Bảng phân cấp công trình dân dụng như thế nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh
07/09/2026 18:30 PM

Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (phân cấp công trình dân dụng) theo Thông tư 34/2026 như thế nào?

Phân cấp công trình dân dụng như thế nào? 

Thông tư 34/2026/TT-BXD hướng dẫn về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành, trong đó, tại Phụ luc - Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) như sau: 

STT
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt I II III IV
1.1.2001
Công trình giáo dục, đào tạo
1.1.1.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non Mức độ quan trọng Cấp III với mọi quy mô
1.1.1.2 Trường tiểu học Tổng số học sinh toàn trường     ≥700 <700  
1.1.1.3 Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học Tổng số học sinh toàn trường     ≥1.350 <1.350  
1.1.1.4 Cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề; trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên Tổng số sinh viên toàn trường   >8.000 5.000 ÷ 8.000 <5.000  
1.1.2002
Công trình y tế
1.1.2.1 Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I) Tổng số giường bệnh lưu trú >1.000 500 ÷ 1.000 250 ÷ <500 <250  
1.1.2.2 Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế) Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)   ATSH cấp độ 4 ATSH cấp độ 3 ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2  
1.1.2003
Công trình thể thao
1.1.3.1 Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không thấp hơn cấp I) Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) >40 >20 ÷ 40 5 ÷ 20 <5  
1.1.3.2 Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không thấp hơn cấp I) Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) >7,5 5 ÷ 7,5 2 ÷ <5 <2  
1.1.3.3 Sân gôn Số lỗ     ≥18 <18  
1.1.3.4 Bể bơi, sân thể thao ngoài trời Mức độ quan trọng       Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia Hoạt động thể thao phong trào
1.1.2004
Công trình văn hóa
1.1.4.1 Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không thấp hơn cấp I) Tổng sức chứa (nghìn người) >3 >1,2 ÷ 3 >0,3 ÷ 1,2 ≤0,3  
1.1.4.2 Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc Tổng sức chứa khán giả (nghìn người) >3 >1,2 ÷ 3 >0,3 ÷ 1,2 ≤0,3  
1.1.4.3 Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày Mức độ quan trọng   Quốc gia Tỉnh, Ngành Các trường hợp còn lại  
1.1.2005 Chợ Số điểm kinh doanh       >400 ≤400
1.1.2006 Công trình tôn giáo Mức độ quan trọng Cấp III với mọi quy mô
1.1.2007 Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Mức độ quan trọng Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng; các công trình đặc biệt quan trọng khác Trụ sở làm việc của: Tỉnh ủy; HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Trụ sở làm việc: cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, khu vực Trụ sở làm việc của: Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã và cấp tương đương  
1.1.2008 Cơ sở vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Công suất nhiệt thiết kế (MWt) ≥20 2 ÷ <20 <2    

Ghi chú:

- Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục III.

140,702

Bài viết về

lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]