TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5699-2-40:2017
IEC 60335-2-40:2016
THIẾT
BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-40: YÊU CẦU CỤ THỂ
ĐỐI VỚI BƠM NHIỆT, MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ MÁY HÚT ẨM
Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-40: Particular requirements for
electrical heat pumps, air-conditioners and dehumidifiers
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-40:2017 thay thế TCVN
5699-2-40:2007;
TCVN 5699-2-40:2017 hoàn toàn tương
đương với IEC 60335-2-40:2016;
TCVN 5699-2-40:2017 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), Phần 1: Yêu
cầu chung;
TCVN 5699-2 (IEC 60335-2), Phần 2: Yêu
cầu cụ thể gồm 90 TCVN.
Ngoài ra, bộ IEC 60335 còn 12 tiêu chuẩn.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này nêu các mức được chấp
nhận về bảo vệ chống các nguy hiểm về điện, cơ, nhiệt, cháy và bức xạ của các
thiết bị khi hoạt động trong điều kiện sử dụng bình thường có tính đến hướng dẫn
của nhà chế tạo. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến những trường hợp bất thường dự
kiến có thể xảy ra trong thực tế và có tính đến cách mà các hiện tượng điện từ trường có thể
ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của thiết bị.
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu
quy định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở những nơi có thể để tương
thích với quy tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới. Tuy nhiên,
các quy tắc đi dây có thể khác nhau ở các quốc gia khác nhau.
Trong tiêu chuẩn này, những chỗ ghi là
“Phần 1" chính là
“IEC 60335-1”.
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này cũng có các chức năng được đề cập trong các phần 2 khác của
bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần 2 liên
quan đó cho từng chức năng riêng rẽ ở mức hợp lý. Nếu có thể, cần xem xét ảnh
hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.
Nếu tiêu chuẩn phần 2 không nêu các
yêu cầu bổ sung liên quan đến các nguy hiểm nêu trong phần 1 thì áp dụng phần
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không áp dụng tiêu chuẩn
ngang và tiêu chuẩn chung có đề cập đến nguy hiểm vì các tiêu chuẩn
này đã được xét đến khi xây dựng các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ
tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335). Ví dụ, trong trường hợp các yêu cầu về nhiệt độ
bề mặt trên nhiều thiết bị, không áp dụng tiêu chuẩn chung, ví dụ ISO
13732-1 đối với bề mặt nóng, mà chỉ áp dụng các tiêu chuẩn phần 1 và phần 2 của
bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335).
Một thiết bị phù hợp với nội dung của
tiêu chuẩn này thì không nhất thiết
được coi là phù hợp với các nguyên tắc an toàn của tiêu chuẩn nếu, thông qua kiểm
tra và thử nghiệm, nhận thấy có các đặc trưng khác gây ảnh hưởng xấu đến mức an
toàn được đề cập bởi các
yêu cầu này.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có các
dạng kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có
thể được kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu nhận thấy
là có sự tương đương về căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu chuẩn này.
Dưới đây là những khác biệt tồn tại ở
các quốc gia khác nhau:
- 6.1: Cho phép sử dụng thiết bị cấp
0I (Nhật Bản).
- 11.8: Nhiệt độ của vách gỗ trong hộp
thử nghiệm được giới hạn đến 85 °C (Thụy Điển).
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ
THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-40: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI
BƠM NHIỆT, MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ MÁY HÚT ẨM
Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-40: Particular requirements for
electrical heat pumps, air-conditioners and dehumidifiers
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
an toàn đối với bơm nhiệt, kể cả bơm nhiệt cấp nước
nóng sinh hoạt, máy điều hòa không khí và máy hút ẩm
dùng điện, có lắp cụm động cơ-máy nén và dàn quạt hơi nước, có điện
áp danh định lớn nhất không quá 250 V đối với thiết bị một pha và không quá
600 V đối với các thiết bị khác. Các cụm tách rời cũng thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này.
Thiết bị không được thiết kế để sử dụng
bình thường trong gia đình nhưng vẫn có thể là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng,
ví dụ như các thiết bị được thiết kế cho những người không có chuyên môn sử dụng
trong cửa hiệu, trong ngành công nghiệp nhẹ và ở các trang trại, cũng thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho bơm
nhiệt, máy điều hòa không khí và máy hút ẩm dùng điện có chứa môi
chất lạnh dễ cháy. Môi chất lạnh dễ cháy được định nghĩa trong 3.121.
Các thiết bị nêu trên có thể bao gồm một
hay nhiều cụm lắp ráp tại nhà máy. Nếu có nhiều hơn một cụm thì các cụm
riêng được ghép với nhau và các yêu cầu được áp dụng đối với cả tổ hợp.
CHÚ THÍCH 101: Định nghĩa 'cụm động
cơ-máy nén' được nêu trong IEC 60335-2-34, và thuật ngữ cụm động cơ-máy nén được
sử dụng để chỉ cụm động
cơ-máy nén kiểu kín hoặc cụm động
cơ-máy nén kiểu nửa kín.
CHÚ THÍCH 102: Yêu cầu an toàn đối với việc làm
lạnh được đề cập trong
tiêu chuẩn TCVN 6104 (ISO 5149), và các yêu cầu đối với bình chứa để dự
trữ nước nóng lắp trong bơm nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt được đề cập trong
TCVN 5699-2-21 (IEC 60335-2-21).
Tiêu chuẩn này không xét đến các môi
chất lạnh không thuộc nhóm A1, A2L, A2 hoặc A3 theo TCVN 6739 (ISO 817) hoặc
ANSI/ASHRAE 34.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ
thể cho việc sử dụng môi chất lạnh dễ cháy. Nếu không có quy định nào
khác nêu trong tiêu chuẩn này, kể cả các phụ lục, thì các yêu cầu an toàn đối với
việc làm lạnh được nêu trong TCVN 6104 (ISO 5149).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mục 3: "Thiết kế và kết cấu thiết
bị” áp dụng cho tất cả các thiết
bị và hệ thống.
- Mục 4: "Yêu cầu đối với các ứng
dụng" áp dụng cho
thiết bị và hệ thống là “các thiết bị điện tương tự", nghĩa là dùng cho mục
đích thương mại và công nghiệp nhẹ.
- Mục 5: “Quy trình vận hành” áp dụng
cho thiết bị và hệ thống là "các thiết bị điện tương tự", nghĩa là
dùng cho thương mại và công nghiệp nhẹ.
Bộ gia nhiệt bổ sung hoặc quy định
để lắp đặt riêng rẽ bộ gia nhiệt bổ sung được thiết kế là một phần của thiết bị
nguyên cụm, các cơ cấu
điều khiển được lắp vào thiết bị cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 103: Cần chú
ý
- đối với thiết bị được thiết kế để sử
dụng trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có thể cần có các yêu cầu bổ sung;
- đối với các thiết bị chịu áp lực, có
thể cần có các yêu cầu bổ sung;
- các cơ quan chức năng nhà nước về y
tế, bảo hộ lao động, cung cấp nước, lưu giữ, vận tải và các cơ quan chức năng về
xây dựng và lắp đặt có thể quy định các yêu cầu bổ sung.
CHÚ THÍCH 104: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị được thiết kế riêng cho mục
đích công nghiệp:
- thiết bị được thiết kế để sử dụng ở
những nơi có điều kiện đặc biệt như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ
cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí).
2 Tài liệu viện dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
TCVN 5699-2-51 (IEC 60335-2-51), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-51: Yêu cầu
cụ thể đối với bơm tuần hoàn đặt tĩnh tại dùng cho các hệ thống nước sưởi và nước
dịch vụ
TCVN 7699-2-52 (IEC 60068-2-52), Thử
nghiệm môi trường - Phần
2: Thử nghiệm - Phép thử Kb: Sương muối, tuần hoàn (dung dịch natri clorua)
TCVN 11277 (ISO 14903), Hệ thống lạnh
và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối
IEC 60079-14, Electrical apparatus
for explosive gas atmospheres - Part 14: Electrical installations in hazardous
areas (other than mines) (Thiết bị điện dùng trong môi trường có khí nổ - Phần
14: Lắp đặt điện trong khu vực nguy hiểm (không phải hầm mỏ)
IEC 60079-15:2010, Electrical apparatus
for explosive gas atmospheres - Part 15: Type of protection "n" (Thiết bị điện
dùng trong môi trường có khí nổ - Phần 15: Kiểu bảo vệ "n")
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6739:2008 (ISO 817:2005)2,
Môi chất lạnh- Hệ thống ký hiệu
TCVN 6104:1996 (ISO 5149:1993)3,
Hệ thống máy lạnh dùng để làm lạnh và sưởi - Yêu cầu an toàn
ISO 7010:2011, Graphical symbols -
Safety colours and safety signs (Ký hiệu đồ họa. Màu sắc an toàn và biển báo an
toàn)
ANSI/ASHRAE 34: 2001, Designation
and safety classification of refrigerants (Phân loại mã nhận biết và an toàn của
môi chất lạnh)
ASTM D4728-01:2001, Standard Test
Method for Random Vibration Testing of Shipping Containers (Phương pháp thử
nghiệm tiêu chuẩn đối với thử nghiệm rung ngẫu nhiên của thùng hàng trên tàu thủy)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
3.1.4 Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Nếu thiết bị có các phụ
kiện điện, kể cả quạt, thì công suất vào danh định dựa trên tổng công suất vào lớn nhất khi
tất cả các phụ kiện được đóng điện và hoạt động liên tục trong các điều kiện môi trường
thích hợp. Nếu bơm nhiệt có thể làm việc ở chế độ gia nhiệt hoặc chế độ làm mát
thì công suất
vào danh định dựa trên công suất vào ở một trong hai chế độ làm việc đó, chọn
giá trị nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm việc bình thường (normal
operation)
Các điều kiện trong đó thiết bị được lắp
đặt như trong sử dụng bình thường và làm việc trong các điều kiện bất lợi nhất
do nhà chế tạo quy định.
3.101
Bơm nhiệt (heat pump)
Thiết bị thu nhiệt ở một nhiệt độ môi
trường và giải phóng nhiệt ở nhiệt độ cao hơn.
CHÚ THÍCH 1: Khi làm việc ở chế độ cấp nhiệt (ví dụ
gia nhiệt không gian hoặc gia nhiệt nước), thiết bị được coi là làm việc ở chế
độ gia nhiệt; khi làm việc ở chế độ thu nhiệt (ví dụ, làm mát không
gian), thì được coi là
làm việc ở chế độ làm mát.
CHÚ THÍCH 2: Bơm nhiệt có thể chứa tổ
hợp cụm máy nén dàn ngưng hoặc cụm dàn ngưng và cụm máy nén
dàn hóa hơi hoặc cụm
dàn hóa hơi và có thể được
trang bị để hoạt động theo chế độ chu trình ngược lại.
3.102
Bơm nhiệt cấp nước nóng
sinh hoạt
(sanitary hot water heat pump)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.103
Máy điều hòa không khí (air
conditioner)
Một cụm hoặc nhiều cụm, được thiết kế
thành một thiết bị để cung cấp không khí đã được điều hòa cho một không gian,
phòng hoặc khu vực khép kín.
CHÚ THÍCH 1: Máy điều hòa không khí gồm một hệ
thống làm mát hoạt động
bằng điện và có
thể có hút ẩm không khí.
CHÚ THÍCH 2: Máy điều hòa không khí có
thể có các phương tiện để gia nhiệt, tuần hoàn, làm sạch và tạo ẩm không khí.
CHÚ THÍCH 3: Máy điều hòa không khí
có thể chứa tổ hợp cụm máy nén dàn ngưng hoặc cụm
dàn ngưng và cụm máy nén dàn hóa hơi hoặc cụm dàn hóa hơi.
3.104
Máy hút ẩm (dehumidifier)
Một cụm lắp ráp trong hộp được thiết kế
để giảm độ ẩm của
môi trường xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.105
Hút ẩm tiện nghi
(dehumidification - comfort)
Hút ẩm để giảm độ ẩm trong không gian
tới mức thỏa mãn các yêu cầu của người sử dụng.
3.106
Hút ẩm xử lý (dehumidification -
process)
Hút ẩm để giảm độ ẩm trong không gian
tới mức cần thiết để xử lý hoặc lưu giữ hàng hóa và/hoặc các vật liệu hoặc làm
khô mặt ngoài các công trình xây dựng.
3.107
Hút ẩm hoàn nhiệt
(dehumidification - heat recovery)
Hút ẩm, trong đó nhiệt ẩn và nhiệt hiện
lấy từ không
gian cùng với nhiệt của máy nén để sử dụng lại cho ứng dụng khác, mà không thải
bỏ ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bầu ướt (wet-bulb
temperature)
WB
Nhiệt độ được chỉ ra khi cảm biến nhiệt
độ đặt bên trong bầu ướt đạt đến trạng thái nhiệt độ cố định (cân bằng bay
hơi).
3.109
Nhiệt độ bầu khô (dry-bulb
temperature)
DB
Nhiệt độ được chỉ ra bởi cảm biến nhiệt
độ, ở trạng thái khô được che chắn tránh ảnh hưởng của bức xạ.
3.110
Dàn hóa hơi (evaporator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.111
Bộ trao đổi nhiệt (heat
exchanger)
Thiết bị được thiết kế đặc biệt để
truyền nhiệt giữa hai môi chất tách riêng về mặt vật lý.
3.112
Bộ trao đổi nhiệt trong nhà (indoor heat
exchanger)
Bộ trao đổi nhiệt được thiết kế
để truyền nhiệt
tới các phần trong nhà hoặc tới nguồn cung cấp nước nóng trong nhà (ví dụ nước
sinh hoạt) hoặc lấy nhiệt từ chúng.
3.113
Bộ trao đổi nhiệt ngoài trời (outdoor
heat exchanger)
Bộ trao đổi nhiệt được thiết kế
để lấy nhiệt hoặc giải phóng nhiệt từ các nguồn nhiệt (ví dụ: nước ngầm, không
khí ngoài trời, không khí xả, nước ngọt hoặc nước mặn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ gia nhiệt bổ sung
(supplementary heater)
Bộ gia nhiệt bằng điện, là một
phần của thiết bị, để bổ sung hoặc thay thế đầu ra của mạch làm lạnh của thiết
bị bằng hoạt động kết hợp hoặc thay thế mạch làm lạnh.
3.115
Bộ hạn chế áp suất
(pressure-limiting device)
Cơ cấu tự động tác động theo mức áp suất
đặt trước bằng cách dừng hoạt động của phần tử nạp áp suất.
3.116
Bộ xả áp (pressure-relief
device)
Van hoặc chi tiết tương tự, tác động bằng
áp suất, có chức năng tự động xả áp khi quá áp.
3.117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hoàn chỉnh đặt trong
(các) khung hoặc (các) vỏ thích hợp được chế tạo và vận chuyển ở dạng một hoặc
nhiều khối nhưng không có các bộ phận chứa môi chất lạnh mà sẽ được nối tại nơi
lắp đặt, ngoại trừ các van chặn hoặc van nối.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị trọn bộ nằm
trong một khung hoặc một vỏ duy nhất gọi là thiết bị một cụm.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị trọn bộ nằm
trong hai khung có vỏ bọc trở lên gọi là thiết bị nhiều cụm.
3.118
Thiết bị mà công chúng tiếp cận được (appliances
accessible to the general public)
Thiết bị được thiết kế để lắp đặt
trong nhà ở hoặc trong các tòa nhà thương mại.
3.119
Thiết bị mà công chúng không tiếp cận
được (appliances
not accessible to the general public)
Thiết bị được thiết kế để người có
chuyên môn bảo trì và được lắp trong phòng máy hoặc nơi tương tự hoặc lắp ở độ
cao không dưới 2,5 m hoặc lắp đặt trên mái chắc chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn quạt hơi nước (hydronic
fan coil unit)
Cụm lắp ráp tại nhà máy có chức năng
tuần hoàn cưỡng bức không khí để gia nhiệt và/hoặc làm mát, cũng có thể có chức
năng hút ẩm và/hoặc lọc không khí nhưng không có nguồn làm mát hoặc nguồn
gia nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Dàn quạt hơi nước
có thể có phương tiện để gia nhiệt bằng điện trở. Bộ trao đổi nhiệt được
thiết kế chỉ để gia nhiệt và làm mát thủy nhiệt.
3.121
Môi chất lạnh dễ cháy (flammable
refrigerant)
Môi chất lạnh cấp A2L, A2 hoặc A3 được
phân loại theo TCVN 6739 (ISO 817) hoặc ASHRAE 34.
3.122
Hệ thống làm lạnh
(refrigerating system)
Tổ hợp của các bộ phận chứa môi chất lạnh
có liên kết với nhau tạo thành một mạch làm lạnh khép kín trong đố môi chất lạnh chạy
tuần hoàn để thu nhiệt ở phía nhiệt độ thấp và tỏa nhiệt ở phía nhiệt độ cao nhờ
sự thay đổi trạng thái của môi chất lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất lớn nhất cho phép (maximum
allowable pressure)
Giới hạn áp suất làm việc của hệ thống
làm lạnh, nói chung là áp suất lớn nhất mà thiết bị được thiết kế, theo quy định
của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 1: Áp suất lớn nhất cho phép
tạo nên giới hạn áp suất làm việc ngay cả khi thiết bị có hoạt động hay không,
xem Điều 21.
3.124
Phía áp suất thấp
(low-pressure side)
(Các) bộ phận của hệ thống làm lạnh
làm việc ở áp suất dàn hóa hơi.
3.125
Phía áp suất cao
(high-pressure side)
(Các) bộ phận của hệ thống làm lạnh
làm việc ở áp suất dàn ngưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van dịch vụ (service port)
Phương tiện để tiếp cận môi chất lạnh
trong hệ thống làm lạnh để nạp hoặc bảo trì hệ thống, thường là van, vị trí nối
ống hoặc lối vào.
3.127
Thiết bị được gắn kín tại nhà máy (factory
sealed appliance)
Thiết bị mà trong đó tất cả các bộ phận
của hệ thống làm lạnh đã được gắn kín bằng cách hàn hồ quang, hàn đồng hoặc bằng mối
ghép vĩnh viễn tương tự trong quá trình chế tạo.
3.128
Thiết bị một cụm (single
package unit)
Cụm lắp ráp tại nhà máy gồm các thành
phần của hệ thống làm lạnh được cố định trên một khung chung để tạo thành một
thiết bị riêng rẽ.
3.129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ trao đổi nhiệt mà trong đó môi chất lạnh
dạng hơi nước được ngưng tụ bởi sự thải nhiệt.
3.130
Cụm máy nén dàn ngưng (condensing
unit)
Cụm chế tạo tại nhà máy gồm có một hoặc
nhiều cụm động cơ-máy nén, dàn ngưng ở chế độ làm mát và quạt, quạt thổi
hoặc bơm dẫn động bằng động cơ để tuần hoàn môi chất qua dàn ngưng có
các cơ cấu điều khiển hoạt động kết hợp cùng với hệ thống đi dây cần thiết.
CHÚ THÍCH 1: Cụm máy nén dàn ngưng
được thiết kế để nối tại nơi lắp đặt với cụm dàn hóa hơi. Cụm máy nén
dàn ngưng cũng có thể có trang bị để hoạt động theo chế độ chu trình ngược.
Cụm máy nén dàn ngưng có thể có (các) bộ phận giãn nở.
3.131
Cụm dàn ngưng (condenser unit)
Cụm lắp ráp tại nhà máy gồm một hoặc
nhiều dàn ngưng ở chế độ làm mát và quạt, quạt thổi hoặc bơm dẫn động bằng
động cơ để tuần hoàn môi chất qua dàn ngưng có cơ cấu điều khiển hoạt động kết
hợp cùng với hệ thống đi dây cần thiết.
CHÚ THÍCH 1: Cụm dàn ngưng được
thiết kế để nối tại nơi lắp đặt với
cụm máy nén dàn hóa hơi. Cụm dàn ngưng cũng có thể có trang bị để
hoạt động theo chế độ chu trình ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.132
Cụm máy nén dàn hóa hơi (evaporating
unit)
Cụm lắp ráp tại nhà máy gồm một hoặc
nhiều cụm động cơ-máy nén, dàn hóa hơi ở chế độ làm mát, (các) bộ phận
giãn nở và quạt, quạt
gió hoặc bơm dẫn động bằng động cơ để tuần hoàn môi chất qua dàn hóa hơi có cơ cấu điều
khiển hoạt động kết hợp cùng với hệ thống đi dây cần thiết.
CHÚ THÍCH 1: Cụm máy nén dàn hóa
hơi được thiết kế để nối tại nơi lắp đặt với cụm dàn ngưng. Cụm máy nén dàn hóa hơi
cũng có thể có trang bị để hoạt động theo chế độ chu trình ngược và có thể có
trang bị cả gia nhiệt điện trở hoặc
nguồn nhiệt phụ tương tự.
3.133
Cụm dàn hóa hơi (evaporator
unit)
Cụm lắp ráp tại nhà máy gồm một hoặc
nhiều dàn hóa hơi ở chế độ làm mát và có thể có quạt, quạt gió hoặc bơm
dẫn động bằng động cơ để tuần hoàn môi chất qua dàn hóa hơi có cơ cấu điều
khiển kết hợp cùng với hệ thống đi dây cần thiết.
CHÚ THÍCH 1: Cụm dàn hóa hơi được
thiết kế để nối tại nơi lấp
đặt với cụm máy nén dàn ngưng. Cụm dàn hóa hơi cũng cho thể có trang bị
để hoạt động theo chế độ chu trình ngược và có thể có trang bị cả gia nhiệt điện
trở hoặc các nguồn nhiệt phụ tương tự. Cụm dàn hóa hơi có thể có (các) bộ
phận giãn nở.
CHÚ THÍCH 2: Cụm dàn hóa hơi
không có động cơ máy nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm tách rời (partial unit)
Cụm máy nén dàn ngưng, cụm máy nén dàn
hóa hơi, cụm dàn ngưng hoặc cụm dàn hóa hơi là một phần của
một cụm lắp ráp tổng thể của bơm nhiệt, điều hòa không khí hoặc bơm
nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt trong đó không phải tất cả đều là các cụm lắp
ráp tạo nên hệ thống làm lạnh hoàn chỉnh như nhà chế tạo quy định.
CHÚ THÍCH 1: Cụm tách rời được
đánh giá an toàn khi đứng một mình.
3.135
Chiều cao lắp đặt (installed
height)
hinst
Chiều cao từ mặt đáy của thiết bị so với
sàn của phòng sau khi lắp đặt.
CHÚ THÍCH 1: Chiều cao lắp đặt được
tính bằng mét.
3.136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hrel
Khoảng cách từ mặt đáy của thiết bị đến
lỗ hở mà tại đó
môi chất lạnh có thể thoát ra từ thiết bị trong trường hợp có rò rỉ môi chất lạnh.
CHÚ THÍCH 1: Độ cao thoát khí được tính bằng mét.
3.137
Khối lượng nạp môi chất lạnh (refrigerant
charge)
mc
Khối lượng nạp môi chất lạnh thực tế của một
hệ thống làm lạnh.
CHÚ THÍCH 1: Khối lượng nạp môi chất
lạnh được tính bằng kg.
3.138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mmax
Khối lượng nạp môi chất lạnh lớn nhất đối với một
hệ thống làm lạnh được tính cho một phòng hoặc tương tự.
CHÚ THÍCH 1: Khối lượng nạp
môi chất lạnh lớn nhất được tính bằng kg.
4 Yêu cầu chung
Áp dụng điều này của Phần 1.
5 Điều kiện chung đối
với các thử nghiệm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
5.2 Bổ sung:
Thử nghiệm ở Điều 21 có thể được thực
hiện trên các mẫu riêng rẽ. Thử nghiệm của các Điều 11, Điều 19 và Điều 21 đòi
hỏi phải đo áp suất tại các điểm khác nhau trong hệ thống làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần đo nhiệt độ trên ống dẫn môi chất
lạnh trong quá trình thử nghiệm của Điều 11.
CHÚ THÍCH 1: Do tính chất nguy hiểm tiềm
ẩn trong các
thử nghiệm của Điều 21 và Phụ lục EE và Phụ lục FF, cần tính đến các biện
pháp phòng ngừa đặc biệt khi thực hiện các thử nghiệm.
5.6 Bổ sung:
Trong quá trình thử nghiệm, làm mất hiệu lực mọi
cơ cấu điều chỉnh nhiệt độ hoặc độ ẩm của không gian được xử lý.
5.7 Thay thế:
Thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm nêu
ở Điều 10 và Điều 11 được thực hiện ở điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất trong
dải nhiệt độ làm việc do nhà chế tạo quy định. Phụ lục AA nêu các ví dụ về các
điều kiện nhiệt độ đó.
5.10 Bổ sung:
Đối với thiết bị nhiều cụm, đường ống
dẫn môi chất lạnh phải được lắp phù hợp với hướng dẫn lắp đặt. Chiều dài của ống phải
nằm trong khoảng từ 5 m đến 7,5 m. Cách nhiệt của đường ống dẫn môi chất lạnh
phải được đặt phù hợp với hướng dẫn lắp đặt.
5.101 Cụm động
cơ-máy nén cũng phải chịu thử nghiệm liên quan trong Điều 19 của IEC 60335-2-34:2012,
trừ khi cụm động cơ-máy nén đã phù hợp với tiêu chuẩn đó thì không cần thử nghiệm
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
6.1 Sửa đổi:
Các thiết bị phải là thiết bị cấp I, cấp
II hoặc cấp III.
6.2 Bổ sung:
Thiết bị phải được phân loại theo cấp
bảo vệ chống sự xâm nhập có hại của nước theo TCVN 4255 (IEC 60529):
- các thiết bị hoặc các bộ phận của
thiết bị được thiết kế để sử dụng ngoài trời phải có cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài tối thiểu là IPX4;
- các thiết bị được thiết kế chỉ để sử
dụng trong nhà (ngoại trừ phòng giặt) có thể có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài là IPX0;
- các thiết bị được thiết kế để sử dụng
trong phòng giặt phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài tối thiểu là IPX1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng xem xét và
các thử nghiệm liên quan.
7 Ghi nhãn và hướng
dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
7.1 Sửa đổi:
Thay gạch đầu dòng thứ hai bằng:
- ký hiệu loại nguồn, kể cả số pha trừ
khi là thiết bị một pha.
Bổ sung:
- tần số danh định;
- khối lượng nạp môi chất lạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp suất làm việc vượt quá cho phép đối
với bình chứa (đối
với bơm nhiệt cấp nước nóng
sinh hoạt);
- áp suất làm việc lớn nhất trong mạch
nước ngọt và/hoặc mạch nước mặn đối với bộ trao đổi nhiệt dùng cho dàn quạt hơi
nước;
- áp suất làm việc lớn nhất đối với mạch
làm lạnh; nếu có chênh lệch áp suất làm việc vượt quá cho phép của mạch hút và
mạch xả thì phải chỉ ra
sự phân biệt;
- mã IP theo cấp bảo vệ chống sự xâm
nhập có hại của nước, ngoại trừ IPX0.
Thiết bị phải có nhãn ghi tất cả các
mã nhận biết và công suất vào danh định của các bộ gia nhiệt bổ sung mà chúng
được thiết kế để sử dụng và phải có quy định để nhận biết bộ gia nhiệt thực tế
đã được lắp đặt tại tại nơi lắp đặt.
Trên vỏ của thiết bị phải được ghi
nhãn bằng chữ hoặc bằng ký hiệu để chỉ chiều lưu thông của môi chất, trừ khi điều
đó là hiển nhiên từ thiết kế.
Ký hiệu ngọn lửa và ký hiệu
sách hướng dẫn của 7.6 phải nhìn thấy được khi sử dụng môi chất lạnh dễ cháy
và khi:
- tiếp cận các bộ phận dự kiến phải
bào trì hoặc sửa chữa;
- quan sát thiết bị khi bán hoặc trong
điều kiện lắp đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng môi chất lạnh dễ cháy,
ký hiệu dùng cho "đọc sổ tay hướng
dẫn của người vận hành", "sổ tay của
người vận hành; hướng dẫn vận hành" và "chỉ dẫn sửa chữa, đọc sổ tay
kỹ thuật" (các ký hiệu
7000-0790 (2004-01), ISO-7000-1641 (2004-01) và ISO 7000-1659 (2004-01)) phải
được đặt trên thiết bị ở vị trí dễ thấy đối với người có yêu cầu biết thông
tin. Chiều cao ký hiệu phải ít nhất là 10 mm.
Ký hiệu cảnh báo bổ sung (ký hiệu ngọn
lửa: W021 của ISO 7010) phải được đặt trên tấm nhãn của khối gần chỗ công bố
thông tin loại môi chất lạnh và thông tin về khối lượng nạp môi chất lạnh. Chiều
cao ký hiệu phải ít nhất là 10 mm và
không cần có màu. Sau khi lắp đặt, vẫn phải nhìn thấy nhãn sau khi
tháo phần tháo rời được.
Phải đặt thêm cảnh báo dưới đây trên
thiết bị khi sử dụng môi chất lạnh dễ cháy.
CẢNH BÁO:
Thiết bị phải được lắp đặt, làm việc
và bảo quản trong phòng có diện tích sàn rộng hơn 'X' m2
(chỉ áp dụng cho thiết bị không phải là thiết bị cố định).
Đối với thiết bị, không phải là
thiết bị cố định, kích thước phòng nhỏ nhất X phải được quy định trên thiết
bị. X trên nhãn phải được xác định bằng m2 theo GG.2 đối với khu vực
không có thông gió và không yêu cầu X trên nhãn nếu khối lượng nạp môi chất
lạnh (mc) của thiết bị
lên đến m1 theo GG.1.1.
Áp suất lớn nhất cho phép đối với phía áp suất thấp
và phía áp suất cao phải được ghi nhãn trên sản phẩm.
CHÚ THÍCH 102: Đối với hệ thống làm
lạnh, nếu áp suất cho phép lớn nhất của phía áp suất thấp và phía
áp suất cao là như nhau thì cho phép sử dụng một chỉ thị.
Nếu không nhìn thấy khi tiếp cận cổng
bảo trì và nếu có cổng bảo trì thì cổng bảo trì phải được
ghi nhãn để nhận biết loại môi chất lạnh. Nếu môi chất lạnh là loại dễ cháy thì
phải ghi nhãn cả ký hiệu W021 của ISO 7010 nhưng không quy định màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng môi chất lạnh dễ cháy,
ký hiệu cảnh báo W021 của ISO 7010, kể cả màu và định dạng, phải đặt cố định
trên thiết bị. Chiều cao của tam giác có chứa ký hiệu “Chú ý, nguy hiểm
cháy" phải ít nhất là 30
mm.
Khi sử dụng môi chất lạnh dễ cháy,
ký hiệu yêu cầu xem sổ tay hướng dẫn [ISO 7000-0790 (2004- 01)], kể cả màu và định
dạng, phải được đặt cố định trên thiết bị.

Ký hiệu ISO 7010-W021 (2011)
Cảnh báo: Nguy hiểm cháy/Vật liệu dễ
cháy

Ký hiệu ISO 7000-1641 (2004-01)
Sổ tay vận hành; hướng dẫn vận hành

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn sửa chữa; đọc
sổ tay kỹ thuật
7.12 Bổ sung:
Đối với các thiết bị mà công chúng
không tiếp cận được, phải nêu phân loại theo 6.101.
Đối với các thiết bị sử dụng môi
chất lạnh dễ cháy, phải cung cấp sổ tay hướng dẫn lắp đặt, bảo trì và vận hành
riêng rẽ hoặc kết hợp và có các thông tin nêu trong Phụ lục DD.
7.12.1 Bổ sung:
Đặc biệt, phải có các thông tin cụ thể
sau:
- thiết bị phải được lắp đặt theo quy
định đi dây của quốc gia;
- các kích thước không gian cần thiết
để lắp đặt đúng thiết bị,
kể cả khoảng cách tối thiểu cho phép tới các kết cấu liền kề;
- đối với các thiết bị có bộ gia
nhiệt bổ sung, khoảng cách tối thiểu giữa thiết bị và các bề mặt dễ cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dải áp suất tĩnh bên ngoài mà thiết
bị đã được thử nghiệm (chỉ đối với bơm nhiệt bổ sung và các thiết bị có ống dẫn
có bộ gia nhiệt bổ sung);
- phương pháp đấu dây từ thiết bị tới
nguồn điện và nối liên kết giữa các bộ phận riêng rẽ với nhau;
- chỉ ra bộ phận nào của thiết bị
thích hợp cho sử dụng ngoài trời, nếu thuộc đối tượng áp dụng;
- thông tin chi tiết về chủng loại và
thông số đặc trưng của cầu chảy hoặc thông số của áp tô mát;
- thông tin chi tiết về các phần tử
gia nhiệt bổ sung có thể sử dụng cùng với thiết bị, kể cả các hướng dẫn về việc
lắp ráp với thiết bị hoặc với bộ gia nhiệt bổ sung;
- nhiệt độ làm việc cao nhất và thấp
nhất của nước hoặc
nước muối;
- áp suất làm việc cao nhất và thấp nhất
của nước hoặc nước muối.
Bình chứa hở của bơm nhiệt dùng để gia
nhiệt nước phải có kèm theo tờ rời hướng dẫn, trong đó phải ghi rõ lỗ thoát
không được tắc.
7.15 Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.101 Phải có ghi
nhãn đối với các cầu chảy thay được hoặc các thiết bị bảo vệ quá tải thay được là
một phần của sản phẩm hoặc bộ điều khiển từ xa. Nhãn đó phải nhìn thấy được khi
nắp hoặc cửa của khoang chứa được mở ra. Nhãn phải quy định:
- thông số của cầu chảy tính bằng
ampe, chủng loại cầu
chảy và thông số điện áp; hoặc
- nhà chế tạo và ký hiệu kiểu thiết
bị bảo vệ quá tải có thể thay được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.102
Nếu sản phẩm được thiết kế để nối cố định
đến hệ thống đi dây cố định bằng dây nhôm thì ở nhãn phải ghi rõ như vậy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.103 Đối với thiết
bị được tạo bởi nhiều hơn một cụm lắp
ráp tại nhà máy mà nhà chế tạo quy định sử dụng cùng nhau, hướng dẫn phải nêu
cách hoàn thiện việc lắp ráp để bảo đảm phù hợp với yêu cầu.
7.104 Đối với các cụm
tách rời, hướng dẫn hoặc ghi nhãn phải có thông tin bổ sung dưới đây.
- Đối với cụm máy nén dàn hóa hơi
và cụm máy nén dàn ngưng, hướng dẫn hoặc nhãn ghi phải có nội dung để đảm
bảo rằng áp suất làm việc lớn nhất cần được xem xét khi nối với cụm dàn
ngưng hoặc cụm dàn hóa hơi bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cảnh báo để đảm bảo rằng các cụm
tách rời chỉ được nối với thiết bị thích hợp với môi chất lạnh tương tự.
- Cụm này (kiểu xxx) là cụm tách rời
của máy điều hòa không khí, phù hợp với các yêu cầu về cụm tách rời của tiêu
chuẩn này, và chỉ được đấu nối với cụm khác đã được xác nhận là phù hợp với các
yêu cầu của cụm tách rời tương ứng của tiêu chuẩn này.
- Giao diện về điện phải được quy định
về mục đích, điện áp, dòng điện và cấp an toàn của kết cấu.
- Điểm kết nối điện áp cực thấp an
toàn (SELV), nếu có, được nêu rõ trong hướng dẫn. Điểm nối cần được ghi
nhãn bằng ký hiệu “đọc
hướng dẫn" theo ISO
7000-0790 (2004-01) và ký hiệu thiết bị Cấp III theo IEC 60417-5180 (2003-02).
8 Bảo vệ chống chạm
vào các bộ phận mang điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
8.1.5 Bổ sung:
Liên quan đến sản phẩm có tấm hoặc nắp lắp
đặt chuyên dụng và không thể lắp đặt mà không sử dụng chúng, kiểm tra sự phù hợp
theo 5.10 (sau khi lắp đặt như đã chỉ dẫn trong sổ tay lắp đặt).
9 Khởi động thiết bị
truyền động bằng động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Công suất vào và
dòng điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
11 Phát nóng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
11.1 Thiết bị và
các bộ phận xung quanh không được vượt quá nhiệt độ giới hạn trong sử dụng bình
thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xác định
nhiệt độ của các bộ phận khác nhau ở các điều kiện quy định theo các điều từ
11.2 đến 11.7. Nhưng nếu nhiệt độ cuộn dây của động cơ vượt quá giá trị quy định
trong Bảng 3 hoặc nếu có nghi ngờ về cấp cách điện của hệ thống cách điện sử dụng
trong động cơ điện thì phải kiểm tra sự phù hợp theo các thử nghiệm ở Phụ lục C.
11.2 Các thiết bị
được lắp trong phòng thử nghiệm theo hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo. Cụ thể:
- khoảng cách tới các bề mặt gần kề do
nhà chế tạo quy định phải được bảo đảm;
- lưu lượng nguồn chất lỏng hoặc bình
chứa phải ở giá trị tối thiểu được quy định trong hướng dẫn của nhà chế tạo,
ngoại trừ dàn quạt hơi nước trong đó lưu lượng và nhiệt độ chất lỏng phải
có giá tộ lớn nhất theo quy định trong hướng dẫn của nhà chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị có phương tiện điều
chỉnh lưu lượng, lưu lượng khi thử nghiệm phải ở mức thấp nhất có thể đạt được;
- các núm điều khiển có thể điều chỉnh
được để hạn chế lưu lượng, được đặt đến giá trị cắt cao nhất và độ chênh lệch
nhỏ nhất mà phương tiện
điều chỉnh của bộ điều
khiển cho phép.
Đối với các thiết bị có trang bị bộ
gia nhiệt bổ sung, sử dụng hộp thử nghiệm bổ sung như mô tả ở 11.9.
11.2.1 Để thử phát
nóng các thiết bị có bộ gia nhiệt bổ sung, ống dẫn không khí vào được nối
tới lỗ dẫn khí
vào thiết bị (cho rằng thiết bị
được thiết kế để sử dụng như vậy). Nếu có mặt bích thì ống dẫn phải có cùng
kích cỡ với mặt bích. Nếu không có mặt bích, ống dẫn phải có cùng kích cỡ với lỗ lấy khí vào.
Thiết bị có lắp hoặc có trang bị để lắp
bộ gia nhiệt bổ sung thì được lắp với ống dẫn không khí ra bằng kim loại
theo Hình 101a) hoặc Hình 101b), tùy theo hướng của luồng không khí.
Ống dẫn không khí vào được lắp phương tiện hạn
chế lưu lượng điều chỉnh được để hạn chế lưu lượng khí.
Việc hạn chế phải bảo đảm đều trên
toàn bộ tiết diện của ống để toàn bộ bề mặt cuộn dây gia nhiệt được tiếp xúc với
luồng không khí, trừ khi phương tiện hạn chế được đóng kín.
11.2.2 Thiết bị
không có bộ gia nhiệt bổ sung được lắp với ống dẫn không khí ra có kích
thước khớp với mặt bích, hoặc nếu không có mặt bích thì khớp với lỗ hoặc chỗ
đánh dấu để lắp mặt bích, và bố trí sao cho khí ra cách xa đầu dẫn khí vào.
Để đạt được áp suất tĩnh lớn nhất theo
hướng dẫn của nhà chế tạo thì
ống dẫn không khí ra được lắp phương tiện hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cụm dàn hóa hơi và cụm dàn
ngưng được thử nghiệm như các cụm riêng rẽ ở nhiệt độ môi trường lớn nhất
được nêu trong hướng dẫn. Nếu không được nêu trong hướng dẫn thì các cụm này
phải được thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường bằng với nhiệt độ bão hòa của môi chất
lạnh ở áp suất làm việc tối đa cho phép đã ghi nhãn (±0,1 MPa) trừ đi 10 °C (±1
°C).
- Cụm máy nén dàn ngưng chỉ được
thử nghiệm ở chế độ làm mát, ở nhiệt độ môi trường lớn nhất được quy định với
quá lạnh là 9 °C (±1 °C) và áp suất hóa hơi lớn nhất được quy định với quá nhiệt
là 11°C (±1 °C). Đối với cụm máy nén dàn ngưng được cung cấp (các) bộ phận giãn
nở, quá nhiệt/quá lạnh phải chịu kiểm soát của cơ cấu điều khiển thông thường của
(các) bộ phận giãn nở.
- Cụm máy nén dàn hóa hơi, chỉ
được thiết kế dùng cho làm mát, chỉ được thử nghiệm ở chế độ làm mát với áp suất
ngưng bằng với áp suất làm việc lớn nhất cho phép đã ghi nhãn (±1 MPa) với quá
lạnh là 9 °C (±1 °C).
- cụm máy nén dàn hóa hơi được thiết kế
dùng cho hoạt động chu trình ngược chỉ được thử nghiệm ở chế độ gia nhiệt, ở áp
suất hóa hơi tối đa quy định.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm đối với cụm
máy nén dàn ngưng và cụm máy nén dàn hóa hơi yêu cầu sự kết nối với giá
đo nhiệt lượng hoặc cơ cấu tương tự có khả năng kiểm soát tình trạng môi chất lạnh
đi vào và đi ra như quy định trong thử nghiệm trên. Cụm dàn ngưng và cụm dàn
hóa hơi không yêu cầu giá đo nhiệt lượng hoặc cơ cấu tương tự.
11.3 Trừ nhiệt độ
của các cuộn dây, còn ở các nơi khác, nhiệt độ được xác định bằng nhiệt ngẫu kiểu dây mảnh được
lựa chọn và bố trí sao cho ít ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ phận cần thử
nghiệm.
CHÚ THÍCH 101: Nhiệt ngẫu có dây với
đường kính không lớn
hơn 0,3 mm được coi là nhiệt ngẫu kiểu dây mảnh.
Nhiệt ngẫu dùng để xác định nhiệt độ của
bề mặt tường, trần nhà và sàn nhà được gắn trên các bề mặt đó hoặc được gắn
phía sau các đĩa đồng hoặc đồng thau hình tròn nhỏ sơn đen, có đường kính 15 mm, dày
1 mm, được bố trí bằng mặt với bề mặt đo.
Ở chừng mực có thể, thiết bị được bố trí sao
cho các đĩa tiếp xúc với các bộ phận có nhiều khả năng đạt được nhiệt độ cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ các cuộn dây, còn ở các nơi khác
nhiệt độ của cách điện được xác định trên bề mặt của cách điện, ở những nơi mà
khi hỏng cách điện có thể gây ngắn mạch, gây tiếp xúc giữa các bộ phận mang
điện và các bộ phận kim loại chạm tới được, nối tắt cách điện
hoặc làm giảm chiều
dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống dưới các giá trị quy định ở
Điều 29.
Nhiệt độ của các cuộn
dây được xác định bằng phương pháp điện trở trừ khi các cuộn dây không đồng nhất hoặc
nếu rất khó thực hiện việc đấu nối cần thiết, trong trường hợp đó, nhiệt độ được xác định
bằng nhiệt ngẫu.
Nhiệt độ trong ống dẫn được đo bằng
dàn gồm chín nhiệt ngẫu có chiều dài bằng nhau, phân bố song song tạo thành mạng
lưới, mỗi nhiệt ngẫu được đặt vào giữa một trong chín mặt cắt bằng nhau nằm
trong mặt phẳng vuông góc với trục của luồng không khí.
11.4 Thiết bị làm
việc trong điều kiện làm việc bình thường với điện áp nguồn nằm trong
khoảng từ 0,94 lần điện áp danh định thấp nhất đến 1,06 lần điện áp
danh định cao nhất, giá trị điện áp được chọn để có kết quả bất lợi nhất.
Các phần tử gia nhiệt phải
làm việc với điện áp sao cho công suất vào của chúng bằng 1,15 lần công suất vào danh
định lớn nhất.
11.5 Nếu thiết bị có
thể làm việc ở cả chế độ làm mát lẫn chế độ gia nhiệt thì phải thử
nghiệm ở từng chế độ.
Đối với các thiết bị có lắp bộ gia
nhiệt bổ sung hoặc có phương tiện để lắp bộ gia nhiệt bổ sung thì phải
thử nghiệm bổ sung với tất cả các phần tử gia nhiệt đều được cho hoạt động, bằng cách
ngắn mạch bộ điều nhiệt hoặc nếu cần thì giảm nhiệt độ không
khí tới giá trị để tất cả các phần tử gia nhiệt đều được đưa vào làm việc.
11.6 Thiết bị có
bộ phận xả đá phải nộp thêm mẫu bổ sung cho thử nghiệm xả đá với các điều kiện
bất lợi nhất.
11.7 Tất cả các
thiết bị đều phải làm việc liên tục cho tới khi đạt được các điều kiện ổn định,
trừ các thử nghiệm xả đá.
11.8 Trong quá trình
thử nghiệm, nhiệt độ được theo dõi liên tục và không được vượt quá các giá trị quy định
trong Bảng 3, các thiết bị bảo vệ không được tác động và các hợp chất gắn
không được chảy mềm ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhiệt độ của cuộn dây được tính theo công
thức:

trong đó:
T là nhiệt độ
của cuộn dây đồng khi kết thúc thử nghiệm
R1 là điện trở khi bắt đầu thử nghiệm
R2 là điện trở
khi kết thúc thử nghiệm
T1 là nhiệt độ môi trường khi bắt đầu thử nghiệm
k bằng 234,5 đối với cuộn
dây bằng đồng
và 225 đối với cuộn dây bằng nhôm.
Khi bắt đầu thử nghiệm, cuộn dây phải ở nhiệt độ
môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Giới
hạn nhiệt độ
Bộ phận
Nhiệt độ
°C
Cuộn dây cụm động cơ-máy nén kiểu kín a
- cách điện bằng vật liệu tổng hợp …………………………………………………….
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
Vỏ bọc bên
ngoài của thiết bị có hoặc không có bộ gia nhiệt bổ
sung
85
Cuộn dây b (trừ đối với
cụm động cơ - máy nén) nếu cách điện của cuộn dây là:
- vật liệu cấp 105(A) c
…………………………………………………………………….
100 (90)
- vật liệu cấp 120(E) c
…………………………………………………………………….
115 (105)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120 (110)
- vật liệu cấp
155(F)
c
…………………………………………………………………….
140
- vật liệu cấp 180(H) c
…………………………………………………………………….
165
- vật liệu cấp 200 c
………………………………………………………………………..
185
- vật liệu cấp 220 c
………………………………………………………………………..
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
Đầu nối, kể cả đầu
nối đất, dùng cho
các dây dẫn ngoài của thiết bị đặt tĩnh tại, trừ khi chúng được cấp
cùng dây nguồn
……………………………………………..
85
Môi trường gần các cơ cấu đóng cắt, bộ
điều nhiệt, bộ hạn chế nhiệt d
- không ghi nhãn T ………………………………………………………………………..
55
- có ghi nhãn T …………………………………………………………………………….
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không có thông số nhiệt độ e
…………………………………………………………….
75
- có thông số nhiệt độ (T) …………………………………………………………………..
T
Vỏ bọc dây dẫn được sử dụng làm cách
điện phụ ………………………………………
60
Cao su, trừ cao su tổng hợp, dùng
làm các miếng đệm hoặc các bộ phận khác mà nếu hỏng có thể ảnh hưởng
đến an toàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
- trong các trường hợp khác ………………………………………………………………..
75
Đui đèn có ghi nhãn T j
- B15 và B22 có ghi nhãn T1 ………………………………………………………………..
165
- B15 và B22 có ghi nhãn T2 ………………………………………………………………
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Đui đèn không ghi nhãn T j
- E14 và B15 …………………………………………………………………………………..
135
- B22, E26 E27 ……………………………………………………………………………….
165
- các đui đèn khác và đui tắcte dùng
cho bóng đèn huỳnh
quang ……………………..
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sợi, giấy hoặc tấm ép được tẩm
hoặc tráng vécni ………………………………….
95
- các lá thép được bọc:
• nhựa melamin - formaldehyd,
phenol-formalđehyt hoặc
phenol-furural ……………
110
• nhựa ure-formaldehyd ……………………………………………………………………
90
- tấm mạch in được bọc nhựa epoxy ………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vật liệu đúc bằng:
• phenol-formaldehyd
có chất độn bằng sợi ………………………………………………
110
• phenol-formaldehyd có chất độn bằng
chất khoáng …………………………………..
90
• melamin-formaldehyd ……………………………………………………………………
110
• ure-formaldehyd ………………………………………………………………………….
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
- cao su silicôn ……………………………………………………………………………….
170
- polytetrafloethylen
290
- mica tinh khiết và vật liệu gốm
thiêu kết chặt khi được sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện
tăng cường ………………………………………………………………..
425
- vật liệu nhựa nhiệt dẻo f
……..…………………………………………………………….
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Vách, tường gỗ của khu vực thử nghiệm
.………………………………………………….
90
Bề mặt bên ngoài của
các tụ điệnh:
- có ký hiệu nhiệt độ làm việc cực đại
(T)
i
T
- không có ký hiệu nhiệt độ làm việc
cực đại:
• tụ gốm cỡ nhỏ dùng để
triệt nhiễu phát thanh và truyền hình ………………………..
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
• các loại tụ khác ………………………..………………………….……………………..
45
Tay cầm, nút ấn, cần
gạt và các bộ phận tương tự được cầm nắm trong sử dụng bình thường
- bằng kim loại
………………………………………………………………………………..
60
- bằng sứ hoặc vật liệu thủy tinh …………………………………………………………….
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
Các bộ phận tiếp xúc với dầu có điểm
chớp cháy ở t °C
t - 25
Mọi điểm mà cách điện của dây dẫn có
thể bị tiếp xúc với các bộ phận của khoang hoặc hộp đấu nối dành cho đi
dây cố định của thiết bị đặt tĩnh tại không có dây nguồn:
- khi bản chỉ dẫn yêu cầu sử dụng dây
dẫn nguồn có thông số nhiệt độ (T) …………..
T
- trong các trường hợp khác ………………………………………………………………..
75
a Không yêu cầu đối
với các cụm động cơ-máy nén phù hợp với IEC 60335-2-34.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các con số không nằm trong ngoặc
khi sử dụng phương pháp điện trở.
c Phân loại
vật liệu theo IEC 60085
Các ví dụ về vật liệu Cấp
A (cấp 105):
- bông, lụa, lụa tổng hợp và giấy ngâm tẩm;
- các sản phẩm từ dầu hoặc cao su
polyamid
Các ví dụ về vật liệu cấp B (cấp
130):
- sợi thủy tinh, cao su
melamin-formaldehyt và cao su phenol-formaldehyt
Các ví dụ về vật liệu cấp E (cấp
120):
- tấm đúc bằng sợi xenlulô, tấm đúc
sợi bông và cáctông, vật liệu tẩm melamin-fonmaldehyt, cao su
phenol- formaldehyt hoặc cao su phenol-furfural;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vải polyetylen
terephtalat tẩm cao su tổng hợp;
- men có gốc từ polivinyl formalin,
polyuretane hoặc cao su epoxy.
Đối với động cơ hoàn toàn kín, giới
hạn nhiệt độ của vật liệu cấp A (cấp 105), cấp E (cấp 120) và cấp B (cấp
130) có thể tăng thêm 5 °C.
Động cơ hoàn toàn kín là động cơ có
kết cấu sao cho không có tuần hoàn không khí giữa bên trong và bên ngoài vỏ bọc,
nhưng cũng
không nhất thiết gọi động cơ đủ kín là động cơ không lọt khí.
d T có nghĩa
là nhiệt độ làm việc cực đại.
Nhiệt độ môi trường bao
quanh cơ cấu đóng cắt và bộ điều nhiệt là nhiệt độ của không khí ở điểm nóng nhất
cách bề mặt công tắc và bộ
điều nhiệt 5 mm.
Đối với thử nghiệm này, các cơ cấu
đóng cắt và bộ điều nhiệt có ghi nhãn giá trị danh định
riêng có thể được xem là không có ghi nhãn nhiệt độ làm việc lớn nhất, nếu điều
này do nhà chế tạo thiết bị yêu cầu. Tuy nhiên, nếu bộ điều nhiệt hoặc bộ hạn
chế nhiệt khác được lắp trên phần dẫn nhiệt thì áp dụng giới hạn nhiệt
độ công bố của bề mặt lắp đặt (Ts). Do đó, phải đo nhiệt độ của bề mặt lắp đặt.
e Giới hạn này áp dụng cho cấp,
dây nối nguồn và dây dẫn phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng; đối với các loại
khác, giới hạn này có thể khác.
f Không có giới hạn
riêng cho vật liệu nhựa nhiệt dẻo, mà vật liệu này phải chịu được các thử
nghiệm của 30.1 mà ở đó đã phải đo
nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h Không có
giới hạn đối với độ tăng nhiệt của
các tụ điện bị ngắn mạch ở 19.11.2c).
i Ghi nhãn nhiệt độ
đối với tụ điện lắp trên tấm mạch in có thể được cho trong tờ rời kỹ
thuật.
j Vị trí để đo nhiệt
độ được quy định trong Bảng 12.1 của TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008).
Nếu sử dụng các vật liệu như trên hoặc
các vật liệu khác thì chúng không phải chịu các nhiệt độ vượt quá khả
năng chịu nhiệt khi xác định bằng các thử nghiệm lão hóa trên bản thân vật liệu.
CHÚ THÍCH 101: Giới hạn nhiệt độ dùng cho kim loại
áp dụng cho các bộ phận có phủ kim loại với chiều dày ít nhất là 0,1 mm và áp dụng
cho các bộ phận kim loại phủ nhựa có chiều dày nhỏ hơn 0,3 mm.
CHÚ THÍCH 102: Đo nhiệt độ của cơ cấu
đóng cắt của đầu nối nếu cơ cấu đóng cắt được thử nghiệm theo Phụ lục H.
11.9 Hộp thử nghiệm
Hộp thử nghiệm có các vách bằng gỗ dán
dày khoảng 20 mm, bề mặt bên trong được sơn đen mờ và tất cả các mối nối
được gắn kín. Khoảng cách giữa hộp và bề mặt thiết bị cũng như với ống dẫn ra,
nếu có, bằng khe hở không khí nhỏ nhất do nhà chế tạo quy định.
Đối với các thiết bị không quy định
khe hở không khí nhỏ nhất khi lắp đặt thì có thể thay bằng cách cho hộp thử
nghiệm bằng gỗ dán tiếp xúc
trực tiếp với thiết bị, vật liệu cách ly bằng sợi thủy tinh có chiều dày ít nhất
là 25 mm và khối lượng riêng ít nhất là 16 kg/m3 quấn sát xung quanh thiết bị
và ống dẫn ra, miễn là có thỏa thuận với nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Để trống
13 Dòng điện rò và độ
bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này ở Phần 1, ngoài ra:
13.2 Sửa đổi:
Đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh tại,
dòng điện rò không được vượt quá 2 mA mỗi kW công suất vào danh định với
giá trị lớn nhất là 10 mA đối với thiết bị mà công chúng tiếp cận được và 30 mA đối
với các thiết bị mà công chúng không tiếp cận được.
14 Quá điện áp quá độ
Áp dụng điều này của Phần 1.
15 Khả năng chống ẩm
Điều này ở Phần 1 được thay bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
trong 15.2 ngay sau thử nghiệm tràn nước trong 15.3; và sau đó là thử nghiệm xả
đá trong 11.6, và các thử nghiệm trong Điều 16.
Sau các thử nghiệm trên, kiểm tra phía
trong vỏ máy. Nước có khả năng lọt vào phía trong vỏ máy không được làm giảm khe
hở không khí và chiều dài đường rò xuống dưới giá trị nhỏ nhất quy định
trong Điều 29.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị thiết kế để lắp
hoàn toàn trong tòa nhà và không có bộ phận nào để ở ngoài trời không phải
chịu thử nghiệm của 15.2.
Nếu sử dụng ống dẫn ra bên
ngoài tòa nhà thì thử nghiệm ở 15.2 được thực hiện trên các đầu nối của các ống
dẫn đó trong bố trí mô phỏng cách lắp đặt thực tế, theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Đối với các thiết bị được thiết kế để
lắp xuyên qua tường hoặc cửa sổ, hoặc đối với các thiết bị nhiều cụm, thử nghiệm
ở 15.2 được thực hiện trên phần hoặc cụm mà theo hướng dẫn của nhà chế tạo được
thiết kế để lắp ở bên ngoài tòa nhà.
Cụm động cơ-máy nén không làm việc và bộ
phận tháo rời được thì được tháo ra trong quá trình thử nghiệm theo 15.2 và
15.3.
15.2 Các thiết bị
không thuộc loại IPX0
được
thử nghiệm theo IEC 60529:1989 như sau:
- thiết bị loại IPX1 thử theo 14.2.1;
- thiết bị loại IPX2 thử theo 14.2.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị loại IPX4 thử theo 14.2.4;
- thiết bị loại IPX5 thử theo 14.2.5;
- thiết bị loại IPX6 thử theo 14.2.6;
- thiết bị loại IPX7 thử theo 14.2.7;
Trong thử nghiệm này, thiết bị được
ngâm trong nước có chứa 1% NaCl.
15.3 Thiết bị được
lắp ở tư thế sử dụng bình thường, ống xả của máng chứa nước động được bịt lại
và cẩn thận đổ nước
đầy tới miệng máng chứa nước đọng
mà không bị bắn ra ngoài. Sau đó, máng chứa nước đọng được đổ tràn liên tục với
lưu lượng được điều chỉnh khoảng 17 cm3/s cho mỗi 1 m3/s
của lưu lượng khí, (các) quạt được đóng điện. Thử nghiệm được tiến hành liên tục
trong thời gian 30 min hoặc cho tới khi nước thoát hết ra khỏi thiết bị.
15.101 Thử nghiệm
tràn
Thiết bị lắp trong nhà trên sàn hoặc
trên tường và là loại công chúng tiếp cận được được thử nghiệm như dưới đây.
Thiết bị được lắp đặt theo hướng dẫn lắp
đặt của nhà chế tạo nhưng chưa làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch gồm 0,25 L nước có chứa 1%
NaCl được rót lên
khối này theo cách có nhiều khả năng xảy ra nhất để nước chảy vào hoặc chảy lên
bộ điều khiển điện hoặc các bộ phận mang điện không có cách điện.
Sau thử nghiệm tràn, thiết bị phải chịu
được thử nghiệm của Điều 16.
Thử nghiệm tràn không áp dụng cho các
cụm nếu kích thước thẳng nhỏ nhất của bề mặt cao nhất nằm ngang hoặc gần như nằm
ngang của vỏ nhỏ hơn hoặc bằng 75 mm.
Cụm có phần cao nhất khi lắp đặt có
chiều cao lớn hơn 2 m thì không cần phải thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thực tế là không thể đặt
cốc thủy tinh có đường
kính 75 mm lên bề mặt của thiết bị và làm tràn.
16 Dòng điện rò và độ
bền điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
16.2 Sửa đổi:
Đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh tại,
dòng điện rò không được vượt quá 2 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
với giá trị lớn nhất là 10 mA đối với thiết bị mà công chúng tiếp cận được
và 30 mA đối với các thiết bị mà công chúng không thể tiếp cận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
18 Độ bền
Không áp dụng điều này của Phần 1.
19 Hoạt động trong
điều kiện không bình thường
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra:
19.1 Sửa đổi:
Bổ sung sau đoạn thứ hai:
Sự cố về lưu lượng môi chất truyền nhiệt
hoặc sự cố của bất kỳ thiết bị điều khiển nào cũng không được gây nguy hiểm.
Thay thế đoạn đầu tiên và đoạn thứ hai
về yêu cầu thử nghiệm bằng nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2 Thay thế:
Tất cả các thiết bị có ống dẫn được
cung cấp bộ gia nhiệt bổ sung phải chịu thử nghiệm dưới đây ở điều kiện
quy định trong Điều 11:
Sau khi thiết lập các điều kiện quy định
về luồng không khí, luồng không khí trong nhà bị hạn chế tới mức nhiệt độ không
khí ở lối ra, đo được bằng lưới nhiệt ngẫu (xem 11.3), thấp hơn nhiệt độ thu được
3 °C sau khi cơ cấu điều khiển giới hạn nhiệt độ, thiết bị bảo vệ động cơ, cơ cấu
đóng cắt theo áp suất hoặc cơ cấu tương tự tác động lần đầu do kết quả của việc
hạn chế chậm khu vực tự do của lối vào.
Điều này đạt được nếu độ tăng nhiệt xấp
xỉ 1 °C mỗi phút.
Cần phải hạn chế diện tích tự do của lối
vào cho tới khi thiết bị bảo vệ tác động lần đầu, sau đó lại tiếp tục làm việc
với giới hạn vừa đủ để nhiệt độ của khí xả thấp hơn nhiệt độ tại thời điểm cắt là 3 °C.
Thiết bị được cho làm việc ở điện
áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp danh định.
Để tạo thuận tiện cho thử nghiệm này, thiết
bị bảo vệ đã tác động phải được ngắn mạch ngay khi xác định được nhiệt độ
mà tại đó thiết bị bảo vệ tác động, nếu cần thiết.
Thiết bị không có ống gió, có bộ
gia nhiệt bổ sung được cho làm việc như quy định trong Điều 11. Cơ cấu điều
khiển nhiệt làm việc trong quá trình thử nghiệm của Điều 11 được nối tắt.
Khi điều kiện ổn định được thiết lập,
tốc độ luồng không khí giảm vừa đủ để ngăn ngừa cơ cấu cắt nhiệt làm
việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau giai đoạn này, luồng không khí được
giới hạn thêm để kiểm tra xem cơ cấu cắt nhiệt có tác động không.
19.3 Thay thế:
Nếu tất cả các phần tử gia nhiệt bằng
điện không được cấp điện theo các điều kiện quy định trong 19.2 đối với việc
không khí đi vào dàn hóa hơi, tiến hành thử nghiệm bổ sung ở nhiệt độ thấp
hơn của lối vào không khí, nhiệt độ này là giá trị cao nhất để cho phép phần tử
gia nhiệt bằng điện được cấp điện.
Dự kiến rằng điểm làm việc chỉ vừa thấp hơn điểm giới
hạn tối đa của không khí đi vào cụm dàn trong nhà do đó cho phép cả cụm động
cơ-máy nén và các phần tử gia nhiệt bằng điện làm việc liên tục. Nếu nhiệt độ của
không khí đi vào dàn hóa hơi được yêu cầu để cho phép phần tử gia nhiệt
bằng điện được cấp điện thấp hơn giá trị quy định thì nhiệt độ thấp hơn này có
thể được mô phỏng bằng cách giảm lưu lượng không khí đi qua dàn hóa hơi,
bằng cách chặn một phần dàn hóa hơi, hoặc bằng phương tiện tương tự để
thu được điều kiện làm việc có khả năng xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn này của
không khí đi vào dàn hóa hơi.
Thiết bị được cho làm việc ở điện
áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp danh định.
19.4 Bổ sung:
Thiết bị làm việc ở điều kiện trong Điều
11 và ở điện áp danh định, có hình thức hoạt động bất kỳ hoặc khuyết tật
bất kỳ có khả năng xảy ra trong sử dụng bình thường. Một lần chỉ áp dụng một
tình trạng sự cố, các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp.
Ví dụ về các tình trạng sự cố
- bộ định giờ, nếu có, dừng
ở vị trí bất kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hở mạch hoặc ngắn mạch của các thành
phần, ví dụ như rơ le, công tắc tơ, bộ định giờ, bộ điều nhiệt, v.v....
Nhìn chung, các thử nghiệm được giới hạn
ở các trường hợp có thể dẫn tới các kết quả bất lợi nhất.
19.7 Sửa đổi:
Thay thế đoạn đầu tiên và các chú
thích 1 và chú thích 2 bằng:
Động cơ, không phải cụm động cơ-máy
nén hoặc bơm tuần hoàn đặt tĩnh tại phù hợp với TCVN 5699-2-51 (IEC
60335-2-51), được lắp lên giá bằng gỗ hoặc vật liệu tương tự. Hãm rô to của động
cơ; không tháo các cánh quạt và công xon.
Động cơ được cấp điện ở điện áp nguồn
khi thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải
điện áp danh định, theo mạch điện như thể hiện trên Hình 102.
Trong các điều kiện này, động cơ được
vận hành trong 15 ngày (360 h) hoặc cho tới khi thiết bị bảo vệ làm hở mạch
vĩnh viễn, chọn thời gian nào ngắn hơn.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, nhiệt
độ môi trường xung quanh được duy trì ở 23 °C ± 5 °C.
Nếu nhiệt độ của cuộn dây động cơ
không lớn hơn 90 °C khi thiết lập các điều kiện ổn định thì coi như kết thúc thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba ngày (72 h) sau khi bắt đầu thử
nghiệm, động cơ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện như quy định trong 16.3.
Khi kết thúc thử nghiệm, dòng điện rò, được đo
như quy định trong 16.2 nhưng với điện áp thử nghiệm bằng hai lần điện áp
danh định giữa tất cả các cuộn dây và vỏ ngoài, không được vượt quá 2 mA.
Bổ sung sau đoạn cuối cùng:
Nếu cụm động cơ-máy nén đã được thử
nghiệm định kỳ theo các yêu cầu của IEC 60335-2-34, thì mẫu phải được cung cấp
với rôto bị hãm và được đổ dầu và môi chất lạnh như thiết kế.
Sau đó mẫu phải chịu các thử nghiệm
quy định theo 19.101, 19.102, 19.103 và 19.105 của IEC 60335-2-34:2012, nếu thuộc
đối tượng áp dụng, và phải phù hợp với các yêu cầu trong 19.104 của IEC
60335-2-34:2012.
19.8 Thay thế:
Động cơ ba pha không phải cụm động
cơ-máy nén được cho làm việc trong điều kiện của Điều 11 ở điện áp danh định
hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp danh định với một pha được ngắt ra
cho tới khi đạt các
điều kiện ổn định hoặc thiết bị bảo vệ tác động.
19.9 Không áp dụng
điều này của Phần 1.
19.11.4 Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng đoạn đầu tiên của Phần 1
đối với chế độ chờ nếu hoạt động không có chủ ý không gây bất cứ nguy hiểm nào.
Thay thế đoạn thứ hai bằng nội dung
sau:
Thiết bị có lắp mạch bảo vệ bằng điện
tử phải chịu các thử nghiệm của các điều từ 19.11.4.1 đến 19.11.4.7. Thực
hiện các thử nghiệm sau khi mạch bảo vệ bằng điện tử đã tác động trong các thử
nghiệm liên quan của Điều 19, ngoài trừ 19.2, 19.6, 19.11.3, 19.102 và 19.103.
Bổ sung sau đoạn thứ hai nội dung sau:
Nếu thiết bị có lắp nhiều hơn một mạch
bảo vệ bằng điện tử thì phải thử nghiệm riêng rẽ từng mạch bảo vệ bằng điện tử
với thiết bị hoạt động ở điều kiện làm việc bình thường ở nhiệt độ bất kỳ nằm
trong dải nhiệt độ làm việc.
Các thành phần được bảo vệ bằng mạch
bảo vệ bằng điện tử đã được thử nghiệm trước đó và cho thấy phù hợp
với yêu cầu của 19.11.4 của tiêu chuẩn này thì không cần thử nghiệm
lại ở lần đặt cuối cùng, nếu việc đánh giá kỹ thuật đưa ra bằng chứng là thử
nghiệm ở lần đặt cuối cùng không dẫn đến tình trạng nguy hiểm.
CHÚ THÍCH 101: Các thành phần có thể
là, ví dụ, cụm động cơ-máy nén, quạt và bơm tuần hoàn.
CHÚ THÍCH 102: Các kết quả thử nghiệm
của 19.11.4.1, 19.11.4.2 và 19.11.4.3 có thể có khả năng bị ảnh hưởng bởi dây dẫn
và vỏ kim loại của
lần đặt cuối cùng. Do đó, khuyến cáo rằng thời điểm tốt nhất để thực hiện các
thử nghiệm là một lần ở lần đặt cuối cùng.
CHÚ THÍCH 103: Hoạt động của mạch bảo
vệ bằng điện tử (PEC) được hiểu là hoạt động để dừng hoạt động của (các)
thành phần được điều khiển bởi PEC với mục đích ngăn ngừa tình
trạng nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thử nghiệm này, có thể cần
cung cấp các mẫu thành phần được chuẩn bị đặc biệt, ví dụ như máy nén có động
cơ bị hãm.
19.11.4.8 Sửa đổi:
Bổ sung vào câu đầu tiên:
“ở nhiệt độ bất kỳ nằm trong dải nhiệt độ
làm việc.”
19.13 Sửa đổi:
Không áp dụng chú thích a) của Bảng 9.
19.14 Bổ sung trước
chú thích:
Giữ ở vị trí “đóng” của tiếp điểm
chính của công tắc tơ được thiết kế để đóng và ngắt (các) phần tử gia nhiệt
trong sử dụng bình thường, được coi là một tình trạng sự cố, trừ khi thiết bị
được cung cấp tối thiểu hai bộ công tắc tơ được nối nối tiếp. Điều kiện này, ví
dụ, đạt được bằng cách cung cấp hai công tắc cơ làm việc độc lập nhau hoặc bằng
cách cung cấp một công tắc tơ có hai phần ứng độc lập vận hành hai bộ tiếp điểm
chính độc lập.
19.101 Thiết bị được
cho làm việc ở điều kiện trong Điều 11 ở điện áp danh định hoặc ở giới hạn
trên của dải điện áp danh định, ở nhiệt độ môi trường xung quanh là 23 °C
± 5 °C. Khi đạt được điều kiện ổn định, lưu lượng môi chất truyền nhiệt của bộ
trao đổi nhiệt ngoài trời được hạn chế hoặc chặn hoàn toàn, chọn trường hợp
nào bất lợi nhất mà thiết bị vẫn làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có động cơ sử dụng chung cho
cả bộ trao đổi nhiệt trong nhà và ngoài trời phải chịu thử nghiệm
như trên, động cơ được cắt mạch ngay khi đạt được các điều kiện ổn định.
19.102 Bộ trao đổi
nhiệt trong nhà của thiết bị sử dụng nước là môi chất truyền nhiệt phải chịu
thử nghiệm dưới đây.
Thiết bị được cho làm việc trong điều
kiện quy định đối với Điều 10 tại điện áp danh định hoặc tại giới hạn
trên của dải điện áp danh định ở nhiệt độ nước lớn nhất quy định bởi nhà
chế tạo. Nhiệt độ nước trong nhà phải tăng 15 °C với tốc độ tăng là 2 °C/min và
nhiệt độ này được duy trì trong 30 min, sau đó nhiệt độ nước được giảm về giá trị ban đầu của
nó ở tốc độ như trên.
19.103 Thiết bị trao
đổi không khí-không khí được cho làm việc trong điều kiện quy định của Điều 11.
Sau đó nhiệt độ bầu khô được giảm
đến giá trị nhiệt độ thấp hơn 5 °C so với giá trị nhiệt độ thấp nhất mà nhà
chế tạo quy định
Lặp lại thử nghiệm, tuy nhiên nhiệt
độ bầu khô được tăng đến giá trị nhiệt độ cao hơn 10 °C so với giá trị nhiệt
độ cao nhất mà nhà chế tạo quy định.
Thiết bị được cho làm việc tại điện
áp danh định và tại giới hạn trên của dải điện áp danh định.
19.104 Tất cả các
thiết bị có bộ gia nhiệt bổ sung và có xả khí tự do, phải chịu thử
nghiệm dưới đây ở từng chế độ làm việc.
Thiết bị làm việc trong điều kiện quy
định ở Điều 11, nối tắt bất kỳ bộ điều khiển nào hạn chế nhiệt độ trong quá
trình thử nghiệm của Điều 11 và với thiết bị được che phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải nỉ có khối lượng bằng 4
kg/m2 ± 0,4 kg/m2 và có chiều dày bằng 25 mm.
Vật liệu dệt là mảnh côtông viền kép
chưa qua giặt, có khối lượng từ 140 g/m2 đến 175 g/m2 ở
trạng thái khô.
Nhiệt ngẫu được gắn ở phía sau của các
đĩa nhỏ bằng đồng hoặc đồng thau được sơn đen, đường kính 15 mm và chiều dày 1
mm.
Các đĩa được đặt cách nhau 50 mm và đặt
giữa vật liệu dệt và dải nỉ trên đường tâm thẳng đứng của mỗi dải nỉ.
Các đĩa được đỡ theo cách ngăn không để
chúng lún vào các dải nỉ.
Các dải nỉ và vật
liệu dệt được đặt tiếp xúc với thiết bị để chúng phủ lên toàn bộ kích
thước theo chiều thẳng đứng của mặt trước, trùm qua đỉnh và phủ lên mặt sau.
Nếu thiết bị có kết cấu để đặt đứng
cách xa tường hoặc nếu được lắp cố định vào tường sao cho có khe hở giữa bộ gia nhiệt
và tường lớn hơn 30 mm và các thành phần nằm ngang có khoảng giữa hai điểm hoặc
miếng đệm cố định vào tường hoặc giữa các điểm này và điểm cuối của thiết bị lớn
hơn 100 mm, thì mặt sau của
thiết bị phải được phủ hoàn toàn.
Nếu không, mặt sau được phủ với chiều
dài xấp xỉ bằng một phần năm kích thước theo chiều thẳng đứng của bộ gia nhiệt.
Các dải nỉ được phủ lần lượt lên từng
nửa một của thiết bị và sau đó phủ lên toàn bộ thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị bảo vệ nhiệt được phép tác động.
20 Sự ổn định và nguy
hiểm cơ học
Áp dụng điều này của phần 1.
21 Độ bền cơ
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
21.1 Bổ sung:
Phải áp dụng các yêu cầu an toàn quy định
trong ISO 14903.
Phải áp dụng các yêu cầu an toàn quy định
trong Phụ lục EE. Thử nghiệm áp suất trong Phụ lục EE áp dụng cho các bộ phận
không phải là bình áp suất.
21.2 Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được thử nghiệm trong bao gói ngoài cùng
dùng để vận chuyển và phải chịu được thử nghiệm rung ngẫu nhiên theo ASTM
D4728-01.
Kiểm tra sự phù hợp như sau:
- Sử dụng thiết bị phát hiện có độ nhạy
tương đương là 3g/năm của môi chất lạnh phải phát hiện không có rò rỉ.
- Có thể tiến hành thử nghiệm trên thiết
bị được nạp môi chất lạnh không cháy hoặc khí không gây nguy hiểm.
- Cho phép có hư hại các bộ phận không
phải là mạch làm lạnh.
22 Kết cấu
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
22.6 Bổ sung:
Tuyết có khả năng lọt vào trong vỏ bọc
của thiết bị không được gây ảnh hưởng tới cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.14 Bổ sung:
Không áp dụng yêu cầu này cho các cạnh
kim loại của bộ trao đổi nhiệt.
22.24 Thay thế:
Các phần tử gia nhiệt để trần phải được
đỡ sao cho
trong trường hợp chúng bị đứt hoặc bị chùng, dây dẫn gia nhiệt không thể tiếp
xúc với bộ phận kim loại chạm tới được gây nguy hiểm. Không được dùng phần tử
gia nhiệt để trần có vỏ bằng gỗ hoặc vật liệu gỗ ép.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
và nếu cần thì cắt đứt phần tử ở chỗ bất lợi nhất.
CHÚ THÍCH 101: Sau khi cắt đứt, không
tác động thêm lực nào.
CHÚ THÍCH 102: Thử nghiệm này được thực
hiện sau các thử nghiệm ở Điều 29.
22.46 Bổ sung sau
đoạn đầu tiên:
Nếu phần mềm của mạch điện tử bảo vệ
là một phần của cơ cấu điều khiển hoạt động bình thường thì việc kiểm
tra phần mềm được giới hạn ở mã nguồn liên quan của cơ cấu điều khiển an toàn hoặc cơ cấu
điều khiển phần mềm liên quan. Có thể sử dụng phương pháp thay thế nếu phương
pháp này chứng minh được các mức độ an toàn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
nếu có nghi ngờ thì kiểm tra sau khi lắp đặt thiết bị theo chỉ dẫn lắp đặt của
nhà chế tạo.
22.102 Thiết bị có bộ
gia nhiệt bổ sung
22.102.1 Thiết bị có bộ
gia nhiệt bổ sung đối với không khí phải được trang bị ít nhất là hai cơ
cấu cắt theo nguyên lý nhiệt. Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt được thiết kế
để tác động trước phải là cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi, cơ cấu
cắt theo nguyên lý nhiệt còn lại phải là cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt
không tự phục hồi.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và trong quá
trình thử nghiệm của Điều 19.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình thử nghiệm ở
Điều 19, nếu cơ cấu điều khiển tự phục hồi tác động, thì cần phải nối
tắt bộ phận điều khiển đó để xác định xem sau đó cơ cấu cắt theo nguyên lý
nhiệt không tự phục hồi có tác động không.
22.102.2 Thiết bị có bộ
gia nhiệt bổ sung đối với nước
phải lắp cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi, với điều kiện
là cắt tất cả các cực làm việc riêng rẽ với bộ điều nhiệt dùng cho nước.
Tuy nhiên, đối với thiết bị được thiết kế để nối với hệ thống đi dây cố định,
dây trung tính không cần phải ngắt ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và trong các thử nghiệm của Điều 19.
CHÚ THÍCH: Bộ gia nhiệt chống đóng băng không được
coi là bộ gia nhiệt bổ sung đối với nước, nếu bộ này không thể đun nóng nước đến
nhiệt độ cao hơn 80 °C ở nhiệt độ làm việc cao nhất trong vòng 6 h, với thiết bị
đóng cắt theo nhiệt độ được nối tắt và ngừng dòng nước.
22.102.3 Cơ cấu cắt
theo nguyên lý nhiệt loại mao dẫn phải được thiết kế sao cho khi ống
mao dẫn bị rò, các tiếp điểm phải mở ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.103 Cơ cấu cắt
theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi phải tác động độc lập
với các thiết bị điều khiển khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.104 Thùng chứa của
bơm nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt phải chịu được áp lực nước xảy ra
trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách tác động
một áp lực nước lên thùng chứa và bộ trao đổi nhiệt, nếu có, áp lực này
được tăng với tốc độ 0,13 MPa mỗi giây tới các giá trị quy định dưới đây và duy
trì chúng trong 5 min.
Áp lực nước bằng:
- hai lần áp lực làm việc vượt quá cho
phép đối với thùng chứa kín;
- 0,15 MPa đối với thùng chứa hở.
Sau thử nghiệm trên, không được có nước
rò rỉ ra ngoài và thùng chứa không bị vỡ.
CHÚ THÍCH: Nếu thùng chứa của bơm
nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt có lắp bộ trao đổi nhiệt, thì thùng chứa
và bộ trao đổi nhiệt phải chịu thử nghiệm áp lực theo tiêu chuẩn liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng phép đo.
22.106 Cơ cấu xả áp, nếu được lắp
vào thùng chứa của bơm cấp nước nóng sinh hoạt hoặc được cung cấp rời phải
ngăn ngừa được áp suất trong thùng chứa để không vượt quá 0,1 MPa so với áp suất
làm việc vượt quá cho phép.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho
thùng chứa chịu áp suất nước tăng dần và quan sát áp suất khi cơ cấu xả áp tác
động.
22.107 Hệ thống đầu
ra của thùng chứa hở của bơm cấp nước nóng sinh hoạt không được tắc làm
cản trở dòng nước đến mức làm cho áp suất trong thùng chứa vượt quá áp suất làm
việc vượt quá cho phép.
Thùng chứa có lỗ thông hơi của bơm
cấp nước nóng sinh hoạt phải có kết cấu để thùng chứa luôn thông với không
khí nhờ một lỗ có đường kính tối thiểu là 5 mm hoặc diện tích là 20 mm2
nhưng chiều rộng tối thiểu là 3 mm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và đo.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu thứ nhất được xem là thỏa mãn
nếu diện tích của lỗ nước ra từ phần được đun nóng của thùng chứa của bơm cấp
nước nóng sinh hoạt bằng hoặc lớn hơn diện tích của lỗ nước vào phần được
đun nóng.
22.108 Thùng chứa của
bơm cấp nước nóng sinh hoạt phải chịu được xung áp suất chân không có thể
xảy ra trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho
thùng không có lỗ thông hơi theo 22.104 chịu áp suất chân không 33 kPa trong 15
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các van chống chân không, nếu có,
không được làm mất hiệu lực
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này được tiến
hành trên các thùng chứa riêng biệt.
22.109 Dây nối đến cơ
cấu cắt theo nguyên lý nhiệt không tự hồi phục được thiết kế để thay sau
khi tác động phải được giữ chắc chắn để khi thay chính cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt đó hoặc cụm phần tử gia nhiệt mà trên đó có lắp cơ cấu cắt
theo nguyên lý nhiệt sẽ không làm hỏng các mối nối hoặc dây dẫn bên trong
khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
nếu cần, bằng thử nghiệm bằng tay.
22.110 Cơ cấu cắt
theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi được thiết kế để
thay sau khi chúng tác động phải cắt mạch điện theo cách đã dự kiến mà không nối
tắt các bộ phận mang điện có điện thế khác nhau và không làm cho các bộ phận
mang điện tiếp xúc với vỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
Cho thiết bị tác động năm lần, mỗi lần
với cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi mới, các cơ cấu điều
khiển tác động theo nguyên lý nhiệt khác được nối tắt.
Mỗi lần, cơ cấu cắt theo nguyên lý
nhiệt phải tác động thích hợp.
Trong quá trình thử nghiệm, vỏ của thiết
bị được nối đất qua cầu chảy 3 A, cầu chảy này không được nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.112 Kết cấu của hệ
thống làm lạnh phải phù hợp với các yêu cầu của Mục 3 trong
TCVN 6104 (ISO 5149).
22.113 Khi sử dụng môi
chất lạnh dễ cháy, ống dẫn môi chất lạnh phải được bảo vệ hoặc có
vỏ bọc để tránh hỏng về cơ. Ống này phải được bảo vệ để không thể cầm vào hoặc sử dụng
ống để vận chuyển sản phẩm, ống được đặt kín trong tủ được xem là đã được bảo vệ
khỏi hỏng về cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.114 Khi sử dụng
môi chất lạnh dễ cháy, các hợp kim hàn nhiệt độ thấp, như hợp kim chì/thiếc không
được sử dụng để nối ống hoặc để sử dụng cho các mục đích khác có áp suất môi chất
lạnh
22.115 Khối lượng nạp mồi
chất lạnh
(mc) của tất cả các hệ thống làm lạnh trong thiết bị
sử dụng môi chất lạnh dễ cháy, không được vượt quá m3 như xác định
trong Phụ lục GG.
Kết cấu của hệ thống làm lạnh sử
dụng môi chất lạnh dễ cháy phải phù hợp với các yêu cầu trong Phụ lục GG
đối với
• khối lượng nạp tối đa môi chất lạnh
(mmax),
• diện tích sàn tối thiểu Amin,
• thông gió cơ khí,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.116 Thiết bị sử dụng
môi chất lạnh dễ cháy phải có kết cấu sao cho bất kỳ môi chất
lạnh rò rỉ bất kỳ không được
chảy hoặc đọng lại gây nguy hiểm cháy hoặc nổ trong khu vực bên trong thiết bị
và ống dẫn, nơi có lắp các linh kiện điện có thể là nguồn đánh lửa và có thể
làm việc trong điều kiện bình thường hoặc trong trường hợp có rò rỉ.
Các linh kiện riêng rẽ, như bộ điều
nhiệt, được nạp ít hơn 0,5 g khí dễ cháy không được xem là nguyên nhân gây nguy
hiểm cháy hoặc nổ trong trường hợp có rò khí dễ cháy trong bản thân linh kiện.
Tất cả các linh kiện điện mà có thể là
nguồn đánh lửa và có thể làm việc trong điều kiện bình thường hoặc trong trường
hợp có rò rỉ phải được đặt trong chớp lật thỏa mãn các điều kiện dưới đây:
- phù hợp với Điều 20 của IEC 60079-15:2010
đối với chớp lật hạn chế khí thích hợp để sử dụng với nhóm khí đốt IIA hoặc môi
chất lạnh được sử dụng.
- không đặt trong vùng có tích lũy hỗn
hợp khí có khả năng cháy như chứng minh bằng thử nghiệm ở Phụ lục FF. Linh kiện
điện không đặt trong vùng có tích lũy hỗn hợp khí có khả năng cháy như chứng
minh bằng thử nghiệm ở Phụ lục FF không được coi là nguồn đánh lửa.
Các linh kiện và thiết bị phù hợp với
các điều từ Điều 8 đến Điều 19 của IEC 60079-15:2010, đối với nhóm khí đốt IIA hoặc
môi chất lạnh được sử dụng hoặc tiêu chuẩn có thể áp dụng để các linh kiện điện
thích hợp cho sử dụng trong Vùng 2, 1 hoặc 0 như định nghĩa trong IEC 60079-14
không được coi là nguồn đánh lửa
CHÚ THÍCH 1: Dòng điện thử nghiệm đối
với linh kiện đóng cắt là dòng điện danh định của linh kiện hoặc tải thực tế cần
đóng cắt, chọn
giá trị nào lớn hơn.
CHÚ THÍCH 2: Nguồn đánh lửa có thể là
các linh kiện điện tạo ra phóng điện hoặc phóng hồ quang hoặc bề mặt
nóng ở điều kiện bình
thường. Ví dụ như
động cơ kiểu chổi điện,
công tắc nguồn sáng, rơ le, bộ gia nhiệt bằng điện hoặc nguồn sáng UV.
22.117 Nhiệt độ trên
các bề mặt nằm trong khu vực có thể có rò rỉ môi chất lạnh dễ cháy không
được vượt quá nhiệt độ tự cháy của môi chất lạnh giảm đi 100 °C; một số giá trị
điển hình nêu trong Phụ lục BB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.118 Khi sử dụng môi
chất lạnh dễ cháy, tất cả các thiết bị phải được nạp môi chất lạnh tại xưởng
chế tạo hoặc tại nơi lắp đặt do nhà chế tạo khuyến cáo.
Bộ phận của thiết bị nạp môi chất lạnh
tại nơi lắp đặt yêu cầu phải được hàn vẩy hoặc hàn nóng chảy khi lắp đặt không được bị
tràn lượng nạp môi chất lạnh dễ cháy. Mối nối khi lắp đặt giữa các bộ phận
của hệ thống làm lạnh, có ít nhất một bộ phận được nạp, phải phù hợp với
các yêu cầu dưới đây.
- Mối nối hàn vẩy, hàn nóng chảy hoặc
mối nối cơ phải được thực hiện trước khi mở van để môi chất lạnh chảy vào các bộ
phận của hệ thống làm lạnh. Phải có van chân không để tạo chân không cho ống
liên kết và/hoặc bộ phận của hệ thống làm lạnh chưa được nạp bất kỳ.
- Các mối nối cơ được sử dụng trong
nhà phải phù hợp với ISO 14903. Khi các mối nối cơ được sử dụng lại
trong nhà thì các bộ phận
hàn phải được thay mới lại. Khi các mối nối bằng đinh tán được sử dụng lại thì
các bộ phận loe phải được chế
tạo lại.
- Ống dẫn môi chất lạnh phải được bảo vệ hoặc bọc
kín để tránh hỏng.
Bộ nối loại mềm dùng cho môi chất lạnh
(như các đường nối giữa khối trong nhà và ngoài trời) có thể bị xê dịch trong
quá trình làm việc bình thường phải được bảo vệ chống hỏng về cơ.
Kiểm tra sự phù hợp theo hướng dẫn lắp
đặt của nhà chế tạo và lắp đặt thử, nếu cần.
22.119 Cụm máy
nén dàn ngưng và cụm máy nén dàn hóa hơi phải được trang bị cơ cấu
giới hạn áp suất hoặc cơ cấu tương đương để đảm bảo rằng thiết bị không vượt
quá áp suất tối đa cho phép.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ áp dụng cho loại cụm
tách rời, cụm máy
nén dàn ngưng và cụm máy nén dàn hóa hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khuyến cáo kết nối mức
SELV.
22.120 Các cụm
tách rời phải có phương tiện nối với nguồn điện lưới và không được cấp điện
bằng mạch điện tử thiết bị khác.
23 Dây dẫn bên trong
Áp dụng điều này của Phần 1.
24 Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
24.1 Bổ sung:
Không cần thử nghiệm riêng rẽ cụm động
cơ-máy nén theo IEC 60335-2-34, và chúng cũng không cần phải đáp ứng tất cả các
yêu cầu của IEC 60335-2-34 nếu chúng đáp ứng được tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
24.1.4 Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 000
- cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt
không tự phục hồi
………………………..
300
Bổ sung:
- bộ điều nhiệt điều khiển cụm
động cơ-máy nén
………………………………..
100 000
- rơle khởi động cụm động cơ-máy nén
…………………………………………...
100 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tối thiểu 2
000
(nhưng không nhỏ
hơn số lần tác động trong quá trình thử nghiệm hãm rôto)
- bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý
nhiệt phục hồi bằng tay đối với cụm động cơ-máy nén kiểu kín
và nửa kín
……………………………………………………
50
- bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý
nhiệt tự động khác
………………………..
2 000
- bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý
nhiệt phục hồi bằng tay khác ……………..
30
24.101 Cơ cấu điều khiển
nhiệt có các phần thay thế được phải được ghi nhãn sao cho có thể xác định đúng
bộ phận thay thế được.
Bộ phận thay thế phải được ghi nhãn
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 Đấu nối nguồn và
dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
25.1 Bổ sung:
Các thiết bị có thể có dây
nguồn được lắp với phích cắm nếu:
- thiết bị chỉ dùng ở trong
nhà,
- thiết bị có ghi nhãn thông số dòng
điện không lớn hơn 25 A và
- thiết bị phù hợp với các yêu cầu về
ghi mã đối với thiết bị có nối dây phù hợp với đặc thù của quốc gia nơi sẽ sử dụng
thiết bị.
Sửa đổi:
Thiết bị không được có ổ nối nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn nguồn của các bộ phận dùng để
sử dụng ngoài trời không được nhẹ hơn loại dây mềm có vỏ bằng polycloropren (mã
nhận biết 9615 TCVN 57 hoặc 60245 IEC 57).
26 Đầu nối dùng cho
các dây dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1.
27 Quy định cho nối
đất
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
27.5 Bổ sung:
Nếu nối đất liên tục giữa các thành phần
hệ thống đáp ứng giá trị nhỏ nhất được quy định trong 27.5 thì được coi là đáp ứng
các yêu cầu mà không cần các ruột dẫn nối đất.
28 Vít và các mối nối
Áp dụng điều này của Phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
Không cần kiểm tra phù hợp trên các bộ
phận liên quan đến cụm động cơ-máy nén nếu cụm động cơ-máy nén phù hợp với IEC
60335-2-34. Đối với cụm động cơ-máy nén không phù hợp với IEC 60335-2-34, áp dụng
các sửa đổi và bổ sung quy định trong IEC 60335-2-34.
29.2 Bổ sung:
Đối với cách điện đặt trong luồng
không khí bất kỳ, môi trường hẹp có nhiễm bẩn độ 3 trừ khi cách điện được bọc
hoặc được đặt ở chỗ không có khả năng bị nhiễm bẩn trong sử dụng bình
thường của thiết bị.
30 Khả năng chịu nhiệt
và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
30.2.2 Không áp dụng.
31 Khả năng chống gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sương muối trong IEC 60068-2-52, áp dụng độ khắc nghiệt 2.
Trước khi thử nghiệm, làm xước lớp phủ sử dụng
đinh bằng thép cứng, đầu của đinh có dạng hình nón với góc bằng 40°. Đầu đinh
được lượn tròn với bán kính bằng 0,25 mm ± 0,02 mm. Đinh được mang tải sao cho lực
dọc trục là 10 N ± 0,5 N. Các vết xước được tạo ra bằng cách vạch đinh dọc theo
bề mặt của lớp phủ với vận tốc xấp xỉ 20 mm/s. Tạo ra năm vết xước cách nhau ít
nhất 5 mm và cách biên ít nhất 5 mm.
Sau thử nghiệm, thiết bị phải không hỏng
đến mức không còn phù hợp với tiêu chuẩn này, cụ thể là với Điều 8 và Điều 27.
Lớp phủ phải không gẫy và không bị bong ra khỏi bề mặt kim loại.
32 Bức xạ, độc hại
và các nguy hiểm tương tự
Không áp dụng điều này của Phần 1.

Hình 101a - Ứng dụng lưu
lượng không khí đi lên

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 101 - Bố
trí thử nghiệm gia nhiệt cho các thiết bị có bộ gia nhiệt bổ sung

CHÚ DẪN:
S nguồn cung cấp
E vỏ động cơ
R thiết bị bảo
vệ dòng dư (lΔn = 30 mA)
(RCCB hoặc RCBO)
P thiết bị bảo
vệ (bên trong hoặc bên ngoài)
M động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 102 - Mạch
nguồn cung cấp cho thử nghiệm hãm rôto loại một pha - Sửa đổi nếu cần đối
với thử nghiệm động cơ ba pha
Các
phụ lục
Áp dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài ra:
Phụ lục D
(quy định)
Yêu cầu khác đối với động cơ có bảo vệ
Không áp dụng phụ lục này của Phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục I
(quy định)
Động cơ có cách điện chính không đủ đối với
điện áp danh định của thiết bị
Không áp dụng phụ lục này của phần 1.
Phụ lục AA
(tham khảo)
Ví dụ về các nhiệt độ làm việc của thiết bị
Chức năng của
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia nhiệt
Làm lạnh
Cụm ngoài trời
°C
(hút
vào)
Cụm trong nhà
°C
(xả
ra)
Cụm ngoài trời
°C
(hút
vào)
Cụm trong
nhà
°C
(xả
ra)
DB a
WB b
DB a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí bên ngoài/ Không khí
tuần hoàn Không khí xả/Không khí tuần
hoàn
Không
khí xả/Không khí mới
A7 A20
A20
A20
A20
A7
7 6
20 12
20 12
20 12
20 12
7 6
35 24
- -
- -
27 19
- -
- -
Không khí bên ngoài/ Nước
Không
khí xả/Nước
A7 W50
A20
W50
7 6
20
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 24
- -
Nước 7
- -
Nước/Nước
Nước
mặn/ Nước
W10 W50
B0 W50
Nước 10
Nước
mặn 0
Nước 50
Nước
50
Nước 15
Nước
mặn
15
Nước 7
Nước
7
Nước mặn/ Không khí tuần hoàn
Nước/Không
khí tuần hoàn
Nước/Không
khí tuần hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước mặn 0
Nước
10
Nước 20
20 12
20 12
20 12
- -
- -
- -
- -
- -
- -
Hút ẩm
Tiện nghi
Xử lý
Hoàn
nhiệt
(làm lạnh không khí) Lấy
nhiệt
(làm
lạnh nước)
- -
27
21
Nước
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 21
Bơm nước nóng sinh hoạt
Không khí bên ngoài/ Nước
A7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 6
Nước 45
- -
- -
Không khí xung quanh/
Nước
A15
W45
15 12
Nước 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- -
Không khí xả/Nước
A20
W45
20 12
Nước 45
- -
- -
Nước mặn/Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W45
Nước mặn 0
Nước 45
- -
- -
a) DB: bầu khô
b) WB: bầu ướt
CHÚ THÍCH: Các thiết bị có thể được
phân loại theo chức năng và ứng dụng nhiệt độ như được ghi dưới đây:
Nguồn
Không khí từ bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí tuần hoàn
Phân loại
A-
A-*
Không khí xả
Không khí tuần hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-
Không khí xả
Không khí từ bên ngoài
A-
W-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
A-
W-
Không khí xả
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-
W-
Nước
Nước
W-
W-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
Không khí tuần hoàn
W-
A-
Nước mặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-
A-
Nước mặn
Nước
B-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Ví dụ, A7 A20 chỉ thiết bị được thiết kế để
hoạt động ở nhiệt độ không khí bên ngoài là 7 °C DB và nhiệt độ không khí bên
trong là 20 °C DB.
Phụ lục BB
(quy định)
Thông tin chọn môi chất lạnh
Thành phần quy định của phụ lục này chỉ
gồm cột “Giới hạn dưới" của Bảng BB.1. Các phần còn lại của phụ lục này là
tham khảo.
Bảng BB.1 -
Thông tin chọn môi chất lạnh
Ký hiệu môi
chất lạnh
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tự
cháy
°C
Khối lượng
riêng b,e kg/m3
Khối lượng molc
kg/kmol
Giới hạn
cháy dướib
kg/m3d
% v/v
R32
Difloruametan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
648
2,13
52,0
0,306
14,4g
R50
Mêtan
CH4
645
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
0,032
4,9h
R143a
1,1,1 -Trifloruaetan
CF3CH3
750
3,43
84,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2g
R152a
1,1 - Difloruaetan
CHF2CH3
455
2,70
66,0
0,130
4,8g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etan
CH3CH3
515
1,23
30,1
0,038
3,1g
R290
Propan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
470
1,80
44,1
0,038
2,1g
R600
n-Butan
CH3CH2CH2CH3
365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,1
0,043
1,8l
R600a
Isobutan
CH(CH3)3
460
2,37
58,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8j
R1150
Etylen
CH2=CH2
425
1,15
28,1
0,036
3,1g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propylen
CH2=CHCH3
455
1,72
42,1
0,040
2,3k
E170
Dimetylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
1,88
46,1
0,064
3,4l
R142b
1-clo-1,1-difloruaetan
CH3CCIF2
750f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,5
0,329
8,0g
a Ký hiệu môi chất lạnh phù hợp
với TCVN 6739 (ISO 817)
b Các giá trị
này ở 25 °C và ở 1013,2 mbar
c Để so
sánh, khối lượng mol của không khí được lấy bằng 28,8 kg/kmol
d Nhân % v/v với
khối lượng mol tương ứng 0,000409 để được giới hạn cháy tính bằng kg/m3
e Chia khối
lượng mol cho 24,465 để được tỷ trọng tính bằng kg/m3
f Ước tính từ kết cấu phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h Burrell,
GA. và Oberfell, GG. U.S. Bur. Mines. Tech, trang 119, (1915)
i Laffitte, P. and
Delbougro, R. 4th Symp. on Combust.,trang.114 (1953)
j Zabetakis, MG., Scott, GS., Jones, GW.
Ind.Eng. Chem., 43, 2120, (1951)
k Tính toán
từ LFL cho propan tương tự và dữ liệu từ Jabbour, T., Clodic, D.
Burning Vel °City và Phân loại môi chất lạnh dễ cháy, Ecole de Mines, Paris,
France, Văn kiện hội nghị ASHRAE 2004.
l Ứng dụng Atofina vào ASHRAE đối với
phân loại an toàn của of R-E170,13 tháng 12 năm 2001
Phụ lục CC
(tham khảo)
Ghi nhãn, vận chuyển, và lưu kho các cụm có sử
dụng môi chất lạnh dễ cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CC.1 Vận chuyển
thiết bị có chứa môi chất lạnh dễ cháy
Phải chú ý các quy tắc vận chuyển bổ
sung đối với thiết bị có chứa khí dễ cháy. Số lượng lớn nhất các bộ phận của thiết bị hoặc
kết cấu của thiết bị, cho phép vận chuyển cùng phải được xác định bằng các quy
tắc vận chuyển thích hợp.
CC.2 Ký hiệu dùng để
ghi nhãn thiết bị
Ký hiệu dùng cho các thiết bị tương tự
trong khu vực làm việc thường được ghi địa chỉ bằng các quy định trong nước và
đưa ra các yêu cầu tối thiểu đối với quy định về ký hiệu an toàn và/hoặc sức khỏe
trong khu vực làm việc.
Tất cả các ký hiệu yêu cầu
phải được duy trì và người sử dụng lao động phải đảm bảo rằng người lao động được
hướng dẫn và đào tạo thích hợp và đầy đủ về ký hiệu an toàn tương ứng và hành động
cần thực hiện khi gặp các ký hiệu đó.
Hiệu lực của các ký hiệu không được bị
thu nhỏ bởi quá nhiều ký hiệu đặt cùng.
Các ký hiệu hình vẽ phải càng đơn giản
càng tốt và chỉ chứa các nội dung thiết yếu.
CC.3 Thải bỏ thiết
bị dùng môi chất lạnh dễ
cháy
Xem các quy định quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu kho thiết bị phải theo hướng dẫn của
nhà chế tạo.
CC.5 Lưu kho thiết
bị đóng gói (chưa bán)
Kiện hàng phải có kết cấu
sao cho thiết bị bên trong khi hỏng về cơ không gây ra rò rỉ lượng nạp môi chất
lạnh.
Số lượng tối đa các bộ phận của thiết bị
được phép lưu kho cùng nhau phải được quyết định bằng các quy định trong nước.
Phụ lục DD
(quy định)
Bảo trì
DD.1 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO:
Không sử dụng phương tiện, không phải
do nhà chế tạo khuyến cáo, để tăng tốc quá trình xả đá hoặc làm sạch.
Thiết bị phải được giữ trong phòng
không có nguồn đánh lửa làm việc liên tục (ví dụ: ngọn lửa trần, thiết bị làm
việc bằng khí đốt hoặc bộ gia nhiệt đang làm việc.)
Không chọc thủng hay đốt
cháy.
Môi chất lạnh có thể không có mùi.
Nhà chế tạo có thể cung cấp các ví dụ
thích hợp khác hoặc cung cấp các thông tin bổ sung về mùi của môi chất lạnh.
DD.2 Thông tin
trong tài liệu hướng dẫn
DD.2.1 Thông tin dưới
đây phải được quy định trong tài liệu hướng dẫn trong đó thông tin cần cho chức
năng của sổ tay hướng dẫn và thiết bị có thể áp dụng:
- thông tin về khoảng không cho phép
các ống chứa môi chất lạnh dễ cháy, gồm các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ống làm việc phải được bảo vệ khỏi hỏng về vật
lý, trong trường hợp có môi chất lạnh dễ cháy, không được lắp đặt ở nơi không
thoáng khí, nếu khoảng không đó nhỏ hơn Amin trong Phụ lục GG. Trong trường hợp nạp, mức
ảnh hưởng đến việc nạp môi chất lạnh do chiều dài ống khác nhau phải được xác định;
• phải tuân thủ quy định quốc gia về
khí đốt;
• các mối nối cơ phù hợp với 22.118 phải
tiếp cận được để bảo trì;
• đối với thiết bị có môi chất lạnh dễ
cháy, diện tích sàn nhỏ nhất của phòng phải được nêu ở dạng bảng hoặc một hình
vẽ mà không phải tham khảo công thức;
- khối lượng nạp môi chất lạnh lớn
nhất được nạp (mmax);
- lưu lượng khí nhỏ nhất, nếu có yêu cầu
trong Phụ lục GG;
- thông tin về vận chuyển, lắp đặt,
làm sạch, bảo trì và thải bỏ môi chất lạnh;
- diện tích sàn nhỏ nhất của
phòng hoặc các
yêu cầu cụ thể đối với phòng có thể đặt thiết bị có chứa môi chất lạnh dễ cháy
như quy định trong Phụ lục GG, ngoại trừ trường hợp lượng nạp môi chất lạnh (mc) nhỏ hơn hoặc
bằng m1 (mc
≤ m1);
- hướng dẫn chi tiết về cách lắp đặt
thiết bị để đảm bảo rằng chiều cao
thoát khí h0 của thiết bị
được lắp đặt không thấp hơn h0 được sử dụng cho phép tính Amin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chú ý rằng chỉ thực hiện bảo trì
theo khuyến cáo của nhà chế tạo;
- cảnh báo rằng ống dẫn được
nối với thiết bị không được chứa nguồn đánh lửa.
DD.2.2 Khu vực không
có thông gió
Sổ tay hướng dẫn phải có nội dung chỉ
ra rằng nếu thiết bị
sử dụng môi chất lạnh dễ cháy được lắp đặt ở nơi không có thông gió thì phải được bố
trí sao cho nếu có rò rỉ môi chất lạnh thì nó sẽ không đọng gây ra nguy hiểm cháy hoặc
nổ. Nội dung này phải bao gồm:
- cảnh báo rằng thiết bị phải được giữ
trong khu vực thông gió tốt trong đó kích thước phòng phải tương ứng với diện tích
phòng được quy định để làm việc;
- cảnh báo rằng thiết bị phải
được giữ trong phòng không có ngọn lửa trần làm việc liên tục (ví dụ như thiết
bị làm việc bằng khí đốt) và nguồn cháy (ví dụ như bộ gia nhiệt đang hoạt động).
Nhà chế tạo phải chỉ ra các nguồn làm
việc liên tục khác có khả năng gây cháy cho môi chất lạnh được sử dụng.
Thiết bị phải được lưu
kho sao cho tránh xảy ra hỏng hóc về cơ.
DD.2.3 Năng lực của
công nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về quy trình làm việc như sau:
- cắt mạch làm lạnh;
- mở các thành phần hàn kín;
- mở vỏ thông gió.
DD.3 Thông tin về
bảo trì
Sổ tay, hướng dẫn phải có thông tin cụ
thể cho nhân viên bảo trì theo các phụ lục từ DD.3.1 đến DD.3.9.
DD.3.1 Kiểm tra khu
vực làm việc
Trước khi bắt đầu làm việc trên hệ thống
có chứa môi chất lạnh dễ cháy, cần phải kiểm tra sự an toàn để đảm bảo rằng rủi
ro bắt lửa là nhỏ nhất. Để sửa chữa hệ thống làm lạnh, phải hoàn thành từ
DD.3.3 đến DD.3.7 trước khi thực hiện công việc trên hệ thống.
DD.3.2 Quy trình
làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.3.3 Khu vực làm
việc chung
Tất cả các nhân viên bảo dưỡng và những
người khác làm việc trong khu vực bên trong phải được hướng dẫn về bản chất của
công việc cần thực hiện. Phải tránh làm việc trong không gian hạn chế. Khu vực
xung quanh nơi làm việc phải được chia ngăn. Đảm bảo rằng các điều kiện bên
trong khu vực này được an toàn bằng cách khống chế vật liệu dễ cháy.
DD.3.4 Kiểm tra sự
có mặt của môi chất lạnh
Khu vực làm việc phải được kiểm tra bằng
máy dò môi chất lạnh thích hợp trước và trong khi làm việc, để đảm bảo nhân
viên kỹ thuật phát hiện được môi trường có khả năng cháy. Đảm bảo rằng thiết bị
phát hiện rò rỉ là thích hợp để sử dụng cho môi chất lạnh dễ cháy, nghĩa là
không phóng điện, đủ kín hoặc cơ
bản là an toàn.
DD.3.5 Có bình chữa
cháy
Nếu tiến hành công việc có nhiệt độ
cao trên thiết bị làm lạnh hoặc các bộ phận kết hợp bất kỳ thì phải có sẵn thiết
bị dập lửa thích hợp. Phải có bình chữa cháy bằng CO2 hoặc bột khô
liền kề khu vực đang làm việc.
DD.3.6 Không có nguồn
đánh lửa
Con người làm việc liên quan đến hệ thống
làm lạnh bao gồm
ống dẫn có chứa hoặc sẽ chứa môi chất lạnh dễ cháy không được sử dụng bất kỳ
nguồn đánh lửa nào theo cách mà nó có thể dẫn đến rủi ro cháy hoặc
nổ. Tất cả các nguồn
cháy có thể, kể cả hút thuốc, phải được giữ cách xa nơi lắp đặt, sửa chữa, dịch
chuyển hoặc vứt bỏ vì trong thời
gian đó môi chất lạnh dễ cháy có thể thoát ra không gian xung quanh. Trước khi
làm
việc,
khu vực xung quanh thiết bị phải được kiểm tra để đảm bảo rằng không có nguy hiểm
cháy hoặc rủi ro cháy. Phải có ký hiệu "không hút thuốc".
DD.3.7 Khu vực thông
gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.3.8 Kiểm tra thiết bị
làm lạnh
Trong trường hợp thay đổi các linh kiện
điện, chúng phải phù hợp với mục đích và phải đúng quy định. Tại mọi thời điểm
phải theo hướng dẫn vận hành và bảo trì của nhà chế tạo. Nếu có thắc mắc thì hỏi
bộ phận kỹ thuật của nhà chế tạo để được trợ giúp.
Các thông tin dưới đây phải được áp dụng
để lắp đặt khi sử dụng môi chất lạnh dễ cháy:
- lượng nạp môi chất lạnh phải theo
kích thước phòng trong đó các bộ phận chứa môi chất lạnh được lắp đặt;
- thông gió bộ phận và lối ra làm việc
đúng và không bị tắc;
- nếu sử dụng mạch làm lạnh gián tiếp,
mạch thứ cấp phải được kiểm tra xem có
mối chất lạnh hay không;
- nhãn trên thiết bị vẫn nhìn thấy được
và rõ ràng. Phải chỉnh sửa các nhãn và ký hiệu không rõ ràng;
- ống hoặc các bộ phận dẫn môi chất lạnh phải được
lắp đúng vị trí mà chúng không thể bị đặt vào bất kỳ chất nào có thể làm ăn mòn bộ
phận có chứa các môi chất lạnh, trừ khi các bộ phận hợp thành có có kết cấu là
các vật liệu chống ăn mòn vốn có hoặc được bảo vệ thích hợp chống ăn mòn.
DD.3.9 Kiểm tra các
thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra an toàn ban đầu phải gồm:
• các tụ điện đều cho phóng điện: điều
này phải được thực hiện theo cách an toàn để tránh phóng điện có thể
xảy ra;
• không có các dây dẫn và linh kiện điện
mang điện được đặt vào trong khi nạp, thu hồi hoặc làm sạch hệ thống;
• có liên kết nối đất thường xuyên.
DD.4 Sửa chữa các
linh kiện được gắn kín
DD.4.1 Trong quá
trình sửa chữa các linh kiện được gắn kín, phải ngắt tất cả các nguồn điện ra
khỏi thiết bị cần làm việc trên đó trước khi dỡ bỏ các vỏ bọc, v.v... Nếu nhất
thiết phải có nguồn điện cho thiết bị trong lúc vận hành thì phải đặt một
dạng máy phát hiện rò rỉ
làm việc thường xuyên tại điểm tới hạn nhất để đề phòng tình
huống nguy hiểm tiềm ẩn.
DD.4.2 Phải chú ý đặc
biệt các yêu cầu dưới đây để đảm bảo rằng khi làm việc trên các linh kiện điện,
vỏ bọc không bị thay đổi theo cách làm ảnh hưởng đến mức bảo vệ. Điều này bao gồm
hỏng cáp, số lượng
các mối nối bị vượt quá, các đầu nối không được làm theo quy định ban đầu, hỏng
mối gắn, lắp đặt
sai miếng đệm, v.v...
Đảm bảo rằng thiết bị được lắp chắc chắn.
Đảm bảo các mối gắn hoặc vật liệu gắn
không bị suy giảm đến mức chúng không còn đủ để ngăn ngừa sự thâm nhập của khí
dễ cháy. Các bộ phận thay thế phải theo quy định của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.5 Sửa chữa linh
kiện vốn đã an toàn
Không đặt bất kỳ tải điện dung
hoặc điện cảm nào vào mạch điện mà không đảm bảo được rằng điều này sẽ không vượt
quá điện áp và dòng điện chấp
nhận được cho phép đối với thiết bị đang sử dụng.
Các linh kiện vốn đã an toàn là các loại
duy nhất có thể làm việc trên đó trong khi có không khí dễ cháy. Thiết bị thử
nghiệm phải có thông số đặc trưng chính xác.
Chỉ thay thế các linh kiện có các bộ
phận được nhà chế tạo quy định. Các bộ phận khác có thể gây ra cháy môi chất lạnh
trong không khí do rò rỉ.
DD.6 Cáp
Kiểm tra xem cáp có bị mài
mòn, ăn mòn, quá áp suất, rung, các cạnh sắc hoặc chịu bất kỳ các ảnh
hưởng môi trường bất lợi náo khác. Kiểm tra phải tính đến ảnh hưởng của lão hóa
hoặc rung liên tục có nguồn gốc từ máy nén hoặc quạt.
DD.7 Phát hiện
môi chất lạnh dễ cháy
Trong bất kỳ hoàn cảnh náo
cũng không được sử dụng nguồn đánh lửa tiềm ẩn trong khi tìm kiếm hoặc phát hiện
môi chất lạnh rò rỉ. Không được sử dụng đèn halogen (hoặc máy dò khác dùng ngọn
lửa trần).
DD.8 Phương pháp
phát hiện rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng máy phát hiện rò rỉ điện
tử để dò môi chất lạnh dễ cháy, nhưng có thể không đủ độ nhạy hoặc có thể cần
hiệu chỉnh lại. (Thiết bị dò phải được hiệu chỉnh trong vùng không có môi chất
lạnh.) Đảm bảo rằng máy dò
không phải là đánh lửa tiềm ẩn và thích hợp đối với môi chất lạnh được sử dụng.
Thiết bị phát hiện rò rỉ phải được đặt theo phần trăm của giới hạn cháy dưới
(LFL) của môi chất lạnh và phải được hiệu chỉnh theo môi chất lạnh được
dùng và xác nhận tỷ lệ phần trăm
tương ứng của khí (lớn nhất 25%).
Máy phát hiện rò rỉ chất lỏng thích hợp
khi sử dụng với hầu hết các môi chất lạnh nhưng phải tránh sử dụng chất tẩy có
chứa clo vì clo có thể phản ứng với môi chất lạnh và ăn mòn ống dẫn bằng đồng.
Nếu nghi ngờ có rò rỉ thì tất cả ngọn
lửa trần phải được dời đi/dập tắt.
Nếu phát hiện rò rỉ môi chất lạnh đòi
hỏi phải hàn vẩy thì tất cả môi chất lạnh phải được thu hồi lại từ hệ thống, hoặc
được cách ly (bằng cách đóng các van) ở phần của hệ thống ở xa chỗ rò rỉ. Oxy
không lẫn nitơ (OFN) phải được lọc qua hệ thống trước và trong khi hàn vẩy.
DD.9 Loại bỏ và
hút chân không
Khi ngắt mạch làm lạnh để sửa chữa hoặc
cho các mục đích khác phải theo các quy trình thông thường. Tuy nhiên, điều
quan trọng là phải thực hiện theo cách tốt nhất khi xem xét tính cháy. Quy
trình dưới đây phải được gắn với:
• loại bỏ môi chất lạnh;
• làm sạch mạch với khí trơ;
• hút chân không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ngắt mạch bằng cách cắt hoặc hàn vẩy.
Lượng nạp môi chất lạnh phải được thu
hồi bằng các
xylanh đúng. Đối với thiết bị có chứa môi chất lạnh dễ cháy, hệ thống phải
được "dội" OFN để làm cho hệ thống an toàn. Quá trình này có thể cần
phải lặp lại vài lần. Không được dùng không khí nén hoặc oxy trong quá trình
này.
Đối với thiết bị có chứa môi chất lạnh
dễ cháy, việc "dội" phải đạt được bằng cách phá vỡ chân không
trong hệ thống bằng OFN và tiếp tục đổ cho đến khi đạt đến áp suất làm việc,
sau đó mở lỗ thông ra khí quyển, và cuối cùng kéo xuống phía chân không. Quá
trình này phải được lặp lại cho đến khi không còn môi chất lạnh bên trong hệ thống.
Khi sử dụng bình nạp OFN cuối cùng, hệ thống phải được mở lỗ thông ra áp suất
khí quyển để cho phép thực hiện quá trình làm việc. Hoạt động này là quan trọng
tuyệt đối nếu thực hiện quá trình hàn vẩy trên ống dẫn làm việc.
Đảm bảo rằng lối ra dùng cho bơm chân
không không ở gần bất kỳ nguồn đánh lửa nào và phải có sẵn hệ thống thông gió.
DD.10 Quy trình nạp
Ngoài quy trình nạp thông thường, phải
theo các yêu cầu dưới đây.
- Đảm bảo rằng không xảy ra lẫn các
môi chất lạnh khác nhau khi dùng thiết bị nạp. Các ống nạp phải càng ngắn càng
tốt để giảm thiểu lượng môi chất lạnh trong chúng.
- Xylanh phải được giữ thẳng đứng.
- Đảm bảo rằng hệ thống làm lạnh được
nối đất trước khi được nạp môi chất lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải tuyệt đối cẩn thận không
làm tràn hệ thống
làm lạnh.
Trước khi nạp lại hệ thống phải thử
nghiệm áp suất với OFN. Hệ thống phải được thử nghiệm rò rỉ khi đã hoàn thành
quá trình nạp nhưng trước khi đưa vào hoạt động. Ngay sau đó, tiến hành thử
nghiệm rò trước khi rời nơi lắp đặt.
DD.11 Đưa vào hoạt
động
Trước khi thực hiện quy trình này, cần
thiết phải có kỹ thuật viên hoàn toàn thông thạo với thiết bị và tất cả các chi
tiết của nó. Nên thực hành tốt để tất cả các môi chất lạnh được thu hồi một
cách an toàn. Trước khi thực hiện nhiệm vụ này, mẫu dầu và môi chất lạnh phải
được lấy trong trường hợp đòi hỏi sự phân tích trước khi tái sử dụng môi chất lạnh cũ. Phải
có sẵn điện năng trước khi bắt đầu nhiệm vụ.
a) Làm quen với thiết bị và quy trình
thao tác nó.
b) Cắt điện.
c) Trước khi thực hiện quy
trình, đảm bảo rằng:
• sẵn có thiết bị cơ khí cầm tay, nếu
có yêu cầu, để cầm xylanh chứa môi chất lạnh;
• tất cả thiết bị bảo vệ cá nhân phải
có sẵn và được sử dụng chính xác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thiết bị và xylanh thu hồi phù hợp với
tiêu chuẩn tương ứng.
d) Bơm xuống hệ thống làm lạnh, nếu có
thể.
e) Nếu không tạo được chân không, thì tạo ra ống
góp để môi chất lạnh có thể được lấy ra từ các phần khác nhau của hệ thống.
f) Chắc chắn rằng xylanh được cân trước
khi thực hiện quá trình thu hồi.
g) Khởi động máy thu hồi và thao tác
theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
h) Không để xylanh bị tràn, (không nạp
quá 80% thể tích chất lỏng).
i) Không để vượt quá áp suất làm việc
lớn nhất của xylanh, ngay cả trường hợp tạm thời.
j) Khi xylanh được đổ đúng và quá
trình hoàn thành, chắc chắn rằng xylanh và thiết bị được chuyển khỏi nơi lắp đặt
ngay lập tức và các van cách ly trên thiết bị đều đóng.
k) Môi chất lạnh đã được thu hồi không
được nạp vào hệ thống làm lạnh khác trừ khi nó đã được làm sạch và được kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được dán nhãn chỉ ra rằng
nó không được đưa thiết bị vào hoạt động và đã thu hồi hết môi chất lạnh. Nhãn
phải được ghi ngày tháng và đánh dấu. Đối với thiết bị có chứa môi chất lạnh, đảm
bảo rằng có nhãn
trên thiết bị nêu rõ thiết bị có chứa môi chất
lạnh dễ cháy.
DD.13 Thu hồi
Khi lấy môi chất lạnh ra khỏi hệ thống,
hoặc cho vận hành hoặc không vận hành, nên thực hành tốt để tất cả
các môi chất lạnh được lấy ra an toàn.
Khi truyền môi chất lạnh vào xylanh, đảm
bảo rằng chỉ sử dụng xylanh thu hồi thích hợp. Đảm bảo rằng sẵn có số lượng xylanh
chính xác để giữ tổng lượng nạp của hệ thống. Tất cả các xylanh cần được sử dụng
để thu hồi môi chất lạnh và được dán nhãn đối với môi chất lạnh đó (tức là các
xylanh chuyên dùng cho việc thu hồi môi chất lạnh). Xylanh phải có đủ van giảm
áp suất và van ngắt hoạt động tốt. Xylanh rỗng để thu hồi được hút chân không
và, nếu có thể, làm lạnh trước
khi thực hiện việc thu hồi.
Thiết bị thu hồi phải hoạt động tốt với
các hướng dẫn liên quan đến thiết bị và phải thích hợp cho việc thu hồi môi chất
lạnh dễ cháy. Ngoài ra, phải sẵn có một cái cân đã hiệu chuẩn và hoạt động tốt.
Phải có đủ ống nối bằng
cao su có phụ kiện ghép nối không rò rỉ và ở tình trạng làm việc tốt.
Trước khi dùng máy thu hồi, kiểm tra xem nó có thích hợp để làm việc tốt và được
duy trì đúng không và kiểm tra các linh kiện điện lắp cùng bất kỳ được gắn vào
để ngăn ngừa cháy khi môi chất lạnh thoát ra. Tham khảo thêm nhà chế tạo nếu có thắc
mắc.
Môi chất lạnh được thu hồi phải trả lại
cho nhà cung ứng môi chất lạnh trong các xylanh đựng chất thu hồi đúng, và liên
quan đến hiệp ước vận chuyển chất thải. Không trộn lẫn các môi chất lạnh trong
các khối thu hồi và đặc biệt là trong các xylanh.
Nếu máy nén khí hoặc máy nén dầu được
di chuyển, đảm bảo rằng chúng phải được di chuyển đến mức có thể chấp nhận được
để chắc chắn rằng môi chất lạnh dễ cháy không còn được giữ trong dầu bôi trơn.
Quá trình hút chân không phải được thực hiện trước khi trả máy nén về cho nhà
cung ứng. Chỉ dùng điện để gia nhiệt cho thân máy nén để tăng tốc cho quá
trình này. Khi rút dầu ra khỏi hệ thống thì phải thực hiện một cách an toàn.
Phụ lục EE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm áp suất
EE.1 Yêu cầu chung
Tất cả các bộ phận của hệ thống làm
lạnh phải chịu được áp suất lớn nhất xuất hiện trong quá trình làm việc
bình thường, hoạt động trong điều kiện không bình thường và không hoạt động.
Máy nén đã được thử nghiệm phù hợp với
IEC 60335-2-34 không cần phải thử nghiệm bổ sung.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
dưới đây.
Đối với tất cả các thử nghiệm của Điều
21, nếu môi chất lạnh là hỗn hợp thì thử nghiệm áp suất EE.4.7 phải được thực
hiện tại áp suất lớn nhất ở nhiệt độ quy định.
Giá trị thử nghiệm cao nhất của EE.2,
EE.3 hoặc EE.4 phải được sử dụng cho thử nghiệm của EE.4.1 tương ứng, về phía
cao và phía thấp của các thành phần.
EE.2 Giá trị thử
nghiệm áp suất xác định bằng thử nghiệm thực hiện trong Điều 11
Thành phần của hệ thống làm lạnh
chịu áp suất phải được đo áp suất lớn nhất sinh ra trong hệ thống làm lạnh khi
thử nghiệm trong điều kiện của Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EE.3 Giá trị thử
nghiệm áp suất xác định bằng thử nghiệm thực hiện trong Điều 19
Thành phần của hệ thống làm lạnh
chịu áp suất phải được đo áp suất lớn nhất sinh ra trong hệ thống làm lạnh
khi thử nghiệm trong điều kiện của Điều 19.
Giá trị thử nghiệm áp suất phải ít nhất
bằng ba lần áp suất lớn nhất sinh ra trong quá trình hoạt động trong điều kiện
không bình thường (Điều 19).
EE.4 Giá trị thử
nghiệm áp suất xác định bằng thử nghiệm thực hiện trong điều kiện không hoạt động
Để xác định áp suất lúc không hoạt động,
thiết bị phải được đặt vào nhiệt độ làm việc cao nhất do nhà chế tạo quy định
trong 1 h ở chế độ tắt nguồn.
Thành phần của hệ thống làm lạnh
chỉ chịu phía áp suất thấp phải được đo áp suất lớn nhất sinh ra trong hệ thống
làm lạnh trong điều kiện không hoạt động.
Giá trị thử nghiệm áp suất phải ít nhất
bằng ba lần áp suất lớn nhất sinh ra khi không hoạt động.
Dưỡng đo áp suất và cơ cấu điều khiển
không phải chịu thử nghiệm, với điều kiện là phù hợp với yêu cầu của bộ phận hợp
thành.
EE.4.1 Thử nghiệm áp suất
phải được tiến hành trên ba mẫu của từng thành phần. Các mẫu thử nghiệm được đổ
đầy chất lỏng, như nước, để loại bỏ không khí và được nối với hệ thống bơm thủy
lực. Áp suất tăng dần cho đến khi
đạt đến áp suất thử nghiệm yêu cầu. Giữ áp suất này trong ít nhất 1 min,
trong thời gian đó, mẫu không được rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EE.5 Tùy chọn thử nghiệm
sức chịu đựng của EE.1
và EE.4.1
EE.1 Các thành phần
phải chịu thử nghiệm ở 2/3 lần áp suất thử nghiệm xác định bằng EE.2, EE.3 hoặc EE.4, với
điều kiện là các thành phần này phải phù hợp với thử nghiệm sức chịu đựng của
kim loại ở EE.5. Thử nghiệm này được tiến hành trên mẫu riêng rẽ.
EE.5.2 Ba mẫu của mỗi
bộ phận chứa môi chất lạnh
phải chịu thử nghiệm ở giá trị áp suất tuần hoàn quy định
trong EE.5.6 và EE.5.7 với số chu kỳ quy định trong EE.5.5 như mô tả trong
EE.5.3.
EE.5.3 Các mẫu được
coi là phù hợp với EE.5.4 trên thử nghiệm hoàn chỉnh nếu chúng không bị đứt, nổ
hoặc rò rỉ.
EE.5.4 Các mẫu thử
nghiệm phải được đổ đầy chất lỏng, và phải được nối với nguồn truyền động tạo
áp suất, áp suất này phải được tăng và giảm tuần hoàn giữa giá trị cao hơn và
thấp hơn do nhà chế tạo quy định. Áp suất này phải đạt đến giá trị cao hơn và
thấp hơn quy định trong mỗi chu kỳ. Dạng của áp suất tuần hoàn phải sao cho các
giá trị áp suất cao hơn và thấp hơn phải duy trì ở ít nhất 0,1 s.
CHÚ THÍCH: Để an toàn, nên sử dụng chất
lỏng không nén được. Bộ phận thử nghiệm phải được đổ đầy môi chất,
chiếm chỗ của toàn bộ không khí.
Nếu nhiệt độ làm việc của thiết bị
trong điều kiện làm việc ở trạng thái ổn định của Điều 11 nhỏ hơn hoặc bằng 125
°C đối với đồng hoặc nhôm, hoặc 200 °C đối với thép thì nhiệt độ thử nghiệm các
bộ phận hợp thành hoặc cụm lắp ráp phải nhỏ hơn hoặc bằng 20 °C. Nếu nhiệt độ
làm việc liên tục của bộ phận hợp thành lớn hơn 125 °C đối với đồng hoặc nhôm, hoặc
200 °C đối với thép thì nhiệt độ thử nghiệm các bộ phận hợp thành hoặc các cụm
lắp ráp ở các nhiệt độ này và đang chịu áp suất phải ít nhất là lớn hơn 25 °C
so với nhiệt độ của các bộ phận đo được trong thử nghiệm của Điều 11 đối với đồng
hoặc nhôm và lớn hơn 60 °C đối với thép.
EE.5.5 Áp suất đối với
chu kỳ đầu tiên phải là áp suất hóa hơi lớn nhất đối với các thành phần phía
áp suất thấp hoặc áp suất ngưng tụ lớn nhất đối với thành phần phía áp
suất cao.
EE.5.6 Tổng số chu kỳ
phải là 250 000, áp suất thử
nghiệm phải được xác định bằng 5.7 (trừ chu kỳ đầu và chu kỳ cuối như chú thích
trong EE.5.5 và EE.5.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các bộ phận hợp thành chịu
phía áp suất cao, giá trị áp suất cao hơn không được nhỏ hơn áp suất hơi bão
hòa của môi chất lạnh ở 50 °C và giá trị áp suất thấp hơn không lớn
hơn áp suất hơi bão hòa của môi chất lạnh ở 5 °C. Đối với bơm nước nóng, áp suất
cao hơn không được nhỏ hơn 80% áp suất lớn nhất trong điều kiện ở Điều 11.
b) Đối với các bộ phận hợp thành chỉ
chịu phía áp suất thấp, giá trị áp suất cao hơn không được nhỏ hơn áp suất hơi
bão hòa của môi chất lạnh ở 30 °C và giá trị áp suất thấp hơn phải từ 0 bar đến
lớn hơn 4,0 bar hoặc áp suất hơi bão hòa của môi chất lạnh ở -13 °C.
EE.5.8 Đối với chu
kỳ thử nghiệm cuối cùng, áp suất thử nghiệm phải được tăng lên hai lần áp suất
cao hơn nhỏ nhất như quy định trong EE.5.7.
CHÚ THÍCH: Mục đích là để bỏ qua giá
trị thử nghiệm là áp suất âm nhưng để đạt đến giá trị áp suất thấp hơn của áp
suất hơi bão hòa ở -13 °C hoặc 4,0 bar, chọn giá trị lớn hơn.
Phụ lục FF
(quy định)
Thử nghiệm mô phỏng rò rỉ
FF.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FF.2 Phương pháp
thử nghiệm
FF.2.1 Thiết bị được
thay thế bằng cách thực hiện mô phỏng rò qua ống mao dẫn. Tỷ lệ rò phải duy trì
ở 25% ± 5% tổng khối lượng nạp môi chất lạnh vào thiết bị trong 1 min.
FF.2.2 Trong quá trình
thử nghiệm, thiết bị được tắt nguồn hoặc làm việc trong điều kiện làm việc bình
thường tại điện áp danh định, chọn điều kiện cho kết quả bất lợi nhất trừ
khi đã khởi động chế độ làm sạch trước khi đóng điện các tải bất kỳ. Trong quá
trình thử nghiệm, trong trường hợp thiết bị làm việc thì việc đưa khí làm lạnh
vào được bắt đầu cùng lúc với khi đóng điện cho thiết bị.
FF.2.3 Nếu có thể
phân đoạn hỗn hợp môi chất lạnh được sử dụng thì thử nghiệm được tiến hành với
công thức phân đoạn xấu nhất, có giá trị LFL (giới hạn cháy dưới) nhỏ nhất như
định nghĩa trong ANSI/ASHRAE 34-2001.
Nếu sử dụng hỗn hợp zeotropic, thử
nghiệm phải được tiến hành với thành phần cấu tạo được giữ nguyên
trong dãy hợp lý. Thể lỏng của hỗn hợp có thể được chiết từ chai và sau đó hóa hơi.
Thể khí thoát ra cùng với bộ điều khiển áp suất từ thùng hỗn hợp khí lớn là
phương pháp tốt nhất, nhưng cần thận trọng để tránh xuất hiện ngưng tụ trong
bình chứa.
FF.2.4 Thử nghiệm được
tiến hành trong phòng không có gió lùa và có đủ kích thước để tiến hành thử
nghiệm.
Thể tích nhỏ nhất (V) là:
V = (15xmc)/LFL,
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng
nạp môi chất lạnh, tính bằng kg.
LFL giới hạn cháy
dưới, tính bằng kg/m3 từ Phụ lục BB.
Lượng khí đưa phải được đo với độ chính xác có thể
chấp nhận được.
Yêu cầu cân chai khí.
Cần thận trọng để việc lắp đặt ống mao
dẫn không ảnh hưởng quá mức đến các kết quả thử nghiệm và bố trí thiết bị không
gây ảnh hưởng quá
mức đến kết quả thử
nghiệm.
Dụng cụ dùng để quan sát khí làm lạnh
tập trung phải có đáp ứng nhanh với sự tập trung khí, thường là 2 s đến 3 s và
phải được đặt sao cho không gây ảnh hưởng quá mức đến kết quả thử nghiệm.
Nếu sử dụng phép ghi sắc khí để đo sự
tập trung khí làm lạnh thì việc lấy mẫu
khí trong vùng diện tích bị hạn chế phải thực hiện với tốc độ không quá 2 ml mỗi
30 s.
FF.2.5 Sự tập trung
khí làm lạnh đo
được xung quanh hợp chất phải không quá 75% giới hạn cháy dưới của khí làm lạnh,
và phải không
quá 50% giới hạn dưới của khí làm lạnh trong khoảng thời gian 5 min hoặc trong
khoảng thời gian thử nghiệm nếu nhỏ hơn 5 min trong và sau khi đưa lượng khí vào. Sự
ngưng tụ khí làm lạnh đo được xung quanh linh kiện không thực hiện được trong
thời gian làm sạch có thể quá 75% giới hạn cháy dưới trong thời gian làm sạch.
Giới hạn cháy dưới (LFL) như quy định trong Phụ lục BB đối với môi chất lạnh được
sử dụng.
Phụ lục GG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn nạp, yêu cầu về thông gió và yêu cầu
đối với mạch thứ cấp
GG.1 Yêu cầu chung
Khi sử dụng môi chất lạnh dễ cháy,
yêu cầu thông gió của thiết
bị hoặc của không gian có thiết bị được xác định theo
- khối lượng nạp môi chất lạnh
(mc) được sử dụng trong thiết bị,
- vị trí lắp đặt,
- kiểu thông gió của vị trí lắp đặt
hoặc của thiết bị.
Ký hiệu mc có nghĩa là khối
lượng nạp môi chất lạnh của một hệ thống làm lạnh. Trong trường hợp
nhiều hệ thống làm lạnh được sử dụng cùng không gian thì sử dụng hệ
thống làm lạnh có khối lượng nạp môi chất lạnh lớn nhất.
Xem Bảng GG.1.
GG.1.1 Xác định trường
hợp có thể áp dụng dựa trên mối liên quan giữa khối lượng nạp môi chất lạnh
(mc) và m1, m2,
m3, xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 = (26 m3) x LFL
m3 = (130 m3) x LFL
trong đó LFL là giới hạn cháy dưới
tính bằng kg/m3 từ Phụ lục BB đối với môi chất lạnh được sử dụng.
GG.1.2 Xác định cột
dùng cho các ứng dụng trong nhà và ngoài trời. Phân biệt các yêu cầu trong các
hàng tương ứng và phân biệt các yêu cầu về sản phẩm và lắp đặt.
CHÚ THÍCH 1: Hệ số trong các
công thức trên (4, 26, 130) tính bằng mét khối và là kích thước phòng tăng dần
liên quan đến khối lượng nạp môi chất lạnh tăng dần và kiểu thông gió cho
phép hoặc đòi hỏi đối với phòng tránh đạt đến giới hạn cháy thấp, nếu toàn bộ khối
lượng nạp môi chất lạnh thoát ra và lẫn vào không khí trong phòng. Công thức
tính lượng nạp dựa trên việc xem xét hỗn hợp không đồng nhất, nếu môi chất
lạnh nặng hơn hoặc nhẹ hơn không khí.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp xác định LFL của
hỗn hợp môi chất lạnh
đang được xem xét bởi ASHRAE 34 [TCVN 6739 (ISO 817)]. LFL của môi chất lạnh
không nằm trong Phụ lục BB phải được nêu trong ASHRAE 34 [TCVN 6739 (ISO 817)).
Bảng GG.1 -
Khối lượng môi chất lạnh
Khối lượng lớn
nhất của môi chất lạnh
Lắp đặt
ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mc ≤ m1
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117.
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117.
m1 < mc ≤ m2
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117.
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117.
Việc lắp đặt trong phòng không
thông gió hoặc thông gió bằng cơ khí phải phù hợp với GG.2 và GG.3 dưới đây.
m2 < mc ≤ m3
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lắp đặt trong phòng thông gió bằng
cơ khí phải phù hợp với GG.3 dưới đây.
mc > m3
Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia
Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu thích hợp với
lượng nạp cao hơn cho phép đối với từng khoảng trong bảng GG.1.
GG.2 Các yêu cầu đối
với giới hạn nạp trong khu vực không thông gió
Điều này có thể áp dụng cho các thiết
bị có khối lượng nạp môi chất lạnh m1 < mc ≤ m2 và đối với
các cụm đóng gói đơn được gắn tại nhá máy không cố định có lượng nạp môi chất lạnh
là m1
< mc ≤ 2 x m1:
Hình tham khảo GG.1.
Đối với cụm đóng gói đơn được gắn tại
nhà máy không cố định có lượng nạp là m1 < mc ≤
2 x m1, áp dụng các
yêu cầu của GG.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nạp môi chất lạnh lớn nhất đối với
trường hợp trong phòng phải theo công thức dưới đây:
mmax
= 2,5 x (LFL)(5/4) x h0 x (A)1/2
hoặc diện tích sàn nhỏ nhất Amin
để lắp đặt thiết bị có khối lượng môi chất lạnh mc (kg) phải
theo công thức dưới đây:
Amin
= (mc/(2,5 x (LFL)(5/4) x h0))2
trong đó:
mmax là lượng nạp
lớn nhất cho phép trong một phòng, tính bằng kg;
mc là khối lượng nạp môi chất lạnh trong
thiết bị, tính bằng kg;
Amin là diện tích
nhỏ nhất yêu cầu của phòng, tính bằng m2;
LFL là giới hạn
cháy dưới (LFL) tính bằng kg/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h0 = (hinst + hrel) hoặc 0,6 m
chọn giá trị nào cao hơn.
hrel là chiều cao
thoát khí tính bằng
mét từ đáy thiết bị
đến điểm thoát (xem Hình GG.5). Lỗ nhỏ hơn 5 cm2 và lỗ có kích thước
đơn không lớn hơn 0,1 mm không được coi là lỗ có thể thoát môi chất lạnh rò rỉ.
Lỗ để định tuyến dây và ống mà dây và ống không làm kín các lỗ, phải có diện
tích tổng lỗ mà không cần quan tâm đến diện
tích bị chiếm bởi ống
hoặc dây.
hinst là chiều
cao lắp đặt tính bằng mét của
cụm
(xem
Hình GG.5).
Các chiều cao lắp đặt chuẩn
được cho dưới đây:
hinst = 0,0 m đối
với cụm di động hoặc lắp đặt trên sàn
hinst = 1,0 đối với lắp
đặt trên cửa sổ
hinst = 1,8 m đối với
lắp đặt trên trường
hinst = 2,2 m đối
với lắp đặt trên trần
Nếu nhà chế tạo đưa ra chiều cao lắp đặt
tối thiểu cao
hơn chiều cao lắp đặt chuẩn thì nhà chế tạo phải đưa bổ sung Amin và mmax đối với chiều
cao lắp đặt chuẩn. Một thiết bị có thể có nhiều chiều cao lắp đặt chuẩn.
Trong trường hợp này, phép tính Amin và mmax đối với tất
cả các chiều cao lắp đặt chuẩn áp dụng được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Công thức này không thể sử
dụng đối với môi chất lạnh nhẹ hơn 42 kg/mol.
CHÚ THÍCH 2: Một vài ví dụ về kết quả tính theo
công thức trên được cho trong Bảng GG.4 và Bảng GG.5.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các thiết bị
được gắn kín tại nhà máy, có thể sử dụng lượng nạp môi chất lạnh ghi trên tấm nhãn để
tính Amin.
CHÚ THÍCH 4: Đối với các sản phẩm được
nạp tại nơi lắp đặt, phép tính Amin có thể dựa vào hệ thống được lắp đặt, lượng
nạp môi chất lạnh được lắp đặt không vượt quá lượng nạp môi chất lạnh tối đa được
quy định tại nhà máy.
GG.3 Yêu cầu đối với giới hạn lượng nạp
trong khu vực thông gió bằng cơ khí
CHÚ THÍCH: Điều này có thể áp dụng với
thiết bị có khối lượng lượng nạp m1 < mc ≤ m3
Xem Hình GG.2.
Thông gió bằng cơ khí chỉ áp dụng cho
thiết bị cố định.
Thông gió bằng cơ khí xuất hiện khi vỏ
của thiết bị hoặc phòng được cấp cùng với hệ thống thông gió mà nếu có rò rỉ
thì nó được dùng để mở lỗ thông môi chất lạnh vào khu vực không có nguồn đánh lửa
và chất khí có thể dễ dàng phân tán. Vỏ thiết bị phải có hệ thống thông gió
sinh ra dòng khí trong vỏ thiết bị và
đáp ứng được các yêu cầu của GG.4 hoặc được thiết kế để lắp đặt trong phòng phù
hợp với các yêu cầu của GG.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch làm lạnh được cấp vỏ riêng rẽ
không tiếp xúc với phòng. Vỏ thiết
bị phải có hệ thống thông gió sinh ra dòng khí từ bên trong thiết bị ra ngoài
thông qua ống thông gió. Nhà chế tạo phải quy định chiều rộng và chiều cao, chiều
dài lớn nhất và số lần uốn của ống thông gió. Thiết bị này sẽ tạo cho dòng
không khí được tuần hoàn giữa phòng và bên trong vỏ thiết bị. Đo áp suất âm bên
trong vỏ thiết bị phải là 20 Pa hoặc lớn hơn và tốc độ lưu lượng
ra bên ngoài phải ít nhất là Qmin. Ống thông gió không được
chứa bất kỳ chất nào.
Qmin
= S x 15 (24,5 x mc/M)
(giá trị tối thiểu là 2 m3/h)
trong đó
S là hệ số an
toàn 4
M là khối lượng
mol của môi chất lạnh, tính bằng g/mol;
Qmin là lưu lượng thể
tích thông gió nhỏ nhất được yêu cầu, tính bằng m3/h
mc khối lượng nạp
môi chất lạnh, tính bằng kg;
24,5 là hằng số
khí, tính bằng L/mol;
15 là hằng số
chuyển đổi từ mỗi phút sang mỗi giờ trong trường hợp 4 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với các hợp chất, khối lượng
mol là khối lượng mol phân tử trung bình của các thành phần.
Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống thông
gió thiết bị bằng thử nghiệm dưới đâu
Thiết bị phải được lắp đặt theo hướng
dẫn của nhà chế tạo và ống thông gió không được có chiều dài vượt quá chiều dài lớn nhất và
số lần uồn do nhà chế tạo quy định.
Phòng phải ít nhất bằng 10 lần thể
tích thiết bị và có không khí đủ để thay thế không khí xả ra bất kỳ trong quá
trình thử nghiệm. Chênh lệch áp suất không khí được đo giữa phần bên trong của
vỏ thiết bị và phòng. Tốc độ lưu lượng phải được đo ở đầu ra của ống thông gió.
Phải thông gió ra bên ngoài
hoặc trong phòng với khối lượng nhỏ nhất như quy định trong trường hợp vùng
không có thông gió.
Lưu lượng khí phải được theo dõi liên
tục hoặc được quan sát liên tục và thiết bị hoặc động cơ máy nén phải tắt trong
vòng 10 s trong trường hợp lưu lượng khí giảm xuống dưới Qmin, ư
hoặc
Hệ thống thông gió phải được mở bằng cảm
biến khí làm lạnh trước khi đạt đến 25% LFL (giới hạn cháy dưới). Cảm biến này
phải được đặt thích hợp khi xem xét mật độ của môi chất lạnh và phải được kiểm
tra định kỳ theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Lưu lượng khí được kiểm tra và dò định
kỳ và thiết bị hoặc động cơ máy nén tắt trong vòng 10 s trong trường hợp lưu lượng
khí giảm xuống dưới Qmin.
GG.5 Yêu cầu đối với
ống thống hơi cơ
dùng
cho các phòng phù hợp với TCVN 6104 (ISO 5149)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GG.6 Yêu cầu đối với
hệ thống môi chất lạnh có bộ trao đổi nhiệt thứ cấp
Nếu sử dụng môi chất lạnh dễ
cháy và hệ thống có bộ trao đổi nhiệt thứ cấp, bộ trao đổi nhiệt không cho
phép môi chất lạnh xả khí vào vùng có bộ trao đổi nhiệt lỏng thứ cấp nếu
các vùng này được nêu trong Phụ lục GG. Các bộ trao đổi nhiệt thứ cấp dưới đây
có thể được xem là phù hợp với yêu cầu này:
- bộ tách không khí/môi chất lạnh tự động
trong mạch thứ cấp trên ống dẫn ra từ dàn hóa hơi hoặc dàn ngưng. Các thiết bị
này phải ở mức cao so với bộ trao đổi nhiệt. Bộ tách không khí/môi chất lạnh
phải có lưu lượng tỷ lệ với lưu lượng xả môi chất lạnh thoát ra qua bộ trao đổi
nhiệt. Bộ tách không khí phải xả môi chất lạnh vào trong phòng máy, vỏ
thiết bị, khoảng không dự định hoặc ra bên ngoài; hoặc
- bộ trao đổi nhiệt hai vách, hoặc
- hệ thống làm lạnh trong đó áp suất của
mạch thứ cấp luôn lớn hơn áp suất của mạch sơ cấp trong vùng tiếp xúc, hoặc
- tránh nổ bộ trao đổi nhiệt thứ cấp bằng
cách
1) sử dụng thiết bị bảo vệ khỏi đóng băng (thử nghiệm
mô tả ở điểm 2) dưới đây) cần xét đến
• điểm đóng băng chất lỏng;
• phân phối qua bộ trao đổi nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• quy trình dẫn đến hỏng việc đóng bằng, ví
dụ như thêm hoặc bớt môi chất lạnh ở thể lỏng từ bộ trao đổi nhiệt có chứa nước đọng.
2) các yêu cầu quy định đối với các đặc
tính cụ thể của bộ trao đổi nhiệt lỏng thứ cấp để ngăn ngừa ăn
mòn, bao gồm:
• nước: nhà chế tạo phải ghi rõ trong
sách hướng dẫn lắp đặt chất lượng nước cần thiết dùng cho bộ trao đổi nhiệt cụ
thể:
• nước muối: nhà chế tạo phải ghi rõ
trong sách hướng dẫn lắp đặt loại nước muối và khoảng ngưng tụ cho phép của nó
có thể thích hợp với bộ trao đổi nhiệt.
Thiết bị mà bộ trao đổi
nhiệt có thể bị hỏng do đóng băng, (tức là bơm nhiệt từ nước thành nước, bơm nhiệt từ nước
thành không khí hoặc máy làm lạnh) phải được thử nghiệm như sau:
a) Thiết bị phải chạy được trong điều
kiện ổn định. Lưu lượng chảy qua dàn hóa hơi phải được quan sát.
b) Bơm tuần hoàn phải được tắt.
c) Thiết bị bảo vệ đóng bằng phải cắt
điện máy nén.
d) Sau 1 min bơm tuần hoàn được đóng
điện lại và máy nén được khởi động lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Sau 10 lần lặp lại, lưu lượng qua dàn hóa hơi
phải không thấp nhỏ hơn lưu lượng đo trong ở mục a). Phải xét đến dung sai cho
phép khi thực hiện phép đo.
g) Thiết bị phải được thử nghiệm với
lưu lượng nước nhỏ nhất tại điện áp danh định và tần số trong các điều kiện nhiệt
độ dưới đây.
• Lối ra của nước đặt ngay phía trên điểm cắt thấp
nhất (có xét đến dung sai) của thiết bị an toàn dùng để bảo vệ chống đóng băng của dàn hóa
hơi.
• Dàn ngưng được đặt sao cho đạt
được nhiệt độ ngưng tụ nhỏ nhất trong dải làm việc bình thường.
• Thiết bị thử nghiệm phải được đặt
sao cho không có điều chỉnh tự động của lưu lượng nước về phía dàn hóa hơi.
• Thiết bị phải làm việc liên tục
trong khoảng thời gian 6 h. Trong 6 h, không được xuất hiện điều kiện chỉ ra điểm
bắt đầu đóng băng bất kỳ nào dưới
đây:
i) lưu lượng nước về phía máy hóa hơi
giảm nhiều hơn 5% so với lưu lượng nước ban đầu;
ii) nhiệt độ hóa hơi không giảm nhiều
hơn 2 oC:
iii) chênh lệch nhiệt độ giữa lối ra
và lối vào của nước của dàn hóa hơi không giảm nhiều hơn 30% so với chênh lệch
nhiệt độ ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó thiết bị phải được thử nghiệm với
lưu lượng nước lớn nhất trong điều kiện được mô tả trong hạng mục g) của GG.6.
GG.8 Cụm đóng gói
đơn được gắn kín
tại nhà máy không cố định có khối lượng môi chất lạnh được nạp là m1 < mc ≤ 2 x m1
GG.8.1 Đối với cụm đóng
gói đơn không cố định được hàn kín tại nhà máy (tức là một cụm chức năng
trong một vỏ ngoài) có khối lượng môi chất lạnh được nạp là m1 < mc ≤ 2 x m1, khối lượng
môi chất lạnh lớn nhất được nạp trong phòng phải theo công thức sau:
mmax = 0,25 x A x LFL x 2,2
hoặc diện tích sàn nhỏ nhất được yêu cầu,
Amin, để lắp đặt thiết bị với khối lượng môi chất lạnh được nạp mc
phải tính theo công thức dưới đây:
Amin = mc/(0,25
LFL x 2,2)
trong đó
mmax là khối lượng
nạp lớn nhất cho phép trong phòng, tính bằng kg;
mc là khối lượng
môi chất lạnh được nạp trong thiết bị, tính bằng kg:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích
phòng tính bằng m2;
LFL là giới hạn tính dễ cháy thấp hơn,
tính bằng kg/m3, tham khảo theo Phụ lục BB;
2,2 là chiều cao
trần nhà tối thiểu tính bằng mét (m);
0,25 là hệ số an toàn.
Có thể đặt thiết bị ở chiều cao bất kỳ
so với sàn.
Khi thiết bị được đóng điện, quạt sẽ
hoạt động liên tục để cung cấp lưu lượng gió tối thiểu như trong điều kiện ổn định thông thường,
ngay cả khi máy nén bị ngắt điện bằng bộ điều nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
GG.8.2 Thiết bị phải
chịu được các ảnh hưởng của rơi và rung trong quá trình vận chuyển và sử dụng bình
thường mà không rò rỉ môi chất lạnh.
Thiết bị phải chịu các thử nghiệm của
GG.8.2.1 đến GG.8.2.4. Không có môi chất lạnh rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị phát hiện có độ nhạy
tương đương là 3g/năm của môi chất lạnh, phải phát hiện không có rò rỉ.
Có thể tiến hành thử nghiệm trên thiết
bị được nạp môi chất lạnh không cháy hoặc khí không gây nguy hiểm.
Cho phép có hư hại các bộ phận không
phải là mạch làm lạnh.
G.8.2.1 Thử nghiệm
thiết bị khi quá trình đóng gói hàng cuối cùng để vận chuyển và thiết bị phải
chịu thử nghiệm rung ngẫu nhiên trong 180 min theo ASTM D 4728-01. Các mô tả sơ
lược về mật độ quang phổ năng lượng cần sử dụng được quy định trong Hình XX.1 và
Bảng X1.1 của ASTM D 4728-01:2001 đối với vận chuyển bằng xe tải.
GG.2.2 Thiết bị được
thử nghiệm ở quá trình đóng gói cuối dùng để vận chuyển và phải chịu số lần rơi
như dưới đây lên tấm bảng gỗ cứng
nằm ngang có chiều dày 20 mm được đặt trên bề mặt bê tông hoặc bề mặt cứng
tương tự:
- một lần với thiết bị được giữ ở tư
thế thẳng đứng:
- một lần đối với từng mép của bốn mép
của mặt đáy, với mặt đáy tạo nghiêng một góc 30 °C so với phương ngang.
Chiều cao rơi phụ thuộc vào khối lượng
của thiết bị theo Bảng GG2 dưới đây:
Bảng GG.2 -
Thiết bị được bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Chiều cao
rơi
cm
< 10
80
≥ 10 và < 20
60
≥ 20 và <
30
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
≥ 40 và <
50
30
≥ 50
20
GG.8.2.3 Thử nghiệm của
GG.8.2.2 được lặp lại trên thiết bị không có bao gói và có chiều cao rơi theo Bảng
GG.3 dưới đây:
Bảng GG.3 -
Thiết bị không có bao gói
Khối lượng
thiết bị
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm
< 10
20
≥ 10 và < 20
17
≥ 20 và <
30
15
≥ 30 và <
40
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
GG.8.2.4 Thiết bị được
lắp đặt theo hướng dẫn lắp đặt. Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định hoặc
ở giới hạn trên của dải điện áp danh định và được cho làm việc ở nhiệt độ môi
trường.
Thiết bị được cho làm việc theo chu kỳ
trong 10 ngày (240 h), mỗi chu kỳ gồm 10 min chạy máy nén tiếp theo là giai đoạn
nghỉ 5 min.
Có thể thực hiện thử nghiệm này trên mẫu
riêng rẽ.
GG.8.3 Thiết bị phải
có kết cấu sao cho hoạt động của nó không gây ra các điểm cộng hưởng ở hệ thống
ống dẫn được nối với máy nén.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây:
Thiết bị được lắp theo hướng dẫn lắp đặt.
Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp
danh định và làm việc ở nhiệt độ môi trường.
Tần số nguồn được tăng theo bậc, mỗi bậc 1 Hz từ
0,8 lần đến 1,2 lần tần số danh định.
Cường độ rung được đo tại các điểm chuẩn
trong hệ thống ống dẫn. Cường độ không tăng đột ngột khi tăng tần số nguồn nằm
trong dải quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng GG.3 -
Lượng nạp lớn nhất (kg) (xem CHÚ THÍCH 2 của GG.2)
Loại
LFL
(kg/m3)
ho
(m)
Diện tích
sàn
(m2)
4
7
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
50
R290
0,038
0,6
0,05
0,07
0,08
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,18
1,0
0,08
0,11
0,13
0,16
0,19
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
0,15
0,20
0,24
0,29
0,34
0,41
0,53
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,29
0,36
0,41
0,51
0,65
R32
0,306
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
1,08
1,32
1,53
1,87
2,41
1,0
1,14
1,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,20
2,54
3,12
4,02
1,8
2,05
2,71
3,24
3,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,61
7,24
2,2
2,50
3,31
3,96
4,85
5,60
6,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1270
0,040
0,6
0,05
0,07
0,08
0,10
0,12
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,09
0,12
0,14
0,17
0,21
0,24
0,32
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,25
0,31
0,36
0,44
0,57
2,2
0,20
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,44
0,54
0,70
Bảng GG.3 -
Diện tích phòng nhỏ nhất (m2) (xem CHÚ THÍCH 2 của
GG.2)
Loại
LFL
(kg/m3)
ho
(m)
Khối lượng
nạp (M), kg
Diện
tích phòng nhỏ nhất, m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,152
0,228
0,304
0,456
0,608
0,76
0,988
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
82
146
328
584
912
1541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.038
1,0
30
53
118
210
328
555
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
9
16
36
65
101
171
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
6
11
24
43
68
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,224
1,836
2,448
3,672
4,896
6,12
7,956
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
29
51
116
206
321
543
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,306
1,0
10
19
42
74
116
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
3
6
13
23
36
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2
4
9
15
24
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,21
0,28
0,42
0,56
0,7
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
27
61
109
245
436
681
1150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
1,0
10
22
39
88
157
245
414
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
3
7
12
27
48
76
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2
5
8
18
32
51
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình GG.1 -
Khu vực không có thông gió

Hình GG.2 - Thông gió bằng cơ khí

Hình GG.3 -
Dưỡng thử nghiệm mũi tên tam giác cân

Hình GG.4 -
Phép đo cường độ rung

Hình GG.5 -
Chiều cao liên quan hinst, h0 và hrel đối với phép
tính Amin và mmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này có thể thực hiện trên một
mẫu riêng.
Phụ lục H
(quy định)
Năng lực của người vận hành
HH.1 Yêu cầu chung
Chương trình đào tạo đặc biệt bổ sung
cho quy trình sửa chữa thiết bị lạnh thông thường được yêu cầu khi
thiết bị có môi chất lạnh dễ cháy bị ảnh hưởng.
Ở nhiều quốc gia, chương trình đào tạo này được
thực hiện bởi các tổ chức đào tạo trong nước được chỉ định để dạy về các
tiêu chuẩn quốc gia liên quan một cách thành thạo, các tiêu chuẩn này có thể được
thành luật. Năng lực đạt được cần được cấp chứng chỉ.
HH.2 Đào tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HH.2.1 Thông tin về
nguy cơ nổ tiềm ẩn của môi chất lạnh dễ cháy để cho thấy rằng các chất dễ cháy
có thể gây nguy hiểm khi được sử dụng không cẩn thận.
HH.2.2 Thông tin về
nguồn mồi cháy tiềm ẩn, đặc biệt là
các nguồn không rõ ràng, ví dụ như bật lửa, công tắc bóng đèn, máy hút bụi, bộ
gia nhiệt bằng điện.
HH.2.3 Thông tin về
các khái niệm an toàn khác nhau:
Không thông gió - (xem GG.2) An toàn của
thiết bị không phụ thuộc vào thông gió của vỏ. Khi ngắt điện thiết bị hoặc mở vỏ không có ảnh
hưởng đáng kể nào đến an toàn. Tuy nhiên, khả năng môi chất lạnh rò rỉ có thể
tích tụ bên trong vỏ ngoài và môi trường dễ cháy sẽ thoát ra khi mở vỏ ngoài.
Vỏ ngoài thông gió - (xem
GG.4) An toàn của thiết bị phụ thuộc vào thông gió của vỏ. Khi ngắt điện thiết
bị hoặc mở vỏ không có ảnh hưởng đáng kể nào đến an toàn. Trước đó cần phải cẩn thận để đảm
bảo đủ thông gió.
Phòng có thông gió - (xem GG.5) An
toàn của thiết bị phụ thuộc vào thông gió của phòng. Ngắt điện thiết bị hoặc mở
vỏ không có ảnh hưởng đáng kể đến an toàn. Không được ngắt điện thông gió của
phòng trong suốt quá trình sửa chữa.
HH.2.4 Thông tin về
khái niệm của
thành phần được gắn kín và vỏ ngoài được gắn kín theo IEC 60079-15:20010.
HH.2.5 Thông tin về
quy trình làm việc đúng:
a) Nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• nối ống và tiến hành thử nghiệm rò rỉ
trước khi nạp chất làm mát.
• kiểm tra thiết bị an toàn trước khi
đưa vào sử dụng.
b) Bảo trì
• thiết bị di động phải được sửa chữa
bên ngoài hoặc ở khu vực được trang bị riêng cho các cụm làm việc có chất làm
mát dễ cháy.
• đảm bảo thông gió đủ tại khu vực sửa
chữa.
• nhận thức rõ về sự cố của thiết bị
có thể do tiêu hao môi chất lạnh và có khả năng rò rỉ môi chất lạnh.
• tụ điện phóng điện không gây đánh lửa
bất kỳ. Quy
trình tiêu chuẩn để ngắn mạch đầu nối tụ điện thường xuyên tạo ra đánh lửa.
• lắp ráp lại vỏ ngoài gắn kín một
cách chính xác. Nếu chỗ hàn bị mòn thì phải thay thế.
• Kiểm tra an toàn của thiết bị trước
khi đưa vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thiết bị di động phải được sửa chữa
bên ngoài hoặc ở khu vực được trang bị riêng cho các cụm có chất làm mát dễ
cháy.
• Đảm bảo thông gió đủ tại khu vực sửa
chữa.
• Nhận thức rõ về sự cố của thiết bị
có thể do tiêu hao môi chất lạnh và có khả năng rò rỉ môi chất lạnh.
• Tụ điện phóng điện không gây đánh lửa
bất kỳ.
• Khi có yêu cầu hàn cứng thì phải thực
hiện các quy trình dưới đây theo đúng thứ tự:
- Lấy môi chất lạnh ra. Nếu
quy chuẩn quốc gia không yêu cầu thu hồi thì môi chất lạnh được rút hết ra
ngoài. Đảm bảo rằng môi chất lạnh được rút ra không gây bất kỳ nguy hiểm nào. Nếu
có nghi ngờ, cần có một người giám sát tại đầu lối ra môi chất lạnh, cần đặc biệt
chú ý rằng môi
chất lạnh được rút ra không bay trôi nổi trong tòa nhà.
- Tháo mạch làm lạnh.
- Làm sạch mạch làm lạnh bằng
nitơ trong 5 min.
- Tháo lần nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làm sạch các điểm hàn cứng bằng nitơ
trong quá trình hàn đồng.
- Tiến hành thử nghiệm rò rỉ trước khi
nạp chất làm mát.
• Lắp ráp lại vỏ ngoài gắn
kín một cách chính xác. Nếu chỗ hàn bị mòn thì phải thay thế.
• Kiểm tra thiết bị an toàn trước khi
đưa vào sử dụng.
d) Không sử dụng
• Nếu sự an toàn bị ảnh hưởng khi thiết
bị được cho ngừng hoạt động thì hệ thống nạp môi chất lạnh phải được tháo ra
trước khi không sử dụng.
• Đảm bảo thông gió đủ tại vị trí đặt
thiết bị.
• Nhận thức rõ về sự cố của thiết bị
có thể do tiêu hao môi chất lạnh và có khả năng rò rỉ môi chất lạnh.
• Tụ điện phóng điện theo cách không
gây ra tia lửa bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tháo mạch làm lạnh.
• Làm sạch mạch làm lạnh bằng nitơ
trong 5 min.
• Tháo lần nữa.
• Đổ đầy nitơ lên đến áp suất khí quyển
• Gắn nhãn lên thiết bị mà môi
chất lạnh đã được lấy ra.
e) Loại bỏ
• Đảm bảo đủ thông gió tại khu vực làm
việc.
• Rút hết môi chất lạnh. Nếu quy chuẩn
quốc gia không yêu cầu thu hồi thì môi chất lạnh được rút ra ngoài, cần chú ý rằng
môi chất
lạnh
được rút ra không được gây ra bất cứ nguy hiểm nào. Trong trường hợp có nghi ngờ,
cần có một người giám sát tại đầu lối ra. Cần đặc biệt chú ý rằng môi chất lạnh
được rút ra không bay trôi nổi trong tòa nhà.
• Tháo mạch làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tháo lần nữa.
• Ngắt máy nén và rút dầu.
Thư mục tài liệu tham khảo
Áp dụng các tài liệu tham khảo của Phần
1, ngoài ra:
Bổ sung:
[1] TCVN 5699-2-21 (IEC 60335-2-21), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể
đối với bình đun nước nóng có dự trữ)
[2] TCVN 5699-2-88 (IEC 60335-2-88), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-88:
Yêu cầu cụ thể đối với máy tạo ẩm được thiết kế dùng
cho hệ thống sưởi, thông gió, hoặc hệ thống điều hòa không khí
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Điều kiện
chung đối với các thử nghiệm
6 Phân loại
7 Ghi nhãn và
hướng dẫn
8 Bảo vệ chống
chạm vào các bộ phận mang điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Công suất vào
và dòng điện
11 Phát nóng
12 Để trống
13 Dòng điện rò
và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
14 Quá điện áp
quá độ
15 Khả năng chống
ẩm
16 Dòng điện rò
và độ bền điện
17 Bảo vệ quá tải
máy biến áp và các mạch liên quan
18 Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Sự ổn định
và nguy hiểm cơ học
21 Độ bền cơ
22 Kết cấu
23 Dây dẫn bên
trong
24 Linh kiện
25 Đầu nối nguồn
và dây dẫn mềm bên ngoài
26 Đầu nối dùng
cho dây dẫn bên ngoài
27 Quy định cho
nối đất
28 Vít và các mối
nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 Khả năng chịu nhiệt
và chịu cháy
31 Khả năng chống
gỉ
32 Bức xạ, tính
độc hại và các mối nguy tương tự
Các phụ lục
Phụ lục D (quy định) - Yêu cầu khác đối với động
cơ có bảo vệ
Phụ lục I (quy định) - Động cơ có cách
điện chính không đủ đối với điện
áp danh định của
thiết
bị
Phụ lục AA (tham khảo) - Ví dụ về các
nhiệt độ làm việc của thiết bị
Phụ lục BB (quy định) - Thông tin chọn
môi chất lạnh
Phụ lục CC (tham khảo) - Ghi nhãn, vận
chuyển và lưu kho các cụm có sử dụng môi chất lạnh dễ cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục EE (quy định) - Thử nghiệm áp suất
Phụ lục FF (quy định) - Thử nghiệm mô phỏng
rò rỉ
Phụ lục GG (quy định) - Giới hạn nạp, yêu cầu về
thông gió và yêu cầu đối với mạch thứ cấp
Phụ lục HH (quy định) - Năng lực của
người vận hành
Thư mục tài liệu tham khảo