TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11028:2015
ĐỒ
UỐNG - XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT TẠO MÀU ANTHOCYANIN DẠNG MONOME - PHƯƠNG
PHÁP PH VI SAI
Beverages - Determination
of
total
monomeric anthocyanin pigment content - pH differential method
Lời nói đầu
TCVN 11028:2015 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 2005.02 Total monomeric anthocyanin pigment content of fruit juices,
beverages, natural colorants, and wines. pH differential method;
TCVN 11028:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ UỐNG - XÁC
ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT TẠO MÀU ANTHOCYANIN DẠNG MONOME - PHƯƠNG PHÁP PH VI
SAI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp pH
vi sai để xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome trong đồ
uống.
Phương pháp này đã được đánh giá trên
các mẫu: nước quả, cocktail, nước uống bổ sung chất tạo màu tự nhiên và rượu
vang với giới hạn định lượng từ 20 mg/l đến 3 000 mg/l theo đương lượng
cyanidin-3-glucoside.
CHÚ THÍCH 1: Sự có mặt của
etanol trong mẫu ở mức 10 % đến 14 % không ảnh hưởng đến việc phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Các chất tạo
màu FD&C Red N0.40, cochineal và bột củ cải đỏ không gây nhiễu khi nồng độ
chất tạo màu tổng số < 10
% nhưng ở nồng độ chất tạo màu tổng số ≥ 10 % sẽ làm giảm giá trị tính được.
2. Nguyên tắc
Chất tạo màu anthocyanin dạng monome
thay đổi màu sắc theo pH; tại pH 1,0 các anthocyanin tồn tại ở dạng oxonium, tại
pH 4,5 thì chúng chủ yếu ở dạng
hemiketal không màu. Chênh lệch độ hấp thụ của các chất màu ở bước sóng 520 nm
tỷ lệ thuận với nồng độ của chất tạo màu. Các kết quả được biểu thị theo
cyanidin-3- glucoside.
Các anthocyanin ở dạng polyme không đổi
màu khi pH thay đổi và không bao gồm trong phép đo vi độ hấp thụ của chúng ở pH
4,5 và ở pH 1,0 là như nhau.
3. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Axit
clohydric đậm đặc, nồng độ từ 36,5 % đến 38,0 % (khối lượng).
3.2. Dung dịch
kali clorua (KCI), 0,025 M (làm dung dịch đệm có pH 1,0)
Cân 1,86 g kali clorua cho vào cốc có
mỏ, thêm nước đến khoảng 980 ml. Đo pH và dùng axit clohydric (3.1) (khoảng 6,3
ml) để chỉnh pH đến
1,0. Chuyển dung dịch vào bình định
mức 1 lít và thêm nước
đến vạch.
3.3. Dung dịch
natri axetat (NaCH3COO.3H2O), 0,4 M (làm
dung dịch đệm có pH 4,5)
Cân 54,43 g natri axetat cho vào cốc
có mỏ, thêm nước đến
khoảng 960 ml. Đo pH và dùng axit clohydric (3.1) (khoảng 20 ml) để chỉnh pH đến
4,5. Chuyển dung dịch vào bình định mức
1 lít và thêm nước
đến vạch.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể sau đây:
4.1. Máy đo
pH,
đã được chuẩn hóa bằng dung dịch đệm chuẩn có pH bằng 4,0 và 7,0, có thể đo chính
xác đến ± 0,05 pH.
4.2. Máy đo
quang phổ khả kiến. Kiểm tra hiệu năng của máy ở bước sóng 520
nm bằng các dung dịch đối chứng về độ chính xác của bước sóng, độ chính xác
quang phổ, độ tuyến tính và ánh sáng phân tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Bình định
mức,
dung tích 50 ml.
4.5. Pipet
chia vạch, có các dung tích thích hợp.
5. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện.
Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến
đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu
chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm
thì các bên có liên quan nên thoả thuận với nhau về vấn đề này.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn
bị dung dịch thử
Dùng pipet (4.5) chuyển phần mẫu thử tối
đa 10 ml và bốn phần dung dịch đệm đựng trong bình định mức 50 ml (4.4) sao cho
không vượt quá khả năng đệm của thuốc thử.
Xác định hệ số pha loãng thích hợp bằng
cách pha loãng phần mẫu thử với dung dịch đệm pH 1,0 [kali clorua (3.2)], cho đến
khi độ hấp thụ ở 520 nm nằm trong dải tuyến tính của máy đo quang phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng hệ số pha loãng này để chuẩn bị
hai dung dịch pha loãng của mẫu thử, một dung dịch pha loãng dùng
dung dịch đệm pH 1,0 [kali clorua (3.2)] và dung dịch pha loãng còn lại sử dụng
dung dịch đệm pH 4,5 [natri axetat (3.3)].
6.2. Xác định
Dùng máy đo quang phổ (4.2) đo độ hấp
thụ của phần mẫu thử đã được pha loãng bằng dung dịch đệm pH 1,0 [kali clorua
(3.2)] và dung dịch đệm pH 4,5 [natri axetat (3.3)] ở cả bước sóng 520 nm và bước
sóng 700 nm. Đọc độ hấp thụ của các phần mẫu thử đã pha loãng so với cuvet mẫu
trắng được đổ đầy nước. Đo độ hấp thụ trong vòng 20 min đến 25 min sau khi chuẩn
bị.
CHÚ THÍCH: Lý do đo độ
hấp thụ ở bước sóng 700 nm là để
đo được chính xác. Tuy nhiên, nếu phần mẫu thử đã pha loãng quá đục thì trước khi đo
cần làm trong bằng
cách ly tâm hoặc lọc. Sử dụng bộ lọc
không hấp thụ anthocyanin.
7. Tính kết quả
Nồng độ chất tạo màu anthocyanin tính
theo đương lượng
cyanidin-3-glucoside, c, biểu thị bằng miligam trên lit
(mg/l), được tính bằng công thức sau đây:
C =
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A =
-
(2)
Trong đó:
:
là độ hấp thụ của phần mẫu thử có pH bằng 1,0 đo được ở bước sóng 520 nm;
:
là độ hấp thụ của phần mẫu thử có pH bằng 1,0 đo được ở bước sóng 700 nm;
:
là độ hấp thụ của phần mẫu thử có pH bằng 4,5 đo được ở bước sóng 520 nm;
:
là độ hấp thụ của phần mẫu thử có pH bằng 4,5 đo được ở bước sóng 700 nm;
DF là hệ số pha loãng
trong 6.1;
MW là khối lượng phân tử
của cyanidin-3-glucoside, bằng 449,2 g/mol;
I là chiều dài đường quang,
tính bằng centimet (cm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103 là hệ số chuyển đổi từ
gam sang miligam.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, có
thể biết trước hàm lượng một anthocyanin trong mẫu thử và hàm lượng này khác với
cyanidin-3-glucoside. Điều quan trọng là nêu rõ bước sóng, khối lượng
phân tử và độ hấp thụ
nếu kết quả không được biểu thị theo đương lượng cyanidin-3-glucoside. Báo cáo kết quả
theo các anthocyanin monome, biểu thị theo đương lượng cyanidin-3-glucoside,
tính theo miligam trên lít.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 -
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm để xác định tổng hàm lượng chất tạo
màu anthocyanin dạng monome bằng phương pháp pH vi sai
Mẫu
Giá trị
trung bình,
mg/l a
Số lượng phòng thử nghiệm,
a(b)b
src
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%d
sRe
RSDR,
%d
rf
Rg
Chỉ số
HorRat
Cocktail nước mạn việt quất
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
4,16
1,09
8,00
1,59
3,05
0,74
Rượu vang đỏ
201,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,29
2,62
15,99
7,93
14,81
44,76
1,10
Nước uống bổ sung chất màu tự nhiên
640,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,97
1,87
36,52
5,70
33,52
102,25
0,94
Nước quả dâu tây
63,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,43
3,82
6,44
10,12
6,81
18,03
1,18
Nước quả mâm xôi
336,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,80
3,21
17,62
5,23
30,24
49,32
0,79
Nước quả cơm cháy
3006,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,78
1,06
191,84
6,38
88,97
537,15
1,33
Dung dịch chuẩn
44,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
1,19
1,20
2,69
1,49
3,37
0,3
a tính theo đương lượng
cyanidin-3-glucoside;
b a là số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau trừ ngoại lệ; b là số phòng thử nghiệm ngoại lệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dRSD là độ lệch chuẩn
tương đối;
eSR là độ lệch
chuẩn tái lập;
fr là giá trị lặp lại;
gR là giá trị
tái lập.