TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13277:2021
THỰC PHẨM - XÁC
ĐỊNH HOẠT ĐỘ α-AMYLASE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Foodstuffs - Determination
of α-amylase activity by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 13277:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2002.01 Measurement of α-amylase activity
in white wheat flour, milled malt, and microbial enzyme preparations. Ceralpha
assay;
TCVN
13277:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn
vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs - Determination
of α-amylase activity by spectrophotometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt độ α-amylase trong bột mì trắng, bột mạch nha, chế phẩm enzym có
nguồn gốc từ nấm và vi khuẩn bằng kỹ thuật quang phổ UV-VIS dựa trên đơn vị
Ceralpha.
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử
dụng thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
2.1
Đơn vị Ceralpha (Ceralpha
unit)
CU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Mẫu thử được chiết bằng dung dịch muối hoặc dung dịch đệm ở nhiệt độ
phòng hoặc ở 40 °C. Ly tâm hoặc lọc phần dịch chiết để thu được dịch
trong, sau đó pha loãng. Phần dịch chiết đã pha loãng được ủ cùng hỗn hợp
cơ chất trong điều kiện pH, nhiệt độ và thời gian xác định. Cơ chất là p-nitrophenyl
maltoheptaoside (BPNPG7) bị khóa đầu không khử cùng các lượng dư α-glucosidase bền nhiệt. Nhóm bị khoá trong BPNPG7 ngăn sự thủy phân của
cơ chất này do sự xúc tác của các exo-enzym như amyloglucosidase, α-glucosidase, hoặc β-amylase. Khi cơ chất bị phân tách do sự xúc
tác của endo-α-amylase, nitrophenyl oligosaccharide bị thủy phân hoàn toàn thành p-nitrophenol và glucose tự
do. Sau đó, tạo phản ứng màu phenolat bằng cách thêm dung dịch kiềm và đo độ hấp
thụ ở bước sóng 400 nm.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất hoặc
nước đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định
khác.
4.1 Dung dịch đệm natri malat đậm đặc, 1 M, pH 5,4
Hòa tan 134,1 g axit malic, 70 g natri hydroxit, và 58,4 g natri clorua
trong 900 mL nước. Thêm 6,0 g canxi clorua ngậm hai phân tử nước và hòa tan. Chỉnh
pH đến 5,4 bằng cách thêm từng giọt natri hydroxit 4 M hoặc axit
clohydric 4 M. Sau đó thêm 1,0 g natri azid để bảo quản.
CẢNH BÁO: Natri azid là chất độc và phải sử dụng
theo hướng dẫn an toàn của nhà cung cấp.
CHÚ THÍCH: Việc thêm natri azid là tùy chọn. Natri azid được thêm vào
như là một tác nhân kháng vi sinh vật.
Với sự có mặt của muối natri azid, dung dịch đệm này có thể ổn định ở
nhiệt độ phòng hơn 1 năm. Nếu không thêm muối natri azid, dung dịch đệm ổn định
ở nhiệt độ 4 °C trong khoảng 2 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 50 ml dung dịch đệm natri malat đậm đặc (4.1) bằng
nước đến 1 L. Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 6 tháng nếu thêm
natri azid. Dung dịch này ổn định ở 4 °C trong 1 tuần nếu không
thêm natri azid.
4.3 Dung dịch đệm natri maleat (dùng cho α-amylase có nguồn gốc từ vi khuẩn), 0,1 M, pH 6,5
Hòa tan 23,2 g axit maleic và 11,6 g natri clorua trong 1 600 mL nước, chỉnh
pH đến 6,5 bằng natri hydroxit 4 M (160 g/L). Thêm 0,6 g canxi clorua ngậm
hai phân tử nước và 0,2 g natri azid. Pha loãng bằng nước đến 2 L. Dung dịch bền ở nhiệt độ phòng trong 6 tháng.
4.4 Dung dịch natri clorua (1 %, khối lượng/thể
tích) kết hợp với canxi clorua (0,03 %, khối lượng/thể tích)
Hòa tan 10 g natri clorua và 0,3 g canxi clorua ngậm hai phân tử nước
trong 1 L nước. Để tăng độ ổn định của dịch chiết α-amylase
có nguồn gốc từ vi khuẩn, thêm albumin huyết thanh bò (BSA; 0,5 g/L) kết hợp với
natri azid 0,2 g/L. Với sự có mặt của muối natri azid, dung dịch đệm này có thể
ổn định ở nhiệt độ phòng trong 6 tháng. Nếu không thêm muối natri
azid, dung dịch ổn định ở nhiệt độ phòng trong 6 h.
4.5 Thuốc
thử dừng phản ứng (dung dịch trinatri phosphat), 2 % (khối lượng/thể tích), pH 11,0
Hòa tan 20 g trinatri phosphat (Na3PO4) trong 900 mL nước. Chỉnh đến pH 11,0
bằng cách thêm axit clohydric 4 M, sau đó pha loãng bằng nước đến 1 L. Thuốc thử
này ổn định ở nhiệt độ phòng trong 6 tháng.
4.6 Dung dịch cơ chất - Thuốc thử HR Amylase
Hòa tan một lọ chứa 54,5 mg (4,6-O-benzilidin)-p-nitrophenyl
maltoheptaosid và 125 đơn vị hoạt độ (U) α-glucosidase
bền nhiệt trong 10 mL nước đun sôi để nguội. Chia dung dịch cơ chất này
thành các phần 3 mL cho vào các ống polypropylen và bảo quản ở -20 °C. Giữa các
lần sử dụng, rã đông dung dịch và bảo quản lạnh. Dung dịch cơ chất ổn định
trong 7 ngày ở 4 °C hoặc trong 12 tháng ở -20 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 139,1 mg p-nitrophenol (loại dùng để đo phổ) trong 90 mL
nước. Chuyển dung dịch vào bình định mức 100 mL (5.14) và thêm nước đến vạch, lắc
đều. Dung dịch này có thể ổn định trong 6 tháng khi bảo quản nơi tối ở 4 °C.
4.8 Dung dịch p-nitrophenol, 0,05 mM
Pha loãng 1 mL dung dịch p-nitrophenol (4.7) với thuốc thử dừng
phản ứng (4.5) thành 200 mL. Sử dụng dung dịch này để hiệu chuẩn máy đo quang
phổ (5.8).
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ
thể như sau:
5.1 Máy nghiền ly tâm, có rotor 12 răng và sàng cỡ lỗ 0,5
mm.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, có thể sử dụng máy nghiền xoáy đối với các mẫu thử
nhỏ.
5.2 Máy ly tâm, ly tâm các ống nghiệm ở gia tốc 1000 g.
5.3 Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở 40 °C ± 0,1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Máy đo pH.
5.6 Đồng hồ bấm giờ.
5.7 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
5.8
Máy đo quang phổ, có chiều dài đường quang của cuvet là
10 mm, có thể đo được ở bước sóng 400 nm.
5.9 Pipet tự động, có các đầu tip dùng một lần, có thể phân phối các lượng 200 μL.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng bộ phân phối bằng tay được kiểm soát.
5.10 Pipet, có thể phân phối chính xác 200 μL và 3
mL.
5.11 Bộ phân phối dung môi, dùng để phân phối thuốc thử dừng phản ứng, được
cài đặt để phân phối 3 mL.
5.12 Ống
nghiệm thủy tinh, đáy tròn
kích thước 16 mm × 120 mm, dung tích 17 mL, thích hợp để ly tâm ở gia tốc
1000 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14 Bình định mức, dung tích 25 mL, 50 mL, 100 mL và 200 mL.
6 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu. Tham khảo các tiêu chuẩn cụ
thể về lấy mẫu sản phẩm. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến
sản phẩm, việc lấy mẫu theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và
không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu thử
Nghiền khoảng 50 g mẫu thử trong máy nghiền (5.1) sao cho mẫu lọt qua
sàng cỡ lỗ 0,5 mm. Chuyển tất cả mẫu đã nghiền vào lọ chất dẻo miệng rộng, trộn đều bằng
cách lắc và đảo chiều.
Các chế phẩm enzym công nghiệp ở dạng lỏng hoặc dạng bột mịn không
cần nghiền.
7.2 Hiệu chuẩn máy đo quang phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy các dung dịch pha loãng và các giá trị độ hấp thụ dự kiến tương ứng
được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các dung dịch pha loãng của chất chuẩn
p-nitrophenol đặc và giá trị độ hấp thụ tương ứng
Dung dịch pha loãng của p-nitrophenol
10mMa
Nồng độ cuối của p-nitrophenol,
mM
Độ hấp thụ dự kiến do được ở bước sóng 400
nm
200 μl đến 25 mL
0,080
1,448
150 μl đến 25 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,086
100 μl đến 25 mL
0,040
0,724
50 μl đến 25 mL
0,020
0,362
50 μl đến 50 mL
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 μl đến 100 mL
0,005
0,091
a
Dùng pipet (5.9) lấy mẫu và chỉnh đến các thể tích 25 mL, 50 mL hoặc
100 mL trong bình định mức (5.14).
7.3 Tách chiết α-amylase
7.3.1 Bột mì trắng
Dùng cân (5.7), cân chính xác 3,0 g bột cho vào bình định mức 50 ml (5.14).
Thêm 20,0 mL dung dịch đệm natri malat (4.2) và lắc mạnh. Chiết enzym trong
khoảng 15 min đến 20 min ở 40 °C trong nồi cách thủy (5.3), thỉnh thoảng lắc đều.
Định mức đến vạch bằng dung dịch đệm natri malat (4.2). Lọc dịch chiết qua bộ lọc
màng (5.13), hoặc ly tâm trên máy ly tâm (5.2) ở gia tốc 1000 g trong 10
min, thu lấy phần dịch trong. Xác định hoạt độ enzym trong vòng 1 h.
7.3.2 Bột mạch nha và chế phẩm enzym có nguồn gốc từ nấm
Dùng cân (5.7), cân chính xác 0,5 g bột mạch nha hoặc chế phẩm enzym có
nguồn gốc từ nấm cho vào bình định mức 100 mL (5.14). Thêm dung dịch natri
clorua (1 %, khối lượng/thể tích) kết hợp với canxi clorua (0,03 %, khối lượng/thể
tích) (4.4) đến vạch. Chiết enzym trong khoảng 15 min đến 20 min ở nhiệt độ
phòng, thỉnh thoảng lắc đều. Lọc dịch chiết qua bộ lọc màng (5.13) hoặc ly tâm
trên máy ly tâm (5.2) ở gia tốc 1000 g trong 10 min nếu cần. Thực hiện
dãy các dung dịch pha loãng của dịch lọc [pha loãng 1,0 mL dịch lọc bằng dung dịch
đệm natri malat (4.2) thành 10 mL, v.v...] để thu được nồng độ enzym thích
hợp cho giá trị độ hấp thụ trong khoảng từ 0,1 đến 1,2. Xác định hoạt độ enzym trong
vòng 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân (5.7), cân chính xác 0,5 g bột chế phẩm enzym có
nguồn gốc từ vi khuẩn cho vào bình định mức 100 mL (5.14) (hoặc dùng pipet
(5.9) lấy 0,5 mL chế phẩm enzym dạng lỏng). Thêm dung dịch natri clorua (1 %,
khối lượng/thể tích) kết hợp với canxi clorua (0,03 %, khối lượng/thể
tích) (4.4) đến vạch. Chiết enzym trong 15 min đến 20 min ở nhiệt độ phòng, thỉnh
thoảng lắc đều. Làm trong dịch chiết bằng cách ly tâm ở gia tốc 1000 g
trong 10 min, nếu cần.
CHÚ THÍCH: Không lọc dịch chiết vì một số vi khuẩn sinh α-amylase
bị ảnh hưởng khi lọc.
Thực hiện dãy các dung dịch pha loãng phần dịch nổi phía trên pha loãng
1,0 mL dịch chiết bằng dung dịch đệm natri maleat (4.3) thành 10 mL, v.v..] để
thu được dung dịch có nồng độ enzym thích hợp cho giá trị độ hấp thụ từ 0,1 đến
1,2. Xác định ngay hoạt độ enzym.
7.4 Xác định hoạt độ α-amylase
7.4.1 Dịch chiết từ bột mì trắng
Dùng pipet (5.9) phân phối 200 μL dung dịch cơ chất (4.6) vào các ống
nghiệm (5.12), tiến hành lặp lại cho hai ống nghiệm và ủ ở 40 °C trong 5
min (không đậy nắp ống). Tiến hành ủ đồng thời cùng với dịch chiết mẫu ở 40 °C trong
5 min. Dùng pipet (5.10) thêm chính xác 200 μL dịch chiết mẫu đã ổn định nhiệt vào đáy của
từng ống nghiệm chứa 200 μL dung dịch cơ chất. Trộn mạnh lượng chứa trong các ống trên máy
trộn Vortex (5.4) và ủ ngay ở 40 °C trong đúng 20 min, thời gian tính từ
lúc thêm dịch chiết mẫu. Dừng phản ứng bằng cách thêm 3,0 mL dung dịch thuốc thử
dừng phản ứng (4.5) và trộn mạnh ống trên máy trộn Vortex (5.4).
Xác định độ hấp thụ của các dung dịch mẫu thử và mẫu trắng (7.4.3) so với độ hấp
thụ của nước đã đặt về 0 ở bước sóng 400 nm. Tính độ hấp thụ trung bình của hai
mẫu thử làm lặp lại. Nếu giá trị độ hấp thụ vượt quá 1,2 thì pha loãng dịch chiết
mẫu bằng dung dịch đệm malat (4.2) và lặp lại phép phân tích dịch chiết mẫu và
mẫu trắng.
7.4.2 Dịch chiết từ bột mạch nha, chế phẩm enzym có nguồn gốc từ vi khuẩn và nấm
Dùng pipet (5.9) phân phối 200 μL dung dịch cơ chất (4.6) vào các ống
nghiệm (5.12), tiến hành lặp lại cho hai ống nghiệm và ủ ở 40 °C trong 5 min (không đậy nắp ống). Tiến
hành ủ đồng thời cùng với dịch chiết đã pha loãng của bột mạch nha (7.3.2), chế
phẩm enzym có nguồn gốc từ nấm (7.3.2) hoặc chế phẩm enzym có
nguồn gốc từ vi khuẩn (7.3.3) đã pha loãng bằng dung dịch đệm đến nồng độ thích hợp tại 40 °C trong 5 min. Dùng pipet (5.10) thêm chính
xác 200 μL dịch chiết mẫu đã ổn định nhiệt vào đáy của từng ống nghiệm chứa 200
μL dung dịch cơ chất. Trộn mạnh lượng chứa trong các ống trên
máy trộn Vortex (5.4) và ủ ngay ở 40 °C trong đúng 10 min, thời gian
tính từ lúc thêm dịch chiết mẫu. Ở cuối giai đoạn ủ, thêm 3,0 mL dung dịch thuốc
thử dừng phản ứng (4.5) và trộn mạnh ống trên máy trộn Vortex (5.4).
Xác định độ hấp thụ của các dung dịch mẫu thử và mẫu trắng (7.4.3) so với độ hấp
thụ của nước đã đặt về 0 ở bước sóng 400 nm. Tính độ hấp thụ trung bình của hai
mẫu thử tiến hành lặp lại. Nếu độ hấp thụ vượt quá 1,2 thì pha loãng tiếp dịch
chiết bằng dung dịch đệm malat (4.2) và lặp lại phép phân tích dịch chiết mẫu và mẫu
trắng. Nếu kết quả độ hấp thụ của mẫu thử tiến hành lặp lại vượt quá 3 % giá trị
trung bình thì thực hiện lại phép phân tích.
7.4.3 Mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Tính kết quả
Hoạt độ α-amylase trong mẫu thử, U, được biểu thị
bằng đơn vị Ceralpha trên gam hoặc mililit (CU/g hoặc CU/mL) tính theo Công thức
(1):

(1)
Trong đó:
Aa
là độ hấp thụ trung bình của hai dung dịch phân tích lặp lại đo ở
bước sóng 400 nm;
Ab
là độ hấp thụ của mẫu trắng đo ở bước sóng 400 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thời gian ủ (20 min đối với dịch chiết bột mì trắng, 10
min đối với dịch chiết bột mạch nha, chế phẩm enzym có nguồn gốc từ
nấm và vi khuẩn);
Vr
là thể tích dung dịch phản ứng (ở đây là
3,4 mL);
Z
là thể tích của dịch chiết đã pha loãng dùng để phân tích
(ở đây là 0,2 mL);
ε
là độ hấp thụ riêng của p-nitrophenol trong dung dịch đệm
trinatri photphat 2 %, pH
11,0 (ở đây là 1,81 mmol-1.mm-1 hoặc 18,1 mmol-1.mm-1 đối với cuvet
có chiều dài đường quang 10 mm)
đo được ở bước sóng 400 nm;
Ve
là thể tích dịch chiết (ở đây là 20 mL đối với mẫu bột mì trắng hoặc
100 mL đối với mẫu bột mạch nha, chế phẩm enzym
có nguồn gốc từ nấm và vi khuẩn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
F
là hệ số pha loãng dung dịch chiết.
CHÚ THÍCH: Các giá trị độ hấp thụ được đo trong cuvet có
chiều dài đường quang 10 mm.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các kết quả
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 - Các kết quả nghiên cứu liên phòng
thử nghiệm xác định α-amylase trong bột mì trắng, bột mạch nha và chế phẩm có nguồn gốc từ
vi sinh vật, sử dụng đơn vị Ceralpha
Mẫu
Bột mì trắng A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột mạch nha A
Bột mạch nha B
Chế phẩm có nguồn gốc từ nấm A
Chế phẩm có nguồn gốc từ nấm
B
Chế phẩm có nguồn gốc từ vi khuẩn A
Chế phẩm có nguồn gốc từ vi khuẩn B
Số phòng thử nghiệm tham giaa
15 (0)
15 (0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 (0)
13 (2)
15 (0)
13 (2)
15 (0)
Giá trị trung bình, đơn vị α- amylaseb
0,10
0,14
375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
242
245
68
Giới hạn lặp lại, rc
0,012
0,057
14,3
10,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,8
15,7
9,0
Độ lệch chuẩn lặp lại. sra
0,004
0,020
5,1
3,8
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
3,2
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr, %
4,2
14,4
1,4
3,3
1,6
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
Giới hạn tái lập, Rd
0,021
0,064
52,1
26,9
23,5
89,6
77,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sRa
0,008
0,020
18,6
9,6
8,4
32,0
27,5
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2
16,3
5,0
8,2
5,7
13,2
11,2
16,7
a
Mỗi giá trị là số phòng thử nghiệm được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ; mỗi giá
trị trong ngoặc là số phòng thử nghiệm đã loại sau khi trừ ngoại lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c r =
2,8 × sr.
d R = 2,8 × sR.