TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11258:2015
ISO
3685:1993
THỬ NGHIỆM TUỔI THỌ DAO TIỆN MỘT LƯỠI CẮT
Tool-life
testing with single-point turning tools
Lời nói đầu
TCVN 11258:2015 hoàn toàn tương đương
ISO 3685:1993.
TCVN 11258:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 29, Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tool-life
testing with single-point turning tools
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các qui trình
thử nên dùng để thử tuổi thọ của dao tiện một lưỡi cắt có gắn mảnh cắt bằng
thép gió, cacbit thiêu kết và gốm dùng để tiện các chi tiết gia công bằng thép
và gang. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho thử nghiệm trong phòng thử nghiệm
cũng như trong thực tế sản xuất.
Trong gia công tiện, có thể xem xét
các điều kiện cắt dưới dạng:
a) Các điều kiện trong đó hư hỏng của
dao chủ yếu là do mòn;
b) Các điều kiện trong đó hư hỏng của
dao chủ yếu là do các hiện tượng khác như nứt vỡ lưỡi cắt hoặc biến dạng dẻo.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến các khuyến
nghị về thử nghiệm dao có liên quan đến hư hỏng của dao chủ yếu là do mòn.
Thử nghiệm đối với loại các điều kiện
thứ hai được nêu ở trên không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này xác lập các đặc tính kỹ
thuật cho các yếu tố sau của thử tuổi thọ dao tiện một lưỡi cắt: chi tiết gia công, dao
cắt, chất lỏng trơn nguội dùng cho cắt, các điều kiện cắt, thiết bị gia công cắt,
đánh giá hư hỏng của dao và tuổi thọ của dao, các qui trình thử và ghi chép,
đánh giá, trình bày các kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này
không xác lập một phép thử nghiệm thu và không nên sử dụng tiêu chuẩn này cho thử nghiệm thu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 185:1988, Grey cast iron -
Classification (Gang
xám - Phân loại);
ISO 229:1973, Machine tools -
Speeds and feeds (Máy công cụ - Tốc độ và bước tiến);
ISO 468:1982, Sulface roughness
- Parameters, their values and general rules for specifying requirements
(Nhám bề mặt - Các thông số, giá trị của chúng và qui tắc chung cho các yêu cầu qui định);
ISO 513:1991, Application of and
cutting materials for machining by chip removal - Designation of the main
groups of chip remoral and groups of application (Áp dụng các vật liệu cắt cứng cho gia
công có phoi - Ký hiệu các nhóm vật liệu cắt có phoi chính và các nhóm ứng dụng
chính);
ISO 683-1:1987, Heat - treatable
steels, alloy steels and free cutting steels - Part 1: Direct - hardening
unalloyed and low. Alloyed wrought steel in form
of different black product (Thép xử lý nhiệt, thép hợp kim và thép dễ cắt gọt -
Phần 1: Thép không hợp kim và hợp kim thấp gia công áp lực,
tôi trực tiếp dưới dạng các sản phẩm thép đen khác nhau);
ISO 841:1974, Numerical control of machines
- Axis and motion nomen clature (Điều khiển số của các máy - Danh mục của các
trục và chuyển động);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1840-1:1988, Mechanical
vibration - Balance quality requirements of rigid rotors - Part 1:
Determination of permissible residual unbalance (Rung cơ học - Yêu cầu về lượng
cân bằng của các rôto cứng - Phần 1: Xác định lượng mất cân bằng dư cho phép);
ISO 2540:1973, Centre drills for
centre holes with protecting chamfer- Type B (Mũi khoan
lỗ tâm dùng cho các lỗ tâm có mặt vát bảo vệ - Kiểu B);
ISO 3002-1, Basic quantities in
cutting and grinding - Part 1: Geometry of the active part of cutting tools -
General terms, reference systems, tool and working angles, chip breakers (Các đại lượng
cơ bản trong cắt gọt và mài - Phần 1: Hình học của bộ phận cắt của các dụng cụ
cắt - Các thuật ngữ chung, các hệ thống qui chiếu, các góc của
dụng cụ và góc gia công, các cơ cấu bẻ phoi);
ISO 4957:1980, Tool steels (Thép dụng
cụ);
ISO 5610: 1989, Single - point tool
holders for turning and
copying, for indexable inserts - Dimensions (Các bộ phận kẹp dao có một lưỡi cắt
dùng cho tiện và gia công chép hình, cho các mảnh
cắt thay thế - Kích thước);
ISO 9361-1: 1991, Indexable inserts
for cutting tools - Ceramic inserts with rounded corners - Part 1: Dimensions
of inserts without fixing hole (Mảnh cắt dùng cho dao cắt - Mảnh cắt
bằng gốm có các góc lượn tròn - Phần 1: Kích thước của các mảnh cắt không có lỗ
kẹp chặt);
ISO 9361-2: 1991, Indexable inserts
for cutting tools - Ceramic inserts with rorended corners - Part 2:
Dimensions of inserts with cylindrical fixing hole (Mảnh cắt dùng cho dao cắt - Mảnh cắt bằng gốm có
các góc lượn tròn - Phần 2: Kích thước của các mảnh cắt có lỗ trụ kẹp chặt).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi hình dạng của dao so với
hình dạng ban đầu trong quá trình cắt gọt do sự mất dàn vật liệu của dao hoặc sự
biến dạng của dao.
3.2. Số đo độ mòn của dao (tool wear measure)
Kích thước được đo để chỉ ra lượng
mòn của dao
3.3. Chuẩn tuổi thọ của
dao
(tool life criterion)
Giá trị ngưỡng (giới hạn) đã dự định của
số đo độ mòn của dao hoặc sự xuất hiện của một hiện tượng hư hỏng.
3.4. Tuổi thọ của
dao
(tool life)
Thời gian cắt gọt yêu cầu để đạt tới
chuẩn tuổi thọ của dao.
4. Chi tiết gia công
4.1. Vật liệu
gia công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên đưa vào báo cáo thử các thông tin
có liên quan đến vật liệu gia công như loại (mác) vật liệu, thành phần hóa học, tính chất
vật lý, tổ chức tế vi, độ cứng, các chi tiết đầy đủ về quá trình gia công vật liệu
(ví dụ, được cán nóng, rèn, đúc hoặc kéo nguội) và bất cứ xử lý nhiệt nào (xem
4.2 và Phụ lục B).
Để có thể so sánh các kết quả trong
các khoảng thời gian đủ dài, các cơ quan thử nghiệm, kiểm tra nên tìm kiếm số
lượng đủ lớn vật liệu gia công chuẩn để phục vụ cho các nhu cầu trong thời gian
dài của họ.
4.2. Điều
kiện tiêu chuẩn đối với chi tiết gia công
Phải loại bỏ tất cả các vẩy cán hoặc lớp
vỏ đúc trên các chi tiết gia công bằng các phương pháp cắt gọt làm sạch trước
khi thử và trừ khi thử nghiệm ảnh hưởng của lớp vảy.
Bề mặt được tạo thành bởi biến dạng dẻo
của vai, gờ nghĩa là “bề mặt chuyển tiếp” và bất cứ bề mặt nào bị đánh bóng hoặc
bị biến cứng nguội không bình thường có thể tiếp xúc với dao cắt thử phải được
loại bỏ bằng dụng cụ làm sạch ba via trước khi thử để giảm tới mức tối đa các
biến dạng dư của lớp bên dưới bề mặt do phép thử trước đây. Tuy nhiên, yêu cầu
này không bao gồm việc loại bỏ bề mặt bị biến cứng nguội thông thường trên
thanh vật liệu thử được hình thành bởi các hành trình trước đây của dao.
Tỷ số chiều dài /đường kính của chi tiết
gia công không được lớn hơn tỷ số nhỏ nhất tại đó xảy ra rung. Phép thử phải được
dừng lại khi xảy ra rung. Không nên sử dụng tỷ số chiều dài/ đường
kính lớn hơn
10.
Độ cứng của vật liệu gia công phải được
xác định trên toàn bộ mặt cắt ngang của một đầu mút của mỗi thanh hoặc ống vật
liệu thử.
Khi có sự thay đổi lớn
về độ cứng, phải thực hiện các phép đo để xác nhận rằng các giá trị của độ cứng
nằm trong phạm vi các giới hạn được qui định.
Vị trí của các điểm đo và phương pháp
đo độ cứng nên được ghi lại trong báo cáo thử. Sai lệch trong phạm vi một lô vật
liệu nên càng nhỏ càng tốt. Giá trị thực tế của độ cứng đối với các vật liệu chuẩn
và các vật liệu tương tự là ÷ 5 % của giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các phép thử, gia công cắt gọt
trên các chi tiết trong sản xuất và phải sử dụng các cơ cấu kẹp chặt thường
dùng trong gia công.
Mâm cặp và trục phải ổn định và được
cân bằng tốt (về phương pháp đánh giá độ cân bằng, xem ISO 1940-1). Khi kẹp chặt chi tiết
gia công giữa một mâm cặp hoặc mâm cặp hoa mai và một mũi tâm, phải chú ý phòng
ngừa bất cứ các tải trọng uốn nào trên chi tiết gia công.
Đối với các đường kính tâm 90mm, nên sử
dụng mâm cặp hoa mai.
Nên dùng một lỗ tâm có đường kính
6,3mm, mặt vát bảo vệ 1200 phù hợp với ISO 2540.
5. Dao
Về mặt nguyên tắc, các cơ quan thử nghiệm, kiểm
tra được tự do lựa chọn các dao cắt thử theo sự quan tâm riêng của họ. Tuy
nhiên, để tăng khả năng so sánh các kết quả giữa các cơ quan thử nghiệm, kiểm
tra, nên sử dụng một
trong các dạng dao chuẩn và các vật liệu làm dao như đã qui định
sau.
5.1. Vật liệu
làm dao
Trong tất cả các thử nghiệm về cắt gọt
trong đó vật liệu làm dao tự nó không phải là một biến số của phép thử, cơ quan
thử nghiệm, kiểm tra phải tiến hành nghiên cứu một loại vật liệu chuẩn thích hợp
cho chế tạo dao.
Về mặt nguyên tắc, các cơ quan thử nghiệm, kiểm
tra được tự do lựa chọn vật liệu làm dao theo sự quan tâm riêng của họ. Tuy
nhiên để tăng cường khả năng so sánh các kết quả giữa các cơ quan thử nghiệm,
kiểm tra, nên sử dụng một
trong các loại vật liệu chuẩn được qui định trong điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để có thể so sánh các kết quả trong
khoảng thời gian đủ dài, cơ quan thử nghiệm, kiểm tra nên tìm kiếm số lượng
đủ lớn vật liệu làm dao chuẩn để phục vụ cho các nhu cầu của họ trong thời gian
dài.
Các vật liệu chuẩn làm dao không nên
có bất cứ lớp phủ hoặc xử lý bề mặt nào.
Nếu bản thân vật liệu làm dao, lớp phủ
hoặc xử lý bề mặt là biến số của thử nghiệm thì sự phân loại vật liệu, các tính chất vật
lý, tổ chức tế vi, độ cứng hoặc quá trình xử lý nên được báo cáo một cách chi
tiết.
5.1.1. Thép
gió
Vật liệu chuẩn làm dao bằng thép cao tốc
nên được hợp kim hóa không có
coban, không có lớp phủ (S2 và S4)
hoặc được hợp kim hóa có coban (S8 và S11), tất cả các vật liệu này phải phù hợp với ISO
4957.
5.1.2. Cacbit thiêu kết
Vật liệu chuẩn làm dao bằng cacbit
thiêu kết phải thuộc về các nhóm ứng dụng của ISO P10 cho gia công cắt gọt thép
hoặc K10 cho gia công cắt gọt gang phù hợp với ISO 513.
Vì các loại cacbit đối với cùng một
nhóm ứng dụng có thể thay đổi giữa các nhà sản xuất và không thể so sánh được,
cho nên cần lựa chọn một
loại cacbit riêng biệt của nhà cung cấp để dùng làm loại vật liệu cacbit chuẩn.
5.1.3. Gốm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu gốm chuẩn phải là
a) Vật liệu gốm dựa trên cơ sở AI2O3
có hàm lượng tối thiểu của AI2O3 là 70 %, và có bổ sung các vật liệu cứng
khác như ZrO2, titan
cacbua (TiC) hoặc titan nitrua (TiN);
b) Vật liệu gốm dựa trên cơ sở Si3N4
có hàm lượng tối thiểu của M2O3 là 90 % và có bổ sung Y2O3 và/ hoặc AI2O3.
5.1.4. Các vật
liệu làm dao khác
Khi vật liệu làm dao là biến của phép
thử thì sự phân loại vật liệu và nếu có thể thực hiện được, thành phần hóa học, độ cứng
và tổ chức tế vi phải được ghi trong báo cáo thử.
5.2. Thông số
hình học của dao
5.2.1. Thông
số hình học của lưỡi cắt
Các thông số hình học của lưỡi cắt được
xác định phù hợp với ISO 3002-1.
Hình 1 minh họa các góc dao
cần thiết cho
xác định sự định hướng của các lưỡi cắt, mặt trước và mặt sau của dao tiện một
lưỡi cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phép thử cắt gọt trong đó
hình học
của dao không phải là biến số của phép thử phải được tiến
hành khi sử dụng một
trong các thông
số
hình
học
của
dao được cho trong Bảng 1. Trong trường
hợp các dao gắn các mành cắt cacbit thiêu kết và gốm thì các dao này
phải có kiểu gắn các mảnh cắt bằng kẹp chặt. Các lưỡi cắt gắn các mảnh cắt bằng
hàn đồng hoặc liên kết bằng keo dán không được sử dụng làm các dao chuẩn.
Dao phải được lắp đặt chính xác trên
máy. Yêu cầu này được thực hiện bằng gá đặt góc ngang tâm và gá đặt thân dao
vuông góc với đường trục quay của chi tiết gia công. Đối với các dao cắt gắn mảnh
cacbit chỉ dùng cho gia công cắt thép và các hợp kim tương tự, lưỡi cắt phải có
bán kính rn sao cho:
nếu rs = 0,4 mm,
thì rn = 0,02 mm đến 0,03 mm
nếu rs > 0,4 mm,
thì rn = 0,03 mm đến 0,05 mm;
Các điều kiện của lưỡi cắt đối với mảnh
cắt gốm phải phù hợp với hình chiếu được phóng đại trên Hình 1. Các giá trị của
rn phải là các
giá trị thu được bằng mài và phải được ghi vào báo cáo thử.
Tất cả các dao cắt khác phải được sử dụng
với lưỡi cắt thường được tạo ra bằng các nguyên công mài hoặc gia công tinh được chỉ
ra trong 5.3.5.
Kích thước
tính bằng milimet

Hình 1 - Hình
minh họa các góc dao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
làm dao cắt
Góc trước1)
Góc sau 1)
Độ nghiêng của lưỡi cắt
Góc của lưỡi cắt
Góc trong
γ
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kr
εr
Thép cao tốc
25
8
0
75
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0
75
90
-6
6
-6
75
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6
6
-6
75
90
1) Các góc trước và sau của dao có thể
được đo trên mặt phẳng vuông góc với lưỡi cắt (Pn) hoặc mặt phẳng trực
giao của dao (Po). Phải đưa thêm vào γ và α chỉ số dưới dòng
thích hợp để biểu thị mặt phẳng đo, nghĩa là Yn hoặc γo
và αn hoặc αo.
5.2.3. Các thông số
khác của dao
Các hợp kim thường không gây khó khăn
cho gia công cắt, như các vật liệu chịu lửa và vật liệu dựa trên cơ sở niken,
có thể yêu cầu có sai lệch so với thông số hình học của dao tiêu chuẩn,
nhưng chỉ được phép có sai lệch này khi không thể sử
dụng được các thông số hình học của dao tiêu chuẩn. Trong trường hợp hoặc khi
các thông số hình học là biến số của phép thử thì các thông tin sau phải được
nêu trong báo cáo thử.
a) Giá trị của các góc dao và các góc
gia công tương ứng (được qui định cho điều kiện tại đó tốc độ tiến dao bằng
không như đã chỉ ra trong Bảng 1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Các điều
kiện tiêu chuẩn đối với dao
5.3.1. Kiểu
và cỡ kích thước của dao
Phải sử dụng dao tiện thô đầu thẳng
Mặt cắt ngang của thân dao h1 x b dùng cho
các giá trị kẹp dao, phù hợp với ISO 5610 phải là
25 mm x 16 mm đối với các dao thép cao tốc
liền khối;
25 mm x 25 mm đối với các
dao ghép mảnh cắt cacbit; và
32 mm x 25 mm đối với các
dao ghép mảnh cắt gốm.
Khoảng cách từ góc của dao tới mặt trước
của giá kẹp dao máy tiện (đoạn công xôn) phải là 25 mm.
Các mảnh cắt bằng cacbit thiêu kết phải
có hình vuông với cạnh 12,7 mm, dày 4,76 mm dùng cho góc trước âm và 3,18 mm
dùng cho góc trước dương (xem ISO 883).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Dung
sai
Dung sai đối với tất cả các góc của
dao phải là ± 0,50 (30’) dùng cho dao cắt hoàn chỉnh.
Góc giữa một tiếp tuyến với góc lượn
tròn và các lưỡi cắt chính hoặc phụ tại điểm ở đó các tiếp tuyến này sẽ hòa nhập vào các
lưỡi cắt không được lớn hơn 50 (xem Hình 2).
Dung sai của bán kính góc lượn
(rs) phải là ±
0,1 x rs.
Dung sai độ song song giữa mặt phẳng chuẩn
của dao Pr và mặt phẳng sau của dao Pr (xem ISO 3002-1:
1982, Điều 4.1.1 và 4.1.3) và các trục lắp đặt cố định Xm và Zm
(xem ISO 3002-2: 1982, Điều 2.2) của máy công cụ phải là ± 0,50.
Trong thực tế, yêu cầu này được đáp ứng khi góc

Hình 2 - Các
chi tiết về góc lượn tròn
Ở ngang tâm (đường tâm máy) trong phạm vi dung
sai ± 0,25 mm và bước tiến ngang của dao đi qua một điểm chuẩn tĩnh tại tạo ra
sai lệch của mặt trên (song song với mặt phẳng tựa ) và mặt bên (song song với
mặt phẳng Pp) của thân dao không vượt quá ± 0,4 mm trên 50 mm của
chuyển động ăn dao ngang (xem Hình 3).
Dung sai của các mảnh cắt cacbit thiêu
kết và gốm phải tuân theo ISO 1832, cấp G, ngoại trừ chỉ dẫn đã nêu
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhám bề mặt của mặt trước và mặt sau của
dao không được vượt quá 0,25 μm (được đo phù hợp với ISO 468).
Sai lệch độ phẳng của mặt tựa của một
mảnh cắt, ngoại trừ vùng lân cận sát các lưỡi cắt của mảnh cắt, không được vượt
quá 0,004 mm.
Lưỡi cắt trên dao bằng thép cao tốc
không được có ba via hoặc lưỡi
cắt quá mỏng. Các khuyết
tật này có thể được loại bỏ bằng mài khôn cẩn thận các mặt trước và sau của
dao.
Mỗi lưỡi cắt được sử dụng trong thử
nghiệm phải được kiểm tra ở độ phóng đại tối thiểu x 10 đối với
các khuyết tật nhìn thấy như các vết nứt, chỗ sứt mẻ. Các khuyết tật này phải
được sửa chữa, nếu không sửa chữa được thì dao không được sử dụng.
5.3.4. Bộ phận
kẹp dao dùng cho các mảnh cắt.
Đối với các phép thử cắt gọt, các bộ
phận kẹp dao phải đáp ứng các điều kiện sau.
Các thông số hình học phải theo chỉ dẫn
trong Bảng 1.
Dung sai của góc dùng cho bộ phận kẹp
dao cộng với các mảnh cắt phải là ± 0,5 0 (30’) và cho riêng bộ phận
kẹp dao là ± 0,2 0 (12’)
Kích thước tính
bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Dung
sai độ song song
Góc để định vị mảnh cắt
thay thế trong bộ phận kẹp dao phải theo qui định trên hình 4.

Hình 4 - Dung
sai độ vuông góc của mảnh cắt và vị trí bộ phận kẹp dao
Vật liệu của bộ phận kẹp dao phải là
thép có độ bền kéo không nhỏ hơn 1200 N/mm2 (1200 MPa)
Độ phẳng của đáy bộ phận kẹp dao phải ở
trong phạm vi 0,1 mm trên chiều dài và chiều rộng của đáy bộ phận kẹp dao.
Các mặt của đáy bộ phận kẹp dao hoặc đệm
đỡ mảnh cắt phải phẳng với dung sai độ phẳng ở trong phạm vi 0,01 mm.
Mặt dưới của mảnh cắt không được nhô
ra ngoài mặt đỡ (tựa) của đáy bộ phận kẹp dao lớn hơn 0,3 mm (xem Hình 5)
Chiều cao của cơ cấu bẻ phoi và khoảng
cách của cơ cấu bẻ phoi và phương pháp kẹp chặt mảnh cắt phải được ghi vào báo
cáo thử (xem 5.3.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Hình
minh họa khoảnh chìa
(công sôn) của mảnh cắt và cơ cấu bẻ phoi
5.3.5. Mài
dao thép cao tốc
Trình tự của các thao tác, kiểu bánh
mài, các dữ liệu về cắt gọt và qui trình mài nên dùng nên tuân theo hướng dẫn của
nhà sản xuất bánh mài.
Đối với các dao có góc trước
dương, mỗi góc tiếp sau phải thấp hơn góc trước đó. Độ giảm chiều cao của góc dao
không được vượt quá 5 mm, nếu không, phải mài một mặt trước mới ở chiều cao ban
đầu.
Hướng cắt gọt của chu vi bánh mài nên
gần như vuông góc với lưỡi cắt chính của dao và theo chiều đi ra xa khỏi lưỡi cắt chính ngang
qua bề mặt được mài của dao.
Khi sử dụng một bánh mài phẳng, chiều
của chuyển động tiến dao có thể là cùng chiều hoặc ngược chiều với chiều cắt gọt
của bánh mài so với bề mặt được mài.
Có thể có nguy hiểm do sự quá nhiệt
gây ra, đặc biệt là khi máy mài không cho phép điều chỉnh thích hợp
chiều sâu cắt và bước tiến. Sự quá nhiệt thường kéo theo các màu oxy hóa, nhưng khi
không có sự biểu thị rõ về màu sắc thì sự quá nhiệt còn có thể ảnh hưởng đến độ cứng.
Vì vậy cần phải
kiểm tra độ cứng.
Sau khi mài, phải đo độ cứng của dao
trên mặt sau hoặc mặt trước càng gần với lưỡi cắt càng tốt. Độ cứng phải tương
đương với độ cứng đo được trước đây của vật liệu làm dao. Nếu không thu được
giá trị độ cứng này sau khi mài thì phải tiến hành mài thêm hoặc cắt gọt phía
sau tới khi đạt được độ cứng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mài lại, dao phải được mài ở phía
sau ít nhất là 2 mm vượt quá các vết mòn. Các thông số hình học của dao phải được
duy trì như đã qui định trên các hình 1 và 2 và Bảng 1. Phải chú ý đảm bảo
cho góc dao không bị dịch chuyển theo chiều ngang.
5.3.6. Các mảnh
cắt cacbit, gốm
Các mảnh cắt này phải được sử dụng ở trạng
thái cung cấp của nhà sản xuất và không được mài lại.
5.3.7. Cơ cấu bẻ
phoi
Không được sử dụng cơ cấu bẻ phoi trên
các dao thép cao tốc trừ khi cơ cấu bẻ phoi là biến số thử hoặc nếu cần thiết
phải bẻ phoi. Cho phép sử dụng cơ cấu bẻ phoi khi thử nghiệm các dao cacbit
thiêu kết và gốm. Khi sử dụng các vật liệu làm dao này, cơ cấu bẻ phoi thường
được yêu cầu là một bộ phận an toàn.
Cơ cấu bẻ phoi, nếu được sử dụng, phải
được đặt nằm hoàn toàn trên mảnh cắt có chỉ số. Sai lệch độ phẳng của mặt cơ cấu bẻ phoi
tiếp xúc với mảnh cắt không được vượt quá 0,004mm.
Góc của cơ cấu bẻ phoi QBy
(xem Hình 5) là góc giữa giao tuyến của cơ cấu bể phoi và mặt trước của dao và
đoạn thẳng của lưỡi cắt chính. Góc QBy có thể thay đổi theo các
vật liệu khác nhau của chi tiết gia công sao cho có thể đạt được dạng phoi theo
yêu cầu và để dẫn hướng phoi đi tới hoặc đi ra khỏi chi tiết gia công, xem ISO
3002-1: 1982, Điều 7.5. Góc mềm của cơ cấu bẻ phoi (6B), nghĩa là góc giữa mặt
bẻ phoi của cơ cấu bẻ phoi và mặt trước của dao phải giữa 50 0 và 60
0.
Khoảng cách của cơ cấu bẻ phoi IBn phải được
lựa chọn sao cho đạt được dạng phoi có thể chấp nhận được (xem Hình 5). Khoảng
cách thực hiện của cơ cấu bẻ phoi phải được ghi vào báo cáo thử.
Đối với các dao gốm, khoảng cách lBn không thể
quá nhỏ vì có thể gây ra vỡ lưỡi cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Chất lỏng trơn nguội
cho cắt gọt
Phải sử dụng chất lỏng trơn nguội cho
cắt gọt khi cắt gọt các chi tiết gia công bằng thép với các dao thép cao tốc trừ
khi các dao thép cao tốc được thử hư hỏng nặng (xem 8.2.1).
Khi cắt gọt các chi tiết gia công bằng
thép với dao cacbit hoặc dao gốm, không nên dùng chất lỏng trơn nguội cho cắt gọt.
Khi cắt gang cũng không nên dùng chất lỏng
trơn nguội cho cắt gọt.
Chất lỏng trơn nguội cho cắt gọt phải
được qui định rõ ràng bởi nhãn hiệu hoặc thành phần của các phần tử hóa, nồng độ thực,
độ cứng của nước (khi được sử dụng làm chất pha loãng) và độ pH của dung dịch
hoặc nhũ tương.
Khi sử dụng các chất lỏng trơn nguội cắt
gọt, lưu lượng chất lỏng trơn nguội cắt gọt nên “tràn đầy” bộ phận cắt
của dao. Lưu lượng
này không nên nhỏ hơn 3 l/min hoặc 0,1 l/min cho mỗi centimet khối trên phút của
tốc độ lấy phoi, lấy giá trị lớn hơn. Đường kính của lỗ phun tưới, lưu lượng và
nhiệt độ bình chứa chất lỏng trơn nguội
nên được ghi vào báo cáo thử.
7. Điều kiện cắt gọt
7.1. Các điều
kiện cắt gọt tiêu chuẩn
Đối với tất cả các phép thử trong đó
bước tiến f, chiều sâu cắt ap hoặc bán kính góc dao rs không phải
là các biến số chính của phép thử thì các điều kiện cắt gọt phải là một trong
các tổ hợp của các thông số dùng cho cắt gọt được liệt kê trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện cắt gọt
A
B
C
D
Bước tiến, f, mm/rev
0,1
0,25
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu cắt, ap, mm
1
2,5
2,5
2,5
Bán kính góc dao rs mm
0,4
0,8
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai của bước tiến là
(Phù hợp ISO 229).
Dung sai của chiều sâu cắt gọt phải là
± 5 %.
Các thông số hình học của lưỡi cắt
trên bán kính góc dao được qui định trong 5.3.2.
CHÚ THÍCH 3: Đã sử dụng các
ký hiệu phù hợp với ISO 3002-3.
7.2. Các điều
kiện cắt khác
Khi không thể lựa chọn được một trong
các điều kiện cắt gọt tiêu chuẩn, hoặc khi bước tiến, chiều sâu cắt hoặc bán
kính góc dao là biến số của phép thử thì chỉ nên thay đổi một thông số tại thời
điểm các giá trị được lựa chọn ở trên chỗ giao nhau của các bước tiến và chiều sâu cắt
được chỉ định trong phạm vi các vùng hình tam giác đã chỉ ra trên Hình 6. Các
giới hạn của các vùng hình tam giác được qui định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Các
giới hạn của các điều kiện cắt gọt khác
Chiều sâu cắt gọt nhỏ
nhất
Chiều sâu cắt gọt lớn
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 lần bán kính góc 1)
10 lần bước tiến dao
0,8 lần bán kính góc
1) Chiều sâu cắt nhỏ hơn có thể làm cho
các phép đo độ mòn của dao khó khăn và kém chính xác hơn
7.3. Tốc độ
cắt
Tốc độ cắt, tính bằng mét trên phút
(m/min) phải được xác định trên bề mặt của chi tiết gia công được cắt gọt nghĩa
là bề mặt gia công và không phải là được xác định trên đường kính được hình
thành do cắt gọt, nghĩa là bề mặt được gia công cắt gọt. Hơn nữa, tốc độ cắt phải
được đo sau khi dao đã ăn dao vào chi tiết gia công, có tính đến bất cứ tổn thất
nào của tốc độ cắt do hoạt động cắt gây ra.
Phải chọn ít nhất là bốn tốc độ cắt
khác nhau cho mỗi điều kiện cắt, trừ trường hợp đối với các dao gốm, việc lựa
chọn ba tốc độ cắt khác nhau là hợp lý do vấn đề tiêu thụ vật liệu. Nói chung
phải lựa chọn các tốc độ cắt sao cho tuổi thọ của dao ở tốc độ cao nhất không
nhỏ hơn 5 min, đối với các dao gốm không nhỏ hơn 2 min.
Khi gia công cắt các vật liệu đắt tiền,
có thể chọn tuổi thọ của dao ngắn hơn nhưng không được nhỏ hơn 2 min.
Để thu được đủ số lượng các điểm giãn
cách trên đường cong tốc độ cắt - tuổi thọ của dao, tốc độ cắt liên tiếp nên tạo
thành tỷ số sẽ dẫn đến
tuổi thọ gần gấp đôi. Các tỷ số này có thể được lựa chọn từ một cấp số nhân của các số ưu
tiên được cho trong ISO 3 và /hoặc ISO 229.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dao cacbit: 1,12
Dao gốm: 1,25
8. Chuẩn tuổi thọ của
dao và các phép đo độ mòn của dao
8.1. Giới thiệu
Trong sản xuất thực tế / phân xưởng,
thời gian tại đó một dao cắt ngừng cắt gọt các chi tiết gia công có kích thước
và chất lượng bề mặt yêu cầu sẽ xác định tuổi thọ hiệu dụng của dao. Khoảng thời
gian tới khi dao không có khả năng cắt gọt thêm được nữa cũng có thể được xem
là tuổi thọ hiệu dụng của dao. Tuy nhiên, các lý do để dao có thể được xem là
đã đạt tới tuổi thọ hiệu dụng sẽ khác nhau trong mỗi trường hợp tùy thuộc vào
các điều kiện cắt gọt, v.v...
Để tăng độ tin cậy và khả năng so sánh
các kết quả thử, điều chủ yếu là tuổi thọ của dao được định nghĩa là tổng thời gian cắt
gọt của dao để đạt tới một giá trị qui định của chuẩn tuổi thọ của dao.
Tùy thuộc vào hư hỏng đã xảy ra ở chỗ nào trên các
lưỡi cắt, có thể chấp nhận các giá trị khác nhau.
Tiêu chuẩn này khuyến nghị rằng hư hỏng
của các dao ở dạng mòn phải được sử dụng để xác định tuổi thọ.
Khi có nhiều hơn một dạng mòn có thể
đo được thì nên ghi lại mỗi dạng mòn và khi đã đạt được bất một trong các giới
hạn của hiện tượng mòn nào thì tuổi thọ của dao đã kết thúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Chuẩn tuổi
thọ
Dạng mòn có vai trò quan trọng trong
xác định tuổi thọ hiệu dụng của dao trong một loạt các phép thử riêng phải được
sử dụng để hướng dẫn sự lựa chọn một trong các chuẩn tuổi thọ của dao được qui
định sau đây: Dạng mòn và giá trị của chuẩn tuổi thọ của dao phải được ghi vào
báo cáo thử.
Nếu không biết rõ dạng mòn nào sẽ là
chủ yếu thì có thể sử dụng hai chuẩn dẫn đến hai đường cong vc - Tc
(xem hình 7).

Hình 6 - Giới
hạn của các điều kiện cắt gọt

Hình 7 - Đường
cong nét đứt vc-Tc,
phối hợp của mòn mặt
sau và mòn có vết lõm
8.2.1. Chuẩn
chung dùng cho dao thép cao tốc
Các chuẩn chung nhất dùng cho các dao
thép cao tốc như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chiều rộng trung bình của vùng mòn
mặt sau VBB = 0,3 mm nếu
mòn mặt sau được xem là mòn đều trong vùng B;
c) Hư hỏng nặng.
8.2.2. Chuẩn chung cho dao cacbit thiêu kết
(xem Hình 8)
Chuẩn chung nhất dùng cho các dao
cacbit thiêu kết như sau:
a) Chiều rộng lớn nhất của vùng mòn mặt
sau VBBmax = 0,6 mm nếu
mòn mặt sau
không đều trong vùng B;
b) Chiều rộng trung bình của vùng mòn
mặt sau VBB = 0,3 mm nếu
mòn mặt sau được xem là mòn đều trong vùng B;
c) Chiều sâu của vết lõm KT đã cho, tính
bằng milimet, bằng công thức
KT = 0,06 + 0,3f
Trong đó f là bước tiến được biểu thị
bằng milimet trên vòng quay. Đối với các bước tiến tiêu chuẩn, bước
tiến này dẫn đến các giá trị của KT được cho trong Bảng 4 khi KT
được áp dụng như một chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước tiến f, mm/rev
0,25
0,4
0,63
Chiều sâu vết lõm KT,
mm
0,14
0,18
0,25
d) Khoảng cách trước vết lõm giảm đi tới
một giá trị KF = 0,02 mm (xem Hình 8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Cần thấy rằng hiện
tượng mòn tạo thành rãnh thường do
phản ứng hóa học và xảy
ra bên ngoài vùng tiếp
xúc giữa dao và chi tiết gia công cả dọc theo lưỡi cắt chính và trong phạm vi
nhỏ hơn dọc theo lưỡi
cắt phụ. Trong cả hai trường hợp, mòn tạo thành rãnh có ảnh hưởng đồng thời đến cả mặt trước
và mặt sau của dao.
CHÚ THÍCH 5: Trong một số trường hợp,
hiện tượng mòn tạo thành rãnh có gây ra hư hỏng nặng và nên được phân
biệt với sự mài mòn VBA xảy ra dọc theo lưỡi cắt trùng
với bề mặt gia công. Mòn tạo thành rãnh gây ra bởi các tác động của biến cứng khi
gia công nguội trong chi tiết gia công bởi hành trình trước đây của dao.
Kích thước
tính bằng milimet.

Hình 8 - Một
số dạng mòn trên các dao tiện
8.2.3. Chuẩn
chung cho các dao gốm (xem Hình 8)
Chuẩn chung nhất dùng cho các dao gốm
như sau:
a) Chiều rộng lớn nhất của vùng mòn mặt
sau VBBmax = 0,6 mm nếu
mòn mặt sau không đều trong vùng B;
b) Chiều rộng trung bình của vùng mòn
mặt sau VBB = 0,3 mm nếu
mòn mặt sau được xem là mòn đều trong vùng B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chuẩn được qui định trong 8.2 thường
là đủ cho tiện thép và gang.
Các lý do cho tuyển chọn và chọn các
chuẩn khác đối với các trường hợp đặc biệt được thảo luận trong Phụ lục C.
8.3. Các phép
đo độ mòn của dao
Các hạt bám dính trực tiếp
vào vùng mòn ở mặt sau làm cho chiều rộng của vùng mòn có dạng bên ngoài lớn
hơn. Các hạt tích tụ trong vết lõm do mòn cũng làm cho chiều sâu của vết lõm nhỏ hơn. Vật liệu
long ra phải được lấy đi một cách cẩn thận nhưng không được sử dụng các hóa chất tẩm thực
trừ khi kết thúc phép thử.
Để đo độ mòn, lưỡi cắt chính của dao
được phân chia thành bốn vùng như đã chỉ ra trên Hình 8.
Vùng C là phần cong của lưỡi
cắt tại góc dao.
Vùng B là phần thẳng còn lại của lưỡi
cắt giữa vùng C và vùng A.
Vùng A có chiều dài bằng một phần tư
chiều dài lưỡi cắt bị mòn b cách xa góc dao nhất.
Vùng N kéo dài ra ngoài vùng tiếp xúc
lẫn nhau giữa dao và chi tiết gia công đối với khoảng 1 mm đến 2 mm dọc theo
lưỡi cắt chính. Vết mòn có dạng
rãnh. Chiều rộng có vùng mòn mặt sau VBB phải được đo trong phạm
vi vùng B trong mặt phẳng lưỡi cắt của dao Ps1) vuông góc với lưỡi cắt
chính. Phải đo chiều rộng của vùng mòn mặt sau từ vị trí của lưỡi cắt chính ban
đầu. Chiều sâu của vết lõm mòn KT phải được đo là khoảng cách lớn nhất
giữa đáy vết lõm và mặt ban đầu trong vùng B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Thiết bị
9.1. Máy công cụ
Máy tiện dùng cho thử nghiệm phải có kết
cấu vững chắc và ở trong điều kiện tốt, không có khả năng xảy ra rung hoặc có độ
võng bất thường trong quá trình thử (chất lượng cân bằng nên là cấp G.6.3 phù hợp
với ISO 1940).
Máy công cụ được sử dụng cho thử nghiệm
phải được trang bị truyền động trục chính có tốc độ thay đổi vô cấp trong phạm
vi các tốc độ trục chính được sử dụng.
Yêu cầu này đặc biệt quan trọng đối với
gia công tiện để có thể duy trì được cùng một tốc độ cắt khi đường kính của chi tiết
gia công giảm đi bởi các hành trình cắt liên tiếp.
Hơn nữa, truyền động có tốc độ thay đổi cho phép xác
định trước một cách chính xác các tốc độ cắt và giảm thời gian yêu cầu để thu
được các dữ liệu cho xác lập một đường cong tuổi thọ hoàn chỉnh của dao.
9.2. Thiết
bị khác
Cần có các thiết bị sau cho các phép
đo riêng và các thiết bị này phải có đủ độ phân giải để phân biệt được các dung
sai đã qui định trong tiêu chuẩn này.
- Một thiết bị đo các thông số hình học
của dao một cách chính xác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một đồng hồ bấm giây cho
ghi thời gian cắt;
- Một kính hiển vi của thợ
làm dụng cụ hoặc một kính hiển vi được
trang bị thi kính để đo độ mòn mặt sau;
- Một đồng hồ đo có mặt số với đầu tiếp
xúc đo đường kính xấp xỉ 0,2mm để đo
chiều sâu vết lõm mòn;
- Một bàn đo X - Y để thu được các giá
trị đo độ mòn của dao chính xác hơn;
- Một máy ghi profin nếu cần
ghi profin của vết
lõm mòn;
- Thiết bị đo độ cứng để xác định độ cứng
của chi tiết gia công và của dao;
- Một thiết bị đo nhám bề mặt xách tay
để đo nhám bề mặt của chi tiết gia công khi lắp chi tiết gia công trên máy tiện;
- Một dụng cụ để đo tốc độ cắt;
- Một thước cặp để đo đường kính của chi tiết
gia công và chỉnh đặt khoảng cách của cơ cấu bẻ phoi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Qui trình thử tuổi
thọ của dao
Chỉ có thể mô tả qui trình thử tuổi
thọ của dao dưới dạng tổng quát vì các điều kiện sẽ thay đổi đối với mỗi tình huống.
Phương pháp phải tuân theo tương tự
như phương pháp được sử dụng cho vận hành tốt máy công cụ, ngoài ra phải rất
chú ý và phải quan sát một số phép đo phải tiến hành.
Nội dung chi tiết nhất của các phép đo
và sự đề phòng cần phải có đã được nêu khá đầy đủ trong tiêu chuẩn
này.
Trước khi bắt đầu thử cần xác minh rằng
máy tiện, chi tiết gia công và các dao tiện đã đáp ứng tất cả các yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Hoàn thành tờ dữ liệu “các điều kiện chung” (xem Phụ lục D).
Máy phải được chỉnh đặt ở các điều kiện
cắt gọt yêu cầu. Nếu cần thiết, phải thực hiện phép thử tuổi thọ của dao sơ bộ
như đã mô tả trong Phụ lục E.
Phải thực hiện các phép đo mòn ở các
khoảng thời gian thích hợp. Tất cả các dữ liệu phải được ghi lại trên tờ dữ liệu “các
giá trị đo mòn đối với thời gian” như đã chỉ ra trong Phụ lục D. Các số đọc phải được lập
thành biểu đồ về độ mòn của dao (trục tung) đối với thời gian (trục hoành) (xem
các Hình 9 và 10).
Các biểu đồ này phải chỉ ra ít nhất là
năm điểm thực
nghiệm cho mỗi đường cong sao cho thời gian tại đó giá trị được lựa chọn là chuẩn
tuổi thọ của dao có thể đạt được bằng sự đánh giá có đủ độ chính xác yêu cầu.
Trong bất cứ trường hợp nào cũng không
được xác định tuổi thọ của dao bằng ngoại suy biểu đồ độ mòn của dao - thời
gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá các dữ liệu tuổi thọ của
dao được xử lý trong Điều 11.

Hình 9 - Sự
phát triển của mòn mặt sau đối với các tốc độ cắt khác nhau vc1-vc5 (tỷ xích tuyến
tính)

Hình 10 - Sự
phát triển của chiều sâu vết lõm đối với các tốc độ cắt khác nhau vc1-vc4 (tỷ xích tuyến
tính)
11. Ghi vào báo cáo kết
quả
11.1. Phép thử
tuổi thọ của dao
11.1.1. Tuổi
thọ của dao là một hàm số của tốc độ cắt
Các số đo độ mòn mặt sau đối với thời
gian được lấy ở một vài tốc độ cắt sẽ cung cấp các đường cong như đã chỉ ra
trên Hình 9. Các đường cong tương ứng sẽ thu được trong phép đo vết lõm mòn như
đã chỉ ra trên hình
10, nhám bề mặt, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nối các điểm tọa độ (vc1, Tc1), (vc2, Tc2) v.v... thu
được từ các Hình 9 và 10 thành biểu đồ theo tỷ xích lôgarit tốc độ cắt
- tuổi thọ của dao (có cùng một môđun dọc theo cả hai trục tọa độ) sẽ tạo
ra một đường cong vc-Tc
như đã chỉ ra trên Hình 11 và 12.

Hình 11 -
Đường cong vc - Tc dựa trên
Hình 9
(tỷ
xích logarit)
Hình 12 -
Đường cong vc - Tc dựa trên
Hình 10
(tỷ xích logarit)
Các đường cong vc-Tc
này có thể được xem là tuyến tính trong một số phạm vi tốc độ. Phương trình cho đoạn tuyến
tính này của các đường cong có dạng:

trong đó
vc là tốc độ cắt, tính bằng mét
trên phút;
Tc là tuổi thọ của dao, tính bằng
phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C = hằng số
Các giá trị của k và C trong phương
trình trên phải được đưa vào các báo cáo thử.
Các phương pháp để xác định k và C được cho
trong 11.3.
Nếu chuẩn của độ mòn mặt sau đạt được
trước khi có mòn tạo thành vết lõm hoặc ngược lại thì có thể vẽ đường cong vc-Tc
được xác định bằng mòn mặt sau.
11.1.2. Tuổi
thọ của dao là một hàm số của tốc độ trục chính
Trong sản xuất, đôi khi thường vẽ biểu
đồ phối hợp với vòng quay của trục chính và số chi tiết gia công được sản xuất
ra đối với một chuẩn độ mòn của dao riêng để tạo ra một biểu đồ có tỷ xích
logarit như đã chỉ ra trên Hình 13.
Có thể sử dụng biểu đồ này tương tự
như biểu đồ vc-Tc

CHÚ THÍCH: Các thông tin thêm nữa
được cho trong Phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.3. Phép
thử tuổi thọ của dao ở một tốc độ
Trong một số trường hợp, không thể thực
hiện được các phép thử ở một số tốc độ cắt. Khi đó tuổi thọ của dao được biểu
thị bằng số phút hoặc số chi tiết gia công được sản xuất ra ở một tốc độ đã lựa
chọn.
11.2. Tờ dữ
liệu và các biểu đồ
11.2.1. Qui định
chung
Không qui định các tờ dữ liệu. Tuy
nhiên, Phụ lục D đưa ra sơ đồ bố trí các dữ liệu được đề nghị, nhưng các sơ đồ
bố trí các dữ liệu này không thích hợp cho đánh giá trên máy tính.
Có ba tờ dữ liệu được đề nghị:
a) Tờ dữ liệu “Các điều kiện chung” bao hàm tất cả các dữ liệu
cơ bản cho một loạt đầy đủ các phép thử;
b) Tờ dữ liệu “Các số đo độ mòn - thời
gian” bao hàm tất cả các chi tiết của một phép thử tuổi thọ của dao;
c) Tờ dữ liệu “Biểu đồ tuổi thọ của
dao - tốc độ cắt” để ghi lại các kết quả của một số phép thử tuổi thọ của dao
được thực hiện ở một phạm vi tốc độ cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2. Tờ dữ
liệu “số đo độ mòn - thời gian”
Thông tin được ghi trong cột “Ghi chú”
trên tờ dữ liệu b) trong 11.2.1 phải bao gồm các nội dung sau:
a) Các dạng phoi thu được (xem Phụ lục
G);
b) Các số đọc tăng dần của độ cứng
Brinen của chi tiết gia công khi đường kính của nó giảm bởi các hành
trình cắt liên tiếp;
c) Đường kính của lỗ phun chất lỏng
trơn nguội, lưu lượng và nhiệt độ của thùng chứa chất lỏng trơn nguội (chất lỏng
cắt) và áp suất của chất lỏng này, nếu có thể thực hiện được.
11.2.3. Tờ dữ
liệu “Biểu đồ tuổi thọ của dao - tốc độ cắt”
Phải vẽ đường cong tuổi thọ của dao
trên giấy vẽ đồ thị log - log tiêu chuẩn với cùng một môđun trên cả hai chiều
(các môđun 83,33mm, nếu có thể thực hiện được).
Trục hoành phải biểu thị tốc độ cắt vc, tính bằng mét
trên phút.
Trục tung phải biểu thị tuổi thọ của
dao Tc, tính bằng
phút, của các chi tiết gia công N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ngày;
b) Đặc tính kỹ thuật của vật liệu gia
công:
c) Độ cứng hoặc các tính chất vật lý của
vật liệu gia công;
d) Vật liệu làm dao được sử dụng và độ
cứng trong trường hợp thép cao tốc;
e) Các thông số hình học của dao (các
dữ liệu được cho theo thứ tự sau yn, αn, λn, Kr,
εr, rs, rn
và cơ cấu bẻ phoi);
f) Chất lỏng cắt;
g) Bước tiến;
h) Chiều sâu cắt;
i) Chuẩn của điểm kết thúc tuổi thọ của
dao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Đánh
giá các dữ liệu tuổi thọ của dao.
11.3.1. Qui định chung
Bất cứ sự đánh giá nào về các dữ liệu
thử tuổi thọ của dao sẽ trở nên vô ích nếu không có sự đề phòng trong quá trình thực
nghiệm để bảo đảm rằng các số đo thu được là thực sự độc lập đối với tất cả các yếu
tố khác ngoài các yếu tố đang được nghiên cứu và các phép thử được thực hiện
theo một trình tự ngẫu nhiên.
Các hằng số của phương trình Taylor
cho tuổi thọ của dao

Có thể được đánh giá từ các phép thử
tuổi thọ của dao hoặc bằng phương pháp đồ thị đơn giản được mô tả trong
11.3.3. Nếu sử dụng phương pháp toán học, có thể thu được một tiêu chuẩn đánh
giá phương sai cũng như giá trị và các giới hạn của khoảng tin cậy như đã mô tả
trong 11.3.4 và 11.3.5.
11.3.2. Đánh
giá
(bằng mắt)
Với sự đánh giá bằng mắt, có thể ước
tính các hằng số C và k
một cách nhanh chóng với độ chính xác có thể chấp nhận được trong nhiều trường
hợp. Tuy nhiên nên nhớ rằng đánh giá (bằng mắt) không khách quan vì hai cá nhân
không thể đi tới cùng một kết quả chính xác được. Các nội dung chi tiết
hơn nữa được cho trong Phụ lục F.
11.3.3. Đánh
giá bằng tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.4. Các
xem xét về mặt thống kê để điều chỉnh tốt nhất đường
cong vc-Tc
11.3.4.1. Phương
sai
Tất cả các giá trị đo thực nghiệm đều
có liên quan đến phương sai. Một cách để chỉ ra phương sai là xác định độ biến thiên
sai phân quanh đường hồi qui, đó là sai lệch bình phương trung bình của các giá
trị log Tc đo được so với giá trị theo đường hồi qui. Các nội
dung chi tiết hơn nữa được cho trong Phụ lục F.
11.3.4.2. Giá trị
Nếu mối quan hệ quan trắc được giữa
các biến số Tc và vc không được xem xét vì chỉ là kết quả
tình cờ thì biến thiên sai phân
nên nhỏ so với tổng biến thiên của các giá trị Tc do phép hồi qui. Các
phương pháp tính toán chi tiết hơn nữa được chỉ ra trong Phụ lục F.
11.3.5. Các giới
hạn của khoảng tin cậy đối với đường cong vc-Tc
11.3.5.1. Các giới
hạn của khoảng tin cậy đối với toàn bộ đường
Các giới hạn của khoảng tin cậy tạo
thành một miền xung quanh đường hồi qui tính toán trong phạm vi đó, nếu các phép thử
tuổi thọ của dao được lặp lại vài lần thì một tỷ lệ phần trăm xác định của các
đường hồi qui tương ứng có thể giảm đi. Phương pháp tính toán được cho trong Phụ
lục F.
11.3.5.2 Các khoảng tin cậy cho các hằng
số a, C và k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Qui định)
THÔNG TIN CHUNG
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là đưa ra
các điều kiện tiêu chuẩn và các qui trình để tiến hành các phép thử tuổi thọ của dao có một
lưỡi cắt khi tiện sao cho
- Có thể so sánh được các kết quả từ
các nguồn khác nhau;
- Sự phân tán của các kết quả thử được
giữ ở mức tối thiểu;
Mục đích của các phép thử này có thể
là
- Xác định các tính chất gia công cắt
hoặc các vật liệu gia công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- So sánh các chất lỏng cắt;
- Xác định các dữ liệu cắt được khuyến
nghị.
Trong tiêu chuẩn này một số
điều kiện và qui trình đã được tiêu chuẩn hóa (ví dụ, các thông số hình học của
dao tiêu chuẩn và các điều kiện cắt tiêu chuẩn). Thuật ngữ “tiêu chuẩn” được sử
dụng để định lượng các giá trị có thể đo được và được biểu thị bằng các đơn vị
vật lý, một hoặc nhiều giá trị được chọn làm tiêu chuẩn. Trong thử nghiệm tuổi
thọ của dao cũng có các biến số như vật liệu gia công, vật liệu làm dao và loại
chất lỏng cắt mà có tính chất của chúng có thể và quan trọng cho gia công cắt
nhưng không thể biểu thị được một cách dễ dàng bằng các đơn vị vật lý. Ở đây cần có sự
mô tả chi tiết về thành phần hóa học, qui trình chế tạo. Vì vậy thuật ngữ “chuẩn”
(reference) đã được
đưa ra. Chuẩn tuổi thọ của dao được chia thành chuẩn “chung” và các chuẩn “khác”
vì không thể tiêu chuẩn hóa được tất cả các chuẩn
này. Vì các lý do thực
tế và vì các lý do của khả năng so sánh, các chuẩn “chung” được qui định trong
tiêu chuẩn này được ưu tiên sử dụng nhưng trong một số tình huống các chuẩn “khác”
có thể thích hợp hơn. Trong trường hợp này nên sử dụng Phục lục C làm tài liệu
hướng dẫn.
Mặc dù các vật liệu tham chiếu (chuẩn)
được mô tả một cách chi tiết nhưng có thể nhận thấy các sự khác biệt trong tính
chất cắt gọt khi
chọn một lô khác của
cùng một loại vật liệu danh nghĩa. Chỉ có giải pháp thực tế cho vấn đề này là lập một “ngân
hàng vật liệu” quốc tế trong đó lưu giữ một khối lượng rất lớn các vật liệu đã
được kiểm tra chặt chẽ để dùng cho
mục đích hiệu chuẩn. Ý tưởng này đã được
xem xét nhưng không thể thực hiện được.
Một vấn đề chính trong soạn thảo tiêu
chuẩn này đó là một tiêu chuẩn quốc tế chỉ có một hoặc rất ít các điều kiện
cung cấp khả năng so sánh rất tốt nhưng ít có khả năng được chấp nhận cho sử
dụng rộng rãi hơn các điều kiện thử. Nếu nhiều điều kiện (ví dụ, các bước tiến,
các thông số hình
học
của dao) được tiêu chuẩn hóa thì sẽ có cơ hội lớn hơn cho so sánh
với một loại hình sản xuất
riêng nhưng có các dữ liệu của trường hợp này có thể không chắc đã sử dụng được
cho so sánh. Chẳng hạn, nếu cần thử các tính chất gia công cắt của các vật liệu
gia công để thu được thông tin cho mua hàng, chuẩn bị gia công và các lĩnh vực
khác thì yêu cầu này có thể được đáp ứng trong phần lớn các trường hợp bằng sử
dụng một trong các điều kiện cắt tiêu chuẩn, các thông số hình học tiêu chuẩn của
dao, các chuẩn tuổi thọ của dao chung, các dao chuẩn và chất lỏng cắt chuẩn.
Sau đó các kết quả sẽ được so sánh với các kết quả thu được ở nơi khác. Trong
nhiều trường hợp cần thiết phải có sai lệch so với tiêu chuẩn này. Chẳng hạn,
các vật liệu gia công rất khác so với các thép không hợp kim hóa và gang là
các vật liệu gia công được sử dụng phổ biến nhất trong các phép thử được mô tả trong tiêu chuẩn
này, có thể khiến cho cần thiết phải sử dụng vật liệu làm dao không
chuẩn và có lẽ các thông số hình học tiêu chuẩn của dao cũng sẽ không phải là sự
lựa chọn tốt nhất. Nếu các sai lệch này là cần thiết thì nên tuân theo tiêu chuẩn
này khi có thể thực hiện được.
PHỤ LỤC B
(Qui định)
VẬT LIỆU GIA CÔNG CHUẨN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu thép chuẩn phải là thép
cacbon trung bình cán nóng có các thành phần sau tương đương với thép C45E4 phù
hợp với ISO 683-1.
C
%
Si
%
Mn
%
S
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
0,42 đến
0,50
0,10 đến
0,40
0,50 đến
0,80
0,035 max
0,035 max
Nên sử dụng các giá trị trung bình, nếu
có thể thực hiện được.
Sự hiện diện của các nguyên tố sau vượt
quá các giá trị lớn nhất được cho dưới đây phải được loại khỏi thép dùng làm vật liệu
thử chuẩn.
Ni = 0,20 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mo = 0,05 %
V = 0,02 %
Cu = 0,20 %.
Thép phải được đioxit hóa với nhân và
hàm lượng nhân nhỏ nhất phải là 0,01 % và hàm lượng nhân lớn nhất phải là 0,03
%. Không được sử dụng các chất khử oxy đặc biệt.
Hàm lượng nitơ, phụ thuộc một phần vào
nguồn nấu luyện thép, phải như sau:
Nguồn
Hàm lượng
nitơ
%
Lò nung hở hoặc lò thổi
oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò hồ quang, xỉ đơn
0,004 đến
0,008
Cần phân tích thép với nitơ. Thép phải
thỏa mãn điều kiện
cung cấp 1 (chỉ có phân tích hóa học) của ISO 683-1. Các giới hạn của các
nguyên tố và công nghệ
khử oxy phải được thảo luận với cơ sở luyện thép và sự phân tích C, Si,
Mn, Ni, Cr, Mo, V, Cu, AC và N được yêu cầu tại
thời điểm đặt hàng.
Để giảm sự phân tán của các kết quả thử,
nên cố gắng lựa chọn vật liệu có các thành phần thực nằm trong phạm vi các giới
hạn hẹp hơn so với
chỉ dẫn ở trên.
Tổ chức tế vi phải được qui định và
ghi lại.
Đối với vật liệu gia công chuẩn được
khuyến nghị, đường kính nhỏ nhất của thanh thử ban đầu phải là 90 mm. Phải báo
cáo đường kính thực ban đầu. Nếu thử các vật liệu gia công khác, có thể cần phải sử dụng
các đường kính nhỏ hơn để đạt được cấu trúc đồng nhất trong vùng được thử. Nếu có yêu cầu
của các tốc độ cắt hoặc vì lý do độ bền vững, có thể cần phải có các đường kính
lớn hơn, nên sử dụng các ống có chiều dày thành lớn nhất 40 mm;
Các thanh hoặc ống thử sau khi được cắt
tới chiều dài (xem 4.2 “tỷ
số chiều dài/đường kính”) phải được thường hóa tới độ cứng trong phạm vi được qui định
trong ISO 683-1.
Đối với các thử nghiệm mà vật liệu gia
công không phải là biến số thử thì độ cứng nên ở trong phạm vi các dung sai hẹp
hơn so với chỉ dẫn trong ISO 683-1. Các giá trị thực tế của độ cứng và các điểm
đo nên được ghi lại và được báo cáo (xem 4.2).
B.2. Gang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sắt cacbua tự do: 0 %
- Ferit tự do: tối đa 5 %
- Steadite (sắt - sắt phot phua cùng tinh): tối
đa 5 %
- Giaphit: chỉ có giaphit dạng vảy
- Peclit: cân bằng
Đối với các mục đích thử nghiệm mà vật
liệu gia công không phải là biến số thử, các giá trị độ cứng nên ở phạm vi các
dung sai hẹp hơn so với chỉ dẫn trong ISO 185. Nên ghi lại và báo cáo các giá trị độ
cứng thực tế và các điểm đo.
B.3. Các vật liệu
gia công khác
Khi vật liệu gia công không phải là một
trong các vật liệu chuẩn thì loại (mác) vật liệu, thành phần hóa học, các
tính chất vật lý, tổ
chức tế vi và toàn bộ các chi tiết về quá trình gia công (ví dụ, cán nóng, rèn,
đúc hoặc kéo nguội) và bất cứ sự xử lý nhiệt nào phải được ghi vào báo cáo thử,
nếu có thể thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÒN
CỦA DAO VÀ CHUẨN TUỔI THỌ CỦA DAO
C.1. Qui định
chung
Mục đích của thử nghiệm tuổi thọ của
dao là xác định bằng thực nghiệm một hoặc nhiều yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến
tuổi thọ hiệu dụng của các dao cắt.
Lý do tại sao tuổi thọ hiệu dụng của một
dao cắt nên được xem là đã kết thúc (hết) thường khác nhau trong các nguyên
công gia công cắt gọt khác nhau. Trường hợp đơn giản nhất có thể xảy ra là dao đã hoàn
toàn không sử dụng được nữa.
Trong phần lớn các trường hợp, dao mòn
dần và quá trình gia công do dao thực hiện trở nên kém hiệu quả, chẳng
hạn như nhám bề mặt của bề được gia công cắt gọt quá cao, các lực
cắt tăng dần và dẫn đến các sai lệch và rung vượt quá mức cho phép, tốc độ mòn của
dao tăng lên tới mức không thể duy trì được các dung sai kích thước.
Để có thể so sánh được, đã xác lập việc
xác định sự kết thúc tuổi thọ của dao.
C.2. Nhận xét chung
Các giá trị bằng số trong phụ lục này
và trong 8.2 là sự sửa đổi hợp lý và áp dụng cho các điều kiện cắt được
qui định trong Điều 7 đối với thép hợp kim hóa và thép hợp kim thấp cũng như gang, với các
dao có các đặc tính gần đúng được qui định trong Điều 5. (Với tư cách là
một ví dụ, sự hiện diện của các rãnh bẻ phoi được thiêu kết hoặc các xử lý đặc
biệt đối với bề mặt có thể ảnh hưởng một cách đáng kể đến trạng thái mòn và làm cho đánh
giá lượng mòn khó khăn hơn). Trong các tình huống có sự khác biệt lớn so với
các giá trị được qui định, có thể cần phải lựa chọn các giá trị khác cho các
chuẩn tuổi thọ của dao. Trong các trường hợp này nên dùng các giá trị
thấp hơn 50 % hoặc cao hơn 50 % so với các giá trị được chỉ định. Trong
bất cứ tình huống nào
cũng không nên đánh giá tuổi thọ của dao bằng ngoại suy biểu đồ độ mòn - thời
gian.
C.3. Mòn của mặt
sau chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là dạng mòn của dao được biết đến
nhiều nhất (xem Hình 8). Trong nhiều trường hợp vùng mòn mặt sau có chiều rộng
khá đồng đều dọc theo phần giữa của đoạn thẳng của lưỡi cắt chính. Có thể đo được
chiều rộng vùng mòn mặt sau tương đối dễ dàng. Chiều rộng tăng lên của vùng mòn
mặt sau sẽ dẫn đến giảm chất lượng của dao. Tất cả các vật liệu làm dao cắt thường
có tốc độ mòn mặt sau ban đầu cao và tốc độ mòn này thường giảm đi đáng kể sau
một thời gian ngắn cắt gọt, trừ khi sử dụng các tốc độ cắt quá cao (xem hình
9). Độ mòn mặt sau của dao thép cao tốc thường phát triển khác so với mòn của
các dao cacbit thiêu kết và dao gốm. Các dao thép cao tốc có thể có
các khoảng thời gian dài với độ tăng lên rất nhỏ có thể đo được của mòn mặt
sau. Đặc biệt là hiện tượng này xảy ra ở các tốc độ cắt thấp khi gia công các vật
liệu dẻo. Ở các tốc độ cắt
cao hơn, sự gia tăng độ mòn mặt sau của tất cả các vật liệu làm dao cắt thường
gần như đồng đều (xem hình 9) tiếp sau tốc độ mòn cao ban đầu. Phần cuối cùng của
biểu đồ độ mòn mặt sau - thời gian thường chỉ ra tốc độ tăng lên của độ mòn dẫn
đến hư hỏng nặng. Chiều rộng của vùng mòn mặt sau VBBmax (xem Hình
8) là số đo độ mòn thích hợp của dao và một giá trị được xác định trước của VBBmax được xem
là một chuẩn tuổi thọ tốt của dao.
Một giá trị quá thấp có thể gây ra sự
phân tán lớn hơn của các kết quả vì tốc độ mòn cao ban đầu có thể có ảnh hưởng
rất lớn.
Một giá trị quá cao có thể dẫn đến chi
phí và không thể đạt được trong tất cả các phép thử.
Mặt sau bị mòn không đều thường là do
làm sạch ba via của lưỡi cắt
và vấn đề này được xử lý trong C.6.2.
C.3.2. Mòn tạo
thành rãnh
Đây là dạng mòn liên hợp đặc biệt của
mặt sau và mặt trước xảy ra ở liền kề với, nhưng ở ngoài, điểm tại đó lưỡi cắt chính giao nhau
với bề mặt gia công và trong một số trường hợp có thể dẫn đến cần phải thay dao
(xem 8.2.2). Prôfin và chiều
dài của rãnh mòn VBN (xem Hình 8)
phụ thuộc rất nhiều vào độ chính xác của chỉnh đặt lại chiều sâu cắt.
Vì các lý do này, mòn tạo thành rãnh
được loại trừ khỏi đánh giá vùng mòn mặt sau (xem 8.3). Trong các trường hợp đặc
biệt khi mòn tạo thành rãnh chiếm ưu thế so với các hiện tượng mòn khác của dao
thì chiều dài của rãnh mòn có thể được sử dụng như một tiêu chuẩn đánh giá độ
mòn của dao. Trong các trường hợp này, có thể sử dụng VBN như chuẩn tuổi
thọ của dao.
C.4. Mòn của mặt
trước
Mòn tạo thành vết lõm là dạng mòn xảy
ra phổ biến nhất của mòn mặt trước của dao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của vết lõm so với lưỡi cắt
cũng có một phần quan trọng. Một vết lõm sâu và rộng cách xa lưỡi cắt có thể ít
nguy hiểm đối với dao hơn là một vết lõm nông, hẹp gần lưỡi cắt.
Khoảng cách từ cạnh trước của vết lõm
tới lưỡi cắt chính đôi khi là một chuẩn có ích và nếu được hạn chế thì nó có thể
loại bỏ được hư hỏng nặng.
Đây là một trong các lý do tại sao các
giá trị của KT được cho như một chuẩn tuổi thọ của dao có liên quan đến
bước tiến. Đối với các mục đích đặc biệt, khoảng cách đến tâm của vết lõm KM và chiều rộng của
vết lõm KB có thể được xem như thông tin bổ sung. Tuy nhiên các kích thước
này không nên được sử dụng làm chuẩn tuổi thọ của dao.
Khoảng cách đến tâm của vết lõm KM
(khoảng cách giữa lưỡi cắt chính ban đầu và điểm sâu nhất của vết lõm) được đo
trong vùng B song song với mặt trước và vuông góc với lưỡi cắt chính (xem Hình
8).
Chiều rộng của vết lõm KB (khoảng
cách giữa lưỡi cắt chính ban đầu và cạnh sau của vết lõm) được đo song song với
mặt trước trong vùng B và vuông góc với lưỡi cắt chính (xem Hình 8). Vì
khoảng cách đến tâm của vết lõm KM không chỉ phụ thuộc vào bước tiến mà còn phụ thuộc vào
vật liệu gia công và vật liệu làm dao, cho nên đôi khi cần tính toán tỷ số của
vết lõm K(K = KT/KM).
Một giá trị được lựa chọn có thể được
sử dụng sau đó như một chuẩn tuổi thọ của dao và nên sử dụng giá trị K xấp
xỉ bằng 0,1.
C.5. Mòn của mặt
sau phụ
Trong gia công tiện, bề mặt được gia
công được tạo thành hình dạng chủ yếu bởi góc dao và lưỡi cắt phụ. Điều này có
nghĩa là bất cứ sự thay đổi nào của góc dao do mòn sẽ ảnh hưởng đến bề mặt được
gia công cắt.
Trong gia công tiện tinh với các bước
tiến nhỏ, thường xuất hiện một hoặc nhiều rãnh trên mặt sau phụ sau một khoảng
thời gian cắt các rãnh này làm cho nhám bề mặt của bề mặt được gia công tăng
lên. Việc đánh giá trực tiếp dạng mòn này của dao có khó khăn
nhưng có thể đánh giá ảnh hưởng của nó bằng cách đo nhám bề mặt của bề mặt được
gia công. Có thể sử dụng một giá trị xác định của nhám bề mặt làm chuẩn tuổi thọ
của dao. Nhám bề mặt là một chuẩn chung cho tiện tinh và nên ưu tiên sử dụng
các giá trị sau của Ra, tính bằng micromet, phù hợp với ISO
468:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị oxy hóa của mặt sau
phụ thường dẫn đến sự phá huỷ dao khi tiện với các dao cacbit ở các nhiệt độ đủ
cao do các bước tiến và tốc độ cắt cao gây ra. Trong các trường hợp này, có thể
không sử dụng dao được nữa vì sự oxy hóa của mặt sau xảy ra trước khi đạt tới chuẩn VBB = 0,3mm hoặc
giá trị được khuyến nghị của KT. Trong các trường hợp này phải sử dụng sự
hư hỏng đột ngột của bề mặt được gia công do sự hư hỏng của mặt sau phụ làm chuẩn
tuổi thọ của dao.
Thông thường, sự hư hỏng này xảy ra
hoàn toàn bất ngờ, nếu không một sự hư hỏng xác định phải được sử dụng làm chuẩn
tuổi thọ của dao.
C.6. Các hiện tượng
rất khác nhau khác
C.6.1. Biến dạng của
góc dao
Hiện tượng này có thể dẫn đến phá hủy các dao thép
cao tốc và dao cacbit khi các điều kiện cắt là khốc liệt.
Các dao gốm không bị biến dạng dẻo
trong các điều kiện cắt thực tế.
Biến dạng của góc dao không nên được sử
dụng như một chuẩn tuổi thọ của dao, tuy nhiên, trong phần lớn các, trường hợp
biến dạng sẽ làm cho hư hỏng nặng xảy ra nhanh hơn đối với các dao thép cao tốc
và các hậu quả của quá
trình oxy hóa đối với các
dao cacbit trở nên nghiêm
trọng hơn. Biến dạng có thể xảy ra khi các điều kiện cắt quá khắc nghiệt và có
thể bắt đầu ngay sau khi dao bắt đầu cắt. Trong các trường hợp này tuổi thọ của
dao thường rất ngắn. Điều này giải thích tại sao trong Điều 7.3 đã đưa ra khuyến
nghị nên lựa chọn tuổi thọ của dao không ít hơn 5min đối với các vật liệu thông
thường hoặc không ít hơn 2min đối với các vật liệu đắt tiền.
C.6.2. Làm sạch mạt
phoi
Làm sạch các hạt phoi mịn khỏi lưỡi cắt
và vết nứt do nhiệt (thường gặp khi ngừng cắt) có tầm quan trọng đối với vật liệu
làm dao giòn. Số lượng mạt
phoi và vết nứt nhiệt được đánh giá ở một mức độ nhất định bằng chiều rộng lớn
nhất của vùng mòn mặt sau VBBmax (xem Hình
8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.3. Hệ hỏng sớm
(trước thời hạn)
Tất cả các dạng hư hỏng nhanh không
bình thường và do đó không có độ tin cậy và không đoán trước được của dao và
các biến dạng lớn của dao dẫn đến phải kết thúc ngay tuổi thọ của dao có thể là
do chỗ cứng trong vật liệu gia công hoặc sự cố trong vận hành máy công cụ gây
ra. Một dao trong một loạt dao có thể bị vỡ, cắt phoi không tốt, biến dạng hoặc
có hư hỏng khác không đoán trước được. Sự xảy ra hư hỏng sớm làm cho phép thử bị
loại bỏ, trừ các trường hợp đặc biệt trong đó hư hỏng sớm dẫn ra thường xuyên
hơn là mòn và ít khi đạt được các chuẩn tuổi thọ khác.
Đây có thể là trường hợp khi gia công
cắt các vật liệu gia công rất cứng và không đồng nhất với vật liệu làm dao rất
giòn và hình dạng của dao tinh xảo, phức tạp. Trong các trường hợp này nên dùng
nhiều điểm thực nghiệm để xác định các đường cong vc-Tc.
C.6.4. Hư hỏng nặng
Sự hư hỏng nhanh của lưỡi cắt sau một
khoảng thời gian cắt có kết quả dưới tác động liên hợp của tải trọng và nhiệt độ
tăng là một chuẩn đáng tin cậy đối với các dao thép cao tốc và vì thế được chỉ
dẫn trong 8.2.1. Cũng có thể sử dụng chuẩn này trong các trường hợp thử dao
cacbit và dao gốm trong các điều kiện cắt kim loại khốc liệt, nhưng việc sử dụng
này không được khuyến nghị.
C.6.5. Hư hỏng sơ bộ
Hiện tượng này, đôi khi quan sát được
trước khi xảy ra hư hỏng nặng của các dao thép cao tốc được thể hiện bởi dạng
bên ngoài sáng bóng như được đánh bóng của bề mặt được gia công và bề mặt chuyển
tiếp thường xuất hiện sau một số ít vòng quay của chi tiết gia công. Hiện tượng
này có thể xảy ra thêm trước hư hỏng nặng hoặc xảy ra sớm bằng một nửa tuổi thọ
của dao. Hư hỏng sơ bộ không được sử dụng như một chuẩn tuổi thọ của dao và việc
cắt gọt phải tiếp tục tới khi đạt được một trong các chuẩn tuổi thọ ưu tiên của
dao. Thời điểm xảy ra hư hỏng sơ bộ phải được ghi lại.
C.7. Nhám bề mặt,
lực cắt và nhiệt độ cắt
Nhám bề mặt là một chuẩn chung cho dao
tiện tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không bao hàm nội dung
đã nêu trên. Nhám bề mặt, các lực cắt và nhiệt độ cắt có thể được đo và sử dụng
như thông tin bổ sung.
Sự tạo thành phoi thường không được
khuyến nghị dùng cho xác định tuổi thọ của dao. Tuy nhiên, dạng phoi
có ích như một “dụng cụ điều chỉnh” như đã mô tả trong Phụ lục G.
PHỤ
LỤC D
(Qui định)
CÁC TỜ DỮ LIỆU
Các tờ dữ liệu
Công ty ……..……
Điều kiện
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự ……..……
Ngày ……………...
Đặt hàng bởi …………………..
Thực hiện bởi …………..
Mục đích của phép thử
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Vật liệu thử
Kí hiệu …………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẻ liệu
Phân tích %
C
Si
Mn
P
S
Ni
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu
V
Altot....... %
O.......... %
N.......... %
H2......... %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẻ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích xỉ và các tạp chất
SiO2
Ml2O2
FeO
MnO
Các tạp chất (Loại, cỡ, v.v…)
.................................................
.................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CaO
MgO
TiO2
Cr2O3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý thỏi (đúc) (cỡ thỏi, cán …) ..........................................................
Xử lý nhiệt ..........................................................................................
Cơ tính
Rpo,2.......... N/mm2
Độ cứng Brinen ………
Đường kính li …….mm
Lực ………….N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………………..
…………………
ReH.......... N/mm2
ReL........... N/mm2
Dao
Nhà sản xuất …………………….., Quốc gia
………………………….
Vật liệu dao ……..
Cacbit thiêu kết £
Gốm loại Al2O3 £
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh cắt (Ký hiệu) ……………..
Nhám ứng dụng (ISO513) ….
Giá kẹp dao (kiểu và kí hiệu) ....................................
...............................................................................
Thép cao tốc
Thành phần..........................
Độ cứng................
Xử lý nhiệt ..........................
Ký hiệu dao ...........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình học của dao
Yn = ............
αn = ............
λs = ……
Kr = ……
εr = ……..
rs = ……..
rn = ……
PBy = ……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tiện
Nhà sản xuất …………. Kiểu ……………
No ……………….
Năm sản xuất ……….
Công xuất danh nghĩa 1) …………. Kw
Chiều cao tâm ………mm
Khoảng cách lớn nhất giữa các mũi tâm
……..mm
Điều kiện gia công theo hồ sơ No
………….
Lắp đặt máy (lắp bằng bulông, v.v…) …….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
£
Các vấn đề khác ..................................................................................
Cơ cấu kẹp chặt
Cơ cấu kẹp chặt được sử dụng
Mâm cặp £
Mũi tâm mâm cặp £
Các mũi tâm £
Cơ cấu khác (mô tả) ........................
.......................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng cắt
Chất lỏng được sử dụng
có £
không £
Loại …………..
Ký hiệu hoặc phân tích …………….
Áp suất ………….
Nhiệt độ ……………
Thể tích …..….l/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nếu có thực hiện, nên đo và ghi lại công
suất cắt Pc, và/hoặc công suất gia công, Pc (phù hợp với
ISO 3002-4)
Công ty ……..……
Phép đo độ
mòn VBB, KT đối với thời gian t
Số đăng ký …………
Số thứ tự ……..……
Ngày ……………..
Đặt hàng bởi …………………..
Thực hiện bởi …………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh cắt hoặc dao
No ………..
Lưỡi cắt
No ………..
Đường kính thô
………mm
Đường kính trước
gia công
………..mm
Chiều dài chi tiết
gia công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng được gia công
……...mm
Cơ cấu bẻ phoi
Các vấn đề khác .................................................................................
Chiều cao ……….
Khoảng cách ……
Giá trị thử
Phép đo
No.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
min
Đường kính
D
mm
Mòn mặt sau
Vét lõm
Dạng phoi
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
VBB max.
1)
KT
mm
1)
zone
mm
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn tuổi thọ của dao
1) Nếu áp dụng phép đo mòn khác
Dạng phoi có bị ảnh hưởng của cơ cấu bẻ
phoi không?
Có £ Không£
Các tỷ xích của hai
trục phải được sửa cho phù hợp với các giá trị thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công ty ……..……
Biểu đồ tuổi thọ của
dao Tc tốc độ cắt vc
Số đăng ký …………
Số thứ tự ……..……
Ngày ……………
Đặt hàng bởi …………………..
Thực hiện bởi …………..
Dữ liệu chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………
Vật liệu làm dao
……………………
Ký hiệu dao
………………………..
Bước tiến f
…..mm/rev
Chiều sâu cắt, ap
…..mm
Hình học của dao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αn = …..
λn = ……
Kr = …….
εr = …….
rc = ……..
Chất lỏng cắt ………...
Remarks ...........................................................................................................................
Các giá trị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tờ No.
Chuẩn tuổi thọ
Tốc độ cắt vc m/min
Tuổi thọ dao Tc
mm
Giá trị trung bình
Sai lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét ..............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Qui định)
THỬ TUỔI THỌ SƠ BỘ CỦA DAO
Nên thử tuổi thọ sơ bộ của dao để xác
định tốc độ cắt sẽ dẫn đến tuổi thọ hợp lý của dao và tránh các hành trình cắt
tiêu thụ thời gian một cách quá mức. Một hành trình cắt nên được thực hiện với
máy được chỉnh đặt ở một
tốc độ cắt thấp được lựa chọn tùy ý và nếu cần thiết, khoảng cách của cơ cấu bẻ phoi nên được
điều chỉnh tới khi
thu được một dạng phoi có thể chấp nhận được. Khoảng thời gian dùng cho hành
trình cắt nên ngắn và có thể thay đổi được cho các trường hợp riêng biệt. Nên
kiểm tra hư hỏng của dao và nếu không xuất hiện hư hỏng thì nên tiến hành cắt
thêm với tốc độ cắt được tăng lên. Nên lặp lại qui trình này tới khi dao bị hư
hỏng.
Không nên ghi điểm tuổi thọ của dao
thu được này trong báo cáo thử; tuy nhiên, tuổi thọ này có giá trị trong việc
thiết lập mức làm việc
đúng. Thời gian cắt thu được trong quá trình thử ở các tốc độ thấp hơn là một
phần không lớn của tuổi thọ của dao cắt khi làm việc ở tốc độ tại đó đã xảy ra
hư hỏng của dao.
Tốc độ cắt dùng cho các phép thử tuổi
thọ lần thứ nhất của dao được xác định bằng ước tính độ dốc k của đường cong tuổi
thọ.
Khi sử dụng giấy vẽ biểu đồ log - log
(nên dùng cho mô đun 83,33 mm), có thể vẽ một đường có độ dốc được ước tính qua
điểm tuổi thọ của dao thu được trong phép thử sơ bộ này.
Sau đó, có thể dùng đường này
để xác định tốc độ cắt dùng cho tuổi thọ đầu tiên được yêu cầu của dao. Tốc độ
cắt này cũng có thể được tính toán bằng phương trình tuổi thọ của dao theo công
thức sau.

Sự ước tính hợp lý đối với độ dốc của
đường tuổi thọ của dao dùng cho
mòn mặt sau đối với các vật liệu làm dao cắt khác nhau được cho dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cacbit: k = - 4, nhưng có thể thu được
các giá trị giữa - 6 và - 2,5;
- Gốm: k = - 2, nhưng có thể thu được
các giá trị giữa - 2,5 và - 1,25.
Các giá trị gần các giá trị được ước
tính ban đầu thường thu
được khi cắt vật liệu gia công chuẩn với các dao chuẩn.
Như vậy, tốc độ cắt được lựa chọn sẽ
hiếm khi tạo ra tuổi thọ lựa chọn của dao, tuy nhiên tốc độ cắt này sẽ cung cấp
tốc độ cắt hợp lý tại đó có thể bắt đầu phép thử. Khi có một vài kinh nghiệm
nào đó thì có thể bỏ
qua phép thử sơ bộ.
PHỤ LỤC F
(Qui định)
ĐÁNH
GIÁ CÁC DỮ LIỆU TUỔI THỌ CỦA DAO
F.1. Qui định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2. Đánh giá (bằng
mắt)
Qui trình và tính toán
Phải sử dụng giấy vẽ biểu đồ log - log
có tỷ xích bằng nhau với tuổi thọ của dao Tc (biến số phụ thuộc)
trên thang đo thẳng đứng và tốc độ cắt, vc (biến số độc lập)
trên thang đo nằm ngang.
Tất cả các giá trị quan trắc được của vc và Tc
đối với chuẩn tuổi thọ riêng biệt của dao phải được vẽ thành biểu đồ, ngoại trừ
các dữ liệu giả trước đây. Các sai số thường xảy ra khi tính toán giá trị trung
bình các kết quả quan trắc tại một tốc độ trước khi nối các điểm trên biểu đồ
có tỷ xích
lôgarit. Phải điều chỉnh một cách
thích hợp nhất đường thẳng của biểu đồ log Tc - log vc. Về mặt lý thuyết
nên vẽ đường thẳng của biểu đồ sao cho tổng các bình phương của các khoảng cách
theo phương thẳng đứng giữa đường và các điểm thực tế được ước tính bằng mắt là
nhỏ nhất tới mức có
thể thực hiện được.
Có thể xác định dễ dàng hằng số k từ độ
dốc của đường hoặc từ hai tập hợp các giá trị quan trắc (vc, Tc)
mà đường thực sự đi qua.

Có thể trực tiếp đọc được hằng số C từ biểu đồ là tốc độ
cắt đối với tổng tuổi thọ 1 min.
Mặt khác, C có thể được
tính toán từ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số của phép
thử
Tốc độ cắt
vc
m/min
Tuổi thọ của
dao Tc, min
Chuẩn KT
=
0,14mm
Chuẩn VBB = 0,3mm
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
160
140
10
18,5
24
17,5
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
140
125
160
20
36
13
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
7
8
9
125
180
160
44
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
15,5
22
10
11
12
125
140
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
6,5
47
36
12,5
CHÚ THÍCH 6: Vật liệu gia công và vật liệu làm
dao không giống các vật liệu hiệu chuẩn được mô tả trong tiêu chuẩn này về tất
cả các mặt.
Xác định các hằng số của phương trình
tuổi thọ của dao

Hình F.1 - (Các tỷ
xích lôgarit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm thực nghiệm đã được vẽ thành
biểu đồ như đã chỉ ra trên Hình F.1. Một đường được vẽ theo chuẩn VBB = 0,3 mm và
đường khác được vẽ cho chuẩn KT = 0,14 mm. Các hằng số thu được từ biểu
đồ và được chỉ thị trên
hình vẽ.
F.3. Đánh giá bằng
tính toán
F.3.1. Phân tích bằng
phép hồi qui
Phân tích bằng phép hồi qui là một
phương pháp thống kê trợ giúp cho điều chỉnh một cách tốt nhất đường tuổi thọ của
dao đối với một tập hợp các dữ liệu thay cho vẽ đường này một cách đơn giản bằng
mắt. Phương pháp này xác định phương trình của đường thẳng này từ đó tổng của
các khoảng cách bình phương hoặc các sai lệch của tất cả các điểm được nối với
nhau thành đường theo các hướng riêng là nhỏ nhất.
Trong phương pháp phân tích này, giả
thử rằng log Tc là một hàm số tuyến tính của một biến số độc lập log vc; như vậy các
sai lệch được đo theo log Tc hoặc phương thẳng đứng.
Phép biến đổi logrit từ Tc và vc thành log Tc và log vc dẫn đến phân
tích bằng phép hồi qui được tính toán cho các sai lệch so với log Tc thay vì Tc.
Sự khác biệt này dẫn đến sự đánh giá
thấp nhỏ nhất của mức nắn thẳng của đường như đã chỉ ra trên hình
F.3.
Trong thực tế, độ chênh lệch giữa một
tuổi thọ của dao được tính toán cho Tc và một đường
cong được tính toán cho log Tc là rất nhỏ trong so sánh với sự phân
tán quanh đường cong.
F.3.2. Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các ký hiệu sau:
n: số lượng các quan
trắc thực nghiệm
x: log vc
y. log Tc
các cột 4 và 5 của Bảng F.1 được hoàn
thành bằng cách lấy logarit của vc và Tc một cách đơn
giản. Tính tổng số của cả hai các giá trị x và y và sau
đó tính toán các giá trị trung bình của chúng
,
từ các công thức:
và 
Phép biến đổi phương trình Taylor về tuổi thọ của
dao cùng với lựa chọn thích hợp các trục đã đi đến công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Và
là
các tọa độ của điểm
trọng tâm
Cần thiết phải xác định các giá trị của
C và k sao cho
tổng các bình phương của các sai phân y là nhỏ nhất. Nét đại cương về tính toán
được cho trong Bảng F.1.
Hằng số k, là tang của góc giữa đường
hồi qui và trục X được cho bởi công thức

Các tích số xy được lập thành bảng
trong cột 6 của Bảng F.1 và thu được tổng số của chúng. Các giá trị riêng biệt
của Σx và Σy thu được từ
các cột 4 và 5. Tích số Σx.Σy sau đó được
chia cho n.
Trong cột 7 đã tính toán tổng của các bình
phương Σx2. Sau đó từ cột 4 tổng Σx thu được, được
lấy bình phương và được chia cho n.
CHÚ THÍCH: Σ x2 khác với (Σx)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

VÍ DỤ: Tính toán các hằng số k và C trong phương
trình Taylor cho tuổi thọ của dao đối với các quan trắc được trình bày trong ví dụ được
cho trong Bảng f.2.
Lời giải
Vẽ biểu đồ đơn giản của tuổi thọ của
dao - tốc độ cắt trên giấy log - log như đã chỉ ra trên hình F.2. Biểu đồ chỉ ra rằng
có lý do thích hợp để đảm bảo tuổi thọ của dao tuân theo phương trình Taylor.
Như vậy tính toán các hằng số k và C bằng phân tích hồi qui là hợp lý.
Các tính toán được chỉ ra trong Bảng
F.4 đối với chuẩn KT = 0,14mm. Các kết quả được chỉ ra trên Hình F.3.
F.4. Xem xét thống
kê về chất lượng điều chỉnh đường cong vc - Tc
F.4.1. Phương sai
Biến thiên của sai phân được tính toán theo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.2. Giá trị
Tính toán
Để tính toán, sử dụng sơ đồ tính toán
đã chỉ ra trên Hình F.2. Phải tính toán các thông số sau:
a) Tổng bình phương trung bình do sai
lệch với đường hồi qui (= biến thiên của sai phân) như đã mô tả trong F.4.1 (sử
dụng phần 1 của Bảng F.2)
b) Tổng các bình phương trung bình do
biến thiên được giải thích bằng phép hồi qui.

Đại lượng này đã được tính toán như một
kết quả riêng phần trong phần
1 của Bảng 2.
c) Tỷ số 
Lựa chọn mức tin cậy cần thiết (ví dụ như 90%)
và đọc từ Bảng F của Fischerr giá trị F đối với số bậc tự do (d, f) bằng 1 và n - 2 . Tỷ số
nên lớn hơn giá trị F trong Bảng F. Nếu không thỏa mãn yêu cầu
này thì mối quan hệ quan trắc được nên được xem như một kết quả tình cờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.1. Các giới hạn
của khoảng tin cậy cho toàn bộ đường
Tính toán
Sử dụng chương trình tính toán được chỉ
ra trong Bảng F.3 và tiến hành tính toán như sau
a) Viết vào phần đầu của Bảng
F.3 các đại lượng thu được trong các Bảng F.1 và F.2. Lựa chọn mức tin cậy mong
muốn. Đọc trong Bảng t của Student giá trị t ở hai bên đối với số bậc tự do bằng n - 2.
b) Khoảng tin cậy đối với toàn bộ đường
được tính toán theo công thức
sau:

Hai số hạng đầu tiên của công thức này
biểu thị đường hồi qui. Số hạng cuối
cùng là một biểu thức về cỡ kích thước của khoảng tin cậy, đó là phạm vi đầy đủ
giữa các giới hạn độ tin cậy.
Bảng F.3, phần 2 chỉ ra thứ tự của các
tính toán được yêu cầu. Các giá trị của tsr (cột 1) và 1/n (cột
2) thu được đầu tiên. Sau đó lựa chọn một loạt các giá trị x (cột 3) và
theo sau là hoàn thiện các cột 4, 5 và 6.
Cột 6 đưa ra khoảng tin cậy trên một
phía của đường hồi qui cho mức tin cậy được lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán
Khoảng tin cậy đối với k thu được theo
công thức

Bảng 3 đưa ra phương pháp ghi các giá trị
thu được. Có thể thu được các dữ liệu đầu vào từ phần 1 của Bảng
f.3.
Khoảng tin cậy đối với hằng số a thu được
theo công thức

Và sự thay thế trong phương trình

Cuối cùng có thể thu được các giá trị
giới hạn tương ứng cho logC và C. Bảng F.3 cũng đưa ra phương pháp để ghi các giá trị thu
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương sai
Các tính toán được chỉ ra trong Bảng
F.5 phần 1
b) Giá trị
Các tính toán được chỉ ra trong Bảng
F.5, phần 2 và phần 3. Khi giá
trị F được lấy từ bảng phân bố F, ghi lại bậc tự do là n - 2 đối với
tổng các bình phương nhỏ hơn và 1 đối với tổng các bình phương lớn
hơn và như vậy, giá trị F đúng được lấy từ hàng n - 2 và cột thứ nhất.
Vì tỷ số phương sai = 131 và F
= 4,96 cho nên có giá trị bậc cao.
c) Các giới hạn của khoảng tin cậy
1) Các giới hạn của khoảng tin cậy đối
với đường là trọn bộ
Các tính toán được chỉ ra trong Bảng
F.6. Các kết quả có thể được chỉ ra bằng biểu đồ. Lưu ý rằng, nếu sử dụng giấy
log - log có các mô đun của
thang chia độ 100mm thì x = 2,25 tương đương với khoảng
cách 225,5 mm từ x = 0,0 (vc = 1 m/min).
Như vậy một chiều rộng khoảng tin cậy Δy = 0,082 tương đương với khoảng cách
(trên hoặc dưới đường trung bình hồi qui) 8,2 mm.
Trên Hình F.3 đã chỉ ra đường hồi qui
có các giới hạn các khoảng tin cậy tương đương với mức tin cậy 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Khoảng tin cậy đối với C
Trong phần 4 của Bảng F.6 đã chỉ ra
các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất.
F.6. Đánh giá các
phép thử tuổi thọ của dao ở chỉ một tốc độ
Trừ số lượng n các giá trị Tc
quan trắc được, tính toán giá trị trung bình
như sau:

Hơn nữa nếu:
a) các quan trắc là độc lập theo thống
kê;
b) đã thực hiện sự ngẫu nhiên hóa
thì mẫu thử của các giá trị Tc quan trắc được
có thể được xem là được rút ra
từ một tập hợp có các giá trị Tc được phân bố chuẩn. (Đôi khi một phân
bố chuẩn2) có thể thu được bằng
lấy log các giá trị Tc thay cho các giá trị Tc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó s làm sai lệch chuẩn của các giá trị
quan trắc được của tuổi thọ của dao

Và t biểu thị giá trị t của Student đối với
bậc tự do n - 1 cho mức tin cậy mong muốn 1 - α % (xem Bảng F.7).
VÍ DỤ: Độ chênh lệch giữa khả năng chịu
mòn của hai vật liệu làm dao đã được nghiên cứu bằng các phép thử thực tế trong công nghiệp
trong một nhóm máy công cụ trong đó ba máy công cụ có cùng
một mẫu (model) và năm sản xuất được đưa vào sử dụng trong các điều kiện cắt giống
nhau.
Vật liệu của các chi tiết gia công đã được cung cấp
từ nhiều hơn một vật
liệu gốc và được quyết định phân chia
thành
20
lô. Thứ tự gia
công cắt mỗi lô
đã được xác định
bằng một bảng có số ngẫu
nhiên. Sau đó các chi tiết gia công được gia công cắt với các lưỡi dao được làm
bằng các vật liệu A và B và số lượng
các chi tiết gia công có thể được gia công cắt bằng mỗi lưỡi dao được ghi lại. (Chuẩn
tuổi thọ của dao VBB - 0,8 mm).
Đã thu được các dữ liệu tuổi thọ của
dao sau
Tuổi thọ của
dao
(Số lượng
các chi tiết gia công cho mỗi lưỡi cắt của dao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu A
Vật liệu B
14
15
16
17
18
19
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
24
25
4
5
6
15
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
10
8
5
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
20
20
14
8
8
4
2
Tổng số n =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
Lời giải và thảo luận
Tuổi thọ trung bình đối với vật liệu
làm dao A là
=19,0
Tuổi thọ trung bình đối với vật liệu
làm dao B là

Sai lệch của chuẩn đối với vật liệu A
là
= 2,5
Và đối với vật liệu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng tin cậy đối với vật liệu A là
(với mức tin cậy 95%)

Khoảng tin cậy tương ứng đối với vật
liệu B là
TcB
= 20,0 ± 0,4
Khoảng tin cậy nhỏ hơn độ chênh lệch
giữa các tuổi thọ trung bình của dao đối với các vật liệu được thử.
Như vậy, tuổi thọ trung bình của dao đối
với vật liệu B lớn hơn so với tuổi thọ trung bình của dao làm bằng vật liệu A
trong các điều kiện thử. Nếu không có yếu tố nào khác ngoài vật liệu làm dao có
thể giải thích cho kết quả thử thì vấn đề sẽ được khái quát hóa là vật liệu
làm dao B có khả năng chịu mòn lớn hơn so với vật liệu A trong các điều kiện
tương tự như các điều kiện của phép thử.
Tuy nhiên, trong trường hợp này cách
trình bày văn bản
của vấn đề đã chỉ
ra rằng có một số yếu tố (ngoài vật liệu làm dao) có thể dẫn đến sự chênh lệch
của tuổi thọ của dao trong hai tập hợp quan trắc. Các yếu tố này là các máy
công cụ có liên quan, những người vận hành máy và thứ tự của các thử nghiệm A
và B. Nếu ảnh hưởng của các yếu tố này đã được kiểm soát, ví dụ như bằng sự ngẫu
nhiên hóa thì kết
luận nêu trên có thể được rút ra.
VÍ DỤ
Sự khác nhau của khả năng chịu mòn của
hai loại vật liệu thép cao tốc làm dao đã được nghiên cứu. Đối với mục đích
nghiên cứu này, số lượng các chi tiết gia công được chế tạo ra bởi một
dao tới khi xảy ra hư hỏng dao đã được ghi lại đối với một số dao được làm
từ cả hai loại
thép cao tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này có nghĩa là không cần thiết
phải áp dụng các kết quả này khi
các điều kiện cắt,
các thông số hình học của dao hoặc vật liệu gia công thay đổi.
Để đạt được sản xuất an toàn một cách
hợp lý, các dao làm bằng vật liệu A nên được thay sau khi đã chế tạo được 12
sản phẩm. Đối với vật liệu làm dao loại B, số lượng này là 15. Khoảng 20 % các dao sẽ
hư hỏng trước
khi đạt tới số lượng này.
Nếu các dao được thay sau 11 và 14 sản phẩm thì rủi ro
hư hỏng sớm được giảm
đi khoảng 10 %.
Vật liệu làm
dao A
Số lượng dao
Tuổi thọ của
dao
Tc


1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
15
10
17
14
13
11
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
13
12
14
15
13
1,5
-3,5
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,5
-2,5
0,5
-1,5
2,5
-0,5
-1,5
0,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,25
12,25
12,25
0,25
0,25
6,25
0,25
2,25
6,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,25
0,25
2,25
0,25
n = 14
ΣTc =
189



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tin cậy: 95 %
Số bậc tự do: n - 1
Vật liệu A: n-1 = 13.
Giá trị t = 2,160
Vật liệu B: n - 1 = 11. Giá trị t =
2,201
Vật liệu
làm dao B
Số lượng dao
Tuổi thọ của
dao
Tc


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
14
18
17
13
16
18
17
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
15
19
-2,6
1,4
0,4
-3,6
-0,6
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
-0,6
-0,6
-1,6
2,4
6,76
1,96
0,16
12,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,96
0,16
11,56
0,36
0,36
2,56
5,76
n = 12
ΣTc =
199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





Chênh lệch đáng kể có S không £
Vì nhận thấy rằng tất cả các yếu tố
có thể ảnh hưởng tới tuổi thọ của dao đã được kiểm soát ở mức hợp lý cho
nên có thể đi đến kết luận rằng vật liệu làm dao B có khả năng chịu mài mòn lớn
hơn so với vật liệu làm dao A đối với các điều kiện của các phép thử này.

Hình F.2 -
Các đường tuổi thọ của dao được điều chỉnh “bằng mắt”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*) tg α = -4,27
**) tg α = -3,10
Hình F.3 -
Các đường tuổi thọ của dao có khoảng tin cậy được điều chỉnh bằng tính
toán
Bảng F.1 -
Chương trình tính toán để
tính toán đường hồi qui 
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
Quan trắc
No.
vc
m/min
Tc
min
x = log vc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xy
x2
y2
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
14
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
Σx =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Σxy =
Σx2
Σy2
=
(Σx)2 =
Σx.Σy =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Σx)2/n =
Σx.Σy/n =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k = -

-1/k =


= + =
C =
(m/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng F.2 -
Chương trình tính toán để đánh giá phương sai và giá trị
Phần 1: Tổng bình phương trung bình do sai lệch
đối với đường hồi qui (biến thiên sai phân)
Đọc từ Bảng F.1
k
=


Tính toán 
Tính toán biến thiên sai phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 2: Tổng bình phương trung bình
do biến thiên được giải thích
bằng phép hồi qui (biến thiên được giải thích)
Đọc từ phần 1

Phần 3: Tính toán tỷ số sai lệch trung
bình (phương sai) và so sánh với giá trị F
Nguồn biến
thiên
Bậc tự do
(d.f)
Tổng bình
phương trung bình
Tỷ số
Phép hồi qui
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Các sai phân
n - 2 =

Mức tin cậy: %
Đọc giá trị F của Fisher đối với bậc tự
do (d.f) = 1, n - 2 =
Có giá trị Có £ Không £
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đọc tử Bảng F.1
n =


a =
k =
Đọc từ phần 1 của Bảng F.2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr =
Mức tin cậy %
Giá trị t đối với bậc tự do = n -2
Phần 2: Chiều dài khoảng tin cậy
(ngoài giá trị trung bình y)
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
tsr

x



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 3: Khoảng tin cậy đối
với k
kmin = kmax
=
km =
(-1/k)min = (-1/k)max
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = 
a =
amin = amax
=


=
Cmin =
Cmax =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ (xem các Bảng F.4 đến F.6)
CHÚ THÍCH 8: Các kết quả tính toán trong
các Bảng F.4 đến F.6 phụ thuộc vào số lượng các hàng đơn vị thập phân được
sử dụng và sơ đồ qui tròn cho các giá trị. Vì vậy, điều quan trọng cần lưu ý là
các giá trị và các kết quả được cho trong các bảng này chỉ là các ví dụ và không
dựa trên các giá trị được cho đến ba hàng đơn vị thập phân trong các cột 4 đến
8 của Bảng F.4.
Bảng F.4 - Ví dụ
về tính toán đường hồi qui 
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Quan trắc
No.
vc
m/min
Tc
min
x = log vc
y = log Tc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x2
y2
1
180
10
2,255
1,000
2,255
5,085
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
160
18,5
2,204
1,267
2,792
4,858
1,605
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
2,146
1,380
2,961
4,605
1,904
4
140
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,301
2,792
4,605
1,693
5
125
36
2,097
1,556
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,397
2,421
6
160
13
2,204
1,114
2,455
4,858
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
125
44
2,097
1,643
3,445
4,397
2,699
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2,255
0,903
2,036
5,085
0,815
9
160
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,190
2,623
4,858
1,416
10
125
40
2,097
1,602
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,397
2,566
11
140
25
2,146
1,398
3,000
4,605
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
180
6,5
2,255
0,813
1,833
5,085
0,661
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sum
Σx = 26,107 3
Σy = 15,168 4
Σxy =
32,820 6
Σx2 = 56,841 89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Σx)2 = 681,590 7
Σx.Σy = 396,007 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Σx)2/n= 56,799 2
Σx.Σy/n = 33,000 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn KT = 0,14mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = -4,216 4

-1/k = 0,237 2



C = 298,9 (m/min)
Bảng F.5 - Ví
dụ về đánh giá phương sai và giá
trị
Phần 1: Tổng bình phương trung bình
do sai lệch đối với đường hồi
qui (biến thiên sai phân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Σ y2 = 19,98139 k = -4,2164
Σxy
= 32,8206
Σy = 15,1684 Σx.Σy/n = 32,0006
Tính toán Σxy - Σx.Σy/n = -0,180
Tính toán biến thiên sai phân

Phần 2: Tổng bình phương trung bình
do biến thiên được giải thích bằng phép hồi qui (biến thiên được giải thích)
Đọc từ phần 1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn biến
thiên
Bậc tự do (d.f)
Tổng bình
phương trung
bình
Tỷ số
Phép hồi qui
1


Các sai phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mức tin cậy: 95 %
Đọc giá trị F từ Bảng F của Fisher đối
với bậc tự do = 1, n - 2 = 10:4,96
Có giá trị Có £ Không £
Bảng F.6 - Ví
dụ về tính toán các khoảng tin cậy
Phần 1: Các dữ
liệu đầu vào
Đọc từ Bảng F.4
n = 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a = 1,264
k = -4,2164
Đọc từ phần 1 của Bảng F.5

Tính toán
sr = 0,06971
Confidence level 95 %
t-value for d.f. = n -2 : 2,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
tsr

x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


0,155 5
0,083 3
2,255 3
2,204 1
2,146 1
2,069
0,079 69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,029 5
-0,078 7
0,150 87
0,188 86
0,028 44
0,147 07
0,075 2
0,049 8
0,050 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Average:
0,062 4
Phần 3: Khoảng tin cậy đối
với k

kmin = -4,98 kmax
= -3,46
km = -4,2164 ± 0,768
(-1/k)min = 0,201 (-1/k)max
= 0,289
Phần 4: Khoảng tin cậy đối với a và C
a = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
amin = 0,219 amax
= 1,309


=
=
Cmin = 269,0
Cmax = 347,3
Bảng F.7 -
Phân bố t đối với tin cậy 95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
ở hai bên
t95
1
12,706
2
4,303
3
3,182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2,776
5
2,571
6
2,447
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2,306
9
2,262
10
2,228
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
2,179
13
2,160
14
2,145
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
2,120
17
2,110
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
2,093
20
2,086
21
2,080
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
2,069
24
2,064
25
2,060
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
2,052
28
2,048
29
2,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
2,042
40
2,021
60
2,000
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
1,980
-
1,960
PHỤ LỤC G
(Qui định)
ĐẶC TÍNH CỦA PHOI
Phoi được tạo thành trong quá trình
cắt gọt có các đặc tính có liên quan đến vật liệu gia công, vật liệu
làm dao, các thông số hình học của dao, điều kiện của các lưỡi cắt, vị trí của lưỡi
cắt và dữ liệu và các điều kiện cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy, điều cốt yếu là phải
báo cáo đặc tính của
phoi và dạng phoi một cách thích hợp (xem Phụ lục D, tờ dữ liệu “đo độ mòn - thời
gian”). Có thể sử dụng Bảng G.1 cùng với
thông tin về mặt cắt ngang và chiều dài của phoi để xác định các phoi được tạo
ra. Bảng cũng bao gồm hệ thống mã hóa bằng số cho các loại phoi thông thường được
quan trắc.
Hệ thống mã hóa cơ bản gồm
có hai chữ số có
liên quan đến các đặc tính cơ bản của
phoi, nghĩa là 2.2 là mã biểu thị một phoi dạng ống ngắn.
Chữ số thứ ba có thể được đưa thêm vào
để ký hiệu hướng di chuyển của phoi hoặc dạng bẻ phoi; ví dụ 1.3.4 có
thể biểu thị một “phoi dải xoắn” di
chuyển ra xa chi tiết gia công và theo chiều ngược với chiều chuyển động ăn
dao. Mã 6.1.5 có thể
biểu thị một “phoi dạng
các cung liên kết” bị đứt vỡ
ra dựa vào bề mặt chuyển tiếp trên chi tiết gia công.
Bảng G.1 được xem như một ví dụ. Trong thực
tế có thể tạo ra số lượng gần như là không có giới hạn các dạng phoi khác nhau,
do đó nên thiết lập một
hệ thống phân loại cho mỗi quá trình gia công cắt gọt thực tế.
Table G.1 - Các dạng
phoi
1 Phoi dài 1)
2 Phoi dạng ống1)
3 Phoi xoắn ốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phoi xoắn vít
hình côn1)
6 Phoi dạng cung2)
7 Phoi mảnh vụn
8 Phoi dạng kim
1.1 Dài

2.1 Dài

3.1 Phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Dài

5.1 Dài

6.1 Liên kết



1.2 Ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Ngắn

3.2 Côn

4.2 Ngắn

5.2 Ngắn

6.2 Rời rạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Xoắn

2.3 Xoắn

4.3 Xoắn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Hướng của phoi được đặc trưng bởi
chữ số thứ ba như sau

1 Ra xa khỏi
chi tiết gia công và theo chiều chuyển động tiến (ăn) dao (được chỉ ra trên hình vẽ
phác).
2 Về phía chi
tiết gia công và theo
chiều chuyển động tiến (ăn) dao.
3 Về phía chi
tiết gia công và ngược chiều chuyển động tiến (ăn) dao.
4 Ra xa khỏi chi tiết
gia công và ngược chiều chuyển động tiến (ăn) dao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5 Bị đứt
gãy dựa vào bề mặt chuyển tiếp.
6 Bị đứt gãy dựa
vào mặt sau của dao.
7 Bị đứt gãy
dựa vào bề mặt gia công.
8 Bị đứt gãy
dựa vào bề mặt được cắt gọt
PHỤ LỤC H
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 3: 1973, Preferred numbers
- Series of preferred numbers (Số ưu tiên - Dãy số ưu
tiên).
[2] ISO 1832: 1991, Indexable
inserts for cutting tools - Designation (Mảnh cắt thay thế dùng cho dao cắt -Ký
hiệu)
[3] ISO 3002-2: 1982, Basic quantities
in cutting and grinding - Part 2: Geometrical of the active part of cutting
tools - General conversion for mulae to relate tool and working angles (Các đại
lượng cơ bản trong cắt và mài - Phần 2: Hình học của bộ phận cắt của dao cắt -
Các công thức biến đổi chung có liên quan đến các góc của dao và các góc gia
công).
[4] ISO 3002-3: 1984, Basic
quantities in cutting and grinding - Part 3: Geometric and kinematic quantities
in cutting (Các đại lượng cơ bản trong cắt và mài - Phần 3: Các đại lượng
hình học và động học trong cắt).
[5] ISO 3002-4: 1984, Basic
quantities in cutting and grinding - Part 4: Forces, energy, power (Các đại lượng
cơ bản trong cắt
và mài- Phần 4: lực, năng lượng, công suất).
[6] ISO 3534-1: 1993, Statistics - Vocalulary
and symbols - Part 1: Probability and general statistical terms (Thống kê học -
Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Xác suất và các thuật ngữ chung về thống kê).
[7] ISO 3534-2: 1993, Statistics -
Vocalulary and symbols - Part 2: Statistical quality control (Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 2: Kiểm tra chất lượng theo thống kê).
[8] ISO 3534-3: 1985, Statistics -
Vocalulary and symbols - Part 3: Design of experiments (Thống kê học - Từ vựng
và ký hiệu - Phần 3: Thiết kế thực nghiệm).
[9] ISO 8688-1: 1989, Tool life
testing in milling - Part 1: Face milling (Thử tuổi thọ của dao trong phay - Phần
1: Phay mặt đầu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] Hala, A. Statistical theory with engineering
application. London 1957.
[12] Leslie. R.T and Lorenz.G. Tool
life exponents in the
light of regression analysis - National standards laboratory. Technical paper
No.20,CSIRO, Australia. 1964.
[13] Natrella. G. Experimental statistics.
NBS Handbook 91. Washington,
1966.
1) Mặt
phẳng lưỡi cắt của dao Ps là mặt phẳng chứa lưỡi cắt chính và chiều
của chuyển động cơ bản.
2) Sử
dụng một phép thử phù hợp với tiêu chuẩn để bảo đảm sự chắc chắn.