TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13819:2023
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH
TỶ SỐ ĐỒNG VỊ CACBON BỀN (13C/12C) CỦA THỊT QUẢ - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI PHỔ TỶ SỐ
ĐỒNG VỊ
Fruit juices - Determination of stable carbon
isotope ratio (13C/12C) in the pulp - Isotope
ratio mass spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 13819:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau
quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐỒNG
VỊ CACBON BỀN (13C/12C) CỦA THỊT QUẢ
- PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI PHỔ TỶ SỐ ĐỒNG
VỊ
Fruit juices - Determination of stable carbon
isotope ratio (13C/12C) in the pulp - Isotope ratio mass spectrometric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C)
của thịt quả trong nước quả. Phép xác định này được dùng làm chuẩn nội để so
sánh với giá trị hàm lượng cacbon 13 (δ13C) thu được đối với đường.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thử nghiệm -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 13816:2023 Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của đường - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị.
3 Nguyên tắc
Cacbon có trong thịt quả được đốt cháy hoàn toàn thành cacbon dioxit. Tỷ số
hai đồng vị cacbon bền (13C và 12C) sau
đó được đo bằng máy đo khối phổ tỷ số đồng vị. Giá trị này có thể được so sánh
với giá trị thu được đối với đường (xem TCVN 13816:2023). Nếu có chênh lệch quá
lớn giữa giá trị trong thịt quả và trong đường thì điều này có thể cho thấy đã
có sự bổ sung đường dẫn xuất từ một loại đường C4 thực vật như đường mía hoặc đường ngô.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước tối
thiểu đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Axit sufuric (H2SO4), 95 % đến 97 % (khối lượng).
4.3 Axeton (C3H6O).
4.4 Chuẩn NSB 22 1).
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các
thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
5.1 Máy đo khối phổ tỷ số đồng vị
Có khả năng xác định thành phần đồng vị 13C của khí cacbon dioxit phân bố trong tự
nhiên có độ chụm nội bộ không nhỏ hơn 0,05 ‰, biểu thị bằng giá trị δ tương đối (xem Điều 7).
Máy đo khối phổ tỷ số đồng vị được gắn ba bộ thu nhận với bộ ghi đồng thời ở các số
khối là 44, 45 và 46. Máy đo khối phổ cũng được gắn với hệ thống dẫn kép, để đo
lần lượt mẫu thử và mẫu chuẩn hoặc sử dụng hệ thống trực tiếp để đốt cháy mẫu
trong máy phân tích nguyên tố (EA) (5.2) hỗn hợp khí được tách bằng cột sắc
ký khí, trước khi xác định bằng máy đo khối phổ tỷ số đồng vị. Phương pháp cho
độ chính xác cao nhất đối với phép xác định độ biến thiên thành phần đồng vị
trong dải phân bố tự nhiên. Tuy nhiên, các kết quả chính xác có thể đạt được
khi sử dụng phương pháp trực tiếp với điều kiện dùng mẫu chuẩn thứ.
5.2 Thiết bị đốt mẫu (máy phân tích nguyên tố), có thể chuyển hóa tất cả cacbon của
mẫu thành cacbon dioxid và có thể chuyển hóa tất cả dạng nitơ ôxit thành khí nitơ,
trong quá trình ôxy hóa và loại bỏ tất cả các sản phẩm cháy khác, bao gồm cả
hơi nước, ra khỏi cacbon dioxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tốc độ quay cần để tạo gia tốc ly tâm chính xác có thể tính
được theo Công thức (1):
a = 11,18 × ro × (n/1000)2
(1)
Trong đó:
a là gia tốc ly tâm;
r là bán kính của máy ly tâm đo được từ điểm giữa
(trục ly tâm) đến đáy ống ly tâm khi quay, tính bằng xentimet (cm);
n là
tốc độ vòng quay, tính bằng vòng trên phút (r/min).
5.4 Ống
ly tâm, dung tích 50 ml.
6 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ly tâm 50 ml nước quả (tự nhiên hoặc hoàn nguyên) ở 1 400 g trong 10
min để tách chất rắn lơ lửng (thịt quả). Rửa ống ly tâm bằng nước để loại hết
đường bám dính. Để đạt được điều này, hòa các hạt nhỏ thu được trong 40 ml nước
và khuấy trong 5 min. Sau đó, ly tâm huyền phù và loại bỏ nước. Thêm lượng nước
mới và tiến hành lặp lại quy trình. Dùng một lượng nước nữa cho lần rửa thứ ba
và lần rửa cuối cùng.
Sau lần rửa thứ ba bằng nước, hòa lại phần thịt quả trong 40 ml axeton
để chiết hết chất béo. Sau khi khuấy trong axeton, thịt quả được ly tâm như
trên và tách khỏi dung môi. Thêm một lượng axeton và tiến hành lặp lại quy
trình thêm hai lần nữa.
Để thu được các kết quả có nghĩa thì cần tiến hành
rửa kỹ bằng cả nước và axeton để đảm bảo tất cả đường và chất béo hấp thụ đều
được loại ra. Nếu thịt quả không được rửa đúng cách thì chất béo sẽ gây ra sai
số đáng kể về hàm lượng δ13C của thịt quả.
Thịt quả sau khi rửa, như mô tả ở trên, được làm khô lần cuối
trong chân không, để thu được chất rắn có màu trắng/xám có thể dễ dàng đồng
hóa.
6.2 Đốt cháy thịt quả
Đốt mẫu thu được trong 6.1 sử dụng quy trình như trong 6.3 của TCVN
13816:2023.
Tiến hành cẩn thận để đảm bảo khử được hết tất cả các nitơ dioxit tạo
thành từ nitơ có chứa trong các hợp chất của thịt quả. Nếu không, nitơ dioxit sẽ
có mặt trong khí cacbon dioxit và làm tăng nồng độ của ion 46. Điều này dẫn đến
việc hiệu chính không chính xác đối với ôxy 17 và cho hàm lượng cacbon 13 của
thịt quả quá thấp.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng hệ thống chưng cất vi phân cố bán sẵn.
6.3 Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Tính kết quả
Ngoài việc sử dụng phân bố khối lượng đồng vị (tính bằng phần nghìn của
các nguyên tử), có thể biểu thị thành phần đồng vị theo độ lệch tương đối δ13C (tính
bằng phần nghìn) giữa tỷ số đồng vị 13C/12C của mẫu
thử so với chuẩn (chuẩn PDB). Giá trị δ13C chỉ được sử dụng để nhận biết sự thay đổi (của chữ
số thập phân thứ ba) trong phân bố đồng vị tự nhiên.
Chuẩn PDB là canxi cacbonat hóa thạch có tỷ số đồng vị (13C/12C)PDB
= 0,011 237 2 đối với cacbon dioxit thu được. Giá trị này là điểm chuẩn của
thang đo PDB chuẩn quốc tế thông dụng, đối với giá trị δ13C, biểu
thị theo phần nghìn (‰), được tính theo Công thức (2):

(2)
Trong đó:
Rs là tỷ số đồng vị 13C và 12C
của mẫu thử (xem 6.3):
RPDB là
tỷ số đồng vị 13C và 12C của chuẩn PDB.
Chuẩn thứ cấp phù hợp thường sử dụng trong phương pháp này là NBS 22 (4.4),
có giá trị -29,80 ‰ so với chuẩn PDB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp
được nêu trong Phụ lục A. Giá trị độ chụm thu được từ phép thử liên phòng thử
nghiệm có thể không áp dụng cho dải nồng độ và chất nền khác với dải nồng độ và
chất nền đã nêu trong Phụ lục A.
8.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu
được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong
cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị,
trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới
hạn lặp lại r.
Các giá trị là:
Nước cam
r = 0,32 ‰
Nước cam có bổ sung đường
r = 0,31 ‰
Nước nho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước nho có bổ sung đường
r
= 0,45 ‰
Nước dứa
r
= 0,42 ‰
Nước dứa có bổ sung đường
r
= 0,46 ‰.
8.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử
dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác
nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn tái lập
R.
Các giá trị là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cam
R
= 1,03 ‰
Nước cam có bổ sung đường
R
= 0,92 ‰
Nước nho
R
= 0,78 ‰
Nước nho có bổ sung đường
R
= 2,35 ‰
Nước dứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước dứa có bổ sung đường
R
= 2,08 ‰.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc mẫu,
ký hiệu);
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày và loại quy trình lấy mẫu (nếu có);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi điểm đặc biệt quan sát được trong quy trình thử nghiệm;
- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn có thể
ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Kết quả thống
kê của phép thử liên phòng thử nghiệm
Các thông số sau đã được xác định trong phép thử liên phòng thử nghiệm
phù hợp với ISO 5725:1986*) Phép thử đã được xây dựng bởi nhóm công
tác 1 (đồng vị) của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn CEN/TC 174.
Năm tiến hành thử nghiệm liên phòng 1995
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia 19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm
Mẫu thử
A
B
C
D
E
F
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
16
17
18
17
Số phòng ngoại lệ
2
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
Giá trị trung bình (
) (‰)
-25,98
-25,92
-24,92
- 24,93
-11,47
-11,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,11
0,09
0,16
0,15
0,17
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr) (%)
0,46
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
1,31
1,50
Giới hạn lặp lại (r) (‰)
0,32
0,31
0,26
0,45
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập (sR) (‰)
0,37
0,33
0,28
0,84
1,07
0,74
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR)
(%)
1,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,12
3,37
9,33
6,51
Giới hạn tái lập (R) (‰)
1,03
0,92
0,78
2,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,08
CHÚ THÍCH: Không có sự khác biệt phát hiện được giữa r,
R và
.
Loại mẫu:
A nước cam;
B nước cam có bổ sung đường;
C nước nho;
D nước nho có bổ sung đường;
E nước dứa;
F nước dứa có bổ sung đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ENV 13070:1998, Fruit and vegetable juices - Determination of
the stable carbon isotope ratio (13C/12C) in the pulp of fruit juices - Method using isotope ratio mass
spectrometry
[2] ISO 5725:1986 Precision of the test methods - Determination of
repeatability and reproducibility for a standard test method by
inter-laboratory tests
[3] H.Craig, Geochim. Cosmochi, Acta, (1957) 133
[4] Hut, Consultants’ Group Meeting on stable Isotope Reference Sample
for Geochimical and Hydrological Investigations, IAEA, Vienna, 16-18 September
1985, IAEA Report, April 1987
[5] Determination of carbon-13 content of sugars of fruit an vegetable
juice (Internal Reference Method), Analytica Chimica Acta, (1997) 340, 21-29.