TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12232-1:2025
IEC 61730-1:2023
AN
TOÀN CỦA MÔĐUN QUANG ĐIỆN (PV) – PHẦN 1: YÊU CẦU VỀ KẾT CẤU
Photovoltaic (PV) module safety
qualification - Part 1: Requirements for construction
Lời nói đầu
TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) thay
thế TCVN 12232-1:2019 (IEC 61730-1:2016);
TCVN 12232-1:2025 hoàn toàn tương đương
với IEC 61730-1:2023;
TCVN 12232-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm
định,
Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023),
Phần 1: Yêu cầu về kết cấu
- TCVN 12232-2:2025 (IEC 61730-2:2023),
Phần 2: Yêu cầu về thử nghiệm
AN TOÀN CỦA
MÔĐUN QUANG ĐIỆN (PV) – PHẦN 1: YÊU CẦU VỀ KẾT CẤU
Photovoltaic (PV) module safety
qualification - Part 1: Requirements for construction
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định và mô tả các yêu
cầu kết cấu cơ bản của môđun quang điện (PV) để vận hành về điện và cơ một cách
an toàn. Các nội dung cụ thể được đưa ra nhằm đánh giá việc ngăn ngừa điện giật, nguy
cơ cháy và gây thương tổn cho người do các ứng suất cơ và ứng suất môi trường.
Tiêu chuẩn này đề cập đến các yêu cầu cụ thể về kết cấu. TCVN 12232-2 (IEC
61730-2) quy định các yêu cầu về thử nghiệm. Các môđun có kết cấu sửa đổi được
đánh giá như mô tả trong IEC TS 62915.
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với
môđun quang điện mặt đất thích hợp để làm việc dài hạn trong điều kiện khí hậu
ngoài trời với nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của môđun ở 70 °C hoặc thấp
hơn (xem 3.6.5). Hướng dẫn đối với các môđun được sử dụng ở nhiệt độ làm việc
cao hơn được mô tả trong IEC TS 63126. Tuổi thọ làm việc hữu ích của các môđun
đã được đánh giá phụ thuộc vào thiết kế, môi trường và điều kiện hoạt động của
chúng. Do đó, các kết quả thử nghiệm không được coi là dự đoán định lượng về tuổi
thọ của môđun.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các vật
liệu môđun tấm phẳng cho các ứng dụng trên mặt đất như các loại môđun tinh thể
silic hoặc môđun màng mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản
đối với các ứng dụng khác nhau của môđun PV nhưng không được xem là bao quát tất
cả quy định của quốc gia. Các yêu cầu cụ thể, ví dụ ứng dụng cho toà nhà, ứng dụng
nổi, trên biển và trên xe chưa được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các yêu
cầu cụ thể cho sản phẩm kết hợp môđun PV với thiết bị chuyển đổi điện, thiết bị
điện tử giám sát hoặc điều khiển như bộ nghịch lưu, bộ chuyển đổi hoặc các chức
năng làm vô hiệu hóa đầu ra tích hợp. Các sản phẩm kết hợp này được nêu trong
IEC 62109-3.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho môđun
PV tấm phẳng với mức hội tụ ánh sáng thấp bên trong môđun dưới 3 lần nhưng
không được biên soạn riêng cho loại môđun này.
Tiêu chuẩn này được thiết kế để phối hợp với
các trình tự thử nghiệm trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6781 (IEC 61215), do đó có thể
sử dụng một bộ mẫu duy nhất để đánh giá được cả về an toàn và chất lượng thiết
kế môđun quang điện.
Các yêu cầu về kết cấu bổ sung nêu trong
các tiêu chuẩn liên quan hoặc trong quy định của quốc gia về việc lắp đặt và sử
dụng các môđun PV này ở vị trí dự kiến của chúng cần được xem xét ngoài các yêu
cầu nêu trong tiêu chuẩn này.
Mọi thay đổi về vật liệu, thiết kế hoặc
khoảng cách bên trong đều phải được đánh giá lại đối với môđun PV hoặc các
thành phần của nó, nếu có, theo bộ TCVN 12332 (IEC 61730) và IEC TS 62915.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm
công bố, chỉ áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 4255 (IEC 60529), cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (mã IP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5408 (ISO 1461), Lớp phủ kẽm
nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
TCVN 5596 (ISO 2093), Lớp mạ thiếc
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 5926-6 (IEC 60269-6), Cầu chảy hạ
áp - Phần 6: Yêu cầu bổ sung đối với dây chảy bảo vệ hệ thống năng lượng quang
điện mặt trời
TCVN 6781 (IEC 61215) (tất cả các phần),
Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu
TCVN 7447-7-712 (IEC 60364-7-712), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt
đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện sử dụng năng lượng mặt
trời
TCVN 7919-1 (IEC 60216-1), Vật liệu
cách điện - Đặc tính của độ bền nhiệt - Phần 1: Qui trình lão hóa và đánh giá
các kết quả thử nghiệm
TCVN 7919-2 (IEC 60216-2), Vật liệu
cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 2: Xác định đặc tính độ bền nhiệt của
vật liệu cách điện - Chọn tiêu chí thử nghiệm
TCVN 8092 (ISO 7010), Ký hiệu đồ họa
- Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Các biển báo an toàn đã đăng ký.
ISO 7010 có sẵn tại đường link: https://www.iso.org/obp
TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10), Thử nghiệm nguy
cơ cháy - Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương
pháp thử bằng ngọn lửa 50 W nằm ngang và thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12672 (IEC 62930), Cáp điện dùng
cho hệ thống quang điện có điện áp một chiều danh định 1,5 kV
TCVN 12675:2020 (IEC 62790:2020), Hộp
kết nối dùng cho môđun quang điện - Yêu cầu an toàn và thử nghiệm
TCVN 12676 (IEC 62548), Dàn quang điện
- Yêu cầu thiết kế
TCVN 12718 (IEC 62852), Bộ nối dùng
cho ứng dụng điện một chiều trong hệ thống quang điện - Yêu cầu an toàn
và thử nghiệm
TCVN 14226:2025 (IEC 61032:1997), Bảo
vệ bằng vỏ ngoài cho người và thiết bị - Đầu dò kiểm tra xác nhận
IEC 60216-5, Electrical insulating
materials -
Thermal
endurance properties - Part 5: Determination of relative thermal endurance
index (RTE) of an insulating material (Vật liệu cách điện - Đặc
tính độ bền nhiệt - Phần 5: Xác định chỉ số độ bền nhiệt
tương đối (RTE) của vật liệu cách điện)
IEC 60243-1:2013[1] , Electric
strength
of insulating materials - Test methods - Part 1: Tests at power
frequencies (Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần
1: Thử nghiệm ở tần số công nghiệp)
IEC 60243-2:2013[2], Electric
strength
of insulating materials - Test methods - Part 2: Additional requirements for
tests using direct voltage (Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương
pháp thử - Phần 2: Yêu cầu bổ sung đối với các thử nghiệm sử dụng điện áp một
chiều)
IEC 60417, Graphical symbols for
use on equipment (Ký hiệu đồ họa để sử dụng trên thiết bị). IEC 60417 có sẵn
tại đường link:
https://www.graphicalsymbols.info/equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC TS 60904-1-2, Photovoltaic devices - Part 1-2: Measurement of current-voltage
characteristics of bifacial photovoltaic (PV) devices (Thiết bị quang
điện - Phần 1-2: Đo đặc tính dòng điện-điện áp của thiết bị quang điện hai mặt)
IEC 60950-1:2005[4], Information technology
equipment -
Safety
- Part 1: General requirements (Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn -
Phần 1: Yêu cầu chung)
IEC 61140, Protection against electric shock
- Common aspects for installation and equipment (Bảo vệ chống điện giật
- Khía cạnh chung đối với hệ thống lắp đặt và thiết bị)
IEC TS 61836, Solar photovoltaic
energy systems - Terms, definitions and symbols (Hệ thống năng lượng mặt
trời - Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu)
IEC 62788-1 (tất cả các phần), Measurement procedures
for materials used in photovoltaic modules - Part 1: Encapsulants (Quy trình đo
dùng cho vật liệu sử dụng trong môđun quang điện - Phần 1: Vật liệu bao gói)
IEC 62788-1-2, Measurement procedures
for materials used in photovoltaic modules - Part 1-2: Encapsulants -
Measurement of volume resistivity of photovoltaic encapsulants and other
polymeric materials (Quy trình đo dùng cho vật liệu sử dụng trong
môđun quang điện - Phần 1-2: Vật liệu bao gói - Phép đo điện trở suất khối vật
liệu bao bọc và các vật liệu polyme khác của môđun quang điện)
IEC TS 62788-2, Measurement procedures
for materials used in photovoltaic modules - Part 2: Polymeric materials -
Frontsheets and backsheets (Quy trình đo dùng cho vật liệu sử dụng trong
môđun quang điện - Phần 2: Vật liệu polyme - Lớp phía trước và lớp phía sau)
IEC 62788-2-1, Measurement procedures
for materials used in photovoltaic modules - Part 2-1: Polymeric materials -
Frontsheets and backsheets - Safety requirements (Quy trình đo dùng cho
vật liệu sử dụng trong môđun quang điện - Phần 2-1: Vật liệu polyme - Lớp phía
trước và lớp phía sau - Yêu cầu về an toàn)
IEC TS 63126, Guidelines for
qualifying PV modules, components and materials for operation at high
temperatures (Hướng dẫn đánh giá môđun PV, thành phần và vật liệu làm việc
ở nhiệt độ cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1456[5], Metallic and other
inorganic coatings - Electrodeposited coatings of nickel,
nickel plus chromium, copper plus nickel and of copper plus nickel plus
chromium (Lớp
phủ kim loại và hợp chất vô cơ khác - Lớp mạ niken, niken-crôm, đồng-niken và đồng-niken-crôm)
ISO 9224:2012, Corrosion of metals and
alloys - Corrosivity of atmospheres - Guiding values for the corrosivity
categories (Sự ăn mòn của kim loại và hợp kim - Ăn mòn của khí
quyển - Giá trị hướng dẫn cho các loại ăn mòn)
EN 50618, Electric cables for Photovoltaic
systems (Cáp
điện dùng cho hệ thống quang điện)
UL 746B, Polymeric material - Long term property
evaluations (Vật liệu polyme - Đánh giá đặc tính dài hạn)
IEC/IEEE 82079-1, Preparation of information
for use (instructions for use) of products - Part 1: Principles and
general requirements (Chuẩn bị thông tin sử dụng (hướng
dẫn sử dụng) cho sản phẩm - Phần 1: Nguyên tắc và yêu cầu chung)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa trong IEC 60664-1, IEC TS 60904-1-2, IEC 61140, IEC TS 61836, TCVN
6781-1 (IEC 61215-1) và
các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1 Thuật ngữ
chung
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối đất dùng cho mục đích không phải là
an toàn điện.
Chú thích 1: Nối đất chức năng còn được
gọi là nối đất làm việc.
[NGUỒN: IEC 60050-195:2021, 195-01-13, bổ
sung chú thích.]
3.1.2
Dây dẫn bên trong (internal wiring)
Dây dẫn và các đấu nối về điện bên trong
thiết bị được thực hiện bởi nhà chế tạo thiết bị.
[NGUỒN: IEC 60050-426:2020, 426-11-32]
3.1.3
Dây dẫn bên ngoài (external wiring)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Tấm nhiều lớp (laminate)
Sản phẩm được làm bằng cách kết dính hai
hoặc nhiều lớp với nhau của cùng vật liệu hoặc khác vật liệu.
Chú thích 1: Sản phẩm này bao gồm tất cả
các thành phần trước khi gắn hộp kết nối, khung hoặc ray, và tấm nhãn.
[NGUỒN: IEC 60050-212:2010, 212-15-52,
có sửa đổi: bổ sung chú thích 1]
3.1.5
Nhà chế tạo (manufacturer)
Tổ chức có tư cách pháp nhân chế tạo sản
phẩm hoặc có sản phẩm đã được thiết kế hoặc chế tạo và bán trên thị trường, với
tên hoặc thương hiệu của nhà chế tạo.
3.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MQT
Thử nghiệm chất lượng môđun PV theo TCVN
6781-2 (IEC 61215-2).
3.1.7
Thử nghiệm an toàn môđun (module safety test)
MST
Thử nghiệm an toàn môđun PV theo TCVN
12232-2 (IEC 61730-2).
3.2 Các thành
phần
3.2.1
Lớp phía sau (backsheet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2
Bộ nối (connector)
Bộ phận để nối kết thúc dây dẫn để kết nối
và ngắt kết nối với bộ phận ghép nối thích hợp.
[NGUỒN: IEC 60050-581:2008, 581-06-01]
3.2.3
Lớp bảo vệ (encapsulant)
(Chung) Vật liệu được sử dụng giữa lớp
phía sau và lớp phía trước để bảo vệ các tế bào quang điện trong một môđun
quang điện khỏi tác động của môi trường.
[NGUỒN: IEC TS 61836:2016, 3.1.30, có sửa
đổi]
3.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận của cụm lắp ráp cung cấp một mức
độ bảo vệ cụ thể cho thiết bị chống ảnh hưởng bên ngoài và mức độ bảo vệ cụ thể
chống tiếp cận hoặc tiếp xúc với các bộ phận mang điện.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-13-01,
có sửa đổi]
3.2.5
Lớp phía trước (frontsheet)
Lớp bên ngoài hoặc kết hợp của nhiều lớp
bên ngoài của môđun PV, được đặt phía trên môđun PV và làm nhiệm vụ bảo vệ cho
các thành phần bên trong của môđun PV khỏi các ứng suất bên ngoài và yếu tố thời
tiết, cũng làm chức năng cách điện.
3.2.6
Tấm chắn cách điện (insulation barrier)
Kết cấu nhô lên hoặc lõm xuống của một vật
cách điện để tăng chiều dài đường rò giữa các bề mặt dẫn điện.
[NGUỒN: IEC 60050-581:2008, 581-22-15]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp kết nối (junction box)
Hộp được bọc kín hoặc được bảo vệ, trong
đó các mạch được kết nối điện.
[NGUỒN: IEC TS 61836:2016, 3.2.16]
3.2.8
Điền đầy (potting)
Làm kín các bộ phận và dây dẫn kèm theo
bằng một hợp chất để loại trừ các chất gây ô nhiễm.
[NGUỒN: IEC 60050-581:2008, 581-24-20]
3.2.9
Đầu nối (terminal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: “Đầu nối” có thể có một hoặc
nhiều tiếp điểm và do đó, thuật ngữ này cũng bao gồm ổ cắm, bộ nối, v.v...
[NGUỒN: IEC 60050-151:2001, 151-12-12,
có sửa đổi]
3.3 Hệ thống lắp
đặt và ứng dụng
3.3.1
PV gắn với tòa nhà (building attached PV)
BAPV
Hệ thống trong đó các môđun PV được lắp
lên vỏ ngoài của tòa nhà và không đáp ứng các tiêu chí đối với PV tích hợp
tòa nhà (3.3.2).
3.3.2
PV tích hợp tòa nhà (building integrated PV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống trong đó môđun PV tạo thành một
thành phần của tòa nhà, cung cấp các chức năng bổ sung như xác định ở 5.5 b).
3.3.3
Hệ thống lắp đặt (installation)
<đi dây cố định> Hệ thống đi dây cố
định, ví dụ như đường dẫn hoặc ống dẫn ngăn ngừa hoặc giảm dịch chuyển của dây
và cáp.
3.3.4
Hệ thống lắp đặt (installation)
<đi dây không cố định> Hệ thống đi
dây không bị giới hạn, bao gồm cáp hoặc dây có thể di chuyển tự do.
3.3.5
Khu vực không hạn chế tiếp cận (non-restricted
access
area)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Hệ thống lắp đặt PV không có bất
kỳ phương tiện nào để bảo vệ chống tiếp cận bởi công chúng.
Chú thích 1: Mái của tòa nhà được xem là
khu vực không hạn chế tiếp cận, trừ khi được ghi nhãn rõ ràng là khu vực hạn chế
tiếp cận.
3.3.6
Khu vực hạn chế tiếp cận (restricted access
area)
Khu vực chỉ dành cho những người đúng thẩm
quyền và có kỹ năng và được hướng dẫn về an toàn điện được tiếp cận.
VÍ DỤ: Hệ thống lắp đặt PV quy mô quản
lý của công ty điện lực được bảo vệ chống tiếp cận công cộng bằng hàng rào, địa
điểm, v.v..., chỉ những người có kỹ năng, được đào tạo hoặc hướng dẫn về an
toàn điện được tiếp cận.
[NGUỒN: IEC 60050-195:2021, 195-04-04,
có sửa đổi - Thêm ví dụ.]
3.4 Các khái
niệm về cách điện
3.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận có thể chạm tới bằng ngón tay thử
nghiệm tiêu chuẩn.
Chú thích 1: Ngón tay thử nghiệm tiêu
chuẩn như trong Hình 2, đầu dò thử nghiệm B của IEC 61032:1997.
[NGUỒN: IEC 60050-442:1998, 442-01-15,
có sửa đổi - Thêm Chú thích 1]
3.4.2
Bộ phận mang điện (live part)
Bộ phận dẫn được thiết kế để mang điện
trong sử dụng bình thường.
[NGUỒN: IEC 60050-195:2021, 195-02-19,
có sửa đổi - Bỏ phần thứ hai của định nghĩa vì không áp dụng cho điện một chiều]
3.4.3
Hệ thống cách điện (insulation system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-411:2007, 411-39-25]
3.4.4
Cách điện (electrical insulation)
Bộ phận của một sản phẩm kỹ thuật điện
phân tách các bộ phận dẫn điện ở các điện thế khác nhau trong quá trình làm việc
hoặc cách điện các bộ phận này với các vật xung quanh.
[NGUỒN: IEC 60050-212:2010, 212-11-07,
có sửa đổi]
3.4.5
Cách điện chính (basic insulation)
Cách điện cung cấp bảo vệ chính chống điện
giật.
Chú thích 1: Nội dung này không áp dụng
cho cách điện chỉ sử dụng cho mục đích chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.6
Cách điện kép (double insulation)
Cách điện gồm cả cách điện chính
(3.4.5) và cách điện phụ (3.4.9).
[NGUỒN: IEC 60050-195:2021, 195-06-08]
3.4.7
Cách điện chức năng (functional insulation)
Cách điện giữa các bộ phận dẫn điện, cần
thiết cho hoạt động đúng của thiết bị.
Chú thích 1: Cách điện chức năng theo định
nghĩa này không bảo vệ chống điện giật. Tuy nhiên, nó có thể giảm khả năng xảy
ra đánh lửa và cháy.
[NGUỒN: IEC 60050-195:2021, 195-02-41,
có sửa đổi - Thêm chú thích 1.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện tăng cường (reinforced insulation)
Cách điện của bộ phận mang điện
(3.4.2) nguy hiểm cung cấp cấp bảo vệ chống điện giật tương đương với cách
điện kép (3.4.6).
Chú thích 1: Cách điện tăng cường có thể
gồm nhiều lớp, các lớp này không thể thử một cách riêng biệt như cách điện
chính hoặc cách điện phụ.
[NGUỒN: IEC 60050-195:2021, 195-06-09,
có sửa đổi.]
3.4.9
Cách điện phụ (supplementary
insulation)
Cách điện độc lập được đặt bổ sung vào cách
điện chính (3.4.5) để bảo vệ chống sự cố
VÍ DỤ: Có thể sử dụng cách điện phụ để giảm rủi ro điện
giật trong trường hợp hỏng cách điện chính.
[NGUỒN: IEC 60050-195:2021, 195-06-07,
có sửa đổi - Thêm ví dụ.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện rắn (solid insulation)
Vật liệu cách điện rắn, hoặc sự kết hợp
của các vật liệu cách điện rắn, được đặt giữa hai bộ phận dẫn điện hoặc giữa một
bộ phận dẫn điện và một bộ phận của cơ thể.
Chú thích 1: Cách điện rắn bao gồm cả
các lớp màng mỏng và các mối nối gắn kín, với các yêu cầu thử nghiệm và kích
thước liên quan nhưng khác nhau.
[NGUỒN: IEC 60050-903:2015, 903-04-14,
có sửa đổi - Bỏ ví dụ và thêm chú thích 1.]
3.4.11
Mối nối gắn kín (cemented joint)
Mối nối gồm hai vật liệu cách điện mà bề
mặt chung đã được gắn kín và do đó, được xem là cách điện rắn (3.4.10)
và không có giao diện đường rò.
3.4.12
Cách điện an toàn (relied upon
insulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cách điện rắn (3.4.10)
cung cấp bảo vệ chống điện giật trong ứng dụng cuối cùng, với các yêu cầu cho vật
liệu về chiều dày, độ bền nhiệt và khả năng chịu các yếu tố ứng suất môi trường.
Chú thích 1: Các lớp màng mỏng được sử dụng
làm lớp phía sau hoặc lớp phía trước bằng polyme có thể bao gồm RUI cùng với
các lớp bổ sung có chức năng khác, ví dụ như bảo vệ vật liệu polyme khỏi bức xạ
UV.
3.4.13
Điện áp đánh thủng (breakdown voltage)
VB-DC
Điện áp một chiều (DC) tại đó hiện tượng
đánh thủng điện xảy ra dưới các điều kiện thử nghiệm quy định, hoặc trong quá
trình sử dụng.
Chú thích 1: Việc thử nghiệm điện áp
đánh thủng trong trường hợp của các môđun PV và vật liệu của các thành được thực
hiện dưới dòng điện một chiều (DC).
[NGUỒN: IEC 60050-212:2010, 212-11-34,
có sửa đổi - Thêm ký hiệu và chú thích 1.]
3.4.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại các vật liệu cách điện theo
IEC 60664-1.
3.4.15
Chỉ số phóng điện tương đối (comparative tracking
index)
CTI
Trị số liên quan đến điện áp lớn nhất mà
vật liệu có thể chịu được mà không tạo ra vết phóng điện cacbon dẫn điện vĩnh
viễn khi được đánh giá theo các điều kiện thử nghiệm quy định trong IEC 60112.
Chú thích 1: Điện áp thử nghiệm lớn nhất
được đề cập không được sử dụng cùng với điện áp hệ thống hoặc điện áp vận hành
bất kỳ mà điện áp này được sử dụng để đánh giá nhóm vật liệu.
[NGUỒN: IEC 60050-212:2010, 212-11-59,
có sửa đổi: làm rõ rằng CTI là một giá trị chỉ số để đánh giá các nhóm vật liệu
theo IEC 60112. Thêm chú thích 1.]
3.4.16
Khe hở không khí (clearance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách ngắn nhất trong không khí giữa
hai bộ phận dẫn điện hoặc giữa một bộ phận dẫn điện và bề mặt tiếp cận được.
[NGUỒN: IEC 60050-581:2008, 581-27-76,
có sửa đổi]
3.4.17
Chiều dài đường rò (creepage distance)
cr
Khoảng cách ngắn nhất dọc theo bề mặt vật
liệu cách điện rắn giữa hai bộ phận dẫn điện mang điện hoặc giữa một bộ phận
mang điện (3.4.2) và bộ phận tiếp cận được (3.4.1) dẫn điện.
[NGUỒN: IEC 60050-581:2008, 581-21-23,
có sửa đổi - Thêm chữ viết tắt. Trong định nghĩa, thêm thông tin]
3.4.18
Khoảng cách qua cách điện (distance through
insulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của lớp cách điện an toàn
(RUI) trong một môđun PV, với giá trị tối thiểu cho phép được xác định bởi điện
áp làm việc tối đa.
3.4.19
Khoảng cách qua cách điện rắn (distance through solid
insulation)
Khoảng cách ngắn nhất qua cách điện rắn
giữa hai bộ phận dẫn điện.
[NGUỒN: IEC 60050-426:2020, 426-04-14]
3.4.20
Khoảng cách qua cách điện chức năng (distance through
functional insulation)
Khoảng cách ngắn nhất qua vật liệu không
được xác nhận là lớp cách điện được tin cậy giữa hai bộ phận dẫn điện.
3.5 Thông số đặc
trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị danh định (rated value)
Giá trị của một đại lượng được sử dụng
trong quy định kỹ thuật, được thiết lập cho một tập hợp các điều kiện làm việc
quy định của một thành phần, cơ cấu, thiết bị hoặc hệ thống.
[NGUỒN: IEC 60050-151:2001, 151-16-08]
3.5.2
Thông số đặc trưng (rating)
Tập hợp các giá trị danh định và các điều
kiện làm việc danh định.
[NGUỒN: IEC 60050-151:2001, 151-16-11]
3.5.3
Dòng điện danh định của thiết bị bảo vệ
quá dòng (rated
current of overcurrent protection device) Thông số dòng điện của
cầu chảy hoặc áptômát theo TCVN 5926-6 (IEC 60269-6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhiễm bẩn (pollution degree)
Đặc trưng phân loại bằng số của độ nhiễm
bẩn dự kiến trong môi trường vi mô.
[NGUỒN: IEC 60050-581:2008, 581-21-07,
có sửa]
3.5.5
Độ cao danh định tối đa so với mực nước
biển (maximum
rated altitude)
Độ cao tối đa so với mực nước biển tại
đó môđun được ấn định giá trị danh định để sử dụng ở điện áp hệ thống danh định
ghi nhãn.
Chú thích 1: Điều này có nghĩa là môđun
đã được thiết kế với khe hở không khí lớn hơn (Bảng 5) hoặc đã được thử nghiệm
cho điện áp xung có thể đặt cao hơn ở khe hở không khí cố định để đánh giá cho
độ cao so với mực nước biển đó.
3.5.6
Nhiệt độ làm việc danh định tối đa (maximum rated
operating temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của
môđun tối đa tại đó môđun được ấn định giá trị danh định để sử dụng ở nhiệt độ
danh định ghi nhãn.
3.6 Nhiệt độ
3.6.1
Nhiệt độ môi trường (environmental
temperature)
Nhiệt độ không khí được xác định bằng độ
C đối với vị trí lắp đặt địa lý như được đo và tài liệu bởi các trạm khí tượng cho
vị trí địa lý này.
3.6.2
Chỉ số nhiệt độ (temperature index)
TI
Trị số của nhiệt độ Celsius được thể hiện bằng
độ C đặc trưng cho khả năng nhiệt của vật liệu cách điện hoặc hệ thống cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3
Chỉ số nhiệt độ tương đối (relative temperature
index)
RTI
Chỉ số nhiệt độ của vật liệu cách điện
hoặc hệ thống cách điện đo được từ thời điểm ứng với chỉ số nhiệt độ đã biết của
vật liệu chuẩn hoặc hệ thống chuẩn khi cả hai vật liệu đều chịu các quy trình
lão hoá và chẩn đoán như nhau trong thử nghiệm so sánh.
[NGUỒN: IEC 60050-212:2010, 212-12-12]
3.6.4
Chỉ số độ bền nhiệt tương đối (relative thermal
endurance index)
RTE
Trị số của nhiệt độ Celsius được thể hiện bằng
độ C tại đó thời gian ước tính đến điểm cuối của một vật liệu cách điện là giống
như thời gian ước tính đến điểm cuối của một vật liệu kiểm soát ở nhiệt độ bằng
với độ bền nhiệt được đánh giá của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.5
Nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của
môđun (98th
percentile module operating temperature)
Nhiệt độ mà tại đó hơn 98 % thời gian
môđun làm việc ở dưới mức nhiệt độ này khi được sử dụng trong hệ thống PV.
Chú thích 1: Nhiệt độ làm việc phần trăm
thứ 98 được tính bằng cách xếp hạng dữ liệu nhiệt độ môđun được đo hoặc được
tính ở các khoảng thời gian hàng giờ (hoặc thường xuyên hơn) trong một năm lịch
điển hình.
Chú thích 2: Đối với một năm tiêu chuẩn,
nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của môđun phải đạt đến hoặc vượt quá trong
175,2 h.
3.7 Điện áp
3.7.1
Điện áp hệ thống danh định (rated system voltage)
[Vsys]max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2
Điện áp làm việc (working voltage)
Điện áp một chiều cao nhất qua bất kỳ lớp
cách điện cụ thể nào có thể xảy ra khi thiết bị vận hành ở điện áp danh định.
[NGUỒN: IEC 60050-581:2008, 581-21-19,
có sửa đổi]
3.8 Tấm quang
điện hai mặt
3.8.1
Môđun PV hai mặt (bifacial PV module)
Môđun có khả năng tạo ra điện bằng cách
chuyển đổi bức xạ UV-VIS-IR nhận được từ cả hai mặt trước và sau thông qua hiệu
ứng quang điện.
3.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa các đặc tính chính của mặt
sau và mặt trước của thiết bị PV hai mặt.
Chú thích 1: Thông thường, các hệ số hai
mặt được tham chiếu theo điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (STC).
Chú thích 2: Ba loại hệ số được định
nghĩa trong IEC TS 60904-1-2. Đó là:
- Hệ số hai mặt đối với dòng ngắn mạch,
φIsc;
- Hệ số hai mặt đối với điện áp hở mạch,
φVoc;
- Hệ số hai mặt đối với điểm công suất tối
đa, φPmax.
3.8.3
Bức xạ ghi nhãn của môđun hai mặt (bifacial nameplate irradiance)
BNPI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.4
Bức xạ ứng suất của môđun hai mặt (bifacial stress irradiance)
BSI
Bức xạ cao hơn mà tại đó các dòng điện đối
với ứng suất được đo trên các môđun hai mặt, tương ứng với 1 000 W/m2
trên mặt trước của môđun và 300 W/m2 trên mặt sau của môđun, áp dụng
bằng phương pháp bất kỳ được cho phép trong IEC TS 60904-1-2.
3.8.5
Bức xạ ứng suất của môđun hai mặt được đặt
vào (applied
bifacial stress irradiance)
aBSI
Bức xạ tương ứng với sự kết hợp của 1
000 W/m2 trên mặt trước của môđun với giá trị lớn hơn 300 W/m2
hoặc giá trị bức xạ do nhà chế tạo công bố cho mặt sau của môđun.
4 Ký hiệu và từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISC-BSI
Dòng điện ngắn mạch đối với các môđun PV hai mặt
tại BSI
Imp-BSI Dòng điện tại
điểm công suất tối đa của các môđun PV hai mặt dưới bức xạ BSI
ISC-aBSI Dòng điện ngắn mạch đối
với các môđun PV hai mặt dưới điều kiện bức xạ aBSI
Imp-aBSI Dòng điện tại điểm công suất tối đa
của các môđun PV hai mặt dưới điều kiện bức xạ aBSI
5 Phân loại, ứng dụng
và sử dụng dự kiến
5.1 Quy định
chung
Bảo vệ chống điện giật đạt được bằng
cách kết hợp các biện pháp về kết cấu được sử dụng để chế tạo môđun cùng với
cách môđun được lắp đặt.
Cấp bảo vệ mà môđun PV đạt được phải được
phân loại theo mô tả ở Bảng 1, dựa trên các yêu cầu trong IEC 61140. Từng môđun
PV phải được phân cấp để bảo vệ chống điện giật bằng cách gán cho nó cấp giống
với cấp mà nó phù hợp theo IEC 61140. Việc sử dụng các biện pháp bảo vệ theo
các cấp khác nhau cho môđun PV được mô tả ở các điều từ 5.2 đến 5.4. Môđun PV Cấp
I theo IEC 61140 không được để cập trong tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ: Một môđun PV thỏa mãn các yêu cầu
về bảo vệ chống điện giật như được xác định theo Cấp II của IEC 61140 được phân
loại là môđun PV cấp II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Cấp bảo vệ chống
điện giật
Cấp
(IEC 61140)
Ứng dụng theo
tiêu chuẩn này
0
Ứng dụng
trong khu vực hạn chế tiếp cận
II
Ứng dụng
trong khu vực không hạn chế tiếp cận
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Môđun PV cấp
0
5.2.1 Quy định chung
Môđun PV cấp 0 có các đầu ra về điện
riêng và/hoặc đầu ra về điện mức hệ thống ở các mức nguy hiểm về điện áp, dòng
điện và công suất.
5.2.2 Cách điện
Các môđun PV này chỉ được cung cấp cách
điện chính để bảo vệ cơ bản mà không có bảo vệ sự cố. Tất cả các thành phần dẫn
điện không được ngăn cách với các bộ phận mang điện nguy hiểm bằng tối thiểu là
cách điện chính phải được xem là các bộ phận mang điện nguy hiểm.
5.2.3 Ứng dụng
Môđun PV cấp 0 được thiết kế để ứng dụng
trong các khu vực hạn chế tiếp cận được bảo vệ khỏi tiếp cận công cộng bằng
hàng rào hoặc các biện pháp khác tại vị trí nhằm ngăn ngừa tiếp cận chung. Các
môđun PV này chỉ được tiếp cận bởi những người hiểu biết về các mối nguy hiểm vốn
có liên quan đến chế độ sử dụng và chế độ lỗi.
5.3 Môđun PV cấp
II
5.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Cách điện
Các môđun PV cấp II này được cung cấp:
• cách điện chính để bảo vệ cơ bản, và
• cách điện phụ phòng ngừa để bảo vệ sự
cố,
hoặc
• cách điện kép là cách điện chính và
cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.
Các bộ phận dẫn điện tiếp cận được và
các bề mặt tiếp cận được của vật liệu cách điện phải:
• được ngăn cách với các bộ phận mang điện
nguy hiểm bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường,
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bộ phận dẫn điện được ngăn
cách với các bộ phận mang điện nguy hiểm chỉ bằng cách điện chính hoặc kết cấu được
thiết kế có chức năng bảo vệ tương đương phải được ngăn cách với các bề mặt tiếp
cận được bằng cách điện phụ. Tất cả các bộ phận dẫn điện không được ngăn cách với
các bộ phận mang điện nguy hiểm tối thiểu bằng cách điện chính phải được xem là
các bộ phận mang điện nguy hiểm.
5.3.3 Ứng dụng
Các môđun PV này được thiết kế để lắp đặt
tại nơi có thể xảy ra tiếp cận không bị hạn chế với môđun PV và tiếp xúc với bộ
phận mang điện đã được cách điện.
5.4 Môđun PV cấp
III
5.4.1 Quy định chung
Môđun PV cấp III không được có
các thông số đặc trưng về điện lớn hơn:
- 240 W đối với điểm công suất tối đa,
- 35 V một chiều đối với điện áp hở mạch,
và
- 8 A đối với dòng điện ngắn mạch,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Cách điện
Các môđun PV cấp III có khả năng giới
hạn đầu ra điện. Do đó, việc sử dụng, sử dụng sai và hỏng ít có khả năng gây ra nguy cơ điện giật
hoặc cháy. Dựa vào các giới hạn đầu ra về điện này, không có yêu cầu đối với kết
cấu hoặc cách điện ngoài cách điện chức năng.
5.4.3 Ứng dụng
Các môđun PV này được thiết kế để lắp đặt
tại nơi mà có thể có người sử dụng nói chung tiếp cận và tiếp xúc với bộ phận
mang điện không được cách điện, ví dụ: thiết bị điện tử tiêu thụ điện. Môđun PV
cấp III không được kết
hợp thành các chuỗi nối tiếp vận hành ở điện áp Voc lớn hơn 35 V và
không được có thông số điện áp hệ thống trên 35 V. Các môđun PV này không được
thiết kế để sử dụng song song với các môđun PV khác hoặc nguồn năng lượng khác
trừ khi sự kết hợp này cung cấp bảo vệ khỏi dòng điện ngược và bảo vệ quá điện
áp.
5.5 Các loại
thông số đặc trưng và ứng dụng đặc biệt
Môđun PV có thể được lắp đặt trong nhiều
ứng dụng và cấu hình hệ thống khác nhau.
Môđun được thiết kế để sử dụng trong dải
nhiệt độ từ nhiệt độ môi trường thấp nhất là -40 °C đến giới hạn tối đa được
xác định bởi nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của môđun là 70 °C, trừ khi được
thử nghiệm theo IEC TS 63126.
Các môđun được đánh giá đối với nhiệt độ
làm việc phần trăm thứ 98 của môđun bằng hoặc nhỏ hơn 70 °C được phép sử dụng
trong các dàn PV được thiết kế với luồng không khí không bị hạn chế ở phía sau
môđun ở bất kỳ đâu trên thế giới. Các hệ thống được thiết kế với luồng không
khí hạn chế ở những vị trí rất nóng có thể dẫn đến nhiệt độ làm việc phần trăm
thứ 98 của môđun lớn hơn 70 °C, và yêu cầu các môđun cần được thử nghiệm trong
điều kiện nhiệt độ cao hơn như quy định trong IEC TS 63126.
Các yếu tố thiết kế và lắp đặt hệ thống
có thể ảnh hưởng đến nhiệt độ làm việc của môđun bao gồm (nhưng không giới hạn): điều kiện môi
trường cụ thể tại chỗ (cường độ bức xạ, nhiệt độ, tốc độ gió), khoảng cách lắp
đặt, kích thước dàn, khoảng cách giữa các dàn, và các chức năng chống làm tổ (anti-nesting features)
có
thể làm giảm lưu lượng không khí. Những người lắp đặt cần xem xét các yếu tố
này trong thiết kế hệ thống. Tham khảo IEC TS 63126 để biết thêm thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn IEC mô tả phương
pháp tính toán nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của môđun cho các kết hợp lắp
đặt và địa lý khác nhau đang được xây dựng.
Đối với các ứng dụng đặc biệt như các ví
dụ được liệt kê dưới đây, các thể áp dụng các yêu cầu bổ sung:
• PV gắn với tòa nhà (BAPV).
• PV tích hợp tòa nhà (BIPV, xem TCVN
14299-1 (IEC 63092-1)).
Các chức năng của tòa nhà trong bối cảnh
của BIPV gồm một hoặc nhiều chức năng dưới đây:
- độ cứng cơ học và tính toàn vẹn kết cấu;
- bảo vệ tác động thời tiết chính; mưa,
tuyết, gió, mưa đá;
- kinh tế năng lượng, ví dụ như bóng
râm, ánh sáng ban ngày, cách nhiệt;
- bảo vệ chống cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, môđun BIPV là điều kiện tiên quyết
cho tính toàn vẹn về chức năng của tòa nhà. Nếu môđun PV tích hợp được tháo dỡ
(trong trường hợp các môđun được liên kết về cấu trúc, tháo dỡ bao gồm cả các
thành phần xây dựng liền kề), các môđun PV này phải được thay thế bằng một vật
liệu xây dựng thích hợp.
Các đặc tính kỹ thuật điện vốn có của PV
như chức năng anten, phát điện và che chắn điện từ, v.v... riêng nó không đủ điều
kiện là môđun PV tích hợp tòa nhà.
• Các ứng dụng ở những nơi có tuyết và/hoặc gió
vượt quá tải tuyết và/hoặc tải gió như được thử nghiệm theo TCVN 12232-2 (IEC
61730-2).
CHÚ THÍCH 3: Đối với các tải tuyết không
đồng nhất, xem IEC 62938.
• Khu vực có phơi nhiễm muối cao (IEC
61701).
• Ứng dụng trong nông nghiệp (ví dụ, IEC
62716).
• Ứng dụng trong khí quyển nổ (IEC
60079).
• Các môđun hội tụ trên 3X, xem IEC
62688.
• Mạch điện tử áp dụng môđun (xem IEC
62109-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Yêu cầu đối với thiết
kế và kết cấu
6.1 Quy định
chung
Tiêu chuẩn này thích hợp cho các môđun
PV hoạt động với nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của môđun là 70 °C hoặc thấp
hơn. Các ứng dụng ở khí hậu nóng sử dụng các phương pháp lắp đặt hạn chế luồng
không khí có thể dẫn đến nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của môđun vượt quá
70 °C. IEC TS 63126 đưa ra hướng dẫn cho việc thử nghiệm mở rộng cho các ứng dụng
này.
Trong trường hợp thuộc đối tượng áp dụng,
vật liệu và thành phần phải phù hợp với các yêu cầu về an toàn quy định trong
các tiêu chuẩn liên quan. Tuy nhiên, sự phù hợp với tiêu chuẩn đối với vật liệu
và thành phần liên quan không nhất thiết phải đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
Tất cả các môđun PV phải thích hợp để
làm việc ở các địa điểm ngoài trời không được bảo vệ, tức là phải chịu trực tiếp
hoặc gián tiếp với bức xạ mặt trời (albedo) và độ ẩm tương đối lên đến 100 % cũng
như khi trời mưa. Môđun PV phải được thiết kế để chịu được các ứng suất điện,
cơ học, nhiệt và môi trường (nhiệt độ, tải cơ học, độ ẩm, UV/thời tiết, ô nhiễm,
v.v...) xảy ra trong sử dụng dự kiến. Chúng không được gây nguy hiểm cho người
sử dụng hoặc cho môi trường. Sự phù hợp được kiểm tra xác nhận bằng cách đánh
giá vật liệu, thành phần và kết cấu môđun PV cũng như các thử nghiệm được quy định
trong TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
Một môđun PV có thể được lắp ráp hoàn chỉnh
khi được vận chuyển từ nhà máy, hoặc được cung cấp ở dạng các cụm lắp ráp từng
phần. Các cụm lắp ráp từng phần được cung cấp của sản phẩm không được tạo ra bất
kỳ vấn đề nào có khả năng ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của bộ TCVN
12232 (IEC 61730).
Tổ hợp của môđun PV và cụm lắp ráp cuối
cùng không được có bất kỳ thay đổi nào của môđun PV so với dạng được đánh giá
ban đầu.
Tất cả các phương pháp lắp và đi dây môđun PV được
quy định trong hướng dẫn lắp đặt phải được đánh giá sự phù hợp với bộ TCVN
12232 (IEC 61730). Điều này bao gồm, nhưng không giới hạn đối với phương pháp
đi dây, kết nối vật lý và/hoặc gắn giữa các môđun PV và các kết cấu đỡ cũng như
sự kết hợp các đấu nối đi dây và hệ thống lắp đặt trong đó dây dẫn được tích hợp
vào khung. Sự phù hợp với bộ TCVN 12232 (IEC 61730) đánh giá tác động của
phương pháp lắp đặt và đi dây đến sự an toàn của các môđun PV, nhưng không đánh
giá sự an toàn hoặc sự thích hợp của các phương pháp lắp đặt hoặc đi dây đối với
sử dụng dự kiến của chúng. Các phương pháp này cũng có thể phải theo các yêu cầu
bổ sung hoặc các yêu cầu trong quy định của quốc gia.
Một môđun được xem là phù hợp với tiêu
chuẩn này chỉ khi môđun đó được lắp đặt và đi dây theo một trong các phương
pháp quy định trong các hướng dẫn lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của một môđun PV phải sao cho
tính liên tục của liên kết đẳng thế, nếu thuộc đối tượng áp dụng, không bị gián
đoạn khi lắp đặt.
Bộ phận kết cấu bất kỳ có thể điều chỉnh
hoặc di chuyển được phải được trang bị cơ cấu khóa để giảm khả năng di chuyển
không chủ ý nếu bất kỳ dịch chuyển nào như vậy có thể dẫn đến rủi ro cháy, điện
giật, hoặc nguy hiểm về cơ.
CHÚ THÍCH: Các đặc tính vật lý hoặc kết
cấu tạo ra cản trở hoặc có hình dạng phù hợp để ngăn ngừa dịch chuyển hoặc quay
không chủ ý của thành phần này là phù hợp với yêu cầu này.
Môđun PV không được có các bavia, cạnh sắc
hoặc các điểm nhọn tiếp cận được, có thể gây ra thương tích. Các cạnh và điểm
phải phù hợp với thử nghiệm cạnh sắc (MST 06) của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
Các bộ phận của môđun PV phải được ngăn
không bị nới lỏng hoặc xoay nếu việc nới lỏng hoặc xoay này có thể dẫn đến rủi
ro cháy, điện giật, hoặc nguy hiểm về cơ. Sự phù hợp đối với các thành phần này
được kiểm tra bằng các thử nghiệm cụ thể quy định trong các tiêu chuẩn liên
quan hoặc thử nghiệm đấu nối bằng vít (MST 33) của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
Tất cả dữ liệu về điện được báo cáo trên
nhãn hoặc trong tài liệu kèm theo môđun PV phải được cung cấp ở các điều kiện
thử nghiệm tiêu chuẩn (1 000 W/m2, 25 °C, phổ bức xạ AM1.5 theo IEC
TS 61836). Đối với các môđun PV hai mặt, tất cả dữ liệu về điện phải được hiển
thị liên quan đến STC, BNPI và aBSI ở mặt trước của môđun, cộng với các hệ số
hai mặt ở STC theo IEC TS 60904-1-2 và TCVN 6781-1 (IEC 61215-1). Ghi nhãn phải
tuân thủ các yêu cầu của quy định quốc gia.
6.2 Ghi nhãn và tài liệu
6.2.1 Quy định chung
Hướng dẫn liên quan đến an toàn phải được
viết bằng ngôn ngữ chính thức của quốc gia mà thiết bị được lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Quy định chung
Tấm nhãn của từng môđun PV phải bao gồm
các nội dung ghi nhãn dưới đây một cách rõ ràng và bền cùng với giá trị của
chúng, nếu có:
a) tên, tên thương mại đã đăng ký hoặc
nhãn thương mại đã đăng ký của nhà chế tạo;
b) ký hiệu kiểu hoặc số model;
c) số seri;
d) ngày và nơi chế tạo; hoặc số seri cho
phép truy xuất nguồn gốc ngày và nơi chế tạo;
e) “điện áp hệ thống cao nhất” hoặc “Vsys”;
f) cấp bảo vệ chống điện giật, phù hợp với
Điều 5 của tiêu chuẩn này;
g) “điện áp mạch hở” hoặc “Voc” kể cả dung sai
chế tạo. Đối với môđun hai mặt, điện áp ngắn mạch ở hai mức bức xạ như xác định
ở TCVN 6781-1 (IEC 61215-1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) “công suất lớn nhất của môđun PV” hoặc
“Pmax” kể cả dung sai chế tạo như xác định ở TCVN 6781-1 (IEC
61215-1). Đối với môđun hai mặt, Pmax ở hai mức bức xạ như
xác định ở TCVN 6781-1 (IEC 61215-1);
j) đối với môđun hai mặt, chỉ báo rõ
ràng mặt trước hoặc nếu cả hai mặt đều được thiết kế để chịu được ánh sáng mặt
trời trực tiếp kéo dài (> 300 W/m2);
k) đối với môđun uốn được, bán kính cong
nhỏ nhất;
l) thông số đặc trưng về
tải thiết kế dương ("+" hoặc hướng xuống) và tải thiết kế âm ("-" hoặc hướng lên)
tính bằng pascal
(Pa),
không bao gồm hệ số an toàn của tải thử nghiệm, như đã được kiểm tra xác nhận ở
thử nghiệm tải cơ tĩnh (MST 34). Các ghi nhãn bổ sung đối với các thông số đặc
trưng về tải cơ như yêu cầu trong bộ TCVN 6781 (IEC 61215), nếu áp dụng.
CHÚ THÍCH: MST 34 tương đương với MQT 16
trong TCVN 6781-2 (IEC 61215-2), và tải thiết kế bằng tải thử nghiệm chia cho hệ
số an toàn γm.
Các ví dụ về thông số đặc trưng tải đơn
lẻ hướng lên và hướng xuống:
• "Tải thiết kế tối thiểu ±1600 Pa", hoặc
• "Tải thiết kế tối thiểu -1600 Pa,
+3600 Pa"
Các ví dụ về tải thiết kế phụ thuộc vào
các cấu hình lắp đặt cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• "Tải thiết kế tối thiểu ±800 Pa đến
±1600 Pa; xem hướng dẫn trong tài liệu"
m) thông số đặc trưng về bảo vệ quá dòng
lớn nhất;
n) thông số đặc trưng về nhiệt độ của
môđun 70 °C (hoặc nếu được thử nghiệm theo IEC TS 63126 mức 1 hoặc mức 2, 80 °C
hoặc 90 °C);
Ví DỤ: Môđun [T98]max
80 °C
o) nhà chế tạo và kiểu bộ nổi được sử dụng;
tham khảo sổ tay dùng cho các bộ nối tiếp hợp được chỉ định tương ứng;
p) liên kết (trang web hoặc mã QR) đến
tài liệu cần thiết nếu bản sao bằng giấy của tài liệu yêu cầu ở 6.2.3 không được
bao gồm cùng với môđun, ở sau cụm từ "Thông tin an toàn" hoặc ký hiệu
TCVN 8092 (ISO 7010)-M002 hoặc ký hiệu ISO 7010-M002:2011-05 về Tham khảo sổ
tay/sách hướng dẫn:

VÍ DỤ 1: Môđun một mặt
Nhà chế tạo môđun A, kiểu A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

STC
Voc [V] ±3 %
49,42
ISC [A] ±3 %
13,63
Pmax [W] -0 %, +3 %
525
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
Tải thiết kế tối thiểu [Pa]
±1 600
Môđun [T98]max [°C]
70
Cầu chảy nối tiếp lớn nhất [A]
25
Bộ nối, xem sổ tay đối với bộ nối được
chỉ định
Nhà chế tạo bộ nối A kiểu A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: Môđun hai mặt với tính chất hai
mặt ≤ 300 W/m2 (BSI) hoặc > 300 W/m2 (aBSI)
Nhà chế tạo môđun B, kiểu B
Số seri

STC
BNPI
BSI b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,63 ±3%
14,85 ±3 %
17,32 ±3%
VOC [V]
49,42 ±3 %
49,8 ±3 %
Pmax [W]
525 -0 %, +3 %
600 -0 %, +3 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
Tải thiết kế tối thiểu [Pa]
±1 600
Môđun [T98]max
[°C]
70
Cầu chảy nối tiếp lớn nhất [A]
30
Hệ số hai mặt a
φVoc = 0,99 φIsc
= 0,7 φPmax
= 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo bộ nối B kiểu B
STC: 1 000 W/m2, AM1,5, Tế
bào 25 °C BNPI: mặt trước 1 000 W/m2, mặt sau 135 W/m2
BSI: mặt trước 1 000 W/m2,
mặt sau 300 W/m2
a Chỉ yêu cầu đối với
bộ TCVN 6781 (IEC 61215).
b Tùy thuộc
vào tính chất hai mặt, BSI (≤ 300 W/m2) hoặc aBSI (> 300 W/m2)
được yêu cầu.
Phải sử dụng ký hiệu quốc tế, nếu có thể
áp dụng.
Sự phù hợp của tấm nhãn được kiểm tra
xác nhận bằng kiểm tra bằng cách xem xét (MST 01) và độ bền của nhãn (MST 05)
trong TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
Bộ nối PV hoặc dây dẫn phải được ghi
nhãn theo TCVN 12718 (IEC 62852) với ký hiệu “Không ngắt kết nối khi có tải”, như được nêu trong Phụ
lục A của tiêu chuẩn này. Ký hiệu và/hoặc cảnh báo phải được khắc hoặc dán nhãn
gần bộ nối. Bộ nối PV phải được ghi nhãn rõ ràng chỉ ra cực tính của đầu nối.
Đối với môđun PV cấp II và cấp 0, ký hiệu
(IEC
60471-6042:2010-11: Lưu ý, rủi ro điện giật) phải được đặt gần phương tiện đấu
nối về điện của môđun PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
môđun PV
(theo Điều 5)
Ghi nhãn
Ký hiệu
Cấp II
Ghi nhãn theo
IEC 60417-5172:2003-02: Thiết bị cấp II

Cấp 0
Không ghi
nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp III
Ghi nhãn theo
IEC 60417-5180:2003-02 Thiết bị cấp III

Môđun PV được cung cấp có nối đất chức
năng phải có ký hiệu theo Hình 3.
Môđun PV được cung cấp có các đầu
nối để đi dây tại hiện trường được ấn định giá trị danh định chỉ để sử dụng với
dây đồng phải được ghi nhãn, tại hoặc liền kề với các đầu nối, với nội dung “Chỉ
sử dụng dây đồng”, “chỉ sử dụng “Cu” hoặc tương đương.
Môđun PV được cung cấp có các đầu nối để
đi dây tại hiện trường được ấn định giá trị danh định chỉ để sử dụng với vật liệu
đi dây riêng khác phải được ghi nhãn với nội dung tương tự liên quan đến vật liệu
danh định.
Môđun PV được cung cấp với các đầu nối để
đi dây được ấn định giá trị danh định để sử dụng với tất cả các loại vật liệu
đi dây không cần phải ghi nhãn.
6.2.2.2 Ký hiệu
6.2.2.2.1 Liên kết đẳng
thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - IEC
60417-5021:2002-10 Hình 2 - IEC
60417-5017:2006-08
6.2.2.2.2 Nối đất chức
năng
Đầu nối đi dây hoặc vị trí liên kết đẳng
thế của môđun PV được thiết kế để chứa dây dẫn nối đất chức năng lắp đặt tại hiện
trường phải được nhận biết bằng ký hiệu thích hợp IEC 60417-5018:2011-07 như
Hình 3.

Hình 3 - IEC
60417-5018:2011-07
6.2.3 Tài liệu
6.2.3.1 Quy định chung
Tài liệu mô tả phương pháp lắp đặt về điện
và cơ cũng như các thông số đặc trưng về điện, nhiệt và cơ phải có sẵn. Tài liệu
này phải chỉ ra cấp bảo vệ chống điện giật mà trong điều kiện đó, môđun đã được
đảm bảo chất lượng và được phân cấp và tất cả các hạn chế cụ thể được yêu cầu
cho cấp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu phải được cung cấp bằng ít nhất
một trong các ngôn ngữ chính thức của quốc gia nơi các môđun PV sẽ được lắp đặt.
Các ký hiệu quốc tế phải được sử dụng khi cần thiết.
Hướng dẫn lắp ráp phải được cung cấp với
sản phẩm được vận chuyển dưới dạng cụm, và phải chi tiết và đầy đủ đến mức cần
thiết để tạo điều kiện cho việc lắp ráp hoàn chỉnh và an toàn sản phẩm.
Tài liệu có thể được cung cấp dưới dạng
bản giấy cùng với sản phẩm được vận chuyển trong các cụm lắp ráp từng phần hoặc
dưới dạng liên kết điện tử. Địa chỉ web phải được ghi trên thiết bị hoặc trong tờ thông
tin kèm theo từng sản phẩm được vận chuyển. Địa chỉ web có thể dưới dạng
địa chỉ tài nguyên đồng nhất (URL - http://www._com/_/) hoặc Mã phản hồi nhanh
(QR code).
Liên
kết địa chỉ web
phải
dẫn người dùng đến một trang internet chứa thông tin cần thiết hoặc liên kết trực
tiếp đến thông tin yêu cầu. Tập tin phải ở định dạng tập tin thông dụng và có
thể tải xuống.
Nhu cầu duy trì và hỗ trợ thông tin
trong suốt vòng đời của sản phẩm được hỗ trợ phải được xem xét khi lập kế hoạch
chuẩn bị thông tin sử dụng theo IEC/IEEE 82079-1.
Tài liệu phải gồm các thông tin sau:
• tất cả các thông tin được yêu cầu ở
6.2.2.1, trừ các điểm c) và d);
• cấu hình môđun PV nối tiếp/song song lớn
nhất được khuyến nghị:
• hệ số nhiệt độ đối với điện áp hở mạch;
• hệ số nhiệt độ đối với công suất lớn
nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.2 Điều kiện môi
trường và lắp đặt phù hợp
Tài liệu phải nêu rõ các điều kiện môi
trường và lắp đặt mà môđun đã được đánh giá, theo mặc định luôn bao gồm:
• độ cao tối đa so với mực nước biển mà
môđun PV được thiết kế để sử dụng; có thể áp dụng giảm các thông số đặc trưng;
• một tuyên bố chỉ ra các thông số đặc
trưng của tải thiết kế âm (hướng lên) và dương (hướng xuống) đối với
từng phương tiện cơ khí để cố định môđun như được đánh giá trong thử nghiệm tải
cơ tĩnh theo MST 34. Theo quyết định của nhà chế tạo, tải thử
nghiệm và/hoặc hệ số an toàn γm cũng có thể được ghi lại;
• đối với các môđun hai mặt, chỉ định
(những) mặt nào của môđun được thử nghiệm đối với các phơi nhiễm mặt trước. Trừ
khi được thử nghiệm như đối với mặt trước, mặt sau bị giới hạn sử dụng với ánh
sáng mặt trời gián tiếp hoặc trực tiếp có giới hạn (dưới 300 W/m2).
Nếu cả hai mặt của môđun đều được thiết kế để sử dụng với phơi nhiễm kéo dài dưới
ánh sáng mặt trời trực tiếp (> 300 W/m2) thì từng mặt phải đáp ứng
yêu cầu đối với mặt trước.
• dải nhiệt độ từ giới hạn dưới của nhiệt
độ môi trường là -40 °C đến giới hạn trên được đặt bởi nhiệt độ làm việc phần
trăm thứ 98 của môđun là 70 °C (80 °C hoặc 90 °C nếu được thử nghiệm theo điều
kiện Cấp 1 hoặc Cấp 2 như mô tả trong IEC TS 63126).
• hướng dẫn về các khu vực địa lý, điều
kiện lắp đặt và các yếu tố thiết kế hệ thống và lắp đặt mà nhiệt độ làm việc phần
trăm thứ 98 của môđun sẽ lớn hơn 70 °C (hoặc 80 °C hoặc 90 °C nếu được thử nghiệm
theo điều kiện Cấp 1 hoặc Cấp 2).
VÍ DỤ:
- Các môđun có thể được lắp đặt ở bất kỳ
đâu trên thế giới nếu được lắp đặt với luồng không khí không bị hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• điều kiện môi trường cụ thể tại địa điểm:
cường độ bức xạ, nhiệt độ, tốc độ gió;
• thiết kế hệ thống: khoảng cách lắp đặt,
kích thước dàn, khoảng cách giữa các dàn, và các tính chất chống đan xen có thể
giảm luồng không khí.
CHÚ THÍCH 1: Có thể áp dụng các hạn chế
địa lý cụ thể; các bản đồ trong IEC TS 63126 là các ví dụ.
CHÚ THÍCH 2: Tài liệu IEC mô tả phương
pháp tính toán nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của môđun cho các kết hợp lắp
đặt và địa lý khác nhau đang được xây dựng.
• Để thuận tiện cho việc xác định đúng
kích thước hệ thống trong hoạt động bình thường, nhà chế tạo phải mô tả các yếu
tố có thể làm tăng điện áp hoặc dòng điện vượt quá các giá trị STC được ghi
trong tài liệu. Liên quan đến điều này, các tuyên bố sau đây hoặc tương đương
phải được bao gồm:
“Môđun quang điện có khả năng gặp các điều
kiện tạo ra dòng điện và/hoặc điện áp cao hơn so với giá trị được báo cáo tại
điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Các yếu tố cần xem xét bao gồm nhiệt độ môđun
và cường độ bức xạ của mặt trước (và, đối với các môđun hai mặt, albedo mặt đất hoặc
mái nhà, khoảng cách giữa các hàng và độ cao lắp đặt). Do đó, các giá trị của VOC
và ISC (hoặc đối với
các môđun hai mặt, ISC-aBSI) được ghi trên
môđun PV này cần được nhân với hệ số 1,25 khi xác định các thông số danh định về
điện áp và dòng điện cho các thành phần kết nối với đầu ra của môđun PV.”
“Hệ số an toàn 1,25 được đưa ra cho giá trị điện
áp tối thiểu của các thành phần trong ví dụ ở trên có thể được điều chỉnh trong
quá trình thiết kế hệ thống theo nhiệt độ tối thiểu của địa điểm lắp đặt và hệ
số nhiệt độ đối với VOC. Hệ số an toàn 1,25 được đưa
ra cho giá trị dòng điện của dây dẫn đối với ISC (hoặc đối với các
môđun hai mặt, ISC-aBSI) có thể được
điều chỉnh dựa trên các giá trị tối đa của cường độ bức xạ ở mặt trước của
môđun (và mặt sau đối với các môđun hai mặt). Để làm điều này, cần thực hiện một
mô phỏng đầy đủ cho vị trí cụ thể và hướng môđun (và đối với các môđun hai mặt,
albedo mặt đất, khoảng
cách giữa các hàng và độ cao lắp đặt). Hướng dẫn bổ sung cho việc lựa chọn hệ số
an toàn khác ngoài 1,25 được nêu trong TCVN 12676 (IEC 62548).
Tài liệu phải nêu rõ rằng ánh sáng mặt
trời tập trung nhân tạo tạo ra một dòng điện của môđun PV vượt quá giá trị ghi
trên tấm nhãn không được chiếu trực tiếp vào mặt trước hoặc mặt sau của môđun
PV.
Ngoài ra, tài liệu cần báo cáo nếu môđun
PV đã được đánh giá theo các tiêu chuẩn dưới đây, bao gồm các trình tự thử nghiệm
cụ thể đã được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gồm phương pháp thử đã được sử dụng
(dựa trên phân loại ăn mòn).
• IEC 62716, Môđun quang điện (PV) - Thử
nghiệm ăn mòn amôniắc
Bao gồm trình tự thử nghiệm 1 hoặc 2
(tinh thể silic hoặc màng mỏng).
• IEC 62109-3, An toàn của bộ chuyển đổi
điện sử dụng trong hệ thống quang điện - Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị
điện tử kết hợp với phần tử quang điện
Bao gồm MIE Kiểu A hoặc B (phụ thuộc vào
các linh kiện điện tử nào có thể thử nghiệm riêng rẽ với môđun).
• IEC TS 63126, Hướng dẫn để đánh giá
môđun PV, các thành phần và vật liệu ở nhiệt độ làm việc cao
Bao gồm nhiệt độ mức 1 hoặc 2 (dựa trên
việc chọn thử nghiệm để kết hợp vị trí sử dụng và cấu hình lắp đặt).
6.2.3.3 Lắp đặt
Tài liệu phải bao gồm đủ thông tin và hướng
dẫn cho từng phương pháp lắp đặt như được liệt kê trong hướng dẫn lắp của nhà
chế tạo, ngoài ra còn bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các giới hạn về vị trí lắp đặt (ví dụ như độ dốc,
hướng, phương tiện lắp đặt, làm mát, khoảng cách cụ thể và bất kỳ điều kiện nào
khác có thể làm ảnh hưởng đến sự an toàn của việc lắp đặt môđun PV);
CHÚ THÍCH: Khoảng cách tối thiểu sẽ phụ
thuộc vào nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của môđun ở vị trí cụ thể.
• loại chất gắn và chất nền cho phép, nếu
sử dụng các chất gắn để lắp đặt (tức là cho các môđun uốn được);
• nhà chế tạo và số nhận diện duy nhất của
chất gắn cũng như việc chuẩn bị bề mặt được yêu cầu, quá trình đặt chất gắn và
các điều kiện đóng rắn, nếu quy định chất gắn để sử dụng tại hiện trường để tạo
sự chắc chắn cho các tấm che mái hoặc hệ thống lắp đặt (ví dụ như các môđun uốn
được gắn vào một phần tử mái hoặc các môđun được gắn vào các thanh kim loại).
6.2.3.4 Bộ nối/Đi dây
Tài liệu phải bao gồm mô tả chi tiết về
các thông tin liên quan đến bộ nối và phương pháp đi dây như sau:
• đường kính cáp tối thiểu, điện áp danh
định, dòng điện và nhiệt độ của cáp dành cho các môđun PV sử dụng để đi dây tại
hiện trường và các cáp này cần tuân theo TCVN 12672 (IEC 62930), kiểu 131 hoặc
133; hoặc EN 50618;
• bất kỳ hạn chế nào liên quan đến
phương pháp đi dây và quản lý dây dẫn áp dụng cho hộp đấu nối của môđun PV;
• một tuyên bố rằng dây dẫn để kết nối
các môđun phải được định mức phù hợp với ứng dụng. Điều quan trọng là người sử
dụng phải nhận thức được các quy định lắp đặt quốc gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các kiểu/mẫu cụ thể cùng với
tên/thương hiệu của nhà sản xuất các bộ nối PV mà bộ nối của môđun PV có thể
ghép nối;
CHÚ THÍCH 1: Các vấn đề không khớp về bộ
nối được mô tả trong IEC TR 63225.
CHÚ THÍCH 2: Chỉ tuyên bố kiểu/mẫu đầu nối
(ví dụ như "tương thích MC4") không đáp ứng yêu cầu này.
• phương pháp nối liên kết (nếu áp dụng).
Hoặc tất cả các phương pháp phải được cung cấp hoặc các phụ kiện phần cứng cụ
thể phải được nhận biết trong tài liệu;
• loại và thông số đặc trưng của điốt nối
tắt được sử dụng (nếu áp dụng).
6.2.3.5 Thông số đặc
trưng về cháy
Tài liệu phải bao gồm một tuyên bố chỉ
ra (các) thông số đặc trưng về cháy cùng tiêu chuẩn được áp dụng hoặc một tuyên
bố rằng khả năng chịu các nguồn cháy từ bên ngoài chưa được đánh giá, cũng như
các hạn chế đối với mức thông số đặc trưng đạt được (ví dụ: độ dốc lắp đặt, kết
cấu phụ hoặc các thông tin lắp đặt liên quan khác).
Tài liệu cho việc lắp đặt trên mái phải
bao gồm các thông tin chi tiết về tham số cụ thể khi thông số đặc trưng về cháy
phụ thuộc vào một kết cấu lắp đặt cụ thể, khoảng cách cụ thể, hoặc phương pháp
gắn kết cụ thể lên mái hoặc kết cấu.
6.3 Thành phần
điện và cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun PV có thể bao gồm các thành phần
điện và cách điện sau đây:
• dây dẫn bên trong, ví dụ, tế bào quang
điện và các liên kết tế bào (xem 6.3.2);
• dây dẫn bên ngoài và cáp đầu ra (xem
6.3.3);
• bộ nối (xem 6.3.5);
• hộp kết nối dùng cho môđun PV (xem
6.3.6);
• lớp phía trước và lớp phía sau (xem
6.3.7);
• tấm chắn cách điện (xem 6.3.8);
• đấu nối điện (xem 6.3.9);
• lớp bảo vệ (xem 6.3.10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Dây dẫn bên
trong
Dây dẫn bên trong phải có đủ khả năng
mang dòng điện dùng cho ứng dụng liên quan. Tùy thuộc vào độ nhiễm bẩn tại nơi
đặt dây dẫn bên trong mà phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa chống ăn mòn.
Ví dụ về bảo vệ chống ăn mòn được nêu trong 6.5.3.1. Trong trường hợp cách điện
cho dây dẫn bên trong là cần thiết thì cách điện phải thỏa mãn các yêu cầu liên
quan đối với ứng dụng liên quan theo 6.5.2.2.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
(MST 01) và thử nghiệm quá tải dòng ngược (MST 26).
6.3.3 Dây dẫn bên
ngoài và cáp
Dây dẫn và cáp bên ngoài phải đáp ứng
các yêu cầu của TCVN 12672 (IEC 62930) và phải là kiểu 131 hoặc 133. Cáp theo
tiêu chuẩn EN 50618 được chấp nhận như một phương án thay thế cho TCVN 12672
(IEC 62930) kiểu 131.
6.3.4 Thông số bảo vệ
quá dòng của môđun
Hướng dẫn để xác định định thông số bảo
vệ quá dòng được nêu trong IEC 60269-6, được kiểm tra xác nhận bằng MST 26 theo
TCVN 12232-2 (IEC 61730-2). Các thông số danh nghĩa của cầu chảy (In) thường bằng
hoặc lớn hơn 1,4 lần ISC. Đối với các
môđun PV hai mặt, giá trị này phải được đánh giá dựa trên ISC-aBSI.
6.3.5 Bộ nối
Bộ nối DC bên ngoài phải đáp ứng
các yêu cầu của TCVN 12718 (IEC 62852) và các yêu cầu bổ sung trong 6.5.2.2. Bộ
nối phải được ghi nhãn theo 6.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp đấu nối cho các môđun PV phải đáp ứng
các yêu cầu của TCVN 12675 (IEC 62790) và các yêu cầu bổ sung trong 6.5.2.2.3.
Thử nghiệm ở mức môđun sau khi lắp đặt
và đấu nối các dải dây dẫn là yêu cầu để xác minh chất gắn/mối nối của hộp đấu
nối với môđun cũng như đảm bảo khe hở không khí và chiều dài đường rò.
6.3.7 Lớp phía trước
và lớp phía sau
Lớp phía trước và lớp phía sau bằng
polyme phải đáp ứng các yêu cầu của IEC 62788-2-1. Mỗi lớp phải được chỉ định
là lớp phía trước hay lớp phía sau dựa trên các yêu cầu thử nghiệm. Lớp phía
sau chỉ được sử dụng trong điều kiện ánh sáng mặt trời gián tiếp hoặc ánh sáng
trực tiếp hạn chế với mức bức xạ bằng hoặc thấp hơn 300 W/m2.
Các vật liệu được thiết kế để sử dụng
trong điều kiện phơi nhiễm lâu dài ánh sáng mặt trời trực tiếp lớn hơn 300 W/m2
phải đáp ứng các yêu cầu dành cho lớp phía trước theo IEC 62788-2-1.
Lớp phía sau được đánh giá theo IEC
62788-2-1 theo ngưỡng cắt UV của tổ hợp lớp bảo vệ và lớp kính được sử dụng khi
thử nghiệm. Ngưỡng cắt này phải bằng hoặc thấp hơn ngưỡng cắt của tổ hợp lớp bảo
vệ và lớp kính trong thiết kế môđun.
Các yêu cầu về (DTI) được liệt kê trong
Bảng 3 và Bảng 4 có thể được đáp ứng bởi một hoặc nhiều lớp RUI, như được mô tả
trong IEC 62788-2-1.
Chất gắn của lớp phía trước và lớp phía
sau, ví dụ như với lớp bảo vệ hoặc lớp kính, phải thích hợp. Kiểm tra sự phù hợp
ở cấp độ môđun bằng cách đạt các trình tự thử nghiệm của TCVN 12232-2 (IEC
61730-2).
6.3.8 Tấm chắn cách
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.9 Đấu nối điện
6.3.9.1 Quy định chung
Đấu nối điện phải được thiết kế sao cho
lực ép tiếp xúc không truyền qua vật liệu cách điện không phải bằng gốm, mica nguyên chất hoặc
vật liệu khác có đặc tính thích hợp, trừ khi các bộ phận kim loại có đủ tính
đàn hồi để bù cho việc co hoặc cong bất kỳ của vật liệu cách điện.
Phải có phòng ngừa để các đấu nối không
bị lỏng ra, ví dụ, bằng cách sử dụng gioăng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra bằng
cách xem xét (MST 01), thử nghiệm tính liên tục của liên kết đẳng thế (MST 13)
và thử nghiệm đấu nối kiểu vít (MST 33) theo TCVN 12232-2 (IEC 61730-2), nếu
thuộc đối tượng áp dụng.
Đầu dây dẫn bện không được gia cố bằng
cách hàn mềm ở những nơi dây dẫn chịu lực ép tiếp xúc, trừ khi phương pháp kẹp
được thiết kế sao cho giảm khả năng xảy ra tiếp xúc kém hoặc nếu phần được hàn
được giữ ở bên ngoài vùng tiếp xúc của đấu nối.
Phải có phòng ngừa để khi vận hành, kẹp
hoặc các đầu cốt khác được ngăn ngừa khỏi ứng suất nhiệt và cơ có thể làm giảm
độ dẫn điện.
6.3.9.2 Đầu nối dùng
cho cáp bên ngoài và cáp dải băng của bộ nối PV
Đầu nối để đấu nối điện phải thích hợp đối
với kiểu và dải tiết diện của ruột dẫn theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo.
Đầu nối này phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 12675 (IEC 62790) và các yêu cầu
bổ sung về RTE, RTI và TI trong 6.5.2.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.9.3 Mối ghép nối
và đấu nối bên trong môđun PV
Mối ghép nối và đấu nối bên trong môđun
PV mà không phải là các đầu nối cáp bên ngoài và cáp dải băng (ribbon) của bộ nối PV
phải được làm chặt bằng cơ khí và phải liên tục về điện. Các đấu nối điện phải
được hàn, hàn điện, kết dính dẫn điện, uốn nếp hoặc được nối chặt. Đấu nối được hàn hoặc được kết
dính dẫn điện phải được làm chặt bổ sung bằng cơ khí.
Lớp bảo vệ được xem là một phương tiện
làm chặt bằng cơ khí đối với các đấu nối điện được hàn hoặc được kết dính dẫn
điện trong môđun PV.
6.3.10 Lớp bảo vệ
Lớp bảo vệ được xem là một phần của tấm
nhiều lớp. Các lớp này cung cấp bảo vệ chống lại sự xâm nhập của bụi và độ ẩm
và sự phù hợp với các yêu cầu của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) sẽ chứng minh điều
này đối với nhiễm bẩn độ 2.
Các đặc tính và phương pháp thử liên
quan đến lớp bảo vệ ở cấp độ thành phần được mô tả trong IEC 62788-1 (tất cả
các phần). Chúng không yêu cầu thử nghiệm riêng biệt, nhưng phải được đánh giá
liên quan đến việc áp dụng.
Lớp bảo vệ nhìn chung được coi là cách
điện chức năng, và phải có các đặc tính cách điện đầy đủ để duy trì khoảng cách
cách điện. Các quy định kỹ thuật của lớp bảo vệ phải phù hợp với ứng dụng dự định.
Cụ thể:
- dải giá trị danh định của nhiệt độ làm
việc phải bao gồm dải nhiệt độ của ứng dụng dự kiến;
- điện trở cách điện và độ bền điện môi
phải phù hợp với ứng dụng dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như một phần của phối hợp cách điện, một
số các kích thước tối thiểu có thể được phân loại lại nếu lớp bảo vệ đã được chứng
minh các đặc tính:
- nhóm vật liệu được ấn định như xác định
bởi thông số CTI theo IEC 60112 (6.6.3.3):
- thông số về khả năng bắt lửa tối thiểu
là HB theo TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10) (6.6.4.4).
6.3.11 Điốt nối tắt
Điốt nối tắt phải có thông số danh định
để chịu được dòng điện và điện áp cho mục đích sử dụng dự kiến. Kiểm tra sự phù
hợp bằng thử nghiệm nhiệt của điốt nối tắt (MST 25), thử nghiệm độ bền tại điểm
nóng (MST 22), thử nghiệm chức năng của điốt nối tắt (MST 07) và kiểm tra bằng
cách xem xét (MST
01).
6.4 Đấu nối cơ
và điện cơ
6.4.1 Quy định chung
Điều 6.4 này xác định các yêu cầu tối
thiểu đối với việc đấu nối cơ cung cấp độ ổn định cơ học của các môđun PV (ví dụ
như khung) cũng như cho các đấu nối cung cấp chức năng về cơ và điện (ví dụ như
liên kết đẳng thế).
Môđun PV thường có các đấu nối cơ sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các giao diện lắp đặt môđun PV ví dụ
như khung hoặc giá phía sau đến lớp thủy tinh hoặc lớp phía sau qua chất kết
dính (silicone,
cao
su, v.v...);
- khung kẹp hệ thống lắp đặt;
- phương tiện liên kết đẳng thế;
- phương tiện gắn hộp kết nối vào các
môđun PV (silicone,
cáp
dải băng, v.v...); và
- đấu nối cơ bên trong tấm nhiều lớp.
Đấu nối cơ phải bền, chịu được các ứng
suất nhiệt, cơ và môi trường xảy ra trong ứng dụng mà không làm giảm tính toàn
vẹn của việc đấu nối dưới mức
an toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
(MST 01) và trong khi thử nghiệm tải cơ học (MST 34), thử nghiệm phá vỡ môđun
(MST 32), thử nghiệm mất liên kết vật
liệu (MST 37) và, nếu thuộc đối tượng áp dụng, thử nghiệm tính liên tục của
liên kết đẳng thế (MST 13). Các môđun cáp 0 (tức là dành cho sử dụng trong các
khu vực có quyền truy cập hạn chế) không yêu cầu phải vượt qua thử nghiệm phá vỡ
môđun (MST 32).
Các yêu cầu riêng cho vật liệu được nêu ở
6.5. Bộ phận dự kiến được tháo ra chỉ có thể tháo rời bằng dụng cụ. Nắp được gắn
không có vít phải có một hoặc một số phương tiện có thể phát hiện, ví dụ như
các hốc, giúp cho việc sử dụng dụng cụ tháo lắp mà không làm hỏng nắp hoặc các
phương tiện này. Nếu nắp được tháo chính xác, dụng cụ không được tiếp xúc với
các bộ phận mang điện.
Đối với các bộ nối cơ, lực ma sát giữa
các bề mặt, ví dụ như lực ép lò xo đơn giản, không được chấp nhận là phương tiện
duy nhất để hạn chế quay hoặc lỏng ra của một bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Đấu nối kiểu
vít
Đấu nối kiểu vít và cơ khí, nếu bị hỏng
có thể làm cho môđun PV trở nên mất an toàn, phải chịu được các ứng suất cơ xảy
ra trong sử dụng bình thường. Các vít không được làm bằng vật liệu mềm hoặc dễ mất liên kết.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về vật liệu mềm là kẽm
và một số loại nhôm.
Vít được thao tác cho mục đích bảo trì
không được làm bằng vật liệu cách điện nếu việc thay chúng bằng vít kim loại có
thể làm hỏng cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.
Vít được sử dụng để cung cấp ổn định cơ
học và cung cấp sự liên tục cho liên kết đẳng thế, ví dụ như vít dùng để cố định
trong các khung và thành phần khác, phải phù hợp với yêu cầu nêu ở đoạn thứ nhất
của điều 6.4.2 này. Tối thiểu một vít cho mỗi đấu nối điện cơ phải đảm bảo kết
nối điện giữa các thành phần kim loại.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
(MST 01) và bằng thử nghiệm vít thông dụng (MST 33a).
Vít được sử dụng cho các đấu nối cơ và
điện có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 3 mm phải được xiết vào kim loại.
Đối với vít được sử dụng cho các đấu nối
cơ và điện, hai ren đầy đủ phải được bắt vào kim loại.
Đấu nối kiểu vít và các đấu nối cố định
khác giữa các bộ phận khác nhau của môđun PV phải được thực hiện sao cho chúng
không bị lỏng ra do các ứng suất xoắn, uốn, rung, v.v... có thể xảy ra trong sử
dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
(MST 01) và bằng thử nghiệm vít khóa (MST 33b).
6.4.3 Đinh tán
Đinh tán có chức năng kép là các đấu nối
điện và cơ đồng thời phải được khóa chống nới lỏng. Thân không tròn hoặc một
rãnh thích hợp có thể là đủ và do đó, có thể được sử dụng.
6.4.4 Vít cắt ren
Vít cắt ren và vít tự cắt ren sử dụng để
nối liên kết các bộ phận mang dòng không được bằng kim loại mềm hoặc dễ mất
liên kết như kẽm hoặc nhôm.
Vít tạo ren (vít tự cắt ren) không được
sử dụng để kết nối các bộ phận mang dòng trừ khi chúng kẹp các bộ phận này tiếp
xúc trực tiếp với nhau, và được cung cấp với phương tiện khóa phù hợp.
Vít cắt ren (tự cắt ren) không được sử dụng
để kết nối các bộ phận mang dòng trừ khi chúng tạo ra một ren vít máy tiêu chuẩn
dạng đầy đủ. Tuy nhiên, không được sử dụng kiểu vít này nếu chúng có khả năng
được thao tác bởi người sử dụng hoặc người lắp đặt.
Vít cắt ren và vít tạo ren, được sử dụng
để cung cấp tính liên tục cho liên kết đẳng thế, phải sao cho không ảnh hưởng đến
kết nối khi sử dụng bình thường.
Đối với liên kết đẳng thế, cho phép sử dụng
một vít nếu hai ren đầy đủ được bắt vào kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lắp vừa/lắp ép/lắp chặt các bộ phận
kim loại không được liên kết đẳng thế riêng biệt phải được kết nối điện.
Ví dụ: Các mối nối góc trong các khung
kim loại là các kết nối điển hình không được liên kết đẳng thế riêng biệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
(MST 01), thử nghiệm phá vỡ môđun (MST 32), thử nghiệm tải cơ tĩnh (MST 34) và
thử nghiệm tính liên tục của liên kết đẳng thế (MST 13) được tiến hành trước và
sau các thử nghiệm MST 32 và MST 34.
6.4.6 Đấu nối bằng chất
kết dính
Các đấu nối bằng các chất kết dính được
thực hiện trong quá trình sản xuất môđun và thuộc 6.4.6 được sử dụng để:
- lắp hộp kết nối;
- lắp giá sau hoặc khung;
- cố định lớp phía sau và/hoặc lớp phía trước vào
các nút bịt cạnh;
- cố định lớp phía sau và/hoặc lớp phía trước vào
lớp bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- v.v...
Đối với các môđun uốn được, các môđun phải
được lắp đặt theo tài liệu của nhà chế tạo bằng chất nền đã quy định và bằng
keo/phương tiện lắp trong quá trình thử nghiệm. Nếu ứng dụng mà nhà chế tạo quy
định cho phép lắp đặt trong điều kiện lắp đặt cứng hoặc uốn được thì việc thử
nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện xấu nhất. Các chất nền cụ thể đã được
dính vào môđun trong các thử nghiệm phải được ghi lại trong tài liệu.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
của TCVN 12232-2:2025 (IEC 61730-2:2023), Hình 1.
Chất kết dính bằng polyme làm cách điện
an toàn lên lớp cách điện khác phải thích hợp cho ứng dụng.
Nếu đấu nối bằng chất kết dính được xem
là mối nối gắn kín thì phải áp dụng các yêu cầu ở 6.6.4.3.
6.4.7 Các đấu nối
khác
Các đấu nối khác ví dụ như, hàn hoặc hàn
điện, phải được kiểm tra bằng cách kiểm tra bằng cách xem xét (MST 01).
Các đấu nối khác dựa vào liên kết đẳng
thế được kiểm tra bằng thử nghiệm tính liên tục của liên kết đẳng thế (MST 13).
Vật liệu và quá trình tạo các đấu nối phải
thích hợp với mục đích sử dụng dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Vật liệu
6.5.1 Quy định chung
Điều này xác định các yêu cầu cho vật liệu
được sử dụng trong môđun PV. Kiểm tra sự phù hợp chung bằng các thử nghiệm theo
TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
Việc lựa chọn vật liệu không giới hạn ở
các vật liệu được liệt kê ở điều 6.5 này. Vật liệu không dẫn điện như thủy tinh
hoặc vật liệu gốm có thể được sử dụng làm vật liệu cách điện. Để định kích thước,
bất kỳ vật liệu không dẫn điện nào cũng có thể được coi là chất cách điện khi
đó cần phù hợp với các yêu cầu của 6.6.
6.5.2 Vật liệu polyme
6.5.2.1 Quy định chung
Vật liệu polyme phải bền và an toàn, chịu
được các ứng suất điện, cơ, nhiệt môi trường và ăn mòn xảy ra trong ứng dụng và
phải có khả năng chống suy giảm đặc tính điện và cơ.
Các điều từ 6.5.2.2 đến 6.5.2.4 mô tả
các yêu cầu chung và phương pháp thử nghiệm. Đối với một số thành phần, các
phương pháp để đáp ứng các yêu cầu này được quy định trong các tiêu chuẩn
riêng. Để các môđun PV đáp ứng tiêu chuẩn này, các thành phần phải được đánh
giá bằng các phương pháp và đáp ứng các yêu cầu mô tả trong các tiêu chuẩn áp dụng
ở cấp độ thành phần, cụ thể là:
• IEC 62788-2-1 cho lớp phía trước và lớp
phía sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TCVN 12718 (IEC 62852) cho các bộ nối
dành cho ứng dụng DC
trong
hệ thống PV;
• TCVN 12672 (IEC 62930) (hoặc EN 50618
đối với kiểu 131) cho cáp điện trong hệ thống PV.
6.5.2.2 Vật liệu
polyme được sử dụng làm vật liệu cách điện
6.5.2.2.1 Quy định chung
Vật liệu polyme có thể làm nhiều chức
năng cách điện, ví dụ như cho các bộ phận bên ngoài và cách điện giữa:
- các bộ phận mang điện và các bộ phận dẫn
điện tiếp cận được;
- các bộ phận mang điện và các bề mặt tiếp cận được;
- các bộ phận mang điện không cùng điện
thế.
Vật liệu cách điện làm nhiều chức năng
phải tuân theo tất cả các yêu cầu áp dụng. Trong trường hợp có nhiều yêu cầu
tương tự (ví dụ: độ dày hoặc thời gian thử nghiệm), yêu cầu nghiêm ngặt nhất được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện không được bị ảnh hưởng bởi
các ứng suất nhiệt ngắn hạn hoặc dài hạn có thể xảy ra trong quá trình sản xuất,
vận chuyển và trong suốt quá trình vận hành bình thường, không được bị ảnh hưởng
bởi ứng suất điện và sự tác động của thời tiết đến mức độ mà nó không còn đáp ứng
các yêu cầu trong tài liệu này.
6.5.2.2.2 Độ bền với ứng
suất điện
Vật liệu được sử dụng làm vật liệu cách
điện phải chịu được các ứng suất điện xảy ra trong ứng dụng.
Các vật liệu được sử dụng làm cách điện
(RUI) phải có độ bền đánh thủng và phải tuân thủ yêu cầu tại 6.6.4.2.
Phương pháp thử đối với các lớp phía trước
và lớp phía sau được mô tả trong IEC TS 62788-2. Đối với các vật liệu cách điện
polyme khác không được liệt kê ở 6.5.2, tham khảo TCVN 9630-1 (IEC 60243-1) và
TCVN 9630-2 (IEC 60243-2).
Vật liệu polyme, nếu là một phần của đường
dẫn phóng điện bề mặt tiềm ẩn, phải có khả năng chịu được phóng điện bề mặt,
cùng với các kích thước thiết kế tại 6.6.3.
• Nếu nhiễm bẩn độ 1 được chứng minh thì
môi trường vi mô được xem là đạt yêu cầu và nhóm vật liệu không còn là yếu tố
liên quan.
• Đối với độ nhiễm bẩn cao hơn, chiều
dài đường rò tối thiểu được xác định dựa trên các nhóm vật liệu theo thông số
CTI của IEC 60112. Đối với các vật liệu cách điện polyme không có thông số CTI,
áp dụng 150 % chiều dài đường rò của vật liệu nhóm III. Đối với lớp
phía trước và lớp phía sau, thử nghiệm độ nhô ra của tấm nhiều lớp theo IEC
62788-2-1 được sử dụng để xác định các lớp mà nhóm vật liệu (hoặc thiếu) sẽ được
sử dụng để thiết lập chiều dài đường rò tối thiểu ở 6.6.3.3.
Ngoài ra, các thử nghiệm môđun PV dưới
đây trong TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thử nghiệm dòng điện rò ướt (MST 17);
• thử nghiệm xung điện áp (MST 14).
6.5.2.2.3 Độ bền với ứng
suất nhiệt - RTE (RTI) hoặc TI (cơ/điện)
Vật liệu được sử dụng làm cách điện an
toàn (RUI) phải có độ bền nhiệt tương đối tối thiểu, chỉ số nhiệt tương đối hoặc
chỉ số nhiệt độ (RTE/RTI hoặc TI) phù hợp với IEC 60216-5 hoặc TCVN 7919-1 (IEC
60216-1) hoặc tối thiểu là 90 °C. Để đảm bảo rằng các đặc tính điện và cơ được
cung cấp thông qua tuổi thọ dự kiến, các giá trị TI và RTE (RTI) phải được đánh
giá như các giá trị cơ và điện theo TCVN 7919-2 (IEC 60216-2).
Các giá trị RTI liên quan được đánh giá
theo UL 746B được chấp nhận thay cho RTE.
6.5.2.2.4 Độ bền với ứng
suất môi trường
Các vật liệu polyme phải có độ bền đối với
các tác động môi trường xảy ra trong ứng dụng.
Việc lão hóa tăng tốc được sử dụng để kiểm
tra xác nhận khả năng của vật liệu trong việc chịu đựng các tác động môi trường
mô phỏng, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và bức xạ UV. Độ bền của vật liệu phải được kiểm
tra bằng cách tuân thủ TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) ở cấp độ môđun. Các thành phần
phải tuân thủ các yêu cầu trong các tiêu chuẩn riêng.
Các thử nghiệm lão hóa thường được kết hợp
với xem xét bằng mắt, cũng như thử nghiệm vật liệu trước và sau khi tiếp xúc với
các yếu tố ứng suất cụ thể, nhằm đánh giá sự thay đổi của các đặc tính cơ học
và điện của vật liệu gây ra những nguy cơ liên quan đến an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun PV có thể bị tác động bởi các điều
kiện cháy bên ngoài trong suốt vòng đời của chúng. Vì vậy, chúng phải được thử
nghiệm khả năng chống cháy khi phơi nhiễm với nguồn cháy phát sinh từ bên ngoài
môđun PV. Nguồn cháy này có thể là từ tòa nhà nơi các môđun PV được lắp đặt hoặc
tích hợp
vào;
nguồn cháy cũng có thể từ một tòa nhà liền kề. Yêu cầu về khả năng chống cháy đối
với môđun PV dành cho các ứng dụng trong tòa nhà theo quy định hiện hành.
BAPV và BIPV phải tuân thủ các yêu cầu
an toàn liên quan đến cháy trong các quy định hiện hành.
VÍ DỤ: BIPV và BAPV có thể được sử dụng
làm vật liệu phủ mái, các yếu tố để tích hợp vào tòa nhà hoặc được lắp đặt trên
các công trình.
Các bộ phận polyme bên ngoài của môđun
PV, nếu sự suy giảm của chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn, phải tuân thủ tất cả
các yêu cầu bổ sung sau:
- cấp chống cháy tối thiểu: V-1 theo
TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10), đối với tất cả các bộ phận polyme bên ngoài,
ngoại trừ cách điện trong các lớp mỏng (những bộ phận này chỉ được thử nghiệm
theo MST 24);
- thử nghiệm khả năng bắt lửa (MST 24)
trong ứng dụng cuối cùng (ở cấp độ tấm nhiều lớp hoặc môđun PV);
- các bộ phận polyme không phải là thành
phần của tấm nhiều lớp, nếu sự suy giảm của chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn
của môđun PV, phải được đánh giá bằng thử nghiệm khả năng bắt lửa ở cấp độ
môđun MST 24.
CHÚ THÍCH: Các bộ phận này cũng có thể
phải tuân thủ theo quy định hiện hành.
Đối với các vật liệu polyme giữa hai bộ
phận có điện thế khác nhau, khoảng cách bên trong có thể được phân loại lại như
mô tả trong 6.6.4.4 nếu các lớp bảo vệ có cấp chống cháy tối thiểu là HB trong
thử nghiệm chống cháy ở TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10), hoặc có một phương
pháp để kiểm tra xác nhận khoảng cách trong quá trình sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu polyme cứng sử dụng cho các
chức năng cơ học (ví dụ: khung polyme, giá đỡ tích hợp, thanh ray phía sau) phải
đạt các thử nghiệm dưới đây.
1) Độ bền cơ ở nhiệt độ thấp theo 5.3.8
của TCVN 12675:2020 (IEC 62790:2020), theo sau là MST 01 (kiểm tra bằng cách
xem xét) theo TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
2) Thử nghiệm khả năng chịu thời tiết
theo 5.3.11 của TCVN 12675:2020 (IEC 62790:2020), theo sau là MST 01 (kiểm tra
bằng cách xem xét) theo TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
3) Cấp chống cháy, TCVN 9900-11-10 (IEC
60695-11-10) (tối thiểu V-1).
4) Thử nghiệm ép viên bi, IEC 60695-10-2
(90 °C, đường kính < 2 mm).
5) RTI/RTE/TI ( ≥ 90 °C), IEC 60216-5
(chỉ cho các bộ phận cơ học), IEC 60216-6 (chỉ cho các bộ phận cơ học), UL 746B
(chỉ cho các bộ phận cơ học có tác động).
6.5.3 Vật liệu kim loại
6.5.3.1 Quy định chung
Các thành phần kim loại trong môđun PV
phải được thiết kế để chịu được mức độ ăn mòn tối thiểu ở cấp độ C2 của môi trường
khí quyển, như quy định trong Bảng B.1 của ISO 9224:2012, Phụ lục B. Các cấp độ
bảo vệ chống ăn mòn cao hơn (C3 hoặc C4) có thể cần thiết tùy thuộc vào vị trí
lắp đặt môđun PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt hoặc thép non là một phần của sản phẩm
phải được mạ, sơn hoặc tráng men để bảo vệ chống ăn mòn. Việc bảo vệ chống ăn
mòn ở mức tối thiểu phải ít nhất là tương đương với lớp phủ kẽm dày 0,015 mm.
Các cạnh được cắt hoặc xén đơn giản và các lỗ đục không cần bảo vệ bổ sung, với
điều kiện là các tính chất này năng này không ảnh hưởng đến tính năng về liên kết
cơ khí, lắp hoặc cấu trúc của môđun PV.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
(MST 01).
6.5.3.2 Bộ phận mang
dòng
Trong vận hành bình thường, các bộ phận
mang dòng phải có đủ độ bền cơ học và độ dẫn điện. Nếu điều kiện môi trường có
thể gây ra ăn mòn thì vật liệu mang dòng (kim loại, gốc polyme, v.v...) phải được
bảo vệ chống ăn mòn, ví dụ bằng lớp phủ.
Trong trường hợp các bộ phận mang dòng
được phủ kim loại bảo vệ chống ăn mòn thì lớp phủ này phải có khả năng chống ăn
mòn phù hợp với một trong các tiêu chuẩn ISO 1456, TCVN 5408 (ISO 1461), TCVN
5026 (ISO 2081) hoặc TCVN 5596 (ISO 2093). Nếu các bộ phận mang dòng có thể chịu
ứng suất ăn mòn thì không được phép phủ kim loại.
Các vật liệu khác phải được bảo vệ thích
hợp.
6.5.4 Chất kết dính
Chất kết dính phải thích hợp cho ứng dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm có liên quan của TCVN 12232-2 (IEC
61730-2), bao gồm thử nghiệm độ bền kết dính (MST 36), thử nghiệm bóc tách (MST
35), thử nghiệm độ bền chắc của đầu nối (MST 42), thử nghiệm tải cơ (MST 34) và
kiểm tra bằng cách xem xét (MST 01), thử nghiệm khả năng tiếp cận (MST 11), thử
nghiệm dòng rò ướt (MST 17) và các trình tự trước và sau thử nghiệm, trong trường hợp
thuộc đối tượng áp dụng.
Ngoài ra, nếu một chất kết dính là một
phần của cách điện an toàn (RUI) thì nó phải đáp ứng yêu cầu của 6.5.2.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.1 Quy định chung
Môđun PV phải được bảo vệ đầy đủ chống
tiếp xúc với các bộ phận mang điện nguy hiểm và không gây rủi ro điện giật.
6.6.2 Bảo vệ chống
tiếp cận với bộ phận mang điện nguy hiểm
6.6.2.1 Quy định chung
Môđun PV phải có kết cấu cung cấp bảo vệ
đầy đủ chống khả năng tiếp cận bộ phận mang điện nguy hiểm (> 35 V DC).
Đối với các môđun PV Cấp 0, các bộ phận
có thể tiếp cận phải được tách riêng khỏi bộ phận mang điện nguy hiểm bằng ít
nhất là cách điện chính.
Môđun PV Cấp II phải có kết cấu và được
bao bọc sao cho chỉ có thể tiếp cận các bộ phận tách riêng khỏi bộ phận mang điện
nguy hiểm bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Đối với các môđun PV Cấp III, các bộ phận
mang điện không được xem là nguy hiểm, do đó không cần tách khỏi các bộ phận tiếp
cận được. Để đảm bảo đầy đủ chức năng và bảo vệ chống ánh sáng hồ quang nguy hiểm, các bộ phận mang điện
khác cực tính phải được tách riêng bằng ít nhất là cách điện chức năng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng kiểm tra bằng
cách xem xét (MST 01) và thử nghiệm khả năng tiếp cận (MST 11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2.2 Bảo vệ bằng vỏ
ngoài và tấm chắn cách điện
Vỏ ngoài hoặc tấm chắn cách điện phải được
thiết kế sao cho sau khi lắp đặt, không thể tiếp cận các bộ phận mang điện. Yêu
cầu này phải được thỏa mãn ngay cả khi có biến dạng bất kỳ về lớp vỏ và/hoặc lớp
bọc do ứng suất cơ và nhiệt có thể xảy ra trong sử dụng bình thường. Ngoài ra,
mức bảo vệ của lớp vỏ không được bị ảnh hưởng vì sự biến dạng có thể xảy ra
này.
Các bộ phận của vỏ ngoài và tấm chắn
cách điện cung cấp bảo vệ theo các yêu cầu này không thể tháo rời nếu không sử
dụng dụng cụ. Nắp được gắn mà không có vít phải có một hoặc một số tính chất có
thể phát hiện, ví dụ như hốc, cho phép sử dụng dụng cụ để tháo chúng. Nếu nắp
được tháo ra đúng cách thì dụng
cụ không được tiếp xúc với các bộ phận mang điện.
Tấm chắn cách điện phải được giữ đúng vị
trí và không bị ảnh hưởng bất lợi bởi các ảnh hưởng có thể xảy ra trong quá
trình hoạt động bình thường đến mức mà các đặc tính điện và cơ khí cần thiết thấp
hơn các giá trị tối thiểu chấp nhận được cho ứng dụng.
Các bộ phận phải được ngăn ngừa khỏi bị
lỏng hoặc xoay nếu việc này có thể dẫn đến rủi ro cháy điện giật, hoặc thương
tích cho người.
6.6.2.3 Bảo vệ bằng
cách điện của các bộ phận mang điện
Vật liệu cách điện cung cấp cách điện
duy nhất giữa bộ phận mang điện và bộ phận kim loại có thể tiếp cận hoặc giữa
các bộ phận mang điện không được cách điện không cùng điện thế phải có đủ độ
dày và bằng vật liệu thích hợp đối với ứng dụng.
Bộ phận dẫn điện bất kỳ, không được ngăn
cách với các bộ phận có thể vận hành ở điện áp trên 35 V DC bằng ít nhất là
cách điện chính, được xem là bộ phận mang điện. Bộ phận bằng kim loại tiếp cận
được được xem là dẫn điện nếu bề mặt của nó để trần hoặc được phủ một lớp cách
điện không phù hợp với các yêu cầu của vật liệu cách điện chính.
Tổng quan về cách điện yêu cầu được cho
trong Bảng 2, dựa trên IEC 61140.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp bảo vệ
(IEC
61140)
Bảo vệ yêu cầu
chống tiếp xúc trực tiếp
Cách điện giữa
bộ phận mang điện và bộ phận bằng kim loại tiếp cận được
Cách điện giữa
bộ phận mang điện và bề mặt tiếp cận được
Cách điện giữa
các bộ phận mang điện khác cực tính bên trong môt môđun PV
Cấp 0
Có
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp II
Có
R
R
F
Cấp III
Không
F
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F: cách điện chức năng.
B: cách điện chính.
R: cách điện tăng cường hoặc cách điện
kép.
Ký hiệu loại cách điện có thể đặt các
yêu cầu về vật liệu và khoảng cách được phối hợp, như mô tả trong 6.6.3.
Các tế bào quang điện lân cận được nối nối
tiếp không có yêu cầu đặc biệt về cách điện nếu công suất tiêu tán lớn nhất giữa
hai tế bào lân cận nhỏ hơn 15 W (dựa trên thông số đặc trưng của tế bào quang
điện).
CHÚ THÍCH: Đối với một tế bào c-Si điển hình có điện
áp hở mạch ~ 0,7 V và dòng điện ngắn mạch ~ 9,0 A, tiêu chí nêu trên được đáp ứng
(6,3 W).
6.6.3 Phối hợp cách
điện
6.6.3.1 Quy định chung
Để đảm bảo phối hợp cách điện, khoảng
cách giữa các phần có điện và việc lựa chọn vật liệu có sự liên quan mật thiết
và phải được xem xét đồng thời với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về chiều dài đường rò và khe
hở không khí được trình bày ở phần trên của Bảng 3 cho môđun cấp II, và Bảng 4
cho môđun cấp 0.
Đối với môđun cấp III (điện áp hệ thống
≤ 35 V), phối hợp cách điện yêu cầu ít nhất phải có cách điện chức năng giữa
các phần có điện thế khác nhau trong môđun PV, với các giá trị về chiều dài đường
rò và khe hở không khí theo Bảng 4. Không yêu cầu DTI.
Các mô tả chi tiết bổ sung được cho
trong các điều khoản tiếp theo về các yếu tố ảnh hưởng ví dụ như độ nhiễm bẩn,
nhóm vật liệu, chiều dài đường rò và khe hở không khí. Các ví dụ về các trường
hợp sử dụng cụ thể được đưa ra trong Phụ lục C.
Các yêu cầu được liệt kê ở đây đối với
chiều dài đường rò và khe hở không khí không áp dụng cho các kích thước vốn có
trong các thành phần cụ thể.
Độc lập với các kích thước vốn có bên
trong môđun và các thành phần cụ thể, các yêu cầu đối với phối hợp cách điện
cũng phải được đáp ứng sau khi lắp và đấu nối các thành phần. Vì vậy, phải kiểm
tra xác nhận xem hộp kết nối được lắp, các cáp dải băng được định tuyến sao cho
các khoảng cách giữa các cáp dải băng và bề mặt tiếp cận được bên ngoài đáp ứng
các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu. Trong trường hợp lớp phía sau có chứa lớp
nhôm, chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa lớp phía sau và các cáp dải
băng phải được đáp ứng (xem Hình C.8).
Bảng 3 - Khe hở
không khí (cl), chiều dài đường rò (cr) và khoảng cách qua cách điện rắn đối với
môđun PV cấp II
Điện áp b:
≤ 35 V DC e
100 V DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 V DC
600 V DC
1 000 V DC
1 500 V DC
Độ nhiễm bẩn
cl
cr
cl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cl
cr
cl
cr
cl
cr
cl
cr
cl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm vật liệu
I
II
III
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
I
II
III
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
I
II
III
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cách điện kép/tăng cường f
Khoảng cách giữa các bộ phận mang điện
bên trong và bề mặt tiếp cận được bên ngoài a
1
0,5
0,4
1,5
0,5
3,0
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
8,0
3,4
14,0
6,4
19,4
10,4
2
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
1,4
2,0
2,8
1,6
2,2
3,1
3,0
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
8,6
12,0
10,0
14,2
20,0
15,0
20,8
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các bộ phận mang điện
có điện thế khác nhau bên trong môt môđun PV c,d
1
0,1
0,2
0,5
0,3
1,5
0,3
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
1,7
8,0
3,2
11,0
5,2
2
0,2
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
0,7
1,0
1,4
0,8
1,1
1,6
1,5
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,3
6,0
5,0
7,1
10,0
7,5
10,4
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) DTFI - Cách điện chức năng: khoảng cách giữa
các bộ phận mang điện có điện thế khác nhau (một lớp bảo vệ, xem Hình C.3)
a) không thử nghiệm bổ sung
0,2
0,5
1,5
3,0
5,5
8,0
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,3
0,7
1,7
3,2
5,2
4) Màng mỏng (DTI)
0,03
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,06
0,15
0,3
5) Mối nối gắn kín
0,2
0,3
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
3,5
a Nếu khe hở không khí đo
được giữa các bộ phận mang điện bên trong và bề mặt tiếp cận được bên ngoài
nhỏ hơn giá trị tối thiểu (nhưng lớn
hơn hoặc bằng chiều dài đường rò) thì thử nghiệm cách điện và thử nghiệm điện
áp xung ở TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) MST 57 phải kiểm tra xác nhận rằng khoảng
cách là đủ.
b Điện áp liên
quan có thể áp dụng là điện áp hệ thống, trừ đối với dòng 2). Đối với các điện
áp có giá trị trung gian, có thể sử dụng nội suy.
c Dòng 2) dự kiến dùng cho trường hợp
có hai lớp bảo vệ khác nhau. Điện áp làm việc giữa các bộ phận có điện thế
khác nhau ở STC là liên quan; đối với môđun hai mặt, sử dụng aBSI.
d Nếu khe hở không khí đo
được giữa các bộ phận mang điện khác điện thế nhỏ hơn giá trị tối thiểu
(nhưng lớn hơn hoặc bằng chiều dài đường rò) thì thử nghiệm cách điện ở MST
57 sẽ kiểm tra xác nhận rằng khoảng cách là đủ và nguy cơ cháy được giảm thiểu.
e Đối với các
thiết kế trong đó, điện áp làm việc dưới 20 V, có thể áp dụng các giá trị lấy
trực tiếp từ IEC 60664-1.
f Đối với dòng
1) trong trường hợp mà cách điện kép có được từ nhiều phần của các tuyến
phóng điện (các nhóm vật liệu khác nhau hoặc độ nhiễm bẩn khác nhau), khoảng
cách đối với từng tuyến phóng điện sẽ đáp ứng các yêu cầu của cách điện chính
theo dòng 1) của Bảng 4.
g Nếu không xác định nhóm vật liệu thì
giá trị chiều dài đường rò tối thiểu là 150 % giá trị của nhóm vật liệu III (chỉ nhiễm bẩn
độ 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Khe hở
không khí (cl), chiều dài đường rò (cr) và khoảng cách qua cách điện rắn đối với
môđun PV cấp 0
Điện áp b:
≤ 35 V DC e
100 V DC
150 V DC
300 V DC
600 V DC
1 000 V DC
1 500 V DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhiễm bẩn
cl
cr
cl
cr
cl
cr
cl
cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cr
cl
cr
cl
cr
Material groups
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
I
II
III
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
Khe hở không
khí a,b và chiều dài
đường rò g (mm)
1) Cách điện chính
Khoảng cách giữa các bộ phận mang điện
bên trong và bề mặt tiếp cận được bên ngoài a
HOẶC
Khoảng cách giữa các bộ phận mang điện
có điện thế khác nhau bên trong một môđun PV c,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,2
0,5
0,3
1,5
0,3
3,0
0,7
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
3,2
11,0
5,2
2
0,2
0,6
1,0
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,4
0,8
1,1
1,6
1,5
2,1
3,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
5,0
7,1
10,0
7,5
10,4
15,0
Khoảng cách
qua các vật liệu (mm), theo các điện áp
3) DTFI - Cách điện chức năng: khoảng cách giữa
các bộ phận mang điện có điện thế khác nhau (một lớp bảo vệ, xem Hình C.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,5
1,5
3,0
5,5
8,0
11,0
b) có thử nghiệm bổ sung (6.6.4.4)
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1,7
3,2
5,2
4) Màng mỏng (DTI)
Không áp dụng
0,03
0,03
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,3
5) Mối nối gắn kín
Không áp dụng
0,2
0,25
0,5
0,7
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nếu khe hở
không khí đo được giữa các bộ phận mang điện bên trong và bề mặt tiếp cận được
bên ngoài nhỏ hơn giá trị tối thiểu (nhưng lớn hơn hoặc bằng chiều dài đường
rò) thì thử nghiệm cách điện và thử nghiệm điện áp xung ở TCVN 12232-2 (IEC
61730-2) MST 57 phải kiểm tra xác nhận răng khoảng cách là đủ.
b Điện áp liên
quan có thể áp dụng là điện áp hệ thống, trừ đối với dòng 2). Đối với các điện
áp có giá trị trung gian, có thể sử dụng ngoại suy.
c Đối với dòng
2), điện áp làm việc giữa các bộ phận có điện thế khác nhau ở STC là liên
quan; đối với môđun hai mặt, sử dụng aBSI.
d Nếu khe hở
không khí đo được giữa các bộ phận mang điện khác điện thế nhỏ hơn giá trị tối
thiểu (nhưng lớn hơn hoặc bằng chiều dài đường rò) thì thử nghiệm cách điện ở
MST 57 sẽ kiểm tra xác nhận rằng khoảng cách là đủ và nguy cơ cháy được giảm
thiểu.
e Đối với các
thiết kế trong đó, điện áp làm việc dưới 20 V, có thể áp dụng các giá trị lấy
trực tiếp từ IEC 60664-1.
g Nếu không
xác định nhóm vật liệu thì giá trị chiều dài đường rò tối thiểu là 150 % giá
trị của nhóm vật liệu II (chỉ nhiễm bẩn độ 2).
6.6.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng
6.6.3.2.1 Độ nhiễm bẩn
Nói chung, theo IEC 60664-1, môi trường
vĩ mô đối với môđun PV nói chung được coi là có nhiễm bẩn độ 3, và với mức độ bảo
vệ tối thiểu chống xâm nhập của nước và bụi tương đương IP55 như được xác định ở
TCVN 4255 (IEC 60529), môi trường vi mô để đánh giá chiều dài đường rò và khe hở
không khí tối thiểu bên trong một môđun PV có thể được coi là có nhiễm bẩn độ
2. Việc tuân thủ các yêu cầu tối thiểu của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) là đủ để
chứng minh điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên quan đến việc xác định yêu cầu đối
với chiều dài đường rò (cr) và khe hở không khí (cl) trong Bảng 3 và Bảng 4:
- điều kiện đối với nhiễm bẩn độ 2 áp dụng
nếu các yêu cầu tối thiểu của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) được đáp ứng.
- điều kiện đối với nhiễm bẩn độ 1 có thể
được áp dụng nếu các yêu cầu bổ sung được đáp ứng theo TCVN 12232-2 (IEC
61730-2), trình tự thử nghiệm B.1.
Bên trong vỏ (sau gioăng, nơi có bảo vệ
IP55) của một hộp nối đã được phê duyệt, nhiễm bẩn độ 2 được áp dụng. Trong trường
hợp sử dụng vật liệu đóng rắn để giảm độ nhiễm bẩn xuống nhiễm bẩn độ 1, các
yêu cầu của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) phải được thực hiện.
6.6.3.2.2 Nhóm vật liệu
Các vật liệu cách điện polyme có thể là
một phần của tuyến phóng điện có thể được phân loại vào một nhóm vật liệu sử dụng
IEC 60112 để đánh giá khoảng cách phóng điện tối thiểu. Trong tiêu chuẩn này,
các vật liệu nhóm IIIa và IIIb được gộp lại
thành một vật liệu nhóm III.
Các yêu cầu về chiều dài đường rò không
áp dụng cho các bề mặt chung đã được chứng minh là các phần nối gắn kín như
trong 6.6.4.3.
6.6.3.3 Chiều dài đường
rò
Giá trị tối thiểu đối với chiều dài đường
rò được cho trong Bảng 3 và Bảng 4 đối với các điện áp, nhóm vật liệu và độ nhiễm
bẩn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một tuyến phóng điện giữa hai vật
liệu thuộc các nhóm vật liệu khác nhau, hoặc nếu các nhóm vật liệu khác nhau giữa
các phần liên quan trong phép đo chiều dài đường rò, nhóm vật liệu cao hơn sẽ được xem xét
để xác định chiều dài đường rò tối thiểu. Thử nghiệm độ nhô ra của tấm nhiều lớp
trong IEC 62788-2-1 có thể được sử dụng để xác định các vật liệu được đánh giá.
Đối với nhiễm bẩn độ 1, không yêu cầu quy định nhóm vật liệu.
Điện áp liên quan đối với khoảng cách giữa
các bộ phận mang điện bên trong và các bề mặt có thể tiếp cận bên ngoài sẽ là
điện áp hệ thống (dòng 1 của Bảng 3 và Bảng 4). Đối với khoảng cách giữa các bộ
phận mang điện có điện áp khác nhau bên trong một môđun PV (dòng 2 của Bảng 3
và Bảng 4), điện áp mạch hở làm việc (VOC) ở STC là điện
áp liên quan. Sự chênh lệch điện áp sẽ phụ thuộc vào vị trí trong chuỗi tế bào,
và điện áp từ trường hợp xấu nhất trong môđun PV sẽ được chọn.
Để xác định chiều dài đường rò và khe hở
không khí từ các phần dẫn điện đến các phần có thể tiếp cận, bề mặt có thể tiếp
cận của một vỏ cách điện phải được xem là dẫn điện, tức là như thể nó được phủ
bởi một lớp lá kim loại ở bất kỳ nơi nào có thể tiếp cận được bằng ngón tay thử
nghiệm tiêu chuẩn ở Hình 2, đầu dò thử nghiệm B của IEC 61032:1997. Những khoảng
cách này phải được tính toán đầy đủ liên quan đến điện áp hệ thống liên quan.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm MST
57 của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
Đối với hộp nối, các yêu cầu sau sẽ áp dụng
sau khi lắp đặt và kết thúc các dây nối:
• Yêu cầu về chiều dài đường rò tối thiểu
giữa các bộ phận mang điện có điện áp khác nhau bên trong hộp kết nối phải được
kiểm tra xác nhận theo Bảng 3 và Bảng 4 liên quan đến điện áp làm việc tương ứng
với nhiễm bẩn độ 2, hoặc nhiễm bẩn độ 1 nếu được kiểm tra xác nhận qua thử nghiệm
trong TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
Các ví dụ được đưa ra trên Hình C.9 và Hình
C.10.
6.6.3.4 Khe hở không
khí
Giá trị khe hở không khí phải được đáp ứng
cho các khoảng cách không khí giữa các phần dẫn điện. Ngoài ra, giá trị khe hở
không khí cũng phải được xem xét cho các bề mặt chung có thể tách rời trong suốt
vòng đời sử dụng và tạo thành một khe hở không khí, và sẽ được áp dụng trừ khi
các yêu cầu đối với phần nối gắn kín đã được đáp ứng (6.6.4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này không áp dụng cho các thành phần
đi kèm đã tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan của chúng.
Các giá trị khe hở không khí trong Bảng
3 và Bảng 4 là phù hợp cho các môđun PV được sử dụng ở độ cao đến và bao gồm 2
000 m so với mực nước biển. Nếu môđun PV và toàn bộ thiết bị được định mức hoạt
động ở độ cao cao hơn 2 000 m so với mực nước biển, thì khe hở không khí giữa
các bộ phận mang điện có điện thế khác nhau trong môđun và giữa các bộ phận
mang điện và các bộ phận có thể tiếp cận bên ngoài khi không khí phân cách
các bộ phận (ví dụ như các bộ nối và hộp đấu nối không đúc) phải được nhân với
hệ số áp dụng được liệt kê trong Bảng 5.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm MST
57 của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
Đối với hộp kết nối, các yêu cầu dưới
đây áp dụng sau khi lắp đặt và đấu nối các cáp dải băng:
Yêu cầu về khe hở không khí tối thiểu giữa
các bộ phận mang điện có điện thế khác nhau bên trong hộp kết nối phải được kiểm
tra xác nhận về kích thước theo Bảng 3 và Bảng 4, liên quan đến điện áp làm việc
tương ứng.
Các ví dụ về các trường hợp sử dụng cụ
thể được cho trên Hình C.9 và Hình C.10.
Bảng 5 - Hệ số
nhân đối với khe hở không khí của thiết bị có thông số danh định để làm việc ở
độ cao trên 2 000 m so với mực nước biển
Độ cao so với
mực nước biển làm việc danh định
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến 2 000
1,00
2 001 đến 3
000
1,14
3 001 đến 4
000
1,29
4 001 đến 5
000
1,48
5 001 đến 6
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 001 đến 7
000
1,95
Các ví dụ minh họa được cho trong Phụ lục
B.
6.6.4 Khoảng cách qua cách điện chức
năng và tin cậy
6.6.4.1 Quy định chung
Các đặc tính của các vật liệu được sử dụng
làm cách điện được xác định ở 6.5.2.2. Điều này bao gồm các vật liệu dùng làm
cách điện trong các lớp mỏng (6.6.4.2) và các mối nối gắn kín. Các mối nối này
là sự kết hợp của các lớp RUI, tại đó bề mặt chung đã được chứng minh là đã được
gắn kín (6.6.4.3).
Cách điện chức năng, ví dụ như lớp bảo vệ,
được xem là sử dụng giữa hai phần dẫn điện. Yêu cầu đối với các vật liệu sử dụng
làm cách điện chức năng được mô tả ở 6.6.4.4.
6.6.4.2 Các lớp mỏng -
Cách diện tin cậy RUI
Đối với cách điện làm từ thủy tinh hoặc
các vật liệu gốm khác, không có yêu cầu bổ sung nào áp dụng. Yêu cầu thiết kế đối
với các lớp phía trước và lớp phía sau được xác định trong IEC 62788-2-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần được sử dụng để cung cấp
cách điện trong các lớp mỏng phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây.
Chỉ những vật liệu đã được xác định là
cách điện tin cậy (RUI) mới góp phần vào yêu cầu về chiều dày và độ bền điện
môi đối với thành phần; các yêu cầu này có thể được đáp ứng bằng một lớp hoặc kết
hợp của nhiều lớp như mô tả trong IEC 62788-2-1.
Yêu cầu về chiều dày (DTI) của dòng 4)
trong Bảng 3 và Bảng 4 phải được đáp ứng (xem ví dụ ở Phụ lục C).
Các lớp RUI góp phần vào DTI phải đáp ứng
các yêu cầu dưới đây tại mọi vị trí, tùy theo từng trường hợp đã liệt kê.
a) Đối với thành phần có cấu trúc một lớp;
• RTE, RTI hoặc TI phải phù hợp với yêu
cầu tại 6.5.2.2.3.
• Độ bền điện môi theo định nghĩa trong
Bảng 2:
Cấp II (cách điện tăng cường); 2 000 V +
4 lần điện áp hệ thống;
Cấp 0 (cách điện chức năng hoặc cách điện
chính); 1 000 V + 2 lần điện áp hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với thành phần có cấu trúc nhiều
lớp:
Từng lớp cung cấp RUI phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
• RTI, RTE hoặc TI phải tuân thủ theo
yêu cầu tại 6.5.2.2.3, và
• một lớp phải đáp ứng yêu cầu về độ bền
điện môi đối với cách điện tăng cường, hoặc
• Ít nhất hai lớp phải đáp ứng yêu cầu về
độ bền điện môi đối với cách điện chính (1 000 V + 2 lần điện áp hệ thống).
Cấu trúc nhiều lớp đầy đủ phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
• Giá trị DTI là tổng chiều dày của tất
cả các vật liệu được chỉ định là RUI và phải tuân thủ các giá trị theo dòng 4)
DTI trong Bảng 3 và Bảng 4. Chiều dày lớp bất kỳ không đáp ứng RTI/RTE/TI sẽ
không được tính vào giá trị DTI.
• Độ bền điện môi của cấu trúc sẽ được
điều chỉnh bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm giá trị đo được bằng tỷ lệ phần trăm
chiều dày của các lớp RUI tạo thành chiều dày đầy đủ của thành phần; giá trị điều
chỉnh này phải có độ bền điện môi thích hợp theo Bảng 2:
Cấp II (cách điện tăng cường): 2 000 V +
4 lần điện áp hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4.3 Mối nối gắn kín
Mối nối gắn kín bao gồm hai vật liệu được
kết dính bền vững với nhau, và sự kết dính này phải được chứng minh theo các
yêu cầu dưới đây. Dòng 5) "mối nối gắn kín" trong Bảng 3 hoặc Bảng 4
áp dụng (xem ví dụ ở Phụ lục B).
Các lớp có thể là kính hoặc polyme. Vật
liệu polyme được sử dụng cho các bộ phận cách điện gắn kín phải được chứng minh
là cách điện tin cậy và phải tuân thủ theo yêu cầu tại mục 6.5.2.
Đối với một mối nối gắn kín giữa hai bộ
phận cứng không phải dùng cho hộp kết nối, các yêu cầu sau đây phải được thực hiện:
• Kiểm tra bằng cách xem xét (các phần
có thể áp dụng của MST 01) để kiểm tra xác nhận rằng không có vết nứt hoặc khe
hở trong hợp chất cách điện; nếu có, những vết nứt hoặc khe hở này, dù là riêng
lẻ hay kết hợp với nhau, có thể làm giảm chiều dài đường rò qua mối nối gắn kín
dưới mức yêu cầu.
• Thử nghiệm cách điện (MST 16) bằng
cách áp dụng điện áp thử nghiệm cao hơn 1,35.
• Thử nghiệm dòng điện rò ướt (MST 17) bằng
cách áp dụng điện áp thử nghiệm cao hơn 1,35 lần.
• Chất kết dính/chất gắn cách điện (nếu
có) phải có điện trở khối lớn hơn 50 x 106 Ω·cm (khi khô) và lớn hơn 10 x 106 Ω·cm (khi ướt), với điện
trở khối được đo theo IEC 62788-1-2, phương pháp A.
• Thử nghiệm độ bền kết dính (MST 36)
(không áp dụng cho hộp đấu nối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một mối nối gắn kín giữa hai bộ
phận (cứng với cứng hoặc cứng với mềm) được sử dụng cho hộp kết nối, các yêu cầu
sau đây phải được thực hiện:
• Khoảng cách qua các mối nối gắn kín tại
vùng kết dính của hộp kết nối, TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) (MST 57).
6.6.4.4 Khoảng cách
qua cách điện chức năng
Cách điện chức năng, ví dụ như lớp bảo vệ,
có thể được sử dụng giữa hai bộ phận dẫn điện nếu không có khả năng xảy ra hiện
tượng phóng điện bề mặt. Các đặc tính được thiết lập bởi thử nghiệm cơ bản
trong TCVN 12232-2 (IEC 61730-2). Khoảng cách tối thiểu được liệt kê trong Bảng
3 và Bảng 4, dòng 3, cho khoảng cách qua cách điện chức năng, DTFI. Điều này không
áp dụng khi sử dụng hai lớp bảo vệ khác nhau (xem Hình C.3).
Không cần thử nghiệm thêm, áp dụng các
giá trị từ dòng 3) a) trong Bảng 3 và Bảng 4.
Giá trị trong dòng 3) b) phải được sử dụng
nếu các yêu cầu sau được đáp ứng:
Môđun đạt thử nghiệm cách điện MST 57,
và:
• hoặc lớp bảo vệ đáp ứng yêu cầu về khả
năng chịu cháy, tối thiểu là HB theo TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10), hoặc
• có phương pháp kiểm tra xác nhận các
khoảng cách trong quá trình sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Ký hiệu “Không ngắt kết nối khi có tải”
Ký hiệu trong Hình A.1 và Hình A.2 dưới
đây có thể được sử dụng để thể hiện rằng không được ngắt kết nối bộ nối PV khi
có tải.

Hình A.1 - Ký
hiệu “Không ngắt kết nối khi có tải”

Hình A.2 - Ký
hiệu “Không ngắt kết nối khi có tải” (IEC 60417-6070:2011-06)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Cơ sở cho các kích thước phối hợp cách điện
B.1 Quy định chung
Các yêu cầu về cách điện đối với môđun
PV dựa trên các yêu cầu của các tiêu chuẩn ngang trong bộ IEC 60664. Các tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu cho khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách
điện rắn đối với thiết bị dựa trên các tiêu chí tính năng.
Vì mối quan hệ giữa các hệ thống mô tả
trong bộ IEC 60664 và các hệ thống PV là rất phức tạp, Phụ lục B này cung cấp bối
cảnh về cách mà các yêu cầu được quy định trong 6.6.3 và 6.6.4 được phát triển.
Chiều dài đường rò và khe hở không khí dựa trên IEC 60664-1:2020. Các giá trị
cho lớp mỏng (DTI) được trích từ IEC 60664-3:2016, Bảng 1.
Các giá trị cho khoảng cách qua mối nối
gắn kín được trích từ IEC 61558-1.
B.2 Yếu tố ảnh hưởng
B.2.1 Quy định chung
Các yếu tố dưới đây được xem xét đối với
phối hợp cách điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• điện áp được tạo ra bởi các thiết bị
trong hệ thống (điện áp hệ thống).
• điện áp hệ thống hoặc điện áp làm việc;
• bảo vệ cho các cá nhân và đối tượng
(các cấp theo IEC 61140).
• điều kiện môi trường (độ nhiễm bẩn);
và
• đặc tính cách điện (nhóm vật liệu).
B.2.2 Cấp quá điện áp
và xung điện áp danh định
Cấp quá điện áp là một giá trị xác định
điều kiện liên quan đến quá điện áp quá độ. Quá điện áp cấp III được áp dụng
cho môđun PV. Cấp quá điện áp này được sử dụng để xác định xung điện áp danh định.
Các giá trị này được trích từ IEC 60664-1:2020, Bảng F.1 cho quá điện áp
cấp III.
Trong bộ tiêu chuẩn TCVN 12232 (IEC
61730), xung điện áp danh định được sử dụng để thiết lập mức độ kiểm tra điện
áp xung trong TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) (MST 14), và các yêu cầu về khe hở
không khí trong TCVN 12232-1 (IEC 61730-1).
Điện áp xung danh định phụ thuộc vào cấp
quá điện áp và điện áp áp dụng cho khe hở không khí liên quan. Các giá trị điện
áp xung danh định đã được tính toán cho quá điện áp cáp III, đối với cách điện
chính và cách điện tăng cường, được cho trong Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Điện
áp xung danh định
Điện áp danh
định
V DC
Điện áp xung
danh định, UratediV
kV
(1,2/50 μs)
cách điện
chính
cách điện
tăng cường
50
0,8
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,5
150
2,5
4,0
300
4,0
6,0
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
1 000 a
8,0
12,0
1 250 a
8,0
12,0
1 500
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ IEC
60664-1:2020, Bảng F.1
đối
với quá điện áp cấp III.
a Các giá trị
đối với điện áp danh định 1 250 V bằng với các giá trị đối với điện áp 1 000
V.
B.2.3 Điện áp làm việc
Điện áp liên quan sẽ là điện áp hệ thống
đối với khoảng cách giữa các bộ phận mang điện và bề mặt ngoài có thể tiếp cận
(dòng 1 trong Bảng 3 và Bảng 4). Đối với khoảng cách giữa các bộ phận mang điện
có điện thế khác nhau trong một môđun PV (dòng 2 và dòng 3 trong Bảng 3 và Bảng
4), điện áp hở mạch làm việc (VOC) tại STC là điện áp liên
quan. Chênh lệch điện áp sẽ phụ thuộc vào vị trí trong chuỗi, và trường hợp xấu
nhất trong môđun PV sẽ được chọn. Các sự cố nối đất không được xem là một phần
của việc đánh giá điện áp làm việc.
B.2.2.3 Độ nhiễm bẩn
Lấy từ IEC 60664-1:2020, điều khoản về độ
nhiễm bẩn.
Môi trường vi mô xác định ảnh hưởng của
nhiễm bẩn lên cách điện.
Để đánh giá chiều dài đường rò và khe hở
không khí trong các môđun PV, xem xét ba độ nhiễm bẩn trong môi trường vi mô
sau:
- Nhiễm bẩn độ 1: Không bị nhiễm bẩn hoặc
chỉ xảy ra nhiễm bẩn khô, nhiễm bẩn không dẫn. Nhiễm bẩn không có ảnh hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiễm bẩn độ 3: Xảy ra nhiễm bẩn dẫn hoặc nhiễm
bẩn không dẫn khô mà trở nên dẫn điện do ngưng tụ dự kiến.
Môi trường vĩ mô cần phải được xem xét
khi đánh giá môi trường vi mô. Theo IEC 60664-1, môi trường vĩ mô đối với toàn
bộ môđun PV được coi là nhiễm bẩn độ 3. Môi trường vi mô liên quan có thể được
giảm thiểu thông qua các thử nghiệm thích hợp.
Đối với khoảng cách giữa các bộ phận có
điện áp trong và bề mặt ngoài có thể tiếp cận, và giữa các bộ phận có điện áp
khác nhau trong môđun PV, điều kiện cho nhiễm bẩn độ 2 sẽ áp dụng nếu các yêu cầu
cơ bản của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) được đáp ứng, vì các yêu cầu này đủ để chứng
minh mức bảo vệ tối thiểu chống lại nước và bụi đạt tiêu chuẩn IP55 theo TCVN
4255 (IEC 60529).
Nếu một môđun đạt các thử nghiệm theo
yêu cầu của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2), trình tự thử nghiệm B.1, thì nhiễm bẩn
độ 1 sẽ áp dụng, với khoảng cách tối thiểu giữa các bộ phận dẫn điện bên trong
môđun.
Điều này không áp dụng cho các thành phần
đi kèm, các thành phần này phải tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan của chúng.
B.2.5 Vật liệu cách
điện - nhóm vật liệu
Việc thử nghiệm cho chỉ số phóng điện bề
mặt tương đối (CTI) theo IEC 60112 được thiết kế để so sánh tính năng của các vật
liệu cách điện khác nhau trong các điều kiện thử nghiệm. Tiêu chuẩn này đưa ra
so sánh định tính và trong trường hợp vật liệu cách điện có xu hướng hình thành phóng điện bề mặt. Các giá
trị quy định cho các nhóm này là giá trị chuẩn và dựa trên điện áp thử nghiệm của
IEC 60112. Điện áp thử nghiệm không liên quan với điện áp bất kỳ (điện áp hệ thống,
điện áp làm việc, v.v...) của môđun PV hoặc hệ thống.
Vật liệu cách điện được chia thành bốn
nhóm theo các giá trị chỉ số phóng điện tương đối (CTI) của chúng khi được thử
nghiệm theo IEC 60112:
Vật liệu nhóm I: 600 ≤ CTI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu nhóm IIIa: 175 ≤ CTI <400
Vật liệu nhóm IIIb: 100 ≤ CTI < 175.
Trong tiêu chuẩn này, vật liệu nhóm IIIa và IIIb được kết hợp
thành một vật liệu nhóm III.
B.3 Khe hở không
khí
Yêu cầu để đánh giá khe hở không khí tối
thiểu dựa trên các yêu cầu chung của IEC 60664-1.
Các giá trị khe hở không khí trong Bảng
3 và Bảng 4, cột "cl", được
căn cứ vào các giá trị trong Bảng B.2, lấy từ IEC 60664-1:2020, dưới các điều
kiện yêu cầu (nhiễm bẩn độ 1 và 2, và giá trị tối thiểu từ trường đồng nhất
trong IEC 60664-1), với sự xem xét đến các điện áp của Bảng B.1. Các giá trị
cho cách điện tăng cường trong Bảng 3 được xác định như mô tả trong IEC
60664-1:2020.
Giá trị khe hở không khí thấp hơn giá trị
yêu cầu được liệt kê trong Bảng 3 hoặc Bảng 4 có thể được chấp nhận nếu môđun đạt
thử nghiệm điện áp xung, theo sau là thử nghiệm cách điện của MST 57. Tuy
nhiên, giá trị khe hở không khí không thể giảm xuống thấp hơn chiều dài đường
rò tương ứng.
CHÚ THÍCH: Khái niệm này được phản ánh
trong các giá trị cho khoảng cách qua cách điện chức năng (DTFI, B.5.3).
Trong khi khe hở không khí được định
nghĩa là "khoảng cách ngắn nhất trong không khí giữa hai bộ phận dẫn điện",
các giá trị khe hở không khí cũng cần được xem xét nếu vật liệu và/hoặc giao diện
giữa các bộ phận dẫn điện chưa được chứng minh là cách điện tin cậy. Trong những
trường hợp này, giá trị khe hở không khí phải được phản ánh trong thiết kế, sử
dụng các giá trị từ Bảng 3 và Bảng 4 là khoảng cách tối thiểu, trừ khi thực hiện
thử nghiệm bổ sung. Các hiệu chỉnh về độ cao so với mực nước biển là không cần
thiết khi khe hở không khí giữa các bộ phận dẫn điện được thực hiện qua vật liệu
khác mà không phải là không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện
áp xung danh định, U rateđiV
kV
(1,2/50 μs)
Khe hở không
khí đối với trường không đồng nhất
mm
Độ nhiễm bẩn
1
2
3
0,8
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,5
0,5
0,5
0,8
2,5
1,5
1,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,0
3,0
6,0
5,5
5,5
5,5
8,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
12,0
14,0
14,0
14,0
16,0a
19,4
19,4
19,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Chiều dài đường
rò
B.4.1 Quy định chung
Yêu cầu để đánh giá chiều dài đường rò tối
thiểu dựa vào yêu cầu chung của IEC 60664-1. Chiều dài đường rò thể hiện trong
Bảng 3 và Bảng 4 được trích từ IEC 60664-1:2020, Bảng F.5 đối với cách điện
dự kiến chịu ứng suất điện áp trong thời gian dài.
B.4.2 Bộ phận được bọc kín
“Bộ phận được bọc kín” dùng trong tiêu
chuẩn này có thể là:
- bộ phận mang dòng được che bằng lớp bảo
vệ; và
- bộ phận mang dòng trong hộp kết nối,
được che bằng cách điền đầy.
Sự phù hợp với các yêu cầu liên quan của
TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) cho thấy rằng các bộ phận được bọc kín hoặc được bảo
vệ để cung cấp bảo vệ chống bụi và hơi ẩm. Bắt buộc rằng trong quá trình chế tạo,
không có bụi và/hoặc hơi ẩm xâm nhập có
thể gây ảnh hưởng đến đặc tính của cách điện. Ngoài ra, phải phòng ngừa để
tránh có khoảng trống trong lớp bảo vệ hoặc điền đầy có thể làm giảm các đặc
tính cách điện xuống thấp hơn yêu cầu quy định.
Chiều dài đường rò phải được đo dọc theo
các bề mặt, có tính đến các nhóm vật liệu dùng làm vỏ ngoài và lớp bảo vệ/điền
đầy. Nếu các nhóm vật liệu khác nhau thì chiều dài đường rò phải phù hợp với
các yêu cầu đối với vật liệu có giá trị CTI thấp nhất (ký hiệu nhóm vật liệu
cao hơn). Nếu sự phù hợp đã được chứng minh bằng cách thử nghiệm theo TCVN
12232-2 (IEC 61730-2), trình tự B.1, thì chiều dài đường rò tối thiểu yêu cầu
có thể là các giá trị giảm thấp hơn so với quy định cho nhiễm bẩn độ 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu có thể tiếp cận được bên ngoài
phải có đặc tính đủ để chống bắt cháy trong trường hợp có cháy, theo MST 24.
Yêu cầu giảm độ nhiễm bẩn bằng cách sử dụng lớp
phủ hoặc đúc trong hộp nối được đưa ra trong Phụ lục B của TCVN 12675:2020 (IEC
62790:2020).
B.5 Khoảng cách qua
cách điện
B.5.1 Mối nối gắn
kín
Hai vật liệu riêng biệt đã được gắn kín
với nhau, ví dụ như bằng chất kết dính cách điện, có thể được coi là một vật liệu
cách điện rắn nếu chất kết dính được đánh giá để kết dính với loại vật liệu cụ
thể, được đánh giá theo nhiệt độ sử dụng và đánh giá về phơi nhiễm thời tiết,
bao gồm nước và tia UV tùy thuộc vào mức độ phơi nhiễm trong ứng dụng cuối
cùng.
Vật liệu kết dính, nếu có, phải được đặt
giữa các bộ phận sao cho không có khoảng trống nào có thể làm giảm các khoảng
cách cách điện xuống thấp hơn các giá trị tối thiểu yêu cầu. Tất cả các yêu cầu
của 6.6.4.3 phải được đáp ứng. Trong trường hợp này, không cần phải đo chiều
dài đường rò và khe hở không khí, nhưng khoảng cách qua mối nối gắn kín được áp
dụng.
Vì IEC 60664 không chứa các tham chiếu
về mối nối gắn kín, các giá trị cho khoảng cách qua mối nối gắn kín trong dòng
5 của Bảng 3 và Bảng 4 đã được lấy từ IEC 61558-1:2017, Bảng 13.
Một ví dụ về trường hợp sử dụng cụ thể có liên quan đến mối nối
gắn kín được đưa ra trong Phụ lục C.
B.5.2 Cách điện trong
các lớp mỏng (DTI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị liên quan từ IEC
60664-3:2016, Bảng 1 được liệt kê trong Bảng B.3.
Do những lo ngại về lỗ nhỏ trong các lớp
mỏng như được mô tả trong IEC 61558-1, giá trị DTI tối thiểu cho các màng một lớp
là 0,03 mm.
Bảng B.3 - Khoảng
cách tối thiểu trong các lớp mỏng
Điện áp lớn
nhất
kV
Khoảng cách tối
thiểu
mm
≥ 0,4 và <
0,5
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
≥ 0,6 và <
0,8
0,1
≥ 0,8 và < 1,0
0,15
≥ 1,0 và <
1,2
0,2
≥ 1,2 và ≤ 1,5
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền điện cao của một vật liệu hiếm
khi được sử dụng trong thực tế. Trong các hệ thống cách điện, có thể xảy ra khoảng
trống giữa các điện cực và vật liệu cách điện, cũng như giữa các lớp cách điện
khác nhau. Một số ảnh hưởng có hại tích tụ trong suốt vòng đời của cách điện rắn.
Những ảnh hưởng này theo các mô hình phức tạp và dẫn đến sự lão hóa. Do đó, các
ứng suất điện và các yếu tố khác (ví dụ, nhiệt, môi trường) xếp chồng lên nhau và góp phần
vào quá trình lão hóa. Có một mối quan hệ chung giữa chiều dày của cách điện rắn
và các cơ chế lỗi đã để cập. Khi giảm chiều dày của cách điện rắn, cường độ điện
trường tăng lên và dẫn đến nguy cơ lỗi cao hơn. Do đặc tính điện riêng biệt của
các vật liệu, không thể tính toán chiều dày yêu cầu của cách điện rắn.
Khái niệm phối hợp cách điện có thể được
thực hiện bằng một vật liệu cách điện thích hợp. Đáp ứng cách điện của cách điện
rắn bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các đặc tính vốn có của vật liệu. Các ứng suất
điện
cơ học và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến đáp ứng cách điện trong suốt
vòng đời của sản phẩm cần được xem xét.
Nhiều ứng suất có thể làm hỏng cách điện
và các hậu quả của chúng cần được xem xét khi xây dựng tiêu chuẩn.
Mặc dù thử nghiệm phóng điện cục bộ có sẵn
trong IEC 60664-1:2020 để xác định độ ổn định với ứng suất điện áp trong các hệ
thống AC nhưng thử nghiệm này không phải là biện pháp hiệu quả đối với hệ thống
DC, và đã được loại
bỏ như là một tiêu chuẩn cho cách điện tin cậy. Vì tiêu chuẩn cung cấp yêu cầu
về chiều dày, sau đó đã có sự xem
xét đối với các ứng suất khác nhau, cả riêng lẻ và theo chuỗi, cần được xem xét
để đánh giá độ bền trong thời gian dài của cách điện.
Trong trường hợp của các tấm nhiều lớp của môđun
PV, vật liệu polyme được sử dụng cho cách điện tin cậy thường được áp dụng
trong thực tế cho lớp phía trước và lớp phía sau. Chúng thường là vật liệu nhiều
lớp, bao gồm một số vật liệu là RUI, và một số không phải, với các lớp thực hiện
các chức năng khác nhau. Trong một trường hợp sử dụng điển hình, lớp ngoài cùng
có thể cung cấp bảo vệ UV cho các lớp bên trong, bao gồm cả chất kết dính để giữ
các lớp lại với nhau, và vật liệu cách điện lõi; cả hai lớp này có thể suy giảm
chất lượng UV nếu lớp bảo vệ ngoài bị mất do hiện tượng tách lớp hoặc ăn mòn,
điều này đã được quan sát trong ứng dụng. Các mô hình suy giảm chất lượng phụ
thuộc vào riêng các vật liệu và sự kết hợp của các vật liệu này, mang lại sự phức
tạp lớn.
Là một giải pháp thực tế cho vấn đề phức
tạp này, độ tin cậy của các vật liệu được kiểm tra xác nhận bằng kết hợp các
yêu cầu về chiều dày ở Bảng B.3 với thử nghiệm môi trường trong IEC 62788-2-1.
B.5.3 Khoảng cách
qua cách điện chức năng (DTFI)
DTFI để cập đến khoảng cách qua một vật liệu rắn
không phải RUI giữa hai bộ phận dẫn điện trong một môđun. Ở các phiên bản trước
của tiêu chuẩn này, yêu cầu về khoảng cách này được xác định bởi khoảng cách
khe hở không khí. Vì khe hở không khí được định nghĩa trong 3.4.16 là "khoảng
cách ngắn nhất trong không khí, giữa hai phần dẫn điện hoặc giữa một phần dẫn
điện và bề mặt có thể tiếp cận", trong khi không có không khí rõ ràng, điều
này đã gây ra sự nhầm lẫn và đã được giải quyết trong phiên bản này.
Nếu vật liệu giữa các bộ phận dẫn điện
không được chứng minh là cách điện tin cậy, ví dụ như một lớp bảo vệ, vật liệu
này không thể được kỳ vọng là tồn tại suốt vòng đời của ứng dụng, và các giá trị
khe hở không khí sẽ phải được xem xét. Cả chiều dài đường rò và khe hở không
khí đều phải được phản ánh trong thiết kế. Khoảng cách cho cách điện chức năng (DTFI) ở Bảng 3 và Bảng
4 dựa trên giá trị lớn hơn giữa chiều dài đường rò và khe hở không khí tương ứng
đối với nhiễm bẩn độ 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Các trường hợp sử dụng cụ thể
C.1 Môđun
C.1.1 Quy định chung
Một thiết kế môđun điển hình sẽ có nhiều
kích thước cần được kiểm tra xác nhận với các kích thước được mô tả trong Bảng
3 và Bảng 4. Các hạng mục sau đây được bao gồm, tương ứng với các dòng từ 1 đến
5 trong các bảng đó:
a) Khoảng cách giữa các bộ phần dẫn điện
trong môđun và bề mặt có thể tiếp cận bên ngoài (dòng 1)
Ví dụ bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- qua bề mặt trước hoặc sau của các lớp
môđun. Mức điện áp liên quan sẽ là điện áp hệ thống.
b) Khoảng cách giữa các phần dẫn điện có
tiềm năng khác nhau bên trong môđun PV (dòng 2) và khoảng cách qua cách điện chức
năng (DTFI)
(dòng
3)
Ví dụ bao gồm:
- giữa các tế bào trong một chuỗi,
- giữa các tế bào và thanh nối gần đó,
và
- giữa hai chuỗi song song trong một
môđun. Mức điện áp liên quan sẽ phụ thuộc vào vị trí của các phần mang dòng điện
trong chuỗi tế bào và chiều dài của chuỗi tế bào; điện áp trường hợp xấu nhất
là điện áp hở mạch tại STC của môđun PV. Khoảng cách có thể được giảm xuống từ
giá trị mặc định với các thử nghiệm bổ sung.
Khi hai lớp cùng loại lớp bảo vệ được sử
dụng để tạo ra một phần được bao hoàn toàn, áp dụng DTFI (dòng 3). Nếu
hai loại lớp bảo vệ khác nhau được sử dụng, thì khoảng cách giữa các phần dẫn
điện có điện thế khác nhau (dòng 2) sẽ được áp dụng. Các ví dụ được cung cấp cho cả hai trường hợp
và so sánh khoảng cách có và không có thử nghiệm bổ sung.
c) Màng mỏng (DTI) (dòng 4)
DTI là độ dày tối thiểu của các lớp RUI
giữa bộ phận mang điện và bề mặt bên ngoài. Các ví dụ điển hình bao gồm các lớp
phía trước và lớp phía sau bằng polyme, được xác định theo điện áp hệ thống.
Các ví dụ được đưa ra cho lớp phía sau nhiều lớp với lớp bên trong có thể uốn
cong, và các lớp phía sau bằng nhôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này áp dụng khí cả hai mặt của
"mối nối” được tài liệu hóa là RUI, và các thử nghiệm bổ sung như mô tả
trong 6.6.4.3 đã được thực hiện. Ví dụ với mối nối gắn kín bao gồm kính và một
miếng bọc cạnh được cung cấp, so với một mối ghép không gắn kín giữa kính và miếng
bọc cạnh.
C.1.2 Sơ đồ phối hợp
cách điện
C.1.2.1 Trường hợp
chung
Hình C.1 mô tả các khái niệm sau:
- DTI của một lớp phía sau bằng polyme với
một lớp có thể biến dạng, có dịch chuyển một phần do đỉnh hàn. Chỉ những vật liệu
không bị dịch chuyển và được tài liệu hóa là vật liệu RUI mới có thể góp phần
vào chiều dày đã ấn định (chi tiết trong IEC 62788-2-1).
- Khoảng cách giữa các phần dẫn điện
trong môđun và bề mặt có thể tiếp cận bên ngoài: Khe hở không khí và chiều dài
đường rò từ một điểm hàn đến cạnh có thể tiếp cận của môđun. Lưu ý sự khác biệt
giữa giá trị "thực tế" và giá trị "đánh giá". Giá trị đánh
giá được lấy từ vị trí trong trường hợp xấu nhất, gần nhất với cạnh.
- DTFI giữa các bộ phận có điện thế khác nhau
trong một môđun. Điện áp liên quan được tính giữa hai tế bào liền kề nhưng
không kết nối tại vị trí có chênh lệch điện thế cao nhất, tại điện áp hở mạch ở
STC.

Hình C.1 - Trường
hợp tổng quát về khe hở không khí, chiều dài đường rò và DTI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp làm việc là yếu tố liên quan, được
tính giữa hai tế bào liền kề nhưng không kết nối trực tiếp tại vị trí có chênh
lệch điện thế cao nhất, ở điện áp hở mạch tại STC. Thông thường, điều này sẽ được
tham chiếu đến hai tế bào liền kề không nối ở cạnh của môđun (tức là hai đầu của
một chuỗi con), như trong Hình C.2.
CHÚ THÍCH: Các tế bào quang điện liền kề
được kết nối nối tiếp không có yêu cầu cách điện đặc biệt nếu công suất tiêu
tán tối đa giữa hai tế bào liền kề nhỏ hơn 15 W (dựa trên thông số đặc trưng của
tế bào quang điện).

Hình C.2 - Vị
trí của sự chênh lệch điện thế cao nhất trong môđun
Nếu công suất tiêu tán tối đa giữa hai tế
bào liền kề lớn hơn 15 W, các ví dụ được cung cấp cho các thiết kế sử dụng hai
loại lớp bảo vệ khác nhau, và cho cùng một lớp bảo vệ trong cả hai lớp. Tình huống
này thường sẽ sử dụng các giá trị cho điện áp làm việc ≤ 35 V. Các giá trị được
lấy từ Bảng 3 và Bảng 4 được hiển thị trong Bảng C.1. Các sơ đồ minh họa được
thể hiện trong Hình C.3.
Bảng C.1 - Khoảng
cách giữa các bộ phận có điện thế khác nhau trong một môđun PV
(giá trị cho
môđun Cấp II với điện áp làm việc ≤ 35 V)
Độ nhiễm bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cr (mm)
nhóm vật liệu
I
II
III
Không ấn định
2) Khoảng cách giữa các bộ phận mang
điện có điện thế khác nhau bên trong môđun PV (cách điện chính/chức năng)
1
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,2
0,6
1,0
1,2
1,8
3) Khoảng cách qua cách điện chức năng
(DTFI)
a) không có thử nghiệm bổ sung
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) có thử nghiệm bổ sung
Các giá trị được lấy từ Bảng 3 và Bảng
4.
Trong trường hợp lớp bảo vệ đơn, áp dụng
khoảng cách DTFI.
Đối
với điện áp làm việc ≤ 35 V, khoảng cách DTFI tối thiểu là 0,2 mm (từ dòng 3a). Trong
trường hợp này, khoảng cách không thể giảm thêm nữa.
Trong trường hợp có hai lớp bảo vệ khác
nhau, áp dụng yêu cầu cho cl và cr. Nếu các cấp bảo vệ được ấn định vào các
nhóm vật liệu khác nhau thì áp dụng giá trị cao hơn.
Đối với điện áp làm việc ≤ 35 V, với nhiễm
bẩn độ 2, nếu nhóm vật liệu không được ấn định thì giá trị khe hở không khí và
chiều dài đường rò tối thiểu từ dòng 2 là 0,2 mm và 1,8 mm. Khoảng cách tối thiểu
là 1,8 mm, dựa trên giá trị lớn hơn.
Giá trị chiều dài đường rò tối thiểu có
thể được giảm bằng một hoặc cả hai phương pháp sau:
- Ấn định nhóm vật liệu (bằng thử nghiệm CTI).
Tiếp tục với ví dụ về nhiễm bẩn độ 2,
khoảng cách cr tối thiểu sẽ giảm xuống 1,2 mm với vật liệu nhóm III, 1,0 mm với vật
liệu nhóm II, và 0,6 mm với vật liệu nhóm I.
- Trình tự thử nghiệm B.1 theo TCVN
12232-2 (IEC 61730-2) (ấn định nhiễm bẩn độ 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điện áp làm việc ≤ 35 V, các giá
trị khe hở không khí được liệt kê đều nhỏ hơn cr trong mọi trường hợp, vì vậy
không thể giảm khe hở không khí.

Hình C.3 - Các ví dụ về
yêu cầu khoảng cách giữa các bộ phận mang điện có điện thế khác nhau bên trong
một môđun
C.1.2.3 Khoảng cách giữa
các bộ phận mang điện và bề mặt bên ngoài có thể tiếp cận
Đối với môđun ép lớp, tình huống này áp
dụng khi có giao diện tại cạnh của môđun, ví dụ: giữa lớp bảo vệ và lớp kính,
hai lớp bảo vệ hoặc vật liệu gắn với kính. Áp dụng các yêu cầu về khoảng cách
cho cr và cl trừ khi mối nối gắn kín đã được chứng minh. Bảng C.2 là các giá trị
được trích từ Bảng 3. Các sơ đồ minh họa được cho trên Hình C.4.
Bảng C.2 - Khoảng cách giữa
các bộ phận mang điện và bề mặt có thể tiếp cận bên ngoài (các giá trị cho
môđun cấp II có điện áp hệ thống danh định 1 500 V)
Độ nhiễm
bẩn
Cl
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhóm vật liệu
I
II
III
Không ấn định
1) Khoảng cách giữa các bộ phận mang
điện bên trong và bề mặt có thể tiếp cận bên ngoài (cách
điện tăng cường/kép dùng cho môđun cấp II)
1
19,4
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
20,8
30,0
45,0
5) Khoảng cách mối nối gắn kín
3,5 mm
Khi giao diện chưa được chứng minh là mối
nối gắn kín, khoảng cách tối thiểu được đặt bởi giá trị lớn hơn giữa khe hở
không khí và chiều dài đường rò đã đánh giá.
Các ví dụ được cho trên Hình C.4 đối với
các môđun ép lớp với khoảng không gian giữa bộ phận mang điện và bề mặt có thể
tiếp cận chứa lớp bảo vệ và bịt cạnh. Khi chỉ sử dụng một lớp bảo vệ thì chiều
dài đường rò yêu cầu được đánh giá với giả định là có một đỉnh hàn dẫn điện ở cạnh
của vật liệu dẫn điện bất kỳ, như được cho trên Hình C.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với nhiễm bẩn độ 2, và không có phân loại
nhóm vật liệu, khoảng cách tối thiểu được liệt kê cho cl và cr lần lượt là 19,4
mm và 45,0 mm. Giá trị lớn hơn giữa cr và cl sẽ được áp dụng, và khoảng cách tối
thiểu là 45 mm.
Giá trị khoảng cách tối thiểu có thể được
giảm theo một hoặc tất cả các yếu tố sau:
1) Phân loại nhóm vật liệu (theo thử
nghiệm CTI).
Tiếp tục với ví dụ nhiễm bẩn độ 2:
a) đối với vật liệu nhóm II và III, khoảng cách tối
thiểu được xác định bởi cr là 30 mm đối với vật liệu nhóm III, 20,8 mm đối với
vật liệu nhóm II;
b) đối với vật liệu nhóm I, cr là 15,0
mm, thấp hơn so với cl tối thiểu là 19,4 mm; do đó, khoảng cách tối thiểu sẽ dựa
trên cl là 19,4 mm.
2) Phân loại nhiễm bẩn độ 1 (trình tự thử
nghiệm B.1 của TCVN 12232-2 (IEC 61730-2)).
a) Với nhiễm bẩn độ 1, nhóm vật liệu
không liên quan và khoảng cách tối thiểu cr là 10,4 mm; vì giá trị này thấp hơn
giá trị cl là 19,4 mm, nên khoảng cách tối thiểu sẽ dựa trên cl là 19,4 mm.
3) Kiểm tra xác nhận cl bằng cách thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Từ ví dụ 1b ở trên (nhiễm bẩn độ 2, vật
liệu nhóm I), khoảng cách tối thiểu sẽ giảm từ 19,4 mm xuống 15,0 mm.
b) Từ ví dụ 2a ở trên (nhiễm bẩn độ 1),
khoảng cách tối thiểu sẽ giảm từ 19,4 mm xuống 10,4 mm.
Khi sử dụng vật liệu bịt cạnh tại cạnh của
lớp ép, cùng một logic
sẽ
được áp dụng, sử dụng nhóm vật liệu cao hơn cho lớp bảo vệ và vật liệu bịt cạnh.

Hình C.4 - Khe
hở không khí và chiều dài đường rò giữa các bộ phận mang điện bên trong và bề mặt
bên ngoài có thể tiếp cận
Việc sử dụng băng dán khung hoặc bịt cạnh
được giả định bao gồm cả các bọt khí, và các bọt khí này không được tính vào
khoảng cách cho khe hở không khí và chiều dài đường rò (trừ khi được chứng minh
là sử dụng một quá trình để loại bỏ bọt khí) (Hình C.5).

Hình C.5 - Ảnh
hưởng của băng dán khung hoặc chất gắn cạnh đối với khe hở không khí và chiều dài đường
rò
Nếu giao diện ở cạnh như trên Hình C.6
được chứng minh là mối nối gắn kín theo 6.6.4.3, thì khoảng cách duy nhất cần
thiết áp dụng là ở dòng 5 của Bảng 3 và Bảng 4, khoảng cách qua mối nối gắn
kín. Đối với môđun cấp II có điện áp hệ thống danh định 1 500 V, khoảng cách
này là 3,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.6 - Khoảng
cách giữa các bộ phận mang điện bên trong và bề mặt có thể tiếp cận với mối nối gắn kín
C.1.2.4 Lớp phía sau có
lớp nhôm
Lớp nhôm bên trong lớp phía sau được coi
là bộ phận có thể tiếp cận trừ khi được cách ly về điện với khung, như trên
Hình C.7 a). Cách ly về điện yêu cầu cách điện tăng cường, với khoảng cách tối
thiểu dựa trên giá trị khe hở không khí từ dòng 1, hoặc sử dụng cách điện tin cậy
với chiều dày DTI tối thiểu.
Ví dụ về các lớp phía sau có lớp nhôm mà
không có cách ly về điện được cho trên Hình C.7 b). Vật liệu được tin cậy cho
cách điện ở phía trong lớp nhôm phải có DTI tối thiểu và đáp ứng yêu cầu đối với
cách điện tăng cường (môđun cấp II):
• RTI, RTE hoặc TI tối thiểu
(6.5.2.2.3);
• độ bền điện môi đối với cách điện tăng cường (2
000 V + 4 lần điện áp hệ thống).
Lớp bên ngoài lớp nhôm không có yêu cầu
cách điện, trừ khi có vấn đề sau khi lắp đặt hộp kết nối, ở vị trí các dây dẫn
của hộp kết nối (như Hình C.8). Vấn đề này có thể được giảm thiểu bằng một lớp
cách điện tăng cường bên ngoài lớp nhôm như trên Hình 1.
Ngoài ra, có lớp dẫn điện làm phức tạp
việc phân tích phối hợp cách điện đối với lớp phía sau trong vùng giữa cạnh của
hộp kết nối và các dây dẫn, và được để cập ở C.2.2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Phối hợp cách điện sau
khi lắp đặt các thành phần
C.2.1 Quy định chung
Phối hợp cách điện cho các thành phần đã
chỉ định được xác định trong tiêu chuẩn cụ thể. Phối hợp cách điện mô tả trong
tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho môđun sau khi hộp nối đã được lắp đặt, như được
mô tả trong C.2.2 và C.2.3.
C.2.2 Lớp phía sau
Đối với lớp phía sau có lớp nhôm, nếu
nhôm tiếp xúc với khung, phối hợp cách điện phải được xem xét liên quan đến:
• cáp dải băng đi từ môđun và đi qua lớp
phía sau (theo cả phương ngang và phương dọc), và
• vị trí của các cáp dải băng trên bề mặt
của lớp phía sau sau khi lắp hộp kết nối.
Sử dụng các giá trị đối với cách điện
tăng cường (Bảng 3, dòng 1). Các ví dụ minh họa cho môđun cấp II có điện áp
danh định 1 500 V (Bảng C.2) trên Hình C.8, với mô tả về các khoảng cách dán
nhãn như sau:
- Khoảng cách A: Khe hở không khí theo
phương ngang giữa cáp dải băng và nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Với thử nghiệm để chứng minh nhiễm bẩn
độ 1, thử nghiệm điện áp xung và thử nghiệm cách điện ở MST 57, khoảng cách tối
thiểu có thể giảm xuống chiều dài đường rò yêu cầu là 10,4 mm.
- Khoảng cách B: Khe hở không khí và chiều
dài đường rò giữa nhôm và cáp dải băng gắn với tế bào (xem xét trường hợp xấu
nhất - không có lớp bảo vệ giữa cáp dải băng và RUI)
• Không thử nghiệm bổ sung, khoảng cách
tối thiểu là 45 mm (khe hở không khí tối thiểu là 19,4 mm, chiều dài đường
rò yêu cầu 45 mm (150 % của vật liệu nhóm III)).
• Với thử nghiệm để chứng minh nhiễm bẩn
độ 1, thử nghiệm điện áp xung và thử nghiệm cách điện ở MST 57, khoảng cách tối
thiểu có thể giảm xuống chiều dài đường rò yêu cầu là 10,4 mm.
- Khoảng cách C: Khe hở không khí theo
phương dọc giữa cáp dải băng trên lớp phía sau và nhôm
• Không thử nghiệm bổ sung, khoảng cách
tối thiểu là 19,4 mm.
• Với thử nghiệm để chứng minh nhiễm bẩn
độ 1, thử nghiệm điện áp xung và thử nghiệm cách điện ở MST 57, khoảng cách tối
thiểu có thể giảm xuống chiều dài đường rò yêu cầu là 10,4 mm.
Trong khi khoảng cách A có thể đạt được
bởi kích thước của lỗ cắt trên lớp phía sau thì khoảng cách B có nhiều khả năng
không đạt được. Một lựa chọn khác là loại bỏ nhôm khỏi một phần của lớp phía sau như
được minh họa ở Hình C.8:
- Khoảng cách D: Khe hở không khí yêu cầu
là 19,4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách E: Chiều dài đường rò yêu
cầu (trên toàn bộ tuyến dẫn kết hợp) là 45 mm
• Khoảng cách tối thiểu có thể giảm xuống
10,4 mm với thử nghiệm để chứng minh nhiễm bẩn độ 1.

Hình C.8 - Yêu
cầu khoảng cách giữa cáp dải băng của hộp kết nối và lớp nhôm của lớp phía sau
C.2.3 Hộp kết nối
Các khoảng cách bên trong hộp kết nối được
đánh giá theo các thử nghiệm hộp kết nối nêu trong TCVN 12675 (IEC 62790),
nhưng một số khoảng cách cũng cần được đánh giá sau khi lắp đặt hộp kết nối.
Cần đảm bảo rằng sau khi các cáp dải
băng trong các đầu nối đã được cố định, chiều dài đường rò và khe hở không khí
giữa các bộ phận mang điện và các bề mặt có thể tiếp cận của kết cấu cấp II được
tính toán cho cách điện tăng cường hoặc cách điện kép ở điện áp danh định, xem
xét độ nhiễm bẩn như sau:
Các khoảng cách bên trong vỏ bọc cần được
tính toán cho nhiễm bẩn độ 2, hoặc có thể áp dụng nhiễm bẩn độ 1 trong trường hợp
các yêu cầu về nhiễm bẩn độ 1 trong TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) được đáp ứng.
CHÚ THÍCH: Các giá trị chiều dài đường
rò được liệt kê trong Bảng 3 của TCVN 12675:2020 (IEC 62790:2020) là cho cách
điện chính. Giá trị gấp đôi cho cách điện tăng cường hoặc cách điện kép đối với
nhiễm bẩn độ 1 và 2 tuân thủ các giá trị của dòng 1 trong Bảng 3 của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.9 - Các
yếu tố cần xem xét về khe hở không khí và chiều dài đường rò giữa các bộ phận
mang điện và các bề mặt có thể tiếp cận sau khi lắp đặt và đấu nối hộp kết nối

Hình C.10 - Các điểm nghiêm trọng có thể
gặp phải do lắp đặt không đúng cách
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60050-151, International Electrotechnical
Vocabulary (IEV) - Part 151: Electrical and magnetic
devices, available at www.electropedia.org
[2] IEC 60050-195, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 195: Earthing and protection against
electric shock, available at www.electropedia.org
[3] IEC 60050-212, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 212: Electrical insulating solids,
liquids and gases, available at www.electropedia.org
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] IEC 60050-426, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 426: Explosive atmospheres, available
at www.electropedia.org
[6] IEC 60050-441, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 441: Switchgear, control gear and
fuses, available at www.electropedia.org
[7] IEC 60050-442, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 442: Electrical accessories, available
at www.electropedia.org
[8] IEC 60050-581, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 581: Electromechanical components for
electronic equipment, available at www.electropedia.org
[9] IEC 60050-826, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 826: Electrical installations,
available atwww.electropedia.org
[10] IEC 60050-903, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 903: Risk assessment, available at
www.electropedia.org
[11] IEC 60079 (all parts), Explosive
atmospheres
[12] IEC 60112, Method for the determination of
the proof and the comparative tracking indices of solid insulating materials
[13] IEC 60664-3:2016, Insulation coordination
for equipment within low-voltage systems - Part 3: Use of coating, potting or
moulding for protection against pollution
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] IEC 61558-1, Safety of transformers,
reactors, power supply units and combinations thereof - Part 1: General
requirements and tests
[16] IEC 61701, Salt mist corrosion testing of
photovoltaic (PV) modules
[17] IEC 62109-3, Safety of power converters
for use in photovoltaic power systems - Part 3: Particular requirements for
electronic devices in combination with photovoltaic elements
[18] IEC 62688, Concentrator photovoltaic (CPV)
modules and assemblies - Safety qualification IEC 62716, Photovoltaic (PV)
modules - Ammonia corrosion testing
[19] IEC TS 62915, Photovoltaic (PV) modules -
Type approval, design and safety qualification - Retesting
[20] IEC 62938, Photovoltaic (PV) modules -
Non-uniform snow load testing
[21] IEC 63092-1, Photovoltaics in buildings -
Part 1: Requirements for building-integrated photovoltaic modules
[22] UL 746C, Standard for Safety Polymeric
Materials - Use in electrical equipment evaluations
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết
tắt
3.1 Thuật ngữ chung và định
nghĩa
3.2 Các thành phần
3.3 Hệ thống lắp đặt và ứng
dụng
3.4 Các khái niệm về cách
điện
3.5 Thông số đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Điện áp
3.8 Tấm quang điện hai mặt
4 Ký hiệu và từ viết tắt
5 Phân loại, ứng dụng và sử dụng dự kiến
5.1 Quy định chung
5.2 Môđun PV cấp 0
5.3 Môđun PV cấp II
5.4 Môđun PV cấp III
5.5 Các loại thông số đặc trưng và ứng dụng
đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định chung
6.2 Ghi nhãn và tài liệu
6.3 Thành phần điện và cách
điện
6.4 Đấu nối cơ và điện cơ
6.5 Vật liệu
6.6 Bảo vệ chống điện giật
Phụ lục A (quy định), Ký hiệu “Không ngắt
kết nối khi có tải”
Phụ lục B (quy định), Cơ sở cho các kích
thước phối hợp cách điện
Phụ lục C (tham khảo), Các trường hợp sử
dụng cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 9630-1:2013 (IEC 60243-1:1998).
[2] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 9630-2:2013 (IEC 60243-2:2001).
[3] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007)
[4] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1:2001).
[5] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 5023:2007 (ISO 1456:2003).