TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9675-1:2017
ISO 12966-1:2014
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - SẮC KÝ KHÍ CÁC METYL ESTE CỦA AXIT
BÉO - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN ĐO SẮC KÝ KHÍ CÁC METYL ESTE CỦA AXIT BÉO
Animal and
vegetable fats and oils - Gas chromatography of fatty acid methyl esters - Part
1: Guidelines on modern gas chromatography of fatty acid methyl esters
Lời nói đầu
TCVN 9675-1:2017
cùng với TCVN 9675-4:2017 thay thế TCVN 10475:2014 và TCVN 9673:2013:
TCVN 9675-1:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 12966-1:2014;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 9675 (ISO 12966),
Dầu mỡ động vật và thực vật - sắc kí khí các metyl
este của axit béo gồm
các phần sau đây:
- TCVN
9675-1:2017 (ISO 12966-1:2014), Phần 1: Hướng dẫn đo sắc ký khí các metyl este
của axit béo;
- TCVN
9675-2:2013 (ISO 12966-2:2011), Phần 2: Chuẩn bị metyl este
của axit béo;
- TCVN
9675-3:2013 (ISO 12966-3:2009), Phần 3: Chuẩn bị metyl este
bằng trimetylsulfoni hydroxit (TMSH);
- TCVN 9675-4:2017 (ISO
12966-4:2009), Phần 4: Xác định bằng sắc ký mao quản.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một trong
bốn tiêu chuẩn thích hợp để chuẩn bị và xác định các metyl este
của axit béo trong dầu mỡ động vật
và thực vật bằng phương pháp sắc ký khí. Bộ TCVN 9675 (ISO
12966) có thể áp dụng cho chất béo thô, đã tinh luyện, đã hydro hóa
từng phần hoặc hydro hóa hoàn toàn
và các axit béo thu được từ các nguồn dầu mỡ động vật và thực vật.
TCVN 9675 (ISO 12966) (tất cả
các phần) không thích hợp để phân tích dầu mỡ của động vật nhai lại và chất béo
sữa (bao gồm cả sữa và sản phẩm sữa hoặc chất béo từ sữa và sản phẩm sữa) hoặc
các sản phẩm được bổ sung axit linoleic (CLA). Ngoài ra, tiêu chuẩn này không
áp dụng cho dầu mỡ đã polyme hóa và ôxi hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - SẮC KÝ KHÍ CÁC METYL ESTE CỦA AXIT BÉO - PHẦN 1: HƯỚNG
DẪN ĐO SẮC KÝ KHÍ CÁC METYL ESTE CỦA AXIT BÉO
Animal and
vegetable fats and oils - Gas chromatography of fatty acid methyl esters - Part
1: Guidelines on modern gas chromatography of fatty acid methyl esters
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả tổng
quan việc phân tích các axit béo dạng tự do và dạng liên kết trong dầu mỡ động
vật và thực vật khi được chuyển đổi thành các metyl este của axit béo (FAME) bằng
sắc ký khí.
Việc định tính và định lượng
thành phần của các axit béo bằng sắc ký khí lỏng (GLC) được sử dụng rộng rãi
trong phân tích chất béo. Phép phân tích được sử dụng để xác định tính đặc
trưng của dầu mỡ hoặc thực phẩm có chứa chất béo, sau khi chiết dầu ra khỏi nền
mẫu. Các axit béo liên kết của các triacylglycerol (TAG), axit
béo tự do (FFA) và chất béo khác được chuyển thành các metyl
este của axit béo (FAME), phụ thuộc vào phương pháp este hóa, được xác định
bằng sắc ký khí mao quản. Tùy thuộc vào số lượng axit béo khác nhau (theo lý
thuyết có thể có hơn 50 axit béo khác nhau) mà sử dụng các cột mao quản có
chiều dài từ 10 m đến 100 m để tách.
Phương pháp GLC phân tích
các FAME có thể áp dụng cho tất cả các hỗn hợp tự nhiên
và tổng hợp của các tri-, di- và monoacylglycerol, este của axit béo,
axit béo tự do, hợp chất xà phòng và các hợp chất béo khác.
Sử dụng các chất chuẩn thích hợp, có thể xác định được FAME từ
C4 đến C26, bao gồm các metyl este của axit béo bão hòa, các
metyl este của axit béo chưa bão hòa đơn dạng cis- và
trans và các metyl este của axit béo chưa bão hòa dạng đa cis- và
trans.
Để xác định các axit béo mạch
ngắn, thường sử dụng isopropyl và butyl este để
tránh gây nhiễu với pic dung môi và để giảm sai số trong đáp ứng detector.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9675-2 (ISO 12966-2)
Dầu mỡ động vật và thực vật - sắc kí khí các metyl este của
axit béo - Phần 2: Chuẩn bị metyl este
của axit béo.
TCVN 9675-3 (ISO 12966-3)
Dầu mỡ động vật và thực vật - sắc kí khí các metyl este của
axit béo - Phần 3: Chuẩn bị metyt este bằng
trimetylsulfoni hydroxit (TMSH)
TCVN 9675-4 (ISO 12966-4)
Dầu mỡ động vật và thực vật - sắc kí khí các metyl este của
axit béo - Phần 4: Xác định bằng sắc ký khí mao quản.
3 Nguyên tắc
Sử dụng phương pháp sắc ký
khí lỏng (GLC) để định tính và định lượng các FAME. Các FAME được
chuẩn bị theo TCVN 9675-2 (ISO 12966-2) hoặc TCVN 9675-3 (ISO 12966-3) và được
hòa tan sau đó bơm lên cột, hóa hơi trong bộ bơm. Có thể tách các FAME trên
cột phân tích có độ phân cực và chiều dài khác nhau. Để phát hiện các FAME, sử
dụng detector ion hóa ngọn lửa
(FID).
Trong phân tích sắc ký khí
các FAME dùng FID nên sử dụng
khí hydro làm khí mang (pha động). Đối với MSD (detector khối
phổ chọn lọc) thì phải sử dụng khí heli. Quá trình tách có thể thực hiện trong
thời gian ngắn hơn với các pic nhọn hơn khi sử dụng khí hydro. Pha
tĩnh là lớp màng mỏng chất lỏng trên bề mặt rắn trơ, thép, thủy tinh hoặc silica nung
chảy.
Các hợp chất đã hóa hơi đi
qua ống mao quản tương tác với pha tĩnh trên bề mặt trơ của cột. Do sự tương
tác của các hợp chất khác nhau nên chúng đi ra khỏi cột hoặc rửa giải ở các thời
điểm khác nhau, còn được gọi là thời gian lưu của hợp chất ở dãy các thông số
phân tích đã cài đặt. So sánh thời gian lưu để nhận biết các hợp chất khác
nhau.
CẢNH BÁO - Khi sử dụng detector khối
phổ chọn lọc, phải thận trọng để đạt được các kết quả định lượng do có sự khác
nhau về dạng phân mảnh của từng FAME. Đối với máy
đo phổ khối lượng sử
dụng các dẫn xuất khác với
các FAME trong tiêu chuẩn
này, ví dụ: sử dụng picolinyl este hoặc
dimetyl oxazolidin và các dẫn xuất khác.
4 Chuẩn bị FAME
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Tổng quan về các phương pháp este hóa khác nhau
Phương
pháp
Nguyên
tắc
Bộ
bơm GC
Chú
thích
-
4.2
của TCVN 9675-2 (ISO 12966-2),
Phương
pháp chuyển hóa metyl nhanh trong điều kiện xúc tác kiềm bằng
KOH
FFA không
được chuyển thành FAME
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
cột
chia dòng/không chia dòng
Có
thể áp dụng cho dầu và mỡ chứa axit béo đến butanoic (C4:0)
Chuyển
hóa este ở nhiệt độ phòng, không cần bay hơi dung môi
Đối
với triglycerit mạch trung bình (MCT) và axit béo mạch ngắn,
tạo thành tín hiệu không đáng kể. Xác định axit butanoic/hexanoic
sử dụng chất nội chuẩn
Các
FAME mạch ngắn dễ hao hụt
trong phân đoạn muối/dung môi
4.3
của TCVN 9675-2 (ISO 12966-2)
Phương
pháp chuyển hóa metyl/metyl hóa hoàn toàn trong điều kiện xúc
tác kiềm và axit (NaOCH3)
FFA được
chuyển thành FAME
Trên
cột
chia dòng/không chia dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
áp dụng cho dầu lauric
Các
FAME mạch ngắn dễ hao hụt trong quá trình hồi lưu
và phân đoạn muối/dung môi
4.4
của TCVN 9675-2 (ISO 12966-2)
Chuyển
hóa metyl/metyl bởi bo triftorua (BF3)/metyl
hóa
Thuốc
thử rất độc. Chỉ sử dụng dung dịch trong lọ kín và thực hiện trong tủ hút
Hình
thành các phản ứng phụ
Trên
cột
chia dòng/không chia dòng
Dung
dịch 14 % BF3 trong metanol phải được mua sẵn
và không cần chuẩn bị vì lý do rất độc
Dung
dịch có hạn sử dụng ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
áp dụng cho hợp chất chứa các nhóm oxy hóa bậc hai
4.5
của TCVN 9675-2 (ISO 12966-2)
Metyl
hóa trong axit sulfuric hoặc axit clohydric
Hình
thành các phản ứng phụ. Cần bay
hơi, không bay hơi đối với axit béo epoxy
Trên
cột
chia dòng/không chia dòng
Cần
chuẩn bị thuốc thử; este hóa trong điều kiện đun sôi trong ống
hàn kín 3 h
Áp
dụng đối với mẫu có hàm lượng axit béo tự do cao
TCVN
9675-3 (ISO 12966-3)
Trimetylsulfoni
hydroxit (TMSH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
dùng bơm chia dòng
Dung
dịch TMSH có bán sẵn để sử dụng
Phương
pháp phân tích nhanh đối với C4 đến C26, việc este hóa các axit béo
tự do chuẩn khoảng 80 %, hình thành một lượng nhỏ frans-FA
5 Cột
Các cột mao quản phim mỏng (WCOT)
được sử dụng để tách các FAME do có nhiều
ưu điểm hơn cột nhồi như: việc tách được cải thiện với
độ phân giải cao hơn, giảm thời gian phân tích, dùng cỡ mẫu thử nhỏ hơn và có độ
nhạy cao hơn. Tất cả điều này có thể đạt được khi sử dụng cột rất dài với
số lượng lớn các đĩa lý thuyết.
Dung tích mẫu tăng theo đường
kính cột, đường kính nhỏ hơn sẽ cho hiệu quả lớn hơn và độ phân giải tốt hơn.
Do đó, đối với các mẫu phức hợp, sử dụng các cột mẫu có đường kính nhỏ và dung
tích mẫu nhỏ. Cột có đường kính trong (ID) là 0,1 mm (cột GC nhanh) đến 0,53 mm
(cột có lỗ rộng); độ dày màng trong khoảng từ 0,1 µm đến 0,3 µm. Đường
kính cột phải phù hợp với hệ thống ống dẫn mẫu: đường kính trong của cột là
0,20 mm, 0,25 mm hoặc 0,32 mm dùng cho hệ thống bơm chia dòng và không chia
dòng, đường kính trong của cột là 0,32 mm dùng cho bơm không chia dòng và bơm
lên cột, đường kính trong 0,53 mm dùng cho hệ thống bơm trực tiếp. Thời gian
lưu và dung tích mẫu tăng theo việc tăng độ dày màng, đồng
thời hiệu quả của cột sẽ giảm. Độ dày màng tỷ lệ nghịch với số lượng đĩa nhưng
tỷ lệ thuận với thời gian phân tích. Điều này chứng tỏ độ
dày màng lớn hơn cho thời gian lưu lớn hơn, do vậy cần nhiệt độ lò cao hơn
trong các điều kiện đẳng nhiệt.
Chiều dài cột từ 10 m đến
100 m phụ thuộc vào độ phân giải yêu cầu và khó khăn trong
việc tách. Với cột ngắn thì có hạn chế nhưng phân tích nhanh, thông tin có thể
thu được trong kiểm soát quá trình v.v... Thường sử dụng các loại cột mao quản
khác nhau có pha tĩnh không phân cực, phân cực và phân cực cao để tách các FAME.
Trình tự rửa giải các cột có độ phân cực khác nhau được nêu trong
TCVN 9675-4 (ISO 12966-4) (xem Phụ lục B và Phụ lục C).
Cột silica nung chảy phủ pha
tĩnh phân cực cao như polysiloxan cyanoalkyl được dùng để phân tích các mẫu có
các hỗn hợp phức tạp về các đồng phân hình học và đồng phân vị trí của axit béo
chưa bão hòa đa (PUFA). Thuận lợi chính của pha phân cực cao này so với
các pha không phân cực là độ phân giải cao các FAME chưa
bão hòa, đặc biệt là trong việc tách các đồng phân FA dạng cis và trans.
Tuy nhiên, độ phân cực của cột này cho thấy ít ổn định nhiệt
so với các pha tĩnh khác.
Chiều dài cột là yếu tố quan
trọng đối với việc tách các FAME, đặc biệt là
trong việc tách các đồng phân. Cột dài hơn sẽ cho độ phân giải tốt hơn so với cột
ngắn, mặc dù có một số hạn chế thực tế đối với việc tăng chiều dài của cột. Tăng
chiều dài cột gấp đôi (ví dụ: 30 m lên 60 m) sẽ làm tăng độ phân giải theo hệ số
=
1,41 là 40 %. Ở cùng thời điểm, thời gian phân tích sẽ tăng cũng như tăng áp suất
đầu vào. Cột ngắn hơn được điều chỉnh giữa tốc độ và độ phân giải. Tuy nhiên,
tách các FAME đồng phân hình học và đồng phân vị trí yêu cầu
trong một số trường hợp cột có chiều dài 100 m. Nên sử dụng cột dài 100 m, có
đường kính trong 0,20 mm hoặc 0,25 mm, độ dày màng 0,20 µm, có pha
tĩnh phân cực biscyanopropyl (SP-2560) hoặc pha tĩnh cyanopropyl thay thế
(CP-Sil 88) vì khả năng tách của các cột này đủ để tách hầu hết các đồng phân
C18:1 dạng trans- và cis-. Một
số cột dài 50 m hoặc 60 m cũng có thể đạt được độ tách yêu cầu đối với hầu hết
các loại dầu thực vật. Cũng có thể sử dụng các loại cột khác có các cyanopropyl
polysilpehyelen-siloxan (BPX70, DB-23, HP-23, Rtx-2330, SP-2330, SP-2380, SLB-IL111
v.v...) khác nhau, nhưng có thể thay đổi thứ tự rửa
giải. Trong phương pháp AOCS Ce 1h-05 (2009) nên sử dụng cột dài 100 m SP-2560
hoặc cột mao quản CP-Sil 88 để xác định các FAME dạng cis-, trans- và
các FAME chưa bão hòa trong dầu thực vật hoặc chất béo động
vật không phải từ động vật nhai lại. Để xác định các FAME trong
chất béo động vật biển và chất béo khác chứa các PUFA mạch dài,
nên sử dụng phương pháp AOCS Ce 1i-07 (2009),
cột mao quản Supelcowax 10, phân cực cao có pha polyetylen glycol và
phương pháp AOCS Ce 1b-89 (2009) dùng Omegawax để xác định
các FAME omega-3 mạch dài1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Cột nhồi hiện nay ít được
sử dụng, tuy nhiên trong một số trường hợp vẫn còn sử dụng.
Loại pha tĩnh rất quan trọng
trong việc chọn cột, độ phân giải và độ tách. Pha tĩnh có độ phân cực càng cao
thì axit béo không bão hòa được giữ lại càng nhiều.
Các axit béo dạng trans
nằm giữa các axit béo chưa bão hòa dạng cis và các axit béo bão hòa.
Trên cột không phân cực, các axit béo chưa bão hòa rửa giải trước axit béo bão
hòa.
CHÚ THÍCH 2: Thứ tự rửa giải
phụ thuộc vào nhiệt độ cột. Kiểu rửa giải đối với một số FAME có
thể thay đổi sử dụng các chương trình nhiệt độ lò khác nhau.
Nếu phân tích dầu và mỡ có
chứa các axit béo đã polyme hóa và/hoặc ôxi hóa thì tất cả các axit này không
chuyển hóa thành các FAME. FAME đã polyme hóa không bay hơi ở các điều
kiện phân tích khuyến cáo và sẽ không phân hủy trong bộ bơm. Điều
này dẫn đến hao hụt FAME không mong muốn trong suốt quá trình phân tích
tiếp theo.
6 Phân tích sắc ký khí
lỏng các FAME
Áp dụng TCVN 9675-4 (ISO
12966-4) để định tính và định lượng các FAME. Tùy thuộc
vào độ rửa giải và độ tách yêu cầu, mà sử dụng phương pháp đẳng nhiệt hoặc
chương trình nhiệt độ đối với các cột có độ phân cực và chiều dài khác nhau.
7 Đánh giá sắc ký đồ
7.1 Diện
tích pic và phần trăm diện tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luôn luôn áp dụng hệ số đáp ứng
của thiết bị đối với dầu dừa, dầu cọ, dầu lauric khác và dầu cá, nếu không sẽ
cho kết quả sai lỗi nghiêm trọng.
Các hệ số hiệu chỉnh FID lý
thuyết nêu trong Phụ lục A của TCVN 9675-4 (ISO 12966-4).
7.2 Đánh
giá bằng chất nội chuẩn hoặc hệ số hiệu chính
Trong một số phép phân tích
nhất định, ví dụ nếu không định lượng được tất cả các FAME thì
nên sử dụng chất nội chuẩn. Đối với dầu và mỡ có axit béo mạch
ngắn và axit béo không thông dụng thì tất cả các thành phần phải được hiệu chuẩn
dùng chất nội chuẩn và hệ số hiệu chính, ví dụ: đối với palmitic,
stearic hoặc metyl este của axit béo heneicosanoic hoặc các
triacylglycerol bao gồm các axit béo chuẩn này.
Trong một số trường hợp, nên
sử dụng triacylglycerol tinh khiết làm chất nội chuẩn. Chất nội chuẩn này được thêm
vào trước khi chuẩn bị các FAME.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phép phân
tích FAME phải cụ thể như sau:
a) phương pháp thử đã sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) mọi thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy ý lựa chọn;
e) chi tiết mọi tình huống
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
f) kết quả thử thu được hoặc
nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] DELMONTE P. & KIA F.
Ali-Reza; Kramer, John K. G.; Mossoba, Magdi M.; Sidisky, Len; Rader, Jeanne I.:
Separation characteristics of fatty acid methyl esters using SLB-IL111, a new
ionic liquid coated capillary gas chromatographic column. J. Chromatogr. A.
2011,1218 (3) pp. 545-554
[2] MJØS Svein A.; Haugsgjerd, BjØrn
Ole: Trans Fatty Acid Analyses in Samples of Marine Origin: The Risk of
False Positives. J. Agric. Food Chem. 2011, 59 (8) pp. 3520-3531
[3] ALVES S.P., & BESSA. B:
Comparison of two gas-liquid chromatograph columns for the analysis of fatty
acids in ruminant meat. J. Chromatogr. A. 2009, 1216 (26) pp. 5130-5139
[4] MARTIN C., DEOLEVEIRA C.,
VISENTAINER J., MATSUSHITA M., DESOUZA N. Optimization of the selectivity of a
cyanopropyl stationary phase for the gas chromatographic analysis of trans
fatty acids. J. Chromatogr. A. 2008, 1194 (1) pp. 111-117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] DELMONTE P., & RADER J.l
Evaluation of gas chromatographic methods for the determination of trans
fat. Anal. Bioanal. Chem. 2007, 389 (1) pp. 77-85
[7] MJØS Svein A;
Grahlnielsen, O: Prediction of gas chromatographic retention of polyunsaturated
fatty acid methyl esters. J. Chromatogr. A. 2006, 1110 (1-2) pp. 171-180
[8] RATANAYAKE W.M. Nimal; Hansen,
Steven L.; Kennedy, Michael P.: Evaluation of the CP-Sil 88 and SP-2560 GC
Columns Used in the Recently Approved AOCS Official Method Ce 1h-05:
Determination of cis-, trans-, Saturated, Monounsaturated, and
Polyunsaturated Fatty Acids in Vegetable or Non-ruminant Animal Oils and Fats
by Capillary GLC Method. In: Journal of The American Oil Chemists'. Society.
2006, 83 (6) pp. 475-488
[9] MJØS Svein A:
Properties of trans isomers of eicosapentaenoic acid and docosahexaenoic
acid methyl esters on cyanopropyl stationary phases. J. Chromatogr. A.
2005, 1100 (2) pp. 185-192
[10] RATNAYAKE W.M.N.: Overview of
Methods for the Determination of trans Fatty Acids by Gas Chromatography,
Silver-Ion Thin-Layer Chromatography, Silver-Ion Liquid Chromatography, and Gas
Chromatography/Mass Spectrometry. Ratnayake J. AOAC Int. 2004, 87
pp. 523-539
[11] Department of Health and
Human Services. Food and Drug Administration. 21 CFR Part 101 [Docket No.
94P-0036]. Food Labelling: Trans Fatty Acids in Nutrition Labelling,
Nutrient Content Claims, and Health Claims. Washington, DC. July 2003, pp. 254
[12] Regulations Amending the Food
and Drug Regulations (Nutrition Labelling, Nutrient Content Claims and Health
Claims). Department of Health, Canada Gazette, Part 11. January 1, 2003
[13] RATNAYAKE W.M.N.,
Cruz-Hernandez C.: Ratnayake Analysis of trans fatty acids of partially
hydrogenated vegetable oils and dairy products. In Trans Fatty Acids in Human
Nutrition. Eds. J.L. Sebedio and W.W. Christie. The Oily Press, Dundee, pp.
115-161 (1998)
[14] GARFIELD F.M. Quality
Assurance Principles for Analytical Laboratories. AOAC International, 1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] CRASKE J.D..& BANNON C.D.
Gas liquid chromatography analysis of the fatty acid composition of fats and
oils: A total system for high accuracy J. Am. Oil Chem. Soc. 1987, 64
pp. 1413-1417
[17] SNYDER J.M. Scholfield C.R.: cis-trans
isomerization of unsaturated fatty acids with p- toluenesulfinic acid. J. Am. Oil
Chem. Soc. 1982, 59 pp. 469-470
[18] ACKMAN R.G. & SIPOS J.C
Application of specific response factors in the gas chromatographic analysis of
methyl esters of fatty acids with flame ionization detectors. J. Am. Oil
Chem. Soc. 1964, 41 p. 377-378
[19] Official Methods and
recommended practices of the AOCS, Method Ce 1h-05 (2009), Determination of cis-,
trans-, Saturated, Monounsaturated and Polyunsaturated Fatty Acids in
Vegetable or Non-Ruminant Animal Oils and Fats by Capillary GLC
[20] Official Methods and
recommended practices of the AOCS, Method Ce 1i-07 (2009), Acids in Marine and
Other Oils Containing Long Chain Polyunsaturated Fatty Acids (PUFAs) by
Capillary GLC
[21] Official Methods and
recommended practices of the AOCS, Method AOCS Ce 1b-89 (2009), Marine Oil -
Fatty Acid Composition by GLC