TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4378 : 2001
CƠ SỞ CHẾ BIẾN THỦY SẢN - ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Fishery
processing factory - conditions for quality, hygiene assurance and food safety
Lời nói đầu
TCVN 4378 : 2001 thay thế cho TCVN
4378 : 1996;
TCVN 4378 : 2001 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CƠ
SỞ CHẾ BIẾN THỦY SẢN - ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC
PHẨM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định những điều
kiện cơ bản để đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở
chế biến thủy sản làm thực phẩm (sau đây gọi tắt là cơ sở). Tiêu chuẩn này
không áp dụng cho các cơ sở chế biến mắm và nước mắm.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
TCVN 5945-1995 Nước thải công
nghiệp. Tiêu chuẩn thải
3. Thuật ngữ
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ sau:
3.1. Thủy sản: Các loại động
vật sống dưới nước như cá, giáp xác, nhuyễn thể … có thể dùng làm thực phẩm.
3.2. Thủy sản sống: Thủy sản
còn sống, hoặc đang được giữ ở trạng thái tiềm sinh.
3.3. Sản phẩm thủy sản: Thực
phẩm trong đó thủy sản là thành phần chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Sản phẩm thủy sản chế biến:
Sản phẩm thủy sản đã qua các hình thức chế biến như: xử lý nhiệt, hun khói,
ướp muối, sấy khô, hoặc kết hợp các hình thức trên; có phối chế, hoặc không
phối chế với phụ gia, thực phẩm khác.
3.6. Sản phẩm thủy sản đông
lạnh: Sản phẩm thủy sản đã được cấp đông; khi đã ổn định, nhiệt độ ở trung
tâm sản phẩm đạt -18oC, hoặc thấp hơn.
3.7. Làm lạnh: Quá trình làm
giảm nhiệt độ của sản phẩm thủy sản tới, hoặc gần tới nhiệt độ đóng băng và
được duy trì ở nhiệt độ ấy.
3.8. Chuyến hàng: Một khối
lượng sản phẩm thủy sản gửi cho một, hoặc nhiều khách hàng và được vận chuyển
trên cùng một phương tiện.
3.9. Nhiễm bẩn chéo: Sự lan
truyền các chất nhiễm bẩn (vật lý, hóa học, sinh học) từ bất kỳ nguồn nào vào
sản phẩm thủy sản.
3.10. Lô hàng: Là một lượng
thủy sản nhất định, đồng nhất, sản xuất từ cùng một loại nguyên liệu như nhau,
có cùng tên, được chế biến trong những điều kiện gần giống nhau, hoặc theo cùng
quy trình công nghệ, trong cùng khoảng thời gian.
3.11. Nước sạch: Nước đáp
ứng yêu cầu dùng cho công nghiệp thực phẩm theo quy định hiện hành
4. Điều kiện
đối với nguyên liệu thủy sản
4.1. Nguyên liệu thủy sản không
được chứa các dư lượng chất độc hại vượt quá quy định cho phép, phải được khai
thác trong vùng nước không bị ô nhiễm các chất độc hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Quá trình tiếp nhận và
vận chuyển nguyên liệu thủy sản phải lạnh, tiến hành nhanh, liên tục. Thao tác
bốc dỡ, vận chuyển phải nhẹ nhàng nhằm tránh làm dập nát. Ngay sau khi tiếp
nhận, nguyên liệu phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 00C đến 40C.
5. Quy định
chung đối với cơ sở chế biến thủy sản
5.1. Địa điểm
5.1.1. Cơ sở phải được xây
dựng ở vị trí phù hợp, không bị ảnh hưởng của các yếu tố như: mùi hôi, khói
bụi, các tác nhân gây nhiễm bẩn khác từ môi trường xung quanh và không bị ngập nước,
đọng nước khi trời mưa, hoặc khi nước triều dâng cao.
5.1.2. Cơ sở đang sản xuất
bị ảnh hưởng của các yếu tố kể trên, phải có biện pháp khắc phục, không để
chúng trở thành nguồn gây nhiễm bẩn sản phẩm.
5.1.3. Địa điểm xây dựng cơ
sở chế biến thủy sản phải hội đủ các yếu tố:
5.1.3.1. Có nguồn nước đảm
bảo cho các hoạt động của cơ sở chế biến thực phẩm.
5.1.3.2. Có nguồn điện ổn
định, không bị gián đoạn, đảm bảo cho các hoạt động chế biến và bảo quản sản
phẩm.
5.1.3.3. Thuận tiện về giao
thông vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Có tường bao ngăn
cách khu vực chế biến với bên ngoài.
5.2.2. Dễ làm vệ sinh và khử
trùng.
5.2.3. Không tạo nơi ẩn náu
cho động vật gây hại, không để các tác nhân gây nhiễm bẫn như: bụi, khí thải,
mùi hôi và động vật gây hại xâm nhập được vào trong nhà xưởng.
5.2.4. Dây chuyền sản xuất
phải được bố trí hợp lý bằng cách phân luồng riêng nguyên liệu, thành phẩm, vật
liệu bao gói và phế phải trong quá trình chế biến để hạn chế thấp nhất khả năng
gây nhiễm bẩn chéo cho sản phẩm.
5.2.5. Phòng chế biến phải
có kích thước phù hợp, đảm bảo các hoạt động chế biến sản phẩm thủy sản đạt yêu
cầu công nghệ vệ sinh an toàn.
5.2.6. Khu vực chế biến sản
phẩm làm thực phẩm, phải được ngăn vách với các khu vực phi sản xuất, hoặc khu
vực chế biến sản phẩm không dùng làm thực phẩm.
5.3. Kết cấu nhà xưởng
5.3.1. Yêu cầu chung
5.3.1.1. Nhà xưởng phải có
kết cấu vững chắc, phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất của cơ sở chế biến,
đảm bảo vệ sinh an toàn cho thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Bên ngoài nhà xưởng
5.3.2.1. Hành lang bao quanh
nhà xưởng phải rộng từ 1,2 m trở lên, có độ nghiêng cần thiết và được lát bằng
vật liệu cứng, bền.
5.3.2.2. Khu vực xung quanh
nhà xưởng, đường, lối đi và các khu vực khác trong cơ sở chế biến, phải có độ
nghiêng cần thiết và được lát bằng vật liệu cứng, bền, hoặc phủ cỏ, trồng cây.
5.3.2.3. Có hệ thống thoát
nước tốt cho khu vực xung quanh và dễ làm vệ sinh.
5.3.2.4. Nếu có khu vực rửa
xe trong khuôn viên cơ sở chế biến, thì khu vực này phải được lát bằng vật liệu
cứng, bền và có rãnh thoát nước riêng.
5.3.3. Nền
5.3.3.1. Nền nhà xưởng phải
đáp ứng được các yêu cầu:
a) Có bề mặt cứng, chịu tải trọng.
b) Không thấm và đọng nước, không
trơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Dễ làm vệ sinh và khử trùng.
5.3.3.2. Giữa nền với tường,
bệ thiết bị, máy móc … phải có góc lượn rộng.
5.3.4. Thoát nước nền
5.3.4.1. Tại các khu ướt:
a) Nền nhà xưởng phải nhẵn và có độ
dốc không nhỏ hơn 1:48, đảm bảo không bị đọng nước.
b) Hệ thống rãnh thoát nước nền
phải có kích thước, số lượng, vị trí phù hợp để đảm bảo thoát hết nước trong
điều kiện làm việc bình thường.
5.3.4.2. Các rãnh thoát nước
khi chảy ra ngoài phải qua hố ga dạng bẫy nước và dễ làm vệ sinh.
5.3.4.3. Lưới chắn tách chất
thải rắn trong hệ thống thoát nước phải dễ tháo lắp.
5.3.4.4. Hệ thống thoát nước
của khu vực chế biến không được nối thông với hệ thống thoát nước của khu vực
vệ sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.6. Các rãnh hở thoát
nước phải đảm bảo để nước chảy theo chiều từ khu vực sạch sang khu vực ít sạch
hơn.
5.3.5. Tường
5.3.5.1. Tường ở các khu chế
biến sản phẩm thủy sản phải:
a) Làm bằng vật liệu bền, không
thấm nước và có màu sáng.
b) Nhẵn và không có vết nứt; các
mối ghép phải kín,
c) Dễ làm vệ sinh và khử trùng.
5.3.5.2. Mặt trên các vách
lửng phải có độ nghiêng không nhỏ hơn 45 độ.
5.3.5.3. Các đường ống, dây
dẫn phải được đặt chìm trong tường, hoặc được bọc gọn, cố định cách tường 0,1m.
5.3.6. Trần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6.2. Không bị bong tróc,
dễ làm vệ sinh.
5.3.7. Cửa ra vào, cửa sổ, lỗ
thông gió
5.3.7.1. Cửa ra vào, cửa sổ,
lỗ thông gió ở những nơi sản phẩm sạch đang được chế biến, hoặc bao gói, không
được bố trí mở thông ra môi trường xung quanh.
5.3.7.2. Có lưới chắn côn
trùng ở cửa sổ và lỗ thông gió mở thông ra ngoài. Lưới chắn dễ tháo lắp.
5.3.7.3. Gờ dưới cửa sổ phải
nghiêng với tường phía trong phòng chế biến một góc không nhỏ hơn 45 độ và cách
sàn ít nhất 1,0 m.
5.3.7.4. Cửa và ô cửa phải
có bề mặt nhẵn, không thấm nước và đóng kín được. Nếu cửa làm bằng khung kính,
khe hở giữa kính với khung phải được bịt kín bằng silicon, hoặc gioăng cao su.
5.3.7.5. Cửa ra vào, ô cửa
mở ra ngoài, hoặc các cửa ở những nơi có tường ngăn phải có:
a) Màn chắn làm bằng nhựa trong,
màu sẫm, dễ làm vệ sinh, hoặc
b) Màn thông khí, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7.6. Cửa ra vào của các
phòng chế biến không được mở thông trực tiếp với buồng máy, buồng vệ sinh, khu
vực tập trung hoặc chứa chất thải.
5.3.7.7. Thiết bị, băng
chuyền, máng hoặc các dụng cụ chuyển tải, nếu lắp đặt xuyên qua tường nhà xưởng
ra ngoài, thì nơi tiếp giáp tường và thiết bị phải kín.
5.3.8. Cầu thang, bậc thềm và
các kệ
5.3.8.1. Được chế tạo bằng
vật liệu bền, không thấm nước, không trơn, không gỉ, và dễ làm vệ sinh.
5.3.8.2. Được bố trí ở vị
trí thích hợp.
5.3.8.3. Được thiết kế đảm
bảo an toàn cho sản phẩm và thiết bị chế biến.
5.3.9. Hệ thống thông gió
5.3.9.1. Hệ thống thông gió
phải đảm bảo thải được không khí nóng, hơi nước, các khí ngưng tụ, mùi hôi,
khói, bụi ra ngoài.
5.3.9.2. Được bố trí để lấy
không khí sạch từ bên ngoài. Nơi hút khí từ ngoài vào phải có lưới lọc, hoặc
phin lọc dễ tháo lắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.9.4. Trong các phòng chế
biến thực phẩm, phải đảm bảo cho dòng không khí chuyển động từ nơi có yêu cầu
vệ sinh cao hơn, sang nơi có yêu cầu vệ sinh thấp hơn.
5.3.10. Hệ thống chiếu sáng
5.3.10.1. Ánh sáng tự nhiên,
hoặc nhân tạo trong cơ sở phải đạt cường độ:
a) 540 lux ở các nơi cần kiểm tra,
b) 220 lux ở các khu vực chế biến,
c) 110 lux ở các khu vực khác.
5.3.10.2. Đèn chiếu sáng
treo trên khu vực chế biến về bao gói phải an toàn và có chụp bảo hiểm.
5.4. Thiết bị và dụng cụ
5.4.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) làm bằng vật liệu không tạo ra
mùi, vị và các chất độc ảnh hưởng đến chất lượng và vệ sinh an toàn cho sản
phẩm.
b) Không ngấm nước, không gỉ sét,
không bị ăn mòn: có thể rửa và khử trùng nhiều lần mà không bị hư hại.
c) Nhẵn và dễ làm vệ sinh.
5.4.1.2. Không được sử dụng
gỗ và các vật liệu khó làm vệ sinh khác. Việc sử dụng gỗ phải theo quy định tại
điều 5.4.4 của tiêu chuẩn này.
5.4.1.3. Thiết bị phải được
bố trí, lắp đặt để dễ kiểm tra, dễ làm vệ sinh và khử trùng toàn bộ bằng cách:
a) Chừa khoảng trống giữa thiết bị
và tường, giữa thiết bị này với thiết bị khác đủ để làm vệ sinh.
b) Nếu thiết bị đặt trực tiếp trên
sàn, phải được gắn chặt xuống sàn; hoặc nếu đặt trên bệ, giữa bệ và nền phải có
gờ cong; hoặc đặt trên chân đế, phải cách mặt sàn ít nhất 0,3m.
5.4.1.4. Thiết bị ở phía
trên khu vực sản xuất, phải được lắp đặt để không trực tiếp, hoặc gián tiếp gây
nhiễm bẩn cho nguyên liệu và sản phẩm, không cản trở việc làm vệ sinh.
5.4.2. Dụng cụ chứa đựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.2. Thùng chứa phế thải
phải:
a) Được ghi rõ, hoặc có dấu hiệu
phân biệt rõ với dụng cụ chứa sản phẩm.
b) Kín, làm bằng vật liệu thích hợp
không thấm nước, không bị ăn mòn.
c) Dễ làm vệ sinh (nếu dùng lại),
hoặc tiêu hủy được (nếu dùng 1 lần).
d) Có thể khóa kín được khi để ở
bên ngoài.
5.4.3. Hệ thống vận chuyển
Máng và các hệ thống vận chuyển
khác, phải có ô cửa để kiểm tra và dễ tháo lắp khi làm vệ sinh.
5.4.4. Sử dụng gỗ bên trong cơ
sở chế biến
5.4.4.1. Không được sử dụng
gỗ làm bề mặt tiếp xúc với thực phẩm trong khu chế biến, trong tủ đông, kho
lạnh, kho mát, kho bảo quản nước đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.3. Chỉ được phép sử
dụng các kệ gỗ, thanh gỗ sạch và chắc chắn để kê đỡ dụng cụ chứa nguyên liệu,
hoặc thành phẩm đã được gói kín ở tất cả các khu vực, trong các côngtenơ và
phương tiện vận chuyển.
5.4.5. Yêu cầu đối với kho lạnh
5.4.5.1. Làm bằng vật liệu
bền, nhẵn, không thấm nước và không gỉ.
5.4.5.2. Duy trì được nhiệt
độ theo yêu cầu, ngay cả khi kho chất đầy hàng.
5.4.5.3. Có nhiệt kế lắp đặt
tại nơi dễ nhìn, dễ đọc. Nhiệt kế có độ chính xác là ± 0,50C.
5.4.5.4. Các kho bảo quản
sản phẩm thủy sản đông lạnh phải được trang thiết bị nhiệt kế tự ghi, đặt tại
nơi dễ đọc. Những cơ sở không có nhiệt kế tự ghi phải tiến hành theo dõi và vẽ
biểu đồ nhiệt độ với tần suất 2 giờ/lần trong trường hợp bình thường và 30
phút/lần trong trường hợp có sự cố.
5.4.5.5. Bộ cảm nhiệt của
nhiệt kế phải được đặt ở nơi có nhiệt độ cao nhất trong kho.
5.4.5.6. Khi xả băng, nước
từ giàn lạnh chảy hết được ra ngoài.
5.4.6. Yêu cầu đối với kho bảo
quản nước đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6.2. Kín, cách nhiệt, có
ô cửa đóng kín được.
5.4.6.3. Ballet dùng trong
kho chứa nước đá cây không được làm bằng gỗ.
5.4.6.4. Dễ làm vệ sinh.
5.4.6.5. Bố trí và kết cấu
tránh được khả năng gây nhiễm từ phía công nhân.
5.4.7. Yêu cầu đối với kho bảo
ôn chứa nguyên liệu thủy sản
5.4.7.1. Kết cấu vững chắc,
bề mặt nhẵn, không thấm nước, dễ làm vệ sinh.
5.4.7.2. Được thiết kế và
bảo trì để không gây ra các biến đổi về vật lý, sinh học, hóa học làm ảnh hưởng
đến vệ sinh an toàn và độ tươi của nguyên liệu.
5.4.8. Yêu cầu đối với kho chứa
bao bì, vật liệu bao gói sản phẩm
5.4.8.1. Kín, khô ráo,
thoáng mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Hệ thống cung cấp nước
5.5.1. Yêu cầu chung
5.5.1.1. Cơ sở phải có hệ
thống cung cấp nước, đảm bảo cung cấp đủ nước với áp suất theo yêu cầu của sản
xuất.
5.5.1.2. Nước, phải là nước sạch
(3.11), có nhiệt độ phù hợp.
5.5.2. Xử lý nước
5.5.2.1. Nếu cần thiết, nước
phải được xử lý bằng cách lắng lọc và khử trùng bằng clo quy định theo điều
A.2.
5.5.2.2. Nếu trước khi sử
dụng, nước được xử lý bổ sung trong khu vực chế biến (như bằng tia cực tím …),
thì việc xử lý phải theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị và hóa chất
được sử dụng.
5.5.3. Bể chứa nước
5.5.3.1. Cơ sở phải có bể
chứa nước đủ cung cấp cho các hoạt động sản xuất vào thời điểm cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.3. Bể chứa nước phải
có ô cửa, có nắp đậy, không bị ngấm nước với kích thước đủ cho người vào làm vệ
sinh và kiểm tra. Ô cửa phải được thiết kế để không cho nước mưa và các loại
nước khác từ khu vực chế biến chảy vào bể.
5.5.3.4. Lỗ thoáng của bể
nước phải được bọc lưới chắn.
5.5.3.5. Khu vực xung quanh
bể phải được làm vệ sinh sạch sẽ, không để tích tụ rác rưởi, hoặc nước đọng và
các chất khác làm nhiễm bẩn trong bể.
5.5.3.6. Có kế hoạch định kỳ
vệ sinh bể nước.
5.5.4. Hệ thống ống dẫn nước
5.5.4.1. Cơ sở phải có hệ
thống cung cấp nước sạch sử dụng cho chế biến tách nhiệt với hệ thống cung cấp
nước sử dụng cho các mục đích khác và có sơ đồ cho mỗi hệ thống.
5.5.4.2. Có vòi và đường ống
dẫn nước sạch trong khu chế biến, phải được đánh số rõ ràng trên thực tế và
trên sơ đồ để lấy mẫu nước xét nghiệm theo kế hoạch hàng tháng.
5.5.4.3. Các vòi và đường
ống dẫn nước sử dụng cho mục đích khác trong khu chế biến, phải được đánh dấu
rõ ràng để phân biệt được với đường ống dẫn nước sạch (tốt nhất sử dụng ống dẫn
khác màu).
5.6. Hệ thống cung cấp nước đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.1. Nước đá để bảo quản
thủy sản phải được:
a) Sản xuất từ nước sạch hoặc nước
biển sạch,
b) Sản xuất hợp vệ sinh,
c) Bảo quản, vận chuyển, phân phối
và sử dụng hợp vệ sinh.
d) Thường xuyên lấy mẫu xét nghiệm
chỉ tiêu vi sinh,
đ) Chỉ tiêu vi sinh của nước đá
phải đạt yêu cầu như đối với nước sạch (3.11).
5.6.1.2. Nếu sử dụng nước đá
của các cơ sở sản xuất nước đá bên ngoài, cơ sở đó phải theo đúng yêu cầu về vệ
sinh an toàn quy định tại điều 5.6.1.1.
5.6.1.3. Phương tiện vận
chuyển nước đá phải có kết cấu dễ làm vệ sinh, được chế tạo bằng vật liệu cứng,
bền, không gỉ, không chứa các chất độc hại có thể nhiễm vào sản phẩm.
5.6.2. Thiết bị xay, nghiền nước
đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.2. Được chế tạo bằng
vật liệu bền, không gỉ, không thấm nước, không gây nhiễm độc cho sản phẩm.
5.7. Hệ thống cung cấp hơi nước
5.7.1. Hơi nước sử dụng để xử lý
nhiệt sản phẩm, hoặc để vệ sinh khử trùng bề mặt trang thiết bị, dụng cụ
tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, phải sạch và không được chứa các chất làm
nhiễm bẩn sản phẩm.
5.7.2. Hệ thống sản xuất và cung
cấp hơi nước phải:
5.7.2.1. Được thiết kế hợp
lý và bọc cách nhiệt đường ống tốt.
5.7.2.2. Chế tạo bằng vật
liệu thích hợp.
5.7.2.3. An toàn cho quá
trình sử dụng, dễ bảo dưỡng, sửa chữa.
5.8. Hệ thống cung cấp không khí
nén và các khí khác
5.8.1. Không khí nén và các
khí khác sử dụng trong chế biến khi tiếp xúc trực tiếp, hoặc gián tiếp với sản
phẩm, phải không được chứa dầu, hoặc các chất độc hại khác và không làm nhiễm
bẩn sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Hệ thống xử lý chất thải
5.9.1. Xử lý chất thải
5.9.1.1. Cơ sở phải có hệ
thống xử lý nước thải đảm bảo thường xuyên hoạt động tốt.
5.9.1.2. Nước thải sau khi
qua hệ thống xử lý, phải theo đúng những quy định chung về nước thải công
nghiệp của TCVN 5945-1995. Nước thải chưa được xử lý không được thải trực tiếp
ra môi trường xung quanh.
5.9.2. Xử lý chất thải rắn
5.9.2.1. Cơ sở phải có đủ
dụng cụ thu gom chất thải và các chất có hại khác làm ảnh hưởng đến vệ sinh an
toàn sản phẩm và môi trường xung quanh.
5.9.2.2. Chất thải rắn phải
được thu gom và vận chuyển ra khỏi khu vực chế biến ít nhất 2 giờ một lần.
5.9.2.3. Nơi chứa phế thải
phải kín, cách biệt với khu chế biến và phải được thông gió riêng, dễ làm vệ
sinh và khử trùng.
5.10. Hệ thống kiểm soát chất
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1.1. Cơ sở phải có đủ
số nhân viên làm nhiệm vụ kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất.
5.10.1.2. Người phụ trách và
các nhân viên kiểm soát chất lượng phải có kinh nghiệm và hiểu biết về công
nghệ chế biến, kiểm soát chất lượng và đánh giá chất lượng sản phẩm thủy sản.
5.10.2. Yêu cầu về phòng thí
nghiệm
5.10.2.1. Cơ sở phải có
phòng thử nghiệm riêng, hoặc phải ký hợp đồng với phòng thử nghiệm của khu vực
có đủ điều kiện được quy định theo điều 5.10.2.2 để phục vụ việc kiểm soát chất
lượng của cơ sở.
5.10.2.2. Phòng thử nghiệm
của cơ sở phải:
a) Được bố trí riêng biệt và cửa
phòng không được mở thẳng vào khu vực chế biến,
b) Đủ diện tích để thực hiện tất cả
các phân tích cần thiết,
c) Có tường và nền nhẵn, không thấm
nước, dễ làm vệ sinh,
d) Trang bị đủ phương tiện để bảo
quản thiết bị, dụng cụ và hóa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Trang bị bồn chứa đủ lớn để rửa
dụng cụ. Nếu cần, phải có bồn riêng để rã đông sản phẩm,
f) Trang bị thiết bị thông gió
cưỡng bức, không để tích tụ khí độc sinh ra khi phân tích thử nghiệm,
g) Có đủ sánh sáng tự nhiên, hoặc
đèn huỳnh quang.
5.10.2.3. Phòng thử nghiệm
phải được trang bị đủ thiết bị và hóa chất chuyên dùng để tiến hành các phép đo
và phân tích các chỉ tiêu sau:
a) Nhiệt độ,
b) Khối lượng,
c) Hàm lượng clo dư trong nước,
d) Vi sinh vật gây bệnh có trên bề
mặt thiết bị, dụng cụ và sản phẩm,
đ) Đánh giá cảm quan chất lượng
nguyên liệu và thành phẩm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Phương tiện vệ sinh và khử
trùng
5.11.1. Phương tiện rửa và khử
trùng tay
5.11.1.1. Cơ sở phải có đủ
các phương tiện rửa, khử trùng tay và được bố trí:
a) Tại lối đi của công nhân vào khu
vực chế biến,
b) Trong phòng chế biến,
c) Cạnh nhà vệ sinh.
5.11.1.2. Các phương tiện
này phải được:
a) Trang bị vòi nước không vận hành
trực tiếp bằng tay,
b) Cung cấp đủ nước sạch,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Có phương tiện làm khô tay phù
hợp và hợp vệ sinh. Nếu dùng giấy hoặc khăn lau tay, phải thường xuyên có đủ
giấy, khăn lau tay dùng một lần và có dụng cụ đựng giấy, khăn thải ở các chỗ
rửa tay.
đ) Có phương tiện khử trùng tay ở
những nơi cần thiết.
5.11.1.3. Trong khu chế biến
sản phẩm thủy sản yêu cầu vệ sinh cao, phải có cả phương tiện rửa tay và phương
tiện khử trùng tay.
5.11.1.4. Có bảng chỉ dẫn
treo ở chỗ dễ thấy, gần cửa để hướng dẫn công nhân rửa tay khi ra vào khu chế
biến.
5.11.1.5. Trong khu vực sản
xuất, phải có vòi nước cho công nhân rửa tay đặt ở vị trí thích hợp. Phương
tiện rửa và khử trùng tay phải theo đúng quy định tại điều 5.11.1.2.
5.11.2. Bể nước sát trùng ủng
5.11.2.1. Bể nước sát trùng
ủng phải được bố trí tại cửa vào khu chế biến, bắt buộc người ra vào phải lội
qua để sát trùng ủng.
5.11.2.1. Bể nước sát trùng
ủng phải:
a) Có độ ngập nước không dưới 0,15
m,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hàm lượng clo dư trong nước sát
trùng ủng đạt 100-200 ppm,
d) Không để nước rửa tay chảy vào
bể chứa nước sát trùng ủng.
5.11.3. Phòng thay quần áo bảo
hộ lao động
5.11.3.1. Cơ sở phải có phòng
thay quần áo bảo hộ phù hợp và được bố trí ở vị trí thuận tiện.
5.11.3.2. Phòng thay quần áo
bảo hộ phải:
a) Cách nhiệt hoàn toàn với phòng
chế biến và không mở cửa thông trực tiếp vào phòng chế biến.
b) Được bố trí riêng cho công nhân
nam và nữ,
c) Có đủ chỗ để công nhân bảo quản
tư trang, giầy dép.
d) Bố trí riêng nơi để quần áo bảo
hộ, không để lẫn với quần áo công nhân mặc ở ngoài nhà máy,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Có ghế nhựa, hoặc bệ xi măng
kích thước phù hợp để công nhân ngồi khi đi giày bảo hộ lao động.
5.11.4. Nhà vệ sinh
5.11.4.1. Nhà vệ sinh phải
đảm bảo được các yêu cầu
a) Bố trí ở gần nhưng cách ly hoàn
toàn với khu chế biến và không mở cửa trực tiếp vào khu chế biến,
b) Thiết kế hợp vệ sinh, được trang
bị hệ thống xả nước cưỡng bức,
c) Chiếu sáng và thông gió tốt,
không có mùi hôi thối,
d) Có phương tiện rửa tay bên
trong, hoặc cạnh nhà vệ sinh,
đ) Cung cấp đủ nước, giấy vệ sinh
và xà phòng rửa tay,
e) Thùng chứa rác có nắp đậy kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
người (tính theo từng giới)
Số
hố xi ít nhất phải có
1
- 9
01
10-24
02
25-49
03
50-100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
100
Cứ
thêm 30 người, phải thêm 01 hố xí
5.11.5. Phương tiện làm vệ sinh
và khử trùng dụng cụ
5.11.5.1. Cơ sở phải trang
bị đủ phương tiện làm vệ sinh và khử trùng dụng cụ, thiết bị chế biến.
5.11.5.2. Khu vực rửa dụng
cụ, phải được bố trí riêng để không làm nhiễm bẩn sản phẩm trên dây chuyền sản
xuất. Mỗi khu vực phải có ít nhất hai bồn rửa bằng vật liệu không gỉ và dễ cọ
rửa. Bồn có lỗ thoát nước và đủ lớn để nhúng ngập được dụng cụ sản xuất.
5.11.5.3. Thiết bị và dụng
cụ vệ sinh hàng ngày phải được bố trí dễ lấy khi cần sử dụng.
5.11.5.4. Phải có giá, tủ
hay ngăn riêng biệt để đựng các thiết bị làm vệ sinh. Tủ, ngăn phải được bố trí
nơi thích hợp, được thông gió tốt và có chỗ treo dụng cụ làm vệ sinh.
5.11.6. Thiết bị khử trùng
5.11.6.1. Nếu trong cơ sở
cần có thiết bị khử trùng, thiết bị đó phải phù hợp để khử trùng dụng cụ và
thiết bị chế biến ở những nơi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.6.3. Nếu môi chất khử
trùng là nước, phải cung cấp đầy đủ nước nóng và nước lạnh.
5.11.6.4. Phương tiện khử
trùng phải làm bằng vật liệu không gỉ và dễ làm vệ sinh.
5.12. Sử dụng và bảo quản hóa
chất
5.12.1. Thuốc diệt chuột,
diệt côn trùng và các hóa chất có khả năng gây độc phải được giữ trong phòng
hoặc ngăn tủ riêng có khóa.
5.12.2. Thuốc clo phải được
đựng trong thùng, hộp kín, chống ăn mòn hóa học và phải có nắp đậy kín, bảo
quản ở nơi khô, thoáng mát. Trong quá trình sử dụng phải thường xuyên kiểm tra
chất lượng và hoạt tính của thuốc,
5.12.3. Chất tẩy rửa, khử
trùng và những hóa chất phải được biết rõ nguồn gốc, có nhãn hiệu rõ ràng và
phải được đựng trong thùng chứa kín, bảo quản riêng biệt trong kho thông
thoáng, có khóa. Trên các thùng chứa, phải ghi rõ bằng tiếng Việt tên chất tẩy
rửa và khử trùng, phương pháp sử dụng.
5.13. Điều kiện đảm bảo vệ sinh
an toàn trong chế biến thủy sản
5.13.1. Yêu cầu chung
5.13.1.1. Sản phẩm phải được
xử lý và bảo quản trong điều kiện tránh được nhiễm bẩn, hạn chế tối đa sự giảm
sút chất lượng và ngăn chặn vi sinh vật phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.1.3. Điều kiện sản xuất
phải đảm bảo duy trì sản phẩm ở nhiệt độ thấp, trừ trường hợp tăng nhiệt có chủ
ý. Thời gian sản phẩm nằm trên dây chuyền càng ngắn càng tốt.
5.13.1.4. Công nhân ở bộ
phận xử lý sản phẩm chưa đóng gói, không được cùng một lúc tiến hành các công
đoạn khác có thể gây nhiễm bẩn cho sản phẩm.
5.13.1.5. Không để sản phẩm
tiếp xúc trực tiếp với sàn nhà. Khay, hộp, chậu đựng sản phẩm không được đặt
trực tiếp trên sàn nhà.
5.13.1.6. Không để chó, mèo
và các động vật khác vào khu vực sản xuất.
5.13.1.7. Không được hút
thuốc lá, khạc nhổ, ăn uống trong khu vực sản xuất.
5.13.1.8. Khách vào khu vực
chế biến phải mặc áo bảo hộ, đội mũ bảo hộ, đeo khẩu trang (nếu cần) và ủng.
5.13.1.9. Không được sản
xuất, hoặc lưu trữ các chất gây nhiễm bẩn và làm ảnh hưởng tới mùi vị của sản
phẩm như: thức ăn động vật, chất thải, phế phẩm … cùng chỗ với sản phẩm làm
thực phẩm.
5.13.1.10. Không được sử
dụng các loại xe vận chuyển có thải khói trong khu vực chế biến.
5.13.1.11. Không được để lưu
trong nhà xưởng những vật dụng, thiết bị không phù hợp với công việc của cơ sở,
hoặc không được phép sử dụng, hoặc đã hết thời hạn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.2.1. Cơ sở hàng ngày
phải tiến hành kiểm tra tình trạng nhà xưởng, thiết bị, máy móc, dụng cụ và bảo
trì, sửa chữa khi chúng không đáp ứng được các yêu cầu quy định trong tiêu
chuẩn này.
5.13.2.2. Việc sửa chữa, bảo
trì phải đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh cho cơ sở theo yêu cầu vệ sinh an toàn
thực phẩm.
5.13.3. Kiểm soát động vật gây
nguy hại
5.13.3.1. Cơ sở phải có kế
hoạch và biện pháp hữu hiệu chống các loài gặm nhấm, chim thú, côn trùng và
động vật gây hại khác.
5.13.3.2. Chất độc để duyệt
côn trùng, các loài gặm nhấm, phải được bảo quản nghiêm ngặt trong tủ, hoặc
trong kho riêng có khóa. Tuyệt đối không để lây nhiễm chất độc vào sản phẩm.
5.13.4. Vệ sinh và khử trùng
5.13.4.1. Cơ sở phải có đội
vệ sinh riêng, không sử dụng công nhân chế biến làm vệ sinh; phải xây dựng kế
hoạch làm vệ sinh nhà xưởng, thiết bị phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất
của cơ sở.
5.13.4.2. Bề mặt của thiết
bị, máy móc tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải được vệ sinh sạch sẽ và khử
trùng sau mỗi lần nghỉ giữa ca và sau mỗi ca sản xuất.
5.13.4.3. Tránh làm nhiễm
bẩn sản phẩm trong quá trình làm vệ sinh và khử trùng. Không dùng vòi nước áp
lực cao để vệ sinh nhà xưởng và thiết bị, dụng cụ chế biến khi trong khu vực
chế biến có sản phẩm chưa được đóng gói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14. Công nhân chế biến
5.14.1. Yêu cầu chung
5.14.1.1. Công nhân có bệnh
truyền nhiễm, hoặc mắc bệnh có thể lây nhiễm cho sản phẩm như: bị bỏng, có vết
thương bị nhiễm trùng, bị bệnh ngoài da, đang bị tiêu chảy … không được làm
việc trong những công đoạn sản xuất có thể trực tiếp, hoặc gián tiếp làm nhiễm
bẩn sản phẩm.
5.14.1.2. Công nhân chế biến
sản phẩm, phải được khám sức khỏe khi tuyển dụng và định kỳ kiểm tra sức khỏe
mỗi năm một lần, đảm bảo đủ tiêu chuẩn làm việc theo quy định của Bộ Y tế. Hồ
sơ theo dõi sức khỏe của từng công nhân, phải được bảo quản, lưu giữ đầy đủ tại
cơ sở có thể xuất trình kịp thời khi cơ quan kiểm tra yêu cầu.
5.14.1.3. Cán bộ công nhân
viên tiếp xúc với sản phẩm phải được đào tạo và có giấy chứng nhận đã qua đào
tạo về vệ sinh thực phẩm và vệ sinh cá nhân.
5.14.2. Bảo hộ lao động
5.14.2.1. Công nhân chế biến
thủy sản trong thời gian làm việc phải:
a) Mặc quần áo bảo hộ và đi ủng.
b) Đội mũ bảo hộ che kín tóc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nếu sử dụng găng tay, phải đảm
bảo găng tay sạch, hợp vệ sinh và không bị thủng.
5.14.2.2. Quần áo bảo hộ
phải được cơ sở chế biến tập trung giặt sạch sau mỗi ca sản xuất. Công nhân
không được mặc quần áo bảo hộ ra ngoài khu vực sản xuất.
5.14.2.3. Công nhân chế biến
sản phẩm chưa bao gói phải mặc quần áo bảo hộ sáng màu và không có túi
5.14.2.4. Công nhân chế biến
không được đeo đồ trang sức, đồ vật dễ rơi, hoặc đồ vật gây nguy cơ mất vệ sinh
trong khi đang làm việc.
5.14.2.5. Quần áo, vật dụng
cá nhân của công nhân phải để bên ngoài khu vực chế biến.
5.14.3. Vệ sinh cá nhân
5.14.3.1. Công nhân xử lý
sản phẩm phải rửa tay:
a) Trước khi đi vào khu vực chế
biến,
b) Sau khi đi vệ sinh,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sau khi tiếp xúc với bất kỳ chất
gây nhiễm bẩn nào.
5.14.3.2. Công nhân bị đứt
tay, bị thương, phải được băng ngay bằng loại băng không thấm nước.
5.14.4. Tủ thuốc cứu thương
Cơ sở phải trang bị tủ thuốc cứu
thương tại mỗi phân xưởng, trong đó ít nhất phải có:
5.14.4.1. Băng cuộn không
thấm nước,
5.14.4.2. Thuốc mỡ sát khuẩn,
5.14.4.3. Bông và băng dính,
5.14.4.4. Thuốc sát trùng
vết thương
6. Quy định
riêng đối với cơ sở xử lý sản phẩm thủy sản tươi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Trước khi đóng gói, sản
phẩm đã qua xử lý phải được làm lạnh xuống nhiệt độ +40C, hoặc thấp
hơn, nhưng không dưới -10C.
6.3. Nước đá dùng để bảo
quản, đóng gói sản phẩm thủy sản tươi, phải được xay nhỏ. Nước đá phải đủ để
duy trì nhiệt độ theo yêu cầu khi vận chuyển sản phẩm.
6.4. Sản phẩm thủy sản phải
được đóng gói riêng biệt theo từng loại, từng kích cỡ và từng mục đích sử dụng.
6.5. Sản phẩm thủy sản khi
được chuyển đến các cơ sở chế biến, tiêu thụ, nếu chưa chế biến hoặc tiêu thụ
ngay, phải được bảo quản ở nhiệt độ từ -10C đến +40C.
Trong quá trình bảo quản phải bổ sung nước đá thường xuyên.
6.6. Dụng cụ chứa đựng sản
phẩm thủy sản tươi, phải theo đúng quy định tại điều 5.4.2.1 của tiêu chuẩn
này.
7. Quy định
riêng đối với chế biến sản phẩm thủy sản đông lạnh
7.1. Rã đông
7.1.1. Sản phẩm thủy sản đông
lạnh chỉ được phép rã đông ngay trước khi chế biến.
7.1.2. Rã đông sản phẩm phải
được tiến hành trong điều kiện vệ sinh, hạn chế thấp nhất nguy cơ làm giảm chất
lượng sản phẩm. Nước đá tan ra phải được thoát hết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Cấp đông
7.2.1. Sau khi tiến hành
những công đoạn xử lý cần thiết, phải tiến hành cấp đông sản phẩm cành nhanh
càng tốt. Nếu vì một lý do nào đó phải chờ đợi, sản phẩm phải được giữ ở nhiệt
độ từ -10C đến +40C trong thời gian không quá 4 giờ.
7.2.2. Cấp đông sản phẩm
thủy sản phải được tiến hành trong các thiết bị đủ công suất, đảm bảo đạt nhiệt
độ đóng băng và thấp hơn càng nhanh càng tốt.
7.2.3. Khi lựa chọn phương
pháp cấp đông, phải chú ý đến thời gian cấp đông, loại nguyên liệu và đặc tính
của thành phẩm. Có thể sử dụng phương pháp cấp đông tiếp xúc, đông gió, hoặc sử
dụng tác nhân lạnh bay hơi tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
7.2.4. Chỉ được phép sử dụng
không khí, nitơ lỏng, đioxyt cacbon rắn làm các tác nhân lạnh bay hơi tiếp xúc
trực tiếp với sản phẩm.
7.2.5. Khi sắp xếp sản phẩm
trong hầm đông, phải đảm bảo cho dòng không khí lạnh có thể đi qua toàn bộ bề
mặt sản phẩm cần cấp đông.
7.3. Mạ băng
7.3.1. Thủy sản đông lạnh
phải được mạ băng trong điều kiện hoàn toàn vệ sinh, đảm bảo không bị lây
nhiễm.
7.3.2. Nước để mạ băng phải
là nước sạch và được làm lạnh ở nhiệt độ dưới +40C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4. Sản phẩm đông IQF
đóng gói nhỏ phải được tái cấp đông sau khi mạ băng.
7.4. Bao gói
7.4.1. Sản phẩm có thể được cấp
đông khi chưa bao gói, hoặc đã bao gói tùy theo yêu cầu quy trình công nghệ của
sản phẩm.
7.4.2. Sản phẩm thủy sản
đông lạnh phải được bao gói khi bảo quản trong kho lạnh đông.
7.5. Kho lạnh đông
7.5.1. Kho lạnh đông phải
được cách nhiệt tốt và được trang bị máy lạnh đủ công suất để đảm bảo nhiệt độ
của toàn sản phẩm phải đạt -180C, hoặc thấp hơn.
7.5.2. Không được đưa sản
phẩm ra khỏi thiết bị cấp đông để bao gói và chuyển vào kho lạnh đông, nếu
nhiệt độ ở tâm sản phẩm chưa đạt -180C. Sản phẩm sau khi bao gói
phải được đưa ngay vào kho lạnh đông.
7.5.3. Không được sử dụng kho
lạnh đông để cấp đông sản phẩm. Trong kho lạnh, sản phẩm thủy sản phải được sắp
xếp theo từng lô riêng biệt.
7.5.4. Phải duy trì thường
xuyên nhiệt độ trong kho lạnh đông, để nhiệt độ của tâm sản phẩm được giữ ở -180C,
hoặc thấp hơn. Cho phép nhiệt độ sản phẩm tăng lên không vượt quá 30C
trong một thời gian ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Cơ sở phải có đầy đủ
cho mỗi lô hàng được sản xuất. Mỗi một lô nguyên liệu được nhập vào phải có một
mã số riêng. Mã số và hồ sơ của mỗi lô phải có thông tin về:
8.1.1. Cơ sở cung cấp nguyên
liệu,
8.1.2. Ngày và giờ nhận
nguyên liệu,
8.1.3. Tên loài thủy sản,
8.1.4. Khối lượng,
8.1.5. Các thông số về chất
lượng và an toàn (bao gồm cả nhiệt độ bảo quản nguyên liệu),
8.2. Mã số phải được ghi kèm theo
lô hàng ở các công đoạn chế biến. Những ký hiệu về mã nguyên liệu, sản phẩm
trên dây chuyền sản xuất, phải căn cứ theo mã số này. Mã số phải được ghi bao
bì thành phẩm để có thể truy xuất được lô hàng từ thành phẩm về đến nguyên
liệu.
9. Điều kiện về
bao gói, bảo quản và vận chuyển
9.1. Bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2. Vật liệu bao gói và
các bề mặt có khả năng tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm thủy sản phải bảo đảm
các yêu cầu vệ sinh và:
- không làm hại các đặc tính cảm
quan của sản phẩm,
- không lây truyền vào sản phẩm
thủy sản những chất gây hại cho sức khỏe con người,
- đủ bền chắc để bảo vệ được sản phẩm
bên trong.
9.1.3. Không được để vật
liệu bao gói trên nền xưởng.
9.1.4. Vật liệu bao gói chưa
dùng phải được bảo quản trong phòng cách xa nơi sản xuất, được bảo vệ chống
nhiễm khuẩn, chống sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại.
9.2. Bảo quản và vận chuyển
9.2.1. Không được bảo quản
hoặc vận chuyển chung sản phẩm thủy sản khác loại có thể ảnh hưởng đến chất
lượng.
9.2.2. Kho bảo quản sản phẩm
phải có nhiệt kế tự ghi đặt tại nơi dễ đọc. Bộ cảm nhiệt của nhiệt kế phải đặt ở
vị trí có nhiệt độ cao nhất trong kho. Đối với nơi chưa lắp nhiệt kế tự ghi,
phải vẽ nhiệt độ thường xuyên với tần suất 2 giờ/lần trong điều kiện bình
thường và 30 phút/lần trong trường hợp có sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.4. Không được sử dụng
phương tiện vận chuyển sản phẩm thủy sản, để vận chuyển sản phẩm khác có thể
gây nhiễm bẫn cho sản phẩm thủy sản. Nếu đã sử dụng để vận chuyển sản phẩm
khác, phương tiện phải được vệ sinh và khử trùng cẩn thận trước khi sử dụng lại
để vận chuyển sản phẩm thủy sản.
9.2.5. Bề mặt tiếp xúc trực
tiếp với sản phẩm thủy sản và các dụng cụ bên trong phương tiện vận chuyển phải
nhẵn, dễ làm sạch và khử trùng. Không được vận chuyển sản phẩm thủy sản bằng
các phương tiện không đảm bảo vệ sinh.
9.2.6. Phương tiện, dụng cụ
vận chuyển sản phẩm thủy sản phải được làm vệ sinh và khử trùng trước sau mỗi
chuyến vận chuyển.
9.2.7. Phải có hệ thống
thoát nước khi đá tan trong quá trình vận chuyển sản phẩm thủy sản ướp đá.
9.2.8. Vận chuyển thủy sản
sống bằng thuyền thông thủy, hoặc thùng chứa.
9.2.9. Vận chuyển thủy sản
sống bằng thuyền thông thủy phải được tiến hành trong điều kiện nước không bị
nhiễm bẩn.
9.2.10. Thùng chứa và các
chất giữ ẩm thủy sản sống trong quá trình vận chuyển phải sạch. Định kỳ làm vệ
sinh và khử trùng thùng chứa sau mỗi lần chuyên chở. Nước sử dụng trong vận
chuyển phải theo đúng quy định về nước sạch (3.11).
9.2.11. Trong quá trình vận
chuyển phải thường xuyên theo dõi để kịp thời loại bỏ những thủy sản bị chết.
9.3. Yêu cầu về nhiệt độ trong
quá trình vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Sản phẩm thủy sản
đông lạnh, phải được vận chuyển bằng các loại phương tiện có máy phát lạnh để
duy trì nhiệt độ vận chuyển không được cao hơn -180C, cho phép nhiệt
độ tăng không quá 30C khi thời gian vận chuyển không vượt quá 12
giờ.
9.3.3. Được phép vận chuyển
sản phẩm thủy sản đông lạnh ở nhiệt độ -10C đến +40C tới
cơ sở sản xuất để rã đông chế biến.
9.4. Trách nhiệm khi vận chuyển
và lưu kho
Người vận chuyển và thủ kho có
trách nhiệm đảm bảo việc vận chuyển và bảo quản sản phẩm đang được lưu trữ,
phải phù hợp với những quy định trong tiêu chuẩn này.
10. Quản lý
chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Cơ sở xây dựng và áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng bao gồm:
10.1. Quy phạm sản xuất (Good
Manufacturing Practices - viết tắt là GMP).
10.2. Quy phạm vệ sinh
(Sanitation Standard Operation Procedure - viết tắt là SSOP).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
QUY ĐỊNH BỔ SUNG ĐỐI VỚI NƯỚC SẠCH
A.1. Chỉ tiêu bổ sung
A.1.1. Độ pH của nước
Giá trị pH của nước sạch được sử
dụng để chế biến sản phẩm thủy sản, phải trong khoảng từ 6,5 đến 8,5.
A.1.2. Nồng độ clo
Nồng độ clo tự do trong nước được
sử dụng để chế biến sản phẩm thủy sản, không được nhỏ hơn 1 mg/l (1ppm).
A.2. Cách xử lý nước bằng clo
A.2.1. Nước có tính kiềm cao
(pH lớn hơn 8,5) sẽ làm giảm tác dụng khử trùng của clo, vì vậy phải tăng nồng
độ clo khi xử lý (hoặc xử lý nước bằng cách khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3. Nước chỉ được phép sử
dụng để chế biến sản phẩm thủy sản sau khi xử lý bằng clo với thời gian ít nhất
là 30 phút.