TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5111
: 1990
XÁC
ĐỊNH KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN –
PHƯƠNG PHÁP SINH LÝ
Determination of
working capacity of the man fitted with individual protection means –
Physiological method
Lời nói đầu
TCVN 5111 : 1990 do Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ
thuật Bảo hộ lao động biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình
duyệt, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản
1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG LÀM
VIỆC CỦA NGƯỜI KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN – PHƯƠNG PHÁP SINH LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quy định phương pháp sinh lý xác
định khả năng làm việc của người khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
(PTBVCN) trong điều kiện thực nghiệm.
Tiêu chuẩn chỉ áp dụng đối với quần áo bảo hộ
lao động và các phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp (trừ các loại quần áo đặc
chủng như quần áo lặn, quần áo bay …) hiện có hoặc mới thiết kế được sử dụng trong
các ngành kinh tế quốc dân.
Khả năng làm việc của người được xác định qua
các biến đổi trạng thái chức năng của đối tượng thử nghiệm (người bị thử
nghiệm) thực hiện gánh nặng thể lực định mức có mang PTBVCN và không mang
PTBVCN. Các biến đổi đó là các biến đổi về chỉ tiêu sinh lý sau: kiểu hô hấp,
nhịp tim, lực cơ, khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin, thời gian phản xạ cảm
giác vận động, thị lực và thị trường.
1. Chuẩn bị tiến hành
thử nghiệm
1.1. Việc chuẩn bị tiến hành thử nghiệm bao gồm:
lập phương trình, chuẩn bị PTBVCN, các máy đo, chọn đối tượng thử nghiệm và phổ
biến cách tiến hành cho đối tượng thử nghiệm.
1.2. Trong chương trình thử nghiệm cần nêu rõ
mục đích thử nghiệm, các chỉ tiêu sinh lý được nghiên cứu và thời điểm ghi các
chỉ tiêu đó, chế độ và điều kiện thử nghiệm, danh mục và loại máy đo, tài liệu định
mức kỹ thuật của máy.
1.3. Chương trình thử nghiệm phải tính đến
việc thử nghiệm lập lại trên cùng một đối tượng thử nghiệm để lấy kết quả trung
bình.
1.4. Khi tiến hành nghiên cứu sinh lý-vệ sinh
học (với mục đích đánh giá so sánh) phải sử dụng PTBVCN đã có tài liệu pháp quy
kỹ thuật được phê chuẩn.
1.5. Số lượng mỗi loại PTBVCN phải theo quy
định như Bảng 1, còn số đối tượng thử nghiệm không ít hơn 5 người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7. Việc thử nghiệm được tiến hành cho từng
người, hàng ngày, mỗi ngày 1 lần hoặc không ít hơn 3 lần trong một tuần vào
buổi sáng. Tiến hành thử nghiệm xen kẽ: có PTBVCN và không có PTBVCN. Đối tượng
thử nghiệm là người khoẻ mạnh, các chỉ số về hình thái và thể lực ở mức trung bình
của người Việt Nam, lứa tuổi 20 đến 40.
1.8. Đối tượng thử nghiệm phải ở trong phòng thí
nghiệm, không mang PTBVCN, có thời gian nghỉ ngơi không ít hơn 30 min trước khi
thử nghiệm.
1.9. Không kể phương tiện nghiên cứu, khi
tiến hành thử nghiệm PTBVCN, đối tượng thử nghiệm mặc quần áo bình thường, kiểu
phổ thông gọn gàng để không cản trở tới việc tiến hành các phép đo.
1.10. Khi tiến hành thử nghiệm không có PTBVCN,
đối tượng thử nghiệm phải mặc cùng loại quần áo đã dùng khi đánh giá PTBVCN.
2. Tiến hành thử
nghiệm để xác định các chỉ tiêu sinh lý của đối tượng thử nghiệm
2.1. Mỗi thử nghiệm được tiến hành trong vòng
1 h 50 min, đối tượng thử nghiệm phải thực hiện gánh nặng thể lực có định mức
với chu kỳ 20 min kèm giải lao xen kẽ là 10 min (toàn bộ có 4 chu kỳ làm việc
và 3 chu kỳ giải lao).
2.2. Gánh nặng thể lực có định mức được thực hiện
bằng cách đạp xe đạp lực kế, đi trên thảm quay hoặc bước bục (trong tiêu chuẩn
này sử dụng xe đạp lực kế).
2.3. Đại lượng gánh nặng thể lực trong thử
nghiệm được xác định theo phương pháp trình bày trong Phụ lục 1.
2.4. Việc lựa chọn các chỉ tiêu trạng thái chức
năng của người phải căn cứ vào đặc thù của PTBVCN theo như Bảng 1. Khi cần
thiết có thể tiến hành thử nghiệm bổ sung các chỉ tiêu trạng thái chức năng nhưng
phải căn cứ vào công dụng của loại PTBVCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Để đánh giá được kiểu hô hấp (kiểu thở),
cần tiến hành ghi cử động lồng ngực (pneumographe). Phương pháp thông dụng là
dùng đầu đo (bằng một hộp riêng) gắn vào lồng ngực nối thông qua ống cao su tới
một trống ghi marey.
2.6.1. Việc ghi cử động lồng ngực được tiến
hành vào phút 16 và phút 17 của mỗi chu kỳ gánh nặng thể lực.
2.7. Nhịp tim được đo bằng cách ghi điện tâm
đồ hoặc dùng máy đo nhịp mạch. Cũng có thể dùng phương pháp thông thường theo hướng
dẫn trong các tài liệu về sinh lý lao động.
2.1.7. Việc đo nhịp tim tiến hành trong 30 s
ở trạng thái tĩnh trước khi bắt đầu thử nghiệm, và sau đó là vào phút thứ 15
của mỗi chu kỳ gánh nặng thể lực.
2.8. Lực cơ được xác định bằng máy đo lực cơ
với độ chính xác cần thiết.
2.8.1. Khi xác định lực bóp tay, đối tượng
thử nghiệm ở tư thế ngồi, khuỷu tay gấp một góc vuông. Việc xác định được tiến
hành tuần tự tay phải, tay trái bằng cách bóp hết sức lực kế và lặp lại 2 lần
đối với mỗi tay.
2.8.2. Việc đo đạc được tiến hành trong điều
kiện tĩnh trước khi bắt đầu thử nghiệm và sau đó là vào phút thứ 2 của mỗi chu
kỳ giải lao.
2.8.3. Kết quả được tính là trị số tối đa của
mỗi lần đo đối với mỗi tay.
Bảng 1 – Danh mục các
chỉ tiêu sinh lý được đánh giá để xác định khả năng làm việc của người khi sử
dụng một số phương tiện bảo vệ cá nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu sinh
lý được nghiên cứu
Số lượng PTBVCN được
thử
1. Quần áo bảo hộ lao động
Nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, lực cơ, khả năng
tiếp nhận và xử lý thông tin, thời gian phản xạ cảm giác vận động.
05
2. Phương tiện bảo vệ cơ
quan hô hấp
Kiểu hô hấp, nhịp tim, lực cơ, khả năng
tiếp nhận và xử lý thông tin, thời gian phản xạ cảm giác vận động, thị lực và
thị trường
05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.1. Để xác định chất lượng thực hiện phép
thử dùng băng thử với vòng landolt và đồng hồ bấm giây.
2.9.2. Khi thực hiện phép thử, đối tượng thử
nghiệm ở tư thế ngồi, xoá hoặc đánh dấu vị trí của các vòng cho trước với thời
gian ngắn nhất. Thời gian bắt đầu và kết thúc phép thử được xác định bằng đồng
hồ bấm giây.
2.9.3. Viêc đo đạc được tiến hành trước khi
thử nghiệm, và sau đó là vào phút thứ 4 của mỗi chu kỳ giải lao. Kết quả đo đạc
ghi vào bảng mẫu quy định trong bản Phụ lục 2.
2.9.4. Một trong số các chỉ tiêu đặc trưng
cho chất lượng thực hiện phép thử được tính theo công thức:
– Chỉ tiêu chú ý A (tính bằng %)

trong đó:
V – Số dấu hiệu được xem xét trong 1 s.
m – Số sai sót (mắc lỗi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.1. Việc đo thời gian phản xạ giản đơn được
tiến hành bằng máy đo thời gian phản xạ (chrono- reflexometre).
2.10.2. Đối tượng thử nghiệm ở tư thế ngồi, phản
ứng thật nhanh đối với một loạt 12 tín hiệu ánh sáng nối tiếp nhau qua khoảng
thời gian như nhau.
2.10.3. Các tín hiệu ánh sáng phải được
truyền cho đối tượng thử nghiệm cách nhau 3 s nếu dùng máy phát tín hiệu tự
động cách nhau từ 5 s đến 10 s trong trường hợp phát tín hiệu bằng phương pháp
thủ công.
2.10.4. Việc đo thời gian phản xạ giản đơn
của đối tượng thử nghiệm được tiến hành trong điều kiện tĩnh trước khi bắt đầu
thử nghiệm, sau đó là vào phút thứ 6 của mỗi chu kỳ giải lao.
2.10.5. Lấy thời gian trung bình của 10 phản xạ
trả lời tính ra miligiây (câu trả lời đầu tiên và cuối cùng không tính), làm
kết quả đo thời gian phản xạ cảm giác vận động.
2.11. Nhiệt độ cơ thể bao gồm nhiệt độ trung tâm
(đại diện là nhiệt độ trực tràng hoặc nhiệt độ màng nhĩ hoặc nhiệt độ dưới lưỡi),
và nhiệt độ ngoại vi (đại diện là nhiệt độ trung bình da).
2.11.1. Nhiệt độ trung tâm cơ thể đo bằng nhiệt
kế y học: đối tượng ngậm nhiệt kế dưới lưỡi trong 5 min.
Việc xác định được tiến hành trước thử
nghiệm, và sau đó là ở phút thứ 18 của mỗi chu kỳ làm việc (đối tượng đã được
ngậm nhiệt kế từ phút thứ 14).
2.11.2. Đo nhiệt độ da bằng nhiệt kế đo nhiệt
độ da với độ chính xác cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.3. Khi xử lý kết quả, áp dụng công thức
tính nhiệt độ da trung bình:
tda = 0,40
t0da ngực + 0,04 t0da cẳng chân +
0,20 t0da cẳng tay
2.12. Thị lực của đối tượng thử nghiệm được xác
định bằng cách đọc các dấu hiệu vòng tròn “hở” landolt.
2.12.1. Trên các bảng đo thị lực, phải đảm
bảo độ chiếu sáng 700 lux. Phía có đèn chiếu sáng hướng vào đối tượng thử
nghiệm phải che bằng màn đục cản sáng.
2.12.2. Bảng thị lực được treo ở mức tầm mắt của
đối tượng thử nghiệm (dòng thứ 3 từ phía dưới lên ngang tầm mắt).
2.12.3. Thị lực từng mắt được đo riêng biệt,
thường bắt đầu từ mắt phải.
2.12.4. Đối tượng thử nghiệm mặt hướng về
phía bảng, lưng quay ra cửa sổ (loại trừ ánh sáng chiếu từ hai bên bằng rèm che),
cách bảng 5 m.
2.12.5. Mắt thứ hai (trong lúc đo thị lực của
mắt kia) được che bằng tấm nhựa cao phân tử đục mờ, có kích thước (10 cm x 15
cm) sao cho mép trong của tấm này chạy qua đường sống mũi và không được áp sát
nhãn cầu.
2.12.6. Thử nghiệm viên dùng que chỉ, bắt đầu
từ dòng thứ 10 (tương ứng với thị lực 1,0). Nếu đọc không đúng các dấu hiệu của
dòng số 10 thì chuyển sang dòng tương ứng với thị lực 0,9; 0,8 … Cứ như vậy
tiến hành cho tới khi nào đối tượng thử nghiệm đọc đúng liên tục ít nhất 3 dấu
hiệu của một dòng nào đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.8. Việc xác định thị lực được tiến hành trong
điều kiện tĩnh trước khi bắt đầu thử nghiệm và vào phút thứ 8 của chu kỳ giải
lao.
2.13. Khi sử dụng một số loại phương tiện bảo
vệ cơ quan hô hấp, trong những trường hợp cần thiết, nên kiểm tra thị trường
với sự tham gia của bác sỹ chuyên khoa mắt.
3. Xử lý và hoàn
chỉnh kết quả thử nghiệm
3.1. Kết quả thu được trong thử nghiệm của mỗi
chỉ tiêu riêng biệt, trong trường hợp đó và không có PTBVCN đều phải xử lý
thống kê. Kết quả thử nghiệm này là giá trị trung bình cộng của các lần thử với
xác suất tin cậy là 0,95.
3.2. Việc tính toán các giá trị trung bình
của từng chỉ số được tiến hành cho tất cả các kết quả đo thu được trên một đối
tượng thử nghiệm đối với mỗi mẫu PTBVCN, và cho tất cả các kết quả theo chỉ
tiêu thu được ở toàn bộ đối tượng thử nghiệm.
3.3. Theo kết quả thử nghiệm, tiến hành so
sánh các chỉ tiêu sinh lý của đối tượng khi có sử dụng và không sử dụng PTBVCN.
3.4. Việc đánh giá sự biến đổi trạng thái chức
năng của đối tượng thử nghiệm được xem như tỷ lệ giữa chỉ tiêu “có PTBVCN” so
với chỉ tiêu “không có PTBVCN” tính ra phần trăm.
3.5. Việc đánh giá tổng hợp sự ảnh hưởng của PTBVCN
được thử nghiệm tới khả năng làm việc của người được tiến hành dựa trên toàn bộ
các chỉ tiêu bằng phương pháp giám định.
3.6. Biên bản ghi kết quả thử nghiệm được lập
theo mẫu ở Phụ lục 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 1
Phương
pháp xác định đại lượng gánh nặng thể lực định mức
1. Đại lượng gánh nặng thể lực định mức của chỉ
tiêu khả năng làm việc thể lực PWC170 (Physical Working Capacity) được
xác định dựa trên cơ sở ghi nhịp tim của đối tượng ở hai mức gánh nặng với việc
tính toán công suất tương ứng với nhịp tim 170 lần/phút, theo công thức karpman:

trong đó:
N1 và N2 – Mức gánh
nặng, Jun/phút.
F1 và F2 – Nhịp tim tương
ứng, lần/phút.
2. Ở phút thứ 5 của mỗi chu kỳ gánh nặng tiến
hành ghi nhịp tim (trong một phút) bằng máy đếm mạch hoặc ghi điện tâm đồ. Gánh
nặng thể lực chọn sao cho nhịp tim trong gánh nặng thứ nhất nằm trong khoảng 90
đến 110, còn ở gánh nặng thứ hai nằm trong khoảng 130 đến 170, hiệu số nhịp tim
ở hai mức gánh nặng không nhỏ hơn 30 lần/phút đến 40 lần/phút.
3. Gánh nặng đối với test PWC170
tuỳ theo mức độ luyện tập của đối tượng phải là: đạp xe lực kế 40 W đến 60 W và
80 W đến 120 W . Nếu như nhịp tim không tương ứng với điều nêu trên thì đại lượng
gánh nặng phải thay đổi và test làm lại vào ngày hôm sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 2
Bảng
các chỉ tiêu trong nghiên cứu khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin
1- Họ và tên
2- Tuổi
3- Ngày thử nghiệm
4- Loại PTBVCN được nghiên cứu
5- Đặc điểm công việc (dạng của gánh nặng thể
lực).
Các chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có PTBVCN
Sự biến đổi
1. Thời gian thực hiện phép thử, giây
2. Tổng số các dấu hiệu được xem xét.
3. Số lượng các dấu hiệu gạch đúng.
4. Số lỗi
5. Chỉ tiêu chú ý (A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ ký của thử nghiệm
viên
PHỤ
LỤC 3
Biên
bản các kết quả nghiên cứu khả năng làm việc của đối tượng thử nghiệm
1- Họ và tên
2- Tuổi
3- Ngày thử nghiệm
4- Loại PTBVCN được nghiên cứu
5- Đặc điểm công việc (dạng của gánh nặng thể
lực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có PTBVCN
Có PTBVCN
Sự biến đổi,
%
1. Kiểu hô hấp
2. Nhịp tim, lần/phút
3. Lực cơ, kg
4. Chỉ tiêu chú ý (A)
5. Thời gian phản xạ cảm giác vận động,
miligiây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Nhiệt độ da trung bình 0C
8. Thị lực, đơn vị
9. Thị trường (nếu có kiểm tra)
Nêu đặc điểm
Nêu đặc điểm
Nêu đặc điểm
Những kết luận qua phân tích các chỉ tiêu
Kiến nghị
Chữ ký của các thành viên trong Hội đồng giám
định.