TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10106:2013
ISO
17555:2003
CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - MÀNG POLYPROPYLEN (PP) ĐỊNH HƯỚNG
HAI CHIỀU
Plastics -
Film and sheeting - Biaxially oriented polypropylene (PP) films
Lời nói đầu
TCVN 10106:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 17555:2003
TCVN 10106:2013 do Tiểu ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plastics -
Film and sheeting - Biaxially oriented polypropylene (PP) films
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
cho màng polypropylen (PP) định hướng hai chiều, dùng chủ yếu để bao gói. Màng
này có thể được sử dụng riêng hoặc kết hợp với các màng khác như màng nhiều lớp.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho màng có
nhiều hơn 95 % (khối lượng) polypropylen.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4501-3 (ISO 527-3), Chất dẻo -
Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử
cho màng và tấm.
TCVN 10101:2013 (ISO 4593:1993), Chất
dẻo - Màng và tấm - Xác định
độ dày bằng phương pháp quét cơ học.
ISO 291:1997, Plastics - Standard
atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều
hòa và thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14782:1999, Plastics -
Determination of haze for transparent materials (Chất dẻo - Xác định độ mờ
của vật liệu trong suốt).
ISO 15106-1:2003, Plastics - Film
and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 1:
Humidity detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ
thẩm thấu hơi nước - Phần 1: Phương pháp cảm biến độ ẩm).
ISO 15106-2:2003, Plastics - Film
and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 2: Infrared
detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm
thấu hơi nước - Phần 2: Phương
pháp cảm biến hồng ngoại).
ISO 15106-3:2003, Plastics - Film
and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 3:
Electrolytic detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc
độ thẩm thấu hơi nước - Phần 3: Phương pháp cảm biến điện từ).
3. Phân loại
Màng được phân loại thành hai loại
như nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân
loại màng
Loại 1
Màng có xử lý phóng điện
corona, ngọn lửa hoặc plasma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màng không xử lý phóng điện corona,
ngọn lửa hoặc plasma
4. Yêu cầu
4.1. Ngoại quan
Màng không được có các vết nứt, vết rạn,
nếp gấp, biến màu, vật ngoại lai hoặc vết bất kỳ làm ảnh hưởng đến
tính ứng dụng của nó.
Chỗ ghép nối giữa hai màng trong một
cuộn phải được đánh dấu rõ ràng để có thể nhận biết được từ mép của cuộn. Các bên liên quan phải thỏa thuận
phương pháp đánh dấu chỗ nối.
CHÚ THÍCH: Phương pháp
được chấp nhận dùng để
đánh dấu là sử dụng băng dính màu.
4.2. Kích thước
4.2.1. Quy định chung
Đối với màng riêng biệt được chọn ngẫu
nhiên từ lô bất kỳ, các kích thước sau bao gồm cả các giá trị danh nghĩa, phải
theo thỏa thuận giữa
các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai chiều rộng màng phải nằm trong khoảng
mm
Ví dụ về chiều rộng và dung sai chiều
rộng được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Ví dụ
về chiều rộng danh nghĩa của màng và dung
sai tương ứng
Chiều rộng
danh nghĩa
mm
Dung sai chiều
rộng
mm
500 + 40 n

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Chiều dài màng trong
một cuộn
Dung sai chiều dài màng trong một cuộn
phải nằm trong khoảng
% giá trị danh nghĩa.
Ví dụ về chiều dài và dung sai chiều dài màng
được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Ví dụ về chiều
dài màng trong một cuộn và dung sai tương ứng
Chiều dài
danh nghĩa
m
Chiều dài
trong cuộn
km
Dung sai
chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
1

2 000
2

4 000
4

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6

8 000
8

> 8 000
> 8
1 % chiều
dài danh nghĩa
4.2.4. Đường kính trong của
lõi cuộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Độ dày
Dung sai độ dày màng phải nằm trong
khoảng ±10 % giá trị độ dày danh nghĩa.
Ví dụ về độ dày và dung sai độ dày được nêu
trong Bảng 4.
Bảng 4 - Ví dụ
về độ dày và dung sai tương ứng
Độ dày danh
nghĩa
mm
Độ dày màng
mm
Dung sai độ
dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
± 1,2
15
15
± 1,5
20
20
± 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
± 2,5
30
30
± 3
40
40
± 4
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5
60
60
± 6
4.3. Tính chất
Các tính chất của màng phải đáp ứng
các yêu cầu được quy định trong Bảng 5 và Bảng 6.
Bảng 5 - Tính
chất của màng phụ thuộc theo hướng
Tính chất
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều phương pháp thử
Hướng dọca
Hướng ngangb
Độ bền kéo khi đứt
MPa
≥ 100
≥ 100
5.4
Độ giãn dài khi đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 270
≤ 150
5.4
Sự thay đổi kích thước khi gia nhiệt
120 °C trong 15
min
%
≤ 10,0
≤ 8,0
5.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
≤ 10,0
≤ 8.0
5.5
Hệ số thẩm thấu hơi
nước c
g/100 mm/ (m2.d)
≤ 2,0
5.6
a Hướng dọc:
hướng song song với hướng đùn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Ở nhiệt độ
40 °C, độ ẩm
tương đối 90 %.
Bảng 6 - Tính
chất của màng phụ thuộc vào loại màng
Tính chất
Đơn vị
Yêu cầu
Điều phương
pháp thử
Loại 1
Loại 2
Độ mờa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5,0
≤ 4,0
5.7
Sức căng thấm ướt
mN/m
≥ 36
< 35
5.8
a Chỉ phù hợp với
màng trong suốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các ứng dụng có tiếp xúc với
thực phẩm, màng phải tuân theo tất cả các yêu cầu bắt buộc.
5. Phương pháp thử
5.1. Điều hòa mẫu thử và điều kiện
thử
Phép thử các tính chất kéo,
độ mờ và sức căng thấm ướt phải được tiến hành trong môi trường chuẩn ở nhiệt độ (23
± 2) °C, độ ẩm tương
đối (50 ± 5) % theo ISO 291 sau khi mẫu thử được điều hòa ít nhất 4 h trong điều
kiện tương tự. Mẫu thử dùng để
xác định sự thay đổi kích thước khi
gia nhiệt cũng phải được điều hòa dưới các điều kiện này.
5.2. Kiểm tra ngoại quan
Ngoại quan của màng phải được kiểm tra
bằng mắt thường.
5.3. Kích thước
5.3.1. Chiều rộng
Sử dụng thước kim loại đã được hiệu
chuẩn để xác định chiều rộng của màng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thước cặp để xác định đường
kính trong của lõi cuộn.
5.3.3. Độ dày
Sử dụng thước đo hoặc dụng cụ đo tương
tự để xác định độ dày của màng theo TCVN 10101 (ISO 4593) tại mười điểm cách đều
nhau dọc theo chiều rộng của màng. Chiều dày được ghi lại là giá trị
trung bình cộng của các giá trị đo trên.
5.4. Độ bền kéo đứt và độ
giãn dài khi đứt
Xác định độ bền kéo đứt và độ giãn dài
khi đứt theo TCVN 4501-3 (ISO 527-3). Thử năm mẫu thử có kích thước như nêu
trong Hình 1. Tốc độ thử là (100 ± 10) mm/min, (200 ± 20) mm/min hoặc
(300 ± 30) mm/min.
5.5. Sự thay đổi kích thước
khi gia nhiệt
5.5.1. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị năm mẫu thử rộng 20 mm và dài
xấp xỉ 150 mm theo
cả hai hướng dọc và ngang. Đánh dấu chiều dài đo 100 mm ở giữa mẫu thử
(mỗi dấu cách mép
khoảng 25 mm).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b chiều rộng:
10 mm đến 25 mm
h độ dày: ≤ 1 mm
Lo chiều dài đo:
50 mm ± 0,5 mm
L khoảng cách
ban đầu giữa các kẹp: 100 mm ± 5 mm
l3 chiều dài tổng: ≥ 150
mm
a các vạch dấu
đo
Hình 1 - Mẫu thử độ bền
kéo
5.5.2. Cách tiến hành
Treo dọc mẫu thử vào trong tủ sấy có
tuần hoàn không khí được giữ ở (120 ± 3) °C trong 15 min hoặc giữ ở (130 ± 3) °C trong 5 min.
Sau khi lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy, để nguội mẫu đến nhiệt độ phòng trong 30
min. Đo chiều dài giữa các vạch dấu. Tính toán sự thay đổi kích thước
của từng mẫu trong năm mẫu thử theo công thức sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
S là giá trị sự thay đổi kích
thước khi gia nhiệt, biểu thị bằng phần trăm;
L1 là giá trị chiều dài giữa các vạch dấu trước
khi gia nhiệt, biểu thị bằng milimét;
L2 là giá trị chiều
dài giữa các vạch dấu sau khi gia
nhiệt, biểu thị bằng milimét.
Ghi lại giá trị trung bình cộng của
năm kết quả này.
5.6. Hệ số thẩm thấu hơi
nước
Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước
theo ISO 15106-1, ISO 15106-2 hoặc ISO 15106-3. Từ kết quả này, tính hệ số thẩm
thấu hơi nước theo công thức sau, biểu thị bằng 100 mm độ dày

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WVTR là tốc độ thẩm thấu hơi nước,
biểu thị bằng gam trên mét vuông ngày [g/(m2.d)];
h là độ dày của mẫu thử,
biểu thị bằng micromét.
5.8. Độ mờ
Độ mờ phải được xác định theo ISO
14782.
5.9. Sức căng thấm ướt
Sức căng thấm ướt phải được xác định
theo ISO 8296.
6. Bao gói
Bao gói và kích cỡ đơn vị bao gói phải
theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, có tính đến điều kiện vận chuyển và bảo
quản.
7. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu áp dụng được, bề mặt màng có xử lý
phóng điện corona, ngọn lửa hoặc plasma phải được chỉ rõ.
7.2. Ghi nhãn trên bao bì
Các thông tin sau phải được ghi nhãn
trên bao bì:
a) Tên sản phẩm;
b) Phân loại, nghĩa là màng có được xử lý
hay không (xem Bảng 1);
c) Độ dày, chiều rộng và chiều dài danh
nghĩa của màng trong cuộn;
d) Năm và tháng sản xuất;
e) Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu.