tiêu chuẩn hóa trong ISO/IEC 9797. Các công nghệ
chữ ký số được tiêu chuẩn hóa trong ISO/IEC 9796 và ISO/IEC 14888. Thông tin
không thoái thác được cung cấp trong các tiêu chuẩn ISO/IEC 14516 và ISO/IEC
13888.
Quản lý khóa đảm bảo, như một dịch vụ cơ sở
cho tất cả các dịch vụ mã hóa khác, mà tất cả các khóa mã hóa cần thiết được
quản lý trong suốt vòng đời hoàn chỉnh của chúng và được sử dụng theo một cách
thức an toàn. Về mặt thông tin trong quản lý khóa, và các chủ đề liên quan như
PKI hoặc chủ đề bao gồm của việc quản lý xác định, thông tin tham chiếu phải
được tạo ra cho các văn bản và tiêu chuẩn khác, ví dụ:
- TCVN 7817 (ISO/IEC 11770) (Quản lý khóa),
- ISO/IEC 9594-8 (Thư mục: khóa phổ thông và
nền chứng nhận thuộc tính),
- ISO 11166-2 (Ngân hàng, quản lý khóa bởi
các thuật toán không đồng bộ),
- ISO 11568 (Ngân hàng - quản lý khóa bán buôn),
- ISO 11649 (Các dịch vụ tài chính - tham
chiếu khởi tạo có cấu trúc cho các việc chuyển thông tin),
- ISO 13492 (Các phần tử dữ liệu quản lý khóa
bán buôn),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích rằng việc mã hóa cũng phải được sử dụng
cho việc quản lý các thiết bị mạng. Hơn nữa, việc truy cập và đăng nhập quản lý
mạng phải được truyền thành các khối mã hóa an toàn để bảo vệ các dữ liệu nhạy
cảm.
8.9. Quản lý kinh
doanh liên tục
Điều này quan trọng cho các kiểm soát an ninh
để đảm bảo chức năng đang thực thi của việc kinh doanh của một tai nạn bằng
cách cung cấp khả năng để phục hồi mỗi phần của việc kinh doanh tiếp theo với
một sự gián đoạn trong một khoảng thời gian thích hợp. Do vậy một tổ chức phải
có một chương trình quản lý kinh doanh liên tục tại chỗ, với các quy trình bao
trùm tất cả các giai đoạn kinh doanh liên tục - đánh giá phân tích tác động
kinh doanh, xem xét việc đánh giá rủi ro, việc thiết lập các yêu cầu phục hồi
kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh liên tục, việc đưa ra kế hoạch kinh
doanh, việc kiểm tra kế hoạch kinh doanh liên tục, đảm bảo việc nâng cao nhận
thức kinh doanh liên tục cho tất cả các nhân viên, việc duy trì kế hoạch kinh
doanh liên tục đang diễn ra và việc giảm thiểu rủi ro. Chỉ bằng cách làm theo
tất cả các giai đoạn, nó có thể đảm bảo rằng:
- Các mức ưu tiên kinh doanh được yêu cầu và
khoản thời gian phù hợp nhu cầu kinh doanh,
- Các lựa chọn chiến lược kinh doanh ưu thích
được xác định là tương xứng với những mức ưu tiên và khoảng thời gian, và do đó
- Các cơ sở và kế hoạch cần thiết, chính xác
được đưa ra, thử nghiệm, bao gồm thông tin, các quy trình kinh doanh, các hệ
thống thông tin và dịch vụ, các truyền thông dữ liệu và thoại, con người và các
cơ sở vật chất.
Hướng dẫn trong việc quản lý tổng thể kinh
doanh, bao gồm sự phát triển của chiến lược kinh doanh liên tục tương ứng với
các kế hoạch liên quan, và việc thử nghiệm tiếp sau của chúng, có thể được thu
thập trong tiêu chuẩn ISO/PAS 22399:2007.
Theo quan điểm mạng, việc duy trì của các kết
nối mạng, việc thiết lập của các kết nối luân phiên đủ năng lực và việc phục
hồi của các kết nối tiếp theo cho các sự kiện không mong đợi, mà có thể được
giải quyết. Các khía cạnh và yêu cầu đó phải dựa trên sự quan trọng của các kết
nối của hoạt động kinh doanh qua thời gian, và các tác động kinh doanh bất lợi
dự kiến trong trường hợp gián đoạn. Trong kết nối có thể đáp ứng đủ các lợi thế
của một tổ chức trong trường hợp gián đoạn về tính linh hoạt và khả năng của
các phương thức tiếp cận sáng tạo, mà chúng có thể thể hiện các điểm yếu và
"các điểm lỗi đơn" mà có các tác động phá hoại nghiêm trọng trong tổ
chức.
9. Hướng dẫn cho việc
thiết kế và thiết lập an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 9 nêu ra các khía cạnh thiết kế/kiến
trúc an ninh mạng và các vùng kiểm soát an ninh xu hướng liên quan. Điều 10
giới thiệu về rủi ro, thiết kế, các kỹ thuật thiết kế và các vùng kiểm soát an
ninh cho các kịch bản nghiệp vụ mạng tham chiếu. Điều 11 giới thiệu về rủi ro,
thiết kế, các kỹ thuật thiết kế cho các chủ đề "công nghệ" cụ thể của
liên quan đến các tổ chức hiện nay. Một giải pháp an ninh mạng cụ thể có thể
bao gồm trong thực tế một số lượng của các chủ đề và các vùng kiểm soát an ninh
mà được giới thiệu trong Điều 10 và 11. Một bảng hiển thị các tham chiếu dọc
giữa các kiểm soát an ninh liên quan đến an ninh mạng của TCVN ISO/IEC 27001 /
27002 và các điều của TCVN 9801-1 (ISO/IEC 27033-1) được thể hiện trong Phụ lục
B.
Các Điều từ 8 đến 11 (và Phụ lục A), thiết
kế/kiến trúc an ninh kỹ thuật được cung cấp và danh sách các kiểm soát an ninh
được xác định phải được đánh giá thông qua trong bối cảnh của các kiến trúc
mạng và các ứng dụng đề cập đến. Kiến trúc và danh sách của các kiểm soát an
ninh sau đó phải được điều chỉnh nếu cần thiết và liên tục sử dụng như cơ sở cho
việc phát triển, thiết lập và thử nghiệm pháp an ninh kỹ thuật (xem Điều 12).
Sau đó, một khi kiến trúc an ninh kỹ thuật và do đó việc thiết lập kiểm soát an
ninh đã được đăng xuất, các vận hành trực tiếp phải được bắt đầu (xem trong
Điều 13), với việc giám sát liên tục và đánh giá việc thiết lập (xem Điều 14).
9.2. Kiến trúc/thiết
kế an ninh kỹ thuật
Các tài liệu hướng dẫn của kiến trúc/thiết kế
an ninh kỹ thuật mạng khả thi và các tùy chọn thiết lập cung cấp một cách thức
cho việc kiểm tra các giải pháp khác nhau, và một cơ sở cho phân tích sự cân
bằng. Nó cũng tạo cơ hội cho bước tiến hóa các mục tương ứng với các hạn chế kỹ
thuật, và sự cạnh tranh giữa các yêu cầu kinh doanh và cho bảo mật, mà phải
thường xuyên tăng tiến.
Trong tài liệu hướng dẫn các tùy chọn, phải
tính đến bất kỳ các yêu cầu chính sách an ninh thông tin (xem Điều 7.2.1), kiến
trúc mạng, các ứng dụng, các dịch vụ, các loại kết nối và các đặc tính khác
liên quan (xem Điều 7.2.2), và danh sách các kiểm soát an ninh tiềm năng nào
được xác định bởi các phần rủi ro an ninh và đánh giá quản lý (xem Điều 7.3).
Để thực hiện điều này phải tính đến bất kỳ các thiết kế/kiến trúc an ninh kỹ
thuật hiện tại. Một khi các tùy chọn này đã được ghi nhận và xem xét, như một
phần của quy trình thiết kế kiến trúc kỹ thuật, kiến trúc an ninh được ưu thích
hơn phải được thỏa thuận và ghi nhận trong một văn bản đặc trưng kiểm soát an
ninh kiến trúc/thiết kế an ninh kỹ thuật (mà tương thích với các thiết kế/kiến
trúc kỹ thuật, và ngược lại). Sau đó các thay đổi phải đưa kết quả cho kiến
trúc, các ứng dụng và dịch vụ mạng (để đảm bảo sự tương thích với sự đồng ý
thiết kế/kiến trúc an ninh kỹ thuật đề cập), và/hoặc danh sách các kiểm soát an
ninh tiềm năng (ví dụ: bởi nó được đồng tình rằng thiết kế/kiến trúc an ninh có
thể cho thiết lập kỹ thuật theo một cách cụ thể, cần một thay thế cho một kiểm
soát an ninh xác định)
Chú thích rằng ISO/IEC 27033-2 định nghĩa cách
thức các tổ chức phải lưu trữ các kiến trúc an ninh kỹ thuật chất lượng/các
thiết kế mà phải đảm bảo an ninh mạng tương ứng với các môi trường doanh
nghiệp, sử dụng một cách tiếp cận phù hợp cho việc lập kế hoạch, thiết kế và
thiết lập an ninh mạng.
Đầu vào của quy trình phát triển kiến trúc an
ninh kỹ thuật mạng/thiết kế, như được mô tả trong ISO/IEC 27033-2, bao gồm:
- Các yêu cầu dịch vụ văn bản của tổ
chức/cộng đồng,
- Văn bản cho bất kỳ kiến trúc, thiết kế
và/hoặc thiết lập đang tồn tại hoặc dự kiến,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định nghĩa các khía cạnh mà phải được bảo
vệ,
- Các yêu cầu hiệu năng hiện tại và dự kiến,
bao gồm các luồng liên quan,
- Thông tin sản phẩm hiện tại.
Đầu vào từ quy trình thiết kế gồm:
- Văn bản kiến trúc an ninh kỹ thuật
mạng/thiết kế,
- Văn bản yêu cầu (an ninh) truy cập dịch vụ
cho mỗi cổng an ninh/hệ thống tường lửa (gồm các quy tắc tường lửa cơ bản),
- Thủ tục vận hành an ninh (SecOPs),
- Điều kiện cho việc kết nối mạng an ninh với
bên thứ ba,
- Hướng dẫn người dùng cho người dùng bên thứ
ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Hơn nữa, một khi thiết kế/kiến trúc an ninh
kỹ thuật mạng được yêu cầu đã được ghi nhận và thiết lập, các kế hoạch kiểm tra
an ninh phải được cung cấp và tiến hành thử nghiệm an ninh). Một khi các kết
quả thử nghiệm có thể chấp nhận được đã được lưu trữ, với bất kỳ sự điều chỉnh
nào được thực hiện theo các điểm sáng của các vấn đề tìm thấy trong quá trình
thử nghiệm, việc quản lý chính thức ký tắt phải được thu được cho thiết kế/kiến
trúc an ninh kỹ thuật mạng và việc thiết lập hoàn thiện (xem Điều 12)
Thông tin cho mỗi hoạt động được cung cấp
trong ISO/IEC 27033-2 (và sau đó không được nhắc lại ở đây):
- Chuẩn bị cho việc thiết kế kỹ thuật và
thiết lập an ninh mạng.
- Định hướng dự án an ninh mạng,
- Xác định các yêu cầu mạng chính cho tổ
chức/cộng đồng,
- Xem xét việc kiến trúc kỹ thuật đang tồn
tại và dự kiến và việc thiết lập,
- Đánh giá xác định/xác nhận,
- Xác nhận việc đánh giá rủi ro an ninh và
các kết quả quản lý, và xem xét các kiểm soát an ninh mạng hiện tại và/hoặc dự
kiến trong bối cảnh của những kết quả đó, và việc chọn lọc các kiểm soát an
ninh tiềm năng,
- Xem xét các yêu cầu hiệu năng mạng và xác
nhận lĩnh vực (các yêu cầu hiệu năng cần được xem xét, tập trung giải quyết và
lĩnh vực hiệu năng được giải quyết được yêu cầu phải được đáp ứng bởi kiến trúc
kỹ thuật và thiết kế/kiến trúc an ninh kỹ thuật liên quan được thỏa thuận hợp
pháp. Hơn nữa dữ liệu được yêu cầu để cho phép việc cấu hình các dòng kết nối,
các máy chủ, các cổng an ninh,.v.v. được xác định mà phải đảm bảo tính sẵn có
của dịch vụ được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng hướng dẫn "kịch bản" và
"công nghệ" (được cung cấp từ ISO/IEC 27033-3 tới ISO/IEC 27033-6)
(cũng có thể xem trong Điều 10 và 11),
- Sử dụng các mô hình/nền tảng (bao gồm ITU-T
X.805) và các thứ khác,
- Chọn lọc sản phẩm,
- Biện minh ý tưởng,
- Sự hoàn thiện kiến trúc an ninh kỹ thuật
mạng/thiết kế, và các văn bản liên quan,
- Chuẩn bị để thử nghiệm (một văn bản chiến
lược thử nghiệm an ninh phải được cung cấp mô tả việc tiếp cận để được tạo ra
với việc thử nghiệm để chứng minh kiến trúc an ninh kỹ thuật mạng, chủ yếu tập
trung cách thức các kiểm soát an ninh kỹ thuật chính phải được kiểm tra. Do vậy
một kiểm tra phải được phát triển cho kiến trúc an ninh kỹ thuật mạng, bao gồm
việc chi tiết hơn bao gồm các thử nghiệm được bởi người nào và từ đâu),
- Việc ký tắt kiến trúc an ninh kỹ thuật mạng
chính thức.
Các nguyên tắc thiết kế (các điều mà áp dụng
trong hầu hết các trường hợp) được mô tả trong tiêu chuẩn ISO/IEC 27033-2. Việc
tham chiếu phải được tạo ra cho các phụ lục của tiêu chuẩn ISO/IEC 27033-2 -
nền tảng/mô hình ví dụ (kiến trúc "tham chiếu") cho an ninh mạng,
nghiên cứu trường hợp nên tảng/mô hình, và các mẫu văn bản ví dụ.
Nó được nhấn mạnh rằng thiết kế/kiến trúc an
ninh kỹ thuật cho bất kỳ dự án nào phải được tán thành và ghi nhận toàn bộ,
trước khi việc hoàn thiện doanh sách các kiểm soát an ninh cho việc thiết lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Giới thiệu
ISO/IEC 27003-3 mô tả các rủi ro, các kỹ
thuật thiết kế và các vấn đề kiểm soát tương ứng với các kịch bản nghiệp vụ
mạng tham chiếu. Một vài ví dụ của kịch bản này được giới thiệu từ Điều 10.2
đến 10.10. Phần 3 cung cấp hướng dẫn chi tiết về các rủi ro an ninh và các kỹ
thuật thiết kế an ninh và các kiểm soát an ninh mà được yêu cầu để giảm nhẹ các
rủi ro đó trong toàn bộ các kịch bản đặc trưng. Phần 3 bao gồm các tham chiếu
từ Phần 4 đến Phần 7 để tránh lặp nội dung của các văn bản đó.
10.2. Dịch vụ truy cập mạng Internet cho nhân
viên
Ngày nay hầu như các tổ chức cung cấp các
dịch vụ truy cập mạng Internet cho nhân viên của họ, và việc cung cấp các dịch
vụ phải được truy cập với các mục đích có thẩm quyền và xác định rõ ràng, không
phải truy cập mở phổ thông. Nó phải được định nghĩa theo một chính sách riêng
mà các dịch vụ được cung cấp, và mục đích. Truy cập mạng Internet là việc cho
phép thông thường cho các lý do kinh doanh nghiệp, và mục tiêu cho truy cập
mạng Internet chính sách doanh nghiệp cũng cho phép (thường ở mức giới hạn) cho
các mục đích nhân viên. Các đề cập cần để đưa ra các dịch vụ được phép để sử
dụng - đó là các dịch vụ cơ bản như www (http & https), cũng thu thập thông
tin thu thập được cho phép và/hoặc các nhân viên được phép tham gia trong các
kênh tán gẫu, các diễn đàn, .v.v. và tăng cường sự phối hợp các dịch vụ cho
phép - nếu có cũng giới thiệu tập các rủi ro của chính nó được chỉ định nội bộ
một kịch bản đặc trưng.
Cơ sở cơ bản phải chỉ có các dịch vụ mà phục
vụ các nhu cầu doanh nghiệp được cho phép, nhưng thường thì các vận hành doanh
nghiệp yêu cầu việc sử dụng của các dịch vụ có nhiều hơn các rủi ro an ninh
tương ứng. Thậm chí khi một chính sách nghiêm khắc được đưa ra, các dịch vụ
truy cập mạng Internet cho nhân viên cung cấp các rủi ro an ninh đáng kể.
10.3. Dịch vụ cộng tác tăng cường
Dịch vụ cộng tác tăng cường (như tin nhắn tức
thời - tán gẫu, hội nghị video và các môi trường chia sẻ văn bản), mà tương tác
nhiều kết nối và các khả năng chia sẻ văn bản, được tăng cường nhiều hơn nữa sự
quan trọng trong môi trường doanh nghiệp ngày nay. Các dịch vụ phối hợp phổ
biến: điện thoại video, kết nối thoại với nhiều kênh tán gẫu, các dịch vụ thư
điện tử tương tác, cũng như chia sẻ văn bản và các môi trường cùng làm việc
online. Có hai cách thức cơ bản cho việc sử dụng các dịch vụ trong một tổ chức:
- Sử dụng chúng chỉ như các dịch vụ nội bộ,
nhưng với các hạn chế rằng cách vụ không thể sử dụng với các đối tác bên ngoài.
- Sử dụng chúng như các dịch vụ nội bộ và các
dịch vụ bên ngoài cho một tổ chức. Điều này cung cấp nhiều lợi ích hơn việc sử
dụng các dịch vụ như vậy, nhưng đồng thời cũng có nhiều hơn các rủi ro an ninh
tương ứng so với việc chỉ sử dụng nội bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Dịch vụ Doanh nghiệp tới Doanh nghiệp
Dịch vụ doanh nghiệp tới doanh nghiệp truyền
thống đã được thiết lập bằng cách sử dụng các đường dây thuê chuyên dụng hoặc
các phân đoạn mạng. Mạng Internet và các công nghệ liên quan cung cấp nhiều lựa
chọn, những cũng giới thiệu một rủi ro an ninh mới tương ứng với việc thiết lập
các dịch vụ đó, các dịch vụ Doanh nghiệp tới Doanh nghiệp phổ biến có những đòi
hỏi riêng của chúng. Ví dụ, tính khả dụng và đáng tin cậy là yêu cầu quan trọng
bởi các tổ chức thường xuyên phụ thuộc trực tiếp vào các dịch vụ Doanh nghiệp
tới Doanh nghiệp
Khi sử dụng mạng Internet như một kết nối
mạng cơ sở để thiết lập các dịch vụ này, các yêu cầu như tính sẵn có và đáng
tin cậy cần phải được quản lý khác trước. Các đơn vị chứng nhận ví dụ: chất
lượng sử dụng dịch vụ được sử dụng để kết hợp với đường dây thuê không còn hoạt
động nữa. Những rủi ro an ninh mới cần phải giảm thiểu qua những công nghệ
thiết kế và kiểm soát an ninh phù hợp.
10.5. Dịch vụ Doanh nghiệp tới Khách hàng
Dịch vụ Doanh nghiệp tới Khách hàng bao gồm
thương mại điện tử và ngân hàng điện tử. Các yêu cầu bao gồm sự tin tưởng (đặc
biệt liên quan đến ngân hàng điện tử), thẩm quyền (phương cách khả thi hiện nay
ví dụ: hai nhân tố, dựa trên chứng nhận,… mối quan hệ giữa giá của việc thiết
lập - phổ biến bởi số lượng lớn khách hàng, và những giảm thiểu rủi ro như thất
thoát tài chính, mất mát danh tiếng hay mức tín dụng của doanh nghiệp), sự toàn
vẹn, và sức chống cự lại những tấn công phức tạp như những tấn công "người
trung gian" hay "người trong trình duyệt".
Các đặc tính bao gồm:
- Bảo mật không "đảm bảo" trong các
nền tảng cuối, phổ biến dưới dự kiểm soát an ninh của một tổ chức, cung cấp một
môi trường tốt cho việc thiết lập các kiểm soát an ninh và duy trì một an ninh
mức độ nền tảng tốt,
- Bảo mật trên nền tảng khách hàng, thường là
trên một máy tính cá nhân, có thể là không bền vững. Nó khó khăn hơn để kiểm
soát an ninh thiết lập trong môi trường như vậy, do đó các nền tảng khách hàng
phải thể hiện các rủi ro đáng kể trong tình huống này (không có các bộ yêu cầu
"điều kiện để kết nối an toàn" trong một ký kết mà có thể khó khăn để
áp đặt trong một môi trường như thế).
10.6. Dịch vụ thuê ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi nhiều dịch vụ thuê ngoài yêu cầu
các quyền truy cập vĩnh viễn như để hỗ trợ nền tảng, các đối tượng khác có thể
chỉ cần truy cập tạm thời. Một vài trường hợp các dịch vụ thuê ngoài cần các
quyền truy cập có đặc quyền cao để hoàn thiện những nhiệm vụ yêu cầu, đặc biệt
trong những tình huống quản lý sự cố.
10.7. Phân đoạn mạng
Với nhiều tổ chức, đặc biệt là các tổ chức đa
quốc gia, luật pháp cụ thể từng nước có ảnh hưởng lớn tới yêu cầu bảo mật thông
tin. Các tổ chức quốc tế thường thực hiện kinh doanh ở nhiều quốc gia, vì thế
cho phải có nghĩa vụ tuân thủ luật pháp mỗi quốc gia mà có thể dẫn tới những
yêu cầu về bảo mật thông tin khác nhau với mỗi quốc gia mà tổ chức đang hoạt
động. Ví dụ, luật pháp của một quốc gia cụ thể có thể yêu cầu sự bảo vệ cụ thể về
dữ liệu khách hàng/nhân viên và không cho phép chuyển dữ liệu đó tới một quốc
gia khác. Điều đó đặt ra yêu cầu về quản lý an ninh thông tin bổ sung để bảo
đảm tuân thủ pháp lý.
Để bao trùm những yêu cầu bảo mật thông tin
khác nhau với nhiều quốc gia mà một tổ chức quốc tế đang hoạt động, phân đoạn
mạng có hiệu lực phù hợp với các ranh giới quốc gia có thể là một giải pháp
rộng có hiệu quả. Trong nhiều trường hợp, giải pháp rộng đó có thể được sử dụng
để xây dựng một rào chắn phòng hộ riêng như thêm vào mức độ ứng dụng kiểm soát
an ninh truy cập.
10.8. Kết nối di động
Phần kịch bản nghiệp vụ mạng tham chiếu này
đề cập các thiết bị kết nối di động nhân viên, như các máy điện thoại thông
minh hoặc các máy PDA, mà đang rất phổ biến. (Hướng dẫn của các khía cạnh an
ninh của các kết nối qua mạng tới và từ các thiết bị được nêu trong tiêu chuẩn
ISO/IEC 27033-7 trong các kết nối an ninh qua mạng không dây và các mạng vô
tuyến).
Mặc dù trình kiểm soát an ninh chính cho sự
phát triển nhanh chóng các đặc tính mới của các thiết bị kết nối di động cá
nhân đến từ nhiều thị trường khách hàng, các đặc tính này cũng được sử dụng
trong các môi trường doanh nghiệp. Như cụm từ "nhân viên" chứa đựng,
những thiết bị đó thường được sở hữu cả nhân viên và sử dụng cho cả mục đích doanh
nghiệp và nhân viên. Ngay cả những thiết bị được chỉ đạo ở thị trường doanh
nghiệp cũng cần những đặc trưng được đưa ra cho thị trường người dùng bởi người
bán lẻ muốn mở rộng doanh nghiệp có tính khả thi vào thị trường cạnh tranh.
Nhiều đặc trưng mới khả dụng với những thiết
bị, sự phát triển khả năng ghi nhớ của thiết bị và kết nối dây vĩnh cửu qua
mạng Internet được mở cho cộng đồng, hay chính là những rủi ro an ninh thông
tin đáng kể bởi những trường hợp mà một người sử dụng cùng một thiết bị cho cả
mục đích nhân viên cũng như doanh nghiệp.
Hơn nữa với sự tăng trưởng thành mạnh mẽ của
các thiết bị kết nối di động nhân viên và các trạng thái của chúng như một
"đồ nhân viên", trong nhiều trường hợp các chính sách nghiêm ngặt chỉ
sử dụng một tập đặc trưng giới hạn hoặc để chỉ cho phép một giới hạn số lượng
các thiết bị lỗi hay bị phá vỡ và do đó có nghĩa là hiệu quả an ninh thông tin
hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày nay người dùng di chuyển mong chờ các
mức độ kết nối đáp ứng với cái mà họ có trong các khu vực cố định, như văn
phòng chính của họ. Các giải pháp và đề nghị trong lĩnh vực này thường nhấn
mạnh về phần tính năng. Theo quan điểm an ninh thông tin, các mức chức năng đề
cập giới thiệu các rủi ro mới, ví dụ: bằng các tiêu thụ ảnh hưởng hoặc sự vô
giá trị đề cập đến an ninh thông tin. Ví dụ: Giả sử duy trì một mạng Intranet
được quản lý (từ bên ngoài) và bảo vệ tốt có thể bị đặt câu hỏi đáng kể nếu
truy cập đi qua của người dùng vào Intranet không được thực hiện với sự kiểm soát
an ninh phù hợp.
10.10. Hỗ trợ mạng cho văn phòng tại gia đình
và doanh nghiệp nhỏ
Văn phòng tại gia và doanh nghiệp nhỏ thường
yêu cầu sự mở rộng của mạng nội bộ của một tổ chức cho một khu vực tại gia hoặc
doanh nghiệp nhỏ. Cái giá của việc mở rộng các khu vực này là một vấn đề nghiêm
khắc, từ khi sự phản chiếu/hiệu quả mà không yêu cầu các chi phí thiết lập cao.
Có nghĩa là các hạn chế của các kiểm soát an ninh được sử dụng để bảo mật các
mở rộng mạng và trách việc sử dụng của thiết lập các kiểm soát an ninh
liên-mạng được sử dụng để kết nối các khối mạng Intranet lớn hơn.
Trong nhiều kịch bản tại gia hoặc doanh
nghiệp nhỏ, hạ tầng cơ sở có thể được sử dụng vì mục đích cá nhân cũng như
doanh nghiệp, mà có thể dẫn tới những rủi ro an ninh thông tin bổ sung. Những
rủi ro an ninh được định nghĩa và lời khuyên về công nghệ thiết kế và quản lý
an ninh để giảm thiểu những rủi ro đã được mô tả.
11. Các chủ đề
"công nghệ" - Các rủi ro, công nghệ thiết kế và các vấn đề kiểm soát
Chi tiết của các rủi ro an ninh, công nghệ
thiết kế và vấn đề kiểm soát tương ứng với các chủ đề "công nghệ"
được thực hiện trong Phụ lục A. Chủ đề này bao trùm:
- Mạng cục bộ (xem A.1),
- Mạng vùng rộng (xem A.2),
- Mạng không dây (xem A.3),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mạng băng thông (xem A.5),
- Cổng an ninh (xem A.6),
- Mạng cá nhân ảo (xem A.7),
- Mạng thoại (xem A.8),
- Hộ tụ IP (xem A.9),
- Máy chủ web (xem A.10),
- Thư điện tử mạng Internet (xem A.11),
- Truy cập điều hướng tới các tổ chức bên thứ
3 (xem A.12),
- Trung tâm dữ liệu (xem A.13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khi kết cấu an ninh kỹ thuật được ghi
nhận hoàn chỉnh và được chấp nhận, bao gồm các quản lý chính và giải pháp được
phát triển, thiết lập ở "trạng thái chạy thử" và thông qua thử nghiệm
và kiểm tra phù hợp một cách chuyên sâu.
Thử nghiệm giải pháp "hợp với mục
đích" thông thường phải được tiến hành đầu tiên với một văn bản kế hoạch
thử nghiệm cung cấp mô tả tiếp cận được tiến hành với việc thử nghiệm để chứng
minh giải pháp và sau đó là kế hoạch thử nghiệm. Có thể cần những thay đổi được
tạo ra như một hệ quả của sự thiếu hụt được xác định qua kiểu thử nghiệm này và
bất kỳ thử nghiệm lại quan trọng nào được tiến hành.
Một khi thử nghiệm "hợp với mục
đích" đã hoàn thành thành công và bất kỳ thay đổi nào được tạo ra, việc
thực hiện phải được rà soát để phù hợp với văn bản kết cấu an ninh kỹ thuật và
kiểm soát an ninh được yêu cầu trong những văn bản dưới đây:
- Kết cấu an ninh kỹ thuật,
- Chính sách an ninh mạng,
- Các SecOP liên quan,
- Chính sách (bảo mật) dịch vụ truy cập cổng
an ninh,
- Kế hoạch liên tục của doanh nghiệp,
- Các điều kiện an ninh kết nối khi phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể nhấn mạnh rằng nó phải bao gồm tiến
hành thử nghiệm an ninh cho những tiêu chuẩn phù hợp được thừa nhận của quốc
gia, Chính phủ, cộng đồng (khi không có tiêu chuẩn quốc tế), với chiến lược thử
nghiệm an ninh và các kế hoạch thử nghiệm liên quan được cung cấp trước khi
thiết lập chính xác thử nghiệm được tiến hành (Một ví dụ mẫu cho kế hoạch thử
nghiệm an ninh được đưa ra trong ISO/IEC 27033-2. Nó phải bao gồm một tổ hợp
quét hạn chế và thử nghiệm thâm nhập. Trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm nào
ở trên, kế hoạch thử nghiệm phải được kiểm tra để đảm bảo thử nghiệm sẽ được
thực hiện theo một cách thức tuân thủ hoàn chỉnh các quy định và pháp lý liên
quan. Khi tiến hành thử nghiệm, không phải quên rằng mạng có thể không chỉ bị
giới hạn bởi một quốc gia, nó có thể được phân chia qua nhiều quốc gia khác
nhau với pháp lý khác nhau. Sau những thử nghiệm, báo cáo phải thể hiện cụ thể
những nhược điểm nhận thấy và những sửa chữa cần có và theo thứ tự ưu tiên nào,
và với phụ lục xác nhận rằng tất cả những sửa chữa cần có đã được áp dụng.
Những bản báo cáo đó phải được giải quyết bởi quản lý cấp cao.
Cuối cùng, khi tất cả đã thỏa mãn, việc thực
hiện phải được kết thúc và chấp nhận bởi quản lý cấp cao.
13. Vận hành giải
pháp an ninh
"Vận hành" tức là điều hành trực
tiếp (hàng ngày) mạng lưới hoạt động với giải pháp an ninh tại chỗ đã được chấp
nhận, với kiểm tra bảo mật được thực hiện và những hoạt động được yêu cầu hoàn
thành trước đó. Nói cách khác, khi mà kết cấu an ninh kỹ thuật và do đó việc
thực hiện kiểm soát an ninh bảo mật bị tắt, theo đó hoạt động trực tiếp phải
được bắt đầu. Và qua thời gian, nếu thay đổi đáng kể diễn ra, việc thực hiện
kiểm tra và rà soát hơn nữa phải được tiến hành (xem Điều 14)
14. Giám sát và đánh
giá thiết lập giải pháp
Theo ghi chú về vận hành trực tiếp, giám sát
liên tục và những hoạt động đánh giá tuân thủ phải được thực hiện cùng với
những tiêu chuẩn thừa nhận phù hợp của quốc gia, nhà nước, cộng đồng (khi không
có tiêu chuẩn quốc tế). Những hoạt động này phải được thực hiện trước một bản
phát hành chính liên quan tới những thay đổi đáng kể trong nhu cầu doanh
nghiệp, công nghệ, giải pháp an ninh và những phát hành thường niên khác. Những
hoạt động ở đây tuân theo khuôn khổ được mô tả ở Điều 12.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Mạng cục bộ
A.1.1. Nền tảng
Mạng LAN là mạng lưới kết nối các máy tính và
máy chủ trong một khu vực địa lý nhỏ. Quy mô đi từ một vài hệ thống kết nối, ví
dụ: việc định hình một mạng gia đình, tới vài nghìn, ví dụ: trong một mạng
trường học. Các dịch vụ đặc trưng được triển khai bao gồm việc chia sẻ các tài
nguyên ví dụ: các máy in, và việc chia sẻ các tệp tin và các ứng dụng. Mạng LAN
đặc trưng cũng cung cấp các dịch vụ trung tâm như nhắn tin hay các dịch vụ lịch
công tác. Trong một vài trường hợp, mạng LAN cũng được sử dụng để thay thế tính
năng truyền thống của các mạng khác, ví dụ: khi các giao thức và dịch vụ VoIP
được cung cấp như một hệ thống thay thế cho mạng điện thoại dựa trên PBX. Một
mạng LAN có thể là mạng dây hoặc mạng không dây.
Mạng LAN có dây thường bao gồm các nút kết
nối trong một mạng thông qua một bộ chuyển mạng sử dụng các cáp nối mạng và có
thể cung cấp dung lượng mạng dữ liệu tốc độ cao. Công nghệ mạng LAN có dây phổ
biến nhất là Ethernet (IEEE 802.3)
Mạng LAN không dây sử dụng các sóng tần số
cao để gửi các gói mạng qua không khí. Trong thực tế, sự phức tạp của mạng LAN
không dây là do nó có thể thiết lập nhanh chóng mà không cần thiết nối dây
mạng. Các công nghệ mạng LAN không dây nổi tiếng bao gồm việc triển khai IEEE
802.11 và công nghệ Bluetooth.
Khi các mạng LAN được sử dụng trong các khu
vực được bảo vệ về mặt vật lý, ví dụ: chỉ trong cơ sở của một tổ chức thì các
rủi ro có khả năng xảy ra thường chỉ yêu cầu các kiểm soát an ninh kỹ thuật cơ
bản. Tuy nhiên, để sử dụng trong các môi trường lớn hơn và cả khi công nghệ
không dây được sử dụng, việc bảo vệ vật lý đơn độc là không chắc chắn để đảm
bảo bất kỳ mức độ an ninh nào.
Màn hình nền là một khu vực dễ tổn thương
giống như là giao diện người dùng. Nếu màn hình không bị khóa thì nó có thể bị
người dùng cài đặt các phần mềm trái phép, không được ủy quyền vào mạng LAN.
Các hệ thống máy chủ được sử dụng trong một mạng lưới doanh nghiệp, cả những hệ
thống kết nối với mạng Internet và máy chủ nội bộ không có kết nối trực tiếp
với mạng Internet thì đều có thể chứa các rủi ro an ninh chính tương ứng mà
phải được giải quyết một cách cẩn trọng. Ví dụ: khi phần lớn các cơ quan về
công nghệ thông tin cho rằng họ đã nỗ lực áp dụng các ráp nối ngay khi có sẵn,
thì ngay cả các tổ chức lớn cũng đã từng thất bại để ráp nối tất cả các máy chủ
một cách kịp thời, dẫn đến sự gián đoạn lưu lượng mạng nội bộ bởi sâu và vi
rút.
A.1.2. Rủi ro an ninh
Trong một mạng LAN có dây, rủi ro an ninh sẽ
gia tăng từ các nút được kết nối với mạng về mặt vật lý. Về tổng thể, rủi ro an
ninh chính liên quan tới mạng LAN bao gồm những rủi ro tương ứng với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thiết bị không được sửa chữa,
- Các mật khẩu chất lượng thấp,
- Trộm cắp phần cứng,
- Lỗi nguồn cung cấp,
- Nhập các mã độc qua truy cập web và thư
điện tử,
- Lỗi lưu trữ đĩa cứng,
- Lỗi phần cứng ví dụ: đĩa cứng,
- Các kết nối bất hợp pháp tới hạ tầng mạng
LAN, ví dụ: chuyển đổi và ráp nối hộp chứa,
- Các kết nối bất hợp pháp tới các thiết bị
cuối ví dụ: máy tính xách tay,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự xâm nhập, khi thông tin bị rò rỉ hay
tính toàn vẹn và/hoặc tính sẵn có của thông tin theo đó không còn được bảo đảm,
- Các tấn công DoS khi mà nguồn tài nguyên
không sẵn có cho người dùng hợp pháp,
- Độ trễ bên ngoài sẽ gây ảnh hưởng tới các
dịch vụ như dịch vụ VoIP,
- Lỗi thiết bị,
- Lỗi cáp,
- Bảo mật vật lý chất lượng kém.
Các rủi ro an ninh tương ứng với mạng LAN không
dây được mô tả trong Điều A.3.2.
A.1.3. Kiểm soát an ninh
Việc giữ cho không gian mạng LAN an toàn yêu
cầu các thành phần mạng và cả các thiết bị kết nối phải được bảo mật. Hơn nữa,
các kiểm soát an ninh để đảm bảo môi trường LAN có thể bao gồm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng các hệ thống cáp thép để bảo vệ các
CPU, màn hình và bàn phím khỏi việc trộm cắp,
- Sử dụng các khóa trên thiết bị để phòng
ngừa các phần, ví dụ: bộ nhớ, khỏi việc bị đánh cắp,
- Sử dụng các thiết bị lân cận để chống tháo
gỡ trái phép từ các site,
- Đảm bảo các thiết bị mạng LAN, như các bộ
chuyển đổi và các bộ điều hướng, được giữ trong các hộp an toàn vật lý trong
các phòng kết nối an toàn,
- Cung cấp UPS với hệ thống tắt tự động cho
các thiết bị quan trọng và cho các máy tính cá nhân của người dùng nếu họ không
muốn bị mất tiến trình công việc.
- Phần cứng và phần mềm:
- Cấu hình các thiết bị với địa chỉ cá nhân
(ví dụ: IP),
- Chính sách mật khẩu mạnh,
- Yêu cầu đăng nhập vào mỗi máy tính cá
nhân/máy trạm, ít nhất với mỗi một cặp mã người dùng/mật khẩu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không hiển thị lại tên người dùng lần đăng
nhập thành công gần nhất, và bất cứ danh sách người dùng đã sử dụng trước đó.
- Cài đặt phần mềm chống mã độc (gồm cả chống
vi-rút) và các cập nhật thông thường tự động,
- Thiết lập các cài đặt cấu hình an ninh,
- Tắt ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD-ROM và các cổng
USB,
- Các ổ đĩa máy chủ ảo (hoặc RAID được triển
khai) để dự phòng,
- Gỡ bỏ phần mềm không cần thiết,
- Đảm bảo việc quản lý màn hình chính tại chỗ
tốt.
- Tùy chọn:
- Phần mềm tài liệu và các cài đặt an ninh sử
dụng cho tương lai trong việc cấu thành các máy tính cá nhân/máy trạm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tạo và duy trì chương trình Sửa chữa khẩn
cấp đĩa và lưu trữ trongmột khu vực kiểm soát,
- Triển khai ghi nhật ký để ghi lại các vấn
đề bảo trì và chưa sử dụng của máy tính cá nhân/máy trạm,
- Sắp xếp tất cả các tài liệu thành phần của
máy tính cá nhân/máy trạm (giấy tờ/hướng dẫn/đĩa) theo mục đích sử dụng của các
kỹ thuật viên dịch vụ,
- Đảm bảo chế độ sao lưu,
- Đảm bảo rằng tất cả các thiết bị mạng có
các thay đổi mật khẩu mặc định,
- Thiết lập các mật khẩu/chuỗi cộng đồng theo
giao thức quản lý mạng tương ứng,
- Mã hóa lưu lượng mạng,
- Cấu hình bản ghi kiểm tra hợp thức nếu khả
dụng, và triển khai các thủ tục giám sát các bản ghi kiểm tra,
- Lên lịch trình cài đặt định kỳ cho các cập
nhật phần mềm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra lỗ hổng bảo mật cho tất cả các
thiết bị kết nối mạng LAN.
Các kiểm soát an ninh tương ứng với mạng LAN
không dây được mô tả trong Điều A.3.3.
A.2. Mạng dải rộng
A.2.1. Nền tảng
Mạng WAN được sử dụng để kết nối các khu vực
xa, và các mạng LAN của chúng với nhau. Một mạng WAN có thể được xây dựng thông
qua việc sử dụng các cáp, mạch từ một bên cung cấp dịch vụ, hoặc qua thuê một
dịch vụ từ một bên cung cấp viễn thông. Công nghệ mạng WAN cho phép việc truyền
dẫn và điều hướng lưu lượng mạng qua khoảng cách xa, và thường cung cấp các
tính năng điều hướng mở rộng tới các gói mạng điều hướng đến mạng LAN chuẩn
đích. Hạ tầng mạng vật lý công cộng để điển hình được sử dụng cho việc liên kết
nối các mạng LAN, ví dụ: các dây chính, các kết nối vệ tinh hay cáp quang. Một
mạng WAN có thể kết nối dây hay không dây.
Mạng WAN có dây thường bao gồm các thiết bị
điều hướng (ví dụ: các bộ điều hướng) được kết nối tới một mạng công cộng hoặc
mạng cá nhân thông qua các đường dây viễn thông. Mạng WAN không dây tiêu chuẩn
sử dụng các sóng vô tuyến để gửi các gói mạng qua không khí từ một khoảng cách
xa, mà có thể lên tới 10 ki-lo-mét hoặc xa hơn.
Khi mạng WAN truyền thống ban đầu được tạo
phải thông qua việc sử dụng các liên kết cố định giữa các khu vực được thuê bởi
các bên cung cấp dịch vụ và với việc các bên cung cấp nắm trong tay kiểm soát
an ninh tối thiểu tương ứng với những liên kết đó, thay vì đảm bảo rằng điều đó
là tùy thuộc, thành tựu trong công nghệ mạng WAN đã dẫn tới kết quả về một sự
chuyển đổi trách nhiệm quản lý vào bên cung cấp dịch vụ, cùng với lợi ích của
một tổ chức khi không phải triển khai và quản lý mạng lưới của chính mình. Điều
đó có nghĩa là trách nhiệm thuộc về bên cung cấp dịch vụ để bảo đảm thiết bị
quản lý mạng lưới là bảo đảm. Hơn nữa, bởi mạng WAN được sử dụng chủ yếu cho
mục đích điều hướng lưu lượng mạng qua khoảng cách xa, chức năng điều hướng cần
phải bền chắc, đảm bảo lưu lượng mạng không bị điều hướng đến mạng LAN sai
đích. Do đó, lưu lượng đi qua mạng WAN có khuynh hướng ngăn cản những người
truy cập vào mặt bằng mạng WAN. Bởi vì mặt bằng mạng WAN có xu hướng dễ truy
cập hơn là mạng LAN, việc bảo dưỡng phải được thực hiện để đảm bảo những thông
tin nhạy cảm truyền tiếp qua môi trường mạng WAN được mã hóa. Bên cung cấp dịch
vụ phải ký kết hợp đồng để chứng minh cho mức độ bảo mật được yêu cầu bởi tổ
chức.
A.2.2. Rủi ro an ninh
Trong khi mạng WAN dây cùng chia sẻ những rủi
ro an ninh chính với mạng LAN dây (xem Điều A.1), nó cũng có nhiều rủi ro an
ninh hơn bởi có rủi ro lớn hơn về lưu lượng mạng trong mạng WAN, tức là việc
kiểm soát an ninh, cả cho truy cập, phải được thực hiện tại chỗ, đúng vị trí để
đảm bảo mạng WAN dây không thể dễ dàng bị tổn hại, dẫn đến gián đoạn lan rộng.
Tương tự khi mạng WAN không dây cũng có cùng một số rủi ro an ninh chính với
mạng LAN không dây (xem Điều A.3), nó có xu hướng bị gián đoạn bởi khả năng bị
nhiễu loạn hệ thống sử dụng cho truyền tiếp các gói mạng. Nói chung, những rủi
ro an ninh chính liên quan đến mạng WAN bao gồm những rủi ro tương ứng với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tấn công DoS khi mà nguồn tài nguyên
trở phải không khả dụng với người dùng hợp pháp,
- Độ trễ bên ngoài mà sẽ gây ảnh hưởng tới
các dịch vụ như dịch vụ VoIP,
- Sự nhiễu loạn mạng lưới mà sẽ gây ảnh hưởng
như chất lượng âm thanh (gây ra chủ yếu qua việc sử dụng cáp nối bằng đồng để
chuyển tải dịch vụ),
- Lỗi thiết bị,
- Lỗi cáp,
- Các thiết bị có lỗ hổng,
- Mất nguồn tại một nơi trung chuyển, gây ảnh
hưởng tới các điểm khác,
- Thiết bị quản lý mạng của bên cung cấp dịch
vụ.
A.2.3. Kiểm soát an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc sử dụng các giao thức quản lý an ninh
ví dụ: SSH, SCP hay SNMPv3,
- Việc mã hóa quản lý các liên kết,
- Việc mã hóa lưu lượng mạng,
- Việc thiết lập các thẩm quyền an ninh để
truy cập các thiết bị mạng WAN, với các cảnh báo tương ứng của các thiết bị.
- Sự bảo mật thiết bị mạng WAN vật lý ở mỗi
trang, như việc sử dụng các khoảng chứa đã khóa cùng với cảnh báo truy cập,
- Việc sử dụng UPS để bảo đảm chống lại gián
đoạn nguồn điện,
- Các trang kết nối 2 chiều, sử dụng hệ thống
điều hướng đa dạng,
- Kiểm soát vòng chủ động của các thiết bị
mạng WAN,
- Lập bản đồ thiết bị mạng để xác định các
thiết bị trái phép,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phủ lớp mã hóa cho các thông tin nhạy cảm,
- Tiếp nhận các bảo đảm dịch vụ từ bên cung
cấp dịch vụ, như về độ khả dụng, độ trễ hay độ nhiễu,
- Triễn khai nhật ký và kế toán truy cập vào
các thiết bị mạng WAN,
- Sử dụng tường lửa để loại bỏ bất kỳ giao
dịch không mong muốn trong mạng lưới,
- Đảm bảo hạ tầng cơ sở và địa chỉ được giấu
kín,
- Thiết lập địa chỉ IP không thể bị điều
hướng qua mạng Internet,
- Sử dụng phần mềm để tránh các mã độc như
Trojan, vi-rút, phần mềm gián điệp và sâu từ việc mở các lỗ hổng an ninh từ nội
bộ một mạng lưới,
- Sử dụng IDS để xác định giao dịch đáng
nghi,
- Đảm bảo hệ thống quản lý mạng lưới là chắc
chắn một cách hợp lý,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo địa điểm quản lý mạng lưới là chắc
chắn về mặt vật lý,
- Đảm bảo các thiết bị đã được sao lưu,
- Thực hiện các lượt kiểm tra độ tin cậy đối
với nhân viên quản lý mạng.
A.3. Mạng không dây
A.3.1. Nền tảng
Mạng không dây được nhận định là mạng lưới
bao phủ những khu vực địa lý nhỏ và sử dụng các công cụ giao tiếp không dây như
sóng vô tuyến hay hồng ngoại. Thông thường, các mạng không dây được sử dụng để
thực hiện kết nối tương đương như được cung cấp bởi mạng LAN phải được gọi là
mạng WLAN. Các công nghệ tiêu chuẩn chính được sử dụng là IEEE 802.11 và
Bluetooth. Có thể nhấn mạnh rằng mạng không dây cấu thành một loại mạng khác so
với mạng vô tuyến như GSM, 3G và VHF bởi chúng sử dụng cột ăng-ten để truyền
tải (xem Điều A.4 ở dưới). Hơn nữa, kết nối hồng ngoại và các loại kết nối
không dây phải được nhắc đến như một phần nhỏ trong các nhận xét đánh giá kết
nối mạng không dây.
Các mạng WLAN cũng bị tất cả những lỗ hổng
bảo mật như mạng LAN có dây, thêm vào một số những lỗ hổng liên quan tới đặc
tính kết nối không dây. Một số công nghệ cụ thể (chủ yếu dựa vào mã hóa) đã
được phát triển để giải quyết những nhược điểm này, mặc cho những phiên bản đầu
tiên của chúng (như WEP) có những điểm yếu kết cấu, và vì thế đã không đạt được
kỳ vọng về yêu cầu bảo mật.
A.3.2. Rủi ro an ninh
Rủi ro an ninh liên quan tới việc sử dụng
mạng WLAN bao gồm những rủi ro tương ứng với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Truy cập bất hợp pháp,
- Can thiệp và gây nhiễu loạn,
- Cấu hình sai,
- Chế độ truy cập an toàn bị tắt mặc định,
- Các giao thức mã hóa không an toàn,
- Các giao thức quản lý không an toàn được sử
dụng để quản lý các mạng WLAN,
- Điều này không thường xuyên khả thi để xác
định người dùng mạng,
- Các thiết bị giả mạo (như tại điểm truy
cập).
A.3.3. Kiểm soát an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấu hình hạ tầng với các đơn vị đo an toàn
kỹ thuật tương thích (bao gồm như tường lửa cho mạng WLAN từ hạ tầng doanh
nghiệp),
- Mã hóa các kết nối và trao đổi dữ liệu, như
bằng cách thiết lập một IPsec dựa trên mạng VPN qua mạng WLAN giữa người dùng
và một vành đai tường lửa,
- Đưa ra các đánh giá, xem xét để nâng cao
bảo mật của mỗi thiết bị mạng WLAN bằng cách cấu hình tường lửa nhân viên, phát
hiện xâm nhập và phần mềm chống mã độc (gồm cả chống vi-rút) trên thiết bị
người dùng.
- Sử dụng thẩm quyền,
- Kiểm soát các cấp độ truyền tải để đánh giá
một rủi ro bên ngoài tới một tên miền vật lý của một tổ chức,
- SNMP được cấu hình cho truy cập chỉ đọc,
- Tập hợp bản ghi kiểm tra và phân tích để
nhận diện bất kỳ sai sót hay sử dụng trái phép,
- Quản lý mã hóa ngoài luồng như sử dụng SSH,
- Duy trì bảo mật vật lý tại các điểm truy
cập mạng không dây,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra hệ thống,
- Xem xét việc khai thác một IDS giữa mạng
doanh nghiệp và mạng không dây.
A.4. Mạng vô tuyến
A.4.1. Nền tảng
Mạng vô tuyến được nhận định là những mạng lưới
sử dụng sóng vô tuyến như một kênh kết nối để bao phủ một khu vực địa lý rộng
lớn. Ví dụ thường thấy của mạng vô tuyến là mạng di động sử dụng công nghệ như
GSM hay UMTS và cung cấp các dịch vụ dữ liệu và âm thanh công cộng có sẵn.
Có thể nhấn mạnh rằng các mạng sử dụng sóng
vô tuyến để bao phủ các khu vực nhỏ được xem như một thể loại khác và được nhắc
đến ở Điều A.3.
Ví dụ của mạng vô tuyến bao gồm:
- TETRA,
- GSM,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- GPRS,
- CDPD,
- CDMA.
A.4.2. Rủi ro an ninh
Rủi ro an ninh chính liên quan tới việc sử
dụng mạng vô tuyến nói chung bao gồm những rủi ro tương ứng với:
- Nghe lén,
- Cướp quyền,
- Mạo danh,
- Các ứng dụng cấp nguy hiểm (như lừa đảo,
gian lận),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro liên quan tới GSM bao gồm những rủi ro
tương ứng với những thực tế rằng:
- Các thuật toán A5/x và Comp 128-1 yếu,
CHÚ THÍCH Thuật toán độc quyền được sử dụng
ban đầu trong mặc định ở các thẻ SIM
- Mã hóa GSM nói chung bị tắt,
- Nhân bản SIM là có thật.
- Rủi ro liên quan tới 3G bao gồm
những rủi ro tương ứng với những thực tế rằng:
- Điện thoại dễ bị tấn công điện tử,
gồm việc chèn mã độc như vi-rút,
- Cơ hội cho tấn công là rất cao bởi
điện thoại thường luôn hoạt động,
- Dịch vụ có thể là mục tiêu để nghe
lén,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc chèn những trạm cơ sở sai là có
thể xảy ra,
- Các cổng có thể là mục tiêu của các
truy cập trái phép,
- Dịch vụ có thể là mục tiêu tấn công
và truy cập trái phép qua mạng Internet,
- Sự xuất hiện thư rác là có thể xảy
ra,
- Các hệ thống quản lý có thể là mục
tiêu của truy cập trái phép qua RAS,
- Dịch vụ có thể bị tấn công qua thiết
bị hỗ trợ kỹ thuật bị mất hay bị đánh cắp như máy tính xách tay.
UTMS là một thành phần chính của gia
đình toàn cầu các công nghệ di động 3G và cung cấp dung lượng đáng kể cùng các
khả năng băng thông rộng để hỗ trợ số lượng lớn khách hàng về âm thanh và dữ
liệu. Nó sử dụng một kênh của bên cung cấp có tần số dao động 5 MHz để chuyển
tải tỷ lệ dữ liệu cao hơn đáng kể và dung lượng tăng lên, cung cấp việc sử dụng
tối ưu nguồn tài nguyên vô tuyến, đặc biệt là cho tổng đài điều hành, người đã
được cấp những khối quang phổ lớn, tiếp giáp nhau - thường dao động từ 2x10 MHz
lên tới 2x20 MHz - để giảm thiểu chi phí khai thác mạng 3G. GPRS là một bước
tiến đầu tiên không thể thiếu tới thế hệ mạng di động thứ ba bằng cách tăng
cường các tính năng của mạng GSM.GPRS là một đặc trưng cho việc truyền dữ liệu
trên các kênh GSM mà cho phép cả giao dịch chuyển gói và chuyển mạch tồn tại ở
72.4 Kb hay 107.2 Kb. GPRS hỗ trợ tất cả kết nối TCP/IP và X.25. EDGE cho phép
các mạng GSM được phép thực hiện EGPRS, một phiên bản nâng cao của GPRS, tăng
dung lượng mỗi khe thời gian lên tới 60 Kb. GPRS cho phép kết nối Internet
"luôn hoạt động" mà thực tế là một vấn đề bảo mật tiềm ẩn. Một bên
cung cấp mạng GPRS sẽ thường xuyên cố gắng đánh giá an ninh của liên kết bằng
cách cung cấp một tường lửa giữa mạng GPRS và Internet, nhưng phải được cấu
hình để cho phép các dịch vụ hiệu quả làm việc, và do đó có thể bị khai thác
bởi những bên thứ ba.
CDPD là một đặc trưng để hỗ trợ truy
cập không dây cho Internet và các mạng chuyển gói công cộng khác thông qua các
mạng điện thoại. CDPD hỗ trợ TCP/IP và CLNP. CDPD khai thác mã hóa dòng RC4 với
các chìa khóa mã hóa 40 bit. CDPD được định nghĩa trong tiêu chuẩn IS-732.
Thuật toán này không bền vững và có thể bị giải mã bởi một cuộc tấn công vét
cạn.
CDMA, một dạng trải phổ, là một gia
đình của các kỹ thuật kết nối số mà đã được sử dụng trong nhiều năm. Nguyên tắc
căn bản của trải phổ là việc sử dụng các sóng mang như âm thanh mà có băng
thông rộng hơn nhiều so với kết nối điểm-tới-điểm cho cùng tỷ lệ dữ liệu như
nhau. Công nghệ mã hóa số cho phép CDMA ngăn cản nghe lén, cả cố ý hay vô ý.
Công nghệ CDMA phân tách âm thanh thành nhiều bit nhỏ mà truyền trên một trải
phổ của tần số. Mỗi bit nhỏ của cuộc đàm thoại (hay dữ liệu) được định dạng bởi
một mã kỹ thuật số chỉ được biết đến ở máy CDMA và trạm cơ sở. Điều đó có nghĩa
là thật sự không thiết bị nào khác có thể nhận được cuộc gọi. Bởi vì có hàng
nghìn tổ hợp mã khả dụng cho bất kỳ cuộc gọi nào, nó bảo vệ chống lại việc nghe
lén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số kiểm soát an ninh kỹ thuật quản
lý rủi ro từ những nguy hại xác định từ mạng vô tuyến mà có thể bao gồm:
- Bảo mật xác thực,
- Mã hóa với thuật toán hiệu quả,
- Các trạm dữ liệu cơ sở được bảo vệ,
- Tường lửa,
- Bảo vệ khỏi mã độc (vi-rút,
Trojan,…),
- Chống thư rác.
A.5. Mạng băng thông rộng
A.5.1. Nền tảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3G,
- Cáp (quang, ở gần),
- Vệ tinh,
- xDSL,
- FiOS,
- BPL,
- FTTH.
Với xDSL, có hai loại chính. Đó là dị
bộ (ADSL) mà tốc độ tải lên từ người dùng là thấp hơn (từ
tới
tốc độ tải
xuống) và đồng bộ (SDSL) với tốc độ tải lên vài tải xuống là như nhau. Trong cả
hai trường hợp, tốc độ tải xuống phổ biến là từ 128 Kbps tới 2-8 Mbps, tùy
thuộc và sản phẩm. Công nghệ cáp và vệ tinh cũng có các loại sản phẩm tương tự.
Những nguyên nhân chính cho việc sử
dụng công nghệ băng thông rộng là do chúng có tốc độ cao, công nghệ khả dụng
luôn luôn có rẻ hơn so với các kết nối chuyển đổi, và có thể hỗ trợ các ứng
dụng băng thông chuyên sâu (ví dụ: HDTV yêu cầu mức nén hiện tại là 15-20 Meg).
Tất cả các công nghệ này cho phép truy cập tới một sóng mạng Internet, và vì
thế chỉ nối từ mạng Internet tới cơ sở của người dùng. Việc sử dụng mạng
Internet như một bên cung cấp dịch vụ toàn cầu cho phép các liên kết tới các
trang khác được thực hiện nhanh và rẻ, có thể đi cùng với việc khai thác VPN
cho các liên kết an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng thông rộng là một liên kết tốc độ
cao "luôn bật" giữa một thuê bao người dùng và mạng Internet. Các
tính năng này khiến cho việc phá hoại hệ thống kết nối băng thông rộng trở
thành một việc làm đáng kể đối với các tin tặc. Những rủi ro an ninh chính liên
quan tới việc sử dụng băng thông rộng bao gồm những rủi ro tương ứng với:
- Công bố, sửa đổi hay xóa bỏ thông
tin như một hệ quả của truy cập không xác thực từ xa,
- Truyền bá mã độc,
- Tải lên/tải xuống và thực hiện các
mã không xác thực,
- Đánh cắp nhận dạng,
- Cấu hình sai của hệ thống khách
hàng,
- Sự xuất hiện những yếu điểm phần
mềm,
- Nghẽn mạng,
- Tấn công DoS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số kiểm soát an ninh kỹ thuật quản
lý rủi ro từ những nguy hại xác định từ kết nối băng thông rộng bao gồm:
- Các tường lửa cho văn phòng nhỏ/văn
phòng gia đình (SOHO),
- Mã hóa dữ liệu,
- Phần mềm chống mã độc (gồm cả chống
vi-rút),
- IDS, bao gồm IPS,
- Các mạng VPN,
- Các cập nhật phần mềm/ bản sửa lỗi.
A.6. Cổng an ninh
A.6.1. Nền tảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2. Rủi ro an ninh
Mỗi ngày, các tin tặc càng trở nên phức tạp
hơn nhằm phá vỡ mạng doanh nghiệp và cổng mạng chính là một trung tâm hướng tới
của chúng. Nỗ lực truy cập trái phép có thể là nguy hại, như dẫn tới một tấn
công DoS, có thể sử dụng sai tài nguyên mạng hay có thể lấy đi những thông tin
đáng giá.
Cổng mạng cần phải bảo vệ tổ chức khỏi những
sự xâm nhập từ bên ngoài như từ mạng Internet hay những mạng thứ ba. Nội dung
không được quản lý khiến cho tổ chức rơi vào những vấn đề pháp lý và nguy cơ
mất sở hữu trí tuệ. Hơn nữa, vì càng ngày càng nhiều tổ chức hơn đang kết nối
với mạng Internet để đạt được những yêu cầu của chính tổ chức, chúng phải đối
mặt với yêu cầu quản lý truy cập tới những website không phù hợp hay chống đối.
Không có sự kiểm soát này, tổ chức sẽ có rủi ro về năng suất hoạt động, hướng
trách nhiệm pháp lý và phân bổ sai băng thông dựa trên việc lướt web không có
tính năng suất. Do đó những rủi ro an ninh cần được đưa ra bao gồm những rủi ro
tương ứng với:
- Những kết nối với bên ngoài phải trở nên
không khả dụng,
- Dữ liệu bị gián đoạn,
- Tài sản giá trị của công ty trở thành mục
tiêu cho sự công bố trái phép,
- Dữ liệu trên webstie hay được truyền tải
không có thẩm quyền thích hợp dẫn tới phạt pháp lý như giao dịch nội gián.
A.6.3. Kiểm soát an ninh
Cổng an ninh phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cung cấp chức năng hạn chế và phân tích
thông tin qua lại giữa các mạng logic,
- Được sử dụng bởi một tổ chức như một cách
thức quản lý truy cập vào và từ mạng tổ chức,
- Cung cấp một điểm kiểm soát và quản lý
riêng lẻ cho mục vào mạng,
- Thi hành chính sách an ninh của tổ chức,
phù hợp với kết nối mạng,
- Cung cấp một điểm riêng lẻ cho đăng nhập.
Với mỗi cổng an ninh, một văn bản chính sách
(an ninh) truy cập riêng biệt phải được phát triển và nội dung được thiết lập
sao cho bảo đảm chỉ giao dịch xác thực mới được cho phép qua. Văn bản này phải
bao gồm các chi tiết của những nguyên tắc về cổng mạng mà nhà quản trị yêu cầu
và cấu hình cổng mạng. Cũng có thể xác định kết nối được phép một cách riêng rẽ
dựa theo giao thức kết nối và những chi tiết khác. Do đó, để đảm bảo chỉ những
người dùng và giao dịch hợp pháp có thể truy cập từ các kết nối truyền thông,
chính sách cần phải được xác định và lưu lại chi tiết những luật lệ và hạn chế
áp dụng với giao dịch vào và ra cổng an ninh cũng như những tham số về quản lý
và cấu hình.
Với tất cả các cổng an ninh, việc sử dụng
toàn bộ phải được tạo phải từ xác thực khả dụng thẩm quyền, quản lý truy cập
hợp lý và công cụ nhật ký sẵn có. Hơn nữa, chúng phải được kiểm tra thường
xuyên về những phần mềm và/hay dữ liệu trái phép, nếu có; báo cáo sự việc phải
được cung cấp dựa trên mô hình quản lý sự cố an ninh thông tin của tổ chức và/hay
cộng đồng.
Có thể nhấn mạnh rằng kết nối với một mạng
chỉ diễn ra sau khi nó đã kiểm tra rằng cổng an ninh được lựa chọn phù hợp với
các yêu cầu của tổ chức và/hay cộng đồng, và rằng tất cả các rủi ro dẫn đến một
kết nối có thể được quản lý một cách an toàn. Cũng phải đảm bảo rằng việc thông
qua cổng an ninh là không khả thi.
Tường lửa là một ví dụ tốt của cổng an ninh.
Các tường lửa phải thường là những thứ có thể đạt được mức độ tương xứng đảm
bảo phù hợp với những rủi ro đã đánh giá, với những nguyên tắc tiêu chuẩn về
tường lửa thường bắt đầu với việc từ chối toàn bộ truy cập giữa mạng trong và
ngoài cũng như những quy tắc bổ sung để thỏa mãn chỉ những ráp nối truyền thông
được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích rằng trong khi các khía cạnh an
ninh mạng của tường lửa cá nhân, một loại đặc biệt của tường lửa, không được
bàn đến trong ISO/IEC 27033-4, chúng vẫn phải được xem xét đến. Không như phần
lớn các trang trung tâm mà được bảo vệ bởi tường lửa xác định, các hệ thống từ
xa có thể không bảo đảm chi phí và những kỹ năng đặc biệt để hỗ trợ những thiết
bị này. Thay vào đó, một tường lửa cá nhân có thể được sử dụng, quản lý dòng
kết nối vào (và đôi khi là ra) một máy tính từ xa. Việc điều hành các quy tắc
(chính sách) về tường lửa có thể được thực hiện từ xa thông qua cá nhân ở trung
tâm, làm giảm bớt yêu cầu hiểu biết kỹ thuật đối với người dùng hệ thống từ xa.
Tuy nhiên, nếu điều đó là không khả thi, sự cẩn trọng cần được bảo đảm hiệu quả
cấu hình, đặc biệt nếu cá nhân ở những trang từ xa không có hiểu biết về công
nghệ thông tin. Một số tường lửa cá nhân có thể bị hạn chế khả năng truyền tải
qua mạng tới những chương trình xác thực (hay cả với các thư viện), giúp hạn
chế khả năng phần mềm độc hại lan tràn.
A.7. Mạng cá nhân ảo
A.7.1. Nền tảng
Mạng VPN là một mạng cá nhân được thiết lập
thông qua việc sử dụng hạ tầng các mạng sẵn có. Theo quan điểm của người dùng
thì mạng VPN hoạt động và cung cấp những tính năng, dịch vụ tương tự như một
trang cá nhân. Một mạng VPN có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp khác
nhau ví dụ:
- Thiết lập truy cập từ xa tới một tổ chức từ
điện thoại di động hay các nhân viên bên ngoài,
- Liên kết các khu vực khác nhau của một tổ
chức, bao gồm các liên kết dư thừa để thiết lập một hạ tầng chống sụp đổ,
- Thiết lập các kết nối tới một mạng của một
tổ chức cho các đối tác tổ chức/doanh nghiệp khác.
Nói cách khác, các mạng VPN cho phép hai máy
tính hoặc mạng tương tác thông qua một kênh dẫn như internet. Kết nối đó được
thực hiện một cách truyền thống với chi phí cao thông qua việc sử dụng các kênh
thuê riêng với các bộ mã hóa liên kết. Tuy nhiên, với sự ra đời của liên kết
Internet tốc độ cao và thiết bị kết thúc phù hợp ở mỗi điểm cuối, kết nối đáng
tin cậy giữa các trang có thể được thiết lập sử dụng mạng VPN.
A.7.2. Rủi ro an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết lập không an toàn thông qua:
- Một gói mã hóa chưa được thử nghiệm hay
khiếm khuyết bộ mật mã,
- Một bí mật được chia sẻ không bền vững mà
có thể đoán được dễ dàng,
- Một cấu trúc liên kết mạng yếu.
- Không chắc chắn về bảo mật của người dùng
từ xa,
- Không chắc chắn về thẩm quyền người dùng,
- Không chắc chắn về bảo mật của bên cung cấp
các dịch vụ kèm theo,
- Hoạt động hay tính khả dụng của dịch vụ
kém,
- Không tuân theo những quy định và yêu cầu
về luật pháp trong việc sử dụng mã hóa ở những quốc gia cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các mạng VPN, các công nghệ mã hóa sử
dụng các giao thức ứng dụng phổ biến và/hoặc để thiết lập tính năng và các dịch
vụ an ninh, đặc biệt nếu mạng VPN được xây dựng là một mạng công cộng (như mạng
Internet). Thiết lập chủ yếu các liên kết truyền thông giữa các thành phần được
mã hóa để đảm bảo chắc chắn và các giao thức thẩm định được sử dụng để xác định
của các hệ thống kết nối tới mạng VPN. Thông thường, thông tin được mã hóa di chuyển
qua một "đường hầm" an ninh có kết nối với cổng mạng của tổ chức, với
sự bảo mật và hoàn chỉnh của thông tin được duy trì. Cổng mạng, theo đó xác
định người dùng từ xa và cho phép người dùng truy cập chỉ những thông tin họ có
đủ thẩm quyền để xác nhận.
Do đó, một mạng VPN là một cơ chế dựa trên
đường hầm các giao thức - xử lý của một giao thức hoàn chỉnh (giao thức người
dùng) như một dòng đơn các bít và gói chúng lại với nhau (giao thức bên cung
cấp). Thông thường, giao thức bên cung cấp mạng VPN cung cấp bảo mật (bảo đảm
và hoàn chỉnh) tới các giao thức người dùng. Khi xem xét việc sử dụng mạng VPN,
các khía cạnh kiến trúc phải được đưa ra bao gồm:
- Bảo mật điểm cuối,
- Bảo mật kết thúc,
- Bảo vệ khỏi các phần mềm mã độc,
- Chứng thực bền vững,
- Phát hiện xâm nhập,
Cổng mạng an ninh (bao gồm cả tường lửa),
- Mã hóa dữ liệu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kết nối khác,
- Đường hầm phân chia,
- Ghi nhật ký và quản lý mạng,
- Quản lý nhược điểm kỹ thuật,
Chi tiết hơn về mạng VPN, bao gồm sử dụng
những khía cạnh kết cấu, được cung cấp ở ISO/IEC 27033-5.
A.8. Mạng âm thanh
A.8.1. Nền tảng
Hiện nay có các mạng PABX sẵn có giúp hỗ trợ
kênh truyền thông kết nối điện thoại với PSTN. Thông tin thiết lập các cuộc gọi
được truyền giữa chúng thông qua DPNSS (một giao diện công nghiệp tiêu chuẩn
được xác định giữa một PABX và một mạng truy cập. DPNSS mở rộng các thiết bị
thường chỉ khả dụng giữa các hạn mức trong một PABX đơn lẻ thành tất cả các hạn
mức trên các PABX được kết nối với nhau trong một mạng cá nhân. Tuy nhiên, vài
năm trước đây, một giao thức mới đã được phát triển cùng với DPNSS để cùng kết
nối giữa các PABX và giữa PABX với PSTN. Nó liên quan tới cấu trúc dành cho
ISDN cá nhân và một giao thức trao đổi tín hiệu dựa trên mô hình ISDN được nói
rõ trong Đề nghị ITU-T. Giao thức trao đổi dựa trên Đề nghị Q.931 được biết tới
là QSIG. Giao thức tín hiệu vững chắc và chưa gây ra bất kỳ một vấn đề an ninh
nào, nhưng vẫn có một số những rủi ro an ninh liên quan tới hệ thống điện thoại
PABX truyền thống.
A.8.2. Rủi ro an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiếu quản lý lưu trữ dự phòng các thông
tin cụ thể của trang mà có thể gây ảnh hưởng tới tính khả dụng trong một số
trường hợp nhất định,
- Nghe lén nếu truy cập vật lý có thể thông
qua cáp,
- Với sự quản lý các cổng thuộc đối tượng
xâm nhập bất hợp pháp bởi chúng được bảo vệ một cách yếu kém với những hệ thống
gọi lại đơn giản, nó có thể dẫn tới PABX bị tái lập trình và sử dụng cho gian
lận hay ngừng hoạt động,
- Gian lận quay số bởi bảng chặn mạch liên
đài thường được duy trì rất kém, do đó, cho phép các cuộc gọi bị điều hướng thủ
công thông qua mạng, theo đó gửi ra PSTN (trong nhiều trường hợp, tình trạng
này đã dẫn đến gian lận quay số chính tới các số cao cấp với thất thoát tài
chính đáng kể),
- Gian lận thông qua mạch liên đài thiếu hiệu
quả, cho phép thiết lập cuộc gọi và xoay hướng cuộc gọi bất hợp pháp (với gian
lận sử dụng hệ thống thông tin nhắn thoại tương ứng để quay số lại tới PSTN),
- Thiếu khả năng phục hồi và/hoặc công suất
mà có thể ảnh hưởng tới tính khả dụng.
A.8.3. Kiểm soát an ninh
Kiểm soát an ninh cho mạng âm thanh cần bảo
đảm:
- Nó không thể tăng cường truy cập tới cáp,
các hộp chuyển và các khung,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Truy cập người dùng với các mã điều hướng
là không khả thi,
- Hệ thống tần số lưu trữ bị lấy đi với các
bản sao được lấy và lưu trữ bên ngoài các trang,
- Các mạng PABX được cấu hình với các bộ xử
lý đôi mà không có các điểm lỗi đơn lẻ,
- Pin hay nguồn cấp UPS được cung cấp,
- Điều hướng đa chiều tới PSTN được cung cấp,
tương đương với đường dây điện thoại tương tự được lựa chọn cho trường hợp khẩn
cấp,
- Sự chứng thực mạnh mẽ được sử dụng trên các
kênh quản lý (mà có thể là sử dụng thiết bị thứ ba thêm vào),
- Gian lận quay số không thể thực hiện dù
thông qua điều hướng trái phép hay qua hệ thống tin nhắn thoại tương ứng,
- Các thiết bị chống thư rác,
- Một hệ thống phân tích cuộc gọi được cài đặt
và chi phí cuộc gọi được kiểm tra thường xuyên,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng cần phải chú thích rằng hệ thống điện
thoại PABX truyền thống đang dần trở phải mai một, và một phần chuyển sang hay
bị thay thế bởi hệ thống VoIP (xem Điều 11.10).
A.9. Hội tụ IP
A.9.1. Nền tảng
Vì hội tụ IP (dữ liệu âm thanh và video) đang
ngày càng nổi tiếng, những vấn đề an ninh vẫn cần được nhìn nhận và đưa ra. Mặc
dù thiết lập điện thoại hiện tại yêu cầu kiểm soát an ninh để ngăn chặn gian
lận điện thoại và những sự cố an ninh khác, hệ thống này vẫn chưa tích hợp mang
dữ liệu doanh nghiệp và không là mục tiêu của những rủi ro như với mạng dữ liệu
IP. Với tập hợp các dữ liệu và âm thanh, kiểm soát an ninh cần phải được thiết
lập để giảm thiểu rủi ro liên quan tới những cuộc tấn công.
Một ứng dụng VoIP thường bao gồm phần mềm độc
quyền được lưu trữ trên phần cứng và hệ thống hoạt động mở hay thương mại. Số
lượng các máy chủ phụ thuộc vào thiết lập của bên cung cấp cũng như khai thác
thực tiễn. Những thành phần này kết nối qua IP qua Ethernet và được kết nối với
nhau qua bộ chuyển đổi và/hay điều hướng.
A.9.2. Rủi ro an ninh
Lĩnh vực chính của các rủi ro an ninh có thể
tương ứng với các tấn công dựa trên IP trên cơ sở phần mềm cụ thể của bên cung
cấp và nền tảng hệ điều hành kiểm soát ứng dụng VoIP. Các rủi ro an ninh liên
quan tới các bộ phận VoIP bao gồm các tương tác với các tấn công trên thiết bị
và các ứng dụng vào mạng, và có thể cho phép hay tạo điều kiện bởi những yếu
điểm trong thiết kế hay thiết lập giải pháp VoIP. Những rủi ro an ninh chính
liên quan tới tập hợp IP bao gồm những rủi ro tương ứng với:
-QoS - không có QoS tổng thể, có thể thất
thoát về chất lượng hay gián đoạn cuộc gọi do mất gói dịch vụ và các trì hoãn
không mong muốn qua mạng,
- Sự không khả dụng của dịch vụ do tấn công
DoS hay thay đổi bảng điều hướng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thư rác qua điện thoại IP (SPIT)
- Phần mềm điện thoại trong máy nhân viên là
một rủi ro đáng kể bởi có thể có điểm vào cho mã độc (gồm cả vi-rút) và xâm
nhập,
- Hệ thống quản lý VoIP và máy chủ VoIP cũng
có rủi ro nếu không được bảo vệ sau tường lửa,
- An ninh mạng dữ liệu có thể bị giảm cấp do
nhiều cổng bị mở trên tường lửa để hỗ trợ VoIP. Một kỳ VoIP có hàng loạt các
giao thức và cổng tương ứng. H.323 sử dụng một loạt các giao thức cho tín hiệu
và cả H.323 và SIP sử dụng RTP. Kết quả là một kỳ H.323 có thể sử dụng lên tới
11 cổng khác nhau,
- Gian lận là một vấn đề chính đối với điện
thoại rủi ro có thể tạo ra nếu an ninh không được đề ra khi VoIP được sử dụng.
Tin tặc có thể truy cập trái phép vào dịch vụ VoIP thông qua việc giả mạo, tấn
công lặp lại hay cướp kết nối. Gian lận cuộc gọi hay các cuộc gọi trái phép tới
những số cao cấp có thể gây ra mất mát đáng kể,
- Vi phạm bảo mật có thể xảy ra thông qua sự
ngăn cản kết nối, như người điều đình, là khả thi trong mạng bởi những cán bộ,
nhân vien khác có thể truy cập vào mạng,
- Nghe lén các cuộc gọi thoại,
- Bởi điện thoại IP yêu cầu nguồn điện để
hoạt động, mạng điện thoại không thể hoạt động được trong trường hợp lỗi nguồn,
- Có nhiều khả năng lỗi xảy ra ở cả dịch vụ
dữ liệu và âm thanh do sử dụng những thành phần thông dụng (như mạng LAN).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng kiểm soát an ninh kỹ thuật quản lý
các rủi ro từ các mối nguy hại xác định tới tập hợp IP mà bao gồm:
- Cơ sở QoS phải được thiết lập trong một
mạng tập hợp, nếu không chất lượng âm thanh có thể chịu ảnh hưởng. Truyền tải
dịch vụ mạng, và nơi có thể các liên kết IP phải được truyền tải tới một trang
qua cáp quang để đảm bảo nhiễu loạn (ảnh hưởng tới chất lượng âm thanh) được
giảm thiểu,
- Tất cả các máy chủ VoIP phải được cấu hình
với bảo vệ khỏi phần mềm độc hại,
- Máy tính cá nhân hỗ trợ điện thoại phải
khít với tường lửa nhân viên và phần mềm kiểm tra chống mã độc (gồm cả chống
vi-rút) phải được cập nhật thường xuyên,
- Máy chủ VoIP hệ thống quản lý VoIP phải
được bảo vệ sau tường lửa để bảo vệ chúng khỏi tấn công,
- Sử dụng mạng VLAN cho mỗi dịch vụ và mã hóa
cho các dòng dữ liệu khác nhau,
- Nhà thiết kế phải đảm bảo chỉ một phần nhỏ
các cổng mở trên tường lửa để hỗ trợ dịch vụ VoIP,
- Chống lại gian lận cuộc gọi, chống giả mạo,
chống lặp lại tấn công cần phải thiết lập để tránh nhiễu loạn kết nối,
- Tất cả truy cập vào máy chủ quản lý cần
phải được xác thực,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mã hóa dữ liệu ráp nối phải được cân nhắc ở
nơi các thông tin nhạy cảm được thảo luận qua mạng VoIP,
- Điện thoại IP phải được nối nguồn bởi
chuyển đổi hỗ trợ bằng các UPS,
- Có thể cần cung cấp một dịch vụ thoại quy
ước mà có nguồn điện riêng cho trường hợp khẩn cấp.
A.10. Máy chủ web
A.10.1. Nền tảng
Dịch vụ máy chủ web được cung cấp bởi rất
nhiều các bên cung cấp dịch vụ mạng dưới dạng một dịch vụ tiêu chuẩn hóa,
thường bao gồm các cơ sở dữ liệu để xử lý dữ liệu kéo dài cũng như một môi
trường chạy ứng dụng cơ bản. Mặc dù hầu hết các thành phần cần để thiết lập và
cung cấp máy chủ web ngoài phạm vi tiêu chuẩn này (như máy chủ web hoặc phần
mềm cơ sở dữ liệu), một vài nhận xét về toàn bộ dịch vụ được ghi nhận ở đây bởi
nhiều người nhìn nhận máy chủ web như một phần không thể thiếu của mạng lưới
cung cấp.
Các site máy chủ web gặp rủi ro từ rất nhiều
mối đe dọa, cụ thể là ở nơi chúng được kết nối với Internet, như khi các tổ chức
nổi bật có bị tấn công từ một nhóm ngoài lề. Do đó, việc xác định những mối
nguy tiềm ẩn là rất quan trọng, và tất cả các yếu điểm có thể bị khai thác bởi
các mối nguy hại đó cần thiết được giải quyết. Điều đó được thực hiện tốt nhất
thông qua thiết kế loại bỏ nhược điểm. Bằng cách nhận định những vấn đề theo
những hướng dẫn đã cung cấp, điều đó là khả thi khi thiết kế một website an
toàn, tin cậy và có ít khả năng bị xóa sổ.
A.10.2. Rủi ro an ninh
Rủi ro an ninh liên quan đến máy chủ web bao
gồm những rủi ro tương ứng với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếp xúc với những lỗ hổng trong các thành
phần hạ tầng cơ sở,
- Đa dạng các điểm lỗi riêng lẻ,
- Thất thoát dịch vụ do các lỗi phần cứng,
- Mất khả năng thực hiện dịch vụ bảo trì hệ
thống,
- Truy cập không dự định từ người dùng công
cộng vào những vùng lưu trữ dữ liệu,
- Các tấn công chống lại tính toàn vẹn (như
xóa sổ website hay lưu trữ nội dung trái phép),
- Phần mềm độc hại bị tải lên hệ thống,
- Thỏa hiệp của webstie sử dụng các tính năng
chuyển đổi,
- Mất khả năng sao lưu dữ liệu mà không gây
ảnh hưởng tới hoạt động website,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khai thác các kết nối giữa trạm quản lý và
website,
- Tấn công chưa được khám phá,
- Khó khăn trong phát hiện xâm nhập giữa các
thiết bị,
- Mất khả năng đạt được những yêu cầu về mức
độ thỏa thuận dịch vụ,
- Mất khả năng duy trì sự liên tục của dịch
vụ,
- Sử dụng trái phép các dịch vụ web, bao gồm
vi phạm chính sách của tổ chức (như sử dụng máy chủ cho lợi ích riêng) và không
tuân theo quy định và luật pháp (như lưu trữ các chất liệu vi phạm bản quyền
hay lưu trữ nội dung khiêu dâm trẻ em).
A.10.3. Kiểm soát an ninh
Kiểm soát an ninh quản lý các rủi ro liên
quan tới những mối nguy hại xác định đối với website bao gồm:
- Cung cấp phân vùng và bảo mật chiều sâu để
giảm thiểu ảnh hưởng của một tấn công thành công,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng phục hồi; thiết kế phải được kiểm
tra những điểm lỗi riêng tiềm ẩn và những lỗi này phải bị xóa bỏ,
- Chia sẻ dự phòng lỗi/tải để bảo vệ khỏi lỗi
thiết bị,
- Chia lớp những nơi yêu cầu tính khả dụng
cao trong một môi trường 24x7,
- Dịch vụ ủy quyền để giảm thiểu truy cập vào
webstie và cho phép đăng nhập cấp độ cao,
- Kiểm tra tính toàn vẹn thường xuyên với
những thay đổi dữ liệu trái phép,
- Quản lý chống mã độc (gồm cả chống vi-rút)
trong tải lên để tránh nhập vào mã độc,
- Chuyển đổi hai lớp thường được sử dụng
trong thiết kế website. Chuyển đổi ba lớp không phải sử dụng trừ khi đó là yêu
cầu của doanh nghiệp liên quan, như về chia sẻ tải lên. Hơn nữa, chuyển đổi vật
lý tương tự nhau cũng không phải sử dụng trên mặt của tường lửa. Các điểm kiểm
tra phải được tích hợp trong thiết kế trang,
- Các mạng VLAN được tách riêng bởi tính năng
để cho phép IDS có thể chỉnh lượng dễ dàng hơn khi một tập giao thức giảm trên
bất kỳ mạng VLAN nào. Hơn nữa, việc thiết lập một mạng VLAN dự phòng sẽ cho
phép các dự phòng được vận hành ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày mà không cần
phục hồi hoạt động của cả trang,
- Cũng tương tự như hoạt động doanh nghiệp,
kế hoạch xác định IP để giảm thiểu số lượng các địa chỉ công cộng tới một mức
nhỏ nhất, với kế hoạch xác định IP mang hiểu biết ở mức tin tưởng nghiêm ngặt
nhất về việc có thể bị sử dụng để mở một cuộc tấn công trên website,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các bản ghi giao dịch và sự kiện từ
mỗi thiết bị được sao chép tới một máy chủ nhật ký, và sau đó được sao chép tới
một phương tiện lưu trữ như một CD,
- Dịch vụ đồng bộ thời gian được thiết lập
như trọng tâm để phân tích truy cập không xác thực và theo sau các dấu vết
thông qua tài liệu đăng nhập. Nó yêu cầu thời gian của tất cả các tài liệu đăng
nhập, và do đó máy chủ được đồng bộ để thêm/bớt 1 giây hay ít hơn (ở đây, NTP
là phù hợp; thông tin thêm xem TCVN ISO/IEC 27002, Điều 10.6).
- Thiết bị mạng LAN được cấu hình để kiểm
soát những thay đổi không quản lý được với các địa chỉ MAC,
- Dịch vụ sao lưu tập trung, được ưa thích
bởi nó dễ thực hiện theo yêu cầu hơn,
- Với các website cần thiết, trong hầu hết
các trường hợp để vận hành được 24 giờ mỗi ngày, nó yêu cầu phần cứng có thể
chịu đựng được môi trường. Hạ tầng máy chủ trên một website phải được xác định
để hỗ trợ hoạt động "24x7". Hệ thống hỗ trợ hoạt động phải được củng
cố và tất cả các máy chủ và các thiết bị khác theo đó phải trải qua các đợt
kiểm tra để đảm bảo mọi thiết bị đều được củng cố toàn diện,
- Phần mềm ứng dụng bền vững được thực hiện
khi mã về cấu trúc đã được kiểm tra là hợp lý và sử dụng phần mềm xác thực đã
được thông qua.
Cũng phải chú thích rằng các vấn đề quản lý
sự liên tục của doanh nghiệp thường không được xem xét một cách toàn diện trong
khi thiết kế một website. Các hoạt động quản lý sự liên tục của doanh nghiệp
phải được triển khai phù hợp với các website.
A.11. Thư điện tử Internet
A.11.1 Nền tảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Ví dụ giải
pháp thư điện tử Internet
Các hệ thống điện tử Internet (SMTP) là tương
đối đơn giản để thực hiện trong một cấu trúc an ninh kỹ thuật mạng bởi chúng
chỉ phải kiểm tra và chuyển tiếp thư đã nhận.Thông tin được thu thập bao gồm:
- Số lượng tin nhắn mong đợi mỗi ngày theo
mỗi chiều,
- Loại tin nhắn và nội dung từng tin nhắn
được phép,
- Số lượng và kích cỡ các tin nhắn trong ngày
theo mỗi chiều,
- Kích cỡ trung bình và lớn các tin nhắn được
phép,
- Các chi tiết của hệ thống thư nội bộ,
- Các chi tiết của việc phản hồi thư nội bộ
mà sẽ kết nối với thư phản hồi được xác định trong cấu trúc an ninh kỹ thuật,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi tiết các yêu cầu thẩm quyền máy chủ thư
cho các kết nối nội bộ và tới các kết nối thư trên Internet,
- Chi tiết của cơ sở WINS/DNS nội bộ,
- Chi tiết của cơ sở DNS cho Internet,
- Những truy cập, nếu phù hợp, tới nhóm thông
tin được yêu cầu và nếu có bất kỳ hạn chế nào ở nhóm thông tin có thể được truy
cập,
- Sự đồng bộ thời gian thư/máy chủ sẽ được
yêu cầu hay không từ mạng Internet,
- Có hay không nhiều hơn một tuyến trên
Internet,
- Những yêu cầu về quét mã độc (gồm cả
vi-rút).
A.11.2. Rủi ro an ninh
Rủi ro an ninh liên quan đến thư điện tử
Internet bao gồm những rủi ro tương ứng với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải lên mã độc mà có thể bao gồm sự xuất
hiện của một Trojan thu thập thông tin như mật khẩu và gửi chúng tới một khu vực
ở xa hoặc cơ sở làm việc quá tầm kiểm soát của thiết bị từ xa. Vì vậy, phải chú
ý tới những mối nguy hại pha trộn gần đây mà mã độc chứa một lượng nhất định,
- Tải lên thư rác (thư rác là một mối nguy
đáng kể với dịch vụ điện tử-nó có thể ảnh hưởng lớn tới hoạt động thư thông qua
tiêu tốn tài nguyên mạng để điều hướng thư rác và cả tài nguyên hệ thống cho
các cổng thư có thể bị sử dụng để lan truyền phần mềm độc hại),
- Sự phân hóa thư rác (nếu một máy chủ thư
được cấu hình để cho phép phân hóa thư nặc danh, do những người gửi thư rác để
phát tán thư rác thông qua mạng Internet dưới danh nghĩa tổ chức sở hữu máy chủ
thư),
- Giả mạo thư điện tử (điều này dễ dàng mạo
danh nhận dạng của bất kỳ người dùng nào để giả làm ai đó gửi thư điện tử),
- Giả mạo nội dung,
- Nội dung không được kiểm soát khiến cho các
tổ chức không có kiến thức về bảo mật thông tin, đưa tới những hạn chế pháp lý
và mất mát tiềm ẩn trong quyền sở hữu trí tuệ
- Tấn công DoS trực diện vào hệ thống thư
điện tử,
- Tấn công DoS phân tán với hàng ngàn thư
điện thử được gửi từ nhiều khu vực nhằm gây quá tải cho máy chủ thư.
A.11.3. Kiểm soát an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tường lửa được sử dụng với mức độ đảm
bảo và các quy định tương ứng với các rủi ro truy cập. Với hầu hết các mục đích
an ninh, quy định tường lửa ban đầu phải có để từ chối các giao dịch đi qua
tường lửa. Với thư điện thử, một máy chủ thư gửi dữ liệu ra ngoài mạng Internet
và nhận dữ liệu liên tục từ mạng Internet là điều thường thấy. Ở đó, quy định
tường lửa được thiết lập để cho phép gửi hai chiều của dữ liệu thư điện tử. Như
đã đề cập trước đó, việc có hai tường lửa trong chuỗi được xây dựng từ các khía
cạnh khác nhau hay có hệ thống hoạt động khác nhau là khuyến khích,
- Lọc và hỗ trợ khả năng ghi nhật ký thông
qua dịch vụ đồng bộ thời gian toàn diện qua các thiết bị hạ tầng, tường lửa và
máy chủ. Việc đồng bộ hóa thời gian phải được xác định trong thiết kế với mô tả
về đồng hồ chuyên biệt và một kế hoạch phân cấp cho các máy chủ và (các) mạng.
Đồng hồ chủ thường xuyên được đồng bộ thông qua dịch vụ dẫn hướng vệ tinh toàn
cầu (GPS) hay một dịch vụ thời gian tần số vô tuyến,
- Hệ thống chuyển thư của mạng Internet
(SMTP) được thiết lập để đáp ứng đầy đủ các tác vụ liên quan đến bảo mật, bao
gồm cung cấp các giao diện của các tổ chức/cộng đồng từ mạng Internet, việc
truyền thư từ mạng tới máy chủ thư nội bộ và ngược lại, sự ngăn chặn phản hồi
thư từ mạng Internet tới địa chỉ khác trên mạng, và bảo đảm rằng thư và các
phần kèm theo là không có mã độc theo bất kỳ hướng nào,
- Với bất kỳ thư đến nào, như một kết quả của
việc tìm kiếm trên máy chủ DNS của mạng Internet, các tin nhắn trực tiếp tới
địa chỉ tường lửa của tổ chức và khi nhận được từ mạng Internet được kiểm tra
bởi bộ định tuyến bên ngoài với một vùng địa chỉ nguồn bên ngoài không gian địa
chỉ nội bộ trước khi truyền tới tường lửa. Tại tường lửa, tin nhắn phải được
kiểm tra cho một vùng địa chỉ bên ngoài không gian địa chỉ nội bộ và địa chỉ
đích của máy chủ thư (tất nhiên rằng đó là một thư điện tử) và sau đó truyền
tới máy chủ thư SMTP. Tại máy chủ thư SMTP, tin nhắn phải được kiểm tra xem nó
có từ mạng Internet truyền tới hay không và rằng địa chỉ đích cho một địa chỉ
nội bộ, và sau đó được truyền tới máy chủ mã chống độc để kiểm tra vi-rút và
bất kỳ nội dung độc hại nào. Cuối cùng, nó phải được gửi đến máy chủ thư nội bộ
để phân tán thông qua hệ thống thư nội bộ. Bất kỳ tin nhắn nào nhận được với
địa chỉ không đúng phải bị từ chối và một mục được thêm vào nhật ký đăng nhập.
Bất kỳ tin nhắn bị vi-rút hay có nội dung độc hại phải bị cách ly và thông báo
tới người hay nhóm phù hợp,
- Với bất kỳ thư gửi đi nào, các tin nhắn qua
Internet phải được gửi từ máy chủ thư nội bộ trước tiên tới máy chủ mã chống
độc bên ngoài để kiểm tra vi-rút và bất kỳ nội dung độc hại nào khác trước khi
được gửi tới máy chủ thư SMTP bên ngoài cho việc truyền tới Internet. Máy chủ
thư SMTP bên ngoài phải kiểm tra địa chỉ bên ngoài không gian địa chỉ nội bộ và
không phải là đích đến cho bất kỳ định tuyến thư nào khác, và sau đó chuyển
tiếp tin nhắn tới mạng Internet,
- Chưa lựa một hay hai tùy chọn của máy chủ
thư SMTP bên ngoài để gửi tin nhắn tới một máy chủ thư IP đơn lẻ để định tuyến
trở lên hay bất kỳ địa chỉ thư có hiệu lực trên máy chủ thư. Tùy chọn đầu tiên
phải phần lớn an toàn bởi nó có nghĩa là ISP (có lẽ là chuyên gia thư điện tử)
chịu trách nhiệm trong việc tổ chức và hỗ trợ chuyển tiếp thư, nhưng có thể đưa
ra những chậm trễ trong truyền tải thư. Tùy chọn thứ hai phức tạp hơn và không
nảy sinh những chậm trễ do chuyển tiếp ISP nhưng có thể ít an toàn hơn nếu
không được quản lý một cách bài bản và tổ chức/cộng đồng phải hỗ trợ thư tới
nhiều máy chủ thư và chạy những rủi ro bị từ chối nếu chậm trễ thư không được
nhận biết bởi máy chủ từ xa, mặc dù điều đó có thể được giải quyết bằng các thủ
tục xác thực giữa các máy chủ tương ứng. Tùy chọn nào được chọn phụ thuộc vào
các ưu điểm kỹ thuật của giải pháp và mức độ chuyên môn của những giải pháp sẽ
hỗ trợ hệ thống thư điện tử,
- Các thông số điều kiện truy cập được thiết
lập dựa trên cơ sở quy định đặc quyền tối thiểu nhất,
- Máy chủ thư điện tử cấu hình để khóa hay gỡ
bỏ các thư điện tử chứa các phần đính kèm tệp tin mà được sử dụng chủ yếu chỉ
lan truyền mã độc như tệp tin .vbs, .bat, .exe, .pif và .scr,
- Các máy tính bị ảnh hưởng sẽ được gỡ bỏ
nhanh khỏi mạng để chống sự thỏa hiệp, phân tích pháp lý được thực hiện và phục
hồi sử dụng những phương tiện truyền thông đáng tin cậy,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ACL được sử dụng ở các bộ điều hướng. Bộ
điều hướng ACL nêu cách xử lý một gói IP tới với những hành động cụ thể gồm
chuyển tiếp, đăng nhập và bỏ (hay từ chối). Kết hợp với chính sách điều hướng
mặc định phù hợp (như từ chối tất cả), nó có thể xác định một bộ quy định với
điều hướng mà hỗ trợ phần lớn trong duy trì bảo mật mạng nằm dưới,
- Chính sách chống giả mạo được cho phép. Giả
mạo thường đề cập đến trường hợp khi địa chỉ nguồn của thư xuất phát từ ai đó
hay nơi nào đó mà không phải từ người tạo ra. Những phương pháp chống giả mạo
hoạt động ở dạng không tiếp nhận thư từ Internet nếu nó được xác nhận là đến từ
nội bộ tổ chức và ngược lại (Để biết thêm thông tin xem mục RFC2827, Bộ lọc xâm
nhập mạng: Từ chối tiêu diệt của dịch vụ),
- Các chính sách thư điện tử được cho phép.
Một máy chủ proxy là một máy chủ hoạt động như một trung gian giữa người dùng
MÁY TÍNH CÁ NHÂN. Máy trạm và Internet mà doanh nghiệp đảm bảo an ninh, kiểm
soát quản trị và dịch vụ bộ nhớ đệm. Bảo mật được thực thi như sau:
- Quét dữ liệu của mẫu đã biết (như kiểm tra
các từ nhạy cảm để tuân thủ bảo đảm),
- Dịch giữa địa chỉ nội bộ và bên ngoài,
- Tạo một bản ghi của các yêu cầu và người
yêu cầu,
- Các cơ sở chống mã độc dựa trên các proxy.
Các máy chủ proxy cũng có thể kiểm tra nội
dung độc hại một cách đơn giản qua xử lý đề nghị. Nếu yêu cầu là độc hại, dễ có
khả năng chính máy chủ proxy sẽ bị hỏng. Khi các proxy được thiết lập chủ yếu
trong DMZ - một khu bán tin cậy, động thái này vận hành như một
"xung" để bảo vệ người yêu cầu hay máy chủ thật.
- Các kiểm soát chống mã độc được thiết lập
trong các proxy thư điện tử. Một khi các hệ thống thông tin được trình bày miễn
nhiễm với những mã độc (gồm cả vi-rút), định tuyến duy nhất cho mã độc được
cung cấp thông qua sự cung cấp dữ liệu (hay chương trình). Do đó, các cơ sở thư
điện tử là những ứng viên chính cho việc truyền mã độc và thể hiện các điểm cơ
bản cho việc thiết lập kiểm soát mã chống độc. Các kiểm soát chính gồm những
thiết bị để kiểm soát những tệp tin đáng nghi (như bởi kiểu nội dung) và giám
sát các địa chỉ thư điện tử được yêu cầu khỏi một danh sách đen. Hơn thế nữa,
để giải quyết những hiểm họa gần đây khi mã độc chứa trọng tải, khóa những đính
kèm nhất định chứa mã thực thi cần được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc chống chậm trễ được thiết lập trên các
máy chủ thư điện tử và bộ dò DNO ngược. Một trong nhiều cách thức khả thi mà
máy chủ thư có thể khai thác từ mạng Internet để gửi một tin nhắn mà đích đến
thực tế là một bên thứ ba. Nếu máy chủ thư chấp nhận tin nhắn, nó sẽ chuyển
tiếp tới bên thứ ba một cách rõ ràng từ tổ chức/cộng đồng thay vì người khởi
tạo. Thuật toán này có thể được sử dụng bởi những người gửi thư rác hay để lấn
át mạng của bên thứ ba qua tấn công DoS. Các kiểm soát chống chậm trễ dò tìm
nếu một thư điện tử đến là cho một tổ chức/cộng đồng. Nếu không phải, thư bị
ghi lại (hay kiểm dịch) và máy chủ thư sẽ bị ngưng hoạt động,
- Các cảnh báo và các bẫy SNMP phiên bản 3
được cho phép. SNMP có thể được sử dụng để kiểm soát từ xa một thiết bị mạng,
và để thiết bị gửi các tin nhắn (hay các "bẫy") để nhắc nhở một trạm
giám sát các điều kiện ở thiết bị đó. Giao thức này tương đối không an toàn và
có xu hướng không được sử dụng với mục đích kiểm soát thiết bị. Tuy nhiên, các
bẫy SNM sử dụng rộng rãi để truyền dẫn thông qua mạng để nhắc nhở một vùng
trung tâm xác suất hay các điều kiện lỗi,
- Quản lý nhật ký được thiết lập. Tất cả các
đăng nhập liên quan đến thư điện tử phải được ghi lại vào máy chủ nhật ký, và
được kiểm tra hàng ngày những hoạt động không bình thường. Nó bao gồm những
đăng nhập từ tường lửa và máy chủ thư SNMP. Đăng nhập phải được kiểm tra sử
dụng tương quan chất lượng sự kiện và công cụ phân tích,
- Quản lý tường lửa "ngoài luồng"
(OOB) được lập. Nó chỉ hoạt động qua sử dụng những mạng khác nhau cho dữ liệu
và quản lý để đảm bảo nó không khả thi để người tấn công kết nối với thiết bị
mục tiêu của họ (ví dụ như tường lửa). Rất nhiều cơ chế tồn tại để thực hiện
quản lý OOB,
- Quản lý chỉ qua truy cập vật lý,
- Mạng quản lý riêng biệt,
- Việc sử dụng các mạng VLAN để tạo ra các
kênh riêng biệt qua mạng dữ liệu, cho phép dữ liệu và giao dịch được tách
riêng.
Những quản lý khác được thực hiện qua truy
cập vật lý.
A.12. Truy cập định tuyến tới các tổ chức bên
thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết nối bên thứ ba đang trên đà tăng
trưởng do các tổ chức tiến tới hoạt động mang tính hợp tác hơn, yêu cầu một kết
nối trực tiếp và các thiết bị cổng vào giữa các tổ chức. Hình A.2 trình diễn
một ví dụ giải pháp an ninh kỹ thuật cho truy cập định tuyến cho các tổ chức
bên thứ ba.
Truy cập định tuyến tới các tổ chức có thể
được tạo ra thông qua một kênh chính thức hoặc các công nghệ của mạng WAN và
được đòi hỏi với nhiều lý do như truy cập có thể yêu cầu các ứng dụng cơ sở dữ
liệu theo hướng đồng thời mà trong trường hợp hướng nào, mã không xác thực cũng
có thể được đưa ra hay truy cập trái phép có thể được mưu tính bởi người dùng
trong mạng này hay mạng khác. Thông tin được thu thập phải bao gồm:
- Các ứng dụng có thể hỗ trợ qua liên kết
định tuyến,
- Các chi tiết của máy chủ kết nối với nơi
chúng được đặt,
- Các chi tiết của máy tính cá nhân người sử
dụng và nơi chúng được đặt,
- Các chi tiết của bộ định tuyến bên thứ ba,
nếu có (gồm địa chỉ IP, phương pháp xác thực như các chứng thực số, bí mật được
chia sẻ, RADIUS, TACACS+),
- Loại kết nối các truyền dẫn và tốc độ như
VPN qua mạng mạch chính, độ trễ khung, liên kết đường dây cá nhân, quay số và
ISDN.
Cũng là hợp lý vì với mỗi truy cập bên thứ
ba, một văn bản cấu hình được đưa ra, nếu nó chưa tồn tại, bao gồm tổng quan
yêu cầu, một mô hình mạng, thông tin cấu hình và chi tiết địa chỉ IP và xác
thực.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Khi đề cập đến truy cập định tuyến cho tổ
chức bên thứ ba thì đó là hợp lý để nhắc đến ISO/IEC TR14516:1999 - Các hướng
dẫn sử dụng và quản lý các dịch vụ bên thứ ba đáng tin cậy)
A.12.2. Rủi ro an ninh
Các rủi ro an ninh chính liên quan đến truy
cập định tuyến cho các tổ chức bên thứ ba, về cơ bản là tương ứng với thực tế
là bất kỳ bên thứ ba nào cũng là một máy chủ an ninh riêng biệt với các chính
sách của chính nó - và có thể không an toàn như tổ chức của bạn. Do đó, các rủi
ro an ninh chính liên quan tới truy cập định tuyến vào các tổ chức bên thứ ba
bao gồm những rủi ro tương ứng với:
- Truy cập trái phép vào mạng và các hệ thống
và thông tin liên quan,
- Sự nhập vào các mã độc thông qua cổng tưởng
như đáng tin cậy,
- Tấn công DoS qua bên thứ ba,
- Niềm tin rằng mạng bên thứ ba cung cấp một
mức độ an ninh cao hơn so với mạng Internet.
A.12.3. Kiểm soát an ninh
Kiểm soát an ninh truy cập định tuyến đối với
các tổ chức bên thứ ba có thể bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần mềm chống mã độc gồm cách thức làm
việc với tường lửa để kiểm tra mã ActiveX và Java (như đề cập trước đó, mã này
không được nhận dạng bởi phần mềm mã chống độc thông thường (gồm cả chống
vi-rút) như một vi-rút và tương tự không thể bị phát hiện và kiểm tra để xem nó
có hiệu lực hay không),
- Thẻ hay cạc dựa trên xác thực bền vững theo
cách thức mà các chứng thực số trên thiết bị bỏ túi chính hay thẻ thông minh
hay bởi hai thẻ với phần xác thực,
- Nếu các kết nối thông qua truy cập định
tuyến ISDN, CLID được sử dụng như một phương thức xác thực bổ sung,
- Các bộ định tuyến, gồm các điểm cuối ở xa
của kết nối được xác thực thông qua một máy chủ xác thực bổ sung,
- Các bộ định tuyến, gồm các điểm cuối ở xa
của kết nối được xác thực thông qua một máy chủ xác thực như TACACS+. Tuy
nhiên, nếu không có sự thỏa thuận đạt được với phương pháp xác thực của bên thứ
ba này thì các bí mật được chia sẻ có thể được sử dụng khi một thiết lập nhỏ mà
chính là sự chuyển đổi mật khẩu. Với một lượng lớn các kết nối, các chứng thực
số phải được sử dụng như các thay đổi thông thường,
- Bộ định tuyến bên thứ ba sử dụng cùng cách
thức xác thực như các chứng thực số, bí mật được chia sẻ, RADIUS, TACACS+,
- Các bộ định tuyến cho hai điểm cuối của
liên kết giữ an ninh vật lý,
- Tất cả các kết nối bên thứ ba bao phủ bởi
một điều kiện cho văn bản kết nối an ninh mà được ký bởi mỗi tổ chức bên thứ ba
trước khi bất kỳ kết nối nào được cho phép,
- cân nhắc về việc sử dụng IDS/IPS,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với mỗi truy cập bên thứ ba, một tài liệu
cấu hình cung cấp và thỏa thuận gồm một tổng quan yêu cầu, một mô hình mạng,
thông tin cấu hình và các chi tiết địa chỉ IP và phương thức xác thực.
A.13. Trung tâm dữ liệu mạng Intranet
A.13.1. Nền tảng
Trung tâm dữ liệu mạng Intranet chứa hầu hết
các ứng dụng và thông tin quan trọng của tổ chức. Trung tâm dữ liệu phải là một
phần quan trọng của một hạ tầng của tổ chức và có các quan hệ đơn nhất dựa trên
các khía cạnh khác nhau của mạng bao phủ các phần khác của phần phụ lục này.
Mặc dù bộ lưu trữ (các SAN) và máy chủ riêng lẻ trong trung tâm dữ liệu nằm
ngoài phạm vi tiêu chuẩn này (như củng cố trình duyệt hay cơ sở dữ liệu), một
số những xem xét về an ninh tổng thể của trung tâm dữ liệu vẫn được nêu ra ở
đây.
Các mối đe dọa mà các nhà quản trị an ninh
công nghệ thông tin phải đối mặt ngày nay đã phát triển từ những nỗ lực tương
đối bình thường để phá hoại mạng tới những tấn công phức tạp nhằm mục tiêu lợi
nhuận và đánh cắp dữ liệu doanh nghiệp nhạy cảm. Việc thiết lập cơ sở an ninh
trung tâm dữ liệu vững chắc để bảo vệ các ứng dụng nghiệp vụ và dữ liệu nhạy
cảm là nền tảng bảo toàn mạng doanh nghiệp.
Bởi vì trách nhiệm chính của an ninh trung
tâm dữ liệu là duy trì tính khả dụng của dịch vụ, cách thức mà an ninh mạng ảnh
hưởng tới dòng giao dịch, khả năng mở rộng và các lỗi cần phải được xem xét một
cách kỹ càng.
A.13.2. Rủi ro an ninh
Các khía cạnh tấn công đã chuyển dịch cao hơn
trong các khối để phá hủy sự bảo vệ mạng và nhắm thẳng vào những ứng dụng. Các
cuộc tấn công dựa trên HTTP, XML và SQL là những nỗ lực lớn với hầu hết những
kẻ tấn công bởi các giao thức này thường được phép luân chuyển qua mạng doanh
nghiệp và thâm nhập vào trung tâm dữ liệu trên mạng Intranet.
Theo đó có một vài khía cạnh nguy hiểm ảnh
hưởng tới trung tâm dữ liệu mạng Intranet ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Truy cập trái phép các ứng dụng,
- Truy cập trái phép thiết bị,
- Ngăn chặn các dịch vụ quan trọng qua các
tấn công DoS,
- Các tấn công chưa được khám phá ra,
- Mất mát dữ liệu,
- Không có khả năng phục hồi dữ liệu,
- Các tấn công có trọng điểm nhằm thay đổi dữ
liệu,
- Đặc quyền leo thang,
- Cài đặt phần mềm mã độc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.13.3. Kiểm soát an ninh
Kiểm soát an ninh kỹ thuật cho các trung tâm
dữ liệu bao gồm:
- Các cổng mạng an ninh để kiểm soát truy cập
vào trung tâm dữ liệu,
- Sử dụng IPS/IDS trong trung tâm dữ liệu,
- Các kiểm soát chống mã độc trên các lưu
trữ,
- Quản lý an ninh các thiết bị hạ tầng cơ sở,
- Các khả năng truy xuất và thu thập được hỗ
trợ bởi dịch vụ thời gian đồng bộ toàn phần qua tất cả các thành phần trong
trung tâm dữ liệu,
- Một kế hoạch liên tục cho doanh nghiệp với
các lỗi,
- Thiết kế linh hoạt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mạng VLAN cho các dịch vụ tách rời trong
trung tâm dữ liệu để bảo vệ những dịch vụ nhạy cảm hơn,
- Các thiết bị mạng LAN được cấu hình để kiểm
soát các thay đổi không thể quản lý với các địa chỉ MAC,
- Sử dụng các giao thức quản lý an ninh.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
THAM
CHIẾU NGANG GIỮA TCVN ISO/IEC 27001 VÀ TCVN ISO/IEC 27002 - CÁC KIỂM SOÁT LIÊN
QUAN ĐẾN AN NINH MẠNG, VÀ CÁC ĐIỀU TRONG TCVN 9801-1 (ISO/IEC 27033-1)
Bảng B.1 - Các tham
chiếu ngang giữa TCVN ISO/IEC 27001 và TCVN ISO/IEC 27002 Các kiểm soát liên
quan đến An ninh mạng, và các điều trong TCVN 9801-1 (ISO/IEC 27033-1)
Các điều của
TCVN ISO/IEC 27001 và TCVN ISO/IEC 27002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều của TCVN
9801-1
10.4.1 Các kiểm soát chống lại mã độc
Dò tìm, ngăn chặn và phục hồi các kiểm soát
để bảo vệ chống lại mã độc và tương thích các thủ tục cảnh báo người dùng
phải được thiết lập
8.7 Sự bảo vệ chống mã độc
10.4.2 Các kiểm soát chống lại mã di động
Khi việc sử dụng mã di động được chứng
thực, việc cấu hình phải đảm bảo rằng mã di động đã chứng thực vận hành dựa
trên một chính sách an ninh được định nghĩa rõ ràng, và mã di động chưa được
chứng thực phải được ngăn chặn khỏi việc vận hành
7.2.2.2 Các kiến trúc, ứng dụng và dịch vụ
mạng
10.6.1 Các kiểm soát mạng
Các mạng phải được quản lý và kiểm soát
tương đồng, thay vì được bảo vệ khỏi các mối đe dọa, và để duy trì an ninh
cho các hệ thống và các ứng dụng sử dụng trong mạng, bao gồm thông tin đã
truyền đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.1 IG a)
Trách nhiệm vận hành cho các mạng phải được
phân chia từ các vận hành máy tính mà tương ứng
8.2 Quản lý an ninh mạng
10.6.1 IG b)
Các kiểm soát đặc biệt phải được thiết lập
để bảo vệ sự bảo đảm và tin cậy của truyền dữ liệu qua các mạng công cộng
hoặc qua các mạng không dây, và để bảo vệ các hệ thống kết nối và các ứng
dụng (xem Điều 11.4 và 12.3); các kiểm soát đặc biệt cũng được yêu cầu để duy
trì tính sẵn có của các dịch vụ mạng và các máy tính được kết nối
11.7 Các dịch vụ truy cập từ xa (Thông tin chi
tiết hơn có thể tìm trong ISO/IEC 27033-5)
10.6.1 IG c)
Các kiểm soát đặc biệt phải được thiết lập
để bảo toàn tính chắc chắn và tính toàn vẹn của dữ liệu truyền qua các mạng
công cộng hoặc qua các mạng không dây, và để bảo vệ các hệ thống kết nối và ứng
dụng (xem Điều 11.4 và 12.3; các kiểm soát đặc biệt cũng có thể được yêu cầu
để duy trì tính sẵn có của cả dịch vụ mạng và các máy tính kết nối tới.
Tất cả các kiểm soát trong điều 11. Các chủ
đề công nghệ - Các rủi ro, kỹ thuật thiết kế và các vấn đề kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi và giám sát tương ứng phải được áp dụng
để cho phép ghi các hành động an ninh liên quan
8.5 Bản ghi kiểm tra và giám sát mạng
10.6.1 IG e)
Quản lý các hoạt động phải được đồng thời
giữa việc tối ưu dịch vụ cho tổ chức và để đảm bảo rằng các kiểm soát là được
áp dụng chắc chắn qua nền tảng xử lý thông tin
8.2 Quản lý an ninh mạng
10.6.2 - Bảo mật dịch vụ mạng
Các tính năng an ninh, các mức độ dịch vụ
và các yêu cầu quản lý của tất cả các dịch vụ mạng phải được xác định và bao
gồm bất kỳ dịch vụ mạng nào, khi các dịch vụ đó được cung cấp trong nhà hoặc
thuê ngoài
8.2 Quản lý của an ninh mạng (và liên quan
tới các điều nhỏ của điều 8, và các điều từ 9 đến 11)
10.8.1 Chính sách và thủ tục trao đổi thông
tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Quản lý và lập kế hoạch an ninh mạng
10.8.4 Gửi tin nhắn điện tử
Thông tin bao gồm trong gửi tin nhắn điện
tử phải được bảo vệ tương ứng
A.11 Thư điện tử Internet
10.9.1 Thương mại điện tử
Thông tin bao gồm trong thương mại điện tử
truyền qua mạng công cộng phải được bảo vệ khỏi các hoạt động lừa đảo, tranh
chấp hợp đồng, và sao chép tiết lộ bất hợp pháp hoặc tái tạo
10.4 Các dịch vụ Doanh nghiệp tới Doanh
nghiệp
10.5 Các dịch vụ Doanh nghiệp tới Khách
hàng
10.9.2 Trao đổi liên tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Các dịch vụ Doanh nghiệp tới khách
hàng
10.9.3 Công khai thông tin sẵn có
Tính toàn vẹn của thông tin được tạo ra sự
sẵn có trên một hệ thống sẵn có công cộng phải được bảo vệ để chống lại sự
thay đổi bất hợp pháp
A.10 Máy chủ web
11.4.1 Chính sách xác thực về việc sử dụng
các dịch vụ mạng
Người dùng phải cung cấp với truy cập cho
các dịch vụ mà họ đã xác thực để dùng
Chính sách an ninh mạng
11.4.2 Xác thực người dùng cho các kết nối
bên ngoài
Các phương pháp xác thực tương ứng phải
được sử dụng để kiểm soát truy cập bởi người dùng ở xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3 Xác định thiết bị trong mạng
Xác định thiết bị tự động phải bao gồm cách
thức để các kết nối xác thực từ các khu vực đặc trưng và thiết bị
11.4.5 Phân tán trong các mạng
Các nhóm của các dịch vụ thông tin, người
dùng và các hệ thống thông tin cần phải được phân tán trong các mạng
11.4.6 Kiểm soát kết nối mạng
Đối với các mạng chia sẻ, đặc biệt chúng mở
rộng qua ranh giới các tổ chức, khả năng của người dùng kết nối tới mạng phải
được nghiêm ngặt, với chính sách kiểm soát truy cập và các yêu cầu của ứng
dụng doanh nghiệp
11. Chủ đề "công nghệ" - Các rủi
ro, kỹ thuật thiết kế và các vấn đề kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kiểm soát điều hướng phải được thiết
lập cho các mạng để đảm bảo rằng các kết nối máy tính và các dòng thông tin không
sai với chính sách kiểm soát truy cập của các ứng dụng doanh nghiệp
A. 6 Các cổng an ninh
Bảng B.2 - Các tham chiếu
ngang giữa các điều trong TCVN 9801-1 và TCVN ISO/IEC 27001 và TCVN ISO/IEC
27002
Các điều của TCVN
9801-1
Các điều khoản
Các điều của
TCVN ISO/IEC 27001 và TCVN ISO/IEC 27002
6
Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý và lập kế hoạch an ninh mạng
10.8.1 Các thủ tục và chính sách trao đổi
thông tin
7
Xác định các rủi ro và việc chuẩn bị để xác
định các kiểm soát an ninh
7.2
Thông tin trên mạng hiện tại và/hoặc mạng
dự kiến
7.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2
Thông tin trong mạng hiện tại/dự kiến
7.2.2.2
Kiến trúc, ứng dụng và dịch vụ mạng
10.4.2 Kiểm soát chống lại mã di động
7.2.2.3
Loại kết nối mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.4
Đặc tính mạng khác
7.2.2.5
Thông tin khác
7.3
Các rủi ro an ninh thông tin và các vùng
kiểm soát tiềm năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý an ninh mạng
10.6.1 Kiểm soát mạng
8.2.2
Các hoạt động quản lý an ninh mạng
8.2.2.2
Chính sách an ninh mạng
5.1 Chính sách an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.1 Chính sách sử dụng dịch vụ mạng
8.2.2.3
Thủ tục vận hành an ninh mạng
8.2.2.4
Kiểm tra tuân thủ an ninh mạng
8.2.2.5
Điều kiện an ninh cho việc kết nối mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.6
Điều kiện an ninh cho người dùng mạng từ xa
8.2.2.7
Quảnl ý sự cố an ninh mạng
13 Quản lý sự cố an ninh mạng
8.2.3
Vai trò an ninh mạng và trách nhiệm
8.1.1 Vai trò và trách nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát mạng
10.10 Giám sát
8.2.5
Đánh giá an ninh mạng
8.3
Quản lý lỗ hổng kỹ thuật
12.6 Quản lý lỗ hổng kỹ thuật
8.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2 Xác thực người dùng cho các kết nối
bên ngoài
11.5.2 Xác định và xác thực người dùng
8.5
Bản ghi kiểm tra và giám sát mạng
10.6.1 Kiểm soát mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6
Phát hiện sự cố và phòng ngừa
8.7
Bảo vệ chống lại mã độc
10.4 Bảo vệ chống lại mã độc và di động
8.8
Dịch vụ dựa trên mã hóa
12.3 Kiểm soát mã hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý kinh doanh liên tục
14 Quản lý kinh doanh liên tục
9
Hướng dẫn thiết kế và triển khai an ninh
mạng
9.2
Kiến trúc/thiết kế an ninh kỹ thuật mạng
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2
Dịch vụ truy cập mạng Internet cho nhân
viên
10.3
Dịch vụ phối hợp tăng cường
10.4
Dịch vụ doanh nghiệp tới doanh nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5
Dịch vụ doanh nghiệp tới khách hàng
10.9.1 Thương mại điện tử
10.9.2 Trao đổi trên tuyến
10.6
Dịch vụ thuê ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân đoạn mạng
10.8
Kết nối di động
10.9
Hỗ trợ mạng cho người dùng di chuyển
10.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Chủ đề "công nghệ" - Các rủi ro,
kỹ thuật thiết kế và các vấn đề kiểm soát
10.6.1 Kiểm soát mạng
11.4.6 Kiểm soát kết nối mạng
12
Phát triển và thử nghiệm giải pháp an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Vận hành giải pháp an ninh
14
Giám sát và đánh giá thiết lập giải pháp
Phụ lục A
Chủ đề "công nghệ" - Các rủi ro,
kỹ thuật thiết kế và các vấn đề kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng cục bộ
A.2
Mạng vùng rộng
A.3
Mạng không dây
A.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5
Mạng dải rộng
A.6
Cổng an ninh
11.4.7 Kiểm soát điều hướng mạng
A.7
Mạng nhân viên ảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8
Mạng thoại
A.9
Hội tụ IP
A.10
Máy chủ web
10.9.3 Công bố thông tin sẵn có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư điện tử Internet
10.8.4 Gửi tin nhắn điện tử
A.12
Truy cập điều hướng cho các tổ chức bên thứ
ba
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
VÍ
DỤ MẪU TÀI LIỆU SecOPs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 nền tảng
1.2 Cấu trúc tài liệu
2 Phạm vi
2.1 Lĩnh vực
2.2 Nền tảng kỹ thuật
2.2.1 Môi trường công nghệ thông tin
2.2.2 Kiến trúc mạng
2.2.3 Khu vực 1
2.2.4 Khu vực 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6 Kết nối bên ngoài
3 Chính sách bảo mật
4 Tổ chức an ninh thông tin
4.1 Giới thiệu
4.2 Cấu trúc quản lý an ninh và các trách
nhiệm
4.2.1 Chỉ huy an ninh tổ chức
4.2.2 Phó chỉ huy an ninh tổ chức
4.2.3 Chỉ huy an ninh thông tin tổ chức
4.2.4 Nhóm hỗ trợ công nghệ thông tin (liên
quan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6 Nhân viên
4.2.7 Ban quản lý tổ chức
4.3 Rủi ro an ninh thông tin và báo cáo yếu
điểm
4.4 Phân bổ SecOPs
4.5 Đánh giá rủi ro tương ứng với các bên
ngoài
4.6 Thỏa thuận truy cập (bên thứ 3) bên ngoài
4.7 Thuê ngoài
5 Quản lý tài sản
5.1 Kiểm kê tài sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Phân loại thông tin
6 An ninh tài nguyên con người
6.1 An ninh nhân lực tối thiểu, bao gồm: sự
rõ ràng, các yêu cầu
6.2 Thuật ngữ và định nghĩa
6.3 Sự cảnh báo và đào tạo an ninh thông tin
6.4 Xử lý kỷ luật
6.5 Giám sát nhân lực
6.6 Chấm dứt hợp đồng
6.7 Thẻ truy cập an ninh/xuất cảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 An ninh môi trường và vật lý
7.1 Thiết lập kiểm soát an ninh môi trường và
vật lý
7.2 Vành đai an ninh vật lý
7.3 Kiểm soát đầu vào vật lý
7.4 Làm việc trong các phòng/vùng trọng điểm
7.5 Đặt thiết bị
7.6 Khóa và sự kết hợp
7.7 Cảnh báo phát hiện xâm nhập
7.8 Bảo vệ thiết bị chống trộm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.10 Kiểm soát truy cập phần cứng
7.11 Phát hiện giả mạo
7.12 Bảo trì và sửa chữa
7.13 An ninh năng lượng
7.14 An ninh hỏa hoạn
7.15 An ninh nước/chất lỏng
7.16 Cảnh báo an toàn
7.17 An ninh máy tính cá nhân
8 Quản lý vận hành và kết nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Thay đổi các thủ tục kiểm soát
8.1.2 Phân chia chức vụ và vùng trách nhiệm
8.2 Lập kế hoạch hệ thống và chấp thuận
8.2.1 Lập kế hoạch tiềm năng
8.2.2 Chấp thuận hệ thống
8.3 Bảo vệ chống lại mã độc và mã di động
8.3.1 Ngăn chặn
8.3.2 Phát hiện
8.3.3 Phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Lư trữ dự phòng và phục hồi
8.5 Thành phần công nghệ thông tin khởi tạo
và đóng (bao gồm mạng)
8.6 An ninh phương tiện (bao gồm tài liệu)
8.6.1 Quản lý phương tiện có thể gỡ bỏ
8.6.2 Đầu ra in ấn
8.6.3 Bảo mật tái sử dụng hoặc gỡ bỏ phương
tiện
8.7 Trao đổi thông tin
8.8 Giám sát
8.8.1 Tính toán và kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.3 Đồng bộ đồng hồ
8.9 Nhật ký người vận hành
8.10 Ghi lỗi
8.11 Kế hoạch công nghệ thông tin và Truyền
thông
9 Kiểm soát truy cập
9.1 Quản lý tài khoản người dùng
9.1.1 Đòi hỏi tài khoản người sử dụng
9.1.2 Tạo lập tài khoản người sử dụng
9.1.3 Đánh giá, tắt và xóa các tài khoản
người sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Quản lý mật khẩu
9.3.1 Kiểm soát và triển khai
9.3.2 Tạo lập mật khẩu
9.3.3 Lưu trữ mật khẩu và truyền
9.3.4 Thay đổi các mật khẩu
9.3.5 Đánh giá các mật khẩu
9.3.6 Bảo vệ các mật khẩu
9.3.7 Đặc quyền người sử dụng/quản lý hệ
thống giám sát mật khẩu
9.4 Thẻ an ninh truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1 Tổng quát
9.5.2 Kết nối bên ngoài
9.6 Điều kiện an ninh kết nối
9.7 Truy cập từ xa
9.8 Hệ điều hành, ứng dụng và thông tin, kiểm
soát truy cập
9.9 Điện toán di động và làm việc từ xa
9.9.1 Tổng quát
9.9.2 An ninh máy tính xách tay
9.9.3 An ninh máy PDA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Bảo mật các tệp tin hệ thống
10.1.1 Kiểm soát phần mềm vận hành
10.1.2 Bảo vệ dữ liệu thử nghiệm hệ thống
10.1.3 Bảo vệ mã nguồn
10.2 Bảo mật trong quy trình phát triển và hỗ
trợ
10.2.1 Tính toàn vẹn phần mềm ứng dụng và hệ
thống
10.2.2 Phát triển phầm mềm thuê ngoài/thầu
lại
10.3 Bảo trì phần mềm
10.4 Phần mềm ghi lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Quản lý sự cố an toàn thông tin
11.1 Sự cố và điểm yếu của an ninh thông tin
11.2 Sự cố công nghệ thông tin và mạng
12 Quản lý tính kinh doanh liên tục
12.1 Hoạch định tính kinh doanh liên tục
12.2 Thủ tục lưu trữ dự phòng
12.3 Tình huống khẩn cấp và hỏng hóc
12.3.1 Lỗi phần cứng
12.3.2 Lỗi phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Kiến nghị
13.1 Kiến nghị với các yêu cầu hợp pháp
13.2 Kiến nghị với các chính sách an ninh
thông tin và các tiêu chuẩn, kiến nghị kỹ thuật
13.3 Bảo vệ các công cụ kiểm tra hệ thống
14 Cấu hình tài liệu
14.1 Phản hồi
14.2 Những thay đổi của SecOPs
Phụ lục A - Các tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 9696-1:2013 Công nghệ thông tin -
Liên kết hệ thống mở = Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 1: Mô hình cơ sở (ISO/IEC
7498-1:1994 Information technology - Open System Interconnection - Basic Reference
Model: The Basic Model)
[2] TCVN 9696-2:2013 Công nghệ thông tin -
Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh (ISO/IEC
7498-2:1994 Information technology - Open System Interconnection - Basic
Reference Model: Security Architecture)
[3] TCVN 9696-3:2013 Công nghệ thông tin -
Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 3: Đặt tên và ghi địa
chỉ (ISO/IEC 7498-3:1994 Information technology - Open System
Interconnection - Basic Reference Model: Naming and Addressing)
[4] TCVN 9696-4:2013 Công nghệ thông tin -
Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về
quản lý (ISO/IEC 7498-4:1994 Information technology - Open System
Interconnection - Basic Reference Model:Management Framework Overview)
[5] ISO/IEC 9595-8 Information technology
- Open System Interconnection - The Directory: Public - key and attribute
certificate frameworks
[6] ISO/IEC 10181-1:1996 Information
technology - Open System Interconnection - Security frameworks for open
systems: Overview
[7] ISO 11166-2 Banking - Key management
by means of asymmetric algorithms - Part 2: Approved algorithms using the RSA
cryptosystem
[8] ISO 11568 (tất cả các phần) Banking -
Key management (retail)
[9] ISO 11649 Financial services - Code
banking - Structured creditor reference to remittance information
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] ISO/IEC 11889-1 Information
technology - Trusted Platform Module - Part 1: Overview
[12] ISO/IEC 11889-2 Information
technology - Trusted Platform Module - Part 2: Design principles
[13] ISO/IEC 11889-3 Information
technology - Trusted Platform Module - Part 3: Structures
[14] ISO/IEC 11889-4 Information
technology - Trusted Platform Module - Part 4: Commands
[15] ISO 13492 Financial services - Key
management related data element - Application and usage of ISO 8583 data
elements 53 and 96
[16] ISO/IEC 13888:2004 (tất cả các phần) Information
technology - Security techniques - Non - Repudiation
[17] ISO/IEC 14516:1999 Information
technology - Security techniques - Guidelines for the use and management of
Trusted Third Party sevices
[18] ISO/IEC 15288 System and software
engineering - System life cycle processes
[19] ISO/IEC 18048:2006, Information
technology - Security techniques - Selection, deployment and operations of
intrusion detections systems (IDS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] ISO/IEC 21118 Information to be
included in specifiction sheets - Data projectors
[22] ISO/PAS 22399:2007 Society security -
Guidelines for incident preparedness and oprational continuity management
[23] ISO/IEC 27003 Information technology
- Security techniques - Information security management implementations
guidance
[24] ISO/IEC 27004 Information technology
- Security techniques - Information security management - Measurement
[25] IETF Site Security Handbook (RFC 2196),
Tháng 9 1997
[26] IETF Site Document Roadmap (RFC 2411),
Tháng 11 1998
[27] IETF Security Architecture for
Internet Protocol (RFC 2401), Tháng 11 1998
[28] IETF Address Allocation for Private
Internet (RFC 1918), Tháng 2 1996
[29] IETF SNMP Security Protocol (RFC
1352), Tháng 2 1992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[31] IETF Network Ingress Filtering:
Defeating Denial of Service Attacks which employ IP Source Address Spoofing (RFC
2827), Tháng 5 2000
[32] NIST Special Publications (800 series)
on Computer Security
[33] NIST Special Publication 800-10: Keeping
Your Site Comfortably Secure: An Introduction to Internet Firewalls, Tháng
12 1994.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuật ngữ viết tắt
5. Cấu trúc
6. Tổng quan
7. Xác định rủi ro và việc chuẩn bị xác định
kiểm soát an ninh
8. Kiểm soát hỗ trợ
9. Hướng dẫn thiết kế và thiết lập an ninh
mạng
10. Kịch bản nghiệp vụ mạng tham chiếu - Các
rủi ro, thiết kế, kỹ thuật và các vấn đề kiểm soát
11. Chủ đề "công nghệ" - Các rủi
ro, kỹ thuật thiết kế và các vấn đề kiểm soát
12. Phát triển và kiểm tra giải pháp an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Giám sát và đánh giá việc thiết lập giải
pháp
Phụ lục A (tham khảo) Chủ đề "công
nghệ" - Các rủi ro, kỹ thuật thiết kế và các vấn đề kiểm soát
Phụ lục B (tham khảo) Tham chiếu ngang giữa
các kiểm soát liên quan đến an ninh thông tin của TCVN ISO/IEC 27001, TCVN
ISO/IEC 27002 và các điều trong TCVN 9801-1
Phụ lục C (tham khảo) Mẫu ví dụ văn bản
SecOPs
Tài liệu tham khảo
1
Site: khu vực khác nhau cùng sử dụng chung một máy chủ/tài nguyên
2
ISO/IEC TR 18044 sẽ bị hủy bỏ và được thay thế theo công bố của ISO/IEC 27035.