TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10290:2014
TỦ
GIỮ LẠNH THƯƠNG MẠI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Commercial refrigerated
cabinets - Method for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 10290:2014 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E1/SC5 Hiệu
suất năng lượng
cho thiết bị lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
TỦ GIỮ LẠNH THƯƠNG MẠI
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Commercial refrigerated
cabinets - Method for determination of energy efficiency
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điện năng
tiêu thụ và diện tích trưng bày của tủ giữ lạnh thương mại dùng để bán và trưng bày
thực phẩm (sau
đây gọi là thiết bị lạnh).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy bán hàng tự động.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không
ghi năm công bố thì
áp
dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 9982-2 (ISO 23953-2), Tủ lạnh
bày hàng - Phần 2: Phân loại,
yêu cầu và điều kiện thử
TCVN 10289:2014, Tủ giữ lạnh thương
mại - Hiệu suất năng lượng
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu
trong TCVN 10289:2014.
4. Phương pháp thử
nghiệm tiêu thụ năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này quy định các điều kiện thử
nghiệm, quy trình thử nghiệm và xử lý các kết quả nhằm xác định năng lượng tiêu
thụ của thiết bị lạnh trong
các điều kiện quy định.
4.2. Điều kiện
thử nghiệm
4.2.1. Nguồn điện
Nguồn điện dùng cho thử nghiệm phải có các thông
số sau:
- Điện áp 230 V ± 1 %,
- Tần số 50 Hz
± 1 %.
4.2.2. Phòng thử nghiệm
4.2.2.1. Thiết kế chung, vách,
sàn và nhiệt bức xạ
Kích thước và kết cấu phòng thử
nghiệm phải phù hợp với các yêu cầu trong 5.3.1.1 của TCVN 9982-2 (ISO
23953-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính nhiệt và lưu thông không khí của phòng thử
nghiệm phải phù hợp với các yêu cầu trong 5.3.1.2 của TCVN 9982-2
(ISO 23953-2).
Dòng không khí trong phòng
thử phải đáp ứng các yêu cầu trong 5.3.2.2 của TCVN 9982-2 (ISO
23953-2).
4.2.2.3. Khí hậu phòng
thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện trong khí hậu cấp 6
theo Bảng 3 của TCVN 9982-2 (ISO 23953-2). Dung sai nhiệt độ là ± 1 °C, dung sai độ
ẩm tương đối
là ± 5 %.
Điểm đo nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường phòng thử
nghiệm được thể hiện trên Hình 3 đến Hình 5 của TCVN
9982-2 (ISO 23953-2).
4.2.3. Thiết bị đo
Thiết bị đo sử dụng cho các thử nghiệm
này phải phù hợp với các yêu cầu trong 5.3.1.7 của TCVN 9982-2 (ISO 23953-2).
Khi sử dụng các dụng cụ đo nhiệt
độ trong các thiết bị lạnh:
- Phải sử dụng
một dụng cụ đo nhiệt độ cho mỗi thiết bị lạnh có mạch làm lạnh riêng của tủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường
hợp nhiều thiết bị lạnh có
một mạch làm lạnh chung làm việc ở các cấp nhiệt độ khác nhau thì phải tuân
theo yêu cầu trên, nhưng sử dụng các dụng cụ đo nhiệt độ tách biệt cho mỗi cấp
nhiệt độ.
4.2.4. Gói thử, gói
thử M và tuổi thọ
Gói thử được sử dụng trong thử nghiệm phải
có dạng hình hộp
thẳng;
kích thước và khối lượng như trong Bảng 1. Dung sai các gói thử phải như sau:
- Dung sai kích thước thẳng
từ 25 mm đến 50 mm: ± 2
mm;
- Dung sai kích
thước thẳng từ 100 mm đến 200 mm: ± 4 mm; và
- Dùng sai khối lượng: ± 2%.
Bảng 1 - Kích
thước và khối
lượng
của gói thử
Kích thước
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
50 x 100 x 100
500
50 x 100 x 200
1 000
Cho phép sử dụng các gói
thử sau để điền đầy tải
thử nghiệm:
25 x 100 x 200
500
Gói thử M là gói thử có kích thước
50 mm x 100 mm x 100 mm, có gắn
cảm biến tại tâm hình học, tiếp
xúc trực tiếp với vật liệu điền đầy của gói thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chuẩn bị
mẫu thử
4.3.1. Lắp đặt và bố trí mẫu thử
Thiết bị lạnh, kể cả tất cả các bộ phận
cần thiết cho hoạt động bình thường, phải
được lắp ráp và bố trí như trong sử dụng bình thường và theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Tủ phải được bố trí theo 5.3.2.1 của TCVN 9982
(ISO 23953-2).
4.3.2. Chất tải
Áp dụng các yêu cầu trong 5.3.2.3 của TCVN 9982
(ISO 23953-2).
4.4. Tiến
hành thử
4.4.1. Chạy rà
Khi thử một thiết bị lạnh có bộ ngưng tụ ở
cách xa, các điều kiện vận
hành phải tuân theo các điều kiện vận hành do nhà sản xuất quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tuân thủ quy trình xả
băng theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
Trước khi bắt đầu các thử nghiệm, phải bật thiết bị lạnh và cho chạy trong thời
gian ít nhất là 2 h ở cấp khí hậu quy
định, ở tình trạng không có các gói thử trong thiết bị lạnh, không có sự vận
hành thất thường của
hệ thống làm lạnh, các bộ
điều khiển hoặc các hoạt động xả băng. Nếu không, khoảng thời gian chạy rà phải
được tiếp tục
tương
ứng.
Sau khoảng thời gian chạy rà, thiết bị lạnh phải
được chất tải với các gói thử và các gói thử M theo 4.3.2 để thử nghiệm.
Sau khi chất tải, thiết bị lạnh phải
được vận hành tới khi đạt được các điều kiện ổn định (xem 4.4.3) trong khoảng
thời gian thử (xem 4.4.4).
Phòng thử phải được duy trì ở cấp khí hậu quy
định, trong khi
ghi lại nhiệt độ của các gói thử M.
Đối với các thiết bị lạnh được
thiết kế để tắt vào ban
đêm, cần lưu ý rằng các điều
kiện ổn định có thể không đạt được.
Sau khoảng thời gian chạy rà 2 h không có các gói, các thiết bị lạnh này phải vận
hành trong khoảng thời gian tối thiểu là 2 h sau khi chất tải và trước
khi bắt đầu khoảng thời
gian thử.
4.4.2. Điều kiện ổn định
Các nhiệt độ thay đổi có chu kỳ và độ
dài của chu kỳ phụ thuộc vào thời gian giữa hai thời kỳ xả băng liên tiếp.
Thiết bị lạnh được xem là vận hành ở các
điều kiện ổn định nếu trong
khoảng thời gian 24 h nhiệt độ của mỗi gói thử M phù hợp với các điểm tương ứng trên đường cong
nhiệt độ trong phạm vi ± 0,5 °C.
Đối với các thiết bị lạnh kín, các trạng
thái ổn định phải được xác định trước trình tự mở cửa (xem 5.3.3.2 của TCVN 9982-2
(ISO 23953-2)) và, nếu thiết bị lạnh được lắp đèn chiếu sáng thì các đèn phải được liên tục để ở trạng
thái bật.
Đối với các thiết bị lạnh hở có lắp đèn chiếu sáng và nắp
bảo vệ (ban đêm), các trạng thái ổn
định đạt được với tủ được mở liên
tục với các đèn được liên tục để ở trạng thái bật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chạy rà, nhiệt độ của tất cả
các gói thử M phải được ghi lại trong khoảng thời gian thử nghiệm tại các điểm
tương ứng trong chu kỳ
thời gian/nhiệt độ.
Thời gian thử nghiệm phải không ít hơn
12 h.
4.5. Xác định
nhiệt độ
4.5.1. Điều kiện thử
Đối với tất cả các thiết
bị lạnh, thiết
bị lạnh phải được
bố trí và chất tải phù hợp
với 4.3.1 và 4.3.2, được vận hành phù hợp
với hoạt động theo thiết kế của nhà sản xuất
ở các điều kiện
thích hợp với cấp khí hậu của
phòng thử (xem 4.2.2.3), và sau đó được vận hành trong khoảng thời gian thử
nghiệm quy định trong 4.4.3, trong quá trình đó phải ghi lại các giá trị đo được. Đèn chiếu sáng và nắp bảo vệ
ban đêm, nếu có, phải được thao
tác bằng tay phù hợp với 5.3.2.7 của
TCVN 9982-2 (ISO 23953-2).
Đối với thiết bị lạnh kín, phải tuân
thủ thêm trình tự mở cửa
trong quá trình thử nghiệm như qui định trong 4.5.2.
4.5.2. Thiết bị lạnh kín
Thử nghiệm cho thiết bị lạnh kín phải
luôn được thực hiện trên một thiết bị lạnh hoàn chỉnh, bất kể số lượng cửa hoặc nắp.
Đối với ngăn thực phẩm đông lạnh, mỗi
cửa hoặc nắp phải được mở sáu lần trong một giờ đầu tiên. Đối với ngăn thực phẩm làm mát, mỗi cửa hoặc nắp
phải được mở mười lần trong một giờ đầu tiên. Các cửa chỉ được sử dụng cho bảo
trì, làm sạch hoặc chất
tải của thiết bị lạnh không
được mở trong thử nghiệm này. Trong trường hợp thiết bị lạnh có nhiều hơn một cửa
hoặc nắp, ưu tiên bố trí xen kẽ trình tự mở các cửa hoặc nắp,
tức là trong trường hợp có hai cửa
dùng cho ứng dụng thực phẩm đông lạnh:
cửa 1 mở ở phút thứ 0, cửa 2 mở ở phút thứ 5, cửa 1 ở phút thứ 10, cửa
2 mở ở phút thứ 15,
v.v... Đối với hai cửa dùng cho ứng dụng thực phẩm được làm mát: cửa 1 mở ở phút
thứ 0, cửa 2 mở ở phút thứ 3, cửa 1 mở ở phút thứ 6,
cửa 2 mở ở phút thứ 9,
v.v...
Các nắp và cửa có bản lề phải được mở
lớn hơn góc 60°. Các cửa hoặc nắp trượt phải được mở lớn hơn 80 % diện tích lớn nhất có thể mở được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu khoảng thời gian mở
cửa 12 h, mỗi cửa hoặc nắp phải được mở một lần trong 3 min. Trong trường hợp thiết bị lạnh có nhiều
hơn một cửa hoặc
nắp, mỗi cửa hoặc nắp
phải được mở lần lượt một lần trong 3 min.
Liên quan đến đèn chiếu
sáng, chỉ yêu cầu thử nghiệm thiết bị lạnh kín theo 5.3.2.7.1.b) của TCVN 9982-2
(ISO 23953-2).
4.5.3. Xả băng
Sau khoảng thời gian thử nhiệt độ, ở cuối giai đoạn xả
băng tiếp theo (đối với các thiết bị lạnh kín, tối thiểu là 12 h sau
khi kết thúc các
giai đoạn mở cửa) thiết bị lạnh phải được
tắt nguồn và,
khi cần thiết,
được
dở tải càng nhanh càng tốt. Tất cả các bề mặt, trừ các gói thử, trong không
gian được làm lạnh phải
được kiểm tra về nước cặn, nước
đá, băng hoặc tuyết sau khi tháo dỡ các phụ tùng và chi tiết nếu cần.
Nếu nước, nước đá, băng hoặc tuyết còn tồn tại
và/hoặc nếu mức thực hiện
thử nhiệt độ không được duy trì, cần tiếp tục thử nghiệm cho khoảng thời gian
thử thứ hai trong cùng các điều kiện và không điều chỉnh (các) bộ điều khiển.
4.5.4. Đường cong nhiệt độ
của các gói thử M
Từ các nhiệt độ ghi được của tất cả các gói
thử M, phải vẽ các đường
cong sau như một hàm số của thời gian:
a) Nhiệt độ của
gói thử M ấm nhất (nghĩa
là đường cong có nhiệt độ đỉnh
cao nhất) (xem Hình 1);
b) Nhiệt độ của gói thử M lạnh
nhất (nghĩa là đường cong có nhiệt
độ nhỏ nhất thấp nhất) (xem Hình 1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các thiết bị lạnh có
nhiều cấp nhiệt độ,
các đường cong, a, b và c phải được lập riêng cho mỗi cấp nhiệt độ.

CHÚ DẪN:
q nhiệt độ
qah nhiệt độ cao nhất của gói thử M ấm nhất
qal nhiệt độ thấp nhất của tất
cả các gói thử M (chỉ đối với tủ
đông lạnh, xem 4.2.2 (Bảng 1) của
TCVN 9982-2 (ISO 23953-2))
qb nhiệt độ thấp nhất của
gói thử M lạnh nhất [chỉ đối với thiết bị lạnh;
xem 4.2.2 (Bảng 1) của TCVN 9982-2 (ISO 23953-2)].
t thời gian
T khoảng thời
gian thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b đường cong
nhiệt độ b của gói thử M lạnh
nhất
Hình 1 - Các
nhiệt độ của gói thử M ấm nhất và lạnh nhất (các đường
cong a và b)

CHÚ DẪN:
q nhiệt độ
qm nhiệt độ trung bình bình quân
t thời gian
T khoảng thời gian thử
a đường cong c
của nhiệt
độ
trung bình cộng của tất
cả các gói thử
M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5. Tính toán nhiệt
độ trung bình bình quân
Nhiệt độ trung bình tức thời tại
mẫu đo n của tất cả các gói
thử M, qcn (đường cong c trên Hình 2) được biểu
thị bởi phương trình sau:

trong đó:
n chỉ số thời gian
cho mẫu đo tức thời;
k chỉ số cho từng
gói thử M;
Kmaxc số lượng của tất
cả các gói thử M;
(qk)n nhiệt độ đo
được tức thời của gói thử M thứ k ở mẫu đo n.
Từ các nhiệt độ trung bình tức thời này, các nhiệt
độ trung bình cộng của tất cả các gói thử M qmc đối với khoảng thời
gian thử phải được tính
toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Nmax là số lượng
các mẫu đo được lấy trong khoảng
thời gian thử.
Công thức chỉ có giá trị cho các khoảng
thời gian không đổi trong khoảng
thời gian thử.
4.6. Xác định
điện năng tiêu thụ
4.6.1. Thiết bị lạnh có bộ
ngưng tụ gắn liền
Đối với tủ giữ lạnh có
bộ ngưng tụ gắn liền, điện năng tiêu thụ trực tiếp (DEC) bằng tổng điện
năng tiêu thụ vì đã bao gồm cả điện năng tiêu thụ của máy nén. Điện năng tiêu
thụ cho làm lạnh không được xác định đối với các tủ giữ lạnh này.
Đo TEC, kể cả điện năng tiêu thụ cho máy
nén, tính bằng kilo oát giờ trong 24 h, tần suất đóng cắt của máy nén và thời
gian vận hành tương đối (tỷ số giữa thời gian vận hành và tổng thời gian của
chu kỳ đo không kể thời gian xả băng). Tất cả các linh kiện sử dụng điện đều
phải được bật nguồn.
4.6.2. Thiết bị lạnh có bộ
ngưng tụ ở cách xa
Đối với thiết bị lạnh có bộ ngưng tụ ở cách xa, DEC
không bao gồm REC.
Đo DEC của tủ giữ lạnh với tất cả các
bộ phận sử dụng điện lắp trong tủ được bật nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu vì lý do kỹ thuật, khó có thể đo
riêng rẽ các năng lượng thành phần thì có thể sử dụng DEC được đo một cách trực tiếp.
4.7. Xác định
diện tích trưng bày
Tổng diện tích trưng bày (TDA) của thiết bị lạnh phải được
đo theo Phụ lục A.
5. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm tối thiểu phải có
các thông tin sau.
a) Tên hoặc thương
hiệu của nhà chế tạo
hoặc cả hai;
b) Model và số
seri của thiết bị lạnh, cũng như bản mô tả chi tiết các phụ kiện bên trong tủ;
c) Cấp khí hậu
phòng thử nghiệm (cấp 6) thực hiện
thử nghiệm này;
d) Phương pháp
khống chế nhiệt độ, quá trình xả băng, kết thúc xả băng, đặt tham số và vị trí các cảm biến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tổng điện
năng tiêu thụ của thiết bị lạnh
trong quá trình thử nghiệm,
thể hiện bằng kWh/24 h;
g) Thời gian vận
hành.
PHỤ
LỤC A
(qui định)
Tổng diện tích trưng bày (TDA)
A.1. Quy định
chung
Tổng diện tích trưng bày
(TDA) được xác định bằng tổng các diện tích được chiếu theo phương
thẳng đứng và nằm ngang từ thực phẩm nhìn thấy được, tính bằng mét vuông.
A.2. Đo TDA ở thiết bị lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở vị trí mà các thực phẩm có thể nhìn thấy được qua bề
mặt kính, phải tính
đến độ truyền ánh sáng, Tg
theo các giá trị được quy định trong Bảng A.1.
Bảng A.1- Độ
truyền ánh sáng
Loại bề mặt kính
Tg
Kính một lớp phản xạ (chiếu)
98%
Kính một lớp
90%
Kính hai lớp hoặc hai kính một lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính ba lớp không có lớp
phủ
73%
Các diện tích chắn sáng của các khung hoặc
tay vịn phải được trừ đi khỏi giá trị đo.
A.2.2. Tính toán
TDA
Phải tính toán tổng diện tích trưng bày như sau:
TDA = (H0 x Loh) + (Hg x Tgh x Lgh) + (Vox + Lov) + Vg x Tgv x Lgv)
trong đó:
H là hình chiếu nằm
ngang, tính bằng mét;
V là hình chiếu thẳng đứng,
tính bằng mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tg là độ truyền
ánh sáng qua bề mặt kính;
D là chiều sâu
(hình chiếu cạnh trên
thành của các thiết bị lạnh đầu dãy);
Chỉ số 0
là bề mặt hở
Chỉ số g
là bề mặt kính
Chỉ số h
là nằm ngang
Chỉ số v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số w
là thành đầu mút
CHÚ THÍCH 1: Bề mặt kính có thể khác nhau đối
với mặt trước (Tgv) và đối với
nắp (Tgh)
Xem các hình từ Hình A.1 đến Hình
A.9 trong TCVN 9982-2 (ISO 23953-2) về cách tính toán một số các thiết bị lạnh.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] AS 1731 (tất cả các phần),
Refrigerated
display cabinets (Tủ lạnh bày và
bán hàng)
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phương pháp thử nghiệm tiêu thụ
năng lượng
4.1. Qui định chung
4.2. Điều kiện thử nghiệm
4.3. Chuẩn bị mẫu thử
4.4. Tiến hành thử
4.5. Xác định nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Xác định diện tích trưng bày
5. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục (qui định) -Tổng diện
tích trưng bày (TDA)
Thư mục tài liệu tham khảo