TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1809 : 1976
TÀI LIỆU
THIẾT KẾ – QUY TẮC TRÌNH BÀY BẢN VẼ CHẾ TẠO THANH RĂNG
Unified
system for design documentation – Rules of making working drawings of sprocket
nacks
Lời nói đầu
TCVN 1809 : 1976 do Bộ môn chi tiết
máy Trường đại học bách khoa - Bộ đại học và trung học chuyên nghiệp biên soạn,
Cục tiêu chuẩn Đo lường chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà
nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TÀI
LIỆU THIẾT KẾ − QUY TẮC TRÌNH BÀY BẢN VẼ CHẾ TẠO THANH RĂNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tiêu chuẩn này quy định quy tắc
trình bày các yếu tố ăn khớp trên bản vẽ chế tạo thanh răng bằng kim loại có
gia công cơ khí và ăn khớp với bánh răng than khai.
2. Bản vẽ chế tạo thanh răng phải phù
hợp với những yêu cầu ghi trong các tiêu chuẩn “Tài liệu thiết kế ” và ở tiêu
chuẩn này.
3. Trên bản vẽ chế tạo thanh răng cần ghi
những kích thước xác định hình dáng sản phẩm, dung sai các kích thước này và độ
nhẵn bề mặt. Các số liệu xác định hình dáng và độ chính xác của thanh răng
không biểu diễn trên hình vẽ thì được ghi vào một bảng các thông số. Ngoài ra
trên bản vẽ còn ghi điều kiện kỹ thuật và các yêu cầu khác.
4. Trên hình vẽ của bản vẽ chế tạo
thanh răng cần ghi những những số liệu sau đây (Hình 1)
a) Chiều rộng b của phần cắt của
thanh răng.
b) Chiều cao h của thanh răng.
c) Chiều dài phần cắt ren l của
thanh răng.
d) Hướng nghiêng của thanh răng
nghiêng và trị số góc nghiêng β (xem Hình 2).
e) Kích thước cạnh vát f hoặc bán
kính góc lượn hình thành giữa mặt đỉnh và mặt mút của răng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.Các số liệu ghi ở bảng các thông số.
5.1. Ở góc bên phải, phía trên bản vẽ chế
tạo lập một bảng các thông số gồm ba phần: các số liệu cơ bản (để chế tạo ),
các số liệu kiểm tra, và các số liệu tham khảo. kích thước các dòng và các cột
cũng như kích thước xác định vị trí của bảng trình bày trên Hình 1.
5.2. Ít nhất bảng các thông số bao gồm
các số liệu sau đây (xem Hình 1).
a) Môđun m theo TCVN 1064 : 1971 (đối
với thanh răng nghiêng ghi môđun pháp mn)
b) Số răng Zt
c) Prôfin gốc theo tiêu chuẩn Nhà
nước hoặc nếu dùng prôfin gốc không tiêu chuẩn thì phải vẽ hình và ghi kích thước
cần thiết.
d) Cấp chính xác theo tiêu chuẩn Nhà
nước về dung sai của thanh răng.
e) Chiều dày răng S (đối với thanh
răng nghiêng - chiều dày răng trong mặt phẳng cắt pháp Sn) và chiều
cao đo hd, hoặc một đại lượng khác tuỳ theo phương pháp được dùng để
kiểm tra chiều dày răng.
5.3 Ngoài những số liệu để kiểm tra
chiều dày răng, trong trường hợp cần thiết ở phần thứ hai của bảng còn phải ghi
những chỉ tiêu về độ chính xác lần lượt như sau (xem Hình vẽ 2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chỉ tiêu về mức làm việc êm
c) Chỉ tiêu về mức tiếp xúc.
Chọn bộ chỉ tiêu nào trong các tiêu
chuẩn tương ứng về dung sai của truyền động thanh răng là tuỳ thuộc và điều
kiện chế tạo và kiểm tra.
5.4. Với các thanh răng từ cấp chính xác
7 ít chính xác hơn, trong sản xuất đơn chiếc cũng như khi không có các số liệu
về điều kiện chế tạo và kiểm tra thì cho phép không ghi phần thứ hai của bangr
các thông số. Trong trường hợp này ở phần “Các yêu cầu kỹ thuật” cần ghi chú để
nhà máy chế tạo lựa chọn các số liệu kiểm tra như sau: “Các số liệu kiểm tra
theo chỉ tiêu về độ chính xác – theo TCVN 2259 : 1977”
5.5. Ở phần thứ ba của bảng các thông số
có thê ghi:
a) Chiều dày răng S (hoặc Sn)
và chiều cao đo hd trong trường hợp không ghi số liệu kiểm tra về độ chính xác;
b) Bước P (đối với thanh răng
nghiêng trong mặt cắt ngang P1 )
c) Ký hiệu bản vẽ của bánh răng đối
tiếp và một số số liệu khác.
6. Các số liệu không ghi trực tiếp trên
hình vẽ hoặc trong bảng các thông số, khi cần thiết được viết thành câu diễn tả
những yêu cầu về nhiệt luyện, đặc điểm, quy định thử và các yêu cầu kỹ thuật đặc
biệt khác. Phần này ghi ở dưới bảng các thông số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1
Mô đun pháp
mn
Số răng
Zt
Prôfin gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp chính xác theo TCVN 2259 :
1977
Chiều dày răng trong mặt cắt pháp
Sn
Chiều cao đo
hđ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fp
Sai lệch giới hạn của bước cơ sở
fpb
Dung sai của prôfin răng
ff
Dung sai về hướng răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước ngang
Pt
Ký hiệu bản vẽ của bánh răng đối
tiếp

Hình 2