TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14474:2025
ANSI/CAN/UL 1974:2023
ĐÁNH
GIÁ PIN ĐỂ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG HOẶC CHẾ TẠO LẠI
Evaluation for
repurposing or remanufacturing batteries
Lời nói đầu
TCVN 14474:2025 hoàn toàn tương đương với
ANSI/CAN/UL 1974:2023;
TCVN 14474:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/E18 Pin và acquy biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Evaluation for
repurposing or remanufacturing batteries
MỤC I - GIỚI THIỆU
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định quá trình phân loại và
phân cấp các gói pin, môđun pin và cell pin và các tụ điện hoá mà ban đầu được
cấu hình và sử dụng cho các mục đích khác, như truyền động cho xe điện, và được
thiết kế cho ứng dụng sử dụng các pin được chuyển đổi mục đích sử dụng, ví dụ
như trong các hệ thống lưu trữ năng lượng và các ứng dụng khác đối với các gói
pin, môđun pin và cell pin và các tụ điện hoá.
1.2 Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các yêu cầu cụ thể
về ứng dụng đối với các gói pin/hệ thống pin được chuyển đổi mục đích sử dụng
và các gói pin/hệ thống pin sử dụng các môđun, cell và các thành phần khác được
chuyển đổi mục đích sử dụng.
1.3 Tiêu chuẩn này cũng quy định quá trình phân
loại và phân cấp các pin được chế tạo lại, ổn định lại hoặc cấu trúc lại mà
trước đó có thể chưa được đánh giá theo tiêu chuẩn về an toàn, ví dụ các pin xe
điện (EV) được chế tạo lại bởi OEM được thiết kế để sử dụng trong cùng ứng dụng
EV hoặc trong ứng dụng EV tương tự.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến việc sửa chữa
hoặc thay thế hậu mãi các pin OEM bởi các tổ chức khác OEM hoặc bởi đại lý được
OEM chỉ định.
2 Bộ phận hợp thành
2.1 Các bộ phận hợp thành của sản phẩm thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Được sử dụng theo (các) tham số đặc trưng
của bộ phận hợp thành được thiết lập cho điều kiện sử dụng dự kiến; và
c) Được sử dụng trong phạm vi các giới hạn sử
dụng được thiết lập hoặc các điều kiện chấp nhận được.
CHÚ THÍCH: Điều 4 đưa ra các tiêu chuẩn bộ phận
hợp thành mà có thể được sử dụng trong các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này.
2.2 Bộ phận hợp thành của sản phẩm thuộc phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn này không cần đáp ứng yêu cầu bộ phận hợp thành cụ thể
khi
a) liên quan đến một đặc trưng hoặc đặc tính
không được yêu cầu trong ứng dụng của bộ phận hợp thành đó trong sản phẩm;
b) được thay bởi một yêu cầu trong tiêu chuẩn
này;
c) được khảo sát riêng khi tạo thành một bộ
phận hợp thành khác, với điều kiện bộ phận hợp thành được sử dụng trong phạm vi
tham số đặc trưng và giới hạn đã được thiết lập.
2.3 Các bộ phận hợp thành cụ thể là chưa hoàn
thiện về các đặc trưng kết cấu hoặc bị hạn chế về khả năng làm việc. Các bộ
phận hợp thành này được thiết kế chỉ để sử dụng trong các điều kiện giới hạn,
ví dụ nhiệt độ nhất định không vượt quá các giới hạn quy định, và chỉ được sử
dụng trong các điều kiện cụ thể này.
2.4 Bộ phận hợp thành cũng được thiết kế để thực
hiện các chức năng khác ví dụ như bảo vệ quá dòng, ngắt mạch điện có sự cố chạm
đất, triệt tiêu đột biến, và chức năng tương tự bất kỳ khác, hoặc kết hợp giữa
các chức năng này, phải phù hợp thêm với (các) tiêu chuẩn có thể áp dụng cho
các thiết bị cung cấp các chức năng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Các giá trị không có ngoặc đơn là các yêu
cầu. Các giá trị có ngoặc đơn là các thông tin giải thích hoặc thông tin xấp
xỉ.
4 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 12240 (IEC 62281), An toàn của pin và
acquy lithium sơ cấp và thứ cấp trong quá trình vận chuyển
TCVN 12241-3 (IEC 62660-3), Pin lithium-ion
thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần
3: Yêu cầu an toàn
TCVN 14473 (UL 1973), Pin sử dụng cho các
ứng dụng cấp điện phụ trợ tĩnh tại và chuyển động
CSA C22.2 No. 62133-1, Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Safety
requirements for portable sealed secondary cells, and for batteries made from
them, for use in portable applications - Part 1: Nickel systems (Ngăn và
pin/acquy thứ cấp chứa alkan hoặc chất điện phân không axit khác - Yêu cầu về
an toàn đối với ngăn thứ cấp gắn kín xách tay và pin/acquy được chế tạo từ các
ngăn này để sử dụng cho ứng dụng xách tay - Phần 1: Hệ thống pin/acquy niken)
CSA C22.2 No. 62133-2[1], Secondary
cells and batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Safety
requirements for portable sealed secondary cells, and for batteries made from
them, for use in portable applications - Part 2: Lithium systems (Ngăn và
pin/acquy thứ cấp chứa alkan hoặc chất điện phân không axit khác - Yêu cầu về
an toàn đối với ngăn thứ cấp gắn kín xách tay và pin/acquy được chế tạo từ các
ngăn này để sử dụng cho ứng dụng xách tay - Phần 2: Hệ thống pin/acquy lithium)
IEC 61982-4, Secondary batteries (except
lithium) for the propulsion of electric road vehicles - Part 4: Safety
requirements of nickel-metal hydride cells and modules (Pin thứ cấp (trừ
lithium) dùng cho truyền động của phương tiện giao thông đường bộ - Phần 4: Yêu
cầu an toàn của cell và môđun hydrua kim loại niken)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEEE 1625, Rechargeable Batteries for
Multi-Cell Mobile Computing Devices (Pin sạc cho thiết bị máy tính di động đa
cell)
IEEE 1725, Rechargeable Batteries for Mobile
Phones (Pin sạc cho điện thoại di động)
SAE J2464, Electric and Hybrid Electric
Vehicle Rechargeable Energy Storage System (RESS) Safety and Abuse Testing
(Kiểm tra an toàn và làm việc quá mức của hệ thống lưu trữ năng lượng có thể
sạc lại cho xe điện và xe hybrid (RESS))
SAE J2950, Recommended Practices for
Shipping Transport and Handling of Automotive-Type Battery System - Lithium Ion
(Các biện pháp thực hành được khuyến nghị khi vận chuyển và xử lý hệ thống pin ô
tô - Lithium Ion)
UL 810A, Electrochemical Capacitors (Tụ điện
hóa)
UL 1642, Lithium Batteries (Pin lithium)
UL 2054, Household and Commercial Batteries (Pin
dùng trong gia đình và thương mại)
UL/ULC 2271, Batteries for Use In Light
Electric Vehicle (LEV) Applications (Pin sử dụng trong các ứng dụng xe điện nhẹ
(LEV))
UL/ULC 2580, Batteries for Use In Electric
Vehicles (Pin sử dụng trong xe điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 62133-2, Secondary Cells and Batteries
Containing Alkaline or Other Non-Acid Electrolytes - Safety Requirements for
Portable Sealed Secondary Cells, and for Batteries Made from Them, for Use in Portable
Applications - Part 2: Lithium Systems (Ngăn và pin/acquy thứ cấp chứa alkan
hoặc chất điện phân không axit khác - Yêu cầu về an toàn đối với ngăn thứ cấp
gắn kín xách tay và pin/acquy được chế tạo từ các ngăn này để sử dụng cho ứng
dụng xách tay - Phần 2: Hệ thống pin/acquy lithium)
5 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau đây.
5.1
Pin (battery)
Một cell hoặc một nhóm các cell được kết nối
với nhau theo cấu hình nối tiếp và/hoặc song song.
5.2
Hệ thống quản lý pin (battery management
system)
BMS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3
Gói pin (battery pack)
Cụm lắp ráp các pin chứa một hoặc nhiều
cell/môđun sẵn sàng để sử dụng, được chứa trong một vỏ bảo vệ, có thể có hoặc
không có thiết bị bảo vệ, hệ thống làm mát và mạch theo dõi.
5.4
Hệ thống pin (battery system)
Cụm lắp ráp sẵn sàng để sử dụng, bao gồm gói
pin và BMS cũng như mạch điện theo dõi và điều khiển khác, cụm lắp ráp này cung
cấp điện năng cho các ứng dụng như xe điện. Cụm lắp ráp này có thể bao gồm hệ
thống quản lý nhiệt và hệ thống an toàn. Một số hệ thống pin có thể chứa các tụ
điện hóa.
5.5
Ngày hết hạn (calendar expiration date)
Năm hoặc tháng do nhà chế tạo ban đầu ấn định
để đảm bảo tính năng của cell, môđun, và/hoặc gói/hệ thống pin. Ngày hết hạn
còn được gọi là ngày hết hạn sử dụng và đôi khi còn được gọi là tuổi thọ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cell (cell)
Khối điện hóa có chức năng cơ bản bao gồm cụm
điện cực, chất điện phân, màng phân cách, vỏ chứa và các đầu nối. Đây là nguồn
điện năng được chuyển đổi trực tiếp từ hóa năng.
5.7
DUT (device under test)
Thiết bị cần thử nghiệm.
5.8
Tụ điện hóa (electrochemical capacitor)
Thiết bị lưu trữ điện năng trong đó điện tích
thường được tích trữ không phải do các phản ứng Faraday tại các điện cực. Bề
mặt có độ xốp cao của các điện cực làm tăng diện tích bề mặt giữ điện tích tạo
ra điện dung và mật độ năng lượng lớn hơn nhiều. Một số tên thông thường khác
của tụ điện hóa là “tụ điện hai lớp”, “siêu tụ điện”, “tụ điện hóa hai lớp” và
“tụ điện siêu cấp”.
5.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình được thực hiện bởi nhà chế tạo chuyển
đổi mục đích sử dụng hoặc nhà chế tạo thiết bị ban đầu (OEM) để đánh giá các
gói pin, môđun pin và các cell so với các đại lượng nhằm xác định xem chúng có
thể được chuyển đổi mục đích sử dụng trực tiếp hoặc có thể được phân loại thành
các nhóm tương ứng để chuyển đổi mục đích sử dụng dựa trên tình trạng sức khỏe
của pin và duy trì điện năng khả dụng được xác định trong quá trình này kết hợp
với việc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại các hạng mục này.
5.10
Điện áp cao (nguy hiểm) (high (hazardous)
voltage)
Điện áp lớn hơn 30 V hiệu dụng/42,4 V đỉnh hoặc
60 V một chiều.
5.11
Cách điện (electrical insulation)
Vật liệu hoặc biện pháp khác bao gồm các khoảng
cách qua không khí (tức là khe hở không khí) hoặc đi trên các bề mặt (chiều dài
đường rò) được sử dụng để ngăn ngừa dẫn điện.
5.12
Các mức cách điện (insulation levels)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện chính (basic insulation)
Cách điện cung cấp bảo vệ cơ bản chống điện
giật.
5.12.2
Cách điện kép (double insulation)
Cách điện bao gồm cả cách điện chính và cách
điện phụ.
5.12.3
Cách điện chức năng (functional
insulation)
Cách điện chỉ cần thiết cho hoạt động của thiết
bị. Cách điện chức năng theo định nghĩa không bảo vệ chống điện giật. Tuy
nhiên, nó có thể làm giảm khả năng mồi cháy và cháy.
5.12.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cách điện đơn cung cấp bảo vệ tương đương
cách điện kép trong các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này. Thuật ngữ
"hệ thống cách điện" không bao hàm là cách điện phải là một khối đồng
nhất. Cách điện có thể gồm một vài lớp nhưng không thể được thử nghiệm như cách
điện chính và cách điện phụ.
5.12.5
Cách điện phụ (supplementary insulation)
Cách điện độc lập được áp dụng bổ sung cho cách
điện chính để giảm rủi ro điện giật khi cách điện chính bị hỏng.
5.13
Nhà chế tạo (manufacturer)
Tổ chức chịu trách nhiệm chế tạo ban đầu của
pin hoặc các thành phần quy định ví dụ như các cell thành phần và BMS, đôi khi
còn được gọi là nhà chế tạo thiết bị ban đầu (OEM).
5.14
Nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng (repurposing
manufacturer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15
Môđun (module)
Cụm lắp ráp phụ gồm một nhóm các cell hoặc các
tụ điện hóa được nối với nhau theo cấu hình nối tiếp và/hoặc song song (đôi khi
còn được gọi là một khối) có hoặc không có bộ phận theo dõi pin.
5.16
Tái chế (recycle)
Lấy lại các vật liệu để chuyển đổi mục đích sử
dụng từ các sản phẩm đã đạt đến cuối vòng đời và đã bị thải bỏ.
5.17
Pin chế tạo lại (remanufactured
battery)
Gói/hệ thống pin đã được sử dụng ngoài hiện
trường và được đưa trở lại để sửa chữa và/hoặc thay thế các bộ phận để sử dụng
trong cùng một ứng dụng dự kiến. Các thuật ngữ khác thường được sử dụng cho pin
chế tạo lại là “pin được tân trang” hoặc “pin được dựng lại”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OEM chế tạo lại (remanufacturing OEM)
Tổ chức chịu trách nhiệm cho quá trình chế tạo
lại pin đã qua sử dụng, và có thể là nhà chế tạo thiết bị ban đầu (OEM) hoặc
đại lý được OEM chỉ định dưới sự giám sát của OEM.
5.19
Pin chuyển đổi mục đích sử dụng (repurposed battery)
Gói/hệ thống pin đã được sử dụng trong một ứng
dụng ngoài hiện trường và phải chịu một mức độ phân tích hoặc cấu hình lại nào
đó để sử dụng trong một ứng dụng khác. Ví dụ về pin chuyển đổi mục đích sử dụng
là pin lưu trữ năng lượng tĩnh tại đã được tạo thành bằng cách sử dụng các
cell, môđun hoặc pin xe điện đã qua sử dụng. Một ví dụ khác về pin chuyển đổi
mục đích sử dụng là pin của xe điện hiệu năng thấp được tạo thành từ các cell,
môđun hoặc pin đã qua sử dụng của xe điện hiệu năng cao. Pin chuyển đổi mục
đích sử dụng còn được gọi là "pin vòng đời thứ hai".
5.20
Nhiệt độ phòng (room ambient)
Nhiệt độ phòng được khống chế bởi nhà chế tạo
chuyển đổi mục đích sử dụng cho quá trình phân loại và phân cấp pin, thông
thường là TR ± 2 ºC, trong đó TR là một
giá trị trong khoảng từ 20ºC đến 25 ºC.
5.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu mới do nhà chế tạo ban đầu tạo ra, thường
không quá 6 tháng.
5.22
Quá trình phân loại và phân cấp (sorting and grading
process)
Việc xác định tình trạng sức khỏe và các tham
số khác của đối tượng để nhận dạng tính khả thi tiếp theo và các cơ chế đánh
giá mà nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng có thể sử dụng cho các quá trình
được xác định là thích hợp cho việc sử dụng tiếp theo.
5.23
Trạng thái sạc (state of charge)
SOC
Dung lượng khả dụng trong hệ thống pin, gói
pin, môđun hoặc cell, được biểu thị bằng phần trăm của dung lượng danh định,
dưới dạng ampe giờ (Ah) hoặc oát giờ (Wh).
5.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SOH
Định lượng tình trạng của pin và mức tính năng
kỳ vọng để chuyển đổi mục đích sử dụng, và dung lượng hữu ích trong pin và tuổi
thọ hữu ích dự kiến được xác định thông qua các phép đo chẩn đoán khác nhau có
thể bao gồm suy giảm năng lượng hữu ích, tăng nội trở, v.v.
MỤC II - KẾT CẤU
6 Quy định chung
6.1 Các bộ phận hợp thành đã qua sử dụng của các
hệ thống pin không được coi là dùng cho chuyển đổi mục đích sử dụng của pin nếu
chúng đã được sử dụng quá ngày hết hạn do nhà chế tạo ban đầu quy định. Nếu có
sẵn thông tin này, nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng phải khẳng định ngày
hết hạn được ấn định cho các bộ phận hợp thành dùng để chuyển đổi mục đích sử
dụng.
Ngoại lệ: Các bộ phận hợp thành có thể được coi
là dùng cho chuyển đổi mục đích sử dụng nếu sự phù hợp và tính năng an toàn của
các bộ phận này đã được kiểm tra xác nhận bởi nhà chế tạo chuyển đổi mục đích
sử dụng. Tính năng về điện và cơ của vật liệu, tình trạng sức khỏe của cell và
pin, và tuổi của pin và các bộ phận hợp thành của nó phải được nhà chế tạo
chuyển đổi mục đích sử dụng cân nhắc khi xác định tính phù hợp của các bộ phận
hợp thành của hệ thống pin để chuyển đổi mục đích sử dụng.
6.2 Kết cấu của pin cho mục đích phân loại
và phân cấp liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại phải
trên cơ sở sự phù hợp của pin cho ứng dụng sử dụng cuối của chúng. Để chuyển đổi
mục đích sử dụng của pin, hướng dẫn về kết cấu cần thiết của pin có thể xem
trong các tiêu chuẩn nêu trong Bảng 6.1. Đối với các pin được chế tạo lại,
hướng dẫn về kết cấu cần thiết của pin phải được xác định bởi quá trình chế tạo
của OEM.
Bảng 6.1 - Các yêu cầu
về tiêu chuẩn áp dụng
Ứng dụng sử dụng cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin được sử dụng trong các ứng dụng xe điện
nhẹ (LEV)
UL/ULC 2271
Pin được sử dụng trong xe điện
UL/ULC 2580
Pin được sử dụng trong các ứng dụng cấp nguồn
phụ trợ tĩnh tại và di động
TCVN 14473 (UL 1973) a)
a) Phạm vi áp dụng của TCVN 14473 (UL 1973)
bao gồm các pin sử dụng trong ứng dụng đường sắt chạy điện nhẹ, tĩnh tại, và
là nguồn phụ trợ trong các xe nhà di động và dùng cho hệ thống lưu trữ năng
lượng tạm thời loại di động được sử dụng như hệ thống lưu trữ năng lượng tĩnh
tại.
6.3 Nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng
phải lập tài liệu các yêu cầu về các kết cấu và vật liệu quan trọng liên quan
đến an toàn để phù hợp với tiêu chuẩn ứng dụng cuối. Trong quá trình thiết kế
và lắp ráp lại các pin được chuyển đổi mục đích sử dụng, phải tuân thủ tài liệu
về các yêu cầu này.
6.4 OEM chế tạo lại phải tuân thủ các tài
liệu kiểm soát việc chế tạo mà chúng nhận dạng kết cấu và vật liệu quan trọng
của pin xe điện liên quan đến an toàn để đảm bảo các pin tiếp tục tuân thủ quy
trình chế tạo lại của chúng. Trong quá trình chế tạo lại và lắp ráp lại các pin
được chuyển đổi mục đích sử dụng, phải tuân thủ tài liệu về các yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Các vật liệu được sử dụng trong pin phải
thích hợp cho ứng dụng dự kiến. Các vật liệu phi kim loại được sử dụng làm vỏ
bọc, vỏ đúc và cách điện hoặc cách nhiệt phải có đặc tính về nhiệt, khả năng
bắt cháy và các đặc tính điện hoặc các đặc tính khác của vật liệu đủ cho ứng
dụng của chúng trong pin và trong sử dụng dự kiến của pin. Các vật liệu kim
loại phải chịu được ăn mòn và nếu được sử dụng cho các bộ phận mang dòng thì
phải bằng các kim loại có thể chấp nhận cho mục đích đó.
7.2 Hướng dẫn về việc lựa chọn vật liệu thích hợp
cho ứng dụng pin dự kiến có thể tìm thấy trong các tiêu chuẩn trong Bảng 6.1.
8 Vỏ bọc
8.1 Tính thích hợp của vỏ bọc của pin phụ thuộc vào
thiết kế và ứng dụng của sử dụng cuối. Vỏ bọc có thể đóng vai trò của vỏ đúc
bảo vệ pin thành phần được thiết kế để lắp vào thiết bị, mà ở đó pin sẽ được
bảo vệ bởi vỏ bọc của thiết bị hoặc có thể là toàn bộ hoặc một phần của vỏ bọc
thiết bị. Nếu vỏ bọc của pin là toàn bộ hoặc một phần vỏ bọc của ứng dụng sử
dụng cuối, loại ứng dụng (ví dụ sản phẩm là ứng dụng loại xách tay, ứng dụng xe
điện hoặc ứng dụng tĩnh tại, v.v.) cũng sẽ xác định các yêu cầu của vỏ bọc đó.
8.2 Khi đánh giá kết cấu vỏ bọc, cần xét đến các
vật liệu được sử dụng như nêu trong Điều 7, tính bền chắc của vỏ bọc để ngăn sự
lạm dụng quá mức về cơ của các thành phần của vỏ bọc, các phương pháp giữ các
phần của vỏ bọc, và kích cỡ và vị trí của các lỗ hở trên vỏ bọc để đảm bảo
thông gió hoặc quản lý nhiệt của pin và ngăn ngừa tiếp cận các phần nguy hiểm
của pin và ngăn ngừa sự xâm nhập các mảnh vụn và hơi ẩm vào bên trong vỏ bọc.
8.3 Tính thích hợp của vỏ bọc pin được chế tạo lại
phụ thuộc vào thiết kế và ứng dụng của sử dụng cuối theo dự kiến ban đầu và có
thể dựa trên quá trình chế tạo lại của OEM chế tạo lại.
8.4 Hướng dẫn về các yêu cầu và đánh giá vỏ bọc pin
đối với ứng dụng dự kiến có thể tìm thấy trong các tiêu chuẩn trong Bảng 6.1.
9 Đi dây và đấu nối
9.1 Hệ thống đi dây phải chắc chắn một cách tin
cậy để ngăn ngừa việc nối tắt và giảm các khoảng cách một cách không chủ ý. Hệ
thống đi dây phải có cách điện đủ đối với các mức điện áp và phơi nhiễm môi
trường. Tham khảo các tiêu chuẩn trong Bảng 6.1 đối với các tiêu chí đi dây của
các ứng dụng sử dụng cuối cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Có một số mức cách điện khác nhau có thể có
trong pin tùy thuộc vào điện áp. Các mức này bao gồm cách điện chức năng, cách
điện chính, cách điện kép (gồm cách điện chính và cách điện phụ) và cách điện
tăng cường. Xem 5.12 về định nghĩa các mức cách điện này.
10.2 Pin có các mạch điện áp nguy hiểm phải có tối
thiểu hai mức bảo vệ giữa các mạch điện áp nguy hiểm và các phần dẫn tiếp cận
được gồm một trong các loại dưới đây:
a) cách điện chính cộng với nối đất bảo vệ;
b) cách điện kép; hoặc
c) một lớp cách điện tăng cường duy nhất được
xác định tương ứng với cách điện kép.
10.3 Các khoảng cách về điện trong không khí được
đề cập đến trong một số tiêu chuẩn như khe hở không khí, chiều dài đường rò,
phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong các tiêu chuẩn về pin áp dụng trong Bảng
6.1.
11 Cơ cấu điều khiển
11.1 BMS và các cơ cấu điều khiển bảo vệ khác được
thiết kế để sử dụng trong pin chuyển đổi mục đích sử dụng phải được đánh giá để
tăng khả năng làm việc trong ứng dụng dự kiến của chúng. Bất kỳ phân tích độ
tin cậy nào của BMS và hệ thống điều khiển pin khác dựa vào sự an toàn đều phải
phù hợp với các yêu cầu trong các tiêu chuẩn pin áp dụng trong Bảng 6.1 hoặc
trong trường hợp pin EV chế tạo lại, phải phù hợp với quá trình chế tạo của OEM
chế tạo lại. Kiểm tra chức năng của BMS phải là một phần của thử nghiệm trong
sản xuất khi chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại trên tất cả các hệ thống
pin trong sản xuất có BMS tham gia trong chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế
tạo lại, theo 18.6.
12 Chất làm mát và các
hệ thống quan trọng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Cell và tụ điện hóa
13.1 Các cell và tụ điện hóa được thiết kế để
chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại phải đáp ứng các yêu cầu thử
nghiệm an toàn thích hợp của tiêu chuẩn cho ứng dụng sử dụng cuối theo dự kiến.
Các tiêu chuẩn nêu trong Bảng 13.1 là các tiêu chuẩn tham khảo, cũng có thể áp
dụng các tiêu chuẩn an toàn khác của cell hoặc tụ điện nếu được chấp nhận bởi
ứng dụng sử dụng cuối.
Bảng 13.1 - Tiêu chí an
toàn của cell
Chất hóa học
Các yêu cầu thử
nghiệm an toàn a) b)
Lithium ion
UL/ULC 2580, UL/ULC 2271, TCVN 14473 (UL
1973), UL 1642, UL 62133-2/ CSA C22.2 No. 62133-2, IEC 62619, TCVN 12241-3
(IEC 62660-3)
Các chất khác với lithium ion
UL/ULC 2580, UL/ULC 2271, TCVN 14473 (UL
1973), UL 2054, UL 62133-1/ CSA C22.2No. 62133-1, IEC 61982-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL/ULC 2580, UL/ULC 2271, TCVN 14473 (UL
1973), UL 810A
a) Các yêu cầu thử nghiệm an toàn khác có thể
áp dụng nếu được chấp nhận bởi ứng dụng sử dụng cuối.
b) Thử nghiệm bổ sung ở cấp độ cell được chuyển
đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại có thể được yêu cầu bởi tiêu chuẩn ứng
dụng của sản phẩm cuối như được ghi chú trong Bảng 6.1.
13.2 Tài liệu chứng tỏ thiết kế cell hoặc tụ điện
đã tuân thủ chương trình thử nghiệm an toàn thích hợp theo công nghệ khi được
chế tạo ban đầu phải được thu thập để xác định sự phù hợp đối với ứng dụng sử
dụng cuối. Nếu không có sẵn bằng chứng về sự phù hợp thì khi đó sự phù hợp phải
được xác định bằng các thử nghiệm được nêu trong một trong các tiêu chuẩn tham
chiếu thích hợp trong Bảng 13.1 để phù hợp với tiêu chuẩn của ứng dụng sử dụng
cuối. Thử nghiệm có thể được tiến hành ở cấp độ môđun đối với các ứng dụng
chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại để phù hợp với tiêu chuẩn ứng dụng
sử dụng cuối, nếu các cell hoặc tụ điện không thể tháo khỏi môđun một cách dễ
dàng.
13.3 Các cell được lắp thành các pin chuyển đổi mục
đích sử dụng phải thuộc cùng một model từ cùng một nhà chế tạo.
MỤC III - KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN CỦA CÁC TRANG THIẾT BỊ
14 Kiểm soát chất
lượng
14.1 Nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc
OEM chế tạo lại phải có đủ kiến thức về đặc tính và về di chuyển các cell,
môđun, gói/hệ thống pin và/hoặc BMS để thực hiện phân loại và phân cấp cho
chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại và phải có sẵn các biện pháp kiểm
soát quá trình sản xuất được ghi thành tài liệu. Các biện pháp kiểm soát này
phải được liên tục theo dõi và ghi vào báo cáo các thành phần chính của quá
trình chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng và chế tạo lại có thể ảnh hưởng đến
an toàn, và phải có các giới hạn về tham số đo cho phép các hành động khắc
phục/phòng ngừa để xử lý các khuyết tật (các tham số nằm ngoài giới hạn) được
xác định có ảnh hưởng đến các yếu tố chính này:
a) Kiểm soát các bộ phận đầu vào bao gồm cả các
pin đã qua sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm soát các bộ phận bị loại bỏ.
14.2 Các trang thiết bị được sử dụng cho chuyển
đổi mục đích sử dụng và chế tạo lại phải cung cấp một môi trường có kiểm soát
để bảo quản, di chuyển và thử nghiệm pin, theo quy định kỹ thuật của nhà chế
tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại. Thiết bị thử nghiệm được
sử dụng để đánh giá pin phải:
a) Thích hợp cho thử nghiệm;
b) Được bảo trì theo các quy định kỹ thuật của
thiết bị thử nghiệm; và
c) Được hiệu chuẩn thường xuyên, theo các quy
trình kiểm soát chất lượng của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng và OEM
chế tạo lại.
15 An toàn của các
trang thiết bị
15.1 Pin ví dụ như pin lithium ion được coi là vật
liệu nguy hiểm, và việc di chuyển và thử nghiệm pin phải được thực hiện cẩn
thận. Nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng và OEM chế tạo lại phải có các
quy trình thao tác tại chỗ để di chuyển, bảo quản, thử nghiệm và thải bỏ pin và
các bộ phận liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng và chế tạo lại một cách
an toàn.
15.2 Trang thiết bị được sử dụng cho chuyển đổi
mục đích sử dụng và chế tạo lại pin kể cả bảo quản, xử lý và thử nghiệm chúng
phải phù hợp với các quy định về xây dựng và phòng cháy chữa cháy.
MỤC IV - KIỂM TRA CÁC
MẪU ĐẦU VÀO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1 Như một phần của quy trình phân loại cho chuyển
đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại, pin phải thực hiện kiểm tra bằng mắt và
phải đánh giá cách thức mà pin được thử nghiệm như một phần của quá trình chế
tạo. Nếu có sẵn, cũng cần thực hiện đánh giá việc sử dụng trước đó của pin.
16.2 Cần thận trọng khi di chuyển và bảo quản pin,
đặc biệt đối với các mẫu lớn như pin xe điện. Việc bảo quản pin phải theo các
quy trình của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng và OEM chế tạo lại pin và
tuân thủ các quy định về xây dựng và phòng cháy chữa cháy liên quan đến việc
bảo quản các vật liệu nguy hiểm. Khi vận chuyển pin, kể cả các pin EV đã qua sử
dụng, cần tuân thủ các quy định về vận chuyển. Hướng dẫn về việc di chuyển và
vận chuyển an toàn các pin EV có thể xem trong tiêu chuẩn SAE J2950.
17 Quy trình kiểm tra
và phân loại các pin đã qua sử dụng và các bộ phận của chúng
17.1 Quy định chung
17.1.1 Tài liệu và thông tin liên quan đến các
gói pin/hệ thống pin dự kiến được chuyển đổi mục đích sử dụng ví dụ như ghi
nhãn, hướng dẫn, lịch sử của quá trình sử dụng trước đó kể cả các dữ liệu điện
tử được lưu giữ, các tai nạn bất kỳ có thể ảnh hưởng đến an toàn hoặc tính
năng, và các thông tin khác phải được nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng
rà soát để có thể hiểu được toàn bộ kết cấu của pin, cách thức mà pin đã được thiết
kế để sử dụng, thông tin về các thành phần có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt
động và sử dụng pin an toàn và hỗ trợ thiết lập toàn bộ tình trạng sức khỏe của
pin.
17.1.2 Tài liệu và thông tin liên quan đến các
gói pin/hệ thống pin cần được chế tạo lại ví dụ như ghi nhãn, hướng dẫn, lịch
sử của quá trình sử dụng trước đó kể cả các dữ liệu điện tử được lưu giữ và giữ
lại, các tai nạn bất kỳ có thể ảnh hưởng đến an toàn, và các thông tin khác
phải được OEM chế tạo lại rà soát để hỗ trợ thiết lập toàn bộ tình trạng sức
khỏe của pin.
17.2 Thông tin thu
thập và rà soát như một phần của các quy trình phân loại ban đầu
17.2.1 Pin
17.2.1.1 Thông tin (ví dụ như nhãn, quy định
kỹ thuật, lịch sử bảo trì, hồ sơ của các sự cố liên quan đến an toàn) sẵn có về
pin phải được thu thập và rà soát bởi nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng
hoặc OEM chế tạo lại, để hiểu về pin cần sử dụng cho chuyển đổi mục đích sử
dụng hoặc chế tạo lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ghi nhãn pin: tấm nhãn ghi thông số đặc
trưng của pin, và các ghi nhãn khác kể cả ngày chế tạo, nhãn cảnh báo, ký hiệu
và hướng dẫn;
b) Sơ đồ cấu trúc của pin;
c) Quy định kỹ thuật của pin, các hướng dẫn kể
cả thông tin về chất hóa học và các văn bản sẵn có khác về pin bao gồm sổ tay
hướng dẫn các quy trình đưa vào hoạt động, đưa vào hoạt động lại, sạc, xả, bảo
quản, bảo trì/xử lý/vận hành, sổ tay hướng dẫn đáp ứng lần đầu của xe điện,
v.v.
d) Kết cấu và cấu hình của pin, khối lượng,
kích thước và các thành phần của pin, sơ đồ và cấu hình của các môđun và các bộ
phận khác trong pin;
e) Thông tin về các thành phần trong hệ thống
pin ví dụ như hệ thống làm mát (kể cả chất làm mát nếu có), hệ thống theo dõi
cách ly, đường dẫn điện áp cao, vật liệu cách điện và vật liệu đỡ, v.v.
f) Nguyên nhân pin được cho ngừng hoạt động,
ngày ngừng hoạt động và thông tin về lịch sử bảo quản và di chuyển pin trước
các quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng và chế tạo lại.
g) Nếu có sẵn, thông tin về BMS cần được thu
thập bao gồm quy định kỹ thuật của BMS, thuật toán cho sạc và xả, nhà chế tạo
BMS, P/N, ngày chế tạo, v.v.
h) Nếu có sẵn, điều kiện bảo quản sau khi pin
được lấy ra khỏi ứng dụng cuối trước đó và dữ liệu về vận hành mới nhất sẵn có
từ BMS trước khi pin được lấy ra khỏi ứng dụng cuối trước đó.
i) Nếu có sẵn, hồ sơ về các điều kiện sự
cố/hỏng hóc/bất thường và bảo trì trong ứng dụng cuối trước đó; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2.2 Môđun
17.2.2.1 Thông tin sẵn có về các môđun pin
phải được thu thập và rà soát bởi nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng để
hiểu rõ hơn về thiết kế của pin. Các thông tin cần thu thập gồm:
a) Ghi nhãn, thông số đặc trưng, nhà chế tạo và
số hiệu cũng như ngày chế tạo và các ghi nhãn khác trên môđun;
b) Quy định kỹ thuật của môđun, các hướng dẫn
và các thông tin khác sẵn có kể cả thông tin lắp đặt môđun, các tham số về sạc
và xả; và
c) Kết cấu và cấu hình của môđun, kể cả thành
phần của môđun, sơ đồ và cấu hình các cell, khối lượng và kích thước;
17.2.3 Cell
17.2.3.1 Thông tin sẵn có về các cell được sử
dụng trong pin phải được thu thập và rà soát bởi nhà chế tạo chuyển đổi mục
đích sử dụng để hiểu rõ hơn về thiết kế của pin và tình trạng sức khỏe của các
cell. Các thông tin cần thu thập gồm:
a) Ngày chế tạo cell;
b) Thành phần hóa học trong cell, khối lượng,
kích thước và thiết kế tổng thể của cell nếu sẵn có, v.v.;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tờ quy định kỹ thuật của cell chỉ thị các
thông số đặc trưng về điện áp danh định và dung lượng của các cell vào lúc bắt
đầu vòng đời, xả, sạc, lưu trữ và các quy định kỹ thuật khác phải được cung
cấp;
e) Nếu có sẵn, thông tin/dữ liệu về các thử
nghiệm an toàn được thực hiện trên các cell đang cần xem xét;
f) Ngày hết hạn của cell.
17.2.3.2 Kết cấu của cell phải được rà soát theo quy
trình của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng để hiểu về kết cấu bên trong
của các cell. Nếu không có sẵn bản vẽ hoặc các thông tin từ nhà chế tạo cell,
việc tháo (các) cell đã xả đại diện khối pin dự kiến để chuyển đổi mục đích sử
dụng phải được thực hiện để xem xét kết cấu bên trong kể cả cụm lắp ráp các
điện cực, việc đặt cách điện, lớp phủ màng phân cách, ống trung tâm (nếu có trong
thiết kế pin), thông khí hoặc các chi tiết khác để xả áp suất, thiết bị bảo vệ
bên trong, kết cấu và đặt các thanh, v.v. Xem IEEE 1625 hoặc IEEE 1725 về hướng
dẫn các hạng mục kết cấu cần rà soát. Phải thu thập các thông tin về kết cấu và
có thể hỗ trợ với phân tích dữ liệu cell trong 18.9.
17.2.4 BMS và các hệ thống phụ
17.2.4.1 Thông tin về BMS và các hệ thống phụ, ví dụ
hệ thống làm mát được sử dụng trong các pin được thiết kế để chuyển đổi mục
đích sử dụng hoặc chế tạo lại, phải được thu thập và rà soát để hiểu rõ hơn về
thiết kế pin, tình trạng sức khỏe và sự phù hợp cho chuyển đổi mục đích sử dụng
hoặc chế tạo lại. Các thông tin cần thu thập và xem xét phải bao gồm:
a) Đối với BMS:
1) Ngày chế tạo, P/N, và nhà chế tạo, quy định
kỹ thuật của BMS liên quan đến dòng điện, điện áp và các bảo vệ về nhiệt và
thời gian trễ tác động tương quan;
2) Giao thức truyền thông, bản tin CANBUS, các
biến, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Sơ đồ, bố trí, thuật toán, ghi nhãn và các
tài liệu bất kỳ liên quan đến sử dụng, lắp đặt, vận hành, lập trình và bảo trì
BMS.
b) Đối với các hệ thống làm mát:
1) Nhà chế tạo, P/N và quy định kỹ thuật liên
quan đến nhiệt độ và các cơ cấu điều khiển, tốc độ lưu lượng của hệ thống, và
các nhiệt độ vào và ra;
2) Vật liệu/Chất lỏng làm mát và danh mục các
bộ phận của hệ thống làm mát; và
3) Thông tin về lắp đặt, lỗi, vận hành và bảo
trì, v.v.
c) Đối với các hệ thống khác:
1) Nhà chế tạo, P/N và quy định kỹ thuật (ví dụ
các thông số đặc trưng về điện, các kích thước vật lý, các tham số sử dụng,
v.v.); và
2) Thông tin về lắp đặt, lỗi, vận hành và bảo
trì, v.v.
17.3 Quy trình loại bỏ
ban đầu và tiếp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3.2 Ngoài các tiêu chí loại bỏ, nhà chế tạo chuyển
đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại phải nhận biết các vấn đề về tính
năng, vật lý, và các dấu hiệu hư hỏng khác hoặc các vấn đề với pin hoặc các bộ
phận của pin cần chuyển đổi mục đích sử dụng mà có thể là nguyên nhân của việc
loại bỏ trong quá trình phân loại và phân cấp ban đầu và tiếp theo cho chuyển
đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại.
17.3.3 Pin và các bộ phận khác được thiết kế để không
sử dụng lại thì phải được loại bỏ theo các quy trình của nhà chế tạo chuyển đổi
mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại như xác định trong Điều 20. Pin và các bộ
phận được thiết kế là không thích hợp cho chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế
tạo lại thì không được đưa vào quá trình phân loại và phân cấp.
17.3.4 Các mẫu không bị loại bỏ thì phải được cấp số
hiệu nhận biết và sau đó phải chịu các quy trình phân loại và phân cấp tiếp
theo bởi nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại.
17.4 Kiểm tra bằng mắt
các mẫu đầu vào
17.4.1 Phải thực hiện kiểm tra bằng mắt các mẫu đầu
vào ví dụ toàn bộ pin và các hệ thống phụ trợ của nó trước khi tháo rời. Các
dấu hiệu hư hỏng có thể nhìn thấy bằng mắt như nứt, phồng, mùi dễ nhận biết,
bay màu hoặc vết cháy đều phải được ghi lại bằng văn bản. Hư hỏng có thể nhìn
thấy bằng mắt phải được rà soát lại theo các quy trình loại bỏ của nhà chế tạo
chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại để xác định xem có cần loại bỏ
toàn bộ hoặc một phần cụm lắp ráp dựa trên các dấu hiệu hư hại nhìn thấy được
này.
17.5 Thu thập và phân
tích dữ liệu BMS
17.5.1 Cách thức quan trọng để có được các thông tin
về tình trạng sức khỏe của pin, môđun và các cell là thông qua việc đánh giá dữ
liệu được lưu trữ trong BMS của pin. Xem Phụ lục A về các thông tin có thể thu
thập từ BMS có ích cho việc xác định sức khỏe của pin dùng để chuyển đổi mục
đích sử dụng và chế tạo lại. Các thông tin cần được lấy ra từ BMS cho việc phân
loại và phân cấp pin, môđun, cell và các thành phần khác mà được thiết kế để
chuyển đổi mục đích sử dụng và chế tạo lại tối thiểu phải gồm:
a) Các giá trị trung bình và cực trị của dòng
điện, điện áp, nhiệt độ và SOC;
b) Các giá trị bên ngoài phạm vi quy định kỹ
thuật đối với dòng điện, điện áp và nhiệt độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tổng lượng sạc, xả trong suốt vòng đời;
e) Tổng số lần hoặc số lượng sạc và xả trong
suốt vòng đời;
f) Số lượng hoặc loại thông báo lỗi;
g) Số lần công tắc tơ tác động.
Ngoại lệ: Trong một số trường hợp, dữ liệu BMS
có thể không có sẵn để phân tích. Đối với trường hợp này, cần có quy trình tiến
hành phân tích chuyên sâu các mẫu được đưa đến bao gồm quy trình xác định tình
trạng sức khỏe của cell và các bộ phận khác của hệ thống mà không cần sự trợ
giúp của dữ liệu BMS thông qua việc thử nghiệm các mẫu và tài liệu được cung
cấp về các cell và so sánh với dữ liệu từ các mẫu mới hoặc thông số kỹ thuật
của các cell.
17.5.2 Nếu bất kỳ giới hạn nào nằm ngoài giới hạn
thông số kỹ thuật đối với điện áp, dòng điện và nhiệt độ không phải là tín hiệu
để loại bỏ pin ngay lập tức để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại thì
giá trị tối đa của tham số và khoảng thời gian tiếp xúc với các giới hạn nằm
ngoài giới hạn thông số kỹ thuật này phải được lấy lại từ BMS nếu có. Sau đó
phải xác định tác động lên các cell để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo
lại. Nếu BMS không có sẵn khoảng thời gian tiếp xúc vượt quá giới hạn thông số
kỹ thuật thì pin và/hoặc môđun hoặc cell bị hỏng sẽ bị từ chối chuyển đổi mục
đích sử dụng hoặc chế tạo lại trừ khi có thể thiết lập được thông qua thử
nghiệm rằng các cell có đủ sức khỏe để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo
lại.
17.5.3 Nếu số lượng thông báo lỗi từ BMS hoặc số lần
công tắc tơ hoạt động nằm ngoài giới hạn quy định thì đây sẽ là dấu hiệu cho
thấy pin bị loại bỏ để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại do thông
tin BMS bị lỗi và/hoặc khả năng pin bị phơi nhiễm đến các điều kiện nguy hiểm
trừ khi có thể xác định được thông qua thử nghiệm rằng các cell có đủ sức khỏe
để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại.
17.6 Tháo rời và kiểm
tra
17.6.1 Quy trình đánh giá pin để chuyển đổi mục đích
sử dụng hoặc chế tạo lại phải bao gồm việc kiểm tra trực quan gói pin/hệ thống
pin cũng như các thành phần và bộ phận của nó để xác định rằng không có bằng
chứng rõ ràng về hư hỏng. Bất kỳ dấu hiệu hư hại rõ ràng nào được xác định
trong quá trình kiểm tra này sẽ được coi là lý do chính đáng để loại bỏ bộ phận
bị hư hỏng, trừ khi hư hỏng nhỏ và có thể xác định được qua thử nghiệm rằng hư
hỏng đó không ảnh hưởng đến sự an toàn của pin và các bộ phận để chuyển đổi mục
đích sử dụng hoặc chế tạo lại. Ví dụ về các dấu hiệu hư hại có thể được coi là
căn cứ để loại bỏ có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở những điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sờn, hư dây dẫn, hư hỏng cách điện/mất màu,
hư hỏng đường dẫn điện áp cao, hư hỏng hệ thống cách ly, kiểm tra hư hỏng PCB;
c) Khuôn đúc, vỏ hoặc kết cấu đỡ bị cong hoặc
hư hỏng, các mối nối và bộ phận bị lỏng;
d) Hư hỏng hệ thống quản lý nhiệt như hệ thống
làm mát bị rò rỉ, quạt bị tắc hoặc các bộ phận quay bị khóa hoặc quá tải.
17.6.2 Sau khi kiểm tra không phá hủy tổng thể các gói
pin/hệ thống pin và các bộ phận của nó cũng như bất kỳ thử nghiệm nào theo Điều
18 cần được tiến hành trên gói pin/hệ thống pin đã lắp ráp trước khi tháo rời,
gói pin đó phải được tháo rời thành bộ phận nhỏ nhất có thể sử dụng được dự
kiến để chuyển đổi mục đích sử dụng. Đây có thể là việc tháo rời nhỏ các bộ
phận phụ trợ hoặc các bộ phận khác với gói vẫn giữ nguyên cấu hình ban đầu, để tháo
rời thành các môđun hoặc thậm chí các cell riêng lẻ.
17.6.3 Các quy trình tháo rời gói pin một cách an
toàn bao gồm cả sự cần thiết của xả ban đầu phải được tiến hành theo quy trình
của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc theo quy trình của OEM chế tạo
lại. Các bộ phận riêng lẻ được lấy từ gói pin phải được gắn thể số theo dõi và
được ghi lại trong nhật ký quy trình. Các bộ phận bị loại bỏ phải được loại bỏ
khỏi quá trình xử lý tiếp theo và xử lý theo quy định trong 17.3 và Điều 20.
17.7 Theo dõi tình
trạng bảo quản
17.7.1 Pin được thiết kế để chuyển đổi mục đích sử
dụng hoặc chế tạo lại theo tiêu chuẩn này phải có điều kiện nhiệt độ và độ ẩm
môi trường liên quan đến việc bảo quản chúng trước khi chuyển đổi mục đích sử
dụng hoặc chế tạo lại được nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế
tạo lại theo dõi và ghi lại tối thiểu hàng ngày.
17.7.2 Bất kỳ việc sạc hoặc xả nào được thực hiện như
một phần của quy trình bảo quản phải được nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử
dụng hoặc OEM chế tạo lại đo và ghi lại.
17.7.3 Điện áp hở mạch (OCV) của (các) bộ phận được
bảo quản sau quy trình phân loại và phân cấp phải được nhà chế tạo chuyển đổi
mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại ghi lại ở giai đoạn đầu và cuối của quá
trình bảo quản các bộ phận đã xử lý. Bất kỳ bộ phận nào đã được sắp xếp được
phát hiện có tốc độ tự xả nằm ngoài giới hạn chấp nhận được thiết lập của nhà
chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại sẽ bị loại bỏ theo các
quy trình được nêu trong Điều 20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.8.1 Nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng phải có
hệ thống phân cấp cell, môđun và gói pin/hệ thống pin để chuyển đổi mục đích sử
dụng. Điều này nhằm đảm bảo rằng các cụm sử dụng các cell và môđun được chuyển
đổi mục đích sử dụng được tháo rời khỏi các gói pin đã sử dụng trước đó sử dụng
sự kết hợp giữa các cell, môđun và gói pin đã qua sử dụng được cân bằng và khớp
một cách thích hợp để ngăn ngừa các vấn đề về hiệu suất và an toàn trong quá
trình lắp ráp cuối cùng.
17.8.2 OEM chế tạo lại phải có hệ thống phân cấp gói
pin/hệ thống pin để chế tạo lại dựa trên tình trạng sức khỏe đã xác định của
chúng.
17.8.3 Các cell và môđun đã được tháo rời khỏi gói
pin và các gói pin được cho là phù hợp để chuyển đổi mục đích sử dụng thông qua
đánh giá và thử nghiệm phải được phân cấp theo cách để đảm bảo chúng được lắp ráp
với các cell, môđun và gói pin tương đương liên quan đến năng lượng còn lại có
thể sử dụng và tình trạng sức khỏe.
17.8.4 Nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc
OEM chế tạo lại phải có tiêu chí xác định để phân cấp pin. Nhà chế tạo chuyển
đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại nên sử dụng giới hạn 6 sigma hoặc hẹp
hơn so với các giá trị tham số pin mới làm tiêu chí cho các đặc tính, chẳng hạn
như OCV, dung lượng, nội trở, khối lượng, kích thước, v.v. Ví dụ pin nằm trong
phạm vi 6 sigma được quy định cho mỗi thuộc tính có thể được xếp vào một cấp cụ
thể liên quan đến giới hạn sigma đó.
17.8.5 Như một phần của hệ thống phân cấp, pin phải
được nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại xác định và
ghi lại về cấp được chỉ định sau khi hoàn thành việc đánh giá bao gồm cả thử
nghiệm và được phân loại thành các cấp quy định trước khi được lắp ráp lại
thành một môđun hoặc cụm pin.
MỤC V - TÍNH NĂNG
18 Thử nghiệm dùng cho
quá trình phân loại và phân cấp
18.1 Quy định chung
18.1.1 Ngoài việc kiểm tra hư hỏng theo 17.4, các quy
trình thử nghiệm sau đây phải được tiến hành bởi nhà chế tạo chuyển đổi mục
đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại như một phần của quá trình phân tích thường
xuyên cụm pin khi được đưa đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểm tra cách ly điện áp cao đầu vào (18.3);
c) Kiểm tra dung lượng (18.4);
d) Kiểm tra nội trở (18.5);
e) Kiểm tra các bộ phận điều khiển và bảo vệ
BMS (18.6);
f) Thử nghiệm chu trình xả/sạc (theo dõi nhiệt
độ, điện áp và dòng điện của cell và môđun) (18.7);
g) Tự xả (18.8).
18.1.2 Để tiến hành các thử nghiệm này, khi tham
chiếu thông số kỹ thuật ban đầu, áp dụng cho thông số kỹ thuật của pin được báo
cáo bởi nhà chế tạo ban đầu của hạng mục đó.
18.1.3 Quy trình thử nghiệm trong 18.4, 18.5, 18.7
và 18.8 phải được tiến hành trên toàn bộ gói pin/hệ thống pin để chuyển đổi mục
đích sử dụng hoặc chế tạo lại và cả trên bộ phận tháo rời dự định nhỏ nhất của
nó để chuyển đổi mục đích sử dụng. Ví dụ, nếu bộ phận được tháo rời nhỏ nhất là
một môđun thì việc thử nghiệm được thực hiện trên toàn bộ gói pin/hệ thống pin
và cả trên các môđun được thiết kế để chuyển đổi mục đích sử dụng. Nếu bộ phận
được tháo rời nhỏ nhất là một cell thì việc thử nghiệm được thực hiện trên toàn
bộ gói pin/hệ thống pin và cả trên các cell được thiết kế để chuyển đổi mục
đích sử dụng.
18.1.4 Nếu nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng
chỉ có ý định chuyển đổi mục đích sử dụng môđun hoặc cell thì chỉ yêu cầu thử
nghiệm trên gói pin/hệ thống pin là OCV đầu vào (18.2) và thử nghiệm kiểm tra
cách ly điện áp cao đầu vào (18.3). Các thử nghiệm của 18.4 đến 18.8 có thể
được miễn đối với gói pin/hệ thống pin nếu không chuyển đổi mục đích sử dụng
gói pin/hệ thống pin mà chỉ chuyển đổi mục đích sử dụng các môđun và cell đã
tháo rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1.6 Pin hoặc các bộ phận nằm ngoài giới hạn thử
nghiệm cụ thể sẽ bị loại bỏ theo quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế
tạo lại của 17.3 và Điều 20.
18.1.7 Các bộ phận được đo (tức là gói pin/hệ thống
pin, môđun và pin) phải được gán số theo dõi nhằm mục đích theo dõi trong quá
trình thực hiện.
18.2 Đo điện áp hở
mạch đầu vào (OCV)
18.2.1 Phải thực hiện các phép đo OCV sau đây trên
pin và các bộ phận của nó để xác định trạng thái sạc của pin khi cần thiết cho
các thử nghiệm khác nhau của tiêu chuẩn này:
a) Hệ thống điện áp cao OCV của gói pin/hệ
thống pin;
b) Hệ thống điện áp cao OCV của môđun;
c) Hệ thống điện áp cao OCV của cell.
18.2.2 Tổng điện áp OCV của cell trong môđun phải
được so sánh với OCV của môđun, tổng điện áp OCV của môđun trong gói pin/hệ
thống pin phải được so sánh với OCV của gói pin/hệ thống pin. Nguyên nhân của
bất kỳ sự thay đổi nào phải được xác định và ghi lại. Các cell bị sử dụng sai
cần được nhận biết để xác định thêm thông qua thử nghiệm tiếp theo.
18.2.3 Các OCV đo được phải được so sánh với giới
hạn điện áp tối thiểu chấp nhận được đối với DUT do nhà chế tạo chuyển đổi mục
đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại chỉ định. Các cell và môđun và gói pin/hệ
thống pin được phát hiện lớn hơn hoặc bằng giới hạn điện áp tối thiểu quy định
phải chịu các thử nghiệm xử lý khác theo yêu cầu trong tiêu chuẩn này để xác
định mức độ chấp nhận. Các DUT có OCV thấp hơn giới hạn điện áp tối thiểu do
nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại quy định sẽ bị
loại bỏ và thải bỏ theo quy định của 17.3 và Điều 20. Tất cả các phép đo OCV
phải được ghi thành văn bản với các bộ phận được đo xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.1 Phải kiểm tra cách ly hệ thống điện áp cao
của pin để xác định rằng không có sự đánh thủng cách điện trong pin. Cách điện
phải được kiểm tra như nêu trong 18.3.2 đến 18.3.4.
18.3.2 Pin có các phần tiếp cận được đầu tiên phải
chịu thử nghiệm điện trở cách điện giữa cực dương và các phần kim loại tiếp đất
tiếp cận được của pin và sau đó giữa cực âm và các phần kim loại tiếp đất tiếp
cận được của pin. Nếu các phần tiếp cận được của pin được bọc bằng vật liệu
cách điện có thể mang điện trong trường hợp cách điện bị hỏng thì điện áp thử
nghiệm được đặt vào giữa từng phần mang điện và lá kim loại tiếp xúc với các
phần tiếp cận được.
18.3.3 Điện trở cách điện phải được đo sau khoảng
thời gian tối thiểu là 60 s bằng thiết bị đo điện trở cách điện sử dụng điện
thế 500 V một chiều đặt vào các vị trí cần thử nghiệm.
18.3.4 Điện trở cách điện đo được giữa các cực
dương/âm và phần tiếp đất tiếp cận được của pin phải tối thiểu là 100 Ω/V đối
với mạch điện một chiều và tối thiểu 500 Ω/V đối với mạch điện xoay chiều hoặc
xoay chiều hỗn hợp hoặc 50 000 Ω. Nếu các môđun và cell được thiết kế để chuyển
đổi mục đích sử dụng ngay cả trong gói pin có điện trở cách ly thấp thì phải
đặc biệt thận trọng khi tháo các gói pin/hệ thống pin đó để nhận biết các mạch
có cách ly sự cố. Pin hoặc mạch pin có giá trị thấp hơn các giới hạn này sẽ bị
loại bỏ và thải bỏ theo quy định trong 17.3 và Điều 20. Nhà chế tạo chuyển đổi
mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại có thể sử dụng từng cell hoặc môđun riêng
lẻ từ một pin có điện trở cách điện thấp nếu quy trình của hoặc có thể chứng
minh rằng các thành phần này không bị hỏng và phù hợp để chuyển đổi mục đích sử
dụng.
18.3.5 Tất cả các biện pháp kiểm tra cách ly điện áp
cao phải được ghi lại và pin phải được nhận biết.
18.4 Kiểm tra dung
lượng
18.4.1 Việc kiểm tra dung lượng của pin (cell, môđun
hoặc gói pin/hệ thống pin) phải được tiến hành theo thử nghiệm dung lượng tiêu
chuẩn do nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại quy định.
Trường hợp chưa có phương pháp thử nghiệm dung lượng tiêu chuẩn thì thử nghiệm
kiểm tra dung lượng được thực hiện như trong 18.4.2 đến 18.4.4 dưới đây.
18.4.2 Cell, môđun hoặc gói pin/hệ thống pin phải
được sạc theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng
hoặc OEM chế tạo lại ở nhiệt độ phòng cho đến khi được sạc đầy. DUT phải duy
trì ở trạng thái nghỉ trong điều kiện nhiệt độ phòng ở trạng thái sạc đầy trong
khoảng thời gian từ 1 h đến 4 h.
18.4.3 Khi kết thúc giai đoạn nghỉ, DUT phải chịu xả
với dòng điện không đổi hoặc xả với công suất không đổi ở tốc độ xả tiêu chuẩn
của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại cho đến khi
đạt đến điều kiện cuối xả. Phải ghi lại dung lượng theo cường độ và/hoặc dung
lượng năng lượng đã xả khi đạt đến điều kiện cuối xả quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4.5 Tất cả các phép đo dung lượng phải được ghi
lại cùng với nhận biết của các DUT được đo. Các cell và môđun không bị loại bỏ
phải được phân loại theo dung lượng sẵn có thành các nhóm theo 17.8.
18.5 Kiểm tra nội trở
18.5.1 Phải tiến hành kiểm tra nội trở của pin (gói
pin, môđun hoặc cell). Thử nghiệm này phải tuân theo thử nghiệm kiểm tra dung
lượng của 18.4. Thử nghiệm phải được tiến hành theo thử nghiệm điện trở tiêu
chuẩn do nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại quy định.
Nếu không có sẵn thử nghiệm điện trở tiêu chuẩn thì thử nghiệm phải được tiến
hành như trong 18.5.2 đến 18.5.7 dưới đây. Nếu gói pin hoàn chỉnh được thiết kế
để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại thì phải có kiểm tra điện trở
bổ sung ở cấp độ môđun (hoặc cấp độ cell nếu pin không chứa môđun) tại các vị
trí mà cell có thể phải chịu các điều kiện nhiệt khắc nghiệt nhất trong quá
trình sử dụng do vị trí của chúng trong gói pin.
18.5.2 DUT phải được sạc theo thông số kỹ thuật của
nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại trong điều kiện
nhiệt độ phòng cho đến khi DUT ở trạng thái được sạc đầy. Sau đó, mẫu ở trạng
thái được sạc đầy phải được đặt ở nhiệt độ phòng trong khoảng từ 30 min đến 4
h.
18.5.3 DUT phải được xả ở tốc độ dòng điện không
đổi I1 , được nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng
hoặc OEM chế tạo lại quy định ở nhiệt độ phòng trong khoảng thời gian T1 do
nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại quy định (thường
là thời gian xả để đạt tới dung lượng từ 80 % đến 90 % SOC), điện áp xả V1 khi
có tải phải được đo và ghi lại. Sau đó, DUT ngay lập tức phải chịu một dòng xả
bổ sung không đối với tốc độ I2 = 5 I1 trong
khoảng thời gian T2 do nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử
dụng hoặc OEM chế tạo lại quy định (tính bằng giây, thông thường thời gian xả
từ 1 s đến 10 s). Điện áp xả tương ứng V2 của DUT được đo
khi có tải và được ghi lại khi kết thúc quá trình phóng xung. Điện áp và dòng
điện trong quá trình xả phải được ghi lại ở tốc độ không nhỏ hơn 10/T2 mẫu
trên mỗi giây.
18.5.4 Điện trở phải được tính theo công thức sau và
so sánh với giá trị quy định:

trong đó:
R là điện trở một chiều tính bằng ohm (Ω).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I1 là tốc độ dòng xả ban đầu tính bằng ampe (A).
V2 là phép đo điện áp thứ hai tính bằng vôn
(V).
I2 là tốc độ dòng xả thứ hai tính bằng ampe (A).
18.5.5 Nội trở của DUT phải được xác định bằng phương
pháp nêu trong 18.5.4. Các DUT có nội trở một chiều đo được lớn hơn giá trị quy
định bởi nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại dựa trên
ứng dụng chuyển đổi mục đích sử dụng dự kiến hoặc ứng dụng ban đầu để chế tạo
lại phải bị loại bỏ và thải bỏ theo quy định của 17.3 và Điều 20.
18.5.6 Tất cả các phép đo nội trở một chiều phải được
ghi lại cùng với các DUT được đo xác định. Tất cả các nội trở cũng phải được
phân loại dựa trên dung lượng còn lại, chu kỳ làm việc trước đó và khí hậu
trước đó, nếu biết, cũng như dữ liệu lịch sử được sử dụng để so sánh với các
mẫu tương tự.
18.5.7 DUT phải được xả liên tục đến 20 % SOC theo
phương pháp do nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại quy
định và sau đó được để ở nhiệt độ phòng từ 30 min đến 4 h. Phép đo nội trở sau
đó phải được lập lại trên các mẫu có SOC ở mức 20 % theo các điều từ 18.5.3 đến
18.5.4.
18.5.8 Các DUT chưa bị loại bỏ phải chịu các quy
trình chuyển đổi mục đích sử dụng tiếp theo.
18.6 Kiểm tra các bộ
phận điều khiển và bảo vệ BMS
18.6.1 Nếu BMS và bất kỳ bộ phận bảo vệ nào khác được
sử dụng để chuyển đổi mục đích sử dụng thì phải tiến hành kiểm tra để đảm bảo
rằng chúng hoạt động như mong đợi trên pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.6.3 Khi đánh giá BMS về chức năng, phải thu thập và
xem xét dữ liệu của nó bao gồm các thông báo lỗi để xác định xem BMS có thể
được sử dụng để chuyển đổi mục đích sử dụng hay không. Xem Phụ lục A.
18.6.4 Các bộ phận kể cả BMS được đặt trong mạch điện
áp cao phải được đánh giá về việc hỏng cách điện thông qua kiểm tra và thử
nghiệm điện áp chịu điện môi nếu cần thiết. Giá trị kiểm tra điện áp và phương
pháp kiểm tra phải phù hợp với tiêu chuẩn pin ứng dụng sử dụng cuối hiện hành
được nêu trong Bảng 6.1.
18.6.5 Nếu BMS hoặc các biện pháp kiểm soát khác được
xác định là không phù hợp để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại thì
chúng sẽ bị loại bỏ theo quy định trong 17.3 và Điều 20.
18.7 Thử nghiệm chu
trình xả/sạc điện (nhiệt độ, điện áp, dòng điện của cell và môđun)
18.7.1 Pin (gói pin/hệ thống pin, môđun hoặc cell
phải chịu chu kỳ xả/sạc trong khi theo dõi nhiệt độ, điện áp và dòng điện để
đảm bảo rằng các cell hoặc môđun thành phần đang hoạt động theo thông số kỹ
thuật của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thông số kỹ thuật của
OEM chế tạo lại.
18.7.2 Các mẫu phải được xả và sạc trong ít nhất 1 chu
kỳ ở nhiệt độ phòng. Nếu nhiệt độ môi trường làm việc tối thiểu do nhà chế tạo
chuyển đổi mục đích sử dụng quy định cho ứng dụng được chuyển đổi mục đích sử
dụng hoặc bởi OEM chế tạo lại cho ứng dụng ban đầu để chế tạo lại bằng hoặc
thấp hơn 0 °C (32 °F), thì mẫu cũng phải được xả và sạc trong ít nhất 1 chu kỳ
ở nhiệt độ môi trường hoạt động tối thiểu đó ±2 °C (±3,6 °F).
18.7.3 Khi kết nối pin với nguồn cung cấp, pin phải
được sạc theo yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi nhiệt độ, điện áp và dòng
điện trên từng cell hoặc môđun riêng lẻ trong quá trình sạc cho đến khi pin đạt
trạng thái sạc đầy. Khi kết thúc quá trình sạc, pin phải được xả trong điều
kiện tải bình thường, tối đa do nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng quy
định dựa trên ứng dụng được chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc bởi OEM chế tạo
lại cho ứng dụng ban đầu để chế tạo lại trong khi theo dõi nhiệt độ, điện áp và
dòng điện trên các cell và môđun.
18.7.4 Nhiệt độ, điện áp và dòng điện trên cell và
môđun đo được phải được so sánh với thông số kỹ thuật để xác định xem chúng có
nằm trong giới hạn quy định hay không. Các DUT có cell và môđun nằm ngoài các
giới hạn về nhiệt độ, điện áp và dòng điện do nhà chế tạo chuyển đổi mục đích
sử dụng hoặc OEM chế tạo lại quy định sẽ bị loại bỏ và thải bỏ theo quy định
của 17.3 và Điều 20.
18.8 Tự xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.8.2 Các DUT phải được sạc ở trạng thái sạc đầy và
sau đó được bảo quản trong môi trường được kiểm soát ở nhiệt độ phòng trong ít
nhất 1 ngày. OCV của DUT được sạc đầy phải được ghi lại ở 5 min, 1 h và 24 h
sau khi sạc và khi kết thúc thời gian bảo quản nếu dài hơn 24 h hoặc tốc độ lấy
mẫu cao hơn do nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại quy
định trong giai đoạn bảo quản. OCV đo được ở mỗi giai đoạn bảo quản phải được
so sánh với giới hạn tự xả có thể chấp nhận được do nhà chế tạo chuyển đổi mục
đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại quy định.
18.8.3 Phải ghi lại các phép đo tự xả cùng với nhận
biết các DUT được đo.
18.8.4 Các DUT có mức tự xả lớn hơn giá trị quy định
của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại phải bị loại
bỏ và thải bỏ theo quy định trong 17.3 và Điều 20. Các DUT chưa bị loại bỏ phải
được đưa vào quá trình tiếp theo.
18.9 Đặc tính an toàn
và hiệu suất của cell
18.9.1 Nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc
OEM chế tạo lại phải có chương trình thu thập dữ liệu dài hạn về các mẫu cell
cũ đại diện cho các mẫu để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại. Đối
với những thiết kế môđun mà các cell không thể tách rời để thu thập dữ liệu
này, việc kiểm tra này có thể được thực hiện ở cấp độ môđun. Dữ liệu này sẽ
được sử dụng để mô tả rõ hơn hiệu suất và độ an toàn của pin đã qua sử dụng
nhằm thông báo các cải tiến quy trình của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử
dụng hoặc OEM chế tạo lại. Xem Phụ lục C để được hướng dẫn thêm.
19 Thử nghiệm pin
chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc pin được chế tạo lại đã lắp ráp
19.1 Các cụm lắp ráp sử dụng pin đã được chuyển đổi
mục đích sử dụng hoặc pin được chế tạo lại phải tuân theo các thử nghiệm ứng
dụng cụ thể đối với các pin đó. Xem Bảng 6.1 để biết danh mục các tiêu chuẩn
pin cụ thể cho ứng dụng sẽ được sử dụng cho các yêu cầu thử nghiệm.
19.2 Các cụm lắp ráp sử dụng pin được chuyển đổi
mục đích sử dụng hoặc pin được chế tạo lại phải tuân thủ các thử nghiệm trong
quy định vận chuyển trước khi vận chuyển.
19.3 Các mẫu được sử dụng để thử nghiệm phải đại
diện cho mục đích thiết kế với tình trạng sức khỏe đại diện cho trường hợp xấu
nhất đối với một thử nghiệm nhất định (ví dụ các mẫu có mức năng lượng cao nhất
có thể là trường hợp xấu nhất đối với một số thử nghiệm nhất định), sử dụng các
cell/môđun được chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại thực tế đã hoàn
thành quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại theo Điều 16 đến
Điều 18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1 Bất kỳ bộ phận nào được xác định là loại bỏ
khỏi chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại, kể cả các bộ phận được xác
định để thải bỏ, bao gồm nhưng không giới hạn ở các cell, môđun và pin hoàn
chỉnh bị loại bỏ phải được ghi lại và sau đó được thải bỏ theo quy trình thải
bỏ của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại và theo các
quy định hiện hành. Quá trình này cũng phải xác định các bộ phận được dự định
để tái chế.
20.2 Phương pháp ghi lại và thải bỏ các bộ phận bị
loại bỏ phải ngăn ngừa việc đưa lại bất kỳ bộ phận nào vào quá trình tái sử
dụng.
MỤC VI - ĐÓNG GÓI VÀ
VẬN CHUYỂN
21 Quy định chung
21.1 Pin, môđun và cell được đánh giá để chuyển
đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại phải được cung cấp bao bì khi vận chuyển
theo các quy định vận chuyển và phải được giữ chắc chắn bên trong bao bì để
tránh gây ngắn mạch hoặc hư hỏng do các điều kiện vận chuyển dự kiến.
MỤC VII - GHI NHÃN
22 Quy định chung
Lưu ý: Các nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này
có thể được cung cấp bằng các ngôn ngữ khác để phù hợp với yêu cầu ngôn ngữ của
quốc gia hoặc khu vực nơi sản phẩm sẽ được sử dụng.
22.1 Tất cả các ghi nhãn cần thiết phải bền lâu và
dễ đọc với màu chữ tương phản với màu nền. Bất kỳ ký hiệu nào được sử dụng phải
được cung cấp trong tài liệu kèm theo phần giải thích về ký hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ 1: Không cần phải loại bỏ ghi nhãn của
nhà chế tạo ban đầu đối với các môđun và cell bên trong nếu không tháo rời gói
pin hoàn chỉnh thành các môđun hoặc cell để chuyển đổi mục đích sử dụng.
Ngoại lệ 2: Đối với các ghi nhãn OEM được in
trên pin mà chúng không dễ bị loại bỏ, chúng có thể được phủ bởi các ghi nhãn
được cung cấp như một phần trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng pin.
Ngoại lệ 3: Không cần phải loại bỏ ghi nhãn của
nhà chế tạo ban đầu nếu đó là cùng một tổ chức thực hiện việc chuyển đổi mục
đích sử dụng và thông tin trên nhãn vẫn áp dụng được. Pin được chuyển đổi mục
đích sử dụng sẽ cần được ghi nhãn theo Điều 23 để chỉ ra rằng nó đã được chuyển
đổi mục đích sử dụng.
22.3 Như một phần của quá trình chế tạo lại, tất cả
các ghi nhãn từ nhà chế tạo ban đầu (ví dụ: tấm nhãn, model, thương hiệu (bên
ngoài và đối với các môđun và cell bên trong) không cần phải loại bỏ nếu không
tháo rời gói pin.
23 Ghi nhãn trên tấm
nhãn
23.1 Pin, môđun và cell được chuyển đổi mục đích
sử dụng phải có ghi nhãn trên tấm nhãn bao gồm các thông số đặc trưng về điện
(tức là điện áp danh nghĩa, dung lượng và/hoặc thông số đặc trưng oát- giờ);
chất hoá học; số hiệu model; tên, tên thương mại hoặc thương hiệu của nhà chế
tạo chuyển đổi mục đích sử dụng; hoặc ghi nhãn mô tả khác để có thể xác định tổ
chức chịu trách nhiệm về sản phẩm được chuyển đổi mục đích sử dụng. Ghi nhãn
này cũng phải có ngày chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng, có thể ở dạng mã và
các bộ phận được chuyển đổi mục đích sử dụng cũng phải được ghi nhãn là
"Được chuyển đổi mục đích sử dụng" và "UL 1974" hoặc
"TCVN 14474".
23.2 Thông tin bổ sung trên tấm nhãn phải được
cung cấp theo tiêu chuẩn ứng dụng dự kiến. Xem Bảng 6.1. Đối với các cell được
chuyển đổi mục đích sử dụng không được lắp ráp thành môđun hoặc gói pin, ngoại
trừ số hiệu model được chuyển đổi mục đích sử dụng và tên, tên thương mại hoặc
thương hiệu của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng, một số thông tin trên
tấm nhãn (tức là thông số đặc trưng về điện) có thể được cung cấp trên tờ thông
số kỹ thuật đi kèm khi vận chuyển với các cell thay vì được ghi nhãn trên các
cell nếu không gian không cho phép.
23.3 Pin được chế tạo lại phải có ghi nhãn trên
tấm nhãn bao gồm các thông số đặc trưng về điện (tức là điện áp danh nghĩa,
dung lượng và/hoặc thông số đặc trưng oát- giờ); chất hoá học; số hiệu model;
tên, tên thương mại hoặc nhãn hiệu của nhà chế tạo; hoặc ghi nhãn mô tả khác mà
để có thể xác định tổ chức chịu trách nhiệm về sản phẩm chế tạo lại. Ghi nhãn
này cũng phải có ngày chế tạo lại, có thể ở dạng mã và cũng phải được ghi nhãn
là "Chế tạo lại", "Tân trang lại" hoặc "Dựng lại"
và "UL 1974" hoặc "TCVN 14474".
24 Các ghi nhãn khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC VIII - HƯỚNG DẪN
25 Quy định chung
25.1 Hướng dẫn bảo quản, lắp đặt, vận hành, bảo
trì và thải bỏ phải được cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn ứng dụng sử dụng cuối
dự kiến. Xem Bảng 6.1. Tất cả thông tin được cung cấp trên các ghi nhãn trong
Điều 22 đến Điều 24, phải được bao gồm trong thông tin được đóng gói cùng với
thiết bị.
26 Hướng dẫn bảo trì
định kỳ
26.1 Hướng dẫn liên quan đến bảo trì định kỳ và thử
nghiệm chẩn đoán thực hiện trên hệ thống được chuyển đổi mục đích sử dụng được
cung cấp cùng với quy định tần suất và thời điểm cần thực hiện bảo trì định kỳ
và thử nghiệm chẩn đoán. Xem Phụ lục D đối với bảo trì định kỳ và thử nghiệm
chẩn đoán khuyến cáo. Hướng dẫn phải bao gồm các quy trình an toàn cần tuân thủ
nếu có các kết quả kiểm tra bất thường trong quá trình thử nghiệm chẩn đoán và
bảo trì, ví dụ như thay thế các môđun hoặc bộ phận hợp thành.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Thông
tin hữu ích có thể được thu thập từ BMS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Dữ liệu BMS
hữu ích cần trích xuất
Các tham số đo có thể
đo được bằng BMS
Dung lượng (kAh hoặc kWh):
Dung lượng đo được
Dung lượng sạc (tổng cộng) trong suốt vòng
đời (kAh hoặc kWh)
Dung lượng xả (tổng cộng) trong suốt vòng đời
(kAh hoặc kWh)
Tổng dung lượng sạc và xả trong suốt vòng đời
(kAh hoặc kWh)
Dòng điện (A):
Dòng sạc tối đa trong suốt vòng đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố dòng điện trong quá trình sạc và xả
trong suốt vòng đời
Vượt quá giới hạn dòng điện quy định tối đa a)
Điện áp (Vdc):
Điện áp sạc tối đa
Điện áp xả tối thiểu
Điện áp cell trung bình trong suốt vòng đời
Điện áp cell tối đa trong suốt vòng đời (cell
ID)
Điện áp cell tối thiểu trong suốt vòng đời
(cell ID)
Phân bố điện áp pin trong suốt vòng đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố điện áp môđun trong suốt vòng đời
Giới hạn điện áp sạc tối đa của cell bị vượt
quá (cell ID) a)
Giới hạn điện áp xả tối thiểu của cell bị
vượt quá (cell ID) a)
Công suất (kW):
Công suất sạc tối đa trong suốt vòng đời
Công suất xả tối đa trong suốt vòng đời
Phân bố công suất trong quá trình sạc và xả
trong suốt vòng đời
Trạng thái sạc (SOC) (%):
SOC tối đa trong suốt vòng đời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố SOC trong suốt vòng đời (số lần cắt
và đóng)
Nhiệt độ (°C):
Nhiệt độ cell tối đa và tối thiểu trong suốt
vòng đời (cell ID)
Nhiệt độ tối đa của các linh kiện điện tử
trong suốt vòng đời
Phân bố nhiệt độ cell tối đa và tối thiểu
trong suốt vòng đời
Phân bố nhiệt độ tối đa của linh kiện điện tử
trong suốt vòng đời
Giới hạn nhiệt độ tối đa bị vượt quá (cell
ID) a)
Giới hạn nhiệt độ tối thiểu bị vượt quá (cell
ID) a)
Thời gian (h):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin hoạt động trong suốt vòng đời
Pin sạc trong suốt vòng đời
Pin xả trong suốt vòng đời
Pin khi cân bằng
Pin không hoạt động trong suốt vòng đời
Tổng thời gian các cell trong tình trạng quá
điện áp a)
Tổng thời gian các cell thấp hơn giới hạn
điện áp thấp a)
Tổng thời gian các cell ở tình trạng quá
nhiệt khi sạc và xả a)
Tổng thời gian các cell thấp hơn giới hạn
nhiệt độ thấp khi sạc và xả a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội trở (Ω):
Đo được
Đo được so với quy định
Thông báo lỗi:
Số lượng hoặc loại thông báo lỗi BMS được ghi
lại (bộ nhớ lỗi) b)
Số lần công tắc tơ chuyển mạch khi có tải (bộ
chỉ thị lỗi) b)
a) Các chỉ báo vượt quá các giới hạn thông số
kỹ thuật có thể là dấu hiệu loại bỏ của pin cho chuyển đổi mục đích sử dụng
hoặc chế tạo lại. Xem 17.3 và 17.5.
b) Việc tăng số lượng thông báo lỗi được ghi
lại quá giới hạn bình thường dự đoán có thể cho thấy có sự cố với BMS hoặc
các sự cố khác với pin. Giới hạn thông báo lỗi cần được xác định là nguyên
nhân loại bỏ pin cho chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại. Xem 17.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ghi
nhãn an toàn
Phụ lục này đưa ra các nội dung ghi nhãn cần
thiết bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
Bảng B.1 - Ghi nhãn an
toàn
Tham chiếu
Tiếng Anh
Tiếng Việt
23.1
Repurposed
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.3
Remanufactured
Chế tạo lại
23.3
Rebuilt
Dựng lại
23.3
Reconditioned
Tân trang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 1974
"UL 1974" hoặc "TCVN
14474"
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Tính
năng của cell và môđun và đặc tính an toàn
C1 Quy định chung
C1.1 Phụ lục này được cung cấp làm tài liệu hướng
dẫn cho các nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng và OEM chế tạo lại liên
quan đến việc thử nghiệm các cell hoặc môđun đã sử dụng để thu thập dữ liệu.
Sau đó, dữ liệu này có thể được sử dụng để hiểu rõ hơn về độ an toàn của các
cell và môđun đã qua sử dụng mà các nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng và
OEM chế tạo lại có thể sử dụng để cải thiện quy trình chuyển đổi mục đích sử
dụng hoặc chế tạo lại của họ. Nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM
chế tạo lại nên phát triển các quy trình riêng của họ để thu thập dữ liệu này
thông qua việc kiểm tra các cell và môđun đã sử dụng đại diện cho những cell và
môđun đang được sử dụng để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại và nếu
có sẵn, truy cập dữ liệu BMS từ hệ thống pin đã sử dụng có thể cung cấp đầu vào
về việc sử dụng và hồ sơ tính năng của cell và môđun trong ứng dụng sử dụng đầu
tiên.
C1.2 Thử nghiệm này được tiến hành ở cấp độ cell,
nhưng có thể được tiến hành ở cấp môđun đối với những môđun không thể tháo rời
thành các cell riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2.1 Đặc tính tính năng của cell sau lão hóa
C2.1.1 Như một phần của quy trình thu thập dữ liệu
dài hạn nhằm cung cấp thông tin cho quá trình phân loại và phân cấp để chuyển
đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại, cần thực hiện việc so sánh đặc tính tính
năng và an toàn của cell dựa trên dữ liệu/thông tin được thu thập trong quá
trình chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại với các giá trị đo thực tế
trên các sản phẩm sau lão hóa để xác định:
a) Tốc độ tự xả cơ bản của cell theo 18.8; và
b) Tính năng sạc/xả của cell ở nhiệt độ môi
trường xung quanh thấp và bình thường (dựa trên thông số kỹ thuật của nhà chế
tạo) theo 18.7.
C2.2 So sánh SOH của cell đối với các cell lão
hóa
C2.2.1 Cần thực hiện so sánh tình trạng sức khỏe của
cell giữa các giá trị nhận được của cell mới hoặc thông số kỹ thuật của nhà chế
tạo cell đối với cell mới và các cell lão hóa để hiểu những thay đổi về tính
năng và an toàn dựa trên quá trình lão hóa. Phân tích này có thể giúp xác định
việc chấp nhận sử dụng cell cho chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại,
đặc biệt khi không có sẵn dữ liệu BMS về việc sử dụng trước đó và mức độ tiếp
xúc với môi trường của cell trong ứng dụng đầu tiên.
C2.2.2 Nếu có sẵn từ nhà chế tạo pin ban đầu, dữ
liệu OCV và SOC của pin có thể được sử dụng để xây dựng biểu đồ phần trăm độ
giảm dung lượng trong suốt vòng đời của pin (ví dụ độ giảm dung lượng dưới 0 %,
5 %, 10 %, 15 %, 20 %). Nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc OEM nên
duy trì thông tin này để xác định tỷ lệ phần trăm độ giảm dung lượng cho quá
trình phân loại.
C2.2.3 Nếu có sẵn từ nhà chế tạo ban đầu, nên duy
trì tốc độ tự xả cơ bản (SDR) trong suốt vòng đời của cell (ví dụ độ giảm dung
lượng dưới 0 %, 5 %, 10 %, 15 %, 20 %) bởi nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử
dụng hoặc OEM chế tạo lại để xác định SOH của cell.
C2.3 Thay đổi ranh giới an toàn cho cell lão
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khả năng chịu quá tải một lần;
b) Khả năng chịu các chu kỳ ứng suất sạc quá
mức;
c) Khả năng chịu các chu kỳ ứng suất xả quá
mức;
d) Khả năng chịu nhiệt quá mức;
e) Khả năng chịu ngắn mạch bên trong (ISC) và
ngắn mạch bên ngoài (ESC);
f) Khả năng chịu các điều kiện lạm dụng khác
tùy theo (các) kịch bản ứng dụng.
C2.3.2 Có thể thực hiện so sánh giữa dữ liệu mẫu cell
mới/đã nhận và dữ liệu mẫu cell cũ/đã sử dụng để xác định xem có cần sửa đổi
giới hạn vận hành an toàn dựa trên sự lão hóa của cell hay không.
C2.4 Tài liệu và lưu giữ hồ sơ
C2.4.1 Tất cả các thử nghiệm được thực hiện như một
phần của quá trình mô tả đặc tính an toàn và tính năng của cell phải được ghi
thành văn bản bao gồm các phương pháp thử nghiệm chi tiết, các mẫu được thử
nghiệm và kết quả thử nghiệm. Tài liệu này phải được nhà chế tạo chuyển đổi mục
đích sử dụng hoặc OEM chế tạo lại lưu giữ để phân tích và cải tiến quy trình
liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Bảo
trì thường xuyên và các thử nghiệm tương đương và chẩn đoán dùng cho cell và
pin được chuyển đổi mục đích sử dụng
D1 Quy định chung
D1.1 Phụ lục này cung cấp hướng dẫn cho các
thử nghiệm bảo trì thường xuyên và chẩn đoán được thực hiện trên pin chuyển đổi
mục đích sử dụng hoặc pin chế tạo lại sử dụng các cell chuyển đổi mục đích sử
dụng để đảm bảo rằng pin vẫn nằm trong giới hạn vận hành an toàn trong suốt
vòng đời của pin chuyển đổi mục đích sử dụng.
D2 Thử nghiệm bảo trì thường xuyên và chẩn
đoán
D2.1 Đối với pin chuyển đổi mục đích sử dụng,
phải thực hiện thử nghiệm bảo trì thường xuyên và chẩn đoán định kỳ tương tự
như thử nghiệm tính năng nhưng không bao gồm việc tháo gói pin để đảm bảo duy
trì tính toàn vẹn của hệ thống và an toàn. Các yêu cầu đối với BMS có thể khác
nhau tùy theo thành phần hóa học của pin. Tối thiểu phải đo điện áp và nhiệt độ
của môđun đối với các thành phần hóa học của pin như NiCd, axit chì và pin dòng
chảy. Đối với hệ thống lithium ion, cần theo dõi điện áp ở cấp độ dãy cell/cell
riêng lẻ.
D2.2 Các thử nghiệm bảo trì bao gồm:
a) Kiểm tra cách ly điện áp cao của gói pin
theo 18.3 ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm tra điện áp hở mạch (OCV) của cell, nếu
có, theo 18.2.3, trong đó OCV ở cấp độ cell được lấy trực tiếp từ BMS. Các cell
có OCV thấp hơn giới hạn điện áp tối thiểu do nhà chế tạo chuyển đổi mục đích
sử dụng quy định sẽ được coi là bị hỏng và toàn bộ môđun phải được thay thế
trước khi sử dụng lại hệ thống pin chuyển đổi mục đích sử dụng;
d) Kiểm tra dung lượng của cell, nếu có, và
kiểm tra dung lượng của môđun theo 18.4;
e) Kiểm tra nội trở của cell, nếu áp dụng, theo
18.5.3;
f) Kiểm tra tự xả, nếu áp dụng, theo 18.8.2 như
một phần của việc xác định tình trạng sức khỏe của pin.
D2.3 Chẩn đoán cũng dựa trên kết quả đo và
thử nghiệm của D2.1 và D2.2 cũng như tính nhất quán của các tham số này, dựa
trên các tiêu chí về độ tin cậy và an toàn cho gói pin, theo chẩn đoán từ hướng
dẫn của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng.
D2.4 Cần thực hiện xem xét trực quan để kiểm
tra những vấn đề sau bất cứ khi nào có thể mà không cần tháo hệ thống pin:
a) Tính toán ven của cell và môđun;
b) Không rò rỉ chất điện phân, không bị phồng
pin và môđun;
c) Kết nối giữa các cell và dây dẫn, cáp và đầu
nối để hở để xác nhận rằng không quan sát thấy hư hỏng vật lý, suy giảm chất
lượng hoặc lỏng các kết nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D3.1 Thử nghiệm tương đương
D3.1.1 Thử nghiệm tương đương là các thử nghiệm được
thực hiện trong các trường hợp thuận tiện để có thể xác định các tham số chính
của pin (KBP) như OCV, dung lượng, nội trở và tốc độ tự xả ở cấp độ cell so với
các thử nghiệm thường xuyên tương ứng. Các KBP này sau đó được kiểm tra tính
nhất quán. Việc kiểm tra, phân tích và chẩn đoán có thể được thực hiện trực
tuyến bằng cách trích xuất dữ liệu trong quá trình sạc liên tục thông thường
hoặc trực tiếp đo điện trở cell trên máy kiểm tra di động tại hiện trường. Các
thử nghiệm tương đương phải được hiệu chuẩn theo các khoảng thời gian thích hợp
để duy trì tính nhất quán và đủ độ chính xác, đồng thời được xác nhận bằng các
thử nghiệm bảo trì theo hướng dẫn của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng.
Các thử nghiệm tương đương được đề xuất như sau:
a) Thử nghiệm OCV: Kiểm tra OCV của cell, theo
18.2.3;
b) Thử nghiệm/kiểm tra dung lượng: dựa trên
đường cong OCV-V với dòng xả không đổi, I, dung lượng của cell có
thể được tính như sau:
trong đó:

Qimax Dung lượng của cell i
∆Qi Thay đổi dung lượng
tương ứng với hai đỉnh a, b của đường cong dQ/dV của cell i
∆SOCi Thay đổi SOC tương
ứng với hai đỉnh a, b của đường cong dQ/dV của cell i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thử nghiệm nội trở:
1) Quá trình sạc không đổi: Nội trở của cell
trong gói pin hoặc môđun có thể được tính như sau:

trong đó:
Ri Nội trở của cell
OCV Điện áp hở mạch
Vimin Điện áp tối thiểu của cell dưới dòng sạc
không đổi
I Dòng xả
2) Quá trình xả: Có thể thử nghiệm nội trở của
từng cell pin của gói pin hoặc môđun bằng cách xả gói pin hoặc môđun với tải
điện trở đã biết sao cho dòng xả I là hằng số. Bằng cách đo chênh lệch
điện áp, ∆Vi của mỗi cell i, thì nội trở của cell có thể được
tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

a Thời gian nghỉ cuối cùng được ghi lại trước
khi áp dụng dòng xả I (Ia= 0)
b Thời gian được ghi lại khi dòng xả kích
thích I được áp dụng (Ib = I)
Ri Nội trở của cell i
∆I Thay đổi dòng xả giữa a, b như thể
hiện trên Hình D.2
∆Vi Thay đổi điện áp của
cell tương ứng i như thể hiện trên Hình D.3
d) Kiểm tra tự xả: Tự xả của một cell có thể
được định lượng bằng cách tính sự mất dung lượng trong thời gian nghỉ dài (>
10 h), trong đó điện áp ban đầu (i) và điện áp cuối cùng (i) là
điện áp ở đầu và cuối của phạm vi nghỉ của một cell cụ thể, một cách tương ứng,
sự thay đổi của SOC (∆SOC) (i) có thể được xác định bằng cách tham khảo
các tương quan OCV-SOC, đối với cell (i), i = 1, 2, ...N.
Ngoại lệ: Các thử nghiệm tương đương và chẩn
đoán có thể thay cho thử nghiệm bảo trì thường xuyên được xác định trong Điều
D2 nếu tổ chức thực hiện các thử nghiệm bảo trì thường xuyên và chẩn đoán có
thể chứng minh rằng các kết quả ước tính của các thử nghiệm tương đương cho
dung lượng, nội trở và tốc độ tự xả nằm trong phạm vi sai số chấp nhận được do
nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.1 - dQ/dV theo
SOC

Hình D.2 - Dòng diện là
hàm số của thời gian trong quá trình xả để xác định nội trở

Hình D.3 - Điện áp theo
thời gian trong quá trình xả để xác định nội trở
D3.2 Chẩn đoán
D3.2.1 Chẩn đoán dựa trên các kết quả thử nghiệm
tương đương của D3.1.1 cũng như tính nhất quán của các tham số chính của pin
(KBP) này, dựa trên các tiêu chí độ tin cậy và an toàn cho gói pin, từ chẩn
đoán theo hướng dẫn của nhà chế tạo chuyển đổi mục đích sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
MỤC I - GIỚI THIỆU
1 Phạm vi áp dụng
2 Bộ phận hợp thành
3 Đơn vị đo
4 Tài liệu viện dẫn
5 Thuật ngữ và định nghĩa
MỤC II - KẾT CẤU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Vật liệu
8 Vỏ bọc
9 Đi dây và đấu nối
10 Khoảng cách điện và mức cách điện
11 Cơ cấu điều khiển
12 Chất làm mát và các hệ thống quan trọng
khác
13 Cell và tụ điện hóa
MỤC III - KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN CỦA
CÁC TRANG THIẾT BỊ
14 Kiểm soát chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC IV - KIỂM TRA CÁC MẪU ĐẦU VÀO
16 Quy định chung
17 Quy trình kiểm tra và phân loại các pin đã
qua sử dụng và các bộ phận của chúng
MỤC V - TÍNH NĂNG
18 Thử nghiệm dùng cho quá trình phân loại và
phân cấp
19 Thử nghiệm pin chuyển đổi mục đích sử dụng
hoặc pin được chế tạo lại đã lắp ráp
20 Quy trình thải bỏ các bộ phận bị hư hỏng và
bị loại bỏ
MỤC VI - ĐÓNG GÓI VÀ VẬN CHUYỂN
21 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 Quy định chung
23 Ghi nhãn trên tấm nhãn
24 Các ghi nhãn khác
MỤC VIII - HƯỚNG DẪN
25 Quy định chung
26 Hướng dẫn bảo trì định kỳ
Phụ lục A (tham khảo) Thông tin hữu ích có thể
được thu thập từ BMS
Phụ lục B (tham khảo) Ghi nhãn an toàn
Phụ lục C (tham khảo) Tính năng của cell và
môđun và đặc tính an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1]
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 11919-2:2017 hoàn toàn tương đương với
IEC 62133-2:2017.