TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14313:2025
ISO/ASTM 52950:2021
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP
- NGUYÊN TẮC CHUNG - TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
Additive manufacturing - Generally
principles - Overview of data
processing
Lời nói đầu
TCVN 14313:2025 hoàn toàn tương đương ISO/ASTM 52950:2021
TCVN 14313:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 261 Sản
xuất bồi đắp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP - NGUYÊN TẮC CHUNG - TỔNG
QUAN VỀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến các yếu tố chính áp dụng cho việc trao đổi dữ
liệu trong sản xuất bồi đắp. Nó xác định các thuật ngữ và định nghĩa cho phép
trao đổi thông tin mô tả hình học hoặc các chi tiết sao cho
chúng có thể được sản xuất bồi đắp. Phương pháp trao đổi dữ liệu nêu rõ loại tệp,
dữ liệu kèm theo định dạng của dữ liệu đó và dữ liệu đó có thể sử dụng cho mục
đích gì.
Tiêu chuẩn này:
- xác định định dạng phù hợp cho việc trao đổi dữ liệu,
- mô tả các phát triển hiện có trong công nghệ sản xuất bồi đắp của
hình học 3D,
- nêu rõ các định dạng tệp hiện có được sử dụng trong các phát triển hiện
tại, và
- giúp hiểu các tính năng cần thiết cho việc trao đổi dữ liệu,
cho những người áp dụng tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này hướng đến người dùng và nhà sản xuất quy trình sản xuất
bồi đắp và các hệ thống phần mềm liên quan. Nó áp dụng ở bất kỳ khu vực nào sử
dụng các quy trình sản xuất bồi đắp, đặc biệt là cho các lĩnh vực sau:
- nhà sản xuất hệ thống và thiết bị sản xuất bồi đắp bao gồm phần mềm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhà phát triển hệ thống kỹ thuật đảo ngược;
- các cơ quan thử nghiệm muốn so sánh hình học yêu cầu và
thực tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900), Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc
chung - Cơ sở và từ vựng
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 14305
(ISO/ASTM 52900) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đa giác hóa (polygonization) (triangulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo ra một mô hình số của bề mặt dưới dạng nhiều đa giác liên kết với
nhau.
CHÚ THÍCH 1: Việc tạo ra một bề mặt từ các đa giác tam giác liên kết thường
được gọi là phân giác.
CHÚ THÍCH 2: Trong sản xuất bồi đắp, đa giác/tam giác hoá là một thao
tác hỗ trợ phần mềm được sử dụng để tạo ra mô hình đa giác phần tử từ đám mây
điểm hoặc mô hình CAD 3D.
4 Trao đổi dữ liệu
4.1 Dòng dữ liệu
4.1.1 Tổng quan
Một tập dữ liệu 3D hoàn chỉnh của chi tiết là cơ sở cho sản xuất bồi đắp.
Thông thường, điều này được tạo ra bằng mô hình hóa CAD 3D
trực tiếp. Các tập dữ liệu cũng có thể được tạo ra từ dữ liệu quét 3D nếu các
chi tiết tồn tại dưới dạng vật lý (xem Hình 1).
Một sự miêu tả dựa trên các đa giác phần tử được tạo ra từ mô hình khối
lượng hoặc diện tích thông qua phân giác hoặc đa giác (xem 4.1.2.4) và chuyển đến
quy trình sản xuất bồi đắp trong định dạng truyền dữ liệu phù hợp. Quá trình hỗ
trợ phần mềm này hoạt động tự động trong phạm vi có thể.
4.1.2 Giải thích các thuật ngữ chính sử dụng trong
Hình 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình hóa CAD 3D là quá trình thường được sử dụng trong thiết
kế để tạo ra mô hình số 3D. Điểm khởi đầu có thể là một ý tưởng cho sản phẩm,
hình thành và ngày càng được định hình trực tiếp trên màn hình máy tính trong
quá trình thiết kế, hoặc một hình ảnh đã được tạo trước đó của đối tượng dưới dạng
phác thảo, bản vẽ,..., có thể được chuyển đổi thành dữ liệu 3D thông qua quá
trình mô hình hóa trong hệ thống CAD. Khối lượng có thể được mô tả bằng hai kỹ
thuật khác nhau, hoặc sự kết hợp của cả hai. Đối tượng có thể được cấu thành từ
các khối cơ bản (hình dạng) (ví dụ: lập phương, chóp, hình trụ, hình nón, hình
cầu, và hình xoắn) tạo nên đối tượng thực qua một chuỗi các phép toán Boolean, hoặc
khối lượng được mô tả bằng các bề mặt bao quanh và vị trí của nguyên liệu so với
các bề mặt bao quanh.
4.1.2.2 Số hóa 3D
Số hóa 3D là quá trình đo lường hình học bề mặt của một đối tượng vật
lý bằng cách sử dụng phần cứng và phần mềm phù hợp và ghi lại trong mô hình đám
mây điểm. Các đối tượng có thể là sản phẩm sản xuất thủ công hoặc mô hình hoàn
chỉnh cần được sao chép dưới dạng số. Việc sử dụng số hóa 3D đặc biệt hiệu quả
nếu mô hình có các khu vực bề mặt dạng tự do được phác thảo thực nghiệm, vì những
khu vực này khó tái tạo qua mô hình hóa CAD
3D trực tiếp.
4.1.2.3 Tái tạo bề mặt
Tái tạo bề mặt là phương pháp xử lý dữ liệu được tạo ra thông qua số
hóa 3D. Bắt đầu từ đám mây điểm do máy tính tạo ra, các đường cong và bề mặt được
mô tả toán học với thông tin tô pô đủ để tái tạo chính xác bề mặt đối tượng. Những
dữ liệu này có thể được lưu trữ riêng biệt hoặc tích hợp vào mô hình khối lượng
CAD hiện có. Tái tạo bề mặt do đó tạo ra cầu nối giữa số hóa 3D và mô hình hóa CAD.

Hình 1 - Tổng quan chung về luồng dữ liệu truyền
thống từ ý tưởng sản phẩm đến chi tiết thực tế (thuật ngữ)
4.1.2.4
Đa giác hóa/ Tam giác hoá
Quá trình được phần mềm hỗ trợ này được sử dụng để tạo ra mô hình đa
giác phần tử dựa trên khối lượng từ đám mây điểm sau khi số hóa 3D hoặc từ mô
hình khối lượng sau khi mô hình hóa CAD 3D. Bề mặt đối tượng được đại diện bởi nhiều
đa giác phần tử nhỏ, hoặc đa giác, được kéo căng giữa các điểm. Số lượng và
kích thước của các đa giác phần tử là một yếu tố xác định độ chính xác của việc
tái tạo hình học bề mặt thực tế. Quá trình này tạo ra một tập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này mô tả ranh giới hình học rắn và khu vực tính toán. Mỗi
đa giác phần tử tam giác được kết nối với một đa giác phần tử lân cận bằng các
cạnh chung để đảm bảo rằng các bề mặt là kín. Trong một mô hình đa giác phần tử,
độ chính xác của nó được xác định bởi độ lệch dây cung so với mô hình CAD. Độ
chính xác cao hơn yêu cầu nỗ lực tính toán nhiều hơn.
4.1.2.6 Quá trình cắt lớp
Quá trình cắt lớp là một giai đoạn chuẩn bị thiết yếu trong tất cả các
quy trình sản xuất bồi đắp. Nó liên quan đến việc cắt lớp mô hình đa giác phần
tử (khối lượng) thành nhiều lớp liên tiếp và ghi lại thông tin chứa trong từng
lớp. Dữ liệu đường viền cắt không còn kết nối với nhau theo trục z, có nghĩa là
việc mở rộng sau đó không còn khả thi. Với một số công nghệ, quá trình này được
thực hiện tự động bởi phần mềm, khi các tham số cần thiết (ví dụ: độ dày lớp)
đã được thiết lập. Các hệ thống khác yêu cầu phần mềm riêng để chuẩn bị và lưu
trữ dữ liệu lớp này.
4.2 Định dạng dữ liệu
4.2.1 Tổng quan
Các định dạng giao diện phổ biến nhất được sử dụng trong luồng dữ liệu
được giải thích từ 4.2.2 đến 4.2.8. Định dạng STL là định dạng dữ liệu thường
được sử dụng nhất cho việc truyền dữ liệu. Nếu định dạng STL không thể xuất do
thiếu mô-đun giao diện (không được cung cấp theo tiêu chuẩn với tất cả các
chương trình phần mềm CAD), dữ liệu có thể được chuyển đến
các chương trình CAD khác thông qua các định dạng giao diện (ví dụ: STEP hoặc
IGES), mà sau đó sẽ cho phép xuất STL.
CHÚ THÍCH: Các vấn đề chuyển đổi có thể phát sinh khi truyền dữ liệu
qua các giao diện hệ thống trung lập, vì khả năng của các giao diện (mặc dù đã
có các tiêu chuẩn thiết lập) rất khác nhau và các chương trình hoạt động với
các mức độ chính xác khác nhau (ví dụ: trong việc chấp nhận việc kết nối hai bề
mặt liền kề).
4.2.2 STL
Định dạng tập tin STL được phát triển ban đầu như một phần của gói CAD
cho máy in SLA đầu tiên (vì liên quan đến quá trình đó), nhưng đã trở thành định
dạng phổ biến để truyền dữ liệu mô hình 3D đến các công nghệ sản xuất bồi đắp.
Đây là một định dạng dữ liệu trung lập hệ thống để trao đổi các tọa
độ hình học thuần túy. Các bề mặt ranh giới của mô hình khối lượng được mô tả bằng
các tam giác (đa giác phần tử phẳng) và các vector
pháp tuyến của chúng. Tập dữ liệu
STL có thể được lưu trữ bằng các đại diện ASCII hoặc nhị phân, cái sau giảm
đáng kể kích thước tệp. Định dạng dữ liệu STL không phù hợp để trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống CAD/CAM vì
hình học được phân giác không thể thay đổi (xem TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VRML (ngôn ngữ mô hình hóa thực tế ảo) ISO/IEC 14772-1 và ISO/IEC
14772-2, phần mở rộng tập tin "wrl" (thế giới) hoặc "wrz"
(cho các tập tin VRML nén), là một định dạng hình ảnh ba chiều độc lập với nền
tảng, được hỗ trợ bởi chức năng mạng. VRML không bị hạn chế chỉ việc nhập dữ liệu
điểm hoặc cạnh dưới dạng danh sách; nó cũng mô tả các đối tượng 3D hoặc kịch bản
theo cách hướng đối tượng trong một loại ngôn ngữ máy tính (văn bản ASCII hoặc UTF-8). Các
thành phần cơ bản của VRML là "loại nút" và các kênh giao tiếp: các
nút hình dạng (các hình học cơ bản như lập phương, hình trụ, hình nón, và hình
cầu), các nút hình thức [màu sắc, kết cấu (tính chất vật
liệu), và biến đổi hình học], các nút ánh sáng, các nút máy ảnh (chiếu phối cảnh
song song), và các nút nhóm đề thực hiện cấu trúc phân cấp, cũng như các mẫu để
mở rộng dải loại nút hiện có. Gần đây, định dạng VRML đã trở thành định dạng
XML gọi là "extensible 3D" bởi Web3D (Consortium xem ISO/IEC 19775-1).
4.2.4 IGES
IGES (đặc tả trao đổi đồ họa ban đầu) là một định dạng trao đổi dữ liệu
CAD trung lập nhằm trao đổi thông tin hình học sản phẩm và chú thích
hình học (xem ISO/ASTM 52900). Có những hạn chế của IGES khi chuyển đổi các mô
hình biểu diễn ranh giới, có thể mất tính chặt chẽ của chúng do vấn đề dung
sai.
CHÚ THÍCH: IGES là tên phổ biến của tiêu chuẩn NBSIR 80-1978 của Cục
Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ, Đại diện Kỹ thuật số cho Giao tiếp Dữ liệu Định
nghĩa Sản phẩm, được ANSI phê duyệt đầu tiên dưới tên ANS Y14.26M- 1981
và sau đó là ANS USPRO/IPO-100-1996. Phiên bản IGES 5.3 đã được thay thế bởi
ISO 10303 STEP vào năm 2006.
4.2.5 STEP
ISO 10303 STEP (tiêu chuẩn cho việc trao đổi dữ liệu mô hình
sản phẩm) là một định dạng giao diện trung lập hệ thống để mô tả và trao đổi dữ
liệu mô hình sản phẩm giữa các hệ thống CAD khác nhau. STEP có
thể được sử dụng để chuyển dữ liệu sản phẩm (ví dụ: lắp ráp sản phẩm, dữ liệu
vòng đời sản phẩm, màu sắc, văn bản,...) ngoài dữ liệu hình học (như với IGES).
Tất cả các dạng mô hình dữ liệu CAD có thể được tích hợp trong đại diện hình học
(mô hình khung dây, mô hình bề mặt, và mô hình khối lượng). (Xem TCVN 14305 (ISO/ASTM
52900)).
CHÚ THÍCH: Đây là tiêu chuẩn ISO cung cấp một đại diện thông tin sản phẩm,
cùng với các cơ chế và định nghĩa cần thiết để trao đổi dữ liệu sản phẩm.
ISO/TS 10303-1835 áp dụng cho việc đại diện thông tin sản phẩm, bao gồm các
thành phần và lắp ráp: việc trao đổi dữ liệu sản phẩm, bao gồm lưu trữ, chuyển
giao, truy cập và lưu trữ.
4.2.6 AMF
Định dạng Sản xuất bồi đắp (AMF) là một định dạng dựa trên XML để giao tiếp dữ
liệu mô hình sản xuất bồi đắp, bao gồm mô tả hình học bề mặt 3D với hỗ trợ gốc
cho màu sắc, vật liệu, lưới, kết cấu và các cấu hình. Siêu dữ liệu chứa thông
tin xử lý hoặc xử lý nguội AM có thể được bao gồm trong loại tệp AMF (xem
TGVN 14305 (TSO/ASTM 52900)). AMF có thể đại diện cho một trong nhiều đối tượng
được sắp xếp trong một cấu hình. Tương tự như STL, hình
học bề mặt được đại diện bởi lưới tam giác, nhưng trong AMF, các
tam giác cũng có thể cong. AMF cũng có thể quy định vật liệu và màu sắc của mỗi
khối lượng và màu sắc của mỗi tam giác trong lưới. ISO/ASTM 52915 cung cấp quy
định tiêu chuẩn của AMF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạng tập tin OBJ mã hóa hình học bề mặt của mô hình 3D. Nó có
khả năng lưu trữ thông tin màu sắc và kết cấu, hoặc với một tệp PNG kèm theo chứa
bản đồ kết cấu, hoặc với một tệp Thư viện Mẫu Vật liệu (MTL) chứa các thuộc
tính mặt. Định dạng này là mã nguồn mở, trung lập và ở định dạng tệp ASCII. Các
tệp OBJ đạt được lưới chính xác hơn, vì mã hóa bề mặt trong OBJ không
bị giới hạn ở các đoạn tam giác mà cũng có thể là nhiều đa giác khác nhau, chẳng
hạn như tứ giác hoặc hình lục giác.
4.2.8 3MF
Định dạng Sản xuất 3D (3MF) là một dự án mã nguồn mở được phát triển bởi
liên doanh 3MF. Đây là một nền tảng dựa trên XML. Nó chứa mô hình 3D
và thông tin thuộc tính. Tệp cũng có thể chứa các cấu trúc hỗ trợ gắn liền với
dữ liệu chi tiết và hỗ trợ nhiều vật liệu.
4.3 Chuẩn bị dữ liệu
4.3.1 Tầm quan trọng của chất lượng dữ liệu đối với
chất lượng chi tiết
Việc tái tạo chính xác hình học trong tập dữ liệu là điều kiện tiên quyết
để đảm bảo sản xuất chi tiết chất lượng cao và không gặp sự cố khi sử dụng công
nghệ sản xuất bồi đắp. cần lưu ý các điểm sau:
- tất cả các bề mặt của các mô hình bề mặt phải được làm mịn và cắt tỉa
(mô hình chặt chẽ hoàn hảo);
- tất cả các bề mặt phải được định hướng sao cho khối lượng có thể được
nhận diện rõ ràng 1);
- khi thực hiện phân giác, không chọn các công cụ xây dựng hỗ trợ (lớp,
hình trụ, trục, các yếu tố ẩn,...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tạo ra hoặc cung cấp dữ liệu kém chất lượng có thể yêu cầu sửa chữa
tập dữ liệu, điều này trong một số trường hợp có thể rất tốn thời gian và chi
phí và do đó yêu cầu phê duyệt riêng.
Vì lý do này, và do các vấn đề về dung sai, nên cung cấp các bản vẽ có
kích thước.
4.3.2 Tham số xuất
Việc cài đặt các tham số xuất khi nhập tập dữ liệu và do đó độ chính
xác của đa giác hóa/phân giác xác định mức độ chính xác của việc gần đúng hình
học mong muốn. Độ phân giải quá thô ảnh hưởng đến độ chính, xác và hình thức của
mẫu thử cuối cùng. Tuy nhiên, độ phân giải rất cao đòi hỏi dung lượng lưu trữ lớn
(kích thước tệp quá mức) và tăng thời gian chuẩn bị (xem Bảng 1).
Các tham số xuất khác nhau có thể được cài đặt tùy thuộc vào chương
trình CAD:
- độ cao dây cung, tỷ lệ khung và độ phân giải;
-
dung sai bề mặt, làm mịn bề mặt
tuyệt đối, sai lệch mặt phẳng tuyệt đối, sai lệch khoảng cách tối đa, dung sai
chuyển đổi, dung sai tiếp giáp;
- dung sai tam giác, dung sai góc, điều khiển góc, góc mặt phẳng bề mặt.
Đối với một số chương trình không cho phép cài đặt các tham số
riêng biệt trong quá trình xuất, các tham số đầu ra được điều chỉnh theo các
tham số hiển thị. Trong trường hợp này, cần đảm bảo rằng độ phân giải hiển thị
đủ cao trong chương trình đã được chọn bằng cách điều chỉnh trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các lỗi định dạng tiềm ẩn trong tập dữ
liệu và ảnh hưởng của chúng đến quá trình sản xuất
Lỗi định dạng
Ảnh hưởng đến quá
trình
Ảnh hưởng đến chi tiết
Biện pháp khắc phục
Tam giác quá thô
Không có ảnh hưởng
Gần đúng hình học thực tế kém
Tạo tệp với độ phân giải điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tính toán quá mức, thời gian xây dựng
dài
Khuyết tật do lỗi quá trình
Tạo tệp với độ phân giải điều chỉnh
Bề mặt không đồng đều và/hoặc không được cắt
tỉa trong mô hình CAD
Lỗi quá trình do khối lượng dữ liệu lớn
Khuyết tật hình học gây ra bởi lỗi quá trình
Sửa chữa = "khối lượng đóng" sạch
sẽ
Định hướng bề mặt không chính xác trong mô
hình CAD
Lỗi quá trình do định nghĩa chi tiết không
rõ ràng hoặc lớp rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra vector
pháp tuyển và đảm bảo "khối
lượng đóng"
4.3.3 Các cân nhắc đặc biệt trong xử lý dữ liệu
4.3.3.1 Dự phòng gia công
Tùy thuộc vào thành phần hoặc phương pháp chọn lựa, sản xuất có thể yêu
cầu gia công sau. Trong trường hợp này, cần phải cho phép sự gia công thừa hoặc thiếu
phù hợp ở các khu vực liên, quan khi tạo mô hình CAD. Nhà thầu/nhà sản xuất nên
được thông báo thêm về các khu vực gia công.
4.3.3.2 Giảm thể tích
Một số công nghệ sản xuất bồi đắp có thể rất dài và tốn kém khi chế tạo
các thể tích lớn. Có thể giảm thể tích ở giai đoạn mô hình CAD, chẳng hạn như bằng
cách tạo ra các vùng hoàn toàn rỗng hoặc các vùng bên trọng có mật độ thấp với
cấu trúc lưới. Việc giảm thể tích của chi tiết cần phải được thỏa thuận trước
cho sản xuất theo đơn hàng.
4.3.3.3
Căn chỉnh chi tiết và hỗ
trợ
Tùy thuộc vào quy trình, độ chính xác của chi tiết xây dựng và các đặc
điểm khác nhạy cảm với định hướng chi tiết và thứ tự nạp vật liệu. Điều
này cần được tính đến khi căn chỉnh chi tiết trong không gian xây dựng. Ngoài
ra, thời gian sản xuất thường phụ thuộc vào vị trí.
Một số quy trình sản xuất bồi đắp yêu cầu sử dụng các cấu trúc bổ sung
để hỗ trợ các hình học treo và gắn chúng vào một cấu trúc vững chắc, chẳng hạn
như mặt bàn xây dựng bên dưới. Những hỗ trợ này được áp dụng vào tệp xây dựng
trước khi thực hiện xây dựng và thường được loại bỏ bằng tay sau khi chi tiết
hoàn thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không phải lúc nào cũng có thể tránh hoàn toàn việc làm hỏng hoàn thiện
bề mặt khi gắn các hỗ trợ. Vì lý do này, điều quan trọng là phải đánh dấu các
khu vực mà không thể gắn các hỗ trợ (xem ISO/ASTM 52915).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 6983-1, Automation
systems and integration - Numerical
control of machines - Program format and definitions of address words - Part 1:
Data format for positioning, line motion and contouring control systems (Hệ thống tự động hóa và tích hợp - Điều khiển
số của máy móc - Định dạng chương trình và định nghĩa của từ địa chỉ - Phần 1:
Định dạng dữ liệu cho hệ thống điều khiển định vị, chuyển động theo đường và tạo
đường viền)
[2] ISO/TS 10303-1835, Industrial
automation systems and integration - Product
data representation and exchange - Part 1835: Application module: Additive
manufacturing part and build information (Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Biểu
diễn và trao đổi dữ liệu sản phẩm - Phần 1835: Mô-đun ứng dụng: Thông tin về bộ
phận và bản dựng sản xuất bồi đắp)
[3] ISO 10303 (all parts), Industrial
automation systems and integration - Product data representation and
exchange ((tất cả các phần),
Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Biểu diễn và trao đổi dữ liệu sản
phẩm)
[4] ISO/IEC 14772-1, Information
technology - Computer graphics and image processing - The Virtual Reality
Modeling Language - Part 1:
Functional specification and UTF-8 encoding (Công nghệ thông tin
- Đồ họa máy tính và xử lý hình ảnh
- Ngôn ngữ mô hình hóa thực tế ảo - Phần 1: Đặc tả chức năng và mã hóa UTF-8)
[5] ISO/IEC 14772-2, Information
technology - Computer graphics and image processing - The Virtual Reality
Modeling Language (VRML) - Part 2:
External authoring interface (EAI) (Công nghệ thông tin - Đồ họa máy tính và xử lý hình ảnh - Ngôn ngữ
mô hình hóa thực tế ảo (VRML) - Phần 2: Giao diện biên soạn bên ngoài (EAI))
[6] ISO 18739, Dentistry-
Vocabulary of process chain for CAD/CAM systems (Nha
khoa - Từ vựng về chuỗi quy trình cho CAD/CAM hệ thống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO/ASTM 52915, Specification
for additive manufacturing file format (AMF) Version 1.2 (Đặc điểm
kỹ thuật cho định dạng tệp sản xuất bồi đắp (AMF)
Phiên bản 1.2)