TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11493:2016
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRANS-GALATOOLIGOSACARID
(TGOS) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION
Foodstuffs
- Determination of trans-galactooligosaccharides (TGOS) -
Ion-exchange chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11493:2016 được
xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2001.02 Determination of
trans-galactooligosaccharides (TGOS) in selected food products. Ion-exchange
chromatography;
TCVN 11493:2016 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRANS-GALATOOLIGOSACARID (TGOS) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
TRAO ĐỔI ION
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp sắc ký trao đổi ion để xác định hàm lượng trans-galactooligosacarid
(TGOS) được bổ sung vào thực phẩm.
2
Nguyên tắc
Trans-galactooligosacarid
(TGOS) và lactose được chiết ra khỏi phần mẫu thử bằng dung dịch đệm phosphat
nóng. Dịch chiết được xử lý với β-galactosidase để thủy phân TGOS và lactose.
Phân tích cả dung dịch ban đầu và dung dịch đã xử lý, sử dụng sắc ký trao đổi
anion hiệu năng cao có detector xung ampe (HPAEC-PAD). Trong phép thử
đầu tiên, galactose và lactose tự do được xác định trong dung dịch thử
ban đầu. Trong phép thử thứ hai, hàm lượng galactose tổng
số được giải phóng ra khỏi TGOS và lactose được xác định trong dung dịch đã xử
lý. TGOS được tính từ nồng độ của lactose và galactose.
3
Thuốc thử
Trong suốt quá trình
phân tích, chỉ sử dụng các loại thuốc thử đạt chất lượng phân tích và chỉ sử dụng
nước ít nhất là loại 3 TCVN 4851:1999 (ISO 3696:1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
trừ khi có quy định khác.
3.1
Dung dịch đệm phosphat,
0,2 M, pH 6,0.
Hòa tan 22,0 g dikali
hydrophosphat (KH2PO4) và 6,0 g dikali hydrophosphat ngậm
ba phân tử nước (K2HPO4.3H2O)
trong nước và thêm nước đến 1 lít. Khử trùng 30 min ở
120 °C trong nồi hấp áp lực.
3.2 Dung
dịch axit clohydric (HCl), 1
M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Dung dịch natri hydroxit
(NaOH), 50 %, không chứa cacbonat, tỷ trọng 1,54 kg/lít.
Thêm 100 ml nước vào
bình chứa 100 g natri hydroxit chứa natri cacbonat (Na2CO3)
nồng độ nhỏ hơn 1 %. Đậy nắp bình và lắc cho đến khi dung dịch hòa tan hết. Để
yên cho đến khi natri cacbonat lắng lại, để cho dung dịch trong (khoảng 10
ngày). Đậy kín bình khi không sử dụng.
3.4
Dung dịch natri hydroxit
(NaOH), 1 M.
Pha loãng 54 ml dung
dịch natri hydroxit (3.3) đến 1 lít bằng nước không chứa cacbonic.
3.5 Dung
dịch β-galactosidase, 2000 U/ml 1).
Hòa β-galactosidase
khoảng 50 000 U/g có nguồn gốc từ nấm mốc Aspergillus
oryzae trong dung dịch đệm phosphat (3.1) để
thu được hoạt độ cuối cùng 2000 U/ml. Mỗi đơn vị β-galactosidase thủy phân 1,0 μmol
o-nitrophenyl-β-D-galactoside thành o-nitrophenol và D-galactose ở
pH 4,5, nhiệt độ 25 °C. Bảo quản huyền phù trong tủ lạnh khi chưa sử dụng. Khuấy
kỹ huyền phù trước khi sử dụng. Sử dụng huyền phù enzym trong vòng 8 h kể từ
khi chuẩn bị.
3.6 Axetonitril,
loại dùng cho LC.
3.7 Dung
dịch axetonitril, 20 % (tính theo thể tích).
Pha loãng 200 ml
axetonitril (3.6) bằng nước đến 1 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 30 ml
axetonitril, (3.6), bằng nước đến 1 lít.
3.9
Natri axetat (NaCH3COO),
khan.
3.10
Pha động A, dung dịch natri hydroxit
12,5 mM, không chứa cacbonat.
Khử
khí 2 lít nước trong lọ, dùng bộ khử khí, trong ít nhất 15 min bằng khí heli
(3.15) hoặc đặt bình lọc chứa đầy 2 lít nước vào bể siêu âm với chân không
trong 10 min. Không lắc hoặc trộn, dùng pipet lấy 1,30 ml dung dịch natri
hydroxit 50 % (3.3) cho vào nước đã khử khí. Tiếp tục khử khí dung dịch trong
30 min trước khi sử dụng.
3.11
Pha động B,
dung dịch natri hydroxit, 125 mM, Không chứa cacbonat.
Chuẩn bị như trong
(3.10), nhưng thêm 13,9 ml natri hydroxit 50 % (3.3) vào 2 lít nước đã khử khí
thay vì thêm 1,30 ml dung dịch natri hydroxit. Khử khí dung dịch trong 30 min
trước khi sử dụng.
3.12 Pha
động C, dung dịch natri hydroxit (NaOH), 125 mM, không chứa
cacbonat, và natri axetat 500 mM.
Hòa tan 82,04 g natri
axetat (3.9) trong 2 lít nước đã khử khí và lọc qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,2 μm
(4.17). Thêm 13,9 ml natri hydroxit 50 % (3.3)
vào dịch lọc. Khử khí dung dịch 30 min trước khi sử dụng.
3.13 Galactose,
khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15 Khí
heli, độ tinh khiết 99,996 %.
3.16 Dung
dịch chuẩn gốc đường
Sấy các chất chuẩn
galactose và lactose ngậm một phân tử nước trong khoảng 4 h ở 103 °C trong tủ sấy
(4.18) có đối lưu đến khối lượng không đổi.
Cân chính xác 80 mg
galactose (3.13) (S1) và chuyển
vào bình định mức 100 ml. Hòa tan trong nước và thêm nước đến vạch (nồng độ
galactose là 0,8 mg/ml).
Chuẩn bị tương tự đối
với dung dịch gốc lactose (nồng độ lactose khan là 1,425 mg/ml) bằng cách cân
150 mg lactose (S’2) ngậm
một phân tử nước (3.14). Nhân S’2
với 0,95 để có khối lượng lactose khan (S2).
3.17 Dung
dịch chuẩn làm việc
Pha loãng 5,00 ml cả
dung dịch chuẩn gốc galactose và lactose trong bình định mức bằng nước đến 1
lít (WS1). Lặp lại thao tác này với
10,00 ml (WS2), 15,00 ml (WS3), và 20,00 ml (WS4)
của dung dịch chuẩn gốc S1 và
S2 tương ứng để tạo được 1 lít
từng dung dịch chuẩn làm việc, xem Bảng 1.
Bảng
1 - Các dung dịch chuẩn làm việc
Ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
S2
ml
Galactose
μg/ml
+
Lactose
μg/ml
WS1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
4
+
7,125
WS2
10,00
10,00
8
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WS3
15,00
15,00
12
+
21,375
WS4
20,00
20,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
28,5
4
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.1
Máy sắc ký trao đổi anion hiệu năng cao (HPAEC),
gồm có các bộ phận:
- Bơm gradient dùng
cho sắc ký lỏng;
- Bộ khử khí;
- Van bơm micro;
- Detector điện hóa
xung ampe (điện cực bằng vàng đường kính 1,0 mm và điện cực chuẩn kết hợp bạc-bạc
clorua (Ag-AgCI), thân của cuvet bằng titan làm điện cực máy đối) làm việc ở chế
độ detector xung ampe (PAD);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ phân tích dữ liệu.
4.2 Cột
sắc ký, bằng nhựa trao đổi ion CarboPac PA-1 Pellicular, dài 250
mm, đường kính trong 4 mm, có cột bảo vệ dài 50 mm, đường kính trong 4 mm, được
nhồi các hạt gồm ethylvinylbenzen- divinylbenzen sulfonat hóa hoặc loại tương
đương.
4.3 Máy
đo pH
4.4
Lọ nhỏ bằng chất dẻo,
dung tích 50 ml, có nắp vặn, bền với nhiệt độ đến 100 °C.
4.5 Nồi
cách thủy, có bộ phận lắc, duy trì ở 60
°C ± 2 °C
và 80 °C ± 2 °C.
4.6 Bể
đá lạnh.
4.7 Xyranh,
dung tích 10 ml, tạo áp suất thấp, dùng cho bộ lọc màng
cỡ lỗ 25 mm, có màng lọc cỡ lỗ 0,2 μm.
4.8 Pipet,
có các dung tích 20 μl, 100 μl, và 1000 μl có đầu tip
dùng một lần.
4.9 Pipet
pasteur dùng một lần, kích thước 146 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11
Máy li tâm, để giữ các ống dung tích
30 ml; vận hành ở gia tốc 1 000 x g.
4.12
Máy pha loãng, có thể phân phối dung dịch
lặp lại với độ chính xác ± 1 %.
4.13
Ống nghiệm nhỏ (microtubes), bằng
polypropylen, dung tích 1,5 ml, có nắp vặn.
4.14 Ống
nghiệm, bằng chất dẻo, dung tích 15 ml, có nắp vặn.
4.15 Máy
làm sạch bằng siêu âm, có khả năng khử khí.
4.16 Máy
trộn Vortex.
4.17 Bộ
lọc màng, cỡ lỗ 0,2 μm.
4.18 Tủ
sấy.
5 Lấy
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không
quy định trong tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm.
Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể
liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thỏa
thuận với nhau về vấn đề này.
6
Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa mẫu phòng thử
nghiệm dạng lỏng ngay trước khi phân tích. Cắt nhỏ hoặc nghiền nhỏ mẫu cứng sao cho lọt qua sàng cỡ lỗ 1 mm2
(sàng số 18).
7
Cách tiến hành
7.1 Các
điều kiện vận hành HPAEC
Các điều kiện vận
hành sau đây cho thấy thích hợp:
- Nhiệt độ cột, từ 20
°C đến 30 °C, sai số cho phép ± 0,5 °C, tốt nhất là (20 ± 0,5) °C;
- Tốc độ dòng 1,0
ml/min;
- Thể tích bơm: 20 μl;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng 2 đối với
gradient rửa giải và Bảng 3 đối với chương trình thời gian của detector. Các
thông số có thể thay đổi để tối ưu hóa sắc ký.
Bảng
2 -
Gradient rửa giải dùng cho phép phân tích HPAEC-PAD
Thời
gian
min
Pha
động
%
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
5
0
20,10
95
5
0
35,00
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
36,00
0
100
0
36,10
0
0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
100
46,10
95
5
0
61,00
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Bảng
3 - Chương trình detector đối với phép phân tích HPAEC-PAD
Thời
gian
S
Điện
thế
V
Tích
phân
0,00
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,05
Bắt
đầu
0,40
0,05
Kết
thúc
0,41
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,61
-0,15
1,00
-0,15
7.2
Chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
thử
Tổng TGOS + lactose
khoảng 0,1 g đến 0,3 g
Hòa tan chất chiết
Dung dịch đệm
phosphat nóng (khoảng 80 °C), 40 ml, pH 6,0 trong 30 min ở
80 °C

Hình
1 - Sơ đồ phương pháp TGOS sử dụng enzym
Cân lọ bằng chất dẻo
rỗng, dung tích 50 ml có nắp vặn (M1),
chính xác đến 1 mg. Cân lượng mẫu thử, tương ứng với khoảng 0,1 g đến 0,3 g tổng
TGOS và lactose, nhưng không được quá 10 g phần mẫu thử, chính xác đến 1 mg,
cho vào lọ này (M2 chỉ gồm khối lượng tịnh của phần mẫu thử).
Thêm khoảng 40 ml dung dịch đệm phosphat nóng (khoảng 80 °C) (3.1), đậy nắp lọ
và trộn đều. Giữ lọ ở 80 °C ± 2 °C trong nồi cách thủy (4.5) có khuấy liên tục
trong 30 min. Để nguội đến nhiệt độ phòng trong bể đá lạnh (4.6). Đo và chỉnh
pH khoảng từ 5,7 đến 6,3 bằng dung dịch natri hydroxit 1 M (3.4) hoặc dung dịch
axit clohydric 1 M (3.2), nếu cần. Pha loãng dung dịch thử
đến khoảng 50 ml bằng dung dịch đệm phosphat (3.1). Cuối cùng, cân lọ gồm cả nắp
và dung dịch (M3), chính xác đến 1 mg, sau đó xác định khối
lượng tịnh của chất chiết thử nghiệm.
7.3 Thủy
phân bằng enzym
7.3.1 Dung
dịch đã xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Dung
dịch thử ban đầu
Cân lọ bằng chất dẻo
rỗng gồm cả nắp vặn (M7), chính xác đến 1 mg. Dùng pipet lấy
1 ml dung dịch β-galactosidase (3.5) và 1 ml dung dịch đệm phosphat (3.1), cho
vào lọ này. Khử hoạt tính enzym bằng cách đun nóng 10 min trong nồi cách thủy ở
khoảng 100 °C. Làm nguội và cân 20 g chất chiết thử nghiệm (7.2) vào lọ (M8,
chỉ gồm khối lượng tịnh của dung dịch thử), đậy nắp và trộn đều.
7.3.3
Ủ ấm cả enzym hoạt tính và enzym bất hoạt chứa các chất chiết
trong 30 min ở 60 °C ± 2 °C có khuấy nhẹ liên tục, đo
thời gian từ khi làm ấm đến khi hỗn hợp đạt 60 °C. Tránh hình thành bọt hoặc bọt
khí trong khi lắc. Dùng bể đá lạnh (4.6) để làm nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm
5 ml axetonitril 20 % (3.7) vào dung dịch đã xử lý chứa enzym hoạt tính, trộn đều
và cân lọ đã đậy kín (M6).
Thêm 4 ml axetonitril 20 % (3.7) vào dung dịch thử ban đầu chứa enzym bất hoạt,
trộn đều và cân lọ đã đậy kín (M9).
Ly tâm tất cả các dung dịch ở 10 000 g trong 10 min và lọc dịch nổi
phía trên qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,2 μm (4.17). Dùng dịch lọc để đo nồng độ. Các
chất chiết chứa enzym bất hoạt được gọi là A1
và các chất chiết thủy phân được gọi là A2.
7.4 Xác
định lactose và galactose
7.4.1 Chuẩn
bị dung dịch thử để phân tích HPAEC-PAD
Pha loãng dịch lọc đã
ly tâm (7.3) bằng axetonitril 3 % (3.5) sao cho hàm lượng galactose và lactose
trong phạm vi dải nồng độ dung dịch chuẩn làm việc. Có thể cần sử dụng 3 hệ số
pha loãng khác nhau, phụ thuộc vào bản chất của mẫu thử. Các giá trị hướng dẫn
và ký hiệu về độ pha loãng được nêu trong Bảng 3.
Bảng
3 - Các giá trị hướng dẫn đối với độ pha loãng dùng cho phép phân tích
HPAEC-PAD
Nhóm
thực phẩm
M2
(g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2b
D3c
Sữa chua uống (từ 4
% đến 7 % TGOS)
2,5
25
250
100
Syrô quả (từ 14 % đến
18 % TGOS)
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
100
Bánh trứng sữa
(Custard) (từ 4 % đến 7 % TGOS)
2,0
4
200
100
Nước cam (từ 4 % đến
7 % TGOS)
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
30
Bánh quy (từ 7 % đến
10 % TGOS)
2,0
6
200
60
Ngũ cốc (từ 4 % đến
7 % TGOS)
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
a
D1 là hệ số
pha loãng của galactose trong phép phân tích A1.
b
D2
là hệ số pha loãng của galactose trong phép phân tích A2.
c D3
là hệ số pha loãng của lactose trong phép phân tích A1.
7.4.2 Xác
định
Sử dụng cùng một dạng
tích phân đối với dung dịch thử và các dung dịch chuẩn làm việc bằng cách chọn
cùng chiều rộng pic, cùng ngưỡng thiết lập và cùng các thông số tích phân khác.
Kiểm soát cẩn thận việc lựa chọn đường nền bằng cách kéo dài đường nền đến pic.
Dùng diện tích pic để định lượng.
Đầu tiên chạy 4 dung
dịch chuẩn hiệu chuẩn của từng loại đường để thiết lập tuyến tính. Sau đó lặp lại
với 4 dung dịch chuẩn. Cứ giữa hai bộ dung dịch chuẩn, thì
chạy 9 dung dịch thử [ví dụ, WS1, WS2,
WS3, WS4, dung dịch thử ban đầu 1A1
(hệ số pha loãng D1), dung dịch thử ban đầu 1A1
(hệ số pha loãng D3), dung dịch đã xử lý 1A2, dung dịch
thử ban đầu 2A1
(hệ số pha loãng D1), dung dịch thử ban đầu 2A1
(D3), dung dịch đã xử lý 2A2, dung dịch thử ban đầu 3A1
(D1), dung dịch thử ban đầu 3A1
(D3), dung dịch đã xử lý 3A2, WS1,
WS2, WS3, WS4, dung dịch thử
ban đầu 4A1 (D1),
dung dịch thử ban đầu 4A1 (D3),
dung dịch đã xử lý 4A2, v.v...]. Tiếp tục quy trình này cho đến khi
tất cả các dung dịch thử được
phân tích. Sử dụng hệ số đáp ứng trung bình từ các dung dịch chuẩn cũng như
dung dịch thử để tính nồng độ đường trong từng dung dịch thử.
7.4.3 Khả
năng gây nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Tính kết quả
8.1 Hàm
lượng galactose ban đầu (galactose tự do)
Hàm lượng galactose
ban đầu (galactose tự do) trong mẫu thử, Gb, tính bằng gam
trên 100 g (g/100 g), được tính bằng Công thức (1):
(1)
Trong đó
D1 là
hệ số pha loãng của galactose trong phép phân
tích A1;
CGb
là số miligam galactose trong một
kilôgam trong dung dịch thử ban đầu A1;
M7
là khối lượng của lọ rỗng và nắp (7.3.2) tính bằng gam (g);
M8
là khối lượng của dung dịch thử, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
là hệ số được tính bằng Công thức (2):
(2)
Trong đó
M1 là
khối lượng lọ rỗng cùng với nắp (7.2), tính bằng gam (g);
M2
là khối lượng tịnh của phần mẫu thử
(7.2), tính bằng gam (g);
M3
là khối lượng tịnh của chất chiết (7.2),
tính bằng gam (g).
8.2 Hàm
lượng lactose
Hàm lượng lactose
trong mẫu thử, Lb, tính bằng gam trên 100 g, được tính bằng
Công thức (3):
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CLb là
số miligam lactose trong một kilôgam dung dịch thử ban đầu trong phép phân tích
A1;
D3
là hệ số pha loãng của lactose trong
phép phân tích A1.
Xem thêm các giải
thích trong 8.1.
8.3
Hàm lượng galactose tổng số
Hàm lượng galactose tổng
số của dung dịch thủy phân A2, Gt,
tính bằng gam trên 100 g (g/100 g), được tính bằng Công thức (4):
(4)
Trong đó
CGt là
số miligam galactose trong một kilôgam dung dịch đã được xử lý trong phép phân
tích A2;
F
là hệ số được tính bằng Công thức (2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M4
là khối lượng của lọ rỗng và nắp (7.3.1) tính bằng gam (g);
M5
là khối lượng tịnh của chất chiết thử
nghiệm (7.3.1), tính bằng gam (g);
M6
là khối lượng lọ chứa dung dịch xử lý và nắp (7.3.3), tính bằng gam (g).
8.4 Hàm
lượng galactose được giải phóng
Hàm lượng galactose
trong mẫu thử được giải phóng ra khỏi TGOS, Gg, tính bằng gam
trên 100 g, được tính bằng Công thức (5):
(5)
Trong đó
Gt
là hàm lượng galactose tổng số trong mẫu
thử tính được từ Công thức 4, tính bằng gam trên
100 g (g/100 g);
Gb
là hàm lượng galactose (tự do) ban đầu,
tính được từ Công thức 1, tính bằng gam trên 100 g (g/100 g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Trong đó, Lb
là hàm lượng lactose tính được từ Công thức (3).
8.5
Hàm lượng TGOS
Hàm lượng TGOS trong
mẫu thử tính bằng gam trên 100 g, được tính bằng Công thức (7):
(7)
Trong đó
Gg
là hàm lượng galactose tính được từ Công
thức (5):
n
là số nhóm chức galactose trung bình
trong phân tử TGOS.
9
Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu
đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã
sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không
được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất
kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm
thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Kết quả nghiên cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
nền
Phòng
thử nghiệm a(b)
Giá
trị trung bình,
g/100g
Độ
lệch chuẩn lặp lại (Sr)
Độ
lệch chuẩn tái lập (SR)
Độ
lệch chuẩn tương đối lặp lại
(RSDr)
%
Độ
lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn lặp lại (r)
Giới
hạn tái lập (R)
Độ
thu hồi,
%
Nước cam
9
(0)
3,6
0,29
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
0,82
0,82
90
Bánh trứng
(custard)
9
(0)
4,8
0,30
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
0,84
1,13
96
Ngũ cốc
9
(0)
4,9
0,19
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,9
0,54
1,50
98
Sữa chua uống
9
(0)
5,6
0,41
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
1,16
1,31
93
Bánh quy
9
(0)
7,9
0,92
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,6
2,58
2,58
88
Syrô chanh
8
(1)
13,8
0,40
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
1,13
1,76
92
a)
số lượng các phòng thử nghiệm được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ;
b)
số lượng các phòng thử nghiệm ngoại lệ.
1) Đơn vị này (thường
là đơn vị quốc tế hoặc đơn vị chuẩn) được định nghĩa là lượng enzym xúc tác
chuyển đổi 1 μmol cơ
chất trong 1 min ở các điều kiện
chuẩn.