TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 8318
: 2010
RAU
QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯƠNG CHLOROTHALONIL – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ – KHỐI PHỔ
Vegetables and fruits
– Determination of chlorothalonil residues – Gas chromatographic-mass
spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8318:2010 do Cục Bảo vệ thực vật biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ
LƯƠNG CHLOROTHALONIL – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ – KHỐI PHỔ
Vegetables and fruits
– Determination of chlorothalonil residues – Gas chromatographic-mass
spectrometric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chlorothalonil trong rau và quả bằng sắc kí
khí-khối phổ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Dư lượng chlorothalonil trong mẫu thử được
chiết bằng dung môi axeton sau đó được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với
detector khối phổ (GC-MS).
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Axeton, tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Ete dầu mỏ, nhiệt độ sôi từ 40 oC
đến 60 oC.
4.4. Toluen, tinh khiết phân tích.
4.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa ở 130 oC
trong 8 h, để nguội trong bình hút ẩm, bảo quản trong bình kín.
4.6. Florisil (từ 60 mesh đến 100
mesh), hoạt hóa ở 130 oC trong 12 h, để nguội trong bình hút ẩm, bảo
quản trong bình kín 24 h trước khi sử dụng.
4.7. Hỗn hợp dung môi 1, chứa n-hexan
và toluen với tỉ lệ thể tích 9 : 1.
4.8. Hỗn hợp dung môi 2, chứa etyl ete và ete
dầu mỏ với tỉ lệ thể tích 15 : 85.
4.9. Hỗn hợp dung môi 3, chứa etyl ete và ete
dầu mỏ với tỉ lệ thể tích 1 : 1.
4.10. Chất chuẩn chlorothalonil, đã biết độ tinh
khiết.
4.11. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1 000 mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Dung dịch chuẩn trung gian, nồng độ 10 mg/ml
Dùng micropipet (5.3) lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc chlorothalonil
(4.11) cho vào bình định mức dung tích 20 ml (5.1), thêm hỗn hợp dung môi 1
(4.7) đến vạch và trộn.
4.13. Dung dịch chuẩn làm việc
Pha loãng liên tục dung dịch chuẩn trung gian
(4.12) để thu được 3 dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ tương ứng là 1 mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 1), 0,1
mg/ml (dung dịch chuẩn
làm việc 2) và 0,01 mg/ml (dung dịch chuẩn
làm việc 3).
Các dung dịch chuẩn làm việc được bảo quản ở
4 oC và có thời hạn sử dụng là 6 tháng.
4.14. Khí heli, có độ tinh khiết
không nhỏ hơn 99,999 %.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm như sau:
5.1. Bình định mức, dung tích 10 ml và 20
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Micropipet, có thể đo từ 50 ml đến 200 ml.
5.4. Bình nón, dung tích 100 ml.
5.5. Cốc ly tâm polypropylen, dung tích 250 ml hoặc
loại tương đương.
5.6. Ống đong, dung tích 50 ml.
5.7. Cột làm sạch có khóa teflon, có chiều dài 35 cm,
đường kính 1,5 cm, hoặc loại tương đương.
5.8. Bông thủy tinh, được silan hóa.
5.9. Xyranh, dung tích 10 ml, được chia vạch đến 1 ml.
5.10. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,01 mg.
5.11. Cân kỹ thuật, có thể cân chính xác
đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13. Thiết bị cô quay chân không.
5.14. Máy nghiền mẫu.
5.15. Máy ly tâm, tốc độ không nhỏ hơn
2 000 r/min, có ống ly tâm dung tích 250 ml.
5.16. Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như
sau:
- Buồng bơm mẫu chia dòng và không chia dòng;
- Detector khối phổ (MSD) có khoảng phổ từ
1,6 m/z đến 1050 m/z, độ phân giải 0,6 amu, nguồn ion hóa El;
- Cột mao quản DB-5MS, có chiều dài 30 m,
đường kính 0,25 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 mm,
hoặc loại tương đương;
- Máy vi tính.
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành
7.1. Yêu cầu chung
Toàn bộ quy trình phân tích nên được thực
hiện trong ngày. Nếu không phân tích được trong ngày thì phải bảo quản dịch mẫu
ở 4 oC.
7.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử được nghiền trong máy nghiền mẫu
(5.14) đến khi đồng nhất.
7.3. Chuẩn bị phần mẫu thử
7.3.1. Chiết tách
Dùng cân (5.11) cân khoảng 20 g (m)
mẫu thử đã được đồng nhất (xem 7.2), chính xác đến 0,01g, cho vào cốc ly tâm
dung tích 250 ml của máy ly tâm (5.5). Thêm vào cốc 40 ml axeton, đồng hóa
trong 30 s bằng thiết bị Ultra-Turrax (5.12) với tốc độ 13 500 r/min, thêm lần
lượt 40 ml ete dầu mỏ, 40 ml diclometan, 5 g natri sulfat khan, đồng hóa trong
30 s bằng thiết bị Ultra-Turrax (5.12) với tốc độ 13 500 r/min, sau đó ly tâm
bằng thiết bị ly tâm (5.15) với tốc độ 2 000 r/min trong 10 min, thu toàn bộ
dịch chiết và ghi lại thể tích (V1). Dùng ống đong (5.6) lấy
30 ml (V2) dịch lỏng thu được cho vào bình nón dung tích 100
ml (5.4) và cô cạn (làm bay hơi) bằng thiết bị cô quay chân không (5.13) ở 40 oC.
7.3.2. Làm sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho lần lượt vào cột làm sạch (5.6):
- Bông thủy tinh (5.8);
- 2 g natri sulfat khan (4.5);
- 10 g florisil (4.6);
- 2 g natri sulfat khan (4.5).
Dùng ống đong (5.6) chuyển 50 ml ete dầu mỏ
(4.3) vào cột để rửa cột, loại bỏ dịch rửa. Đóng khóa cột làm sạch, lưu ý không
để cột khô (để 1 cm dung môi trên bề mặt chất làm sạch).
7.3.2.2. Tiến hành làm sạch
Dùng pipet (5.2) lấy 5 ml ete dầu mỏ (4.3) để
hòa tan dư lượng chlorothalonil trong bình nón (xem 7.3.1), chuyển vào cột làm
sạch đã được chuẩn bị (xem 7.3.2.1). Mở khóa cột, dùng 30 ml hỗn hợp dung môi 2
(4.8) rửa giải với tốc độ 5 ml/min, tiếp tục rửa giải bằng 50 ml hỗn hợp dung
môi 3 (4.9), thu dịch rửa giải. Cô cạn (làm bay hơi) bằng thiết bị cô quay chân
không (5.13) ở 40oC, dùng 2 ml hỗn hợp dung môi 1 (VE)
hòa tan dư lượng chlorothalonil để thu được phần mẫu thử.
7.4. Chuẩn bị phần mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Chuẩn bị phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu
hồi
Dùng cân (5.11) cân khoảng 20 g mẫu trắng đã
được đồng nhất (xem 7.2), chính xác đến 0,01 g, cho vào cốc ly tâm dung tích
250 ml (5.5). Dùng micropipet (5.3) thêm 200 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.13), để yên trong nhiệt
độ phòng tối thiểu 15 min. Tiếp tục thực hiện theo 7.3.
7.6. Điều kiện phân tích
Nhiệt độ buồng bơm mẫu:
240 oC;
Thể tích bơm mẫu:
2 ml,
không chia dòng;
Nhiệt độ cột tách:
Nhiệt độ ban đầu 80 oC giữ trong
1 min, tăng 40 oC/min đến nhiệt độ 160 oC, tăng 3 oC/min
đến 250 oC, tăng 10 oC/min đến nhiệt độ cuối 280 oC
và giữ trong 10 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml/min;
Nhiệt độ đường truyền:
280 oC;
Nhiệt độ nguồn ion:
230 oC;
Nhiệt độ MS Quad:
150 oC;
Phương thức quét:
SIM;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ms;
Các thông số SIM:
266/264/109/124.
7.7. Dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn của chlorothalonil (tương quan
giữa diện tích/chiều cao pic và nồng độ chất chuẩn) tại 3 điểm có nồng độ tương
ứng trong dung dịch chuẩn làm việc 1, dung dịch chuẩn làm việc 2 và dung dịch
chuẩn làm việc 3 (4.13).
7.8. Xác định
Bơm lần lượt dung dịch phần mẫu trắng (7.4),
dung dịch phần mẫu thử (7.3), dung dịch phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi (7.5)
vào thiết bị sắc kí khí (5.16). Xác định nồng độ các dung dịch dựa vào đường
chuẩn. Nếu nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách
pha loãng dung dịch phần mẫu thử (không pha loãng lượng mẫu bơm).
8. Tính kết quả
Dư lượng chlorothalonil, X, biểu thị
bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Xo là nồng độ
chlorothalonil được xác định theo 7.8, tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);
VE là thể tích phần mẫu thử thu được (xem
7.3.2.2), tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích dịch chiết thu được (xem 7.3.1),
tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích dịch chiết được lấy ra để làm
sạch (xem 7.3.1), tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng
phần trăm (%).
9. Hiệu suất thu hồi
và giới hạn xác định
9.1. Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 70 % đến 110 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) Mọi thao tác không được quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có
ảnh hưởng đến kết quả.
e) Kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Food and Drug Aministration of USA, 1994,
Pesticide Analysis Manual, Volume I, Section 302, E1.