TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5224 : 2009
ISO
2325 : 1986
CỐC - PHÂN TÍCH CỠ HẠT (KÍCH THƯỚC DANH NGHĨA KHÔNG LỚN
HƠN 20 MM)
Coke - Size
analyses (Nominal top size 20 mm or less)
Lời nói đầu
TCVN 5224 : 2009 thay thế
TCVN 5224 : 1990
TCVN 5224 : 2009 hoàn toàn
tương đương với ISO 2325 :1986.
TCVN 5224 : 2009 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỐC - PHÂN
TÍCH CỠ HẠT (KÍCH THƯỚC DANH NGHĨA KHÔNG LỚN HƠN 20 MM)
Coke - Size
analyses (Nominal top size 20 mm or less)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định sự phân bố cỡ hạt của mẫu cốc có kích thước danh nghĩa không lớn
hơn 20 mm. Có hai phương pháp xác định sau:
a) Khi yêu cầu phân tích cỡ hạt có giới
hạn, chỉ dùng hai sàng;
b) Khi yêu cầu phân tích cỡ hạt toàn phần.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm
- Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ, lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ
danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1693 (ISO 18283), Than đá và cốc
- Lấy mẫu thủ công.
TCVN 4828-1 (ISO 2591-1), Sàng thử
nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm loại lưới thép đan và loại
tấm kim loại đột lỗ.
ISO 579, Cốc - Xác định tổng hàm lượng
ẩm.
ISO 3310-1, Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng
thử nghiệm - Yêu
cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử nghiệm bằng kim loại đan).
ISO 3310-2, Test sieves - Technical
requirements and testing - Part 2: Test sieves of pertorated metal plate (Sàng thử
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Sàng thử nghiệm bằng tấm kim loại đột
lỗ).
3. Nguyên tắc
Mẫu cốc được đưa vào phân tích cỡ hạt theo quy
trình quy định và kết quả được biểu thị theo phần trăm khối lượng lũy tích của
cốc còn lại trên sàng có cỡ lỗ khác nhau.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Sàng thử nghiệm loại tấm kim loại đột
lỗ,
có lỗ tròn kích thước 20 mm và 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16, 8, 4, 2 và 1 mm;
500, 250, 125 vá 63 mm.
Nên dùng một máy lắc phù hợp cho các mặt
sàng trên.
Có thể lựa chọn và sử dụng các sàng
(4.1 và 4.2) phù hợp các TCVN 2230 (ISO 565), ISO 3310-1 và ISO 3310-2.
4.3. Các thùng chứa, bằng kim loại
hoặc chất dẻo để chứa mẫu và
các cấp hạt sàng ra từ mẫu. Thùng chứa lớn nhất có thể đựng được 20 kg mẫu.
4.4. Cân, dùng loại
cân có thể cân được 30 kg, sai số không quá 0,1 % khối lượng lớn nhất của mẫu
hoặc 10 g lấy sai số nào
nhỏ hơn.
5. Mẫu thử
Mẫu phải đại diện cho cốc và lấy theo
TCVN 1693 (ISO 18283). Đối với cốc có khá nhiều cỡ hạt lớn hơn 10 mm (trên 20 %) thì khối lượng
mẫu lấy là 20 kg và
toàn bộ lượng mẫu đó dùng để phân tích cấp hạt. Đối với các mẫu mà kích thước
danh nghĩa không lớn hơn 2,8 mm, khối lượng của mẫu sử dụng để phân tích cấp hạt không ít hơn 0,3 kg
và tốt nhất là không
quá 0,5 kg. Lượng mẫu này lấy từ mẫu ban đầu theo một trong các cách chia mẫu sau:
- chia mẫu hình nón;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đổ đống và chia tư.
Khối lượng trung bình của mẫu thử phải lấy theo kích
thước danh nghĩa lớn nhất của cốc.
6. Cách tiến hành
6.1. Phân tích cỡ hạt có
giới hạn trên hai sàng
Trước khi tiến hành thử, phải sấy mẫu cốc ở nhiệt độ 200
°C (xem ISO
579).
Cân mẫu chính xác đến 10 g. Đặt hai
sàng (4.1) hoặc hai trong bộ sàng (4.2) chồng lên nhau trên một giá đỡ phù hợp, sàng có
cỡ lỗ lớn hơn
được đặt lên trên. Đặt khay hứng dưới sàng có cỡ lỗ nhỏ hơn.
Đổ một lượng cốc khô lên sàng trên,
sao cho không bị lèn chặt lại và cốc không phủ quá 75 % mặt sàng. Lắc sàng bằng
tay (xem chú thích) cho đến khi không còn cốc Iọt qua lỗ sàng nữa.
Tháo sàng trên ra và đổ lượng cốc
trên sàng vào một thùng chứa đã biết trước khối lượng và lặp lại quá trình trên
với cốc nằm trên mặt sàng dưới. Thay các sàng không có cốc trên giá đỡ. Lặp lại quá trình
trên cho đến khi
toàn bộ lượng mẫu được xử lý, đổ
cốc trên sàng vào các thùng tương ứng sau mỗi lần sàng.
Cân từng vật chứa cốc, chính xác đến
10 g và tính tổng khối lượng cốc còn lại trên mỗi sàng sau khi sàng xong.
Đổ cốc lọt qua sàng dưới vào khay đã
biết khối lượng và cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Phân tích cỡ hạt
toàn phần (dùng sàng
máy)
CHÚ THÍCH: Nếu không có sẵn
sàng máy thì có thể tiến hành như
quy định trong TCVN 251 (ISO 1953)
Trước khi tiến hành thí nghiệm, sấy mẫu
cốc ở nhiệt độ 200
°C (xem ISO
579).
Cân mẫu chính xác đến 0,1 % Nếu phạm
vi phân tích bao trùm
toàn bộ các cỡ lỗ thì nên phân tích cỡ hạt theo hai bước sau:
- Dùng các sàng có cỡ lỗ 16, 8, 4, 2 và 1 mm;
- Dùng các sàng có cỡ lỗ 500, 250, 125 và 63 mm.
Đường kính của các sàng có cỡ lỗ 1 mm hoặc
lớn hơn, thường lớn hơn đường kính
của các sàng có cỡ lỗ nhỏ hơn.
Khi đổ từ sàng có đường kính lớn hơn
sang sàng có đường kính lỗ nhỏ hơn cần phải giảm lượng cấp liệu theo một
tỷ lệ đã biết và sàng lượng
cấp liệu đã giảm
trên các mặt sàng có đường kính nhỏ hơn, lặp lại quá trình này (xem ISO 2591).
Lắp các sàng tương ứng thành bộ có cỡ lỗ nhỏ dần,
lắp ngăn hứng dưới
cùng. Đổ mẫu vào sàng trên cùng, đậy
nắp lại và lắc bộ sàng trong 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp sàng vào bộ sàng, và đổ vật liệu trong khay
hoặc trên giấy lên sàng.
Sàng lại trong 5 min, đổ vật liệu trên
cỡ của mỗi mặt sàng vào một thùng chứa đã biết khối lượng, cho thêm những hạt bị dắt vào lưới
rơi ra khi chải, và xác định khối lượng của mỗi cấp hạt.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Tính kết quả
Ghi khối lượng của mỗi cấp hạt. Tính
khối lượng lũy tích trên mỗi
sàng, kể từ sàng có lỗ lớn nhất.
Ghi lại hao hụt, tức là phần chênh lệch
giữa tổng khối lượng mẫu trước và sau khi phân tích cỡ hạt. Hao hụt khối lượng
là hao hụt mẫu, và không nên để sảy ra điều này. Nếu lượng hao hụt không lớn
hơn 1 % khối lượng mẫu ban đầu thì nó được cộng vào phần cỡ hạt nhỏ nhất. Nếu
hao hụt lớn hơn 1 % khối lượng mẫu ban đầu thì các kết quả của phép phân tích cỡ hạt này bị loại bỏ.
Tính phần trăm từng khối lượng lũy tích theo tổng
khối lượng.
Nếu mẫu cốc được chia ra trong khi
phân tích cỡ hạt, thì kết quả nhận được từ các mẫu nhỏ phải nhân với tỷ lệ của khối
lượng mẫu tương ứng để xác định mối tương quan của những kết quả này đối với mẫu cốc ban đầu. Kết quả được báo cáo chính xác đến 10 g và 0,1
% (khối lượng).
Đối với phương pháp sàng, kích thước
trung bình số học có thể tính theo kết quả
phân tích cỡ hạt của cốc bằng cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm lũy tích: A, B, C, D, …, H, J, K
Các ký hiệu được sắp xếp theo thứ tự
sao cho A = 0 % (khối lượng) và K = 100 % (khối lượng) (tức là k = 0
mm).
Khi đó
Kích thước trung bình =
[B(a - c) + C(b - d) + ... +
J(h -k) +100j]
CHÚ THÍCH:
1) Công thức này sẽ đơn giản hơn
khi dùng một bộ sàng mà kích thước lỗ các sàng giảm theo một đại lượng không đổi. Điều quan
trọng là các sàng trong bộ đều có cùng một kiểu lỗ, lỗ tròn hoặc
lỗ vuông. Nếu dùng sàng cỡ lỗ 1 mm và lớn
hơn là đủ để phân tích cỡ hạt, thì có thể dùng sàng lỗ
tròn hoặc lỗ vuông. Nếu dùng sàng cỡ
lỗ nhỏ hơn 1 mm thì chỉ có thể dùng bộ sàng
lưới đan lỗ vuông.
2) Những phương pháp tính khác nhau
hoặc phương pháp đồ thị có thể cho những kết
quả khác nhau; vì vậy, khi so
sánh kết quả thí nghiệm trên
các mẫu khác nhau phải dùng một phương pháp tính như nhau.
7.2. Độ chụm của phương pháp
7.2.1. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm lũy tích khối lượng
trên sàng
< 5
5-10
10-20
20-40
40-50
50-60
60-70
70-80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90-95
> 95
Độ lệch chuẩn
1,75
2,0
2,25
2,50
2,25
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
1,25
0,75
0,50
Giới hạn 95 %
3,5
4,0
4,5
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
3,5
3,0
2,5
1,5
1,0
Sai số
4,9
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
6,3
5,6
4,9
4,2
3,5
2,1
1,4
7.2.2. Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung
sau:
a) Nhận dạng mẫu thử;
b) Viện dẫn phương pháp này;
c) Kết quả và phương pháp biểu thị kết quả;
d) Ngày, tháng tiến hành phép thử.
e) Các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc
coi là tùy chọn;