TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12117:2017
ISO
10952:2014
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BẰNG CHẤT DẺO - ỐNG VÀ PHỤ TÙNG NHỰA NHIỆT RẮN
GIA CƯỜNG THUỶ TINH (GRP) - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN HÓA HỌC CỦA PHẦN BÊN TRONG ỐNG CHỊU
LỆCH DẠNG
Plastics
piping systems - Glass-reinforced thermosetting plastics
(GRP) pipes and fittings - Determination of the resistance
to chemical attack for the inside of a section in a deflected condition
Lời nói đầu
TCVN 12117:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 10952:2014.
TCVN 12117:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống
nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất lỏng
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plastics
piping systems - Glass-reinforced
thermosetting plastics (GRP) pipes and fittings - Determination of the
resistance to chemical attack for the inside of a section in a deflected
condition
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định tính chất bền hóa học của ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn
gia cường thủy tinh (GRP) có kích thước lớn hơn hoặc bằng DN 100 trong điều kiện
chịu lệch dạng.
Khi kết hợp với ISO 10928,
tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp đánh giá ảnh hưởng của môi trường hóa chất lên
bề mặt phía trong của ống hoặc phụ tùng sau một khoảng thời gian quy định. Điều
kiện thử và yêu cầu của phép thử được quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu
chuẩn này. ISO 10467 viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Ảnh hưởng
của môi trường hóa chất có thể được gia tăng do biến dạng gây ra bởi sự lệch dạng,
vì vậy, nó được coi là ăn mòn biến dạng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 10467, Plastics
piping systems for pressure and non-pressure drainage and sewerage - Glass-
reinforced thermosetting plastics (GRP) systems based on unsaturated polyester
(UP) resin (Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng để thoát nước thải và nước mưa có
áp và không áp - Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường thủy tinh (GRP) trên cơ
sở nhựa polyeste (UP) không no).
ISO 10928, Plastics
piping systems - Glass-reinforced thermosetting plastics
(GRP) pipes and fittings - Methods for regression analysis and their use (Hệ
thống đường ống bằng chất dẻo - ống và phụ tùng nhựa
nhiệt rắn gia cường thủy tinh (GRP) - Phương pháp phân tích hồi quy và sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Đường kính trung bình (mean
diameter)
dm
Đường kính đường tròn
tương ứng với trung điểm của mặt cắt ngang thành ống.
CHÚ THÍCH 1 Đường kính
trung bình được xác định theo một trong các công thức sau
dm = di
+ em
dm =
de - em
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
di là
đường kính trong của ống;
em là
độ dày thành trung bình của ống tại phần đáy.
CHÚ THÍCH 2 Đường kính
trung bình và kích thước được dùng cho tính toán được biểu thị bằng milimét.
3.2
Phá hủy rò rỉ (leak failure)
Phá hủy trở nên rõ ràng bởi
sự thất thoát chất lỏng thử qua thành ống.
CHÚ THÍCH Phá hủy của mẫu
thử đã được quan sát tại vị trí đường sinh ở đáy
mà không có sự rò rỉ chất lỏng thử. Mặc dù không quan sát thấy rò rỉ, nhưng vẫn
có thể coi đây là một kiểu phá hủy của mẫu vì mức độ
biến dạng của mẫu làm cho việc tiếp tục thử không còn giá trị. Phép thử này có
thể bị loại bỏ hoặc được tính là phá hủy xảy
ra tại thời điểm đứt gãy đường sinh ở đáy.
4 Nguyên tắc
Cho bề mặt bên trong của mẫu
thử tiếp xúc với chất lỏng thử ăn mòn tại nhiệt độ quy định trong khi mẫu được
duy trì ở trạng thái chịu lệch dạng cố định xuyên
tâm. Phép thử được lặp lại tại các mức độ lệch dạng khác nhau, mỗi lần sử dụng
một mẫu mới và ghi lại thời gian phá hủy tại từng mức độ lệch dạng. Các kết quả được sử dụng
để tính toán giá trị lệch dạng ngoại suy cho khoảng thời gian quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH Sử dụng độ biến dạng cho phép thử nghiệm sử dụng các mẫu thử có độ dày và cấp độ
cứng khác nhau. Độ lệch dạng và độ biến dạng có tương quan về mặt tính toán.
Các thông số thử sau được
quy định bởi tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
a) thành phần của chất lỏng
thử (xem Điều 5);
b) số lượng và chiều dài mẫu
thử (xem Điều 7):
c) việc điều hòa sơ bộ
(xem Điều 9):
d) nhiệt độ thử (xem 10.1
hoặc 11.1);
e) nếu phá hủy không xảy
ra (xem 10.11 và 11.11), mức lệch dạng quy định và khoảng thời gian tối thiểu liên
quan;
f) thời gian mà dữ liệu được
ngoại suy (xem Điều 12).
5 Chất lỏng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Khung
đặt tải, gồm hai tấm thép song
song và các thanh lắp có ren, có khả năng duy trì mức độ lệch dạng không đổi của
mẫu thử (xem Hình 1 đối với phép thử điển hình). Các tấm này phải có độ cứng
phù hợp sao cho không bị uốn hoặc biến dạng trong khi nén ép mẫu thử. Mỗi
tấm phải có chiều dài bằng với chiều dài của mẫu thử cộng với ít nhất
30 mm và chiều rộng ít nhất bằng 100 mm.
6.2 Dụng
cụ đo kích thước, có thể
xác định:
a) kích thước (chiều dài,
đường kính và độ dày thành) với độ chính xác đến ± 0,5 %;
b) sự thay đổi đường kính
mẫu thử theo chiều thẳng đứng với độ chính xác trong khoảng ± 1,0
% của giá trị thay đổi lớn nhất;
c) nếu sử dụng thước đo độ
biến dạng loại thanh mỏng, phù hợp với mức độ biến dạng tối đa và chiều dài
phù hợp với đường kính ống.
Thước đo độ biến dạng có
chiều dài 6 mm và 12 mm được cho là hiệu quả với đường kính ống từ 300 mm đến
600 mm. Tham vấn nhà sản xuất thước đo độ biến dạng về độ dài
đo khuyến cáo đối với các đường kính ống khác.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tấm bằng
thép
2 Vách ngăn
3 Vật liệu làm
kín
4 Thanh lắp
có ren
5 Chất lỏng
thử
6 Mẫu thử
7 Thước đo
độ biến dạng (tùy chọn)
Ddm
Đường kính lệch dạng
Hình
1 - Lắp đặt phép thử điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Chuẩn
bị
Mẫu thử phải là một vòng
tròn hoàn thiện được cắt từ ống hoặc phụ tùng được thử. Chiều dài của mẫu thử
phải theo như quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này, với độ lệch
cho phép bằng ± 5 %.
Các đầu cắt phải nhẵn và
vuông góc với trục của mẫu thử.
Vẽ hai đường thẳng, đối diện
nhau theo hướng đường kính và dọc theo bề mặt trong của mẫu thử.
7.2 Số
lượng
Số lượng mẫu thử phải theo
như quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này, miễn là để phân tích
hồi quy, số lượng mẫu thử phải đảm bảo sao cho thu được tối thiểu 18 điểm
dữ liệu theo
10.2 hoặc 11.2.
8 Xác định kích thước
của mẫu thử
8.1 Chiều
dài
Đo chiều dài của mẫu thử dọc
theo từng đường thẳng với độ chính xác đủ để xác định mẫu thử liệu có phù
hợp với yêu cầu của Điều 7 hay không. Cắt
chỉnh hoặc thay thế các mẫu thử không phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định (6.2) chính xác đến
±1,0 % độ dày thành của mẫu thử tại sáu vị trí cách đều nhau dọc theo một đường
thẳng quy định trong 7.1. (Sau đó đường thẳng này sẽ là đáy của mẫu thử).
Tính toán độ dày thành trung bình em là trung bình số học của
sáu giá trị đo.
8.3 Đường
kính trung bình
Xác định (6.2) chính xác đến
± 1,0 % đường kính trong di của mẫu
thử tại trung điểm đoạn thẳng bằng dụng cụ đo, ví dụ như callip hoặc đường kính
ngoài de của mẫu thử bằng dụng cụ
đo, ví dụ như thước dây bằng thép.
Xác định đường kính trung
bình dm (xem 3.1) của mẫu thử bằng cách tính toán, sử dụng
các giá trị độ dày thành trung bình, em thu được theo đường
kính trong hoặc đường kính ngoài.
9 Điều hòa mẫu
Trừ khi có quy định khác
trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này, mẫu thử phải được giữ trong điều
kiện thử ít nhất 8 h.
10 Quy trình thử sử
dụng phép đo độ lệch dạng
CẢNH BÁO - Có thể có các mảnh
vỡ hoặc rò rỉ xảy ra trong phép thử.
10.1 Trong
suốt quy trình sau, duy trì ở nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Độ lệch dạng vượt quá 28 % của
đường kính có thể gây ra bẹp cục bộ ống và dẫn đến
sự phân bố biến dạng bất thường. Đối với các lệch dạng đến
28 %, độ chính xác cải thiện đạt được bằng cách sử dụng thêm thước đo độ
biến dạng hoặc bằng cách thiết lập một hiệu chuẩn độ lệch dạng theo độ biến dạng
đo được đối với
một mẫu thử điển hình. Kỹ thuật hiệu chuẩn này cũng hiệu quả với tất
cả các mức lệch dạng giống như phép kiểm tra các tính toán mà
coi trục trung hòa nằm chính giữa thành mẫu thử.
Bảng
1 - Sự phân bố thời gian phá hủy
Thời
gian phá hủy
tf
h
Số
lượng phá hủy tối thiểu
10
≤ tf ≤ 1 000
4
1
000 ≤ tf ≤ 6 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tf
> 6 000
3a
a
Ít nhất một trong số các phá hủy này phải ở thời gian vượt quá 10
000 h.
10.3 Đặt
mẫu thử vào trong thiết bị thử sao cho các đường thẳng của mẫu thử thẳng hàng với
nhau theo chiều thẳng đứng, song song và trùng với trục của tấm hoặc thanh nén
ép.
Kiểm tra bằng mắt thường để
đảm bảo sự tiếp xúc giữa mẫu thử và thiết bị đặt tải
đồng đều và các tấm hoặc thanh không bị nghiêng.
10.4 Tác
dụng lực vào thiết bị để làm lệch dạng mẫu thử trong khi giữ tấm hoặc thanh
phía trên và tấm hoặc thanh phía dưới của thiết bị càng song song càng tốt.
Khi đạt đến độ lệch dạng
áp dụng (xem 10.2), ghi lại thời gian và khóa thiết bị để duy trì mẫu thử trong
điều kiện bị lệch dạng.
10.5 Sử
dụng một vật liệu làm kín mềm dẻo, lắp các vách ngăn trơ
hóa học vào trong thiết bị sao cho chỉ bề mặt
bên trong của mẫu thử tiếp xúc với môi trường thử. Các vách này không được hỗ
trợ thêm cho mẫu thử.
10.6 Tính
độ biến dạng tuyến tính ban đầu, eo
biểu thị bằng phần trăm, sử dụng công thức (1) đã bù lại sự tăng đường kính
theo chiều ngang cùng với sự tăng độ lệch dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,28 x em x
∆y x 100
(1)
(dm+
)2
Trong đó
em là
độ dày thành trung bình của mẫu thử tại phần đáy, tính bằng milimét
(xem 8.2);
∆y là biến dạng trung bình
theo chiều thẳng đứng, tính bằng milimét, tương đương với di
- Ddm, trong đó Ddm là
đường kính lệch dạng, tính bằng milimét và di là đường kính trong
(xem 3.1);
dm là
đường kính trung bình của mẫu thử, tính bằng milimét (xem 3.1).
Việc tính toán coi trục
trung hòa nằm tại trung điểm thành mẫu thử. Đối với mẫu thử thành kết cấu
mà có một vị trí trục trung hòa thay đổi, có thể cần phải đánh giá kết quả khi
thay 2d cho e, trong đó d là khoảng cách từ bề mặt ống bên trong đến trục trung
hòa. Vị trí trục trung hòa phải được xác định bằng cách sử dụng thước đo biến dạng
(6.2).
10.7 Trong
vòng 2 h khi mẫu thử đạt đến độ lệch dạng lựa chọn (xem 10.4), cho chất lỏng thử
vào giữa các vách đến độ sâu từ 25 mm đến 50 mm và ghi lại thời gian này là zero.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8 Duy
trì độ sâu của chất lỏng thử không nhỏ hơn 25 mm cho đến khi xảy ra hiện tượng
rò rỉ hoặc phép thử kết thúc. Đối với khoảng thời gian tiếp xúc của mẫu thử, kiểm
tra định kỳ bằng cách sử dụng các phương pháp phân tích
phù hợp và nếu cần, điều chỉnh dung dịch thử để duy trì trong khoảng ± 5 % nồng
độ quy định.
CHÚ THÍCH Các dung dịch trở
nên đặc hơn do bay hơi nước. Đối với một số chất, có thể cần phải làm sạch định
kỳ mẫu thử bị lệch dạng và phải thay dung dịch thử bằng dung dịch mới. Cắt
cẩn thận một màng nhựa để vừa khít giữa các vách và
đặt nổi phía trên dung dịch thử nhằm hạn chế
sự bay hơi.
10.9 Trừ
khi có quy định khác, kiểm tra mẫu thử bằng mắt, không dùng kính phóng đại,
các dấu hiệu của hiện tượng phá hủy rò rỉ tại các khoảng thời gian nêu trong Bảng
2, với độ lệch cho phép được cho trong cột ngoài cùng bên phải.
Khi dung dịch thử được
thay bằng dung dịch mới, có thể phải tiến hành kiểm tra diện
tích thấm ướt. Bất kỳ hiện tượng nào quan sát được
như rạn nứt hoặc tách liên kết phải được ghi lại.
Để cải
thiện dấu hiệu nhìn thấy của phá hủy rò rỉ, nếu cần, phủ lên
bề mặt ngoài mẫu thử một lớp vôi bột. Việc sử dụng thiết bị tính giờ
điện tử được cho là có hiệu quả trong việc kiểm soát thời
gian phá hủy của các phép thử ngắn hạn.
Bảng
2 - Khoảng thời gian kiểm tra
Khoảng
thời gian tính từ zero
h
Khoảng
thời gian kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
đến 10
Mỗi
1 h
±
0,25 h
10
đến 600
Mỗi
24 h
±
6 h
600
đến 6000
Mỗi
72 h
±
10 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi
tuần
±
1 ngày
10.10 Ghi
lại thời gian phá hủy đối với từng mẫu thử. Mẫu thử
không bị phá hủy sau nhiều hơn 10 000 h có thể được tính là phá hủy để
thiết lập đường hồi quy. Các mẫu thử không bị phá hủy có thể được giữ lại để thử
và đường hồi quy được tính lại khi thu được các phá hủy.
10.11 Trong
trường hợp các phá hủy không xảy ra tại bất kỳ thời gian nào, thực hiện
theo quy trình lựa chọn khác (thường gọi là mức quy định) như được nêu trong
tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này hoặc ISO 10467.
11 Quy
trình thử sử dụng phép đo độ biến dạng
CẢNH BÁO - Có thể có các mảnh
vỡ hoặc rò rỉ xảy ra trong phép thử.
11.1 Trong
quy trình sau, duy trì nhiệt độ như quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu
chuẩn này.
11.2 Chọn
khoảng độ biến dạng ước lượng sao cho thời gian phá hủy của ít nhất 18 mẫu
thử được phân bố từ 0,1 h đến 10 000 h và sự phân bố của thời gian phá hủy của ít
nhất 10 giá trị phù hợp với các giới hạn cho trong Bảng
1.
11.3 Cẩn
thận chỉnh thẳng hàng và gắn ba thước đo độ biến dạng (6.2) vào phần lõm
trong mẫu thử theo hướng chu vi để đo độ biến
dạng chu vi ban đầu. Đặt các thước đo cách đều nhau dọc theo một đường thẳng của
mẫu thử. Chất kết dính được sử dụng để gắn thước không được vượt quá 37
% chiều dài mẫu thử dọc theo phần lõm của mẫu. Thước ở giá trị zero khi
mẫu thử ở dạng vòng tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4 Sau
khi lắp đặt thước đo độ biến dạng, đặt mẫu thử vào thiết bị thử (xem Hình 1) với
thước đo độ biến dạng nằm ở đáy. Cẩn thận để
đảm bảo rằng thước đo được đặt tại điểm biến dạng tối đa (vị trí
sáu giờ) và đường thẳng trên mẫu thử song song và trùng với tâm của trục tấm hoặc
thanh.
QUAN TRỌNG - Sự thẳng hàng
của mẫu thử bên trong khung đặt tải là bắt
buộc.
11.5 Tác
dụng lực lên thiết bị thử để làm lệch dạng mẫu
thử trong khi giữ tấm hoặc thanh nén phía trên và tấm
hoặc thanh phía dưới của thiết bị thử càng song song càng tốt. Khi đạt được mức
độ biến dạng mong muốn, khóa thiết bị để duy trì mẫu thử trong điều kiện lệch dạng.
Đọc giá trị trên thước đo càng nhanh càng tốt khi thiết bị bị
khóa.
Ghi lại độ biến dạng ban đầu
xác định bởi từng thước đo độ biến dạng trong vòng 2 min sau khi khóa thiết bị.
Để chứng minh điều kiện thử, kiểm tra để
có ít nhất hai thước đo đưa ra giá trị đọc trong khoảng ± 2,5 % giá trị trung
bình. Nếu có bất kỳ thước nào cho giá trị đọc lớn hơn 7,5 % so với giá trị
trung bình của hai thước đo còn lại, loại bỏ giá trị đó,
trừ khi việc kiểm tra độ dày chứng tỏ rằng thước
đo đọc chính xác.
Tính giá trị trung bình
các số đọc ý nghĩa và ghi lại độ biến dạng ban đầu.
11.6 Sử
dụng một vật liệu làm kín mềm dẻo, lắp các vách ngăn trơ hóa học vào trong thiết
bị sao cho chỉ bề mặt bên trong của mẫu thử tiếp
xúc với môi trường thử và các vách này không được hỗ trợ thêm cho mẫu thử.
11.7 Trong
vòng 2 h từ khi mẫu thử đạt đến độ lệch dạng lựa chọn (xem 11.2), cho chất lỏng thử vào giữa
các vách đến độ sâu từ 25 mm đến 50 mm và ghi lại thời gian này là zero.
CHÚ THÍCH Thời gian cho
phép khi bắt đầu đặt tải lên mẫu thử tính từ thời gian zero được
lựa chọn để giảm thiểu sai khác sinh ra từ việc hồi phục ứng suất. Thời gian
này cũng được lựa chọn sao cho tạo thuận lợi cho việc chuẩn bị mẫu thử.
11.8 Duy trì độ
sâu của chất lỏng thử không nhỏ hơn 25 mm cho đến khi xảy ra hiện tượng
rò rỉ hoặc phép thử kết thúc. Đối với khoảng thời gian tiếp xúc của mẫu thử,
kiểm tra định kỳ bằng cách sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp, nếu cần,
điều chỉnh dung dịch thử để duy trì trong khoảng ± 5 % nồng
độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.9 Trừ
khi có quy định khác, kiểm tra mẫu thử bằng mắt, không dùng kính
phóng đại các dấu hiệu của hiện tượng phá hủy rò rỉ tại
các khoảng thời gian nêu trong Bảng 2, với
độ lệch cho phép được cho trong cột ngoài cùng bên phải.
CHÚ THÍCH Khi dung dịch thử
được thay bằng dung dịch mới, có thể phải tiến hành việc kiểm tra diện tích thấm
ướt.
Để cải thiện dấu hiệu nhìn
thấy của phá hủy rò rỉ, nếu cần, phủ lên bề mặt ngoài mẫu thử một lớp vôi bột.
Việc sử dụng thiết bị tính giờ điện tử được cho là có hiệu quả trong việc kiểm
soát thời gian phá hủy của các phép thử ngắn hạn.
11.10 Ghi
lại thời gian phá hủy đối với từng mẫu thử. Mẫu thử
không bị phá hủy sau nhiều hơn 10 000 h có thể được tính là phá hủy để thiết lập
đường hồi quy. Các mẫu thử không bị phá hủy có thể được giữ lại để thử và đường
hồi quy được tính lại khi thu được các phá hủy.
11.11 Trong
trường hợp các phá hủy không xảy ra tại bất kỳ thời
gian nào, thực hiện theo quy trình lựa chọn khác (thường gọi là
mức quy định) như được nêu trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này hoặc
ISO 10467.
12 Tính
toán giá trị ngoại suy
Sử dụng dữ liệu thu được
theo Điều 10 hoặc Điều 11, xác định theo ISO 10928, phương pháp A, giá trị độ lệch
dạng hoặc giá trị độ biến dạng ngoại suy tại thời gian tương ứng quy định trong
tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
13 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất
phải bao gồm các thông tin sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhận biết đầy đủ về ống
hoặc phụ tùng được thử;
c) Số lượng mẫu thử;
d) Kích thước của mẫu thử;
e) Vị trí trên ống hoặc phụ
tùng mà tại đó mẫu thử được lấy;
f) Đường
kính trung bình dm của mẫu thử trước
khi lệch dạng:
g) Độ dày thành trung bình
em tại đáy của mẫu thử;
h) Quy trình thử sau đó (lệch
dạng hoặc biến dạng) và phần trăm lệch dạng hoặc độ biến dạng đối với từng mẫu
thử và thước đo độ biến dạng, nếu có sử dụng;
i) Nhiệt độ thử và nhiệt độ
trong quá trình điều hòa sơ bộ, nếu áp dụng;
j) Mô tả đầy đủ về chất lỏng
thử và nồng độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Kiểu phá hủy (xem 3.2 và 10.9 hoặc 11.9) và thời gian phá hủy của
từng mẫu thử;
m) Giá trị lệch dạng và độ
biến dạng ngoại suy và thời gian ngoại suy tương ứng (xem Điều 12);
n) Yếu tố bất kỳ có thể ảnh
hưởng đến kết quả thử, như là hiện tượng hoặc thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, ví dụ biến dạng rạn nứt hoặc tách liên kết;
o) Khoảng thời gian các
phép thử được thực hiện.