Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 về Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp

Số hiệu: TCVN12649:2020 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2020 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12649:2020

BỆ XÍ BỆT VÀ BỘ BỆ XÍ BỆT CÓ BẪY NƯỚC TÍCH HỢP

WC pans and WC suites with integral trap

Lời nói đầu

TCVN 12649: 2020 thay thế TCVN 6073:2005 và TCVN 5436:2006.

TCVN 12649: 2020 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS EN 997:2018 (E).

TCVN 12649: 2020 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

WC pans and WC suites with integral trap

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính về kết cấu và tính năng cùng với phương pháp thử đối với bộ bệ xí két rời, két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp sử dụng cho vệ sinh cá nhân sản xuất từ sứ tráng men hoặc thép không gỉ.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bệ xí xổm, bệ xí không có bẫy tích hợp hoặc két xả như thiết bị riêng biệt.

Trong trường hợp bệ xí độc lập, két xả và van xả áp lực kết hợp được đề cập ở tiêu chuẩn khác và két trong tiêu chuẩn này chỉ liên quan đến xác định và yêu cầu thể tích xả.

Trong trường hợp bộ bệ xí két rời và két liền, tiêu chuẩn này quy định thiết kế, đặc tính sử dụng và phương pháp thử chỉ định cho két xả với cơ cấu xả, van cấp và chảy tràn. Đối với những sản phẩm này, tiêu chuẩn này bao gồm két xả được thiết kế để kết nối với hệ thống cấp nước uống bên trong tòa nhà.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

EN 1717, Protection against pollution of potable water in water installations and general requirements of devices to prevent pollution by backflow (Bảo vệ chống lại ô nhiễm nước sinh hoạt trong hệ thống thiết bị nước và yêu cầu chung của các thiết bị này để ngăn ngừa ô nhiễm do chảy ngược)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

EN 13618, Flexible hose assemblies in drinking water installations - Functional requirements and test methods (Lắp ráp vòi linh hoạt trong hệ thống nước uống - yêu cầu chức năng và phương pháp thử)

TCVN 12497:2018 (EN 14124), Van cấp cho két xả có chảy tràn bên trong

AS 1172-1, Water closets of 6/31 capacity - pans (Bệ xí dung tích 6/3 L)

BS 1212-2:1990, Float operated valves. Specification for diaphragm type float operated valves (copper alloy body) (excluding floats) (Van phao. Đặc điểm kỹ thuật cho van phao dạng màng (thân bằng hợp kim đồng) (không bao gồm phao))

BS 1212-3:1990, Float operated valves. Specification for diaphragm type float operated valves (plastics bodied) for cold water services only(excluding floats) (Van phao. Đặc điểm kỹ thuật cho van phao dạng màng (thân bằng nhựa) chỉ dùng cho nước lạnh (không bao gồm phao))

BS 1212-4:1991, Float operated valves. Specification for compact type float operated valves for WC flushing cisterns (including floats) (Van phao. Đặc điểm kỹ thuật cho van phao dạng liền khối cho két xả vệ sinh (bao gồm phao))

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.

CHÚ THÍCH: Bản vẽ chỉ là sơ đồ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Gốm tráng men (glazed ceramic)

Vật liệu gốm cho các thiết bị vệ sinh với tất cả các bề mặt nhìn thấy được tráng men khi đã lắp đặt

3.2

Bệ xí (WC pan)

Thiết bị có dạng lòng chảo dùng để nhận, xả chất thải rắn và lỏng của con người

3.3

Bệ xí có chân đỡ (pedestal WC pan)

Bệ xí có chân tích hợp đặt trên sàn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bệ xí treo tường (wall - hung WC pan)

Bệ xí dạng công xôn không chạm sàn

3.5

Bệ xí áp tường (back to wall WC pan)

Bệ xí có chân mặt sau tiếp xúc với tường

3.6

Bệ xí rửa ngang (wash out WC pan)

Bệ xí trong đó chất thải rơi đầu tiên vào lòng chảo chứa nước nông, trước khi được loại bỏ bằng nước xả

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.7

Bệ xí rửa dọc (wash down WC pan)

Bệ xí trong đó chất thải rơi trực tiếp vào bẫy trước khi được loại bỏ bằng nước xả

3.8

Bệ xí xi phông (siphonic WC pan)

Bệ xí trong đó chất thải được loại bỏ bởi hiệu ứng xi phông

3.9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sự kết hợp trực tiếp của một bê xí và két xả thành một khối thống nhất

3.10

Bệ xí két liền (one - piece WC pan)

Bệ xí liền khối với két nước

3.11

Bệ xí độc lập (independent WC pan)

Bệ xí phù hợp cho kết nối với két xả rời hoặc van xả áp lực

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.12

Bộ xí (WC suite)

Bệ xí kết hợp với két xả có kết nối ống cảnh báo tích hợp - hoặc thiết bị được coi là không kém hiệu quả hơn - và thiết bị cấp/thoát, hoặc một van xả áp lực, với bệ xí và thiết bị xả được lắp ráp như tổ hợp chức năng

3.13

Bệ xí trẻ em (children WC pan)

Bệ xí có chiều cao tính từ mặt trước trong khoảng (300 - 380) mm

3.14

Bệ xí em bé (baby WC pan)

Bệ xí có chiều cao tính từ mặt trước nhỏ hơn 260 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết bị xả (flushing device)

Thiết bị gắn vào két chứa để cung cấp thể tích đo kiểm soát nước cho bệ xí hoặc bộ xí dùng để xả

CHÚ THÍCH: Thiết bị xả có thể là xi phông, van thả, van nắp, hoặc két chứa áp lực... Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, thiết bị xả bao gồm các hoạt động (ví dụ tay gạt, nút bấm, các liên kết...) và tất cả các bịt kín, pit tông, hoặc các thành phần tích hợp khác.

3.16

Két xả kiểu van (valve - type flushing cistern)

Két tích hợp với thiết bị van thoát cho việc lưu giữ và xả thể tích nước xác định để loại bỏ các chất thải khỏi bệ xí

3.17

Van xả áp lực (pressure flush valve)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.18

Bẫy nước (water trap)

Phần nước bịt kín nhằm ngăn ngừa mùi hôi từ cống

3.19

Van cấp (Inlet valve)

Van kiểm soát và ngắt dòng nước vào trong két xả, thường là một cánh tay đòn kết nối với một phao

3.20

Van thoát (outlet valve)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.21

Ống xả (flush pipe)

Ống kết nối giữa lỗ thoát của két xả và lỗ cấp của bệ xí

3.22

Chảy tràn (overflow)

Thiết bị cho phép thoát nước dư thừa từ két xả khi nước đến một mức xác định trước

3.23

Mức chảy tràn (overflow level)

Mức nước tương ứng với mép trên của chảy tràn hoặc đến mép dưới của vạch đánh dấu chảy tràn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể tích xả (flush volume)

Thể tích của nước xả ra từ thiết bị xả trong một chu kỳ xả

3.25

Thể tích xả sau (after - flush volume)

Thể tích nước xả còn thoát ra tiếp sau khi mẫu thử cuối cùng thoát ra khỏi lỗ thoát của bệ xí

3.26

Mức cảnh báo (warning level)

Mức tràn qua kết nối ống cảnh báo được gắn theo phương thẳng đứng hoặc quay ra ngoài theo phương ngang, hoặc mức mà thiết bị (cảnh báo) hoạt động hiệu quả như nhau

3.27

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mức do sức căng bề mặt của nước trong quá trình chảy tràn

3.28

Mức nước danh nghĩa (nominal water level)

Mức nước khi két được điền đầy đến thể tích danh nghĩa, ví dụ: 4L, 5L, 6L, 7L hoặc 9L

3.29

Thể tích xả danh nghĩa (nominal flush volume)

Thể tích nước được chỉ định, khi két xả được điền đầy tới mức nước danh nghĩa

3.30

Mức nước tối đa (maximum water level)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.31

Mức nước tới hạn (critical water level)

Mức nước cao nhất đạt được ở bất kỳ bộ phận nào của thiết bị, sau 2 s khi nguồn cấp bị ngắt

3.32

Mức nước còn lại (residual water level)

Mức nước sau một lần xả hoàn toàn hoàn thành

3.33

Mức nước còn lại có thể điều chỉnh (adjustable residual water level)

Mức nước còn lại trong két sau khi xả (không bị gián đoạn), có thể bị thay đổi bằng điều chỉnh cơ cấu thoát

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thử nghiệm rò rỉ theo chu trình ngắn (short term leak test)

Thử nghiệm rò rỉ bao gồm đợi 15 phút sau khi xả, sau đó đặt một miếng giấy có khả năng đổi màu khi bị thấm ướt xuống dưới thiết bị xả trong 10 min.

CHÚ THÍCH: Một rò rỉ được xác định khi nhìn thấy nhiều hơn ba giọt nước riêng biệt.

3.35

Thử nghiệm rò rỉ theo chu trình dài (long term leak test)

Thử nghiệm rò rỉ bao gồm đợi 2 h sau khi xả, sau đó đặt một miếng giấy có khả năng đổi màu khi bị thấm ướt xuống dưới lỗ thoát trong 15 min.

CHÚ THÍCH: Một rà rỉ được xác định khi nhìn thấy nhiều hơn ba giọt nước riêng biệt.

3.36

Giới hạn an toàn - Giới hạn an toàn c (safety margin - safety margin c)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.37

Lực va đập (impact force)

Lực của nước xả tại lỗ thoát của ống xả

3.38

Chiều cao thử nghiệm (test height)

Khoảng cách giữa điểm đặt của thiết bị xả và trục ngang của ống xả

3.39

Tốc độ xả (flush rate)

Thể tích nước chảy ra khỏi két xả như một hàm thời gian

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu sản phẩm (product type)

Sản phẩm xây dựng với một bộ mức tính năng điển hình hoặc các loại liên quan đến các đặc tính cần thiết của nó, được sản xuất bằng cách sử dụng sự kết hợp với nguyên liệu nhất định hoặc các yếu tố khác trong quá trình sản xuất cụ thể

4  Phân loại

Bệ xí và bộ xí được phân loại như sau:

Kiểu 1:

Bệ xí và bộ xí được thiết kế để sử dụng và thử nghiệm bằng cách sử dụng thể tích nước xả hoàn toàn danh nghĩa của một trong 4L, 5L, 6L, 7L, hoặc 9L và trong trường hợp xả giảm không được nhỏ hơn theo Bảng 2 và Bảng 3. Các yêu cầu của kiểu 1 được đưa ra trong Điều 5.

Kiểu 2:

Bộ xí được thiết kế sử dụng với một van xả áp lực hoặc một két xả kết hợp với thiết bị xả khác và được thử nghiệm như mỏ tả trong Điều 6, sử dụng thể tích xả lớn nhất 6L hoặc kết hợp xả đôi lớn nhất 6L và xả giảm không lớn hơn hai phần ba thể tích xả lớn nhất. Các yêu cầu của kiểu 2 được đưa ra trong Điều 6.

5  Đặc tính chức năng và phương pháp thử cho các sản phẩm kiểu 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi thử nghiệm theo 5.7.1, độ sâu của nước bịt kín phải không nhỏ hơn 50 mm.

5.2  Đặc tính xả

5.2.1  Quy định chung

Bảng 1 tương quan các đặc tính xả đối với kiều đại diện bệ xí và thể tích xả.

Bảng 1 - Đặc tính xả

Kiểu đại diện bệ xí theo Bảng 2 và Bảng 3

Rửa sạch lòng bệ xí (5.2.2)

Xả giấy vệ sinh (5.2.3)

Xả 50 viên bi nhựa (5.2.4)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể tích xả sau (5.2.6)

9

X

X

X

X

 

7

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

 

6

X

X

 

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

 

X

X

4

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Hiệu quả của việc xả được thể hiện bằng các đặc tính sau.

5.2.2  Rửa sạch lòng bệ xí

Khi thử nghiệm theo 5.7.2.3, giá trị trung bình diện tích vùng bên dưới vanh và trên bề mặt nước trong bẫy phải không được lớn hơn 50 cm2 sau 5 lần xả.

Trong trường hợp bệ xí không có vanh, bề mặt thử nghiệm là vùng giữa bề mặt nước trong bẫy và một đường nằm ngang cách mép trên cùng của lòng bệ xí là 85 mm.

5.2.3  Xả giấy vệ sinh

Khi thử nghiệm theo 5.7.2.4, 12 mảnh giấy vệ sinh phải được thoát ra khỏi bệ xí tối thiểu 4 lần trong 5 lần thử nghiệm .

Đối với bệ xí em bé, 6 mảnh giấy vệ sinh phải được thoát ra khỏi bệ xí tối thiểu 4 lần trong 5 lần thử nghiệm.

5.2.4  Xả 50 viên bi nhựa nhỏ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.5  Bắn nước

Khi thử nghiệm theo 5.7.2.6, nước xả không bắn ra ngoài mép của lòng bệ xí và làm ướt sàn. Chỉ chấp nhận có một vài giọt nhỏ.

5.2.6  Thể tích xả sau

Khi thử nghiệm theo 5.7.2.7, thể tích xả sau phù hợp là 2,5 L hoặc 2,8 L.

5.3  Độ hút nước

Khi thử nghiệm theo 5.7.3, giá trị trung bình cho độ hút nước của bệ xí gốm tráng men không vượt quá 0,5% theo khối lượng.

5.4  Tải trọng tĩnh

Khi thử nghiệm theo 5.7.4, Bệ xí treo tường, bệ xí khác gốm và bộ xí phải chịu được một lực (4,00 ± 0,05) kN mà không xuất hiện bất kỳ vết rạn nứt hoặc biến dạng vĩnh viễn nào.

Kinh nghiệm cho thấy bệ xí gốm có chân đỡ và bộ xí tuân theo đặc tính này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5.1  Quy định chung

Nếu bộ xí két rời và bệ xí két liền bao gồm két xả và bệ xí hoặc được quy định bởi nhà sản xuất như một khối thống nhất, các đặc tính sau đây phải được đáp ứng.

5.5.2  Van cấp của két xả

Két xả phải có một van cấp tuân theo EN 14124

5.5.3  Ống cấp

Tất cả vật liệu làm ống cấp có thể tiếp xúc với nước đều phải đảm bảo không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng. Chúng không làm thay đổi mùi vị, hương vị, màu sắc của nước.

Việc sử dụng ống cấp mềm tuân theo EN 13618 có thể chấp nhận lắp ráp bên trong.

5.5.4  Thể tích xả của két xả

Thể tích xả đối với két xả liền và két xả rời phải phù hợp với giá trị được quy định bởi nhà sản xuất theo Bảng 3, khi được đo như mô tả trong 5.7.5.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5.5  Độ kín giữa két xả và bệ xí

Thử nghiệm theo mục 5.7.5.2, không cho phép có sự rò rỉ giữa bệ xí và két xả.

5.5.6  Độ kín van thoát

Khi thử nghiệm theo 5.7.5.3, lỗ thoát không cho phép có rò rỉ lớn hơn 3 giọt nước trong vòng 15 min.

5.5.7  Độ ổn định van thoát

Khi thử nghiệm theo 5.7.5.4, chức năng các cơ cấu thoát phải được đảm bảo.

Thiết bị xả không được có bất kỳ lỗi hoặc biến dạng vĩnh viễn của thành phần nào bao gồm các mối liên kết làm cản trở hoạt động bình thường của các cơ cấu.

Lỗ thoát của thiết bị xả không cho phép rò rỉ lớn hơn 3 giọt nước trong vòng 15 min.

5.5.8  Chảy tràn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Khoảng cách giữa mức nước tối đa và mức chảy tràn phải không lớn hơn 20 mm.

b) Khoảng cách giữa mức nước tới hạn và mức chảy tràn phải không lớn hơn 10 mm.

c) Khoảng cách giữa mức khum và mức chảy tràn phải không lớn hơn 5 mm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH

1  Ống chảy tràn

2  Mức chảy tràn

3  Mức nước tối đa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5  Mức khum

Hình 1 - Mức tối đa, tới hạn và chảy tràn

5.5.9  Giới hạn an toàn - kích thước “c”

Khi thử nghiệm như mô tả trong 5.7.5.6, kích thước “c” (xem Hình 2) tương ứng với khoảng cách giữa mức chảy tràn và mức nước tối đa danh nghĩa được chỉ dẫn bởi nhả sản xuất phải không nhỏ hơn 20 mm.

CHÚ THÍCH

1  Mức nước tối đa

2  Mức chảy tràn

3  Mức nước tối đa danh nghĩa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c  Giới hạn an toàn

Hình 2 - Kích thước giới hạn an toàn

5.5.10  Giới hạn an toàn - kích thước “a”

Khi thử nghiệm như mô tả trong 57.5.7, kích thước “a” (xem Hình 2) giữa mức chảy tràn và điểm thấp nhất ở lỗ hút gió của van cấp là 20 mm tối thiểu như yêu cầu trong EN 1717, để ngăn ngừa dòng chảy ngược. Trong trường hợp có thể điều chỉnh chảy tràn, điều chỉnh phải cung cấp kích thước “a” tối thiểu là 20 mm.

5.6  Độ bền

Sản phẩm kiểu 1 phù hợp theo yêu cầu của 5.2 đến 5.4 và 5.5.5 đến 5.5.10 được coi là bền.

5.7  Phương pháp thử

5.7.1  Độ sâu của nước bịt kín

Lắp đặt bệ xí theo 57.2.2. Xả nước cho bệ xí và đo chiều cao phần võng xuống của tấm ngược và bề mặt nước trong bẫy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Nước bịt kín điển hình

5.7.2  Thử nghiệm xả

5.7.2.1  Thiết bị

Bệ xí độc lập sẽ được thử nghiệm với một hoặc cả hai thiết bị xả riêng biệt sau đây:

Kiểu van két xả

Kiểu A (xem Phụ lục A, Hình A1, A2, A4 và A 5, Bảng A.1 và A.2)

Van xả áp lực

Kiểu C (xem Phụ lục B, Hình B1, B2 và B3, Bảng B.1)

Bộ xí két rời và bệ xí két liền phải được thử nghiệm với két xả được cung cấp hoặc được quy định bởi nhà sản xuất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bệ xí độc lập

Sử dụng thể tích xả theo Bảng 2 với xả hoàn toàn được chỉ dẫn bởi nhả sản xuất:

Lắp bệ xí có chân hoặc treo tường cho thử nghiệm theo mặt phẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng vững chắc. Kết nối thiết bị xả theo Phụ lục A hoặc Phụ lục B.

Bộ xí két rời và bệ xí két liền

Sử dụng thể tích xả theo Bảng 3, với xả hoàn toàn được chỉ dẫn bởi nhà sản xuất:

Lắp bộ xí két rời hoặc bệ xí két liền trên mặt phẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng vững chắc sử dụng thiết bị xả được cung cấp hoặc được xác định bởi nhà sản xuất.

5.7.2.3  Thử nghiệm mùn cưa

5.7.2.3.1  Vật liệu thử nghiệm

20 g mùn cưa gỗ khô mịn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Làm ẩm toàn bộ bề mặt bên trong bệ xí, phần bên dưới vanh và bên trên bề mặt nước trong bẫy. Ngay sau đó rắc mùn cưa đều nhất có thể trên bề mặt được làm ẩm. Xả nước, đo diện tích các vùng mùn cưa còn lại. Lặp lại thao tác này 5 lần.

Trong trường hợp bệ xí không có vanh, bề mặt thử nghiệm là vùng giữa mặt nước trong bẫy và một đường nằm ngang cách mép trên cùng của lòng bệ xí 85 mm.

5.7.2.4  Thử nghiệm giấy vệ sinh

5.7.2.4.1  Vật liệu thử nghiệm

Giấy vệ sinh đơn với thời gian bão hòa nước s xác định bằng phương pháp giỏ theo Phụ lục D.

Mỗi mảnh giấy có kích thước khoảng (130 ± 10) mm x (100 ± 10) mm. Khối lượng tính trên mỗi đơn vị bề mặt của giấy vệ sinh là (30 ± 10) g/m2.

5.7.2.4.2  Cách tiến hành

Vò nhẹ riêng lẻ 12 mảnh giấy vệ sinh đơn với bệ xí người lớn hoặc 6 mảnh giấy vệ sinh đơn với bệ xí trẻ em, vò nhẹ từng mảnh rồi thà chúng riêng rẽ vào lòng bệ xí trong khoảng thời gian từ (14 - 18) s. Sau 2 s kể từ mảnh giấy cuối cùng được thả vào, bấm nút xả hoàn toàn. Ghi lại bất kỳ giấy còn lại nào không được xả ra khỏi lòng bệ xí và bẫy. Lặp lại quy trình này 5 lần.

5.7.2.5  Thử nghiệm 50 viên bi nhựa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50 viên bi bằng vật liệu không thấm nước, mỗi viên có khối lượng (3,7 ± 0,1) g và đường kính (20 ± 0,1) mm.

5.7.2.5.2  Cách tiến hành

Đối với mỗi lần xả, thả 50 viên bi vào trong bệ xí và thực hiện xả hoàn toàn. Ghi số lượng bi thoát ra và lấy số bi còn lại (nếu có) ra khỏi thân bệ xí. Lặp lại thử nghiệm 5 lần.

5.7.2.6  Thử nghiệm bắn nước

5.7.2.6.1  Vật liệu thử nghiệm

Loại giấy nhìn thấy có sự thay đổi bề mặt khi ướt.

5.7.2.6.2  Cách tiến hành

Phủ giấy trên sàn xung quanh bệ xí được thử, trong phạm vi 200 mm từ mặt phẳng thân bệ xí chiếu lên sàn. Xả nước và ghi lại bằng chứng của nước trên giấy. Thử nghiệm phải được thực hiện với thể tích xả cho bệ xí được chấp nhận.

5.7.2.7  Thử nghiệm thể tích xả sau

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ thống thử nghiệm theo Phụ lục C.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng hệ thống thử nghiệm khác, nếu dung sai thể tích sau khi xả, liên quan đến 6I không vượt quá 0,1L khi bệ xí tương tự được sử dụng.

5.7.2.7.2  Vật liệu thử nghiệm

Mẫu thử được chuẩn bị theo Phụ lục E.

5.7.2.7.3  Cách tiến hành

Đặt 4 mẫu thử vào trong bệ xí đối với bệ xí người lớn và 2 mẫu thử đối với bệ xí trẻ em, các mẫu thử được đặt lần lượt theo thứ tự như trong Hình 4 và xả nước.

Để có được 10 phép đo, lặp lại thử nghiệm 9 lần.

CHÚ THÍCH

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a  Vị trí của bốn mẫu thử trong bệ xí rửa ngang người lớn

b  Vị trí của hai mẫu thử trong bệ xí trẻ em rửa ngang

Hình 4 - Vị trí của mẫu thử trong trường hợp của bệ xí rửa ngang

Kết quả của quá trình xả nước khi tất cả các mẫu thử không được xả hết thì được tính là 0 L.

Quá trình thử được xác định đạt yêu cầu nếu:

a) 8 trên 10 lần xả tất cả các mẫu thử được thoát hoàn toàn và thể tích xả sau của mỗi lần xả không nhỏ hơn 2,5 L hoặc

b) Giá trị trung bình thể tích xả sau của 10 lần xả không nhỏ hơn 2,8 L.

Nếu không thể xác định được kết quả theo a) hoặc b) thì tiến hành thực hiện lại quá trình thử nghiệm với 20 lần xả.

Quá trình thử được xác định đạt yêu cầu, nếu:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Giá trị trung bình thể tích xả sau của 20 lần xả không nhỏ hơn 2,8 L.

5.7.3  Xác định độ hút nước

5.7.3.1  Vật liệu và thiết bị thử nghiệm

- Cân có độ chính xác đến 0,05 g;

- Tủ sấy, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ sấy ở (110 ± 5) °C;

- Bình hút ẩm với chất hút ẩm silica gel;

- Khăn mềm, không xổ lông;

- Thiết bị đun nước có kiểm soát nhiệt độ;

- Nước cất hoặc nước đã khử ion;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Bàn chải.

5.7.3.2  Cách tiến hành

- Sử dụng 3 mẫu bề mặt có men lấy từ một mẫu bệ xí. Phần bề mặt mẫu không tráng men có diện tích xấp xỉ 30 cm2 và chiều dầy bao gồm cả lớp men của mẫu khoảng 12 mm.

- Sấy mẫu ở nhiệt độ 110 °C trong (180 ± 5) min.

- Cho phép các mẫu để nguội trong bình hút ẩm.

- Cân từng mẫu với độ chính xác 0,05 g; khối lượng là m0.

- Sử dụng kẹp gắp mẫu vào trong thiết bị đun nước và đổ nước cất hoặc nước đã khử ion vào. Đảm bảo toàn bộ mẫu đều ngập trong nước và các mẫu không chạm vào thành hay đáy của thiết bị.

- Đun nước sôi trong vòng (120 ±5 ) min. Sau đó dừng quá trình gia nhiệt và ngâm mẫu thêm thời gian khoảng (20 ± 1) h.

- Sử dụng kẹp gắp mẫu từ trong nước ra và lau khô bằng khăn mềm ẩm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Cân từng mẫu ngay; khối lượng này là m1.

- Độ hút nước theo phần trăm khối lượng cho mỗi mẫu sẽ được tính theo công thức (1).

Trong đó

WA là độ hút nước, tính theo %;

m0 là khối lượng mẫu khô, tính bằng g;

m1 là khối lượng mẫu sau khi ngâm trong nước, tính bằng g;

Tính độ hút nước trung bình của 3 mẫu thử. Báo cáo giá trị riêng từng mẫu thử và giá trị tính trung bình.

5.7.4  Thử nghiệm chịu tải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với bệ xí có chân đế không làm từ vật liệu gốm sẽ được đặt trên bề mặt phẳng nằm ngang theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Đặt ngang thanh gỗ có tiết diện (100 x 100) mm lên tâm của lòng bệ xí (xem Hình 5) và chất tải lên thanh gỗ vào đúng trọng tâm lòng bệ xí. Tác dụng từ từ một lực lên thanh gỗ cho tới khi đạt (4,00 ± 0,05) kN và giữ nguyên tải trọng đó trong 1 h.

Hình 5 - Thử nghiệm chịu tải

5.7.5  Thử nghiệm két xả của bộ xí két rời và bệ xí két liền

5.7.5.1  Thể tích xả cho két xả của bộ xí két rời và bệ xí két liền

5.7.5.1.1  Xác định thể tích xả hoàn toàn

- Lắp đặt bộ xí két rời hoặc bệ xí két liền trên mặt phẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng phù hợp.

- Trong trường hợp của bộ xí két rời, phù hợp với két xả của bệ xí.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Điền vào bẫy nước của bệ xí bằng cách hoạt động cơ cấu xả.

- Điền vào két xả bằng một van cấp đến mức được chỉ dẫn bởi nhà sản xuất.

- Ngắt nguồn cấp nước.

- Vận hành kiểm soát cơ cấu xả nước hoàn toàn và thu nước đã xả.

- Đo thể tích nước xả bằng một thùng chứa đã hiệu chuẩn.

- Thực hiện thử nghiệm 3 lần.

- Nếu có sự khác nhau về thể tích nước xả trong 3 lần thử, tính giá trị trung bình cho 3 lần thử.

- Lặp lại quá trình với tất cả thể tích xả hoàn toàn.

5.7.5.1.2  Xác định thể tích xả giảm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Trong trường hợp của bộ xí két rời, phù hợp với két xả của bệ xí.

- Điền vào két xả bằng một van cấp.

- Điền vào bẫy nước của bệ xí bằng cách hoạt động cơ cấu xả.

- Điền vào két xả bằng một van cấp đến mức được chỉ dẫn bởi nhà sản xuất.

- Ngắt nguồn cấp nước.

- Vận hành cơ cấu xả kép với thể tích xả giảm và thu lượng nước đã xả, hoặc trong trường hợp cơ cấu xả hoạt động kép ngừng xả ra sau 1,5 s trong khi thu lượng nước đã xả.

- Đo thể tích nước xả hằng một thùng chứa đã hiệu chuẩn.

- Thực hiện thử nghiệm 3 lần.

- Nếu có sự khác nhau về thể tích nước xả trong 3 lần thử, ta tính giá trị trung bình cho 3 lần thử.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.5.2  Thử nghiệm độ kín của bộ xí két rời

- Lắp đặt két xả vào bệ xí.

- Lắp đặt bộ xí két rời trên mặt phẳng nằm ngang hoặc bề mặt thẳng đứng phù hợp.

- Điền nước vào két xả tới mức nước tối đa danh nghĩa.

- Xả nước ở bộ xí két rời và quan sát chỗ kết nối giữa bệ xí và két xả xem có rò rỉ nào trong suốt quá trình thử không.

5.7.5.3  Thử nghiệm độ kín rò rỉ van thoát

- Thử nghiệm này chỉ được thực hiện với két xả. Trong trường hợp bệ xí két liền, két xả phải được cắt ra khỏi thân xí để thử nghiệm.

- Điền vào két xả đến mức nước tương ứng thể tích xả danh nghĩa được chỉ dẫn bởi nhà sản xuất. Trong trường hợp két xả với mức có thể điều chỉnh được, thì mức tối thiểu phải được sử dụng.

- Khởi động cơ cấu xả và cho phép điền nước vào két xả một lần nữa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Lau khô miệng lỗ thoát.

- Đặt một tấm giấy đủ lớn dưới két xả.

- Để lại trong 15 min. Quan sát và ghi lại bất kỳ sự thay đổi nào trên giấy. Không cho phép nhiều hơn 3 giọt nước.

5.7.5.4  Thử nghiệm độ ổn định của van thoát

5.7.5.4.1  Thiết bị thử nghiệm

Thiết bị thử nghiệm bao gồm:

- Một két xả trong đó có van thoát được lắp sẵn và một van cấp cho két xả hoặc một thiết bị điền đầy cho két xả phục vụ cho quá trình thử nghiệm được diễn ra nhanh hơn.

- Một hệ thống tự động đảm bảo hoạt động xả với áp lực từ 25 N đến 30 N và vận tốc 5 cm/s trong một khoảng thời gian 0,5 s đến 1 s cho thời gian thử nghiệm. Hệ thống phải đảm bảo van thoát mở ra hoàn toàn và đóng vào trước khi két xả được điền đầy lại.

- Một nguồn cấp nước với nhiệt độ từ 7 °C đến 25 °C.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một chu kỳ được thực hiện như sau:

- Điền vào két xả tới mức nước chỉ dẫn cao nhất được chỉ dẫn bởi nhà sản xuất.

- Khởi động hoạt động cơ cấu xả bằng công cụ của hệ thống tự động.

- Cho phép cơ cấu đóng lại.

- Điền đầy lại vào két xả.

- Trong trường hợp cơ cấu xả đơn, mức đề nghị đối với két là 50000 chu kỳ cho (hạng I) hoặc 200000 chu kỳ cho (hạng II).

- Trong trường hợp cơ cấu điều khiển xả kép các thử nghiệm được thực hiện:

+ Hoặc là: Với ba lần xả giảm tiếp theo sau là một lần xả hoàn toàn tổng số là 50000 lần xả (hạng I) hoặc 200000 lần xả (hạng II);

+ Hoặc: Với 37500 lần xả giảm tiếp theo sau là 12500 lần xả hoàn toàn (hạng I) hoặc 150000 lần xả giảm tiếp theo sau là 50000 lần xả hoàn toàn (hạng II);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- 2 h sau khi kết thúc của chu kỳ, kiểm chứng độ kín rò rỉ theo 5.7.5.3.

5.7.5.5  Xác định khả năng cháy tràn

- Xác định mức chảy tràn theo Hình 2.

- Cung cấp két xả với tốc độ dòng là 0,28 L/s trong thời gian khoảng 60 s. Trong trường hợp của một cơ cấu kết hợp (van điền + cơ cấu xả), cung cấp cơ cấu kết hợp ở áp suất 0,6 MPa (6 bar) và buộc van cấp phải mở trong 60 s.

- Đo mức nước tối đa theo Hình 2.

- Ngắt nguồn nước cấp.

- Đo mức nước sau 2 s khi ngắt nguồn nước cấp (mức nước tới hạn).

- Đo mức khum chất lỏng sau khi ổn định theo Hình 1.

5.7.5.6  Xác định kích thước c

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đo kích thước c đại diện cho giới hạn an toàn (xem Hình 2) giữa mức nước danh nghĩa tối đa và mức chảy tràn.

5.7.5.7  Xác định kích thước a

Đo kích thước a (xem Hình 2) thể hiện khoảng cách giữa điểm thấp nhất của lỗ hút gió van cấp và mức chảy tràn bằng cách sử dụng van cấp được đánh dấu của nhà sản xuất như quy định trong EN 14124.

5.8  Các kiểu đại diện của bệ xí độc lập, bộ xí két rời và bệ xí két liền

5.8.1  Thể tích xả danh nghĩa

Kiểu đại diện và thể tích thử nghiệm cho xả hoàn toàn được xác định bởi nhà sản xuất.

Bệ xí em bé thuộc kiểu đại diện 5 hoặc kiểu đại diện 4.

Thể tích xả danh nghĩa của bệ xí độc lập tương ứng với một trong những kiểu đại diện đưa ra trong Bảng 2.

Bảng 2 - Các kiểu đại diện của bệ xí độc lập

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể tích xả danh nghĩa

Thể tích xả thử nghiệm

L

L

9

9

7

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

6

5

5

4

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 3 - Các kiểu đại diện bộ xí két rời và bệ xí két liền

Kiểu đại diện

Thể tích xả danh nghĩa
L

Thể tích xả thử nghiệm
L

Mức thể tích xả giảm
L

9

9

Tối đa 2/3 thể tích xả danh nghĩa như quy định của nhà sản xuất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

7±0,5

6

6

5

5

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.8.2  Thiết bị xả

Bệ xí độc lập được thiết kế để được xối rửa bằng một hoặc cả hai thiết bị xả riêng biệt sau đây:

Kiểu van két

Kiểu A (hiệu chuẩn xem Phụ lục A)

Van xả áp lực

Kiểu C (hiệu chuẩn xem Phụ lục B)

5.8.3  Kiểm tra các kiểu

1) Kết nối két xả với một nguồn cấp nước có áp lực (0,2 ±0,1) MPa và điều chỉnh thể tích xả theo hướng dẫn của nhả sản xuất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) Bệ xí phải được phân loại trên cơ sở trung bình cộng từ ba hoạt động xả nước đề cập đến Bảng 2 hoặc Bảng 3.

4) Thử nghiệm xả theo tiêu chuẩn này phải thực hiện trên cơ sở của kiểu đại diện bệ xí (xem Bảng 1).

6  Đặc tính chức năng và phương pháp thử đối với các sản phẩm kiểu 2

6.1  Van cấp

Một trong hai van cấp đầu tiên hoặc, trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cả bốn van cấp còn lại phải thực hiện tuân theo BS 1212: Phần 2, 3, hoặc 4 chịu sự sửa đổi được liệt kê dưới đây:

- Nước cứng trong thử nghiệm không được vượt quá phạm vi của QCVN 02:2009/BYT trong quá trình thử nghiệm.

- Áp lực nguồn cấp cho các thử nghiệm độ bền được mô tả trong Phần 3 và 4 là (0,15 ± 0,01) MPa.

- Phần 2 van phải chịu thử nghiệm độ bền như mô tả trong Phần 3 và 4 sử dụng một áp lực cắp (0,15 ± 0,01) MPa.

- Thử nghiệm độ bền phải được thực hiện cho 200.000 chu kỳ và nếu van cấp đầu tiên thử nghiệm không đáp ứng yêu cầu, thì bốn van thử nghiệm sau đó phải đáp ứng yêu cầu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi thử nghiệm theo các yêu cầu về ngăn ngừa chảy ngược của điều 15 hoặc 17 của BS 1212-3 hoặc -4 phải không có dấu hiệu của chảy ngược.

6.3  Đánh dấu của két xả

Mọi két xả, khác với két xả áp lực, phải được đánh dấu rõ ràng bên trong cho thấy thể tích dự kiến xả, cùng với một chỉ dẫn thể tích. Thể tích xả được dựa trên thước đo từ mức nước trong két xả sử dụng thiết bị ban đầu của nhà sản xuất với mức nước dư trong két khi hoàn thành một lần xả.

6.4  Ống cảnh báo và dự phòng chảy tràn

Khi thử nghiệm như mô tả trong 6.17.2, mọi két xả, không phải là một két xả áp lực, phải được lắp đặt kết nối với một đường ống cảnh báo được bố trí với mức xả từ 25 mm đến 32 mm so với mức đánh dấu nước, hoặc thiết bị có hiệu quả tương đương. Mép trên cùng của chảy tràn bên trong phải không nhỏ hơn 10 mm trên mức cảnh báo.

6.5  Thể tích xả

6.5.1  Xả hoàn toàn

Khi thử nghiệm như mô tả trong 6.17.3 với những điều chỉnh thiết bị xả được thiết lập để cung cấp thể tích xả tối đa, việc xả đo được phải không vượt quá 6 L.

6.5.2  Xả giảm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.6  Tốc độ xả

Khi thử nghiệm như mô tả trong 6.17.4, tốc độ xả trung bình trên mỗi lần xả phải ≥ 1,85 L/s cho xả hoàn toàn và ≥ 1,6 L/s cho xả giảm, nếu được cung cấp.

6.7  Độ bền vật lý và rò rỉ của thiết bị xả

Khi thử nghiệm như mô tả trong 6.17.5, thiết bị xả phải không có bất kỳ lỗi hoặc biến dạng vĩnh viễn nào bao gồm các mối liên kết làm cản trở hoạt động bình thường của cơ cấu.

Không được phép lớn hơn hai trường hợp rò rỉ. Một rò rỉ được xác định khi nhìn thấy nhiều hơn ba giọt nước riêng biệt. Nếu thiết bị xả đầu tiên thử nghiệm không đáp ứng yêu cầu, thì bốn thiết bị thử nghiệm sau đó phải đáp ứng yêu cầu.

6.8  Độ bền hóa học của thiết bị xả

Khi thử nghiệm như mô tả trong 6.17.6, thì phải:

- Không có thay đổi kích thước của bất kỳ thành phần nào lớn hơn 1 mm hoặc 5%;

- Không bị mất trọng lượng của bất kỳ thành phần nào lớn hơn 1 g hoặc 5%;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Không có suy giảm trong tính năng.

Thiết bị xả phải không bị rò rỉ sau khi trải qua thử nghiệm độ bền vật lý 3000 chu kỳ và thử nghiệm rò rỉ theo chu trình dài.

6.9  Xả chất rắn và thể tích xả sau khi xả tối đa

Khi thử nghiệm như mô tả trong 6.17.7, trong sáu chu kỳ xả đầu tiên, hoặc cho tối thiểu tám trong số mười chu kỳ xả, mỗi lần thử nghiệm bốn mẫu thử phải được thoát hoàn toàn khỏi lòng bệ xí và cửa thoát của bệ xí. Ghi lại thể tích xả sau trong mỗi chu kỳ xả không được nhỏ hơn 40% thể tích xả hoàn toàn.

6.10  Xả giấy vệ sinh bằng thể tích xả giảm

Khi thử nghiệm như mô tả trong 6.17.8, trong sáu chu kỳ xả đầu tiên, hoặc cho tối thiểu tám trong số mười chu kỳ xả, tất cả sáu mảnh giấy vệ sinh phải được thải ra khỏi lỗ thoát của bệ xí.

6.11  Thuốc nhuộm dạng lỏng còn lại

- Khi thử nghiệm, như mô tả trong 6.17.9, trong năm chu kỳ xả đầu tiên, hoặc tối thiểu chín trong số mười chu kỳ xả khi thể tích xả hoàn toàn, mức thuốc nhuộm dạng lòng còn lại phải s 1%. Trong năm chu kỳ xả đầu tiên, hoặc tối thiểu chín trong số mười chu kỳ khi thể tích xả giảm, mức thuốc nhuộm dạng lòng còn lại phải không lớn hơn 6%.

6.12  Rửa sạch lòng bệ xí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.13  Độ sâu của nước bịt kín

Khi đã thử nghiệm hai lần một cách ngẫu nhiên như mô tả trong 6.17.3, độ sâu của nước bịt kín không được nhỏ hơn 50 mm ở mỗi lần thử nghiệm. Nếu thay thế bất kỳ thiết bị bẫy bịt kín nào thì hiệu quả của thiết bị bịt kín phải không nhỏ hơn so với bịt kín đưa vào vận hành.

6.14  Tải trọng tĩnh của sản phẩm kiểu 2

Khi thử nghiệm theo 5.7.4, các sản phẩm kiểu 2 phải đáp ứng các yêu cầu của 5.4.

6.15  Độ hút nước

Khi thử nghiệm theo 5.7.3, các sản phẩm kiểu 2 phải đáp ứng các yêu cầu của 5.3.

6.16  Độ bền của sản phẩm kiểu 2

Sản phẩm kiểu 2 phù hợp từ 6.1 đến 6.15 được coi là bền.

6.17  Phương pháp thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.17.1.1  Thiết bị

Thiết bị như quy định tại BS 1212-2, -3 hoặc -4, tuân theo các yêu cầu bổ sung quy định trong 6.1.

Yêu cầu áp lực cung cấp cho két chứa áp lực phải phù hợp với các khuyến cáo của nhà sản xuất.

6.17.1.2  Cách tiến hành

Đối tượng van cấp cho thử nghiệm như quy định tại A.1 của BS 1212 phần -2, -3, hoặc -4 là thích hợp. Trong thử nghiệm đối với điều 17 của BS 1212-2:1990, BS 1212-3:1990 hoặc BS1212-4:1991 (sửa đổi trong 6.1) nếu các van cấp đầu tiên không đáp ứng yêu cầu, bốn van tiếp sau phải được thử nghiệm .

6.17.1.3  Biểu thị kết quả

Ghi lại van cấp tuân thủ các yêu cầu của BS 1212-2, -3 hoặc -4 được sửa đổi trong 6.1. Đối với các thử nghiệm theo Điều 17 của BS 1212-2:1990, BS 1212-3:1990 hoặc BS 1212-4:1991 (được sửa đổi trong 6.1), ghi lại van cấp đầu tiên, hoặc tất cả bốn van cấp tiếp theo, đáp ứng yêu cầu.

6.17.2  Ống cảnh báo và dự phòng chảy tràn

6.17.2.1  Thiết bị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Thiết bị đo với độ chính xác ± 0,1 mm;

c) Nước cấp được kiểm soát bằng van dừng.

6.17.2.2  Cách tiến hành

Thiết lập mức hệ thống xả. Điền nước đến mức nước tĩnh danh nghĩa được đánh dấu bởi nhà sản xuất. Đo khoảng cách từ mức nước đến mức cảnh báo, nghĩa là vòng cong xuống của cạnh kết nối với ống cảnh báo hoặc đỉnh của đáy kết nối với ống cảnh báo. Nếu thích hợp, đo khoảng cách từ mức cảnh báo lên đỉnh chảy tràn.

6.17.2.3  Biểu thị kết quả

Ghi lại sự phù hợp hoặc không phù hợp với các yêu cầu của 6.4.

6.17.3  Thử nghiệm thể tích xả và bẫy nước bịt kín

6.17.3.1  Thiết bị

a) Két xả, thiết bị lắp hoàn chỉnh bao gồm ống xả và vỏ, lắp đặt theo hướng dẫn của nhá sản xuất, trên bề mặt chắc chắn, bằng phẳng, thẳng đứng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Nước cấp được điều khiển bằng van dừng;

d) Thiết bị đo độ sâu nước bịt kín.

6.17.3.2  Cách tiến hành

Thiết lập điều khiển xả kép hoặc thiết lập nếu được cung cấp thể tích xả hoàn toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Kết nối nguồn cấp nước với két xả và điền nước đến vạch đánh dấu. Vận hành thiết bị xả 3 lần, hoàn thành 3 chu kỳ xả. Điền vào két đến vạch đánh dấu nước. Tắt nguồn nước cấp, trừ khi cần thiết cho hoạt động bình thường của thiết bị xả.

Trong trường hợp nguồn cấp nước cần thiết cho hoạt động bình thường của thiết bị, áp suất thủy lực cung cấp duy trì ở (0,15 ± 0,01) MPa hoặc đảm bảo các yêu cầu tối thiểu để thiết bị hoạt động, tùy theo mức nào lớn hơn.

Vận hành thiết bị xả và thu nước vào bình đo. Ghi lại thể tích nước. Lặp lại phép đo thêm 4 lần.

Ghi lại độ sâu của nước bịt kín hai lần một cách ngẫu nhiên bằng cách đo chiều cao phần võng xuống của tấm ngược và bề mặt nước trong bẫy.

Thiết lập điều khiển xả kép hoặc thiết lập nếu được cung cấp thể tích xả giảm theo hướng dẫn của nhà sản xuất và lặp lại quy trình 5 lần.

6.17.3.3  Biểu thị kết quả

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.17.4  Thử nghiệm tốc độ xả

6.17.4.1  Thiết bị

a) Két xả, thiết bị lắp hoàn chỉnh bao gồm ống xả và vỏ, lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trên bề mặt chắc chắn, bằng phẳng, thẳng đứng;

b) Thùng chứa có thang đo đã được hiệu chuẩn;

c) Thiết bị cảm biến mức chất lỏng;

d) Đồng hồ điện tử;

e) Nước cấp được điều khiển bằng van dừng;

f) Nguồn cấp điện

6.17.4.2  Cách tiến hành

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp nguồn cấp nước cần thiết cho hoạt động bình thường của thiết bị, áp suất thủy lực cung cấp duy trì ở (0,15 ± 0,01) MPa hoặc đảm bảo các yêu cầu tối thiểu để thiết bị hoạt động, tùy theo mức nào lớn hơn.

Vận hành thiết bị xả hoàn thành một chu kỳ xả. Sau khi hoàn thành một chu kỳ xả, sử dụng thùng chứa có thang đo đã được hiệu chuẩn, thêm 0,5 L nước vào két. Xác định vị trí và định vị một thiết bị cảm biến chất lỏng thứ nhất tại mức nước trong két. Sử dụng thùng chứa có thang đo thêm nước vào két tương đương với thể tích ít hơn 1 L của thể tích xả hoàn toàn ghi trong 6.17.3.3 Xác định vị trí và định vị một thiết bị cảm biến chất lỏng thứ hai tại mức nước trong két. Thêm nước vào két đến mức nước đánh dấu thể tích xả hoàn toàn. Kết nối hai thiết bị cảm biến mức chất lỏng với hẹn giờ điện tử và kết nối với nguồn điện. Vận hành thiết bị xả và hoàn thành quá trình xả, ghi lại thời gian thực hiện xả thể tích của nước giữa các thiết bị cảm biến mức chất lỏng như hiển thị trên bộ đếm thời gian. Lặp lại quy trình này thêm 4 lần.

Nếu thiết bị xả được cung cấp với một cơ cấu xả giảm, tắt nguồn cung cấp nước, điện và vận hành cơ cấu xả. Sử dụng thũng định mức, thêm vào két xả thể tích nước tương đương với chênh lệch giữa thể tích xả hoàn toàn và thể tích xả giảm ghi trong 6.17.3.3 cộng thêm 0,5 L. Xác định vị trí và định vị một thiết bị cảm biến chất lỏng thứ nhất tại mức nước trong két. Sử dụng thùng chứa có thang đo thêm nước vào két cho đến khi nó được điền đầy tới một thể tích tương đương với thể tích ít hơn 1 L của thể tích xả hoàn toàn ghi trong 6.17.3. Xác định vị trí và định vị một thiết bị cảm biến chất lỏng thứ hai tại mức nước trong két. Thêm nước vào két đến mức nước đánh dấu thể tích xả hoàn toàn ghi trong 6.17.3 và bật nguồn cấp điện. Thiết lập điều khiển xả kép hoặc thiết lập với thể tích xả giảm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Vận hành thiết bị xả và hoàn thành quá trình xả, ghi lại thời gian thực hiện xả thể tích của nước giữa các thiết bị cảm biến mức chất lỏng như hiển thị trên bộ đếm thời gian. Lặp lại quy trình này thêm 4 lần nữa.

6.17.4.3  Biểu thị kết quả

Từ 5 lần ghi lại, mỗi một thể tích xả, xác định thời gian trung bình và dùng công thức sau đây tính toán tốc độ xả trung bình bằng các phương pháp sau.

Cho xả hoàn toàn

Cho xả giảm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.17.5.1  Thiết bị

a) Két nước, hoàn chỉnh bao gồm thiết bị xả, ống xả và vỏ, lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

b) Phương tiện vận hành hoạt động xả giới hạn tự động theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

c) Nguồn nước cấp được duy trì ở áp suất thủy lực (0,15 ± 0,01) MPa hoặc đảm bảo yêu cầu áp lực tối thiểu để thiết bị xả hoạt động tùy theo mức nào lớn hơn; có độ cứng của nước được duy trì không lớn hơn phạm vi của QCVN 02:2009/BYT trong quá trình thử nghiệm;

d) Giấy có màu thay đổi khi ướt.

6.17.5.2  Cách tiến hành

Kết nối nguồn cấp nước. Cho một thiết bị xả đơn vận hành thiết bị xả và nếu thích hợp, cho phép két xả điền đầy lại. Thực hiện thử nghiệm rò rỉ theo chu kỳ dài. Quan sát trên giấy nếu thấy nhiều hơn ba giọt nước phải được coi là một rò rỉ. Tiến hành hoạt động thiết bị xả tự động. Thực hiện thử nghiệm rò rỉ theo chu kỳ ngắn và kiểm tra các thiết bị xả sau khi thêm 2, 5, 10, 50, 100, 500, 1.000, 10.000 và hoàn tất sau 10.000 chu kỳ. Nếu phát hiện rò rỉ trong khoảng thời gian thử nghiệm nhưng không phải do bản thân phép thử, phải bắt đầu lại (ví dụ, thử nghiệm rò rỉ theo chu kỳ ngắn phải được tiến hành sau khi thêm 1, 2, 5, 10 ... chu kỳ). Tiếp tục cho đến 200.000 chu kỳ thử nghiệm được hoàn thành, và sau đó đưa thiết bị xả đi thử nghiệm rò rỉ theo chu kỳ dài. Nếu bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thử nghiệm xuất hiện ba rò rỉ, thử nghiệm kết thúc và 4 thiết bị xả phải được thử nghiệm tương tự và kết thúc nếu xuất hiện 3 rò rỉ trên một thiết bị xả.

Với các thiết bị xả có bộ phận xả giảm, vận hành thiết bị để xả tối đa và nếu thích hợp cho phép két điền đầy lại. Thực hiện thử nghiệm rò rỉ theo chu kỳ dài. Quan sát trên giấy nếu thấy nhiều hơn ba giọt nước phải được coi là một rò rỉ. Thử nghiệm tiếp tục với 3 hoạt động xả giảm tiếp theo là một lần xả tối đa. Thiết bị xả phải thử nghiệm rò ri theo chu kỳ ngắn sau 2, 5, 10, 50, 100, 500, 1.000, 10.000 và hoàn tất sau 10.000 chu kỳ (mỗi một lần xả tối đa và xả giảm được tính là một chu kỳ xả). Nếu phát hiện rò rỉ trong khoảng thời gian thử nghiệm nhưng không phải do bản thân phép thử, phải bắt đầu lại (ví dụ, thử nghiệm rò rỉ theo chu kỳ ngắn phải được tiến hành sau khi thêm 1, 2, 5, 10 ... chu kỳ). Tiếp tục cho đến 200.000 chu kỳ thử nghiệm được hoàn thành, và sau đó thiết bị xả đi thử nghiệm rò rỉ theo chu kỳ dài. Nếu bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thử nghiệm xuất hiện ba rò rỉ thử nghiệm kết thúc và 4 thiết bị xả phải được thử nghiệm tương tự và kết thúc nếu xuất hiện 3 rỏ rỉ trên một thiết bị xả. Thiết bị xả phải được thử nghiệm mức độ mòn theo tần suất như thử nghiệm rò rỉ theo chu kỳ ngắn. Nếu thiết bị xả hoặc bất kỳ cơ cấu của thiết bị nào làm ảnh hưởng đến hoạt động thì quá trình thử nghiệm kết thúc.

6.17.5.3  Biểu thị kết quả

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHI CHÚ: 200.000 chu kỳ = hạng II giới hạn xả

6.17.6  Thử nghiệm độ bền hóa học của thiết bị xả

6.17.6.1  Thiết bị

a) Cân với độ phân giải 0,1 g và độ chính xác ± 0,05 g;

b) Thước kẹp (panme) với độ phân giải 0,1 mm và độ chính xác ± 0,05 mm;

c) Dung dịch thử (100 ml nước nước tẩy rửa gia dụng gốc clo; bao gồm lên đến 5% natrihypochlorite (NaClO) và anion hoạt tính bề mặt cho vào 900 ml nước);

d) Thùng chứa.

6.17.6.2  Cách tiến hành

Tháo két xả và cân khối lượng của nắp bịt kín, cần đẩy, piston hoặc các thành phần khác khi bắt đầu, đo và ghi lại kích thước ban đầu toàn bộ thiết bị, Ví dụ: kích thước bên ngoài, chiều dày. Lắp các bộ phận lại một cách hoàn chỉnh và đặt và trong một bể chứa dung dịch thử nghiệm. Đảm bảo rằng các bộ phận lắp ráp trên ngập hoàn toàn trong dung dịch thử ≥ 100 mm. Ngâm mẫu thử trong thời gian (90 ± 2) ngày sau đó lấy ra và rửa bằng nước sạch.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giới hạn xả bắt buộc đến 3.000 chu kỳ, sử dụng thử nghiệm độ bền rò rỉ theo chu kỳ dài sau chu kỳ đầu tiên và cuối cùng, kiểm tra xem có rò rỉ không.

6.17.6.3  Biểu thị kết quả

Ghi lại sự tuân thủ hoặc không tuân thủ với yêu cầu ở 6.8.

6.17.7  Thử nghiệm thể tích xả tối đa xả chất rắn và thể tích xả sau

6.17.7.1  Thiết bị

a) Bệ xí được kết hợp với két xả và/hoặc thiết bị xả, hoặc một bộ xí két rời/bộ xí két liền, lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trên bề mặt chắc chắn bằng phẳng, bề mặt nằm ngang/thẳng đứng. Thiết bị xả phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật này;

b) Bốn mẫu thử chuẩn bị theo phụ lục E;

c) Bình đo;

d) Hệ thống thử nghiệm điện tử với bộ cảm biến đo thể tích của nước xả sau khi mẫu thử nghiệm cuối cùng (b) được xả ra từ bệ xí (Một hệ thống thử nghiệm thích hợp được mô tả trong AS 1172-1);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f) Thiết bị đo thời gian có độ chính xác ± 0,05 s;

g) Thiết bị định hướng (xem Hình 6);

h) Nguồn cấp nước.

Kích thước tính bằng mm

CHÚ THÍCH

1  Vị trí thiết bị định hướng trên lỗ thoát của nước bịt kín;

2  Bề mặt của nước bịt kín.

Hình 6 - Thiết bị định hướng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết lập điều khiển xả kép hoặc thiết lập nếu được cung cấp thể tích xả hoàn toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điền nước đến vạch đánh dấu. Ngắt nguồn cấp nước trừ khi cần thiết cho sự hoạt động bình thường của thiết bị xả.

Trong trường hợp nguồn cấp nước cần thiết cho hoạt động bình thường của thiết bị, áp suất thủy lực cung cấp duy trì ở (0,15 ± 0,01) MPa hoặc đảm bảo các yêu cầu tối thiểu để thiết bị hoạt động, tùy theo mức nào lớn hơn.

Vận hành thiết bị xả và đo tổng thể tích xả ra. Sử dụng các thiết bị định hướng trong Hình 6, thả 4 mẫu thử vào trong bệ xí. Vận hành thiết bị xả để thải ra hết mẫu thử và ghi thể tích xả sau. Lặp lại quy trình thêm 5 lần hoặc 9 lần riêng biệt (xem 6.9).

6.17.7.3  Biểu thị kết quả

Ghi lại sự tuân thủ hoặc không tuân thủ với yêu cầu ở 6.9.

6.17.8  Thử nghiệm xả giấy vệ sinh bằng thể tích xả giảm

6.17.8.1  Thiết bị

a) Bệ xí kết hợp với két xả hoặc van xả, hoặc một bộ xí két rời/bộ xí két liền, lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trên bề mặt chắc chắn, bề mặt nằm ngang/thẳng đứng. Thiết bị xả và két nước phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật này;

b) Mảnh giấy vệ sinh với thời gian, thấm nước bão hòa (15 ± 10) s như được xác minh bởi phụ lục D có kích thước (140 x 100) mm và khối lượng trên một đơn vị bề mặt là (30 ± 10) g/m2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.17.8.2  Cách tiến hành

Điền vào két xả theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Vận hành cơ cấu xả hai lần, hoàn thành hai chu kỳ xả. Thiết lập điều khiển xả kép hoặc thiết lập thể tích xả giảm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Vò nhẹ 6 mảnh giấy vệ sinh và thả chúng riêng rẽ vào lòng bệ xí trong khoảng thời gian 14s đến 18s. Vận hành cơ cấu xả 2 s sau khi mành giấy cuối cùng được thả vào lòng bệ xí. Kiểm tra không cho phép giấy còn lại trong lòng bệ xí và bẫy sau khi xả. Lặp lại quy trình thêm 5 hoặc 9 lần riêng biệt (xem 6.10).

6.17.8.3  Biểu thị kết quả

Ghi lại sự tuân thủ hoặc không tuân thủ với yêu cầu ở 6.10.

6.17.9  Thử nghiệm thuốc nhuộm dạng lỏng còn lại

6.17.9.1  Thiết bị

a) Bệ xí kết hợp với két xả và/hoặc thiết bị xả, hoặc một bộ xí két rời/bộ xí két liền, tất cả đáp ứng theo tiêu chuẩn này, lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trên bề mặt chắc chắn, bề mặt nằm ngang/bề mặt thẳng đứng. Thiết bị xả và két phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật này;

b) Thuốc nhuộm dạng lỏng (5 g/L potassium permanganate (KMnO4));

CẢNH BÁO: Kali permanganat là một chất oxy hóa và biện pháp phòng ngừa nên được thực hiện khi chuẩn bị dung dịch.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Thiết bị hút chất lỏng;

e) Nguồn cấp nước

6.17.9.2  Cách tiến hành

Thiết lập điều khiển xả kép hoặc thiết lập nếu được cung cấp với thể tích xả hoàn toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điền vào két xả đến vạch đánh dấu nước thích hợp cho bệ xí. Ngắt nguồn cấp nước trừ khi cần thiết cho sự hoạt động bình thường của thiết bị xả.

Trong trường hợp nguồn cấp nước cần thiết cho hoạt động bình thường của thiết bị xả, áp suất thủy lực cung cấp duy trì ở (0,15 ± 0,01) MPa hoặc đảm bảo các yêu cầu tối thiểu để thiết bị hoạt động, tùy theo mức nào lớn hơn.

Sử dụng thiết bị hút chất lỏng, loại bỏ nước từ trong bẫy của bệ xí. Điền vào bẫy của bệ xí thuốc nhuộm dạng lỏng tương đương với độ sâu bẫy bịt kín. Vận hành thiết bị xả. Sau khi hoàn thành xả, lấy mẫu chất lòng còn lại trong bẫy cho vào cuvette quang phổ. Đo và ghi lại nồng độ của thuốc nhuộm trong mẫu. Lặp lại quy trình thêm 4 hoặc 9 lần riêng biệt (xem 6.11).

Thiết lập điều khiển xả kép hoặc thiết lập nếu được cung cấp với thể tích xả giảm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Lặp lại quy trình 5 hoặc 10 lần riêng biệt (xem 6.11).

6.17.9.3  Biểu thị kết quả

Ghi lại sự tuân thủ hoặc không tuân thủ với yêu cầu ở 6.11.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.17.10.1  Thiết bị

a) Bệ xí kết hợp với két xả và/hoặc thiết bị xả, hoặc một bộ xí két rời/bộ xí két liền, tất cả đáp ứng theo tiêu chuẩn này, lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trên bề mặt chắc chắn, bề mặt nằm ngang/bề mặt thẳng đứng. Thiết bị xả và két phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật này;

b) Mùn cưa gỗ khô, min;

c) Sàng có kích thước lỗ 2 mm;

d) Nguồn cấp nước.

6.17.10.2  Cách tiến hành

Thiết lập điều khiển xả kép hoặc thiết lập nếu được cung cấp với thể tích xả hoàn toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điền vào két xả đến vạch đánh dấu nước. Ngắt nguồn cấp nước trừ khi cần thiết cho sự hoạt động bình thường của thiết bị xả.

Trong trường hợp nguồn cấp nước cần thiết cho hoạt động bình thường của thiết bị xả, áp suất thủy lực cung cấp duy trì ở (0,15 ± 0,01) MPa hoặc đảm bảo các yêu cầu tối thiểu để thiết bị hoạt động, tùy theo mức nào lớn hơn.

Làm ẩm hoàn toàn bề mặt bên trong của bệ xí phía bên dưới vanh xả và bên trên mặt nước trong bẫy. Ngay sau đó rắc 20 gam mùn cưa đã qua sáng 2 mm sao cho đồng đều nhất trên bề mặt ẩm. Vận hành thiết bị xả và ghi lại diện tích bề mặt không được xả.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.17.10.3  Biểu thị kết quả

Sau khi hoàn thành của 5 lần thử nghiệm, tính giá trị trung bình của vùng bề mặt không xả hết giữa vùng phía bên trên bề mặt nước trong bẫy và phía dưới vanh. Ghi lại sự tuân thủ hoặc không tuân thủ với yêu cầu ở 6.12.

6.17.11  Tóm tắt các yêu cầu về thử nghiệm tính tương thích của sản phẩm kiểu 2

Điều này cung cấp tổng quát thêm các lưu ý về thử nghiệm và tính tương thích các thành phần của bộ bộ xí cho mục đích của chỉ dẫn kỹ thuật này.

Sự kỳ vọng của các mục 6.1 đến 6.17 là bất kỳ thành phần nào của bộ xí khi bán riêng lẻ trên thị trường đều có khả năng kết hợp với nhau thành một bộ có khả năng đáp ứng được các đặc tính hoạt động của sản phẩm kiểu 2. Tuy nhiên, nó rõ ràng là không hợp lý cho việc sản xuất một bộ phận độc lập của một bộ sản phẩm để đảm bảo rằng sản phẩm sẽ đáp ứng được các yêu cầu, nếu được lắp đặt với các bộ phận khác có sẵn mà có thể tạo nên một bộ bệ xí. Do đó, các nhà sản xuất cần hoàn thành các thử nghiệm liên quan đến các sản phẩm của họ và đảm bảo rằng khi lắp đặt như một phần của bộ bộ xí hoàn chỉnh, sản phẩm của họ sẽ có khả năng hoàn thành đầy đủ các thử nghiệm. Bất kỳ bộ phận nào được lựa chọn để tạo thành một bộ xí đều phải đảm bảo đáp ứng được tất cả các thử nghiệm trong chỉ dẫn kỹ thuật này.

Van cấp đáp ứng BS 1212, như sửa đổi trong mục 6.1

Các thiết bị xả phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến độ bền vật lý và hóa học. Chúng cũng phải có khả năng đáp ứng thử nghiệm thể tích xả đầy đủ và, nếu được cung cấp thể tích xả giảm. Chúng cũng phải có khả năng góp phần vào các yêu cầu khác khi thử nghiệm kết hợp.

Két bao gồm các thành phần phù hợp đáp ứng ống cảnh báo, quy định chảy tràn và thử nghiệm thể tích xả. Chúng cũng phải có khả năng góp phần vào các yêu cầu khác khi thử nghiệm kết hợp.

Bệ xí sẽ, tùy theo thể tích xả tương ứng, đáp ứng các yêu cầu liên quan đến xả chất thải rắn và giấy vệ sinh, thể tích xả sau, thuốc nhuộm dạng lỏng còn lại, rửa sạch lòng bệ xí và độ sâu bẫy bịt kín.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cần lưu ý rằng khi thực hiện các thử nghiệm liên quan đến nhiều hơn một thành phần của một bộ xí, thành phần mà có thể ảnh hưởng xấu đến kết quả của toàn bộ thử nghiệm không nên thay đổi mà không cần thực hiện lại thử nghiệm đó.

7  Chất nguy hại

Quy định quốc gia về các chất nguy hại có thể yêu cầu xác minh, công bố việc giải phóng và đôi lúc là hàm lượng, khi các sản phẩm xây dựng theo tiêu chuẩn này được thương mại.

Trong trường hợp không có phương pháp thử này, xác minh và công bố về giải phóng và đôi lúc là hàm lượng nên được thực hiện có tính đến các quy định của Quốc gia nơi sử dụng.

Một cơ sở dữ liệu thông tin bao gồm các quy định của châu Âu và quốc gia về các chất nguy hại có sẵn tại trang web Xây dựng trên EUROPA được truy cập thông qua: https://ec.europa.eu/growth/tools-databases/cp-ds_en.

8  Ghi nhãn

Dự định sử dụng bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp sử dụng cho vệ sinh cá nhân theo phạm vi của tiêu chuẩn này.

Một bản vẽ sơ đồ các sản phẩm có thể tùy chọn theo chữ viết tắt cho vệ sinh cá nhân.

Ví dụ 1: Sử dụng cụm từ: Vệ sinh cá nhân

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ví dụ 3: Sử dụng chữ viết tắt và hình vẽ mô tả sản phẩm: PH

Bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy luôn thuộc một kiểu và tối thiểu là một kiểu đại diện. Cho mỗi kiểu và kiểu đại diện thiết lập các đặc tính thử nghiệm (xem 9.2.2) được xác định. Cùng với đó bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp có thể được mô tả cùng với một mã được chỉ định bao gồm tất cả các đặc tính cần thiết.

Các đặc tính sản phẩm liên quan và đặc tính cần thiết cho bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp bao gồm các chữ viết tắt của chúng được đưa ra trong Bảng 4 và Bảng 5.

Bảng 4 - Các đặc tính và các chữ viết tắt cho các sản phẩm kiểu 1

Chữ viết tắt

Đặc tính

TCVN ....

Số hiệu của tiêu chuẩn này cho bệ xí và bộ xí mô tả sản phẩm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sản phẩm kiểu 1 với thể tích xả cố định (9 L, 7 L, 6 L, 5 L, hoặc 4 L)

(V)

Áp lực cung cấp tối thiểu (tùy chọn)

A

Két xả

C

Van xả áp lực

WL

Độ kín nước / kín rò rỉ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng xả

BP

Ngăn ngừa chảy ngược (không khí hôi)

CA

Khả năng làm sạch

VR(x)

Độ tin cậy của van (Kiểu 1 bộ xí két rời và bệ xí két liền chỉ - hạng I hoặc hạng II)

LR

Khả năng chịu tải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ bền

Bảng 5 - Các đặc tính và các chữ viết tắt cho các sản phẩm kiểu 2

Chữ viết tắt

Đặc tính

TCVN ....

Số hiệu của tiêu chuẩn này cho bệ xí và bộ xí mô tả sản phẩm

CL 2-Z

Sản phẩm kiểu 2 với thể tích xả ≤ 6 L và tùy chọn tối thiểu thể tích xả hoàn toàn (như Z)

WL

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CF

Lưu lượng xả

BP

Ngăn ngừa chảy ngược (không khí hôi)

VR

Độ tin cậy của van

CA

Khả năng làm sạch

LR

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DA

Độ bền

Tất cả bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp phải được chỉ định theo hệ thống sau đây:

VÍ DỤ 4  Kiểu 1 bệ xí độc lập cho thể tích xả 5 L và 4 L khi xả bằng két xả và cho thể tích xả 6 L khi xả với van xả áp lực. Tất cả các đặc tính cần thiết quy định cho các sản phẩm kiểu 1 theo phụ lục ZA đều thỏa mãn:

TCVN ........ CL 1 - 5/4 A ‒ 6C

VÍ DỤ 5  Kiểu 1 bộ xi két rời hoặc bệ xí két liền với một thể tích xả 6 L khi xả với két xả trang bị van tin cậy hạng II. Các yêu cầu cho sản phẩm kiểu 2 cũng được thỏa mãn:

TCVN ....... - CL1 - 6 - VR II + CL2

Nếu kiểu 1 Bộ xi két rời (bệ xí và két xả nước) được cung cấp riêng biệt, cả hai thành phần cần được ghi nhãn CE.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN ......... - CL 2

VÍ DỤ 7  kiểu 1 bộ xí két rời với thể tích xả 6 L khi xả với két xả trang bị van tin cậy hạng II. Áp lực cung cấp tối thiểu được quy định bởi nhà sản xuất với 0,05 MPa (0,5 bar). Tất cả các đặc tính cần thiết quy định cho sản phẩm kiểu 1 theo phụ lục ZA thỏa mãn. Các yêu cầu cho sản phẩm kiểu 2 cũng được thỏa mãn:

TCVN ........ - CL 1 - 6 / 0,5 - VR II + CL 2

VÍ DỤ 8  Kiểu 2 bộ xí sử dụng được chỉ định két xả Tối thiểu thể tích xả hoàn toàn 5,2 L được thể hiện trong mã chỉ định lựa chọn. Tất cả các đặc tính cần thiết quy định cho các sản phẩm kiểu 2 thỏa mãn:

TCVN ........ - CL 2 - 5.2

9  Đánh giá và kiểm tra xác nhận tính ổn định của tính năng (AVCP)

9.1  Quy định chung

Sự phù hợp của bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và với các tính năng công bố của nhà sản xuất phải được chứng minh bằng cách:

- Xác định các kiểu sản phẩm (xem 9.2);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhà sản xuất phải luôn giữ được sự kiểm soát tổng thể và phải có các biện pháp cần thiết để chịu trách nhiệm về sự phù hợp của sản phẩm với các tính năng công bố.

9.2  Thử nghiệm điển hình

9.2.1  Quy định chung

Tất cả các tính năng liên quan đến đặc tính trong tiêu chuẩn này phải xác định khi nhà sản xuất dự định sẽ công bố các tính năng tương ứng, trừ khi tiêu chuẩn quy định cho công bố mà không cần thực hiện thử nghiệm. (Ví dụ sử dụng các dữ liệu hiện có trước đây, phân loại mà không cần thử nghiệm thêm và tính năng thông thường được chấp nhận).

Việc đánh giá trước các tính năng theo quy định của tiêu chuẩn này, có thể đưa vào hồ sơ cung cấp đã được thực hiện cùng một phương pháp hoặc một phương pháp thử nghiệm khác chặt chẽ hơn, theo cùng một hệ thống AVCP trên cùng một sản phẩm hoặc sản phẩm được thiết kế giống nhau, cùng vị trí sử dụng và điều kiện sử dụng, các kết quả được áp dụng vào sản phẩm đang được đề cập.

Với các mục đích đánh giá của nhà sản xuất, sản phẩm có thể được nhóm thành các họ, ở đây nó được coi là kết quả cho một hoặc nhiều đặc tính từ bất kỳ một sản phẩm nào trong họ là đại diện cho cùng một đặc tính cho tất cả các sản phẩm trong cùng một họ đó.

Sản phẩm có thể là nhóm trong các họ khác nhau với đặc tính khác nhau.

Tham chiếu các tiêu chuẩn phương pháp đánh giá nên được thực hiện để cho phép lựa chọn mẫu đại diện thích hợp.

Ngoài ra, việc xác định kiểu sản phẩm phải thực hiện cho tất cả các đặc tính bao gồm trong tiêu chuẩn này mà nhả sản xuất công bố tính năng:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Ở đầu giai đoạn sản xuất mới hoặc thay đổi phương pháp sản xuất (giai đoạn này có thể ảnh hưởng đến các tính chất của sản phẩm); hoặc

- Nhà sản xuất phải nhắc lại các đặc tính thích hợp, bất cứ khi nào có sự thay đổi xảy ra trong quá trình sửa đổi bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập thiết kế có bẫy tích hợp, trong nguyên liệu thô, trong các nhà cung cấp linh kiện hoặc trong phương pháp sản xuất (tùy thuộc vào sự xác định họ), sẽ ảnh hưởng đáng kể đến một hoặc nhiều đặc tính.

Trường hợp các linh kiện được sử dụng có đặc tính đã được xác định, bởi nhà sản xuất linh kiện, trên cơ sở của phương pháp đánh giá các tiêu chuẩn sản phẩm khác, những đặc điểm này không cần phải được đánh giá lại. Các thông số kỹ thuật của các linh kiện này phải là tài liệu.

Các sản phẩm mang nhãn hiệu quy định phù hợp với các thông số kỹ thuật của châu Âu có thể được coi là có các tính năng công bố trong DoP, mặc dù điều này không thay thế trách nhiệm của nhà sản xuất bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp nhà sản xuất để bảo đảm rằng bộ xí két rời, két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp được sản xuất chính xác và các linh kiện sản phẩm có các giá trị tính năng được công bố.

9.2.2  Mẫu thử nghiệm, thử nghiệm và tiêu chí phù hợp

Số lượng mẫu của bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp để được thử nghiệm/đánh giá phải phải phù hợp với Bảng 6 và/hoặc Bảng 7.

Bảng 6 - Thử nghiệm điển hình cho sản phẩm kiểu 1

Đặc tính phải thử nghiệm

Phương pháp đánh giá theo các khoản của tiêu chuẩn này

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Yêu cầu và chỉ tiêu phù hợp

Độ sâu của nước bịt kín

5.7.1

1

5.1

Rửa sạch lòng bệ xí

5.7.2.3

1

5.2.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.2.4

1

5.2.3

Xả 50 viên bi nhựa

5.7.2.5

1

5.2.4

Bắn nước

5.7.2.6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.5

Thể tích xả sau

5.7.2.7

1

5.2.6

Độ hút nước

5.7.3

1

5.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.4

1

5.4

Thể tích xả cho bộ két xả

5.7.5.1

1

5.5.4

Độ kín giữa két xả và bệ xí

5.7.5.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5.5

Độ kín van thoát

5.7.5.3

 

5.5.6a

Độ ổn định của van thoát

5.7.5.4

 

5.5.7a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.5.5

1

5.5.8

Giới hạn an toàn - kích thước c

5.7.5.6

1

5.5.9

Giới hạn an toàn - kích thước a

5.7.5.7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.5.10

Chất nguy hại

Điều 7

-

-

a Khi một van thoát được sử dụng cho nhiều két khác nhau, van thoát chỉ cần thử nghiệm một lần trừ khi có thay đổi thiết kế.

Bảng 7 - Thử nghiệm điển hình cho sản phẩm kiểu 2

Đặc tính phải thử nghiệm

Phương pháp đánh giá theo các khoản của tiêu chuẩn này

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ tiêu tuân thủ

Van cấp

6.17.1

1

6.1

Ngăn ngừa chảy ngược

6.2a

6.17.3

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.13

Đánh dấu két xả

6.3

1

6.3

Ống cảnh báo và dự phòng chảy tràn

6.17.2

1

6.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.17.3

1

6.5

Tốc độ xả

6.17.4

1

6.6

Thiết bị xả: Độ bền vật lý và rò rỉ

6.17.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.7

Thiết bị xả: Độ bền hóa học

6.17.6

1

6.8

Xả chất rắn và thể tích xả sau khi xả tối đa

6.17.7

1

6.9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.17.8

1

6.10

Thuốc nhuộm dạng lỏng còn lại

6.17.9

1

6.11

Rửa sạch lòng bệ xí

6.17.10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.12

Độ sâu nước bịt kín

6.17.3

1

6.13

Tải trọng tĩnh

5.7.4

1

6.14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.3

1

6.15

Chất nguy hại

Điều 7

-

-

a Khí hôi và nước.

9.3  Kiểm soát nhà máy sản xuất (FPC)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhà sản xuất phải thiết lập, lập hồ sơ và duy trì một hệ thống FPC để đảm bảo rằng các sản phẩm đưa ra thị trường phù hợp với tính năng công bố của các đặc tính cần thiết.

Hệ thống FPC sẽ bao gồm các phương thức, kiểm tra giám sát và kiểm tra đánh giá và sử dụng kết quả để kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào và nguyên liệu khác hoặc linh kiện, dụng cụ, quá trình sản xuất và sản phẩm.

Kết quả của giám sát, thử nghiệm hoặc đánh giá yêu cầu các hành động phải được ghi lại. Hành động cần tiến hành khi kiểm soát các giá trị hoặc chỉ tiêu không đáp ứng được phải ghi lại.

CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất có hệ thống FPC phù hợp với EN ISO 9001 và các quy định của Tiêu chuẩn Châu Âu hiện nay được coi là đáp ứng yêu cầu FPC.

9.3.2  Dụng cụ

9.3.2.1  Thử nghiệm

Tất cả các dụng cụ cân, đo và thử nghiệm phải được hiệu chuẩn và kiểm tra thường xuyên theo các quy trình, tần suất và chỉ tiêu.

9.3.2.2  Sản xuất

Tất cả các dụng cụ sử dụng trong quy trình sản xuất phải được giám sát thường xuyên và duy trì để đảm bảo sử dụng; sự mài mòn và hư hỏng không gây ra mâu thuẫn trong quá trình sản xuất. Sự giám sát và duy trì phải được thực hiện và ghi lại theo các quy trình văn bản của nhà sản xuất và các hồ sơ được lưu giữ trong khoảng thời gian được xác định trong quy trình FPC của nhà sản xuất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thông số kỹ thuật của tất cả nguyên liệu đầu vào và các thành phần phải được ghi lại, như là sự giám sát để bảo đảm tính phù hợp của chúng, trong trường hợp các thành phần của bộ cung cấp được sử dụng, hệ số của hệ thống tính năng thành phần phải được đưa ra trong thông số kỹ thuật hài hòa thích hợp cho thành phần đó.

9.3.4  Thử nghiệm và đánh giá sản phẩm

Nhà sản xuất phải thiết lập và lập hồ sơ các thủ tục để đảm bảo rằng các giá trị công bố của các đặc tính được duy trì.

9.3.5  Sản phẩm không phù hợp

Nhà sản xuất phải có các quy trình bằng văn bản xác định cách thức xử lý các sản phẩm không phù hợp. Bất kỳ sự việc như vậy phải được ghi lại khi chúng xảy ra và các hồ sơ này phải được lưu giữ trong khoảng thời gian được xác định trong các quy trình bằng văn bản của nhà sản xuất.

Trường hợp sản phẩm không đáp ứng các chỉ tiêu chấp nhận, thì áp dụng các quy định đối với các sản phẩm không phù hợp, các hành động khắc phục cần thiết và các sản phẩm hoặc lô không tuân thủ phải được phân lập và xác định đúng.

Khi lỗi đã được sửa chữa, kiểm tra hoặc xác minh được đề cập phải được lặp lại.

Kết quả kiểm soát và kiểm tra phải được ghi lại đúng cách. Các mô tả sản phẩm, ngày sản xuất, phương pháp thử nghiệm được thông qua, kết quả thử nghiệm và chỉ tiêu chấp nhận phải nhập vào hồ sơ có chữ ký của người chịu trách nhiệm kiểm soát / kiểm tra.

Đối với bất kỳ kết quả kiểm soát nào không đáp ứng các yêu cầu của Tiêu chuẩn này, các biện pháp khắc phục được thực hiện để khắc phục tình trạng (ví dụ: kiểm tra thêm, sửa đổi quy trình sản xuất, loại bỏ hoặc đặt bên phải của sản phẩm) phải được ghi trong hồ sơ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhà sản xuất phải có các thủ tục tài liệu cho hành động loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp và ngăn ngừa tái diễn.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Thử nghiệm kiểu van két xả

A.1  Thử nghiệm kiểu van két xả (Hình A.1 đến A.3)

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2  Cảm biến áp suất (chọn off), xem CHÚ THÍCH 1

3  Nước còn lại

4  Tốc độ dòng và lực va đập theo Bảng A.1, liên quan tới thể tích xả danh nghĩa 6 L

5  Ống xả theo Hình A.3

6  Van thoát của két xả Thử nghiệm, ví dụ xem Phụ lục F (Hình F.1, F.2, F.3 và F.4)

V1  Thể tích lúc đầu (xem Bảng A.2)

V2  Thể tích đo (xem Bảng A.2)

V3  Thể tích kết thúc xả (xem Bảng A.2)

V4  Thể tích còn lại (xem Bảng A.2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tổng thể tích xả thử nghiệm: V1 + V2 + V3 + V4

Hình A.1 - Thử nghiệm kiểu van két xả

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH

1  Khuôn chặn cho ống xả có đường kính 50 mm

2  Khuôn chặn cho ống xả có đường kính 56 mm

Hình A.2 - Chi tiết X

Ống xả phải được gắn ở đầu khuôn chặn cố định bởi kết nối vít.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH

1  Ống xả “kiểu B” cho bệ xí đặt trên sàn, ví dụ xem Phụ lục F (Hình F.1, F.2, F.3 và F.4)

2  Ống xả “kiểu C” cho bệ xí gắn vào tường, ví dụ xem Phụ lục F (Hình F.1, F.2, F.3 và F.4)

Hình A.3 - Ống xả để thử nghiệm kiểu van két xả

A.2  Định cỡ của thử nghiệm kiểu van két xả

Sử dụng quy trình để thử nghiệm tốc độ xả, được nêu chi tiết trong A.3, với tổng thể tích xả thử nghiệm là 6 L để định cỡ thử nghiệm két xả và quy trình đo lực va đập, được nêu chi tiết trong A.5, để xác minh lực va đập. Điều chỉnh các ống xả để đạt được tốc độ xả theo Bảng A.1. Điều này thường được thực hiện bằng cách cắt đường ống xả.

Bảng A.1 - Sự tương quan giữa kiểu điển hình xí độc lập và ống xả được sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dự định trang bị với kiểu của két xả

Mô tả của ống xả

Tốc độ xả
L/s

Lực va đập từ

0,35 s đến 0,5 s sau khi bắt đầu của tín hiệu
N

Phương pháp tối đa
N

Bồn tiểu nữ

Treo tường mức thấp

Ống xả “kiểu B”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Giáp tường

Được xây dựng trong

Ống xả “kiểu C”

2,1 ± 0,1

3,8 ± 0,1

4,0 ± 0,1

Treo tường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ống xả “kiểu C”

2,1 ± 0,1

3,8 ± 0,1

4,0 ± 0,1

Bảng A.2 – Thể tích thử nghiệm của két xả thử nghiệm

Thể tích xả danh nghĩa

Tổng thể tích xả thử nghiệm

Thể tích lúc đầu V1

Thể tích đo V2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể tích còn lại V4

L

L

L

L

L

L

9

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

0

7

7

-

-

-

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

1

3

2

0

a Thể tích xả danh nghĩa ít hơn 6 L, sử dụng tổng thể tích xả Thử nghiệm của 6 L, giảm thể tích kết thúc xả (V3) và tăng thể tích còn lại (V4) cho phù hợp. Trong trường hợp này thử nghiệm két xả có thể được trang bị với một bộ đóng tại van thoát. Các thiết bị khác trong giới hạn cho phép.

A.3  Cách tiến hành để thử nghiệm tốc độ xả của két xả thử nghiệm

Sử dụng một thùng chứa đã định mức cho tất cả nước được thêm vào.

1) Lắp ống xả có thể áp dụng được với khuôn chặn của két xả thử nghiệm (xem Bảng A.1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) Kết nối cảm biến áp suất để một thiết bị đo (ví dụ một dao động kế).

4) Điền vào két xả thử nghiệm để thử nghiệm tổng thể tích xả theo Bảng A.2 và đánh dấu tại đây.

5) Xả thử nghiệm két xả.

6) Thêm V3 L nước vào nước còn lại và ghi lại điện áp của cảm biến áp suất cho mức nước này.

7) Thêm V2 L nước và ghi lại điện áp của cảm biến áp suất cho mức nước này.

8) Thêm V1 L nước đạt tổng thể tích nước thử nghiệm.

9) Xả thử nghiệm két xả và sử dụng dao động kế để ghi lại sự suy giảm áp suất trong thời gian xả ra.

10) Xác định thời gian t giữa điện áp của điểm 6 và 7 của quy trình.

11) Tính tốc độ dòng chảy bằng V2/t.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13) Van thoát phải được đóng theo cùng một cách, mà thể tích xả danh nghĩa có liên quan được đưa ra.

A.4  Cách tiến hành thử nghiệm yêu cầu xả của bệ xí

a) Lắp đường ống xả có thể áp dụng được với khuôn chặn của két xả định cỡ thử nghiệm và kết nối vào bệ xí để thử nghiệm với ống xả theo Bảng A.1.

b) Điền vào két xả với tổng thể tích thử nghiệm theo Bảng A.2. Trong trường hợp thể tích xả danh nghĩa ít hơn 6 L, sử dụng tổng thể tích xả thử nghiệm của 6 L và tăng thể tích còn lại (V4) cho phù hợp.

c) Xả két xả để thực hiện thử nghiệm xả.

A.5  Cách tiến hành để đo lực va đập của két xả thử nghiệm

A.5.1  Quy định chung

Lực va đập của két xả thử nghiệm hoàn chỉnh với ống xả theo Bảng A.1 phải được đo với thiết bị thử nghiệm trong Hình A.4. Nước xả từ ống xả phải được hướng vào tấm cảm biến (đường kính 90 mm) để tạo một lực va đập. Lực va đập này phải được đo với cảm biến tải trọng và hiển thị đơn vị đo là N. Quy trình hành thử nghiệm bao gồm tiến hành đo và tiến hành tính toán sử dụng thiết bị thử nghiệm định cỡ.

A.5.2  Thiết bị thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thiết bị thử nghiệm phải theo Hình A.4 và A.5.

- Trục trung tâm của ống xả phải phù hợp với trục trung tâm của tấm cảm biến

- Kết nối cơ học giữa tấm cảm biến và cảm biến tải trọng phải phù hợp với chức năng chính xác của cảm biến tải trọng. Nó được khuyến nghị nên có khoảng cách ngắn tới cảm biến tải trọng và đủ vòng bi thích hợp

- Thiết bị cảm biến tải trọng có độ chính xác đến 0,2 g và tải trọng 3 kg không phụ thuộc vào vị trí lắp đặt.

- Bộ khuếch đại đo và cảm biến tải trọng sẽ tạo thành một hệ thống,

- Bộ khuếch đại đo phải làm việc với mẫu tần số là 600 Hz và 100 Hz bộ lọc Bessel.

- Hệ thống (bao gồm bộ khuếch đại đo và cảm biến tải trọng) có một chức năng trừ bì.

- Nước sử dụng để thử nghiệm phải có nhiệt độ từ 7 °C đến 25 °C.

Kích thước tính bằng milimét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH

1  Ống xả của két xả

2  Bảo vệ bắn (bùn, nước...) (chi tiết xem hình A.5)

3  Bộ cảm biến tải trọng

4  Khuếch đại đo để thu thập dữ liệu

5  Máy tính để ghi và đánh giá các dữ liệu đo (với phần mềm thích hợp)

6  Trục trung tâm của ống xả

7  Kết nối cơ học giữa các tấm cảm biến và cảm biến tải trọng

8  Tấm cảm biến

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH

1  Đường kính lỗ: (35 ± 1) mm cho lắp đặt tấm cảm biến bao gồm cả các kết nối cơ học tới cảm biến tải trọng đặt vào phía trước của bảo vệ bắn tóe

2  Đường kính lỗ: (58 ± 1) mm cho lắp đặt ống xả (vị trí 1 của Hình A.4) vào mặt sau của bảo vệ bắn tóe

3  Thành dày tối thiểu 5 mm

Kích thước hiển thị trên hình vẽ là kích thước bên trong

Hỉnh A.5 - Bảo vệ bắn tóe

Không được phép sử dụng thiết bị thử nghiệm khác với Hình A.4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết bị thử nghiệm (xem Hình A.4 trừ vị trí 1) với tất cả các thành phần của nó được lắp ráp phải được hiệu chỉnh ở vị trí thử nghiệm của nó với lực là 4 N.

A.5.4  Cách tiến hành phép đo

1. Kiểm tra và ghi lại sự liên kết ngang chính xác của ống xả và sự liên kết dọc của két xả (xem vị trí 6 của Hình A.4).

2. Ghi lại nhiệt độ nước.

3. Thiết lập bộ cảm biến tải trọng và bộ khuếch đại đo về không bằng cách sử dụng các chức năng trừ bì của hệ thống.

4. Bắt đầu ghi các giá trị đo lực va đập với độ phân giải 600 Hz.

5. Kích hoạt thiết bị xả cho xả hoàn toàn với một tốc độ kích hoạt 14 cm/s. Trong trường hợp van thoát không kích hoạt bằng tay (ví dụ điện tử), tốc độ kích hoạt không được áp dụng.

6. Dừng ghi dữ liệu đo sau khi xả hoàn thành.

7. Xuất các dữ liệu đo lường (thời gian và lực) vào một tập tin tính toán và lưu trữ dữ liệu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.5.5  Tiến hành tính toán cho khung thời gian cố định 0,35 s đến 0,5 s

1. Mở dữ liệu đo lường ghi lại.

2. Thiết lập thời điểm “0” của xả ra khi tín hiệu của lực vượt quá 0,5 N cho lần đầu tiên và đánh số điểm này bằng 1.

3. Số lượng các bộ dữ liệu chỉ 299 bắt đầu từ thời điểm “0”.

4. Tính toán trung bình của 90 giá trị lực từ thời điểm 210 (0,35 s) đến điểm 299 (0,5 s).

5. Ghi lại trung bình 90 giá trị lực là lực va đập của phép đo này.

6. Đánh giá lực va đập cho mỗi lần thử nghiệm bằng cách tiến hành lặp lại từ 1) đến 5) thêm 9 lần.

7. Tính trung bình 10 phép đo của điểm 6) lấy đến hai chữ số thập phân kết quả trong số đó là các lực va đập của két xả.

8. Ghi lại các lực va đập của két xả.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Mở dữ liệu đo ghi lại.

2. Thiết lập thời điểm “0” của xả ra khi tín hiệu của lực vượt quá 0,5 N cho lần đầu tiên và đánh số điểm này bằng 1.

3. Xác định giá trị trung bình của 60 giá trị đo liên tiếp có thể.

VÍ DỤ

Trong đó

 Là trung bình cộng lực va đập được tính từ điểm đo 1 đến 60, đơn vị tính là N;

 Là trung bình cộng lực va đập được tính từ điểm đo 2 đến 61, đơn vị tính là N;

 Là trung bình cộng lực va đập được tính từ điểm đo 3 đến 62, đơn vị tính là N;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Lực va đập của phép đo này là tối đa của tất cả các giá trị trung bình.

5. Ghi lại lực va đập của phép đo này.

6. Đánh giá lực va đập cho mỗi lần đo bằng cách tiến hành lặp lại từ 1) đến 5) thêm 9 lần.

7. Tính trung bình 10 phép đo của 6) lấy đến hai chữ số thập phân kết quả trong số đó là các lực va đập của két xả.

8. Ghi lại các lực va đập của két xả.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Hệ thống thử nghiệm để thử nghiệm van xả áp lực

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH

1  Cấp nước chính

6  Dụng cụ tích phân / vi phân

2  Điều áp

7  Van điều khiển

3  Bơm ly tâm với tần số kế

8  Áp kế

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9  Van xả áp lực thử nghiệm (Hình B.2)

5  Khuếch đại

10  Ống xả

Cung cấp chính (1) hoặc két với máy bơm (3) là lựa chọn thay thế.

Hình B.1 - Hệ thống thử nghiệm

Van xả áp lực thử nghiệm phải cung cấp các giá trị thủy lực được quy định trong Bảng B.1

Bảng B.1 - Van xả áp lực thử nghiệm

Thể tích xả

L

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L/s

lực va đập đo ở cuối của ống xả

N

5,0 ± 0,2

5,0 ± 0,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,5 ± 0,2

6,5 ± 0,2

CHÚ THÍCH

1  Lỗ hút khí

Hình B.2 - Van xả áp lực thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lực va đập đơn vị đo là newton (N) của van xả áp lực hoàn chỉnh với các ống xả phải được đo bằng thiết bị thử nghiệm trong hình B.3. Nước xả từ ống xả phải hướng vào đĩa (đường kính 50 mm) để tạo lực va đập. Lực va đập này phải được đo bằng cảm biến tải trọng và đơn vị đo là newton (N).

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH

1  Cảm biến tải trọng

2  Hộp đo

3  Ống xả

Hình B.3 - Thiết bị thử nghiệm để đo lực va đập

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Quy định)

Hệ thống thử nghiệm để thử nghiệm thể tích xả sau

C.1  Hệ thống thử nghiệm để thử nghiệm thể tích xả sau cho bệ xí độc lập (hình C.1 và C.2)

CHÚ THÍCH

1  Két xả thử nghiệm theo Phụ lục A

2  Thiết bị thoát của két xả thử nghiệm

3  Bệ xí thử nghiệm

4  Ống xả uốn cong (nếu cần)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6  Bình đo

CHÚ THÍCH

1  Bệ xí thử nghiệm

2  Ống xả uốn cong (nếu cần)

3  Cảm biến

4  Bình đo

5  Van xả áp lực thử nghiệm theo Phụ lục B

Hình C.1 - Hệ thống thử nghiệm cho bệ xí độc lập và két xả

Hình C.2 - Hệ thống thử nghiệm cho bệ xí độc lập và van xả áp lực

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH

1  Bệ xí thử nghiệm

2  Ống xả uốn cong

3  Cảm biến

4  Bình đo

5  Bệ xí két liền, bộ xí két rời hoặc bộ xí

Hình C.3 - Hệ thống thử nghiệm cho bệ xí két liền, bộ xí két rời và bộ xí

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Quy định)

Phương pháp giỏ

Thời gian bão hòa nước của giấy vệ sinh đơn được đo bằng phương pháp giỏ.

Một số lượng vừa đủ các mảnh giấy được xếp chồng lên nhau và cắt theo kích thước (75 x 250) mm. Cân lấy ra khoảng 5 g, cuộn lại và đưa vào giỏ theo hình D.1.

Đặt giỏ lật ngược chứa giấy vào trong bình thủy tình hình trụ theo Hình D.2 chứa nước có nhiệt độ chênh lệch không quá ± 3 °C so với nhiệt độ của nước dùng để xả. Đo thời gian bằng giây (s) tính từ khi đặt giỏ xuống nước cho đến khi nó chìm hoàn toàn. Lặp lại thử nghiệm 3 lần và ghi lại thời gian trung bình thực hiện.

Thử nghiệm phải thực hiện trong cùng điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ của không khí như đối với các thử nghiệm xả tương đương.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng 3 g

Hình D.1-Giỏ

Hình D.2 - Cách đặt giỏ

 

Phụ lục E

(Quy định)

Chuẩn bị mẫu thử

1) Làm ẩm vỏ nhân tạo và cắt nó theo chiều dài theo hình E.1. Thắt đáy với dây có đường kính 1 mm theo hình E.2.

2) Chèn vòng dò kim loại có đường kính bên trong là 14 mm (đường kính của giây 1,6 mm, khối lượng 1,53 g) bằng thép không gỉ hoặc vòng tròn đường kính bên trong 10 mm (đường kính của giây 2,0 mm) bằng bạc, điền vào 37 ml nước và buộc cuối phía trên bằng dây. Vị trí của vòng tròn đường kính 10/14 theo hình E.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4) Để bảo vệ, mẫu thử phải bao phủ bằng băng hình ống và buộc bằng dây theo hình E.4 và E.5.

5) Kiểm tra cuối các mẫu thử nghiệm với khuôn theo hình E.6.

Kích thước tinh bằng milimét

 

 

CHÚ THÍCH

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

37 ml nước

5

Mực nước trước khi buộc

 

2

Vỏ nhân tạo

6

Vòng tròn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Mức nước sau khi buộc

7

Vòng dò kim loại

 

4

Dây buộc

8

Vòng tròn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

9

Dây buộc

Hình E.1 - Kích thước khuôn

Hình E.2 - Vị trí dây buộc của mẫu thử

 

Kích thước tính bằng milimét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E.4 - Quấn băng hình ống trên mẫu thử nghiệm

 

Kích thước tính bằng milimét

Hình E.5 - Mẫu thử nghiệm được bảo vệ với băng hình ống

CHÚ THÍCH:

1 Vị trí của mẫu thử trong khổ định cỡ mà không chịu tác động của bất kỳ lực nào

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phụ lục F

(Tham khảo)

Ví dụ về ống xả và van thoát cho két xả thử nghiệm

Kích thước tính bằng milimét

Hình F.1 - Bản vẽ của ống xả kiểu B

Kích thước tính bằng milimét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước tính bằng milimét

Định cỡ phải chế tạo mà không có vòng đai.

Hình F.3 - Bản vẽ đường ống nằm ngang của ống xả kiểu C

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH

1  Kết nối với dẫn động/đóng tự động

Hình F.4 - Bản vẽ của van thoát

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục ZA

(Tham khảo)

Các điều khoản của tiêu chuẩn này giải quyết các quy định sản phẩm xây dựng của EU

ZA.1  Phạm vi và đặc tính liên quan

Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị dưới sự ủy quyền M/110 “các thiết bị vệ sinh” đã được sửa đổi bởi M/139 cho CEN và CENELEC của Ủy ban châu Âu (EC) và Hiệp hội Thương mại Tự do châu Âu (EFTA).

Khi tiêu chuẩn châu Âu này được trích dẫn trong Tạp chí chính thức của Liên minh châu Âu (OJEU), theo Quy định (EU) số 305/2011, có thể sử dụng nó làm cơ sở cho việc thiết lập Tính năng công bố (DoP) và đánh dấu CE, kể từ ngày bắt đầu thời kỳ đồng tồn tại như được quy định trong OJEU

Quy định (EU) số 305/2011, được sửa đổi, có quy định cho DoP và đánh dấu CE

Bảng ZA.1.1 - Điều khoản liên quan cho bộ xí két rời, két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp của kiểu 1 cho vệ sinh cá nhân

Sản phẩm xây dựng:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp của loại 1

Vệ sinh cá nhân

Đặc tính cơ bản

các điều khoản trong tiêu chuẩn này liên quan đến các đặc tính cơ bản

Lớp ngưỡng/ hoặc mức ngưỡng

Ghi chú

Lưu lượng của nước xả

5.2.1

5.5.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đã xác nhận

Ngăn ngừa chảy ngược (khí hôi)

5.1

-

Đã xác nhận

Khả năng làm sạch

5.2.2

5.2.3

5.2.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2.6

5.3

-

Đã xác nhận

Khả năng chịu tải

5.4

-

Đã xác nhận

Độ kín nước/rò rỉ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Đã xác nhận

Độ ổn định của van

5.5.6

5.5.7

-

Đã xác nhận

Độ bền

5.6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đã xác nhận

Bảng ZA.1.2 - Điều khoản liên quan cho bộ xí két rời của kiểu 2 cho vệ sinh cá nhân

sản phẩm xây dựng:

Mục đích sử dụng:

Bộ xí két rời của loại 2

Vệ sinh cá nhân

Đặc tính cơ bản

các điều khoản trong tiêu chuẩn này liên quan đến các đặc tính cơ bản

Lớp ngưỡng/ hoặc mức ngưỡng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng của nước xả

6.3

6.4

6.5

6.8

-

Đã xác nhận

Ngăn ngừa chảy ngược (của khí hôi)

6.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Đã xác nhận

Khả năng làm sạch

6.9

6.10

6.11

6.12

-

Đã xác nhận

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.14

-

Đã xác nhận

Độ kín nước/rò rỉ

6.7

6.8

-

Đã xác nhận

Độ ổn định của van

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Đã xác nhận

Độ bền

6.16

-

Đã xác nhận

ZA.2  Hệ thống đánh giá và xác minh tính năng không đổi (AVCP)

ZA.2.1  Hệ thống AVCP

Hệ thống AVCP của bộ xí két rời, bệ xí két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp được chỉ ra trong Bảng ZA.1.1 và ZA.1.2, có thể được tìm thấy trong (các) hành động pháp lý của EC được EC chấp nhận: Quyết định 96/578 / EC (0) L 254 của 8.10.1996 p 49) được sửa đổi bởi Quyết định EC 2001/596 / EC (OJ L 209 p 33 của 2.8.2010) và 2002/592 / EC (OJ L 192 p 57 của 20.7.2002).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có tính đến các hệ thống AVCP được xác định cho các sản phẩm và mục đích sử dụng, các nhiệm vụ sau sẽ được nhà sản xuất thực hiện để đánh giá và xác minh tính năng không đổi của sản phẩm.

Bảng ZA.2 - Đánh giá của AVCP cho bộ xí két rời, két liền và bệ xí độc lập có bẫy tích hợp sử dụng theo hệ thống 4

Những nhiệm vụ

Nội dung của nhiệm vụ

AVCP khoản để áp dụng

Nhiệm vụ cho nhà sản xuất

Xác định các kiểu sản phẩm trên cơ sở các thử nghiệm, tính toán, giá trị lập bảng hoặc tài liệu mô tả sản phẩm

Đặc tính cần thiết của Bảng ZA.1.1 hoặc bảng ZA.1.2 có liên quan cho mục đích sử dụng đã được công bố

9.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thông số liên quan đến đặc tính cần thiết của Bảng ZA.1.1 hoặc Bảng ZA.1.2 có liên quan cho mục đích sử dụng

9.3

 

NATIONAL STANDARD

TCVN 12649:2020

WC PANS AND WC SUITES WITH INTEGRAL TRAP

Foreword

TCVN 12649: 2020 supersedes TCVN 6073:2005 and TCVN 5436:2006.

TCVN 12649: 2020 is prepared with reference to BS EN 997:2018 (E).

TCVN 12649: 2020 is prepared by the Vietnam Institute for Building Material – Ministry of Construction, requested by the Ministry of Construction, appraised by the Directorate for Standards, Metrology and Quality and announced by the Ministry of Science and Technology.

 

WC PANS AND WC SUITES WITH INTEGRAL TRAP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This standard specifies constructional and performance characteristics together with test methods for close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap used for personal hygiene manufactured from glazed ceramics or stainless steel.

This standard does not apply to squatting toilets, WC pans without integral trap or flushing cisterns as separate appliances.

In the case of independent WC pans, the associated flushing cisterns and pressure valves are covered by other standards and the reference to cisterns in this standard is related only to the definition and requirements of flushing volume.

In the case of close-coupled suites and one-piece WCs, this standard also specifies design, performance characteristics and the test methods for designated flushing cisterns with flushing mechanisms, inlet valves and overflows. For these products, this standard covers flushing cisterns designed to be connected to drinking water installations inside buildings.

2 Normative references

The following referenced documents are indispensable for the application of this document. For dated references, only the edition cited applies. For undated references, the latest edition of the referenced document (including any amendments) applies.

EN 1717, Protection against pollution of potable water in water installations and general requirements of devices to prevent pollution by backflow

EN 12056-2, Gravity drainage systems inside buildings - Part 2: Sanitary pipework, layout and calculation

EN 13618, Flexible hose assemblies in drinking water installations - Functional requirements and test methods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AS 1172-1, Water closets of 6/31 capacity - pans

BS 1212-2:1990, Float operated valves. Specification for diaphragm type float operated valves (copper alloy body) (excluding floats)

BS 1212-3:1990, Float operated valves. Specification for diaphragm type float operated valves (plastics bodied) for cold water services only (excluding floats)

BS 1212-4:1991, Float operated valves. Specification for compact type float operated valves for WC flushing cisterns (including floats)

3 Terms and definitions

For the purposes of this document, the following terms and definitions apply.

NOTE: Drawings are diagrammatic only.

3.1

glazed ceramic

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2

WC pan

bowl-shaped appliance for reception and flushing away of human solid and liquid excrement

3.3

pedestal WC pan

floor-mounted WC pan that has an integral foot

3.4

wall - hung WC pan

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.5

back to wall WC pan

pedestal WC pan whose back is in contact with the wall

3.6

wash-out WC pan

WC pan in which excrement falls first into a shallow water filled bowl, before being removed by the flushing water

3.7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



WC pan in which excrement falls directly into the trap before being removed by the flushing water

3.8

siphonic WC pan

WC pan in which excrement is removed by siphonage induced by the flushing water

3.9

close-coupled suite

combination of a WC pan and flushing cistern directly coupled into a functional unit

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.10

one-piece WC pan

WC pan manufactured with an integral flushing cistern

3.11

independent WC pan

WC pan suitable for the connection with a flushing cistern or a pressure flush valve

3.12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



WC pan combined with either a flushing cistern with integral warning pipe connection – or a device deemed to be a no less effective device – and inlet/outlet devices, or a pressure flush valve, with WC and flushing device installed as a functioning unit

3.13

children WC pan

WC pan with a front edge between 300 mm and 380 mm high

3.14

baby WC pan

WC pan with a front edge below 260 mm high

3.15

flushing device

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE: A flushing device can be a siphon, drop valve, flap valve or pressurized cistern, etc. For the purposes of this standard, the flushing device includes the activator (e.g. handle, button, linkages etc.) and all seals, pistons, or other integral components.

3.16

valve - type flushing cistern

cistern with integral valve outlet device for the storage and discharge of a defined volume(s) of flushing water for the removal of excrement from a WC pan

3.17

pressure flush valve

valve directly connected to the water supply which delivers a pre-determined volume of flushing water for the removal of excrement from a WC pan

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



water trap

water seal that prevents backflow of foul odour from a drain

3.19

inlet valve

valve that controls and shuts off the flow of water into a flushing cistern, usually by an arm connected to a float

3.20

outlet valve

mechanism for opening and closing the outlet orifice of the flushing cistern

3.21

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



connecting pipe between a flushing cistern’s outlet and a WC’s inlet

3.22

overflow

device enabling release of excess water from a flushing cistern when water reaches a pre-determined level

3.23

overflow level

water level corresponding to the upper edge of the overflow or to the lower edge of the overflow notch

3.24

flush volume

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.25

after - flush volume

volume of flush water remaining after the last test specimen has left the outlet of the bowl

3.26

warning level

level of spill over of a vertically mounted warning pipe connection or the invert of a horizontally mounted warning pipe connection, or the level at which an equally effective (warning) device would operate

3.27

meniscus level

level resulting from surface tension of water during overflowing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



nominal water level

water level when a cistern is filled to the nominal flush volume, e.g. 4 l, 5 l, 6 l, 7 l or 9 l

3.29

nominal flush volume

volume of water indicated, when a flushing cistern is filled to the nominal water level

3.30

maximum water level

highest water level reached after flow stabilization, in the event of continuous supply, as a result of malfunction of the inlet valve

3.31

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



highest water level in any part of the appliance, 2 s after the supply is cut-off

3.32

residual water level

water level, after a full flush is completed

3.33

adjustable residual water level

residual water level in a cistern, after (uninterrupted) flushing, which can be altered by adjusting the outlet mechanism

3.34

short term leak test

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE: A leak is defined as being visible discharge of water amounting to more than three separate drops.

3.35

long-term leak test

leak test consisting of a 2 h wait after flushing then positioning paper designed to change colour when wet, under the outlet for 15 min

NOTE: A leak is defined as being visible discharge of water amounting to more than three separate drops.

3.36

safety margin - safety margin c

distance between the nominal water level determined by the manufacturer, and the overflow level

3.37

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



force of the flushing water at the outlet of the flush pipe

3.38

test height

distance between the seat of the flushing device and the horizontal axis of the flush pipe

3.39

flush rate

volume of water flowing out of a flushing cistern as a function of time

3.40

product type

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4 Classification

WC pans and suites are classified as described below:

Type 1:

WC pans and suites designed for use with and tested using a nominal full flush volume of either 4 l, 5 l, 6 l, 7 l or 9 l and in case of a reduced flush not less than those in accordance with Table 2 and Table 3. The requirements of type 1 are given in Clause 5.

Type 2:

WC suites designed for use with a pressure flushing valve or a flushing cistern incorporating some other flushing device, and tested as described in Clause 6, using a maximum flushing volume of 6 l, or a dual-flush combining a maximum flush of 6 l and a reduced flush not greater than two-thirds of the maximum flush volume. The requirements of type 2 are given in Clause 6.

5 Functional characteristics and test methods for type 1 products

5.1 Depth of water seal

When tested in accordance with 5.7.1, the depth of the water seal shall be not less than 50 mm.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2.1 General

Table 1 correlates the flushing characteristics to the WC pan sub-type and flushing volume.

Table 1 - Flushing characteristics

Sub-type of WC pan in accordance with Table 2 and Table 3

Wash of bowl (5.2.2)

Flushing of toilet paper (5.2.3)

Flushing of 50 plastic balls (5.2.4)

Oversplashing (5.2.5)

After-flush volume (5.2.6)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



X

X

X

X

 

7

X

X

X

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

6

X

X

 

X

X

5

X

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

X

X

4

X

X

X

X

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2.2 Wash of bowl

When tested in accordance with 5.7.2.3, the arithmetic average of any unflushed area below the rim and above the surface of the water in the trap shall not be more than 50 cm2 after five flushing operations.

In case of rimless WCs, the surface to be tested is the area between the water surface and a horizontal line 85 mm below the top edge of the bowl.

5.2.3 Flushing of toilet paper

When tested in accordance with 5.7.2.4, 12 sheets of toilet paper shall be flushed out of the WC pan a minimum of 4 times out of five tests.

For baby WC pans, 6 sheets of toilet paper shall be flushed out of the WC pan a minimum of 4 times out of five tests.

5.2.4 Flushing of fifty small plastic balls

When tested in accordance with 5.7.2.5 after five tests, each with 50 balls, a minimum of 85 % of the balls shall be flushed out of the WC pan.

5.2.5 Oversplashing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2.6 After-flush volume

When tested in accordance with 5.7.2.7, an after-flush volume of 2,5 l or 2,8 l as appropriate is required.

5.3 Water absorption

When tested in accordance with 5.7.3, the arithmetic average for water absorption of glazed ceramic WC pans shall not exceed 0,5 % by mass.

5.4 Static load

When tested in accordance with 5.7.4, wall-hung and non-ceramic WC pans and WC suites shall withstand a force of (4,00 ± 0,05) kN without showing any evidence of cracking or permanent deformation.

Experience has shown that pedestal ceramic WC pans and WC suites comply with this characteristic.

5.5 Additional characteristics of flushing cisterns for close-coupled suites and one-piece WCs

5.5.1 General

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5.2 Inlet valve of the flushing cistern

Flushing cisterns shall have an inlet valve complying with EN 14124.

5.5.3 Supply piping

All materials of the supply piping which could be in contact with drinking water shall not be danger to health. They shall not change the taste, aroma or visual appearance of the drinking water.

The use of elastomeric flexible supply hoses complying with EN 13618 is permissible inside the assembly.

5.5.4 Flush volume(s) of the flushing cistern

The flush volume(s) for one-piece and close-coupled flushing cisterns supplied with a WC pan shall conform to the value(s) specified by the manufacturer according to Table 3, when measured as described in 5.7.5.1.

Flushing cisterns or their components shall be marked to allow the correct volume(s) of flush to be achieved.

5.5.5 Leak-tightness between flushing cistern and bowl

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5.6 Outlet valve leak-tightness

When tested in accordance with 5.7.5.3, the outlet shall not show any leakage greater than three drops within 15 min.

5.5.7 Outlet valve reliability

When tested in accordance with 5.7.5.4, the outlet mechanism functions shall be ensured.

The flushing device shall not show any failure or permanent distortion of any component including linkages that prevents normal operation of the mechanism.

The outlet of the flushing device shall not show leakage greater than three drops within 15 min.

5.5.8 Overflow

When tested as described in 5.7.5.5, the overflow shall meet the requirements specified below (see Figure 1):

a) the distance between the maximum water level and the overflow level shall be ≤ 20 mm;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) the distance between the meniscus level and the overflow level shall be ≤ 5 mm.

Dimensions in millimetres

KEY

1 Overflow pipe

2 Overflow level

3 Maximum water level

4 Critical water level

5 Meniscus level

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5.9 Safety margin – dimension “c”

When tested as described in 5.7.5.6, dimension “c” (see Figure 2) corresponding to the distance between the overflowing level and the maximum nominal water level indicated by the manufacturer shall be ≥ 20 mm.

KEY

1 Maximum water level

2 Overflow level

3 Maximum nominal water level

a distance between overflow level and the point of the air inlet orifice of the inlet valve

c safety margin

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5.10 Safety margin – dimension “a”

When tested as described in 5.7.5.7, the dimension “a” (see Figure 2) between the overflow level and the lowest point of the air inlet orifice of the inlet valve shall be 20 mm minimum as required in EN 1717, to prevent backflow. In the case of an adjustable overflow, the adjustment shall provide a dimension “a” of 20 mm minimum.

5.6 Durability

Type 1 products conforming to the requirements of 5.2 to 5.4 and 5.5.5 to 5.5.10 are deemed to be durable.

5.7 Test methods

5.7.1 Depth of water seal

Install the WC pan in accordance with 5.7.2.2. Flush the WC pan and measure the height from the invert of the trappage back plate to the surface of the water.

Firgure 3 - Water seal

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.7.2.1 Apparatus

Independent WC pans are to be tested with one or both of the following separate flushing devices:

Valve-type flushing cistern

Type A (see Annex A, Figures A.1, A.2, A.4 and A.5, Tables A.1 and A.2)

Pressure flush valve

Type C (see Annex B, Figures B.1, B.2 and B.3, Table B.1)

Close-coupled suites and one-piece WC pans shall be tested with flushing cisterns provided or specified by the manufacturer.

5.7.2.2 Preparation to test

Independent WC pans

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Install the pedestal or wall-hung WC pan to be tested on a firm flat horizontal or vertical surface as appropriate. Connect a flushing device in accordance with Annex A or Annex B.

Close-coupled suites and one-piece WC pans

Use the flushing volumes in accordance with Table 3 with the full flush as indicated by the manufacturer:

Install the close-coupled suite or the one-piece WC pan on a firm flat horizontal or vertical surface as appropriate using the flushing device provided or specified by the manufacturer.

5.7.2.3 Sawdust test

5.7.2.3.1 Test material

20 g of fine dry wood sawdust.

5.7.2.3.2 Procedure

Moisten the complete inner surface of the WC pan below the flushing rim and above the surface of the water in the trap. Immediately afterwards, sprinkle the sawdust as evenly as possible over the moistened surface. Flush the WC pan and measure any unwashed area. Repeat this procedure 5 times.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.7.2.4 Toilet paper test

5.7.2.4.1 Test material

Single layer toilet paper with a saturation time of  s verified by the basket method in accordance with Annex D.

Individual sheets shall have a size of (130 ± 10) mm × (100 ± 10) mm. The mass per unit surface of the toilet paper shall be (30 ± 10) g/m2.

5.7.2.4.2 Procedure

Individually loosely crumple 12 sheets of toilet paper or 6 sheets in case of baby WCs and drop them separately one after the other into the WC pan within a time of 14 s to 18 s. Activate the full flush within 2 s of the last sheet being dropped into the WC pan. Record and remove any paper not flushed out of the bowl and the trap. Repeat this test 5 times.

5.7.2.5 Fifty plastic balls test

5.7.2.5.1 Test material

50 balls of non-absorbent material, each having a mass of (3,7 ± 0,1) g and a diameter of (20 ± 0,1) mm.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For each flushing operation place the 50 balls into the WC pan and flush the WC pan with a full flush. Record and remove any balls left in the WC pan. Repeat this test 5 times.

5.7.2.6 Oversplashing test

5.7.2.6.1 Test material

Paper of a type which shows surface change when wet.

5.7.2.6.2 Procedure

Lay the paper around the WC pan to be tested projecting 200 mm beyond the plan of the bowl projected onto the floor. Flush the WC pan and record evidence of water on the paper. The test shall be made with the flushing volume for which the WC pan will be approved.

5.7.2.7 After-flush volume test

5.7.2.7.1 Test rig

A test rig in accordance with Annex C.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.7.2.7.2 Test material

Test specimens prepared in accordance with Annex E.

5.7.2.7.3 Procedure

Place four test specimens, or in case of baby WC pans two test specimens, one after the other into the WC pan as shown in Figure 4 and flush the WC pan.

To obtain 10 measures, repeat the test 9 times.

KEY

1 water trap

a placement of the four specimen in adults' wash-out WC

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 4 - Placement of specimen in case of wash-out WC

The result of flushing operations when not all test specimens have been evacuated shall count as 0 l.

The test is positive, if:

a) in 8 out of 10 flushes all test specimens are evacuated and the after-flush volume is on each occasion ≥ 2,5 l, or

b) the arithmetic average of the after-flush volume of the 10 flushing operations is ≥ 2,8 l.

If the WC pan does not provide results according to a) or b), repeat the procedure again for an additional 20 flushing operations.

The test is then positive, if

c) in 16 out of 20 flushes all test specimens are evacuated and the after-flush volume is on each occasion ≥ 2,5 l, or

d) the arithmetic average of the after-flush volume of the 20 flushing operations is ≥ 2,8 l.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.7.3.1 Test material and apparatus

- A balance accurate to 0,05 g;

- an oven, controlled at a test temperature of (110 ± 5) °C;

- a desiccator with fresh prepared silica gel;

- a chamois leather;

- a heated bath with temperature control;         

- Distilled or deionized water;

- a pair of fine tweezers;

- a fine brush.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Break three samples glazed on one face from a WC pan. The unglazed surface area of the samples shall be approximately 30 cm2 and the thickness including the glaze shall be approximately 12 mm.

- Dry the samples at a temperature of 110 °C for (180 ± 5) min.

- Allow the samples to cool in a desiccator.

- Weigh each sample to an accuracy of 0,05 g; the mass is m0.

- Using the fine tweezers place the samples in the bath and fill with demineralised water. Ensure they do not touch the sides or the bottom of the bath.

- Heat the water to boiling point for (120 ± 5) min. Afterwards stop the heating process and leave the samples immersed for a further (20 ± 1) h.

- Using the fine tweezers take the samples immediately from the water and dry them with slightly damp chamois leather.

- Any cavities or holes shall be dried using a fine brush.

- Weigh each sample immediately; this mass is m1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



where

WA is the coefficient of water absorption, in %;

mo is the mass of the dry sample, in g;

m1 is the mass of the sample after immersion in water, in g.

Calculate the arithmetic average of the water absorption coefficient for the three samples. Report each individual value and the calculated arithmetic average.

5.7.4 5.7.4 Load test

Wall-hung WC pans shall be fixed in accordance with the manufacturer's instructions onto a smooth surface with a layer of mortar or other facing material used for pointing between the back of the WC pan and the smooth surface.

Pedestal WC pans of non-ceramic materials shall be fixed onto a solid smooth horizontal surface in accordance with the manufacturer's instructions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure 5 - Load test

5.7.5 Tests for flushing cisterns of close-coupled suites and one-piece WCs

5.7.5.1 Flush volume(s) for flushing cisterns of close-coupled suites and one-piece WCs

5.7.5.1.1 Determination of the full-flush volume

- Install the close-coupled suite or one-piece WC on a firm flat horizontal or vertical surface as appropriate.

- In case of a close-coupled suite, fit the flushing cistern to the WC pan.

- Fill the flushing cistern via an inlet valve.

- Fill the water trap of the WC by activating the flushing mechanism.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Shut-off the supply.

- Operate the full flushing mechanism control and collect the water delivered.

- Measure the volume using a calibrated container.

- Perform the test three times.

- If there are differences in the volumes delivered, calculate the arithmetic mean for the three volumes.

- Repeat for all full-flush volumes.

5.7.5.1.2 Determination of the reduced flush volume

- Install the close-coupled suite or one-piece WC on a firm flat horizontal or vertical surface as appropriate.

- In case of a close-coupled suite, fit the flushing cistern to the WC pan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Fill the water trap of the WC by activating the flushing mechanism.

- Fill the flushing cistern via an inlet valve to the level indicated by the manufacturer.

- Shut-off the supply.

- Operate the double-control flushing mechanism for the reduced flush volume and collect the water delivered or in cae of double-action flushing mechannism stop the flush after 1,5 s whilst collecting the water delivered.

- Measure the volume using a calibrated container.

- Perform the test three times.

- If there are differences in the volumes delivered, calculate the arithmetic mean for the three volumes.

- Repeat for all full-flush volumes.

5.7.5.2 Leaktightness test of close-coupled suites

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Install the close-coupled suite on a firm flat horizontal or vertical surface as appropriate.

- Fill the flushing cistern to the maximum nominal water level.

- Flush the close-coupled suite and observe the connection between the WC pan and flushing cistern for any leakage during the complete flush.

5.7.5.3 Outlet valve leaktightness test

- This test is done with the flushing cistern only. In the case of a one-piece WC, the flushing cistern shall be cut from the bowl for the verification.

- Fill the flushing cistern to the water level corresponding to the nominal flush volume indicated by the manufacturer. In the case of flushing cisterns with adjustable levels, the minimum level shall be used. In the case of flushing cisterns with adjustable levels, the minimum level shall be used.

-  Actuate the flushing mechanism and allow the flushing cistern to fill again.

-  Leave the flushing cistern for a period of 2 h.

- Wipe the outlet orifice dry.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Leave for 15 min. Observe and record any watermarks on the paper. Not more than three drops are permitted.

5.7.5.4 Outlet valve reliability test

5.7.5.4.1 Test apparatus

The test apparatus comprises:

- A flushing cistern into which the outlet valve is mounted and which shall be filled through an inlet valve or an alternative filling device to acccelerate the test;

- An automatic system allowing the flushing mechanism to be activated with a controlled force in the range of 25 N to 30 N with a velocity of 5 cm/s in a period of 0,5 s to 1 s for the duration of the test. The system shall ensure that the oulet valve is fully closed before the flushing cistern is refilled

- a water supply with a temperature of 7 °C to 25 °C.

5.7.5.4.2 Procedure

One cycle is carried out as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Actuate the flush operating mechanism by means of the automatic system.

- Allow the mechanism to close again.

- Refill the flushing cistern.

- In the case of single-flush mechanism, submit the cistern to 50 000 of these cycles (category I) or 200 000 of these cycles (category II).

- In the case of double-control mechanisms the test is carried out:

+ either: with three reduced flushes followed by a full flush for a total of 50 000 flushes (category I) or 200 000 flushes (category II);

+ or: with 37 500 reduced flushes followed by 12 500 full flushes (category I) or 150 000 reduced flushes followed by 50 000 full flushes (category II).

- Record any failure or permanent distortions of the outlet valve during and at the end of the test,.

- 2 h adter finishing of the cycles, verify the leak-tightness in accordance with 5.7.5.3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Measure the overflow level in accordance with Figure 2.

- Supply the flushing cistern with a flow rate of 0,28 l/s for 60 s. In the case of a combined mechanism (filling valve + flushing mechanism), supply the combined mechanism at a pressure of 0,6 MPa (6 bar) and force the inlet valve to be open for 60 s.

- Measure the maximum water level in accordance with Figure 2.

- Shut off the water supply.

- Measure the water level 2 s after the water supply is shut-off (critical water level).

- Measure the meniscus level after stabilisation in accordance with Figure 1.

5.7.5.6 Determination of dimension c

Fill the flushing cistern using an inlet valve to the highest water level indicated by the manufacturer.

Measure dimension c representing the safety margin (see Figure 2) between the maximum nominal water level and the overflow level.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Determine dimension a (see Figure 2) representing the distance between the lowest point of the inlet valve’s air inlet orifice and the overflow level using the inlet valve manufacturer’s marking as specified in EN 14124.

5.8 Sub-types of independent WC pans, close-coupled suites and one-piece WCs

5.8.1 Nominal flush volume

Sub-type and test volume for a full flush shall be defined by the manufacturer.

Baby WC pans belong to sub-type 5 or sub-type 4.

The nominal flush volume of independent WC pans shall correspond to one of the sub-types given in Table 2.

Table 2 - Sub-types of independent WC pans

Sub-type

Nominal flush volume

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



L

L

9

9

7

7

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

5

4

4

The nominal flush volume of close-coupled suites and one-piece WC pans shall correspond to one of the sub-types given in Table 3.

Table 3 - Sub-types of close-coupled suites and one-piece WC pans

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Nominal flush volume
L

Test flush volume
L

Reduced flush volume
L

9

9

Maximum 2/3 of the nominal flush volume as specified by the manufacturer

7

7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6

6

5

5

4

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Independent WC pans shall be designed to be flushed by one or both of the following separate flushing devices:

Valve-type cistern

Type A (for calibration see Annex A)

Pressure flush valve

Type C (for calibration see Annex B)

5.8.3 Verification of sub-types

1) Connect the flushing cistern to a water supply of (0,2 ±0,1) Mpa and adjust the flush volume in accordance with the manufacturer’s instructions.

2) Flush the flusing cistern 3 times and measure the flush volume to an accuracy of ±0,1 L. The water supply shall be closed during the flushing operation.

3) The WC pan shall be classified on the arithmetic average resulting from three flushing operations referring to Table 2 or Table 3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6 Functional characteristics and test methods for type 2 products

6.1 Inlet valve

Either the first inlet valve or, in the event of this failing, all four of the remaining inlet valves shall comply with BS 1212: Part 2, 3 or 4 subject to the amendments listed below:

- The water hardness during tests shall not exceed the range specified under QCVN 02:2009/BYT during the course of the test.

- The supply pressure for the endurance test described in Parts 3 and 4 shall be (0,15 ± 0,01) MPa.

- Part 2 valves shall be subject to an endurance test as described in Parts 3 and 4 using a supply pressure of (0,15 ± 0,01) MPa.

- The endurance test shall be undertaken for 200 000 cycles and if the first inlet valve fails the test, the four valves subsequently tested shall all satisfy the requirements.

6.2 Backflow prevention

When tested in accordance with the backflow prevention requirements of BS 1212-3:1990 or BS 1212-4:2016, Clauses 15 or 17 respectively there shall be no evidence of backflow.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Every flushing cistern, other than a pressure flushing cistern, shall be clearly marked internally with an indelible line to show the intended volume of flush, together with an indication of that volume. Discharge volume(s) shall be based on measurement from the water level in the cistern using the manufacturer's original equipment to the residual water level in the cistern on completion of a flush.

6.4 Warning pipe and overflow provision

When tested as described in 6.17.2, every flushing cistern, not being a pressure flushing cistern, shall be fitted with a warning pipe connection arranged with the discharge level between 25 mm to 32 mm above the marked water level, or a no less effective device shall be provided. The top edge of any internal overflow shall be not less than 10 mm above the warning level.

6.5 Flush volume

6.5.1 Full flush

When tested as described in 6.17.3 with any adjustable flushing device set to deliver the maximum flush volume, the measured discharge shall on no occasion exceed 6 l.

6.5.2 Reduced flush

When tested as described in 6.17.3 with any adjustable flushing device set to deliver a reduced flush volume, the measured discharge shall on no occasion exceed two-thirds of the full-flush volume.

6.6 Flush rate

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.7 Physical endurance and leakage of flushing device

When tested as described in 6.17.5, the flushing device shall not undergo any failure or permanent distortion of any components including linkages that prevents normal operation of the mechanism.

No more than two instances of leakage are permitted. A leak is defined as being visible discharge of water amounting to more than three separate drops. If the first flushing device fails the test, the four devices subsequently tested shall all satisfy the requirements.

6.8 Chemical endurance of flushing device

When tested as described in 6.17.6, there shall be:

- no dimensional alteration of any component greater than 1 mm or 5 % whichever is the lesser;

- no weight loss of any component greater than 1 g or 5 % whichever is the lesser;

- no visible sign of physical change such that performance is impaired;

- no deterioration in performance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.9 Solids discharge and after-flush volume for maximum flush

When tested as described in 6.17.7, for the first six flush cycles, or for a minimum of eight out of ten flush cycles, each of the four test specimens shall be completely evacuated from the WC bowl and pan's outlet. The recorded after-flush volume in each flush cycle shall be no less than 40 % of the full-flush volume.

6.10 Paper discharge for reduced-flush volume

When tested as described in 6.17.8, for the first six flush cycles, or for a minimum of eight out of ten flush cycles, all six sheets of toilet paper shall be flushed out of the WC pan and outlet.

6.11 Liquid contaminant dye retention

- When tested as described in 6.17.9, for the first five flush cycles, or for a minimum of nine out of ten flush cycles at full-flush volume, the contaminate level shall be ≤ 1 %. For the first five flush cycles, or for a minimum of nine out of ten flush cycles at reduced-flush volume, when provided, the contaminate level shall be ≤ 6 %.

6.12 Wash of bowl

When tested as described in 6.17.10, the arithmetic average of any unflushed area below the rim and above the surface of the trap shall be no greater than 50 cm2 after five flushing operations.

6.13 Depth of water seal

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.14 Static load of type 2 products

When tested in accordance with 5.7.4, type 2 products shall meet the requirements of 5.4.

6.15 Water absorption

When tested in accordance with 5.7.3, type 2 products shall meet the requirements of 5.3.

6.16 Durability of type 2 products

Type 2 products conforming to 6.1 to 6.15 are deemed to be durable

6.17 Test methods

6.17.1 Inlet valve tests

6.17.1.1 Apparatus

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Supply pressure requirements for pressurised cisterns shall conform to the manufacturer's recommendations.

6.17.1.2 Procedure

Subject the inlet valve to the tests as specified in BS 1212-2, BS 1212-3 or BS 1212-4 as appropriate. In testing against Clause 17 of BS 1212-2:1990, BS 1212-3:1990 or BS 1212-4:2016 (modified in 6.1) if the first inlet valve fails, four further valves shall be tested.

6.17.1.3 Expression of results

Record whether the inlet valve complied with the requirements of BS 1212-2, BS 1212-3 or BS 1212- 4 as modified by 6.1. For the test under Clause 17 of BS 1212-2:1990, BS 1212-3:1990 or BS 1212- 4:2016 (as modified in 6.1), record whether the first inlet valves, or all four of the subsequent inlet valves, met the requirements.

6.17.2 Warning pipe and overflow provisions

6.17.2.1 Apparatus

a) Flushing system with warning pipe connection or a device deemed to be no less effective and internal overflow, if provided, installed in accordance with the manufacturer's instructions;

b) measuring device with an accuracy of ± 0,1 mm;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.17.2.2 Procedure

Set the flushing system level. Fill with water to the nominal static water level marked by the manufacturer. Measure the distance from the water level to the warning level, i.e. the invert of a side connection warning pipe connection or the top of a bottom connection warning pipe connection. If appropriate, measure the distance from the warning level to the top of any internal overflow.

6.17.2.3 Expression of results

Record compliance or any failure to comply with the requirements of 6.4.

6.17.3 Flush volume and water trap seal tests

6.17.3.1 Apparatus

a) Flushing cistern, complete with fitments including flushpipe and cover, installed in accordance with the manufacturer’s instructions, on a firm, flat, vertical surface;

b) measuring vessel capable of collecting the flush volume;

c) water supply controlled by a stop valve;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.17.3.2 Procedure

Set the dual-flush control or setting if provided, to the full-flush volume in accordance with the manufacturer’s instructions. Connect the water supply to the flushing cistern and fill to the marked water line Operate the flushing mechanism three times, completing three flushing cycles. Fill the cistern to the water line. Shut off the water supply, unless essential for the normal operation of the flushing device.

Where a water supply is essential for the normal operation of the device, the supply should be maintained at a hydraulic pressure of (0,15 ± 0,01) MPa or the minimum required to operate the device, whichever is the greater.

Operate the flushing device and collect the water in the measuring vessel. Record the volume of water collected. Repeat the procedure a further four times.

Record the water trap seal depth on two occasions at random by measuring the height from the invert of the trappage back plate to the surface of the water.

Reset the dual-flush control or setting, if provided, to the reduced-flush volume and repeat the procedure 5 times.

6.17.3.3 Expression of results

Measure the volume of water collected in the measuring vessel after each flush cycle and record any compliance or failure so as to comply with the requirements of 6.5. Also, record any failure of the trap seal depth to conform to the requirements of 6.13.

6.17.4 Flush rate test

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Flushing cistern, complete with fitments including flush pipe and cover, installed in accordance with the manufacturer’s instructions on a firm, flat, vertical surface;

b) calibrated measuring container;

c) fluid level sensing devices;

d) electronic timer;

e) water supply controlled by a stop valve;

f) power supply

6.17.4.2 Procedure

Set the dual-flush control or setting if provided, to the full-flush volume in accordance with the manufacturer’s instructions. Connect the water supply to the flushing cistern and fill to the marked water line.

Where a water supply is essential for the normal operation of the device, the supply should be maintained at a hydraulic pressure of (0,15 ± 0,01) MPa or the minimum required to operate the device, whichever is the greater.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



From the five recorded times, at each flush volume, determine the average time and, using the following formula, calculate the mean rate of discharge using the following methods.

For the full-flush

For the reduced-flush

6.17.5 Physical endurance and leakage test of flushing device

6.17.5.1 Apparatus

a) Cistern, complete with fitments including flushing device, flushpipe and cover, installed in accordance with the manufacturer's instructions;

b) means of operating the flushing limiter activator automatically in accordance with the manufacturer's instructions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) paper of a type which changes colour when wet.

6.17.5.2 Procedure

Connect the water supply. For a single flush flushing device operate the flushing device and, if appropriate, allow the flushing cistern to refill. Carry out the long-term leak test. Three drops or more observed on the paper shall be considered a leak. Initiate automatic operation of the flushing device. Carry out the short-term leak test and inspect the flushing device after a further 2, 5, 10, 50, 100, 500, 1 000, 10 000 and every subsequent 10 000 cycles. If a leak is detected, the leak test interval, but not the test itself, shall restart (e.g. the short-term leak test shall be undertaken after a further 1, 2, 5, 10…cycles). Continue until 200 000 test cycles have been completed, and then subject the flushing device to the long-term leak test. If, at any point during the test, three leaks have been detected, the test terminates and four further flushing devices shall be subjected to the same test, which again terminates if three leaks have been detected for any one of the flushing devices. For flushing devices with reduced flush option, operate the flushing device for a full-flush and, if appropriate allow the cistern to refill. Carry out the long-term leak test. Three drops or more observed on the paper shall be considered a leak. The test then continues with the sequence three reduced flushes activated followed by a maximum flush. The flushing device shall be subject to the short-term leak test after 2, 5, 10, 50, 100, 500, 1 000, 10 000 and every subsequent 10 000 flushes (maximum and reduced flushes each counting as one flush). If a leak is detected, the leak test interval, but not the test itself, shall restart (e.g. the short-term leak test shall be undertaken after a further 1, 2, 5, 10…cycles). Continue until 200 000 test cycles have been completed, and then subject the flushing device to the long-term leak test. If at any point during the test, three leaks have been detected, the test terminates and four further flushing devices shall be subjected to the same test, which again terminates if three leaks have been detected for any one of the flushing devices. The flushing device shall be inspected for wear at the same frequency as the short-term leak test. If the flushing device or any of its operating linkages suffers structural failure that affects operation, the test terminates.

6.17.5.3 Expression of results

Record compliance, or any failure to comply, with the requirements of 6.7.

NOTE 200 000 cycles = category II flush limiter.

6.17.6 Chemical endurance test of flushing device

6.17.6.1 Apparatus

a) Weighing scales with a resolution of 0,1 g and an accuracy of ± 0,05 g;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) test solution (100 ml of domestic chlorine-based bleaching agent, consisting of up to 5 % sodium hypochlorite (NaClO) and anionic surfactants to every 900 ml of water);

d) container.

6.17.6.2 Procedure

Dismantle the flushing device and weigh all seals, plungers, pistons or other components that initiate and stop water discharge and measure and record the principle dimensions; e.g. external diameter and thickness. Reassemble the components and place the complete assembly in the container filled with test solution. Ensure that the assembly is covered by at least 100 mm depth of test solution. Leave for a period of (90 ± 2) d. Remove from the test solution and rinse under clean water. WARNING: Appropriate precautions should be taken when using chlorine based agents. Do not touch raw crystals or the stock solution, or allow these to come into contact with clothing or easily combustible materials.

Subject the flushing limiter to a 3 000 cycle endurance test using the long-term leak test after the first and last cycles, and check for leaks.

6.17.6.3 Expression of results

Record compliance, or any failure to comply with the requirements of 6.8.

6.17.7 Solids discharge and after-flush volume for maximum flush volume test

6.17.7.1 Apparatus

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) four test specimens prepared in accordance with Annex E;

c) measuring vessel;

d) electronic test rig with sensor for measuring the volume of water discharged after the last test specimen (b) has been discharged from the WC (a suitable test rig is described in AS 1172-1);

e) container capable of collecting test specimens and discharge volume;

f) timing device having an accuracy of ± 0,05 s;

g) directing device (see Figure 6);

h) water supply.

Dimensions in millimetres

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1 position directional device over normal outlet bore of water seal

2 surface of water sea

Figure 6 - Directing device

6.17.7.2 Procedure

Set the dual-flush control or setting if provided, to the full-flush volume in accordance with the manufacturer’s instructions. Fill any flushing cistern to the marked water level. Shut off the water supply, unless essential for the normal operation of the flushing device.

Where a water supply is essential for the normal operation of the device, the supply should be maintained at a hydraulic pressure of (0,15 ± 0,01) MPa or the minimum required to operate the device, whichever is the greater.

Operate the flushing device and measure the total flush volume. Using the direction device in Figure 5, drop the four test specimens into the WC pan. Operate the flushing device to evacuate the test specimens and record the after flush volume. Repeat the procedure a further 5 times or 9 times as appropriate (see 6.9).

6.17.7.3 Expression of results

Record compliance or any failure to comply with the requirements of 6.9.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.17.8.1 Apparatus

a) WC pan with associated flushing cistern or flush valve, or a close-coupled/one-piece suite, installed in accordance with the manufacturer’s instructions on a firm, flat horizontal/vertical surface as appropriate. The flushing device and cistern shall satisfy the requirements of this specification.

b) Sheets of toilet tissue with a saturation time of (15 ± 10) s as verified by Annex D, having an approximate size of 140 mm × 100 mm, and a mass per unit surface of (30 ± 10) g/m2.

c) Water supply maintained at a hydraulic pressure of (0,15 ± 0,01) MPa or the minimum required to operate the flushing device, whichever is the greater.

6.17.8.2 Procedure

Fill any flushing cistern in accordance with the manufacturer's instructions. Operate the flushing mechanism twice, completing two flush cycles. Set the dual-flush control or setting to the reduced-flush volume in accordance with the manufacturer’s instruction. Loosely crumple six individual sheets of toilet tissue and drop them separately into the WC pan within a period of 14 s to 18 s. Operate the flushing mechanism within 2 s of the last sheet being dropped into the WC pan. Check for any paper not flushed out of the bowl and the trap, and remove, if necessary. Repeat the procedure a further 5 (9) times as appropriate (see 6.10).

6.17.8.3 Expression of results

Record compliance or any failure to comply with the requirements of 6.10.

6.17.9 Liquid contaminant dye retention test

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) WC pan with associated flushing cistern and/or flushing device, or a close-coupled/one-piece suite, all meeting the appropriate requirements of this standard, installed in accordance with the manufacturer’s instructions on a firm, flat horizontal/vertical surface as appropriate. The flushing device and cistern shall satisfy the requirements of this specification;

b) liquid contaminant dye (5 g/l potassium permanganate (KMnO4));

WARNING: Potassium permanganate is an oxidant and appropriate precautions should be taken when preparing the solution.

c) calibrated spectrophotometer with prepared glass cuvettes;

d) fluid suction device;

e) water supply

6.17.9.2 Procedure

Set the dual-flush control or setting, if provided, to the full-flush volume in accordance with the manufacturer’s instruction. Fill any cistern to the marked water level suitable for the WC pan. Shut off the water supply, unless essential for the normal operation of the flushing device.

Where a water supply is essential for the normal operation of the flushing device, maintain the supply at a hydraulic pressure of (0,15 ± 0,01) MPa or the minimum required to operate the device, whichever is the greater.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.17.9.3 Expression of results

Record compliance or failure to comply with the requirements of 6.11.

6.17.10 Wash of bowl

6.17.10.1 Apparatus

a) WC pan with associated flushing cistern and/or flushing device, or a close-coupled/one-piece suite, all meeting the appropriate requirements of this standard, installed in accordance with the manufacturer’s instructions on a firm, flat horizontal/vertical surface as appropriate. The flushing device and cistern shall satisfy the requirements of this specification;

b) supply of fine dry wooden sawdust;

c) 2 mm sieve;

d) water supply.

6.17.10.2 Procedure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where a water supply is essential for the normal operation of the flushing device, maintain the supply at a hydraulic pressure of (0,15 ± 0,01) MPa or the minimum required to operate the device, whichever is the greater.

Moisten the complete inner surface of the WC pan below the flushing rim and above the water in the trap. Immediately afterwards, sprinkle 20 g of sieved sawdust as completely and evenly as possible over the moistened surface. Operate the flushing device and record any area of unflushed surface.

Repeat the procedure a further four times.

6.17.10.3 Expression of results

On completion of the five test procedures calculate the arithmetic average of the unflushed area between the water level in the trap and the underside of the rim. Record compliance or any failure to comply with the requirements of 6.12.

6.17.11 Summary of requirements for compatibility testing of type 2 products

This clause provides further background notes on the testing and compatibility of elements of the WC suite for the purposes of this standard.

The expectation of 6.1 to 6.17 is that any element of a WC suite offered for sale independently should enable other associated elements to meet the performance characteristics of type 2 of this specification when combined to form a WC suite. Nonetheless, it is clearly unreasonable for the manufacturer of an independent component of a suite to ensure that the product would satisfy the requirements, if installed with every other available part that could make up a WC suite. Therefore, manufacturers need to complete those tests relevant to their product and ensure that when installed as part of a whole WC suite their product would be capable of fulfilling the complete set of tests. Whoever selects the components to form a WC suite should ensure that they form a compliant suite which satisfies the all the tests in this specification. Inlet valves shall satisfy BS 1212 as modified in 6.1.

Flushing devices shall satisfy the requirements with regard to physical and chemical endurance. They shall also be capable of satisfying the flush volume test at full and, if appropriate, reduced-flush volumes. They should also be capable of contributing towards the other requirements when tested in combination.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



WC pans shall, for their intended flush volume, satisfy the requirements regarding solid and paper discharge, after-flush volume, liquid dye contaminant retention, wash of bowl and trap seal depth.

The whole WC suite shall comprise of fully compliant components which, when installed together, satisfy all the tests. This shall include a cistern suitably marked for the intended full and, if appropriate, reduced flush volume of the WC pan.

It should be noted that when undertaking tests involving more than one component of a WC suite, components which could adversely affect the results of the whole test should not be changed without re-starting that test.

7 Dangerous substances

National regulations on dangerous substances may require verification and declaration on release, and sometimes content, when construction products covered by this standard are placed on those markets.

In the absence of European harmonized test methods, verification and declaration on release/content should be done taking into account provisions in the place of use.

NOTE An informative database covering European and national provisions on dangerous substances is available at the Construction web site on EUROPA accessed through: https://ec.europa.eu/growth/tools-databases/cp-ds_en.

8 Marking

The intended use of close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap is personal hygiene in accordance with the scope of this standard.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Example 1: Use of full text: Personal hygiene

Example 2: Use of abbreviation: PH

Example 3: Use of the abbreviation and the optional schematic drawing: PH

Close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap belong always to one type and sub-type at least. For each type and sub-type a set of characteristics to be tested (see 9.2.2) is defined. Due to this a close-coupled suite, one-piece and independent WC pan with integral trap can be described with a designation code which includes all fulfilled essential characteristics.

The relevant product characteristics and the Essential Characteristics for close-coupled suites, onepiece and independent WC pans with integral trap including their abbreviations are given in Tables 4 and 5.

Table 4 - Characteristics and abbreviations for type 1 products

Abbreviation

Characteristics

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of this standard for WCs and WC suites for product description

CL 1-X

Type 1 product with fixed flush volumes (9 l, 7 l, 6 l, 5 l or 4 l)

(V)

Minimum supply pressure (optionally)

A

Flushing cistern

C

Pressure flush valve

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Water tightness / leak tightness

CF

Capacity of flush

BP

Backflow prevention (foul air)

CA

Cleanability

VR(x)

Valve reliability (type 1 close-coupled suites and one-piece WC pans only – category I or II)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Load resistance

DA

Durability

Table 5 - Characteristics and abbreviations for type 2 products

Abbreviation

Characteristics

TCVN ....

Number of this standard for WCs and WC suites for product description

CL 2-Z

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



WL

Water tightness / leak tightness

CF

Capacity of flush

BP

Backflow prevention (foul air)

VR

Valve reliability

CA

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LR

Load resistance

DA

Durability

All close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap shall be designated in accordance with the following system:

EXAMPLE 4 Type 1 independent WC pan for a flush volume of 5 l and 4 l when flushed by a flushing cistern, and for a flush volume of 6 l when flushed with a pressure flush valve. All Essential Characteristics specified for type 1 products are satisfied:

TCVN ........ CL 1 - 5/4 A ‒ 6C

EXAMPLE 5 Type 1 close coupled suite or one-piece WC pan with a flush volume of 6 l when flushed with a flushing cistern equipped with a valve of reliability category II. The requirements for type 2 products are also satisfied:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If type 1 close-coupled suites components (WC pan and flushing cistern) are delivered separately, both components should be CE marked.

EXAMPLE 6 Type 2 WC suite for use with designated flushing cistern(s). All Essential Characteristics specified for type 2 products are satisfied:

TCVN ......... - CL 2

EXAMPLE 7 Type 1 close coupled suite for a flush volume of 6 l when flushed with a flushing cistern equipped with a valve of reliability category II. The minimum supply pressure is specified by the manufacturer with 0,05 MPa (0,5 bar) optional. All Essential Characteristics specified for type 1 products are satisfied. The requirements for type 2 products are also satisfied:

TCVN ........ - CL 1 - 6 / 0,5 - VR II + CL 2

EXAMPLE 8 Type 2 WC suite for use with designated flushing cistern(s). Minimum full flush volume 5,2 l is shown in the designation code as an option. All Essential Characteristics specified for type 2 products are satisfied:

TCVN ........ - CL 2 - 5.2

9 Assessment and verification of constancy of performance (AVCP)

9.1 General

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- determination of the product type (see 9.2);

- factory production control by the manufacturer (FPC), including product assessment (see 9.3).

The manufacturer shall always retain the overall control and shall have the necessary means to take responsibility for the conformity of the product with its declared performance(s).

9.2 Type testing

9.2.1 General

All performances related to characteristics included in this standard shall be determined when the manufacturer intends to declare the respective performances unless the standard gives provisions for declaring them without performing tests (e.g. use of previously existing data, CWFT and conventionally accepted performance).

Assessment previously performed in accordance with the provisions of this standard, may be taken into account provided that they were made to the same or a more rigorous test method, under the same AVCP system on the same product or products of similar design, construction and functionality, such that the results are applicable to the product in question.

For the purposes of assessment, the manufacturer's products may be grouped into families, where it is considered that the results for one or more characteristics from any one product within the family are representative for that same characteristics for all products within that same family.

Products may be grouped in different families for different characteristics.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In addition, the determination of the product type shall be performed for all characteristics included in the standard for which the manufacturer declares the performance:

- at the beginning of the production of a new or modified close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap (unless a member of the same product range), or

- at the beginning of a new or modified method of production (where this may affect the stated properties), or

- they shall be repeated for the appropriate characteristic(s), whenever a change occurs in the modified close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap design, in the raw material or in the supplier of the components, or in the method of production (subject to the definition of a family), which would affect significantly one or more of the characteristics.

Where components are used whose characteristics have already been determined, by the component manufacturer, on the basis of assessment methods of other product standards, these characteristics need not be re-assessed. The specifications of these components shall be documented.

Products bearing regulatory marking in accordance with appropriate harmonized European specifications may be presumed to have the performances declared in the DoP, although this does not replace the responsibility on the close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap manufacturer to ensure that the close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap as a whole is correctly manufactured and its component products have the declared performance values.

9.2.2 Test samples, testing and compliance criteria

The number of samples of close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap to be tested/assessed shall be in accordance with Table 6 and/or Table 7.

Table 6 - Type testing for type 1 products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Assessment method according to clauses of this standard

Number of samples

Requirement and Compliance criteria

Depth of water seal

5.7.1

1

5.1

Wash of bowl

5.7.2.3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2.2

Flushing toilet paper

5.7.2.4

1

5.2.3

Flushing of 50 plastic balls

5.7.2.5

1

5.2.4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.7.2.6

1

5.2.5

After-flush volume

5.7.2.7

1

5.2.6

Water absorption

5.7.3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.3

Static load

5.7.4

1

5.4

Flush volume(s) for flushing cisterns of suites

5.7.5.1

1

5.5.4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.7.5.2

1

5.5.5

Outlet valve leak tightness

5.7.5.3

 

5.5.6a

Outlet valve reliability

5.7.5.4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5.7a

Overflow

5.7.5.5

1

5.5.8

Safety margin - dimension c

5.7.5.6

1

5.5.9

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.7.5.7

1

5.5.10

Dangerous substances

Clause 7

-

-

a Where an outlet valve is used in several cisterns, the outlet valve need only be tested once unless there are design changes.

Table 7 - Type testing for type 2 products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Assessment method according to clauses of this standard

Number of samples

Compliance criteria

Inlet valve

6.17.1

1

6.1

Backflow prevention

6.2a

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

6.2

6.13

Flushing cistern marking

6.3

1

6.3

Warning pipe and overflow provision

6.17.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.4

Flush volume

6.17.3

1

6.5

Flush rate

6.17.4

1

6.6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.17.5

1

6.7

Flushing device: Chemical endurance

6.17.6

1

6.8

Solids discharge and after flush volume for maximum flush

6.17.7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.9

Paper discharge for reduced flush volume

6.17.8

1

6.10

Liquid contaminant dye retention

6.17.9

1

6.11

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.17.10

1

6.12

Water seal depth

6.17.3

1

6.13

Static load

5.7.4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.14

Water absorption

5.7.3

1

6.15

Dangerous substances

Clause 7

-

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.3 Factory production control (FPC)

9.3.1 General

The manufacturer shall establish, document and maintain an FPC system to ensure that the products placed on the market comply with the declared performance of the essential characteristics.

The FPC system shall consist of procedures, regular inspections and tests and/or assessments and the use of the results to control raw and other incoming materials or components, equipment, the production process and the product.

The results of inspections, tests or assessments requiring action shall be recorded. The action to be taken when control values or criteria are not met shall be recorded.

NOTE Manufacturers having an FPC system which complies with EN ISO 9001 and which addresses the provisions of the present European Standard are considered as satisfying the FPC requirements.

9.3.2 Equipment

9.3.2.1 Testing

All weighing, measuring and testing equipment shall be calibrated and regularly inspected in accordance with the documented procedures, frequencies and criteria.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All equipment used in the manufacturing process shall be regularly inspected and maintained to ensure use; wear or failure does not cause inconsistency in the manufacturing process. Inspections and maintenance shall be carried out and recorded in accordance with the manufacturer’s written procedures and the records retained for the period defined in the manufacturer’s FPC procedures.

9.3.3 Raw materials and components

The specifications of all incoming raw materials and components shall be documented, as shall the inspection scheme for ensuring their compliance. In case supplied kit components are used, the constancy of performance system of the component shall be that given in the appropriate harmonized technical specification for that component.

9.3.4 Product testing and assessment

The manufacturer shall establish and document procedures to ensure that the stated values of all of the characteristics are maintained.

9.3.5 Non-complying products

The manufacturer shall have written procedures which specify how non-complying products shall be dealt with. Any such events shall be recorded as they occur and these records shall be kept for the period defined in the manufacturer’s written procedures.

Where the product fails to satisfy the acceptance criteria, the provisions for non-complying products shall apply, the necessary corrective action(s) shall immediately be taken and the products or batches not complying shall be isolated and properly identified.

Once the fault has been corrected, the test or verification in question shall be repeated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



With regard to any control result not meeting the requirements of this European Standard, the corrective measures taken to rectify the situation (e.g. a further test carried out, modification of manufacturing process, throwing away or putting right of product) shall be indicated in the records.

9.3.6 Corrective action

The manufacturer shall have document procedures that instigate action to eliminate the cause of nonconformities in order to prevent recurrence.

 

Annex A

 (normative)

Valve-type test flushing cistern

A.1 Valve-type test flushing cistern (Figures A.1 to A.3)

Dimensions in millimetres

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



KEY

1 water level for the total test volume

2 pressure sensor (pick-off), see NOTE 1

3 residual water

4 flow rate and impact force in accordance with Table A.1, related to the nominal flushing volume 6 l

5 flush pipe in accordance with Figure A.3

6 outlet valve of the test flushing cistern, for examples see Annex F (Figures F.1, F.2, F.3 and F.4)

V1 starting volume (see Table A.2)

V2 measuring volume (see Table A.2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



V4 residual volume (see Table A.2)

Test flush volume V1 + V2 + V3

Total test flush volume V1 + V2 + V3 + V4

Figure A.1 - Valve-type test flushing cistern

Dimensions in millimetres

KEY

1 bedstop for flush pipe with 50 mm diameter

2 bedstop for flush pipe with 56 mm diameter

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The flush pipe shall be mounted at the bedstop fixed by the screw connection

NOTE 1 The measurement with an upper and lower water level sensor connected to a level control unit and an electronic timer instead of the pressure sensor (2) is possible.

Dimensions in millimetres

KEY

1 flush pipe “type B” for floor standing WC’s, for examples see Annex F, (Figures F.1, F.2, F.3 and F.4)

2 flush pipe “type C” for wall mounted WC’s, for examples see Annex F, (Figures F.1, F.2, F.3 and F.4)

Figure A.3 - Flush pipes for valve-type test flushing cistern

A.2 Calibration of the valve-type test flushing cistern

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table A.1 - Correlation between independent WC sub-type and flush pipe to be used

WC pan sub-type

Intended to be equipped with type of flushing cistern

Description of the flush pipe

Flush rate
L/s

Impact force from

0,35 s to 0,5 s after start of the signal
N

Maximum method
N

Pedestal

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Flush pipe “type B”

2,3 ± 0,1

-

-

Back-to-wall

Built-in

Flush pipe “type C”

2,1 ± 0,1

3,8 ± 0,1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Wall-hung

Built-in

Flush pipe “type C”

2,1 ± 0,1

3,8 ± 0,1

4,0 ± 0,1

Table A.2 - Test volumes of the test flushing cistern

Nominal flush volume

Total test flush volume

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Measuring volume V2

Finishing volume V3

Residual volume V4

L

L

L

L

L

L

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9

-

-

-

0

7

7

-

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0

6a

6

1

3

2

0

a For nominal flushing volumes less than 6 l, use the total test flush volume of 6 l, decrease the finishing volume (V3) and increase the residual volume (V4) accordingly. In this case the test flushing cistern can be equipped with a closing unit at the outlet valve. Other equipment, e.g. limitation ring, is permissible.

A.3 Procedure to test the flush rate of the test flushing cistern

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1) Fix the applicable flush pipe to the bedstop of the test flushing cistern (see Table A.1).

2) Fix the pressure sensor at the bottom of the test flushing cistern.

3) Connect the pressure sensor to a measuring device (e.g. an oscilloscope).

4) Fill the test flushing cistern to the total test flush volume in accordance with Table A.2 and mark this.

5) Flush the test flushing cistern.

6) Add V3 l water to the residual water and document the voltage of the pressure sensor for this water level.

7) Add V2 l water and document the voltage of the pressure sensor for this water level.

8) Add V1 l water to reach the total test volume.

9) Flush the test flushing cistern and use the oscilloscope to record the pressure decline during the flush.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11) Calculate the flow rate by V2/t.

12) The required flush rate according to Table A.1 is verified by the arithmetic average of five flushing operations.

13) The outlet valve shall be closed in such a way, that the relevant nominal flush volume is submitted.

A.4 Procedure to test the flushing requirements of the WC

a) Fix the applicable flush pipe to the bedstop of a calibrated test flushing cistern and connect the WC to be tested with a flush pipe according Table A.1.

b) Fill the flushing cistern to the total test volume in accordance with Table A.2. In case of nominal flushing volumes less than 6 l, use the total test flush volume of 6 l and increase the residual volume (V4) accordingly.

c) Flush the flushing cistern for executing the flush test.

A.5 Procedure to measure the impact force of the test flushing cistern

A.5.1 General

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.5.2 Test device

The test device shall meet the following requirements:

- The test device shall be in accordance with Figures A.4 and A.5.

- The centre axis of the flush pipe shall be in line with the centre axis of the sensor plate.

- The mechanical connection between the sensor plate and the load cell shall be suitable for the correct function of the load cell. It is recommended to have short distances to the load cell and sufficient adequate bearings.

- The load cell shall have an accuracy of 0,2 g (C3 (OIML)) and a load capacity of 3 kg regardless of the mounting position.

- Measurement amplifier and load cell shall form one system.

- The measurement amplifier shall work with a sampling frequency of 600 Hz and a 100 Hz Bessel filter.

- The system (consisting of the measurement amplifier and load cell) shall have a tare function.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dimensions in millimetres

KEY

1 Flush pipe of the flushing cistern

2 Splash guard (for details see Figure A.5)

3 Load cell unit

4 Measurement amplifier for data acquisition

5 Computer for recording and evaluating the measurement data (with suitable software)

6 The centre axis of the flush pipe

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8 Sensor plate

Figure A.4 - Test device to measure the impact force

Dimensions in millimetres

KEY

1 hole diameter: (35 ± 1) mm for fixing the sensor plate including the mechanical connection to the load cell to the front of the splash guard

2 hole diameter: (58 ± 1) mm for fixing the flush pipe (position 1 of Figure A.4) to the back of the splash guard

3 wall thickness minimum 5 mm

Dimensions shown are internal dimensions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



It is not permissible to use other test equipment than the one shown in Figure A.4.

A.5.3 Procedure for calibrating the load cell unit and the measurement amplifier

The test device (see Figure A.4 except position 1) with all its components assembled shall be calibrated in its testing position with a force of 4 N.

A.5.4 Measurement procedure

1. Check and record the correct horizontal alignment of the flush pipe and the vertical alignment of the flushing cistern (see position 6 of Figure A.4).

2. Record the water temperature.

3. Set the load cell unit and the measurement amplifier to zero by using the tare function of the system.

4. Start the recording of the impact force measurement values with a resolution of 600 Hz.

5. Activate the flushing device for full flush with an activating speed of 14 cm/s. In the case of nonmanually (e.g. electronic) activated outlet valve, the activating speed is not applicable.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Export the measurement data (time and force) into a table calculation file and store the data.

8. Repeat the procedure 3) to 6) a further 9 times (10 measurements).

A.5.5 Calculation procedure for fixed time frame 0,35 s to 0,5 s

1. Open the recorded measurement data.

2. Set the time point zero of the flush where the force signal exceeds 0,5 N for the first time and number this point with 1.

3. Number the data sets to point 299 beginning with the time point zero.

4. Calculate the average of the 90 force values from point 210 (0,35 s) to point 299 (0,5 s).

5. Record average of the 90 force values as the impact force of this measurement.

6. Evaluate the impact force for each test by repeating the procedure 1) to 5) a further 9 times.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Record the impact force of the flushing cistern.

A.5.6 Calculation procedure for maximum impact force

1. Open the recorded measurement data.

2. Set the time point zero of the flush where the force signal exceeds 0,5 N for the first time and number this point with 1.

3. Determine the arithmetic average value of each of the possible 60 consecutive measuring values.

EXAMPLE

where

 is the arithmetic mean of the impact force calculated out of the measurement point 1 to 60, in N;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 is the arithmetic mean of the impact force calculated out of the measurement point 3 to 62, in N;

 is the specific impact force of a measuring point, in N.

4. The impact force of this measurement is the maximum of all the average values.

5. Record the impact force of this measurement.

6. Evaluate the impact force for each measurement by repeating the procedure 1) to 5) a further 9 times.

7. Calculate the average of the 10 measurements of 6) to two decimal places the result of which is the maximum impact force of the flushing cistern.

8. Record the impact force of the flushing cistern.

 

Annex B

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Test rig for test pressure flush valve

B.1 Test rig (Figure B.1)

Dimensions in millimetres

KEY

1 Main water supply

6 Integrating/differentiating instrument

2 Pressure regulator

7 Control valve

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8 Pressure gauge

4 flow meter

9 test pressure flushing valve (Figure B.2)

5 amplifier

10 flush pipe

Main supply (1) or tank with pump (3) are alternatives.

Figure B.1 - Test rig

The test pressure flush valve shall deliver the hydraulic values specified in Table B.1.

Table B.1 - Test pressure flush valve

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



L

Flush rate

L/s

Impact force measured at the end of the flush pipe

N

5,0 ± 0,2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5,0 ± 0,2

6,5 ± 0,2

6,5 ± 0,2

KEY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure B.2 - Test pressure flush valve

B.2 Procedure to measure the impact force

The impact force in newtons (N) of a pressure flush valve complete with the flush pipe shall be measured with the test device shown in Figure B.3. The flushing water from the flush pipe shall be directed against the disc (50 mm diameter) to create an impact force. This impact force shall be measured with a load cell and expressed in newtons (N).

Dimensions in millimetres

KEY

1 load cell

2 measuring box

3 flush pipe

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Annex C

 (normative)

Test rig for after-flush volume test

C.1 Test rig for after-flush volume test for independent WC pans (Figures C.1 and C.2)

KEY

1 Test flushing cistern in accordance with Annex A

2 Outlet device of test flushing cistern

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4 Discharge bend (if needed)

5 Sensor

6 Measuring vessel

KEY

1 WC pan to be tested

2 Discharge bend (if needed)

3 Sensor

4 Measuring vessel

5 Test pressure flush valve in accordance with Annex B

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure C.2 - Test rig for independent WC pan and flushing cistern WC pan and pressure flush valve

C.2 Test rig for after-flush volume test for one-piece WC pans, close-coupled suites and WC suites (Figure C.3)

KEY

1 WC pan to be tested

2 Discharge bend (if needed)

3 Sensor

4 Measuring vessel

5 One-piece WC pan, close-coupled suite or WC suite

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Annex D

 (normative)

Basket method

The saturation time of single-layer paper is measured using the basket method.

A sufficient number of sheets of paper are stacked and cut to a size of 75 mm × 250 mm. Approximately 5 g are weighed out, rolled up and put into the basket in accordance with Figure D.1.

Place the inverted basket containing the paper into a cylindrical glass vessel in accordance with Figure D.2 containing water that does not deviate more than ± 3 °C of the temperature of the water used for flushing. Measure the time in seconds from placing the basket into the water until it is completely immersed. Repeat the test 3 times and record the arithmetical average time taken.

The test shall be carried out under the same conditions of relative humidity and temperature of air as for the flushing test.

Dimensions in millimetres

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



KEY

Diameter of wire 0,75 mm

Mass 3 g

Figure D.1-Basket

Figure D.2 - Placing the basket

 

Annex E

 (normative)

Preparation of test specimens

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2) Insert the metal detector ring with a 14 mm internal diameter (diameter of the wire 1,6 mm, mass 1,53 g) out of stainless steel or a ring with a 10 mm internal diameter (diameter of the wire 2,0 mm) out of silver, fill in 37 ml of water and tie the upper end with string. Position the O-rings diameter 10/14 in accordance with Figure E.2.

3) Verify whether the specimen is completely filled with water in accordance with Figure E.3.

4) For protection the test specimen shall be covered with a tubular bandage and tied with strings in accordance with Figures E.4 and E.5.

5) Check finally the test specimens with a template in accordance with Figure E.6.

Dimensions in millimetres

 

 

KEY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

1

37 ml water

5

water level before tying

 

2

artificial skin

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



O-ring

 

3

water level after tying

7

metal detector ring

 

4

string

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



O-ring

 

 

 

9

string

Figure E.1 - Measuring template

Figure E.2 - Tie position of test specimen

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure E.3 - Verifying position of test specimen

Figure E.4 - How to roll the tubular bandage over the test specimen

 

Dimensions in millimetres

Figure E.5 - Protected test specimen with tubular bandage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1 position of test specimen in the gauge without any tension

Figure E.6 - Template to check the final configuration of the test specimen

 

Annex F

 (informative)

Examples of flush pipes and outlet valves for test flushing cisterns

Dimensions in millimetres

Figure F.1 - Drawing of the flush pipe type B

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure F.2 - Drawing of the flush pipe type C

Dimensions in millimetres

The calibration shall be made without the collar.

Figure F.3 - Drawing of horizontal pipe of the flush pipe type C

Dimensions in millimetres

KEY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure F.4 - Drawing of the outlet valve

 

Annex ZA

 (informative)

Relationship of this standard with Construction Products Regulation (EU)

ZA.1 Scope and relevant characteristics

This European Standard has been prepared under standardization request M/110 "Sanitary Appliances" as amended by M/139 given to CEN and CENELEC by the European Commission (EC) and the European Free Trade Association (EFTA).

When this European Standard is cited in the Official Journal of the European Union (OJEU), under Regulation (EU) No 305/2011, it shall be possible to use it as a basis for the establishment of the Declaration of Performance (DoP) and the CE marking, from the date of the beginning of the coexistence period as specified in the OJEU.

Regulation (EU) No 305/2011, as amended, contains provisions for the DoP and the CE marking.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Construction Product:

Intended use:

Close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap of type 1

Personal hygiene

Essential Characteristics

Clauses in this European Standard related to Essential Characteristics

Classes and/or threshold levels

Notes

Capacity of flushing water

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5.4

-

Confirmed

Backflow prevention (of foul air)

5.1

-

Confirmed

Cleanability

5.2.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2.4

5.2.5

5.2.6

5.3

-

Confirmed

Load resistance

5.4

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Water/leak tightness

5.5.5

-

Confirmed

Valve reliability

5.5.6

5.5.7

-

Confirmed

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.6

-

Confirmed

Table ZA.1.2 - Relevant clauses for close-coupled suite of type 2 for personal hygiene

Construction Product:

Intended use:

Close-coupled suites of type 2

Personal hygiene

Essential Characteristics

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Classes and/or threshold levels

Notes

Capacity of flushing water

6.3

6.4

6.5

6.8

-

Confirmed

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2

6.13

-

Confirmed

Cleanability

6.9

6.10

6.11

6.12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Confirmed

Load resistance

6.14

-

Confirmed

Water/leak tightness

6.7

6.8

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Valve reliability

6.7

-

Confirmed

Durability

6.16

-

Confirmed

ZA.2 System of Assessment and Verification of Constancy of Performance (AVCP)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The AVCP system of close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap indicated in Tables ZA.1.1 and ZA.1.2 can be found in the EC legal act(s) adopted by the EC: Decisions 96/578/EC (OJ L 254 of 8.10.1996 p 49) amended by EC Decisions 2001/596/EC (OJ L 209 p 33 of 2.8.2010) and 2002/592/EC (OJ L 192 p 57 of 20.7.2002).

The AVCP system(s) of close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap in Tables ZA.1.1 and ZA.1.2 is defined in Table ZA.2 resulting from application of the clauses of this or other European Standards indicated therein. The content of tasks of the notified body shall be limited to those Essential Characteristics, if any, as provided for in Annex III of the relevant standardisation request and to those that the manufacturer intends to declare.

Taking into account the AVCP systems defined for the products and the intended uses, the following tasks are to be undertaken by manufacturer for the assessment and verification of the constancy of performance of the product.

Table ZA.2 - Assignment of AVCP tasks for close-coupled suites, one-piece and independent WC pans with integral trap under system 4

Tasks

Content of task

AVCP clauses to apply

Task for the manufacturer

An assessment of the performance of the construction product on the basis of testing, calculation, tabulated values or descriptive documentation of that product

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.2

Factory production control (FPC)

Parameters related to Essential Characteristics of Table ZA.1.1 or Table ZA.1.2 relevant for the intended use

9.3

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 về Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

37.179

DMCA.com Protection Status

IP: 40.77.167.71