TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13066-1:2020
ISO 6363-1:2012
NHÔM
VÀ HỢP KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC - QUE/THANH, ỐNG VÀ DÂY KÉO NGUỘI - PHẦN 1: ĐIỀU
KIỆN KỸ THUẬT CHO KIỂM TRA VÀ CUNG CẤP
Wrought
aluminium and aluminium alloys - Cold-drawn rods/bars, tubes and wires -
Part 1: Technical conditions for inspection and delivery
Lời nói đầu
TCVN 13066-1:2020 hoàn toàn
tương đương ISO 6363-1:2012.
TCVN 13066-1:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 79, Kim loại màu và hợp kim của kim loại
màu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13066 (ISO 6363), Nhôm
và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và dây kéo nguội, gồm các
tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13066-1:2020 (ISO 6363-1:2012),
Phần 1: Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13066-3:2020 (ISO 6363-3:2012),
Phần 3: Thanh và dây tròn - Dung sai hình dạng và kích thước (Dung sai đối xứng
cộng trừ trên đường kính).
- TCVN 13066-4:2020 (ISO 6363-4:2012),
Phần 4: Thanh và dây chữ nhật - Dung sai hình dạng và kích thước.
- TCVN 13066-5:2020 (ISO 6363-5:2012),
Phần 5: Thanh vuông, hình sáu cạnh và dây - Dung sai hình
dạng và kích thước.
- TCVN 13066-6:2020 (ISO 6363-6:2012),
Phần 6: Ống tròn kéo -
Dung sai hình dạng và kích thước.
NHÔM VÀ HỢP
KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC - QUE/THANH, ỐNG VÀ DÂY KÉO NGUỘI - PHẦN 1: ĐIỀU KIỆN
KỸ THUẬT CHO KIỂM TRA VÀ CUNG CẤP
Wrought
aluminium and aluminium alloys - Cold-drawn rods/bars, tubes and wires -
Part 1: Technical conditions for inspection and delivery
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định điều kiện kỹ
thuật cho kiểm tra và cung cấp các que/thanh, ống và dây nhôm và hợp kim nhôm
gia công áp lực dùng cho các ứng dụng chung trong kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Các sản phẩm được cán và sau đó được
kéo nguội, bao gồm cả các ống được hàn;
- Phôi rèn, dây dùng làm phôi để kéo;
- Các dây được kéo dùng cho ứng dụng
trong ngành hàng không, dùng cho ngành điện hoặc hàn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu
kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 12513-7 (ISO 6362-7), Nhôm và
hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình
ép đùn - Phần 7: Thành phần hóa học.
TCVN 13066-2 (ISO 6363-2), Nhôm và hợp
kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và dây kéo nguội - Phần 2: Cơ
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13066-4 (ISO 6363-4), Nhôm và hợp
kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và dây kéo nguội - Phần 4: Thanh và
dây chữ nhật - Dung sai hình dạng và kích thước.
TCVN 13066-5 (ISO 6363-5), Nhôm và
hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và dây kéo nguội - Phần 5; Thanh
vuông, hình sáu cạnh và dây - Dung sai hình dạng và kích thước.
TCVN 13066-6 (ISO 6363-6), Nhôm và
hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và dây kéo nguội - Phần 6: Ống tròn kéo -
Dung sai hình dạng và kích thước.
ISO 2107, Aluminium and aluminium
alloys - Wrought
Products - Temper designations. (Nhôm và hợp kim nhôm - Sản phẩm gia công áp lực
- Ký hiệu cho ủ)
ISO 9591, Corrosion of aluminium
alloys - Determination otresistance to stress corrosion cracking (Ăn mòn hợp kim
nhôm - Xác định độ bền chống tạo thành vết nứt do ăn mòn ứng suất).
EN 2004-1, Aerospace series - Test
methods for aluminium and aluminium alloy Products. Part 1: Determination of electrical
conductivity of wrought aluminium alloys (Loạt sản phẩm không
gian vũ trụ - Phương pháp thử cho các sản phẩm nhôm và hợp
kim nhôm. Phần 1: Xác định độ dẫn điện của hợp kim nhôm gia công áp lực).
EN 14242, Aluminium and aluminium
alloys - Chemical analysis. Inductively coupled plasma optical emission
spectral analysis (Nhôm và hợp kim nhôm - Phân tích hóa học - Phân tích quang
phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng).
ASTM B 557M, Standard Test Methods
for Tension Testing Wrought and Cast Aluminum - and Magnesium-Alloy Products
(Metric) (Tiêu chuẩn phương pháp thử kéo đối với sản
phẩm gia công áp lực và đúc từ nhôm, hợp kim nhôm và magie).
ASTM E 34, Standard test methods
for Chemical analysis of aluminum and aluminum-base alloys (Tiêu chuẩn
phương pháp thử cho phân tích hóa học của nhôm và hợp kim nhôm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 716, Standard Practices
torsampling and sample preparation of aluminum and aluminum
alloys for determination of Chemical composition by specho Chemical analysis
(Quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn cho lấy mẫu và chuẩn bị mẫu nhôm và các hợp kim
nhôm để xác định thành phần hóa học bằng phân tích hóa - quang phổ).
ASTM E1251, Standard test method
for analysis of aluminium and aluminium alloys by atomic emission spetrometry
(Tiêu chuẩn phương pháp thử cho phân tích nhôm và hợp kim nhôm bằng phép đo
quang phổ phát xạ nguyên tử).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau
3.1
Que (rod)
Thanh (bar)
Sản phẩm gia công áp lực dạng đặc có mặt
cắt ngang đồng đều dọc theo chiều dài của nó và được cung cấp ở dạng các đoạn
thẳng.
CHÚ THÍCH 1: Que thường có đường kính
nhỏ hơn 6 mm hoặc kích thước nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Các mặt cắt ngang có hình dạng là đường
tròn, hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình sáu cạnh đều. Các sản phẩm có mặt
cắt ngang hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình sáu cạnh có thể có các góc được
lượn tròn dọc theo toàn bộ chiều dài của sản phẩm.
CHÚ THÍCH 4: Đối với các thanh hình chữ
nhật, chiều dày vượt quá một phần mười chiều rộng. Thuật ngữ “thanh hình chữ nhật”
bao gồm cà “các hình tròn được cán dẹt” và “các hình chữ nhật cải tiến”; các
sản phẩm này có hai cạnh bên đối diện là các cung lồi, hai cạnh bên kia thẳng,
có chiều dài bằng nhau và song song.
3.2
Ống (tube)
Sản phẩm gia công áp lực dạng rỗng có
mặt cắt ngang đồng đều với chỉ một khoảng trống khép kín dọc theo toàn bộ chiều
dài của sản phẩm và có chiều dài thành đồng đều, được cung cấp ở dạng các đoạn
thẳng hoặc ở dạng cuộn với các mặt cắt ngang trong và ngoài đồng tâm và có cùng
một hình dạng và định hướng.
3.3
Dây (wire)
Sản phẩm gia công áp lực có mặt cắt
ngang đồng đều dọc theo toàn bộ chiều dài được cung cấp ở dạng cuộn
CHÚ THÍCH 1: ở Bắc Mỹ, đường kính lớn
nhất hoặc khoảng cách vuông góc giữa hai mặt bên song song của dây nhỏ hơn 10
mm (0,375 inch). Trên giới hạn này sản phẩm được gọi là “que” hoặc “thanh”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Que kéo nguội (cold drawn rod)
Thanh kéo nguội (cold drawn
bar)
Ống kéo nguội (cold drawn
tube)
Sản phẩm được gia công nóng bằng áp lực
để tạo ra các kích thước cuối cùng bằng gia công nguội.
3.5
Ống không hàn (seamless tubes)
Ống trong đó không có khe nứt hoặc mối
liên kết dọc có hai hay nhiều cạnh của hai hay nhiều cạnh bằng áp lực, nóng chảy
hoặc khóa truyền cơ học.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng gửi đi hoặc một phần của hàng gửi
đi được đưa vào kiểm tra gồm có các sản phẩm có bộ các tiêu chí kiểm tra giống
nhau và được gia công theo cùng một phương pháp.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về tiêu
chí này là: cấp, hợp kim, hình dạng, xử lý nhiệt, kích thước, độ dày và mặt cắt.
3.7
Mẫu (sample)
Một lượng kim loại nóng chảy, một hoặc
nhiều sản phẩm được sử dụng để chế tạo các phôi mẫu thử.
3.8
Phôi mẫu thử (test specimen)
Một hoặc nhiều chi tiết (mảnh) được lấy
ra từ mỗi sản phẩm trong vật mẫu dùng cho mục đích chế tạo mẫu thử.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết được lấy từ mỗi phôi mẫu thử
và thích hợp cho chuẩn bị phép thử.
3.10
Phép thử (test)
Qua trình đưa mẫu thử vào để đo hoặc phân loại một
hoặc nhiều tính chất.
4 Đơn đặt hàng hoặc
đơn bỏ thầu
Tài liệu đặt hàng phải có các nội dung
sau
a) Hình dạng và kiểu sản phẩm:
- Hình dạng của sản phẩm (que/thanh, ống,
dây kéo nguội); nếu là ống, ống không hàn hoặc ông có cửa vào/cầu;
- Viện dẫn TCVN 12513-7 (ISO 6362-7) về
các giới hạn của thành phần hóa học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ứng dụng của khách hàng, đặc biệt là
khi có dự định anot hóa tiếp sau. Yêu cầu này phải được trình bày rõ trong tài
liệu đặt hàng;
b) Viện dẫn TCVN 13066-2 (ISO 6363-2)
về các giới hạn của cơ tính;
c) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 13066-1 (6363-1);
d) Các kích thước và hình dạng của sản
phẩm;
1) Ống tròn:
- Chiều dài;
- Và chỉ 2 trong 3 kích thước sau:
+ Đường kính ngoài;
+ Đường kính trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thanh tròn:
- Đường kính;
- Chiều dài.
3) Thanh vuông và hình sáu cạnh:
- Chiều rộng ngang qua các cạnh song
song;
- Chiều dài.
4) Thanh chữ nhật:
- Chiều rộng;
- Chiều dày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Dây:
- Đường kính;
- Chiều dày và chiều rộng của dây hình
chữ nhật;
- Viện dẫn bản vẽ, nếu cần thiết.
6) Tất cả các trường hợp khác
- Bản vẽ mặt cắt ngang;
- Chiều dài.
e) Dung sai kích thước và hình dạng,
có viện dẫn tiêu chuẩn quốc gia thích hợp;
f) Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng chi tiết;
- Tổng chiều dài;
- Dung sai về số lượng.
g) Bất cứ các yêu cầu nào cho các tài
liệu kiểm tra;
h) Bất cứ các yêu cầu nào được thỏa
thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng;
- Ghi nhãn sản phẩm;
- Viện dẫn bản vẽ, phần số hiệu v.v....
- Thử nghiệm bổ sung hoặc chuyên dùng,
ví dụ thử ăn mòn ứng suất;
- Yêu cầu về gia công tại bề mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bao gói;
- Kiểm tra trước khi cung
cấp;
- Sử dụng giá trị A50mm thay cho giá
trị A về độ giãn dài.
CHÚ THÍCH: A là độ giãn dài tính theo
tỷ lệ phần trăm trên chiều dài đo 5,65
. A50
mm là độ giãn tính theo tỷ lệ phần trăm trên chiều dài
đo 50 mm.
i) Đối với sản phẩm mà khách hàng có dự
định anôt hóa, tài liệu đặt hàng cũng phải có thông tin về xử lý bề mặt đặc biệt
được dự định sử dụng có viện dẫn tiêu chuẩn quốc gia thích hợp.
5 Yêu cầu
5.1 Các quá trình
sản xuất và chế tạo
Trừ khi có quy định khác trong đơn đặt
hàng, các quá trình sản xuất và chế tạo phải do nhà sản xuất quyết định. Trừ
khi có quy định khác rất rõ ràng trong đơn đặt hàng, không bắt buộc phải đặt ra
cho nhà sản xuất là phải sử dụng cùng các quá trình gia công, xử lý cho các đơn
hàng tiếp sau và tương tự.
5.2 Kiểm tra chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Thành phần
hóa học
Thành phần hóa học phải tuân theo các
yêu cầu quy định trong TCVN 12513-7 (ISO 6362-7).
Nếu khách hàng yêu cầu các giới hạn chặt
chẽ hơn cho các nguyên tố như đã quy định trong TCVN 12513-7 (ISO 6362-7) thì
các giới hạn này phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng, phải được
ghi rõ trong đơn đặt hàng.
5.4 Cơ tính
Cơ tính phải phù hợp với TCVN 13066-2
(ISO 6363-2) hoặc phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng và phải
được công bố trong đơn đặt hàng.
5.5 Không có khuyết
tật bề mặt
Các sản phẩm không được có các khuyết
tật có hại cho sử dụng các sản phẩm này. Khi một nguyên công được thiết kế để vạch
dấu lỗi sai sót là không cho phép thì được phép loại bỏ một lỗi sai sót trên bề
mặt với điều kiện là dung sai kích thước vẫn giữ nguyên không thay đổi.
5.6 Dung sai kích
thước và hình dạng
Các dung sai về kích thước và hình dạng
phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù hợp với TCVN 13066-4 (ISO 6363-4)
đối với các thanh và dây hình chữ nhật được kéo;
Phù hợp với TCVN 13066-5 (ISO 6363-5)
đối với các thanh vuông và hình sáu cạnh được kéo;
Phù hợp với TCVN 13066-6 (ISO 6363-6)
đối với các ống tròn được kéo;
Hoặc nếu không, phải theo thỏa thuận
giữa nhà cung cấp và khách hàng và phải được công bố trong đơn đặt hàng
Trừ khi có sự thỏa thuận khác, khách
hàng chỉ có thể loại bỏ những
sản phẩm có các kích thước không tuân theo các dung sai quy định.
5.7 Độ bền chống
tạo thành vết nứt do ăn mòn ứng suất
Các sản phẩm của hợp kim 7075 ở dạng
nhiệt luyện T73, T73510, T73511 ứng với chiều dày bằng hoặc lớn hơn 20 mm không
được biểu lộ ra bằng chứng về tạo thành vết nứt do ăn mòn ứng suất khi được thử
phù hợp với ISO 9591 theo phương ngang ở mức ứng suất Rp0,2 quy định.
Nếu phép thử này được yêu cầu thì phải
được quy định trong đơn đặt hàng.
5.8 Yêu cầu bổ
sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Quy trình thử
6.1 Lấy mẫu
6.1.1 Lấy mẫu cho
phân tích hóa học
Các phôi mẫu thử cho phân tích hóa học
phải được lấy từ thời điểm đúc. Hình dạng của các phôi mẫu thử và các điều kiện
sản xuất (thiết kế khuôn, tốc độ làm nguội, khối lượng, v..v..) phải được
thiết kế sao cho thành phần của chúng là đồng nhất và thích hợp cho phương pháp
phân tích phù hợp với ASTM E 34, ASTM E 607, ASTM E 716, ASTM E 1251 hoặc EN
14242.
6.1.2 Lấy mẫu cho
thử
cơ
tính
6.1.2.1 Vị trí và cỡ
kích thước
Các phôi mẫu thử phải được lấy từ các
vật mẫu sao cho có thể định hướng được các mẫu thử so với sản phẩm như đã quy định
trong 6.1.2.2.
Các phôi mẫu thử phải đủ rộng để cho
phép chế tạo đủ các mẫu thử cho các phép thử yêu cầu và cho bất cứ các phép thử
lại nào nếu có thể được yêu cầu.
6.1.2.2 Hướng lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.3 Nhận dạng
phôi mẫu thử
Mỗi phôi mẫu thử phải được ghi ký hiệu
sao cho sau khi loại bỏ vẫn có thể nhận dạng được sản phẩm đã lấy ra phôi mẫu
thử và vị trí cũng như định hướng của phôi mẫu thử này.
Nếu trong quá trình gia công tiếp theo
không thể tránh khỏi lấy đi các nhãn đã ghi thì phải thực hiện việc ghi nhãn mới
trước khi các nhãn ban đầu bị loại bỏ.
6.1.2.4 Chuẩn bị
Các phôi mẫu thử phải được lấy từ vật
mẫu sau khi hoàn thành tất cả các quá trình xử lý cơ học và xử lý nhiệt mà sản
phẩm buộc phải trải qua trước khi cung cấp và các quá trình xử lý này có thể ảnh
hưởng đến các cơ tính của kim loại. Trong trường hợp khi không thể thực hiện được
yêu cầu này, vật mẫu hoặc các phôi mẫu thử có thể được lấy ở một giai đoạn sớm
hơn, nhưng chúng phải trải qua cùng quá trình xử lý như quá trình xử lý mà sản
phẩm có liên quan trải qua.
Phải thực hiện nguyên công cắt đứt sao
cho không làm thay đổi các đặc tính của chi tiết được chuẩn bị. Như vậy, các
kích thước của phôi mẫu thử phải cung cấp đủ lượng dư gia công để cho phép lấy
đi vùng chịu ảnh hưởng nhiệt của sự cắt đứt.
Các phôi mẫu thử không được gia công cắt
gọt hoặc được xử lý có thể làm thay đổi cơ tính của chúng. Bất cứ sự nắn thẳng
nào được yêu cầu cũng phải được thực hiện một cách rất cẩn thận, thường là phải
tiến hành bằng tay.
6.1.2.5 Số lượng các
phôi mẫu thử
Trừ khi có quy định khác, số lượng nhỏ
nhất của các phôi mẫu thử phải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các sản phẩm có khối lượng
danh nghĩa lớn hơn 1 kg/m đến và bao gồm 5 kg/m, phải lấy một phôi mẫu thử cho
mỗi lô 2000 kg hoặc một phần của lô.
- Đối với các sản phẩm có khối lượng
danh nghĩa lớn hơn 5 kg/m, phải lấy một phôi mẫu thử từ mỗi lô 3000 kg hoặc một
phần của lô.
Phải lấy không ít hơn một phôi mẫu thử
từ bất cứ lô kiểm tra hoặc lô xử lý nhiệt nào.
6.1.3 Mẫu thử kéo
6.1.3.1 Nhận dạng mẫu
thử
Mỗi mẫu thử phải được ghi nhãn sao cho
có thể nhận biết được lô kiểm tra từ đó đã lấy ra mẫu thử và nếu có yêu cầu, vị
trí và sự định hướng của mẫu thử trong sản phẩm.
Nếu một mẫu thử được ghi nhãn bằng dập
thì vị trí dập nhãn không được gây cản trở cho thử nghiệm tiếp sau.
Khi không thuận tiện cho ghi nhãn trên
một mẫu thử thì có thể gắn vào mẫu thử một thẻ. Theo cách khác, có thể sử dụng một
hộp được thiết kế chuyên dùng cho nhận biết mẫu thử.
6.1.3.2 Gia công cắt
gọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.3 Số lượng, kiểu
và vị trí của các mẫu thử
Phải lấy một mẫu thử từ mỗi phôi mẫu
thử. Các hình dạng và
kích thước nên dùng của các mẫu thử được quy định trong TCVN 197-1 (ISO 6892-1)
hoặc ASTM B 557M.
Các chi tiết về vị trí của mẫu thử được
cho trong Phụ lục A.
Đối với dây được kéo, mẫu thử phải gồm
có toàn bộ mặt cắt ngang của vật mẫu.
6.2 Phương pháp
thử
6.2.1 Giới hạn
thành phần hóa học
Các phương pháp phân tích phải do nhà
cung cấp quyết định khi sử dụng ASTM E 34, ASTM E 607, ASTM E 716, ASTM E 1251
hoặc EN 14242.
Trong trường hợp có tranh chấp liên
quan đến thành phần hóa học, phải thực hiện phân tích trọng tải bằng các phương
pháp phân tích và các kết quả thu được bằng các phương pháp này phải được chấp
nhận.
Đối với phân tích tấm lớn, các thay đổi
của thành phần có thể xảy ra ngang qua chiều dày tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện thử kéo phù hợp với
TCVN 197-1 (ISO 6892-1) hoặc ASTM B 557M.
6.2.3 Đo kích thước
Tất cả các kích thước phải được đo với
các dụng cụ đo được hiệu chuẩn thích hợp, các dụng cụ này thích hợp với phạm vi
các kích thước đang được xem xét. Các phép đo phải được tiến hành ở nhiệt độ
môi trường xung quanh, hoặc trong trường hợp có tranh chấp, ở nhiệt độ giữa 15 °C
và 35 °C.
6.2.4 Gia công tinh
bề mặt
Trừ khi có quy định khác, phải thực hiện
kiểm tra dạng
bên ngoài của bề mặt mà không cần đến sự trợ giúp của thiết bị phóng đại trên sản
phẩm trước khi cung cấp.
Đối với các sản phẩm được dự định đưa
vào anot hóa, nên thực hiện phép thử khả năng anot hóa do nhà sản xuất tiến
hành trên các sản phẩm trước khi cung cấp. Tần suất thử và các điều kiện của
phép thử có thể được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
6.2.5 Độ bền chống
tạo thành vết nứt do ăn mòn ứng suất
Đối với các sản phẩm của hợp kim 7075,
ở các dạng nhiệt luyện T73, T73510 và T73511, có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 20
mm, trạng thái ăn mòn ứng suất phải được thử theo ISO 9591.
Phải thực hiện phép thử theo ISO 9591
trên ít nhất là một phôi mẫu thử sáu tháng một lần, trừ khi có thỏa thuận khác
và yêu cầu này phải được công bố trong đơn đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6 Phép thử bổ
sung
Nếu có các phép thử khác, các phép thử
này phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. Các phép thử này phải
được thử nghiệm phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế có liên
quan hoặc một phương pháp đã được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
6.3 Thử lại
6.3.1 Cơ tính
Nếu bất cứ một mẫu thử nào được lựa chọn
lần đầu tiên không đáp ứng được các yêu cầu cho phép thử cơ tính thì phải áp dụng
quy trình sau:
a) Nếu một sai số được nhận biết rõ
ràng trong quá trình chuẩn bị mẫu thử hoặc quy trình thử thì kết quả thử tương ứng
phải được loại bỏ và tiến hành thử nghiệm lại như đã yêu cầu lúc ban đầu;
b) Nếu không phải là trường hợp như vậy
thì phải lấy thêm hai phôi mẫu thử nữa từ cùng một lô kiểm tra, một phôi mẫu được
lấy từ cùng một đơn vị sản phẩm (thanh/que, ống) mà phôi mẫu ban đầu được lấy,
trừ khi đơn vị sản phẩm này đã được nhà cung cấp lấy ra. Nếu cả hai mẫu thử từ
các phôi mẫu thử bổ sung này đáp ứng các yêu cầu thì lô kiểm tra mà các mẫu thử
này là đại diện phải được xem là tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Nếu một mẫu thử không đáp ứng các giới
hạn yêu cầu:
- Lô kiểm tra phải được xem là không
tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Các đặc tính
khác
Quy trình thử lại có các đặc tính khác
phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
7 Tài liệu kiểm tra
7.1 Quy định
chung
Khi có yêu cầu của khách
hàng và có thỏa thuận với nhà cung cấp, nhà cung cấp phải cung cấp các tài liệu
kiểm tra thích hợp.
Các tài liệu sau phải được xác lập
trên cơ sở các kiểm tra và thử
nghiệm do những người đã qua đào tạo và được cấp chứng chỉ có liên quan đến quá
trình chế tạo và/ hoặc trực thuộc bộ phận kiểm tra chất lượng thực hiện.
7.2 Giấy chứng nhận
sự phù hợp
Giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ cho sự
phù hợp là một tài liệu trong đó nhà sản xuất chứng nhận rằng theo các kiểm tra
và kết quả của các phép thử đại diện, các sản phẩm cung cấp tuân theo các tiêu
chuẩn có liên quan và các yêu cầu bổ sung trong đơn đặt hàng.
7.3 Báo cáo thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu này chi tiết hóa các kết quả
kiểm tra trong sản xuất hiện hành được thực hiện theo lô như đã yêu cầu trong
đơn đặt hàng trên các sản phẩm giống nhau được chế tạo khi sử dụng cùng các
phương pháp như các phương pháp đã sử dụng cho sản cung cấp, nhưng không cần
thiết trên bản thân các sản phẩm cung cấp.
7.4 Báo cáo thử
riêng
Báo cáo thử riêng là một tài liệu
trong đó nhà sản xuất chứng nhận rằng sản phẩm cung cấp tuân theo các yêu cầu
quy định trên đơn đặt hàng.
Tài liệu này chi tiết hóa thành phần
hóa học và các kết quả thử cơ học đã quy định và các kết quả của bất cứ thử
nghiệm nào khác đã quy định trên đơn đặt hàng.
Báo cáo thử riêng được xác lập trên cơ
sở các phép thử được thực hiện trên các phôi mẫu thử được lấy từ bản thân các sản
phẩm cung cấp.
Việc cung cấp một giấy chứng nhận như
vậy có hàm ý nói các phép thử kiểm tra trên các lô riêng biệt.
8 Ghi nhãn
Ghi nhãn cho các sản phẩm phải được thực
hiện khi đã quy định trong tiêu chuẩn này hoặc khi được thỏa thuận giữa nhà
cung cấp và khách hàng và phải được công bố trong đơn đặt hàng.
Việc ghi nhãn này không được ảnh hưởng
có hại đến sử dụng cuối cùng của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Bao gói
Trừ khi có quy định khác trong các
tiêu chuẩn có liên quan đến sản phẩm chuyên dùng được quy định trong đơn hàng,
phương pháp bao gói phải do nhà cung cấp quyết định có tính đến tất cả mọi đề
phòng thích hợp để bảo đảm
rằng trong các điều kiện thông thường hoặc vận chuyển, các sản phẩm được cung cấp
ở điều kiện thích hợp cho sử dụng.
10 Trọng tài
Trong trường hợp có tranh chấp liên
quan liên quan đến sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này hoặc điều kiện
kỹ thuật được nêu trong tài liệu đặt hàng, phải thực hiện các phép thử và kiểm
tra trước khi loại bỏ sản phẩm bởi một trọng tài được lựa chọn theo thỏa thuận
lẫn nhau giữa nhà cung cấp và khách hàng.
Quyết định của trọng tài là quyết định
cuối cùng.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Vị trí của các mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Đường kính hoặc
chiều rộng ngang qua các mặt phẳng song song đến và bao gồm 40 mm
Sử dụng một mẫu thử tiêu chuẩn tròn có
đường kính đến và bao gồm 10mm được lấy ở tâm của thanh được chỉ ra bằng khu vực
gạch chéo như trên Hình A.1.

CHÚ DẪN:
D đường kính
S Chiều rộng ngang qua các mặt phẳng song song
Hình A-1 - Vị
trí của mẫu thử trên thanh tròn, vuông và hình sáu cạnh - Đường kính hoặc
chiều rộng ngang qua các mặt phẳng song song đến và bao gồm 40 mm
A.1.2 Đường kính
hoặc chiều rộng ngang qua các mặt phẳng song song lớn hơn 40 mm
Sử dụng một mẫu thử tròn tiêu chuẩn đường
kính 10 mm được định vị và chỉ ra bằng khu vực gạch chéo như trên Hình A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
D Đường kính
S Chiều rộng ngang qua các mặt phẳng song song
Hình A-2- Vị
trí của mẫu thử trên thanh tròn, vuông, hình sáu cạnh - Đường kính hoặc chiều rộng
ngang qua các mặt phẳng song song lớn hơn 40 mm
A.2 Thanh hình chữ
nhật
A.2.1 Chiều dày T đến
và bao gồm 12,5 mm
Sử dụng một mẫu thử hình chữ nhật. Mẫu
thử phải được chuẩn bị sao cho hai bề mặt đã chế tạo được bảo vệ không có sự sửa
đổi.
A.2.2 Chiều dày T
trên 12,5mm đến và bao gồm 40 mm
Sử dụng một mẫu thử tiêu chuẩn tròn có
đường kính đến và bao gồm 10mm được định vị và biểu lộ ra như một diện tích nằm
ngang có gạch chéo trên Hình A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
T Chiều dày
W Chiều rộng
Hình A.3 - Vị
trí của mẫu thử trên thanh hình chữ nhật - Chiều dày T trên 12,5 mm đến và bao gồm
40 mm

CHÚ DẪN:
T Chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.4 - Vị
trí của mẫu thử trên thanh hình chữ nhật - Chiều dày vượt quá 40 mm
A.3 Ống
Nên chuẩn bị mẫu thử từ các phôi mẫu
thử như đã cho trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Mẫu thử cho ống
Mẫu thử
Ống tròn
Mẫu thử trên
toàn bộ mặt cắt
Diện tích ≤ 150 mm2
và D ≤ 25 mm
Mẫu thử được
gia công hình chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử được
gia công hình tròn
Chiều dày
thành > 12,5 mm
Phụ
lục B
(Quy
định)
Độ bền chống tạo thành vết nứt do ăn mòn ứng
suất cho hợp kim ở các dạng nhiệt luyện 7075, T73, T73510 và T73511 - Độ dẫn điện
Độ dẫn điện của phôi mẫu thử cho thử
kéo mỗi lô phải được
xác định phù hợp với EN 2004-1.
Bảng B.1 quy định tần suất nhỏ nhất,
tuy nhiên có thể thực hiện thử nghiệm bổ sung theo thỏa thuận giữa khách hàng
và nhà cung cấp.
Bảng B.1 -
Các tiêu chí chấp nhận lô về nhiệt luyện T73, T73510, T73511 hoặc hợp kim 7075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ
MS/m
Mức cơ tính
Trạng thái
chấp nhận lô
γ ≥ 23,0
Theo các
yêu cầu tiêu chuẩn
Chấp nhận
22,0 ≤ γ < 23,0
Theo các
yêu cầu tiêu chuẩn và Rp0,2 không vượt quá giá trị nhỏ nhất lớn
hơn 85 Mpa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0 ≤ γ < 23
Theo các
yêu cầu tiêu chuẩn nhưng Rp0,2 vượt quá giá trị nhỏ nhất 85 Mpa
Nghi ngờa
Y < 22,0
Mức bất kỳ
Không chấp
nhậnb
a Khi trạng
thái chấp nhận lô là còn “nghi ngờ” thì vật liệu phải được xử lý lại hoặc một
mẫu thử vật liệu phải được xử lý nhiệt trong thời gian không ít hơn 30 min ở 465°C
± 5°C và được tôi trong nước nguội. Sau đó phải đo độ dẫn điện trong phạm vi
15 min của quá trình tôi. Nếu độ chênh lệch giữa phép đo nhiệt độ này và phép
đo ban đầu trên vật liệu là 3,5 MS/m hoặc lớn hơn thì lô sản xuất được chấp
nhận. Nếu độ chênh lệch này nhỏ
hơn 3,5 MS/m thì lô sản xuất không được chấp nhận và phải được xử lý lại (xử
lý nhiệt bổ sung hoặc xử lý nhiệt lại ở trạng thái dung dịch rắn và xử lý nhiệt).
b Khi trạng
thái chấp nhận lô là “không chấp nhận”, vật liệu được xử lý lại (xử lý nhiệt
bổ sung hoặc xử lý nhiệt lại ở trạng thái dung dịch rắn và xử lý nhiệt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ASTM B881-09, Standard Terminology
Relating to Aluminum- and Magnesium- Alloy Products.
[2] Registration of international
alloy designations and Chemical composition limited for wrought
aluminium alloys (also knovvn as: Teal sheets”). The aluminium association,
Arlington VA22209 USA, available at http://www.aluminium.org/teals sheets.