TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11256-9:2015
ISO
8573-9:2004
KHÔNG
KHÍ NÉN - PHẦN 9: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HẠT NƯỚC DẠNG LỎNG
Compressed
air - Part 9: Test
methods for liquid water content
Lời nói đầu
TCVN 11256-9:2015 hoàn toàn tương
đương ISO 8573-9:2004.
TCVN 11256-9:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí
nén bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng
son khí của dầu.
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt rắn.
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng
hơi dầu và dung môi hữu
cơ.
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng
khí nhiễm bẩn.
- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng
chất nhiễm bẩn vi sinh có
thể tồn tại và phát triển được.
- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt rắn bằng nồng
độ khối lượng.
- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng
hạt nước dạng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Compressed
air -- Part 9: Test
methods for liquid water content
1. Phạm vi
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử để xác định hàm lượng
nước dạng chất lỏng trong không khí nén, được biểu thị bằng nồng độ khối lượng của nước
dạng chất lỏng. Các giới hạn của phương pháp cũng được đưa ra. Tiêu chuẩn này
là một trong loạt các tiêu chuẩn đã cố gắng hài hòa các phép đo sự nhiễm bẩn không
khí, xác định các kỹ thuật lấy mẫu và đưa ra các yêu cầu về đánh
giá, các xem xét về độ không ổn định và báo cáo về độ sạch thông qua hàm lượng của nước dạng chất lỏng. Các phương pháp thử
thích hợp cho xác định các cấp độ sạch phù hợp với TCVN 11256-1 (ISO
8573-1).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 1806-1 (ISO 1219-1), Hệ thống
và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký
hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và
xử lý
dữ liệu
TCVN 10605-1 (ISO 3857-1), Máy nén,
máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1 - Quy định
chung;
TCVN 10645 (ISO 5598), Hệ thống và
bộ phận truyền động thủy lực/khí nén - Từ vựng
TCVN 11256-1 (ISO 8573-1), Không
khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11256-3 (ISO 8573-3), Không
khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn
này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 10605-1 (ISO 3857-1),
TCVN 10645 (ISO 5598), TCVN 11256-1 (ISO 8573-1), TCVN 11256-2 (ISO 8573-2) và
các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1. Son khí dạng nước (water
aerosol)
Các hạt nước dạng lỏng trong không khí
nén có vận tốc rơi/vận tốc lắng không đáng kể.
3.2. Nước dạng lỏng (liquid water)
Son khí dạng nước và dòng trên thành ống
trong không khí nén.
4. Đơn vị và ký hiệu
Tiêu chuẩn này sử dụng các đơn vị sau không
thuộc các đơn vị ưu tiên của hệ đơn vị quốc tế SI:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1l (lít) = 0,001 m3;
- bar (a) được sử dụng để biểu thị áp
suất tuyệt đối;
- bar (e) được sử dụng để biểu thị áp
suất hiệu dụng.
Các ký hiệu trên hình vẽ được sử dụng
trên Hình 1, các sơ đồ phù hợp với TCVN 1806-1 (ISO 1219-1).
5. Lựa chọn phương
pháp
Phương pháp được lựa chọn phụ thuộc vào
phạm vi nồng độ khối lượng của nước dạng (chất) lỏng
trong không khí nén. Phương pháp thích hợp nhất đối với phạm vi hàm lượng nước
dạng lỏng được ước lượng là có hiện diện trong mẫu thử có thể được
lựa chọn từ Bảng 1.
Bảng 1 - Các
phương pháp đo nồng
độ khối lượng
của nước dạng lỏng
Loại phương
pháp
Nồng độ nước
dạng lỏng (Cw)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp trọng lực
Cw ≥ 0,1
Phương pháp bốc hơi
Cw
≤ 5
6. Kỹ thuật lấy mẫu
Phải lấy mẫu tại hoặc gần với áp suất
thực tế và tại một lưu lượng không khí nén không thay đổi.
Việc lựa chọn phương pháp lấy mẫu sẽ
phụ thuộc vào mức nhiễm bẩn thực tế và lưu lượng không khí nén trong hệ thống
không khí nén. Về các phương
pháp lấy mẫu, xem TCVN 11256-2 (ISO 8573-2).
Các mẫu không khí nén có thể được đưa
trở về ống chính hoặc dẫn ra khí quyển sau khi đo. Giá trị của các
thông số của mẫu không khí (áp suất, nhiệt độ, vận tốc không khí, v.v...) phải ở trong phạm
vi các giới hạn do nhà sản xuất thiết bị quy định.
7. Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử và dụng cụ đo phải ở trong
điều kiện làm việc tốt. Phải quan tâm đến các yêu cầu hiệu chuẩn thiết bị đo được
sử dụng như đã cho trong hướng dẫn áp dụng.
Áp suất và nhiệt độ cũng có thể ảnh hưởng đến
các kết quả đo hàm lượng nước dạng
lỏng. Vì thế nhiệt độ và
áp suất tại điểm đo nên được duy trì ở các điều kiện của trạng thái ổn định.
Nên tham vấn nhà sản xuất thiết
bị đo về khả năng áp dụng của thiết bị.
7.2. Xác định hàm lượng
nước dạng lỏng bằng phương pháp trọng lực
7.2.1. Quy định chung
Phương pháp này xác định lượng thu gom
phần ngưng tụ từ điểm lấy mẫu, sự
tách nước khỏi phần ngưng tụ này và cân nước dạng lỏng hiện diện trong mẫu thử không
khí nén. Phải đo thể tích của
không khí nén từ đó tách ra lượng nước dạng lỏng.
7.2.2. Thiết
bị thử
7.2.2.1. Mô tả chung
Bố trí chung của thiết bị thử cho
phương pháp trọng lực phải phù hợp với Hình 1. Trong trường hợp lấy mẫu một phần dòng
không nên bao gồm thiết bị tách ly nước (3) có các bộ phận phải có người trông
coi (12 và 13) trên tuyến thải nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về các ký hiệu, xem TCVN 1806-1 (ISO
1219-1).
7.2.2.2. Thiết
bị tách nước (3)
Chức năng chính của thiết bị tách nước
là lấy đi phần nước dạng lỏng từ dòng không khí và bảo vệ tránh quá dòng (chảy
tràn) cho bộ lọc (4) có hiệu suất cao. Hiệu suất tách nước khỏi dòng không khí
nén của thiết bị tách nước
không được nhỏ hơn 80
%.
7.2.2.3. Bộ lọc
có hiệu suất cao (4)
Bộ lọc kết tụ có hiệu suất cao để tách
nước dạng lỏng phải có hiệu suất ≥ 99,9 %, được định mức cho các hạt dầu ≤ 3µm.
7.2.2.4. Bình thu gom
(13)
Phải sử
dụng các bình có thể tích
không nhỏ hơn 0,5 I để
có thể thu gom nước dạng lỏng cho quan trắc trong quá trình thử.
7.2.2.5. Thiết
bị tách dầu/nước (14)
Chất lỏng được thu gom trong các bình
thu gom (13) phải được truyền tới thiết bị tách đầu/nước (14). Giải thích chi
tiết về quy trình tách
nước được cho trong TCVN 11256-2 (ISO 8573-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các van thải nước được sử dụng để thải nước dạng
lỏng được thu gom trong thiết bị tách nước (3), bộ lọc có hiệu suất cao (4) và
các bình thu gom
(13). Một van thải nước giữa bộ
lọc (4) và bình thu gom thường được đặt ở vị trí mở, một van thải nước giữa bình thu gom và thiết
bị tách dầu/nước thường được đặt ở vị trí đóng.
7.2.2.7. Cột đo (15)
Lượng nước dạng lỏng được tách ly được
đo trong cột đo có khắc độ theo milimet hoặc được cân tính theo gam. Độ chính
xác đo khối lượng phải cao hơn ± 2
% số đọc.

CHÚ DẪN
1
điểm lấy mẫu
6
áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đầu ra để xả
2
van ngắt
7
nhiệt kế
12
van thải nước
3
thiết bị tách nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
van điều chỉnh lưu lượng
13
bình thu gom
4
bộ lọc hiệu suất cao
9
lưu lượng của không khí
14
thiết bị tách dầu/nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
áp kế vi sai
10
van ngắt
15
cột đo
Hình 1 - Sơ đồ
mạch của thiết bị thử cho phương pháp cân
7.2.2.8. Áp kế
vi sai
Áp kế này xác định độ sụt áp qua bộ lọc
có hiệu suất cao (4). Độ chính xác đo độ sụt áp phải cao hơn ± 2 %.
7.2.2.9. Áp kế (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.10. Nhiệt
kế
(7)
Để xác định thể tích mẫu thử không
khí, phải ghi lại các giá trị nhiệt
độ trong toàn bộ khoảng thời gian thử. Độ chính xác đo nhiệt độ phải cao hơn ± 1 °C.
7.2.2.11. Lưu lượng
kế không khí (9)
Để xác định thể tích mẫu thử không
khí, phải ghi lại các giá trị lưu lượng trong toàn bộ khoảng thời gian thử. Độ chính
xác đo lưu lượng phải cao hơn ± 5 %.
7.2.2.12. Van điều
chỉnh lưu lượng (8)
Để điều chỉnh lưu lượng một cách chính xác, phải sử dụng
một van điều chỉnh lưu lượng
có điều chỉnh tinh.
7.2.2.13. Ống, đầu nối,
van ngắt
(2, 10 và 12)
Các ống, đầu nối và van ngắt phải theo
TCVN 11256-2 (ISO 8573-2).
7.2.3. Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thu được độ không ổn định yêu cầu của phép thử, phải thực hiện việc lấy mẫu không khí tới
khi xuất hiện trong các bình thu gom (13) tổng lượng nước dạng lỏng không nhỏ
hơn 100 ml cho cả hai bình.
7.2.4. Xác định
các kết quả thử
Cần thiết phải bảo đảm cho các kết quả
có tính ổn định, lặp lại và được biểu thị dưới dạng đáp ứng yêu cầu trên.
Khi đo thể tích của nước dạng lỏng,
hàm lượng nước dạng lỏng trong dòng không khí nén, Cw, tính bằng g/m3,
được tính toán theo công thức sau:

trong đó
V là thể tích của nước dạng lỏng thu gom được, tính bằng
mililit;
p là khối lượng riêng
của nước, tính bằng kilogam trên met khối;
q là lưu lượng không
khí lấy mẫu, tính bằng lít trên giây (ANR);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đo được khối lượng của nước dạng lỏng, công thức
có dạng:

trong đó
m là khối lượng của nước,
tính bằng gam.
7.3. Xác định
hàm lượng nước dạng lỏng bằng phương pháp bốc hơi
7.3.1. Quy định chung
Phương pháp bốc hơi gồm có các quá
trình liên tiếp sau:
a) xác định lượng hơi nước trong mẫu
thử không khí nén trong các điều kiện thực tế (đối với trạng thái bão hòa hoàn toàn);
b) thay đổi các thông số của mẫu thử không khí
nén để biến đổi nước dạng lỏng thành hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) xác định độ chênh lệch giữa các giá
trị của hàm lượng hơi nước trong mẫu thử không khí nén ở các điều kiện
thực tế và sau khi biến đổi nước dạng lỏng thành hơi.
Có thể sử dụng phương pháp bốc hơi
cùng với phương pháp lấy mẫu toàn dòng hoặc một phần dòng.
7.3.2. Thiết
bị thử
7.3.2.1. Mô tả
chung
Bố trí chung của thiết bị thử cho
phương pháp bốc hơi phải phù hợp với Hình 2.
CHÚ THÍCH: Các chữ số được
ghi giữa các ngoặc đơn trong tiêu đề của
các điều là số đánh số cho các thành phần trong Hình 2.

CHÚ DẪN
1 điểm lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 van ngắt
9 cảm biến nhiệt độ
3 cảm biến áp suất
10 cảm biến độ ẩm
4 cảm biến nhiệt độ
11 lưu lượng kế hoặc
dụng cụ chỉ thị lưu lượng
5 cảm biến độ ẩm
12 van điều chỉnh lưu lượng
6 bộ đốt nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 van điều chỉnh áp suất
Hình 2 - Bố
trí thiết bị cho phương pháp bốc hơi
7.3.2.2. Cảm biến
áp suất (3 và 8)
Các dụng cụ này được yêu cầu để đo áp
suất không khí nén trong các điều kiện thực tế và sau khi nước dạng lòng bốc
hơi trong toàn bộ thời gian thử. Độ chính xác đo áp suất phải cao hơn ± 2 % số
đọc.
7.3.2.3. Cảm biến
nhiệt độ (4 và 9)
Các dụng cụ này được yêu cầu để đo nhiệt độ
không khí nén trong các điều kiện thực tế và sau khi nước dạng lỏng bốc hơi
trong toàn bộ khoảng thời gian thử. Độ chính xác đo nhiệt độ phải cao hơn ± 1 °C của số đọc.
7.3.2.4. Cảm biến
độ ẩm (5 và 10)
Các dụng cụ này được yêu cầu để đo độ ẩm của
không khí nén trong các điều kiện thực tế và sau khi nước dạng lỏng bốc hơi
trong toàn bộ khoảng thời gian thử.
Độ chính xác đo độ ẩm phải cao
hơn ± 5 % RH (độ ẩm tương đối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đốt nóng phải có đủ công suất để biến đổi
toàn bộ nước dạng lỏng thành hơi.
7.3.2.6. Van điều chỉnh
áp suất
(7)
Van điều chỉnh áp suất phải
làm giảm áp suất không khí nén để tăng cường sự bốc hơi của nước dạng lỏng.
Để thu được độ không ổn định yêu cầu
của phép thử, bộ
đốt nóng (6) và van điều chỉnh lưu lượng (12) phải bảo đảm cho độ ẩm tương đối của không khí nén ở cuối dòng
không được lớn hơn 80%.
7.3.2.7. Lưu lượng
kế hoặc dụng cụ chỉ thị lưu lượng (11)
Để xác định khả năng có thể dùng được của lưu lượng mẫu thử không khí, phải sử dụng một
lưu
lượng
kế hoặc dụng cụ chỉ thị lưu lượng.
7.3.2.8. Ống, đầu
nối, van ngắt (2) và van điều chỉnh lưu lượng (12)
Các ống, đầu nối, van ngắt và van điều
chỉnh lưu lượng
phải theo TCVN 11256-2 (ISO 8573-2).
7.3.3. Tính
toán các kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cw = d2 - d1
trong đó
d2 là hàm lượng
hơi nước trong mẫu thử không khí trong các điều
kiện thực tế, tính bằng gam trên mét khối;
d1 là hàm lượng hơi nước trong mẫu thử không khí
sau khi nước dạng lỏng biến thành hơi, tính bằng gam trên mét khối;
Phép đo hàm lượng hơi nước d1 và d2 phải được thực
hiện phù hợp với TCVN... (ISO 8573-3).
Khi quan tâm đến thực tế là mẫu thử
không khí nén được bão hòa hoàn toàn
trong các điều kiện thực tế (nghĩa là độ ẩm tương đối bằng 100 %).
Cũng có thể xác định hàm lượng hơi nước
d1 khi sử dụng
bảng hàm lượng hơi nước giới hạn trong không khí hoặc biểu đồ “i - d” của trạng
thái Không khí ẩm.
8. Đánh giá các kết
quả thử
8.1. Điều
kiện chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện chuẩn cho công bố
hàm lượng thể tích của nước dạng lỏng như sau:
- Nhiệt độ không khí: 20 °C;
- Áp suất không khí: 1 bar (a);
- Áp suất tương đối của hơi nước:
0 %
8.2. Giá trị
trung bình
Tùy thuộc vào khả
năng tái tạo lại của
phương pháp, phương tiện đo và kinh nghiệm của các bên có liên quan đến cung cấp
phương tiện đo, phải sử dụng giá trị trung bình của các phép đo liên tiếp tại điểm lấy mẫu.
9. Độ không đảm bảo
Độ không đảm bảo của phương pháp phụ
thuộc vào thiết bị được sử dụng và độ chính xác trong tính toán kết quả. Độ
không ổn định tổng của các kết quả cho phép của phép thử phải là ± 10
%.
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo của phương pháp bốc hơi để đo
hàm lượng nước dạng lỏng phụ thuộc vào ẩm kế được sử dụng và độ chính xác của tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Công bố
Phải thực hiện việc công bố hàm lượng
nước dạng lỏng trong không
khí nén sao cho có thể kiểm tra được các giá trị theo các quy trình được
cho trong tiêu chuẩn này.
Ảnh hưởng của bất cứ các yếu
tố nào - ví dụ
các chất nhiễm bẩn dầu hoặc ống lấy mẫu hiện diện trong mẫu thử có thể ảnh hưởng đến kết quả
của phép đo nước dạng lỏng phải được
ghi lại.
10.2. Nội
dung công bố
Báo cáo thử dùng để công bố hàm
lượng nước dạng lỏng theo tiêu chuẩn này
phải có các thông tin sau:
a) Mô tả hệ thống không khí nén và điều
kiện làm việc của nó, có đủ chi tiết để xác định hiệu lực của giá trị nồng độ được công bố:
1) lưu lượng thể tích;
2) thời gian lấy mẫu;
3) áp suất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) các chất nhiễm bẩn khác.
b) Mô tả điểm lấy mẫu tại đó lấy các mẫu
thử.
c) Mô tả hệ thống lấy mẫu và đo được sử
dụng, đặc biệt là các vật liệu và thiết bị được sử dụng, và các chi tiết
về hồ sơ hiệu chuẩn của hệ thống.
đ) Câu “Hàm lượng nước dạng lỏng được
công bố phù hợp với TCVN 11256-9 (ISO 8573-9)” được theo sau bởi
1) con số về giá trị trung bình, thực
tế đo được, được đánh giá theo
Điều 6 và được tính toán theo
các điều kiện chuẩn;
2) con số về giá trị trung bình thực tế
đo được, được đánh giá theo Điều 8 nêu trên theo các điều kiện thực tế;
3) hàm lượng nước dạng lỏng, được biểu
thị bằng gam trên mét khối ở các điều kiện thực tế và chuẩn.
4) áp suất và nhiệt độ (độ ẩm) tại đó thực
hiện phép đo.
5) con số theo sau bởi công bố về độ
không ổn định áp dụng được, và.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngày lấy mẫu và đo
Phụ lục A giới thiệu một báo cáo thử mẫu.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Báo cáo thử mẫu
Hàm lượng nước dạng lỏng trong
không khí nén
Mô tả trung của hệ thống không khí
nén, điều kiện thử, điểm lấy mẫu: ………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử áp dụng:
……………………………………………………………………………
Phương pháp lấy mẫu áp dụng:
……………………………………………………………………....
Danh sách thiết bị thử được sử dụng
và ngày hiệu chuẩn tương ứng:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
Các kết quả thử hàm lượng nước dạng lỏng phù hợp với TCVN
11256-9 (ISO 8573-9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N0
Ngày và thời gian thử
Các thông số
của không khí nén
Thể tích nước
được thu gom
ml
Nồng độ nước dạng lỏng,
g/m3
Nhiệt độ
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bar
Tổng thể tích
nước
m3
Điều kiện
thực tế
Điều kiện
chuẩn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
Báo cáo bởi:
Ngày:
Cho phép bởi:
Ngày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66