TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7576-5: 2006
ISO 4548-5: 1990
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG BỘ LỌC DẦU BÔI TRƠN
TOÀN PHẦN - PHẦN 5: THỬ THUỶ LỰC VÀ KHỞI ĐỘNG GIẢ ĐỊNH
Methods
of test for full-flow lubricating oil filters for internal combustion engines -
Part 5 : Cold start simulation and hydraulic pulse durability test
Lời nói đầu
TCVN 7576-5: 2006 hoàn toàn phù hợp với
ISO 4548-5: 1990
TCVN 7576-5: 2006 Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 70 - Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐỘNG
CƠ ĐỐT TRONG BỘ LỌC DẦU BÔI TRƠN TOÀN PHẦN - PHẦN 5: THỬ THUỶ LỰC VÀ KHỞI ĐỘNG
GIẢ ĐỊNH
Methods
of test for full-flow lubricating oil filters for internal combustion engines -
Part 5 : Cold start simulation and hydraulic pulse durability test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp thử khả năng của bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần của động cơ đốt
trong chịu sóng áp suất bên trong xảy ra khi động cơ được khởi động lạnh có sự
thay đổi áp suất bên trong giữa các chu trình trong khi làm việc.
Thử nghiệm này dự
kiến áp dụng cho các bộ lọc kiểu xoay và các bộ lọc có thể tháo rời với các
thiết bị lọc dùng một lần với lưu lượng cực đại 100 l/min. Các phép thử có thể
được áp dụng cho các bộ lọc khác nếu có sự thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách
hàng.
CHÚ THÍCH 1: Phép thử
này không dự định thay thế phép thử mô phỏng môi trường (thí dụ ở nhiệt độ rất
thấp). Nếu yêu cầu thử như vậy thì cần có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp và
khách hàng.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 7576 -1:2006 (ISO
4548 -1:1997) Phương pháp thử các bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng của động cơ đốt
trong - Phần 1: Độ chênh áp suất / tính năng dòng chảy.
3. Định nghĩa và ký
hiệu đồ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử
dụng các định nghĩa trong TCVN 7576 -1:2006
3.2. Ký hiệu đồ họa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các ký hiệu đồ họa quy định trong ISO 1219-1.
4. Đặc tính vận hành
thử nghiệm
Trong quá trình làm việc,
các bộ lọc chịu áp suất dao động do khởi động lạnh động cơ. Thử nghiệm được quy
định ở điều 7 kiểm tra khả năng chịu áp suất dao động lớn này của vỏ bộ lọc và
của mối ghép kín trong một số điều kiện khởi động nhất định.
Các bộ lọc cũng chịu
áp suất thay đổi giữa các chu trình trong quá trình làm việc bình thường. Thử
nghiệm nêu ở điều 8 kiểm tra khả năng chịu các áp suất này của vỏ bộ lọc và của
mối ghép kín trong một số chu trình nhất định.
5. Thiết bị thử
Thiết bị thử sẽ bao
gồm các bộ phận sau đây cùng với hệ thống đường ống, các đầu nối và giá đỡ cần
thiết (xem Hình 1):
a) thùng chứa dầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) bộ lọc cần thử;
d) van kiểm soát áp
suất vào;
e) các van điện từ;
f) van kiểm soát áp
suất ra;
g) áp kế;
h) đồng hồ đo thời
gian và bộ đếm chu trình van điện từ;
i) các cuộn dây làm
mát (bộ trao đổi nhiệt);
j) bộ điều chỉnh
nhiệt (để dẫn động công tắc ngắt).
CHÚ THÍCH 2: Có thể
sử dụng một thiết bị thử nghiệm thay thế tạo ra dạng sóng áp suất được chỉ ra
trên Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng để thử là
dầu có độ nhớt động học 10 mm2/s ± 5 mm2/s (10 cSt ± 5
cSt) trong suốt quá trình thử [ cấp độ nhớt ISO VG22 ở 6 3 0C hoặc
SAE 5W ở 68 0C (xem [2] và [3]) ].
7. Thử mô phỏng sự
khởi động nguội (xem Hình 1)
7.1. Lắp bộ lọc lên đế
thích hợp và xiết chặt với mô men hoặc góc quay quy định của nhà chế tạo đối
với bộ lọc cần thử.
7.2. Nối bộ lọc cần thử
với hệ thống đường ống của thiết bị thử.
7.3. Khởi động bơm, đảm
bảo chắc chắn rằng các van điều chỉnh 4 và 7 và các van điện từ 5
và 6 mở hoàn toàn.
7.4. Cho thiết bị hoạt
động đến khi toàn bộ khí được xả khỏi hệ thống. Đóng các van điện từ 5 và
6 và điều chỉnh van 4 để đạt được áp suất do nhà chế tạo quy
định. Nếu không có quy định của nhà chế tạo thì một trong các giá trị ở Phụ lục
A sẽ được sử dụng.
Bật các van điện từ 5
và 6 để nhận được một dạng sóng áp suất như chỉ ra ở Hình 2. Điều
chỉnh van 7 để có độ chênh áp suất 0,1 bar đến 0,2 bar để tránh sóng áp
suất âm của áp suất ra. Trong quá trình thử, cần phải điều chỉnh thêm nếu cần
khi các van điện từ 5 và 6 đóng. Cần sử dụng một máy hiện sóng
hoặc một thiết bị thay thế để kiểm tra dạng sóng áp suất và số chu kỳ.
7.5. Đặt bộ đếm về 0.
7.6. Mở các van nạp và van
hồi của hệ thống làm mát bằng nước và điều chỉnh lưu lượng nước để điều chỉnh
nhiệt độ dầu trong thùng để duy trì độ nhớt yêu cầu (xem điều 6 ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8. Để dừng thử, cần mở
hoàn toàn van 4 và ngắt công tắc bơm và công tắc kiểm soát van điện từ.
7.9. Kiểm tra và ghi mô
men xiết chặt (vặn theo hướng xiết chặt).
7.10. Tháo bộ lọc, xả dầu,
và kiểm tra bằng quan sát để xác định điểm hư hỏng và loại hư hỏng nếu có.
8. Thử độ bền chịu
xung thủy lực
(xem
Hình 1)
8.1. Lắp một bộ lọc mới
lên đế thích hợp và xiết chặt với mô men hoặc góc quay quy định của nhà chế tạo
đối với bộ lọc cần thử.
8.2. Nối bộ lọc với hệ
thống đường ống của thiết bị thử sóng áp suất.
8.3. Khởi động bơm, đảm
bảo chắc chắn rằng các van điều chỉnh 4 và 7 và các van điện từ 5
và 6 mở hoàn toàn.
8.4. Cho thiết bị hoạt
động cho đến khi toàn bộ khí được xả khỏi hệ thống. Đóng các van điện từ 5 và
6 và điều chỉnh van 4 để đạt được áp suất do nhà chế tạo quy
định. Nếu không có quy định của nhà chế tạo thì sử dụng giá trị ở Phụ lục A đối
với hạng thích hợp.
Bật các van điện từ 5
và 6 để nhận được một dạng sóng áp suất như chỉ ra ở Hình 2. Điều
chỉnh van 7 để có độ chênh áp suất 0,1 bar đến 0,2 bar để tránh sóng áp
suất âm của áp suất ra. Trong quá trình thử nghiệm, cần phải điều chỉnh thêm
khi cần trong các giai đoạn mà các van điện từ 5 và 6 mở hoặc đóng.
Cần sử dụng một máy hiện sóng hoặc một thiết bị thay thế để kiểm tra dạng sóng
áp suất và số chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. 6. Mở các van nạp và van
hồi của hệ thống làm mát bằng nước và điều chỉnh lưu lượng nước để điều chỉnh
nhiệt độ dầu trong thùng để duy trì độ nhớt yêu cầu (xem điều 6 ).
8.7. Tiếp tục việc thử,
đồng thời thường xuyên quan sát kiểm tra các dấu hiệu hư hỏng cho đến khi xảy ra
hư hỏng hoặc cho đến khi số lượng chu kỳ quy định bởi nhà chế tạo động cơ đã được
áp dụng. Trong trường hợp không có quy định thì sử dụng giá trị ở Phụ lục A đối
với hạng thích hợp.
8.8. Để dừng thử, cần mở
hoàn toàn các van 4 và 7 và ngắt công tắc bơm và công tắc kiểm
soát van điện từ.
8.9. Kiểm tra và ghi mô
men xiết chặt (vặn theo hướng xiết chặt).
8.10. Tháo bộ lọc khỏi
thiết bị, xả dầu, và kiểm tra bằng quan sát, sau khi tháo rời bộ lọc nếu cần,
để xác định điểm hư hỏng và loại hư hỏng nếu có.

CHỈ DẪN
1 - Thùng dầu
2 - Cụm bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - Van kiểm soát áp
suất vào
5 - Van điện từ
6 - Van điện từ
7 - Van kiểm soát áp
suất ra
8 - áp kế
9 - Thiết bị bấm thời
gian và bộ đếm chu trình van điện từ để vận hành các van 5 và 6
10 - Các cuộn dây làm
mát (bộ trao đổi nhiệt)
11 - Bộ điều chỉnh
nhiệt
Hình
1 - Thiết bị thử mô phỏng sự khởi động nguội và xung thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Sơ đồ dạng
xung áp suất để thử mô phỏng khởi động nguội và thử độ bền chịu xung thủy lực
9. Báo cáo kết quả
thử
Bản báo cáo kết quả
thử cần phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Nơi thử;
b) Loại bộ lọc (nhà
chế tạo, số mẫu và số lô);
c) Ngày thử;
d) Mô tả về bộ lọc,
bộ lọc mới hay đã sử dụng; nếu là bộ lọc đã sử dụng thì ghi rõ khoảng thời gian
đã sử dụng;
e) Loại bộ lọc (xem
Phụ lục A);
f) Lưu lượng, tính
theo lít/min ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Dạng hư hỏng và vị
trí của nó;
i) Mô men ban đầu và
cuối quá trình thử, tính bằng Nm (xem 7.1 và 7.9, 8.1 và 8.9);
j) Số chu trình đến
khi hỏng hoặc số chu trình hoàn chỉnh (xem 7.7 và 8.7).
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
Các giá trị được sử dụng cho thử
nghiệm nếu không thỏa thuận được với nhà chế tạo
Bảng A.1 đưa ra áp
suất và số chu kỳ sẽ được sử dụng trong thử nghiệm mô phỏng sự khởi động lạnh
và thử độ bền chịu xung thủy lực đối với loại bộ lọc được chọn
Bảng
A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng
Thử
mô phỏng khởi động nguội
Thử
độ bền chịu xung thủy lực
áp
suất, bar
Số
chu kỳ
áp
suất, bar
Số
chu kỳ
Xoay tròn
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
5
± 0,2
25
000
Xoay tròn
B
13
± 0,3
3000
7
± 0,2
50
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
1
6 ± 0,5
5000
9
± 0,3
75
000
THƯ MỤC
[1] ISO 1219 -1:1991 Fluid
power systems and components - Graphic symbols and circuit diagrams - Part 1:
Graphic symbols (Hệ thống thủy lực và các thành phần - Ký hiệu đồ họa và sơ đồ
mạch - Phần 1: Ký hiệu đồ họa.)
[2] ISO 3448:1975 Industrial
liquyd lubricants - ISO viscosity classification (Chất bôi trơn lỏng công
nghiệp - Phân loại độ nhớt theo ISO.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66