TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10927:2015
EN
15829:2010
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH OCHRATOXINA TRONG CÁC LOẠI NHO KHÔ,
HỖN HỢP QUẢ KHÔ VÀ QUÀ VẢ KHÔ - PHƯƠNG PHÁP SÁC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO SỬ DỤNG
DETECTOR HUỲNH QUANG VÀ LÀM SẠCH BẰNG CỘT ÁI LỰC MIỄN NHIỄM
Foodstuffs.
Determination of ochratoxin A in currants, raisins, sultanas, mixed dried fruit
and dried figs - HPLC method with
immunoaffinity colum cleanup and fluorescence detection
Lời nói đầu
TCVN 10927:2015 hoàn toàn tương đương EN
15829:2010;
TCVN 10927:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs -
Determination of ochratoxin A in currants, raisins, sultanas, mixed dried fruit
and dried figs - HPLC method with
immunoaffinity colum cleanup and fluorescence detection
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định ochratoxin A trong một số loại nho khô, hỗn hợp quả khô và quả và khô
bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và
sử dụng detector huỳnh quang. Phương pháp này đã được đánh giá trong nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm phân tích cả trên mẫu nhiễm tự nhiên và mẫu thêm chuẩn
trong dài từ 1,1 μg/kg đến 11 μg/kg.
Thông tin về việc đánh giá xác nhận được
nêu trong Điều 9 và Phụ lục B.
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử
dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử
dụng tiêu chuẩn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
4.1 Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước đạt loại 1 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có
quy định khác. Dung môi phải đạt chất lượng dùng cho phép phân tích HPLC. Có thể
sử dụng các dung dịch có bán sẵn có các đặc tính tương đương với các loại được
liệt kê dưới đây.
CẢNH BÁO - Thải bỏ các dung môi rửa giải
phù hợp với quy định về môi trường. Các quy trình khử nhiễm các chất thải phòng
thử nghiệm, cần thực hiện theo quy định của Cơ quan nghiên cứu ung thư Quốc tế
(IARC), xem [1].
4.2 Khí nén heli đã tinh sạch
4.3 Dinatri hydro phosphat, dạng khan hoặc
dinatri hydro phosphat ngậm 12 phân tử nước
(Na2HPO4.12 H2O)
4.4 Kali clorua.
4.5 Kali dihydro phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Natri hydroxit.
4.8 Dung dịch amoni hydroxit, nồng độ c(NH4OH)
= 1,1 mol/l, dùng để điều chỉnh pH sau cột.
Chuẩn bị ngay khi cần dùng (tùy chọn,
xem 7.2).
4.9 Dung dịch axit clohydric, phần khối lượng
w(HCI) = 37 % trong nước.
4.10 Dung dịch
axit phosphoric, c(H3PO4) = 0,1 mol/l.
4.11 Dung dịch
axit clohydric, c(HCI) = 0,1 mol/l.
Pha loãng 8,28 ml dung dịch axit
clohydric (4.9) bằng nước đến 1 lít.
4.12 Dung dịch
natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l.
Hòa tan 4 g natri hydroxit (4.7) trong
1 lít nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 8,0 g natri clorua (4.6), 1,2
g dinatri hydro phosphat khan hoặc 2,9 g dinatri hydro phosphat ngậm 12 phân tử
nước (4.3), 0,2 g kali dihydro phosphat (4.5) và 0,2 g kali clorua (4.4) trong
900 ml nước,
Sau khi hòa tan, chỉnh pH đến 7,4 bằng
dung dịch axit clohydric (4.11) hoặc dung dịch natri hydroxit (4.12), sau đó
pha loãng bằng nước đến 1 lít. Cách khác, có thể chuẩn bị dung dịch PBS có các
đặc tính tương tự từ các vật liệu PBS bán sẵn.
4.14 Axetonitril
CẢNH BÁO - Axetonitril là chất độc và
khi trộn mẫu phải dùng máy nghiền trộn chống nổ đặt trong tủ hút. Sau khi trộn,
mẫu phải được lọc trong tủ hút.
4.15 Axit axetic
băng,
w(CH3COOH) ≥ 98 %
4.16 Metanol
4.17 Toluen
4.18 Dung môi bơm
Trộn 80 phần thể tích nước với 20 phần
thể tích axetonitril (4.14) và 2 phần thể tích axit axetic băng (4.15).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 99 phần thể tích nước với 99 phần
thể tích axetonitril (4.14) và hai phần thể tích axit axetic băng (4.15). Khử
khí dung môi pha động, ví dụ: bằng khí heli (4.2).
4.20 Hỗn hợp toluen và axit axetic
băng
Trộn 99 phần thể tích toluen (4.17) với
một phần thể tích axit axetic băng (4.15).
4.21 Cột ái lực miễn nhiễm
Cột ái lực miễn nhiễm phải chứa các
kháng thể đặc hiệu đối với ochratoxin A. Cột phải có khả năng giữ được không nhỏ
hơn 100 ng ochratoxin A và có độ thu hồi không nhỏ hơn 70 % khi sử dụng 5 ng
ochratoxin A trong dung dịch gồm năm phần thể tích axetonitril (4.14) và 95 phần
thể tích muối đệm phosphat (4.13).
4.22 Chất lỏng để silan hóa bề mặt (tùy
chọn)
Trộn một phần thể tích của chất lỏng
silan hóa bề mặt với 19 phần thể tích toluen (4.17).
4.23 Ochratoxin A, dạng tinh thể
hoặc dạng màng trong ampoule
4.24 Dung dịch gốc Ochratoxin A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1 mg ochratoxin A hoặc lượng
chứa trong 1 ampoule (nếu ochratoxin A ở dạng màng mỏng) trong hỗn hợp dung môi
(4.20) để thu được dung dịch chứa khoảng từ 20 μg/ml đến 30 μg/ml ochratoxin A.
Để xác định chính xác nồng độ, sử dụng
máy đo quang phổ (5.12) ghi đường cong hấp thụ giữa bước sóng từ 300 nm đến 370
nm trong cuvet thạch anh 1 cm dùng hỗn hợp dung môi (4.20) để so sánh. Nhận biết
bước sóng có độ hấp thụ tối đa. Tính nồng độ khối lượng của ochratoxin A, ρota,
bằng microgam trên mililit, sử dụng Công thức (1):

(1)
Trong đó:
Amax là độ hấp thụ
cực đại xác định được trên đường hấp thụ (bước sóng này là: 333 nm)
M là khối lượng mol của
ochratoxin A (M = 403,8 g/mol), tính bằng gam trên mol (g/mol).
ε là hệ số hấp thụ mol
của ochratoxin A trong hỗn hợp dung môi (4.20), tính bằng mét vuông trên mol (m2/mol)
(trong trường hợp này là: 544 m2/mol, xem [2]);
b là chiều dài đường
quang của cuvet thạch anh, tính bằng xentimet (cm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.25 Dung dịch
thêm chuẩn ochratoxin A
Chuyển một lượng dung dịch gốc (4.24)
chứa 12,5 μg ochratoxin A vào bình định mức 5 ml. Cho bay hơi đến khô dưới dòng
khí nitơ ở nhiệt độ không quá 50 °C. Hòa tan lại ngay trong metanol (4.16) và
thêm metanol đến vạch. Dung dịch này chứa ochratoxin A nồng độ 2,5 μg/ml.
Bảo quản dung dịch này trong tủ đông lạnh
ở nhiệt độ khoảng -18 °C. Đưa nhiệt độ của dung dịch đến nhiệt độ phòng trước
khi mở. Dung dịch được bảo quản bằng cách này có thể bền được trong 12 tháng. Cứ
sau 6 tháng thì cần kiểm tra lại nồng độ của dung dịch.
4.26 Dung dịch chuẩn ochratoxin A
Chuyển 500 μl dung dịch thêm chuẩn
ochratoxin A (4.25) vào bình định mức 5 ml, thêm metanol (4.16) đến vạch. Dung
dịch này chứa ochratoxin A nồng độ 0,25 μg/ml.
Bảo quản dung dịch này trong tủ đông lạnh
ở nhiệt độ khoảng -18 °C. Đưa nhiệt độ của dung dịch đến nhiệt độ phòng trước
khi mở. Dung dịch được bảo quản bằng cách này có thể bền được trong 12 tháng. Cứ
sau 6 tháng thì cần kiểm tra lại nồng độ của dung dịch.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các thiết bị và dụng cụ thủy
tinh thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các lọ nhỏ bằng cách đổ đầy
thuốc thử silan hóa bề mặt (4.22) và để thuốc thử này trong lọ nhỏ trong 1 min.
Đầu tiên, tráng lọ bằng dung môi có độ phân cực thấp, ví dụ: toluen (4.17) sau
đó tráng bằng metanol (4.16) và làm khô trước khi sử dụng.
CẢNH BÁO - Sử dụng thủy tinh đã silan
hóa có thể ngăn ochratoxin A dính vào thủy tinh trong quá trình bay hơi.
5.3 Bộ trộn tốc độ cao hoặc bộ đồng
hóa.
5.4 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,000 1 g.
5.5 Cân phòng thử nghiệm, có thể cân
chính xác đến 0,1 g.
5.6 Pipet xả hết, có thể điều
chỉnh được, dung tích 10 ml, 5 ml, 1 ml và 200 μl có đầu tip thích hợp.
5.7 Bộ phân phối chân không, thích hợp với
cột ái lực miễn nhiễm.
5.8 Bình chứa và bình nối, để gắn với cột
ái lực miễn nhiễm.
5.9 Bơm chân không, có thể đạt độ
chân không 1 kPa và bơm với tốc độ 18 l/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Thiết bị HPLC, gồm các bộ
phận sau:
5.11.1 Hệ thống bơm, có thể bơm
ví dụ: 100 μl
5.11.2 Bơm pha động, đẳng dòng,
không xung, có khả năng duy trì được tốc độ dòng 1 ml/min.
5.11.3 Lò cột (tùy chọn),
có thể duy trì nhiệt độ ổn định khi có bất kỳ sự thay đổi nào gây ra do dao động
nhiệt độ phòng (ví dụ: (45 ± 1) °C, ± 0,5 °C nhiệt độ lập lại và ổn định).
5.11.4 Cột tách HPLC phân tích pha đảo, ví dụ: C18
octadecylsilan (ODS), dài 25 cm, đường kính trong 4,6 mm và kích cỡ hạt 5 μm, cột này phải
đảm bảo phân giải ochratoxin A ra khỏi các pic khác. Mức độ tối đa các pic chồng
lên nhau phải nhỏ hơn 10 %. Nếu cần, chỉnh pha động để đường nền đủ độ phân giải.
Có thể sử dụng cột bảo vệ pha đào tương ứng phù hợp.
5.11.5 Máy khử khí (tùy chọn)
5.11.6 Detector huỳnh quang, được gắn với
cuvet dòng chảy và cài đặt ở bước sóng 333 nm (bước sóng kích thích) và 477 nm
(bước sóng phát xạ), hoặc cài đặt ở bước sóng 390 nm (bước sóng kích thích) và
440 nm (bước sóng phát xạ), nếu sử dụng hệ thống sau cột, tùy chọn.
5.11.7 Máy ghi, máy tích
phân hoặc máy tính có hệ thống xử lý dữ liệu.
5.11.8 Hệ thống sau cột (tùy chọn),
gồm có bơm, đẳng dòng, không xung, có thể duy trì tốc độ dòng thể tích 0,3
ml/min, thể tích khoang chết hình chữ T bằng zero và cuộn phản ứng dài 1 500
mm, đường kính trong 0,25 mm [bằng thép không gỉ hoặc bằng polyetheretherketon
(PEEK)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu dạng hồ nhão
Cân mẫu phòng thử nghiệm nhận được và
ghi lại khối lượng. Có thể nghiền nhỏ mẫu để giảm kích cỡ. Thêm nước theo tỷ lệ
năm phần quả, bốn phần nước. Đồng hóa mẫu và nước ít nhất 30 min hoặc cho đến
khi đạt được dạng hồ nhão sánh.
Trong mọi trường hợp, nếu mẫu ở dạng
đông lạnh thi rã đông hoàn toàn mẫu trước khi lấy mẫu. Khuấy kỹ mẫu dạng sệt
trước khi lấy phần mẫu thử để phân tích.
6.2 Chiết
Cân 45 g quả dạng hồ nhão, chính xác đến
0,2 g cho vào cốc có mỏ. Thêm 50 ml metanol (4.16) và 5 ml dung dịch axit
phosphoric (4.10). Trộn đều bằng bộ đồng hóa (5.3) từ 3 min đến 4 min Lọc hỗn hợp
qua giấy lọc (5.10).
CHÚ THÍCH: 45 g quá dạng hồ nhão tương
dương với 25 g quả khô và 20 ml nước khi chuẩn mẫu bị dạng hồ nhão sử dụng
phương pháp nêu trong 6.1. Thể tích chiết (V1 = 75 ml) gồm nước
được thêm vào dung dịch metanol và axit phosphoric.
6.3 Làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
Quá trình làm sạch có thể tiến hành bằng
cách sử dụng chân không với áp suất dương hoặc cho các thể tích quy định tự chảy
qua cột. Không được vượt quá tốc độ dòng quy định tối đa. Đặc biệt chú ý khi
dùng bộ phân phối chân không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 50 ml dịch chiết mẫu đã pha loãng
vào bình chứa của cột và cho chảy qua cột ái lực miễn nhiễm (V3 = 6
ml). Tốc độ dòng chảy không vượt quá 5 ml/min. Không được để cột chảy đến khô.
Rửa cột bằng 10 ml nước (hoặc bằng PBS theo hướng dẫn của nhả sản xuất cột). Đặt
lọ nhỏ (5.2) vào dưới cột ái lực miễn nhiễm.
CHÚ THÍCH: Tiến hành cẩn thận không để
vượt quá dung tích của cột ái lực miễn nhiễm.
6.4 Chuẩn bị dung dịch mầu thử
Rửa giải ochratoxin A vào lọ nhỏ (5.2)
bằng dung môi thích hợp theo khuyến cáo của nhả sản xuất cột. Đặc biệt cẩn thận
khi dùng bộ phân phối chân không. Làm bay hơi dịch rửa giải trong cột đến khô
dưới dòng khí nitơ. Hòa tan lại bằng 1,0 ml dung môi bơm (4.18). Chuyển vào lọ HPLC
(V2 = 1 ml).
Cách khác, pha loãng dịch lỏng rửa giải
cột bằng nước (hoặc nước chứa 2 % axit axetic tùy thuộc vào dung môi rửa giải)
để chuẩn bị dung dịch thử phân tích. Thêm 2 ml nước (V2 = 3
ml) vào 1 ml dịch rửa giải. Trộn kỹ.
Việc làm sạch, chuẩn bị dung dịch mẫu
thử và các bước HPLC của phương pháp này, có thể được tiến hành bằng hệ thống tự
động như hệ thống làm sạch dịch chiết pha rắn tự động (ASPEC) với điều kiện quá
trình làm sạch cần tuân thủ các điều kiện mô tả trong phương pháp này, ví dụ:
thể tích và tốc độ dòng.
6.5 Quy trình thêm chuẩn
Cân 45 g quả dạng hồ nhão mẫu trắng,
chính xác đến 0,2 g cho vào cốc có mỏ hoặc bình trộn. Dùng pipet lấy 50 μl dung
dịch thêm chuẩn ochratoxin A (4.25) vào dịch quả dạng hồ nhão mẫu trắng. Để hồ
nhão đã thêm chuẩn trong tủ hút ít nhất 30 min. Tiến hành như quy trình nêu
trong 6.2.
7 Phân tích HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng cột đáp ứng các quy định
trong 5.11.4 và pha động quy định trong 4.19 thì cài đặt các thông số như sau
được coi là phù hợp. Ochratoxin A rửa giải trong khoảng từ
9 min đến 10 min.
- Tốc độ dòng pha động (cột):
1,0 ml/min;
- Detector huỳnh quang, bước sóng
phát xạ:
477 nm;
- Detector huỳnh quang, bước sóng
kích thích:
333 nm;
- Thể tích bơm:
100 μl đến 200 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 μl đến 600 μl.
7.2 Các điều kiện
phản ứng sau cột (tùy chọn)
Sử dụng hệ thống phản ứng sau cột có
thể làm tăng tín hiệu và cải thiện giới hạn phát hiện ochratoxin A. Nó có thể
làm giảm độ nhiễu đường nền đối với một số mẫu. Có thể sử dụng chúng để khẳng định
việc nhận biết ochratoxin A trong các mẫu bị nhiễm, sử dụng hệ thống sau cột
nêu trong 5.11.8 và cột nêu trong 5.11.4, các điều kiện HPLC sau đây cho thấy làm
tăng tín hiệu của ochratoxin A từ 3 lần đến 4 lần.
- Tốc độ dòng phản ứng sau cột
(4.8):
0,3 ml/min;
- Detector huỳnh quang, bước sóng
phát xạ:
440 nm;
- Detector huỳnh quang, bước sóng
kích thích:
390 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500 mm x 0,25 mm đường kính trong
- Thể tích bơm:
100 μl đến 200 μl.
- Mẫu chiết được pha loãng bằng
nước:
300 μl đến 600 μl.
CHÚ THÍCH 1: Dịch rửa giải
phải có tính kiềm (pH đặc trưng ≈ 9) sau detector. Kiểm
tra bằng cách sử dụng giấy chỉ thị pH.
CHÚ THÍCH 2: Làm giảm hơi amoniac bằng
cách thêm dung dịch axit xitric bão hòa vào bình thải.
7.3 Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn
đối với HPLC
Chuẩn bị bốn dung dịch hiệu chuẩn HPLC
đựng trong các bình định mức 5 ml riêng rẽ theo Bảng 1. Thêm 5 ml dung môi bơm
(4.18) vào mỗi dung dịch hiệu chuẩn đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
hiệu chuẩn HPLC
Dung môi bơm
(4.18)
μl
Dung dịch
chuẩn (4.26)
μl
Nồng độ khối lượng
ochratoxin A cuối cùng trong dung dịch hiệu chuẩn
(ng/ml)
1
4 960
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4 900
100
5,0
3
4 840
160
8,0
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
10,0
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hàm lượng
ochratoxin A trong mẫu nằm ngoài dải hiệu chuẩn thì có thể chuẩn bị đường chuẩn
thích hợp. Ngoài ra dung dịch bơm để phân tích HPLC có thể được pha loãng để có
hàm lượng ochratoxin A thích hợp để thiết lập đường chuẩn.
7.4 Đường chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn khi bắt đầu mỗi
ngày phân tích bằng cách sử dụng dung dịch hiệu chuẩn từ Bảng 1. Dựng đường chuẩn
trước khi phân tích mẫu thử bằng cách vẽ nồng độ ochratoxin A, bằng nanogam
trên mililit trên trục X dựa theo tín hiệu pic như diện tích hoặc chiều cao
trên trục Y và kiểm tra độ tuyến tính của đồ thị sử dụng hồi quy tuyến tính (r2
≥ 0,998)
7.5 Xác định
ochratoxin A trong dung dịch mẫu thử
Bơm các lượng dung dịch mẫu thử (6.4)
lên cột sắc ký, sử dụng cùng một điều kiện như đã dùng để chuẩn bị đường chuẩn.
7.6 Nhận biết pic
Nhận biết pic ochratoxin A trong dung
dịch mẫu thử bằng cách so sánh thời gian lưu của mẫu với thời gian lưu của các
dung dịch hiệu chuẩn. Nồng độ ochratoxin A trong dung dịch mẫu thử phải nằm
trong dải hiệu chuẩn. Trong trường hợp, nồng độ khối lượng của ochratoxin A
trong dung dịch mẫu thử nằm ngoài dài hiệu chuẩn thì cần chuẩn bị đường chuẩn
thích hợp. Ngoài ra, có thể pha loãng dung dịch mẫu thử đến nồng độ khối lượng
ochratoxin A thích hợp đối với đường chuẩn đã thiết lập. Hệ số pha loãng phải
được tính vào trong tất cả các phép tính tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định nồng độ khối lượng của
ochratoxin A trong dung dịch mẫu thử (6.4), trực tiếp từ đường chuẩn (7.4),
tính bằng nanogam trên mililit. Tính phần khối lượng ochratoxin A, wota,
bằng microgam trên kilogam, sử dụng Công thức (2):

(2)
Trong đó:
ρota là nồng độ
khối lượng ochratoxin A, trong dung dịch mẫu thử được bơm và tương ứng với diện
tích pic ochratoxin A, tính bằng nanogam trên mililit (ng/ml);
V1 là thể tích dung môi
được lấy để chiết, tính bằng mililit (ml) (trong trường hợp này là: 75 ml),;
V2 là thể tích thu được
sau khi rửa giải từ cột ái lực miễn nhiễm (6.4), tính bằng mililit (ml) (trong
trường hợp này là: 1 ml hoặc 3 ml);
V3 là thể tích của dung
dịch chiết sử dụng để làm sạch cột ái lực miễn nhiễm, tính bằng mililit (ml)
(trong trường hợp này là: 6 ml);
ms là khối lượng của mẫu
thử dùng để phân tích, tính bằng gam (g) (trong trường hợp này là: 25 g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Yêu cầu chung
Chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Bảng B.1. Các giá trị thu được
từ các phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải
nồng độ và/hoặc nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu nêu trong Phụ lục
B.
9.1 Độ lập lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
đơn lẻ thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một
người phân tích, sử dụng cũng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn,
không được quả 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lập lại r.
Giá trị đối với quả nho Hy-lạp:

r = 0,73
μg/kg
Giá trị đối với nho Xutan:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đối với hỗn hợp quả khô:

r = 0,27 μg/kg
Giá trị đối với quả nho khô:

r = 1,04 μg/kg
Giá trị đối với quả vả:

r = 0,62 μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử đơn lẻ, thu được khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, do hai
phòng thử nghiệm phân tích, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn
tái lập R.
Giá trị đối với nho Hy-lạp:

R = 3,59 μg/kg
Giá trị đối với nho Xutan:

R = 4,55 μg/kg
Giá trị đối với hỗn hợp quả khô:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đối với quả nho khô:

R = 2,95 μg/kg
Giá trị đối với quả và:

R = 1,28 μg/kg
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
mẫu (loại mẫu, nguồn gốc mẫu, ký hiệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) ngày và kiểu quy trình lấy mẫu (nếu
biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả thử nghiệm và các đơn vị biểu
thị;
g) các điểm cụ thể quan sát được trong
quá trình thử nghiệm;
h) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X thời gian, tính bằng phút
(min)
Y tín hiệu, tính bằng milivol (mV)
1 ochratoxin A
Hình 1 - Sắc
ký đồ điển hình của nho khô với hàm lượng ochratoxin A xấp xỉ 9 μg/kg
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số sau đây thu được trong
phép thử liên phòng thử nghiệm [3] phù hợp với Hướng dẫn của AOAC về các quy
trình nghiên cứu liên phòng để đánh giá các đặc tính của phương pháp phân tích
[4],
Bảng B.1 - Dữ
liệu về độ chụm
Mẫu
Nho Hy lạp
Nho Xutan
Hỗn hợp quả
khô
Nho
Quả vả khô
Năm tiến hành phép thử liên phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2002
2002
2002
2002
Số lượng phòng thử nghiệm
20
24
24
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
20
22
20
21
22
Số lượng các phòng thử nghiệm ngoại
lệ
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
Số lượng các kết quả được chấp nhận
20
22
20
21
22
Giá trị trung bình,
, μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,39
1,14
7,55
2,55
Độ lệch chuẩn lập lại, sr,
μg/kg
0,26
0,64
0,10
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lập lại, RSDr,
%
5,7
5,6
8,6
4,9
8,7
Giới hạn lập lại, r[r
= 2,8 x sr] μg/kg
0,73
1,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
0,62
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
μg/kg
1,28
1,63
0,16
1,05
0,46
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,3
14,2
14,0
18,0
Giới hạn tái lập, R [R
= 2,8 x sR], μg/kg
3,59
4,55
0,45
2,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi, % a
72
72
73
74
Chỉ số HorRat, tính được sử dụng độ
lệch chuẩn Predic (PSRDR) từ chỉ số Thompson, xem [5] và
[6]
1,3
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,8
a Trong
nghiên cứu liên phòng, độ thu hồi của từng nền mẫu (5 μg/kg) được phần chia độc
lập tử phép phân tích đơn lẻ có mẫu thêm chuẩn theo từng phòng thử nghiệm
tham gia.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Castegnaro M., Barek J., Fremy J.M.,
Lafontaine M.,
Sansone E.B. and Telling G.M. Laboratory decontamination and destruction of
carcinogens in laboratory wastes: some mycotoxins. IARC Scientific Publication
No. 113, International Agency for Research on Cancer, Lyon (France), 1991, p.
63
[2] Wood, G. M., Patel, S., Entwisle,
A.C. and Boenke, A., 1996, Ochratoxin A in wheat: a second intercomparison of
procedures, Food Additives and Contaminants, 13, 519-539
[3] MacDonald, S.J., Anderson, S.,
Brereton, P., and Wood, R. (2003). Determination of Ochratoxin A in currants,
raisins, sultanas, mixed dried fruit, and dried frigs by immunoaffinity colum
cleanup with liquyd chromatography: Interlaboratory study, Journal of AOAC
International., 86, 1164-1171
[4] AOAC International 1995, AOAC
Official Methods Program, Associate Referee's Manual on Development, study,
Review, and Approval Process. Part IV AOAC Guidelines for Collaborative Studies
p. 23-51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Thompson, M., 2000, Recent trends
in inter-laboratory precision at ppb and sub-ppb concentrations in relation to
fitness for purpose criteria in proficiency testing, Analyst, 125,
385-386