TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5699-2-50 : 2007
IEC 60335-2-50
: 2002
THIẾT
BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ – AN TOÀN – PHẦN 2-50: YÊU CẦU CỤ
THể ĐỐI VỚI THIẾT BỊ NẤU CÁCH THỦY BẰNG ĐIỆN DÙNG TRONG DịCH VỤ THƯƠNG MẠI
Household and similar
electrical appliances – Safety – Part 2-50: Particular requirements for
commercial electric bains-marie
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-50 : 2007 hoàn toàn tương đương
với tiêu chuẩn IEC 60335-2-50 : 2002;
TCVN 5699-2-50 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu qui
định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở những nơi có thể để tương
thích với qui tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới.
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu
chuẩn này có các chức năng được đề cập trong các phần 2 khác của bộ tiêu chuẩn
TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần 2 liên quan đó cho từng
chức năng riêng rẽ, ngay khi có thể. Nếu thuộc đối tượng áp dụng, cần xem xét
ảnh hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.
Bộ tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ sản phẩm
đề cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các tiêu chuẩn
cùng loại và các tiêu chuẩn chung qui định cho cùng đối tượng.
Phần 2 này phải được sử dụng cùng với tiêu
chuẩn TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), trong tiêu chuẩn này được gọi tắt là “Phần 1”.
ở những chỗ có nêu “bổ sung”, “sửa đổi”, “thay thế” thì có nghĩa là nội dung
liên quan của Phần 1 cần được điều chỉnh tương ứng.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có các dạng
kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể
được kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu nhận thấy là
có sự tương đương về căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu chuẩn này.
Dưới đây là những khác biệt tồn tại ở các
quốc gia khác nhau:
− 6.1 Cho phép sử dụng thiết bị cấp 01
(Nhật).
− 6.2 Đối với thiết bị được thiết kế để lắp
đặt trong nhà bếp, yêu cầu cấp bảo vệ thích hợp chống sự xâm nhập có hại của nước
theo độ cao lắp đặt (Pháp).
− 13.2 Khác về các giới hạn của dòng điện rò
(Nhật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
− Điều 21 Đối với thiết bị được thiết kế để lắp
đặt trong nhà bếp, có thể áp dụng các giá trị khác của năng lượng va đập theo
độ cao của điểm va đập (Pháp).
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA
DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ – AN TOÀN – PHẦN 2-50: YÊU CẦU CỤ THể ĐỐI VỚI
THIẾT BỊ NẤU CÁCH THỦY BẰNG ĐIỆN DÙNG TRONG DịCH VỤ THƯƠNG MẠI
Household and similar
electrical appliances – Safety – Part 2-50: Particular requirements for
commercial electric bains-marie
1. Phạm vi áp dụng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về an
toàn đối với thiết bị nấu cách thủy bằng điện, có điện áp danh định
không quá 250 V đối với thiết bị một pha được nối giữa một pha và trung tính và
480 V đối với thiết bị khác, dùng trong dịch vụ thương mại nhưng không được
thiết kế sử dụng trong gia đình.
CHÚ THÍCH 101: Các thiết bị này được sử dụng ví
dụ như trong nhà hàng, căng tin, bệnh viện và các cơ sở kinh doanh.
Bộ phận điện của thiết bị sử dụng các dạng
năng lượng khác cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 102: Cần chú ý
− đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng
trên xe, tàu thủy hoặc máy bay, có thể cần có các yêu cầu bổ sung;
− các cơ quan chức năng Nhà nước về y tế, bảo
hộ lao động, cung cấp nước và các cơ quan chức năng tương tự có thể qui định
các yêu cầu bổ sung;
− đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng
ngoài trời, cần có các yêu cầu bổ sung.
CHÚ THÍCH 103: Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho
− thiết bị được thiết kế riêng cho các mục
đích công nghiệp;
− thiết bị được thiết kế để sử dụng ở những nơi
có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ
cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí);
− thiết bị có quá trình liên hoàn để chế tạo
thực phẩm hàng loạt.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
3.1.4. Bổ sung
CHÚ THÍCH 101: Công suất vào danh định là
tổng các công suất vào của tất cả các phần tử riêng rẽ có thể hoạt động đồng
thời trong thiết bị; trong trường hợp chỉ có một số phối hợp như vậy thì sử
dụng phối hợp nào cho công suất vào cao nhất để xác định công suất vào danh
định.
3.1.9. Thay thế
Làm việc bình thường (normal operation)
Thiết bị làm việc trong các điều kiện dưới đây.
Thiết bị nấu cách thủy có khoang chứa hở và thiết bị nấu
cách thủy kiểu nhiệt ẩm được đổ nước đến vạch chỉ mức và đổ đầy lại trong
quá trình thử nghiệm theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Cho thiết bị làm việc với
tất cả các cơ cấu điều khiển được thiết kế để người sử dụng thao tác được đặt ở
chế độ lớn nhất. Nếu nước sôi thì cơ cấu điều khiển được điều chỉnh đến chế độ
đặt thấp nhất để duy trì trạng thái sôi. Không lắp nắp đậy hoặc vật chứa.
Thiết bị nấu cách thủy kiểu nhiệt khô được cho làm việc
với tất cả các cơ cấu điều khiển được đặt ở chế độ lớn nhất. Vật chứa thức ăn
để rỗng được đặt trong khoang chứa nhưng nắp đậy của vật chứa được tháo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ lắp vào thiết bị được cho làm việc
theo cách dự định trong điều kiện nặng nề nhất có thể xảy ra trong sử dụng bình
thường, có tính đến hướng dẫn của nhà chế tạo.
3.101. Thiết bị nấu cách thủy (bain-marie)
Thiết bị có khoang chứa được dùng để giữ thức
ăn nóng trong vật chứa trước khi dọn thức ăn ra. Vật chứa được gia nhiệt gián
tiếp nhờ không khí nóng, hơi nước nóng hoặc nước nóng trong khoang chứa.
3.102. Thiết bị nấu cách thủy có khoang chứa
hở (open-well-type
bain-marie)
Thiết bị trong đó vật chứa thức ăn đặt trong
nước của khoang chứa gia nhiệt.
3.103. Thiết bị nấu cách thủy kiểu nhiệt ẩm (wet-heat-type
bain-marie)
Thiết bị khi đã lắp vật chứa thức ăn vào thì
được gia nhiệt nhờ hơi nước sinh ra trong thiết bị. áp suất trong khoang chứa hoặc
trong bộ tạo hơi nước không khác đáng kể so với áp suất không khí.
3.104. Thiết bị nấu cách thủy kiểu nhiệt khô (dry-heat-type
bain-marie)
Thiết bị khi đã lắp vật chứa thức ăn vào thì
được gia nhiệt nhờ không khí nóng sinh ra trong thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch dấu trên thiết bị chỉ ra mức chất lỏng
lớn nhất để làm việc đúng.
3.105. Vách lắp đặt (installation wall)
Kết cấu cố định đặc biệt có phương tiện cấp
nguồn cho thiết bị được lắp vào vách.
4. Yêu cầu chung
Áp dụng điều này của Phần 1.
5. Điều kiện chung
đối với các thử nghiệm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
5.10. Bổ sung
Thiết bị được thiết kế để lắp đặt vào dãy các
thiết bị khác và thiết bị được thiết kế để cố định vào vách lắp đặt thì
được bao bọc để đạt được bảo vệ chống điện giật và sự xâm nhập có hại của nước
tương đương với bảo vệ đạt được khi lắp đặt theo hướng dẫn đi kèm thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.101. Thiết bị được thử nghiệm như thiết bị gia
nhiệt, ngay cả khi có lắp động cơ.
5.102. Thiết bị, khi được lắp thành tổ hợp hoặc có
lắp thiết bị khác, được thử nghiệm theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Các
thiết bị khác được cho làm việc đồng thời theo yêu cầu của các tiêu chuẩn liên quan.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
6.1. Thay thế
Thiết bị phải là thiết bị có bảo vệ chống
điện giật cấp I.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các
thử nghiệm liên quan.
7. Ghi nhãn và hướng
dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, thiết bị phải được ghi nhãn áp suất
hoặc dải áp suất nước, tính bằng kilôpascal (kPa) đối với thiết bị được thiết kế
để nối với nguồn nước, trừ khi thông số này đã được chỉ ra trên tờ hướng dẫn.
7.6. Bổ sung

[kí hiệu 5021 của IEC 60417-1]
liên kết đẳng thế
7.12. Bổ sung
Nếu ký hiệu 5021 của IEC 60417-1 được ghi
nhãn trên thiết bị thì phải giải thích nghĩa của nó.
7.12.1.Thay thế
Thiết bị phải kèm theo hướng dẫn nêu chi tiết
các chú ý đặc biệt cần thiết để lắp đặt. Đối với thiết bị được thiết kế để lắp
đặt vào dãy các thiết bị khác và thiết bị được thiết kế để cố định vào vách
lắp đặt, phải cung cấp bản mô tả chi tiết về cách bảo vệ thích hợp chống
điện giật và sự xâm nhập có hại của nước. Nếu cơ cấu điều kiện của từ hai thiết
bị trở lên nằm trong cùng một vỏ bọc riêng thì phải có hướng dẫn lắp đặt chi
tiết. Hướng dẫn bảo dưỡng của người sử dụng cũng phải được cung cấp, ví
dụ như làm sạch. Hướng dẫn này phải nêu rõ không được làm sạch thiết bị bằng
cách phun nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị không phải thiết bị đặt tĩnh
tại và thiết bị có bộ phận dùng điện tháo rời được, không được thiết kế
để ngâm một phần hoặc ngâm hoàn toàn vào nước để làm sạch, hướng dẫn phải chỉ
ra rằng không được ngâm thiết bị hoặc một phần thiết bị vào nước.
Đối với thiết bị được nối cố định với hệ
thống đi dây cố định và đối với thiết bị có dòng điện rò có thể vượt quá 10 mA,
đặc biệt nếu ngắt nguồn hoặc không sử dụng trong thời gian dài, hoặc trong quá
trình lắp đặt ban đầu, tờ hướng dẫn phải nêu các khuyến cáo liên quan đến thông
số đặc trưng của thiết bị bảo vệ cần lắp đặt, ví dụ như rơle dòng điện
rò xuống đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.4. Bổ sung
Đối với thiết bị lắp trong có bảng điều
khiển tách rời dùng cho một số thiết bị, hướng dẫn phải chỉ ra rằng chỉ được
nối bảng điều khiển với các thiết bị cụ thể để tránh nguy hiểm có thể xảy ra.
7.15. Bổ sung
Khi khó có thể đặt nhãn của thiết bị lắp
cố định dễ nhìn sau khi thiết bị được lắp đặt thì phải cung cấp thêm các
thông tin liên quan trong hướng dẫn sử dụng hoặc trên nhãn bổ sung có thể đặt
cố định gần thiết bị sau khi lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về thiết bị lắp cố định
này là thiết bị lắp trong.
7.101. Đầu nối liên kết đẳng thế phải được ghi ký
hiệu 5021 của IEC 60417-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.102. Thiết bị hoặc các bộ phận dùng điện tháo
rời được của thiết bị được thiết kế để ngâm một phần vào nước để làm sạch
phải được đánh dấu bằng đoạn thẳng chỉ ra rõ ràng mức ngâm sâu nhất, cùng với
nội dung cảnh báo sau:
Không được ngâm quá mức này
Nếu có đường nối hoặc vết gắn làm cho thiết bị
hoặc phần thiết bị không chịu được việc xử lý qui định ở 15.102 thì đoạn thẳng
chỉ thị mức ngâm sâu nhất phải nằm thấp hơn đường nối hoặc vết gắn ít nhất 50
mm khi thiết bị hoặc phần thiết bị ở vị trí để làm sạch. Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét và bằng cách đo.
7.103. Thiết bị được thiết kế để đổ nước vào bằng tay
hoặc bằng vòi nước thao tác bằng tay phải được đánh dấu vạch chỉ mức.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
8. Bảo vệ chống chạm
vào các bộ phận mang điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
9. Khởi động các
thiết bị truyền động bằng động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.101. Động cơ của quạt tạo ra hiệu quả làm mát để
phù hợp với các yêu cầu trong điều 11 phải khởi động được ở tất cả các điều
kiện điện áp có thể xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách khởi động động
cơ ba lần ở điện áp bằng 0,85 lần điện áp danh định, động cơ ở nhiệt độ
phòng tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm.
Mỗi lần khởi động động cơ ở các điều kiện xuất
hiện khi bắt đầu chế độ làm việc bình thường hoặc, đối với thiết bị tự
động, khi bắt đầu chu kỳ làm việc bình thường, để động cơ dừng hẳn giữa các lần
khởi động liên tiếp. Đối với thiết bị có các động cơ không thuộc loại đóng cắt
khởi động theo nguyên lý ly tâm, thì thử nghiệm này được lặp lại ở điện áp bằng
1,06 lần điện áp danh định.
Trong tất cả các trường hợp, động cơ phải
khởi động được và phải hoạt động theo cách không làm ảnh hưởng đến an toàn và thiết
bị bảo vệ quá tải của động cơ không được tác động.
CHÚ THÍCH: Nguồn cung cấp phải sao cho trong
quá trình thử nghiệm, sụt áp không quá 1 %.
10. Công suất vào và
dòng điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
10.1. Bổ sung
CHÚ THÍCH 101: Đối với thiết bị có từ hai
khối gia nhiệt trở lên, tổng công suất vào có thể được xác định bằng cách đo
công suất vào của từng khối gia nhiệt riêng rẽ (xem thêm 3.1.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
11.2. Bổ sung
Thiết bị được thiết kế để cố định trên sàn và
thiết bị có khối lượng lớn hơn 40 kg nhưng không có con lăn, bánh xe hoặc các
phương tiện tương tự được lắp đặt theo hướng dẫn sử dụng của nhà chế tạo. Nếu
không có hướng dẫn thì các thiết bị này được coi là thiết bị thường được đặt
trên sàn.
11.4. Thay thế
Thiết bị làm việc trong điều kiện làm việc
bình thường sao cho tổng công suất vào của thiết bị bằng 1,15 lần công
suất vào danh định. Nếu không thể đóng điện đồng thời tất cả các phần tử
gia nhiệt thì thử nghiệm được thực hiện với từng tổ hợp mà việc bố trí đóng cắt
cho phép, sử dụng tải lớn nhất có thể ứng với từng bố trí đóng cắt trong mạch
điện.
Nếu thiết bị có cơ cấu điều khiển để hạn chế
tổng công suất vào thì thực hiện thử nghiệm với tổ hợp khối gia nhiệt, có thể
chọn được nhờ cơ cấu điều khiển, tạo ra điều kiện nặng nề nhất.
Nếu các giới hạn độ tăng nhiệt của động cơ,
biến áp hoặc mạch điện tử bị vượt quá thì lặp lại thử nghiệm với thiết bị
được cấp nguồn ở 1,06 lần điện áp danh định. Trong trường hợp này, chỉ đo
độ tăng nhiệt của động cơ, biến áp và mạch điện tử.
11.7. Thay thế đoạn qui định thử nghiệm như dưới
đây.
Thiết bị được cho làm việc đến khi thiết lập
các điều kiện ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Để trống
13. Dòng điện rò và
độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
13.2. Sửa đổi
Đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh tại,
thay giá trị dòng điện rò cho phép bằng các giá trị sau:
− đối với thiết bị có dây và phích cắm
1 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
của thiết bị có giá trị lớn nhất là 10 mA;
− đối với các thiết bị khác
1 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
của thiết bị và không qui định giá trị lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
15. Khả năng chống ẩm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
15.1. Bổ sung
Thiết bị hoặc bộ phận dùng điện tháo rời
được bất kỳ được thiết kế để ngâm một phần hoặc hoàn toàn trong nước để làm
sạch cũng phải chịu thử nghiệm ở 15.102.
CHÚ THÍCH 101: Thiết bị không phải thiết bị
đặt tĩnh tại hoặc bất kỳ bộ phận dùng điện tháo rời được, không được đánh
dấu đường thẳng chỉ ra mức ngâm sâu nhất, hoặc không có cảnh báo chống ngâm một
phần hoặc ngâm hoàn toàn vào nước trong bản hướng dẫn, được xem là thiết bị được
thiết kế để ngâm hoàn toàn vào nước để làm sạch.
15.1.1. Bổ sung
Ngoài ra, các thiết bị có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài
IPX0, IPX1, IPX2, IPX3 và IPX4 phải chịu thử nghiệm nước bắn vào trong 5 min như
dưới đây.
Sử dụng thiết bị thể hiện trên hình 101. Trong
quá trình thử nghiệm, áp suất nước được điều chỉnh sao cho nước bắn đến chiều
cao bằng 150 mm tính từ đáy bát. Bát được đặt trên sàn đối với các thiết bị thường
được sử dụng trên sàn. Đối với tất cả các thiết bị khác, bát được đặt trên giá
đỡ nằm ngang thấp hơn mép thấp nhất của thiết bị là 50 mm, bát được dịch chuyển
xung quanh để nước bắn vào thiết bị từ tất cả các hướng. Cần chú ý để thiết bị
không bị tia nước phun trực tiếp vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thường sử dụng trên bàn được đặt
trên giá đỡ có các kích thước lớn hơn 15 cm ± 5 cm so với các kích thước của
hình chiếu vuông góc của thiết bị lên giá đỡ.
15.2. Thay thế
Thiết bị phải có kết cấu sao cho chất lỏng
tràn ra trong sử dụng bình thường không làm ảnh hưởng đến cách điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Thiết bị có nối dây kiểu X, loại trừ
các thiết bị có dây được chuẩn bị đặc biệt, được lắp cáp hoặc dây mềm loại nhẹ
nhất cho phép có diện tích mặt cắt nhỏ nhất qui định trong 26.6 còn các thiết bị
khác được thử nghiệm như được giao.
Thiết bị có ổ đầu vào thiết bị được thử
nghiệm có hoặc không có bộ nối thích hợp ở đúng vị trí, chọn điều kiện bất lợi
hơn.
Bộ phận tháo rời được thì tháo ra.
Khoang chứa nước và bộ tạo hơi nước của thiết
bị được thiết kế để đổ nước bằng tay được đổ đầy nước có chứa xấp xỉ 1 % NaCl
và từ từ đổ thêm một lượng bằng 15 % dung tích của chúng nhưng không quá 10 l
trong 1 min.
Vật chứa thức ăn của thiết bị nấu cách
thủy kiểu nhiệt khô được đổ nước rồi đặt vào thiết bị. Sau đó, đổ thêm một
lượng bằng 1 l vào mỗi vật chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ
bền điện như qui định trong 16.3 và kiểm tra phải cho thấy rằng không có vệt nước
trên cách điện có thể làm giảm khe hở không khí và chiều dài đường rò
xuống thấp hơn các giá trị qui định trong điều 29.
15.3. Bổ sung
CHÚ THÍCH 101: Nếu không thể đặt toàn bộ thiết
bị trong tủ ẩm thì các bộ phận chứa các linh kiện điện được thử nghiệm riêng,
cần tính đến các điều kiện xảy ra bên trong thiết bị.
15.101. Thiết bị có vòi được thiết kế để cấp
nước hoặc làm sạch, phải có kết cấu sao cho nước từ vòi không thể tiếp xúc với
các bộ phận mang điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Vòi được mở hoàn toàn trong 1 min khi thiết bị
được nối tới nguồn nước có áp suất nước lớn nhất do nhà chế tạo chỉ ra. Các bộ phận
có thể nghiêng và có thể dịch chuyển, kể cả nắp đậy, được để nghiêng hoặc đặt ở
vị trí bất lợi nhất. Lối nước ra điều chỉnh được của vòi nước được đặt ở vị trí
sao cho hướng dòng nước lên các bộ phận mà sẽ cho kết quả bất lợi nhất. Ngay
sau xử lý này thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bền điện qui định trong
16.3.
15.102. Thiết bị hoặc bộ phận dùng điện
tháo rời được được thiết kế để ngâm một phần hoặc hoàn toàn trong nước để
làm sạch phải có đủ cấp bảo vệ chống các ảnh hưởng của việc ngâm nước này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Mẫu được cho làm việc theo điều kiện làm
việc bình thường, điện áp nguồn được cấp sao cho công suất vào của thiết bị
bằng 1,15 lần công suất vào danh định, cho đến khi thiết lập điều kiện
ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 1 h ngâm, lấy mẫu ra khỏi nước và làm khô,
cần cẩn thận để chắc chắn rằng không còn nước đọng trên cách điện ở xung quanh
các chân cắm của ổ cắm điện vào của thiết bị. Sau đó, đo dòng điện rò trên
thiết bị lắp cùng, như mô tả ở 16.2.
Dòng điện rò không được vượt quá giá trị qui
định trong 16.2.
Sau xử lý mô tả ở trên và sau khi đo dòng điện
rò, mẫu phải chịu thử nghiệm độ bền điện như qui định 16.3, tuy nhiên, điện áp
thử nghiệm được giảm xuống còn 1 000 V.
Sau đó, cho mẫu làm việc trong 10 ngày (240 h).
Trong giai đoạn này, cho phép làm mát mẫu xuống xấp xỉ nhiệt độ phòng trong năm
lần cách đều nhau.
Sau giai đoạn này, rút bộ nối của mẫu ra hoặc
ngắt nguồn cung cấp và mẫu được làm rỗng ngay lập tức và ngâm mẫu một lần nữa vào
nước trong 1 h như mô tả ở trên. Sau đó, làm khô mẫu và đo dòng điện rò như mô
tả trong 16.2.
Dòng điện rò không được vượt quá giá trị qui
định trong 16.2.
Sau đó, mẫu phải chịu thử nghiệm độ bền điện
qui định như trên và kiểm tra phải cho thấy không có nước xâm nhập vào thiết bị
ở bất kỳ chừng mực đáng kể nào.
CHÚ THÍCH: Cần chú ý đặc biệt đến các bộ phận
của thiết bị trong đó có các linh kiện điện khi kiểm tra thiết bị xem có xuất
hiện nước không.
16. Dòng điện rò và
độ bền điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2. Sửa đổi
Thay dòng điện rò cho phép đối với thiết
bị cấp I đặt tĩnh tại bằng các giá trị sau:
− đối với thiết bị có dây và phích cắm
1 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
của thiết bị, với giá trị lớn nhất là 10 mA
− đối với các thiết bị khác
1 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
của thiết bị, không qui định giá trị lớn nhất
Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Đối với thiết bị được thiết kế
để sử dụng cùng bộ nối và được ngâm một phần hoặc hoàn toàn vào nước để làm
sạch, ổ cắm vào của thiết bị có thể được làm khô, ví dụ bằng giấy thấm, trước
khi đặt điện áp thử nghiệm nếu không thiết bị sẽ không chịu được thử nghiệm.
17. Bảo vệ quá tải
máy biến áp và các mạch liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Độ bền
Áp dụng điều này của Phần 1.
19. Hoạt động trong
điều kiện không bình thường
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
19.1. Bổ sung
Ngoài ra, cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu đóng
cắt được thiết kế để có các chế độ đặt khác nhau tương ứng với các chức năng
khác nhau của cùng một bộ phận của thiết bị và được đề cập trong các tiêu chuẩn
khác thì được đặt ở chế độ khắc nghiệt nhất bất kể hướng dẫn của nhà chế tạo.
19.2. Bổ sung
Thiết bị được thử nghiệm không có nước còn
các thiết bị được thiết kế đổ nước tự động được thử nghiệm với nguồn nước được
đóng lại.
19.4. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Sự ổn định và
nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
20.1. Bổ sung
Các bộ phận tháo ra được, kể cả nắp đậy, được
đặt ở vị trí bất lợi nhất.
CHÚ THÍCH 101: Bỏ qua việc chất lỏng bị tràn.
21. Độ bền cơ
Áp dụng điều này của Phần 1.
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được thiết kế để vận chuyển thức ăn
hoặc các tải khác phải có phương tiện thích hợp để bảo vệ dây nguồn khỏi
hỏng hóc trong quá trình vận chuyển.
22.101. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt dùng
để bảo vệ mạch điện có phần tử gia nhiệt và thiết bị cắt dùng để bảo vệ động cơ
điện mà việc khởi động không mong muốn có thể gây nguy hiểm phải là loại ưu
tiên cắt không tự phục hồi và phải cắt tất cả các cực khỏi nguồn cung cấp.
Nếu thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi chỉ tiếp cận được
sau khi tháo các bộ phận bằng dụng cụ thì không yêu cầu loại ưu tiên cắt.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị cắt theo nguyên lý
nhiệt loại ưu tiên cắt có chức năng tác động tự động, có cơ cấu điều khiển
đặt lại phải có kết cấu sao cho việc tác động tự động không phụ thuộc vào thao tác
bằng tay hoặc vị trí của cơ cấu đặt lại.
Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt kiểu bầu và ống mao dẫn
làm việc trong quá trình thử nghiệm ở điều 19 phải sao cho nếu ống mao dẫn gãy thì
không gây ảnh hưởng bất lợi cho sự phù hợp với các yêu cầu của 19.13.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay và bằng cách làm gãy ống mao dẫn.
CHÚ THÍCH 2: Cần cẩn thận để đảm bảo rằng nếu
gãy ống thì không làm tắc ống mao dẫn.
22.102. Đèn tín hiệu, cơ cấu đóng cắt hoặc
nút ấn để báo hiệu tình huống nguy hiểm, báo động hoặc các tình huống tương tự
phải là màu đỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.103. Thiết bị có lắp bánh xe hoặc các phương
tiện tương tự phải được cung cấp đủ phương tiện để hãm trong khi thiết bị được
đặt tĩnh tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đang mang đầy tải theo hướng dẫn của
nhà chế tạo. Nếu không có hướng dẫn thì vật chứa đi kèm với thiết bị được đổ
đầy nước. Nếu không cung cấp vật chứa thì sử dụng vật chứa thích hợp cho thử
nghiệm.
Sau đó, thiết bị được đặt trên mặt phẳng
nghiêng 10o so với phương nằm ngang, có đặt cơ cấu hãm. Thiết bị không được
dịch chuyển quá 100 mm.
22.104. Vòi xả và cơ cấu xả khác dùng cho chất
lỏng nóng phải có kết cấu sao cho không thể mở chúng một cách không chủ ý.
Ngoài ra, không thể rút nút xả một cách không chủ ý.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, yêu cầu này được đáp ứng
khi thả tay cầm van thì nó tự động trở về vị trí đóng hoặc nó là loại xoay hoặc
được đặt ở trong hốc.
22.105. Phương tiện được cung cấp để cho phép
xả chất lỏng từ các khoang chứa của thiết bị nấu cách thủy hoặc bộ tạo
hơi nước phải cho chất lỏng chảy ra sao cho không ảnh hưởng đến cách điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
22.106. Bình chứa rót nước bằng tay thì mức
rót nước phải ở vị trí dễ nhìn khi rót.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo
khoảng cách giữa bề mặt đỡ và các bộ phận mang điện qua các lỗ. Khoảng cách
này phải ít nhất là 6 mm. Tuy nhiên, nếu thiết bị được lắp đặt có chân, khoảng
cách này được tăng lên thành 10 mm nếu thiết bị được thiết kế để đứng trên bàn
và 20 mm nếu thiết bị được thiết kế để đứng trên sàn.
23. Dây dẫn bên trong
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
23.3. Bổ sung
Khi ống mao dẫn của bộ điều nhiệt có khả năng
uốn được trong sử dụng bình thường thì áp dụng như sau:
− nếu ống mao dẫn được lắp như một phần của
dây dẫn bên trong thì áp dụng Phần 1;
− nếu ống mao dẫn được lắp riêng thì nó phải
chịu 1 000 lần uốn với tốc độ không vượt quá 30 lần/min.
CHÚ THÍCH 101: Trong trường hợp bất kỳ trên
đây, nếu không thể dịch chuyển phần dịch chuyển được của thiết bị ở tốc độ đã
cho, ví dụ do khối lượng của phần đó, thì có thể giảm tốc độ uốn.
Sau thử nghiệm, ống mao dẫn không được có dấu
hiệu hỏng hóc theo nghĩa của tiêu chuẩn này và không có hỏng hóc làm ảnh hưởng đến
sử dụng sau này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, kiểm tra sự phù hợp
bằng cách làm gãy ống mao dẫn.
CHÚ THÍCH 102: Phải chú ý để đảm bảo rằng nếu
ống gãy thì không làm tắc ống mao dẫn.
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
24.101. Bộ nối lắp với thiết bị không được có
bộ điều nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25. Đấu nối nguồn và
dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
25.3. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu nối dùng để đấu nối cố định cáp với
hệ thống đi dây cố định cũng có thể thích hợp cho nối dây kiểu X của dây
nguồn. Trong trường hợp này, cơ cấu chặn dây phù hợp với 25.16 phải được
lắp với thiết bị.
Nếu thiết bị có một bộ đầu nối cho phép đấu
nối dây mềm thì các đầu nối phải thích hợp để nối dây kiểu X của dây mềm
đó.
Trong cả hai trường hợp, hướng dẫn phải nêu
đầy đủ nội dung chi tiết về dây nguồn.
Việc đấu nối dây nguồn của thiết bị lắp
trong có thể được thực hiện trước khi lắp đặt thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.7. Sửa đổi
Thay loại dây nguồn qui định bằng loại
sau:
Dây nguồn phải là loại cáp mềm có bọc, chịu dầu
loại không nhẹ hơn dây bọc polycloroprene thông thường hoặc nhựa đàn hồi tương
đương khác (mã 60245 IEC 57).
26. Đầu nối dùng cho
dây dẫn bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27. Qui định cho nối
đất
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
27.2. Bổ sung
Thiết bị đặt tĩnh tại phải có đầu nối dùng
để nối dây liên kết đẳng thế bên ngoài. Đầu nối này phải tiếp xúc tốt về điện
với tất cả các bộ phận kim loại cố định để trần của thiết bị và phải cho phép
đấu nối được dây dẫn có mặt cắt danh nghĩa đến 10 mm2. Đầu nối này
phải được đặt ở vị trí thuận tiện để đấu nối dây liên kết sau khi lắp đặt thiết
bị.
CHÚ THÍCH 101: Các phần kim loại nhỏ nhô ra
cố định, ví dụ như tấm nhãn và các tấm tương tự, không yêu cầu tiếp xúc điện
với đầu nối.
28. Vít và các mối
nối
Áp dụng điều này của Phần 1.
29. Chiều dài đường
rò, khe hở và cách điện rắn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hẹp có nhiễm bẩn độ 3 và cách điện
phải có số chỉ phóng điện bề mặt tương đối (CTI) không nhỏ hơn 250, trừ khi
cách điện được bọc hoặc được đặt ở vị trí sao cho ít có khả năng bị nhiễm bẩn
trong quá trình sử dụng bình thường của thiết bị.
30. Khả năng chịu nhiệt
và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
30.2.1. Sửa đổi
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ được tiến hành ở
nhiệt độ 650 oC.
30.2.2. Không áp dụng
31. Khả năng chống gỉ
Áp dụng điều này của Phần 1.
32 .Bức xạ, độc hại
và các nguy hiểm tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ GIẢI
A Bát
Hình 101 – Thiết bị
thử bắn nước
Phụ
lục
Áp dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài ra còn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
Thử nghiệm chịu phóng
điện bề mặt
6.3. Bổ sung
Bổ sung thêm giá trị 250 V vào dãy điện áp
qui định.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Áp dụng các tài liệu tham khảo của Phần 1.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
4. Yêu cầu chung
5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
6. Phân loại
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Công suất vào và dòng điện
11. Phát nóng
12. Để trống
13. Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ
làm việc
14. Quá điện áp quá độ
15. Khả năng chống ẩm
16. Dòng điện rò và độ bền điện
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch
liên quan
18. Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21. Độ bền cơ
22 Kết cấu
23. Dây dẫn bên trong
24. Linh kiện
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
26. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
27. Qui định cho nối đất
28. Vít và các mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
31. Khả năng chống gỉ
32. Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm tương tự
Phụ lục
Thư mục tài liệu tham khảo