TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8425-1:2010
EN
13191-1:2000
THỰC PHẨM KHÔNG CHỨA CHẤT BÉO - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG BROMUA
– PHẦN 1: XÁC ĐỊNH BROMUA TỔNG SỐ THEO BROMUA VÔ CƠ
Non-fatty
food
-
Determination of bromide residues - Part 1: Determination
of total bromide as inorganic bromide
Lời nói đầu
TCVN 8425-1:2010 hoàn toàn tương đương
với EN 13191-1:2000;
TCVN 8425-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8425 (EN 13191), Thực phẩm không chứa
chất béo - Xác định dư lượng bromua gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8425-2:2010 (EN 13191-2:2000) Phần 2:
Xác định bromua vô cơ.
THỰC PHẨM KHÔNG CHỨA
CHẤT BÉO - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG BROMUA – PHẦN 1: XÁC ĐỊNH
BROMUA TỔNG SỐ THEO
BROMUA VÔ CƠ
Non-fatty
food
-
Determination of bromide residues - Part 1: Determination
of total bromide as inorganic bromide
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp sắc
ký khí (GC) để xác định các dư lượng bromua (gồm cả một số bromua hữu cơ có mặt)
theo bromua vô cơ trong các loại thực phẩm không chứa chất béo.
Nói chung, các mức dư lượng tối đa được
biểu thị theo giới hạn của ion bromua từ tất cả các nguồn nhưng không
bao gồm brom liên kết cộng hóa trị.
Phương pháp này có thể áp dụng cho củ
cải đường, cà rốt, rau xà lách, hạt ngũ cốc, rau diếp, khoai tây, rau chân vịt,
dâu tây và cà chua. Phương pháp đã được đánh giá hiệu lực trong phép thử liên
phòng thử nghiệm trên rau diếp [1].
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
3. Nguyên tắc
Phần dịch chiết lỏng etanol của phần mẫu
thử được làm bay hơi đến khô và phần cặn được tro hóa với sự có mặt của natri
hydroxit. Phần tro được hòa trong axit sulfuric và dung dịch được xử lý với oxit etylen
trong ete di-isopropyl. Bromua vô cơ được chuyển thành 2-bromoethanol, rồi được
phân tích bằng sắc ký khí có detector bắt giữ electron [2].
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung và các
khía cạnh an toàn
Tất cả các thuốc thử và vật liệu được
sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, loại dùng cho phân tích thuốc bảo vệ
thực vật và nước được sử dụng phải là loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi
có qui định khác.
Chú ý để tránh chất dẻo và các vật liệu
cao su làm nhiễm bẩn nước, dung môi, các muối vô cơ v.v... .
Chỉ sử dụng vật chứa bằng thủy tinh
để bảo quản và vận chuyển nước và thuốc thử.
4.2. Ethanol, j (C2H5OH)
= 96 % (phần thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Axit sulfuric, c(H2SO4) = 0,6
mol/l.
4.5. Axeton.
4.6. Ete di-isopropyl, không chứa
peroxit.
Trước khi sử dụng, kiểm tra từng lọ mới
mở bằng cách
bơm cùng một thể tích, ví dụ: 5 ml vào máy sắc ký khí như sử dụng trong 6.3. Nếu quan sát
thấy các pic gây nhiễu thì phải chưng cất trên kali hydroxit.
CẢNH BÁO: Ete di-isopropyl cực kỳ dễ
cháy. Cần bảo quản
dung dịch tránh ánh
sáng. Khi chai đựng dung dịch này được bảo quản trong thời
gian dài hoặc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có thể hình thành
peroxit không ổn định và có
thể gây nổ. Luôn
làm việc với ete di-isopropyl trong tủ hút thông gió tốt.
4.7. Etylen oxit, j(C2H4O) ít nhất
99,5% phần thể tích, được đựng trong bình có van điều áp Được bảo quản ở nhiệt
độ khoảng -20 °C.
CẢNH BÁO: Etylen oxit là khí có khả
năng gây ung thư và phản ứng mạnh. Luôn làm việc với khí này trong tủ hút thông
gió tốt tốt. Xem các bảng
thông tin về cảnh báo an toàn của nhà sản xuất.
Để phá hủy dung dịch etylen oxit dư, cần
cho thêm dung dịch natri clorua dư, lắc vài lần rồi để yên trong vài giờ.
4.8. Dung dịch etylen oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Amoni sulfat
4.10. Natri sulfat, dạng khan.
Được nung 5 h ở nhiệt độ 500 °C.
4.11. Dung dịch chuẩn
2-Bromoethanol, trong axeton, r(C2H5BrO) = 1
mg/l.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Máy thái mẫu.
5.2. Bộ đồng hóa hoặc máy
trộn tốc độ cao, được gắn với bình thủy tinh.
5.3. Máy ly tâm, được gắn
các ống thủy tinh dung tích 100 ml và
có khả năng tạo gia tốc ly tâm ít nhất là 7 000 g tại đáy ống ly tâm.
5.4. Chén nung bằng niken, ví dụ: đường
kính 6 cm, cao khoảng 5,5 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Tủ sấy phòng thử
nghiệm,
có khả năng duy trì nhiệt độ ở khoảng
80 °C, thông gió tốt.
5.7. Lò nung, có khả năng
duy trì nhiệt độ ở 500 °C.
5.8. Bình nón, dung tích
250 ml, có khớp nối thủy tinh mài.
5.9. Ống nghiệm, dung tích
10 ml và 25 ml, có khớp nối thủy tinh mài.
5.10. Máy sắc ký khí, được trang
bị detector bắt giữ electron.
6. Cách tiến hành
6.1. Tro hóa
Thái mẫu thử bằng máy thái (5.1),
tránh không làm mất nước của mẫu. Chuyển 50 g phần mẫu thử vào cốc trộn của máy
trộn (5.2) và thêm 50 ml nước và 50 ml etanol (4.2). Trộn 2 min đến 3 min và ly
tâm ở 7 000 g. Tính tổng thể
tích phần nổi phía trên vào hàm lượng
nước của mẫu. Chuyển một lượng phần nổi phía trên tương ứng với 15 g phần mẫu thử sang
chén
nung bằng niken (5.4) và thêm 5 ml dung dịch
natri hydroxit (4.3). Đặt chén nung bằng niken (không có nắp) vào nồi cách thủy (5.5) cho đến khi chất
lỏng bay hơi. Đặt chén nung bằng niken này qua đêm đầu tiên trong tủ sấy thông
gió tốt (5.6) ở khoảng 80 °C và sau đó để trong lò nung (5.7) ở 500 °C trong 15
min.
CẢNH BÁO: Tủ sấy cần được thông gió tốt,
nếu cần, nếu không hỗn hợp dễ cháy etanol
và không khí hình thành có thể gây nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đôi khi, ví dụ như trong
trường hợp của mẫu củ cải đường, trong lò nung đã tìm thấy các dư
lượng bay hơi đốt cháy do sự truyền nhiệt không đủ. Việc đốt cháy làm thất
thoát bromua đáng kể. Trong trường
hợp này, nên sử dụng phần mẫu
thử nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH 2: Việc giảm phần
nổi phía trên tương ứng
khoảng 1 g phần mẫu thử là cần thiết khi các mẫu cần phân tích có hàm lượng
các chất hữu cơ cao, nếu không thì việc
tro hóa sẽ không hoàn toàn.
6.2. Tạo dẫn xuất
Làm nguội tro và thêm 5 ml axit sulfuric (4.4).
Trộn kỹ tro với chất lỏng và chuyển định lượng vào bình nón (5.8),
dùng 20 ml axeton (4.5) để tráng rửa. Thêm 5 ml dung dịch etylen oxit (4.8). Đậy
nắp bình, lắc để trộn
kỹ lượng chứa bên trong rồi để yên 1 h ở nhiệt độ phòng.
Chuyển khoảng 10 ml pha hữu cơ phía
trên vào ống nghiệm 25 ml (5.9) và thêm 2 g amoni sulfat (4.9). Đậy
nắp ống và lắc mạnh trong 2 min. Để lắng và chuyển khoảng 5 ml phần nổi phía trên
sang ống nghiệm 10 ml. Thêm 1 g natri sulfat (4.10), đậy nắp ống, lắc đều rồi để
yên 30 min ở nhiệt độ phòng (dung dịch
mẫu thử).
6.3. Sắc ký khí
Bơm các thể tích bằng nhau (B) của
dung dịch mẫu thử thu được từ 6.2 và các dung dịch pha loãng của dung dịch chuẩn
2-bromoethanol (4.11) vào máy sắc ký khí.
Đảm bảo rằng các điều kiện sắc ký khí
(chiều dài cột, kiểu pha tĩnh, bơm tiêm, nhiệt độ detector, nhiệt độ cột, tốc độ
dòng khí, v.v...) sao
cho tách được 2-bromoethanol càng triệt để càng tốt khỏi các pic có khả năng
gây nhiễu có nguồn gốc từ mẫu.
Các điều kiện sắc ký khí điển hình được
nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: 2-chloroethanol được tạo thành từ các ion
clorua có mặt tự nhiên
trong mẫu ban đầu.
Tuy nhiên, pic của nó có thời gian lưu ngắn hơn và không gây nhiễu cho phép
xác định.
6.4. Phép thử đối với các
chất gây nhiễu và
kiểm tra độ thu hồi
Chuẩn bị các phép thử trắng và thực hiện
các phép kiểm tra độ thu hồi ở các mức thích hợp với mức dư lượng tối đa.
Các sắc đồ của phép thử trắng đối với
thuốc thử không được
cho thấy pic tại thời gian lưu của 2-bromoethanol.
CHÚ THÍCH: Đôi khi có xuất hiện pic với thời gian
dài hơn là do etylen glycol và không gây nhiễu đến phép xác định.
7. Đánh giá kết quả
Đo chiều cao pic (hoặc diện tích pic)
thu được từ dung dịch mẫu thử và so sánh với chiều cao pic (hoặc diện tích pic)
thu được của các dung dịch chuẩn 2-bromoethanol đã pha loãng thích hợp (4.11).
Căn cứ vào tỷ lệ này,
tính khối lượng (A) của 2-bromoethanol bằng nanogam, có mặt trong dung dịch mẫu
thử được bơm.
Tính phần khối lượng, w, của bromua, bằng
miligam trên kilogam mẫu, sử dụng công thức (1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là khối lượng của 2-bromoethanol
trong thể tích dung dịch mẫu thử được bơm, tính bằng nanogam (ng);
B là thể tích bơm, tính bằng microlit
(ml);
0,639 là hệ số chuyển đổi
2-bromoethanol về bromua;
25 là thể tích dung môi hữu
cơ được bổ sung trong 6.2 tính bằng mililit (ml) (trong trường hợp này là 20 ml
axeton và 5 ml dung dịch etylen oxit);
15 là khối lượng
phần mẫu thử dạng lỏng được tro
hóa trong
chén
nung bằng
niken, tính bằng gam (g).
Nếu các kết quả cho thấy dư lượng thu
được bằng hoặc vượt quá mức dư lượng tối đa, thì kiểm tra ít nhất hai phần thử
nghiệm tiếp.
8. Phép thử khẳng định
Hàm lượng bromua có thể được khẳng định
bằng phương pháp được nêu trong TCVN 8425-2:2010 (EN 13191-2:2000) [3] sử dụng
propylenoxit làm thuốc thử.
9. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm về độ chụm của phương pháp theo ISO 5725:1986 [4] được nêu trong Phụ lục
B. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng
độ và các chất nền khác với các giá trị đã nêu trong Phụ lục
B.
9.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của
hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5
% các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r:
Các giá trị đó là:
rau diếp từ đất trồng chưa xử lý:
= 13,3 mg/kg
r = 3,6
mg/kg
rau diếp từ đất trồng đã xử lý:
= 209 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai
phòng thử nghiệm khác nhau thực hiện, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới
hạn tái lập R:
rau diếp từ đất trồng chưa xử lý:
= 13,3 mg/kg
R = 6,9 mg/kg
rau diếp từ đất trồng đã xử lý:
= 209 mg/kg
R = 75,0 mg/kg
10. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về
mẫu thử;
- viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương pháp sử dụng;
- kết quả thử nghiệm thu được và đơn vị tính;
- ngày lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng
(nếu biết);
- ngày phòng thử nghiệm nhận được mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- mọi chi tiết đặc biệt quan sát được trong khi
thử nghiệm;
- mọi chi tiết thao tác khác với quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có
thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các ví dụ về các điều kiện chạy sắc ký khí
A.1 Các điều kiện
sắc ký khí sau đây được chứng minh là đạt yêu cầu.
A.2 Cột thủy tinh
nhồi
Kích thước cột
1,80 m x 2 mm
Chất nhồi cột
PPG (UCON LB 550-X)®1) 15 % hoặc
Carbowax 20-M 10 % trên Chromosorb W-HP, 150 mm đến 190 mm (80 mesh đến 100
mesh)
Nhiệt độ cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bộ bơm
130 °C
Khí mang
nitơ hay argon/metan, tốc độ dòng 60
ml/min
Kích thước cột
1,80 m x 4 mm
Chất nhồi cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột
165 °C
Nhiệt độ bộ bơm
175 °C
Khí mang
nitơ, tốc độ dòng 65 ml/min
Kích thước cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất nhồi cột
OV-330 10 % trên Chromosorb W-HP, từ
150 mm đến 190 mm (80 mesh đến 100 mesh)
Nhiệt độ cột
110°C
Nhiệt độ bộ bơm
150°C
Khí mang
nitơ hay argon/metan, tốc độ dòng 30
ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước cột
1,50 m x 3 mm
Chất nhồi cột
Carbowax 20-M 10 % trên
Chromosorb HP-W, từ 120 mm
đến 150 mm (100 mesh đến 120
mesh)
Nhiệt độ cột
130 °C
Nhiệt độ bộ bơm
200 °C
Khí mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Cột mao quản (silica nung
chảy)
Kích thước cột
60 m x 0,53 mm
Pha tĩnh của cột
Restek Rt-1701 ®1), màng
có độ dày 3,0 mm
Nhiệt độ cột
đã được lập trình để tăng
từ 35 °C đến 225 °C với tốc độ
tăng 5 °C/min
Nhiệt độ bộ bơm
250 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khí hydro, tốc độ dòng 5 ml/min
Kích thước cột
30 m x 0,53 mm
Pha tĩnh của cột
Restek Stabilwax, màng có
độ dày 1,0 mm
Nhiệt độ cột
đã được lập trình để tăng từ 40 °C đến 225 °C với tốc độ
tăng 5 °C/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 °C
Khí mang
hydro, tốc độ dòng 5 ml/min
Phụ lục B
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Các thông số sau đây đã thu được từ
phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986 [4]. Phép thử này do
nhóm công tác “Xây dựng và cải
tiến các phương pháp phân tích dư lượng” của Hà Lan thực hiện.
Bảng B.1 - Dữ
liệu về độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rau diếp (từ đất
chưa xử lý)
Rau diếp (từ
đất đã xử lý)
Năm thực hiện phép thử liên phòng thử
nghiệm
1975
1975
Số lượng mẫu
8
8
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ ngoại
lệ
0
0
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ
1
1
Số lượng kết quả được chấp nhận
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình,
, mg/kg
13,3
209
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/kg
1,28
12,5
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr, %
9,6
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
35,0
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg
2,46
26,8
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, %
18,4
12,8
Giới hạn tái lập, R, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,0
Giá trị Horrat (RSDR quan sát/RSDR dự đoán)
1,7
1,8
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Greve, P.A., and Grevenstuk, W.B.F:
Gas-liquid chromatographic determination of bromide ion in lettuce:
Interlaboratory Studies. J. Assoc. Off. Anal. Chem. 62,1155-1159 (1979).
[2] Greve, P.A., and Grevenstuk, W.B.F:
Optimisation studies on the determination of bromide residues in lettuce.
Meded. Fac. Landbouww. Rijksuniv. Gent 41,1371-1381 (1976).
[3] TCVN 8425-2:2010 (EN 13191-2:2000), Thực
phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 2: Xác định bromua
vô cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) PPG (UCON LB 550-X®
và Restek Rt-1701® là các sản phẩm thích hợp có bán
sẵn trên thị trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử đụng tiêu chuẩn,
không ấn
định phải sử dụng chúng.
* ISO 5725:1986 hiện đã hủy.