Giới hạn tiếng ồn hiện nay được quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QCVN 26:2025/BNNMT quy định giới hạn tối đa đối với tiếng ồn phát sinh từ nhiều nguồn, trong đó có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh. Quy chuẩn cũng phân loại khu vực bị ảnh hưởng thành khu vực A, B, C, D và E. Trong đó, khu vực B bao gồm nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở lưu trú khác.
Theo Bảng 1 QCVN 26:2025/BNNMT, đối với tiếng ồn từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh thuộc trường hợp quy định tại quy chuẩn, giới hạn tại khu vực B được xác định như sau:
[Đơn vị: dBA]
|
Khu vực bị ảnh hưởng |
Khoảng thời gian |
||
|
Ngày |
Tối |
Đêm |
|
|
Khu vực A |
50 |
45 |
40 |
|
Khu vực B |
55 |
50 |
45 |
|
Khu vực C |
60 |
55 |
50 |
|
Khu vực D |
65 |
60 |
55 |
|
Khu vực E |
70 |
65 |
60 |
(Bảng 1)
Như vậy, theo QCVN 26:2025/BNNMT, từ 22 giờ đến trước 06 giờ, giới hạn tiếng ồn tại khu vực B là 45 dBA đối với nguồn tiếng ồn thuộc phạm vi quy định tại Bảng 1 .
Ngoài ra, quy định cũng cho phép điều chỉnh ngưỡng giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn quy định tại Bảng 1 trên theo thời gian phát ra mức ồn cụ thể như sau:
|
Thời gian phát ra tiếng ồn |
Chênh lệch ngưỡng giá trị tại Bảng 1 được phép điều chỉnh |
|
Một trong các trường hợp sau: ≤ 1 giờ vào ban ngày ≤ 0,5 giờ vào buổi tối ≤ 0,25 giờ vào buổi đêm |
+15 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 1 giờ và ≤ 02 giờ vào ban ngày > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi tối > 0,25 giờ và ≤ 0,5 giờ vào buổi đêm |
+10 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 2 giờ và ≤ 4 giờ vào ban ngày > 1 giờ và ≤ 2 giờ vào buổi tối > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi đêm |
+5 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 4 giờ và ≤ 6 giờ vào ban ngày > 2 giờ và ≤ 3 giờ vào buổi tối > 1 giờ và ≤ 1,5 giờ vào buổi đêm |
+3 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 6 giờ vào ban ngày > 3 giờ vào buổi tối > 1,5 giờ vào buổi đêm |
Áp dụng ngưỡng quy định tại Bảng 1 |
(Bảng 2)
Tóm lại, theo QCVN 26:2025/BNNMT, đối với khu vực B là nơi có nhà ở, giới hạn tiếng ồn vào ban đêm từ 22 giờ đến trước 06 giờ là 45 dBA đối với nguồn tiếng ồn thuộc Bảng 1 của quy chuẩn. Bên cạnh đó, mức giới giạn tiếng ồn cũng được điều chỉnh theo thời gian phát ra tiếng ồn tại Bảng 2.
Khi xử lý hành vi gây tiếng ồn, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ mức độ vượt quy chuẩn để xác định hình thức và mức xử phạt theo quy định pháp luật.

Giới hạn tiếng ồn trong khu dân cư sau 22 giờ là bao nhiêu? (Ảnh minh họa)
Theo quy định, không phải cứ nghe thấy tiếng ồn ào sau 22 giờ là đương nhiên bị xử phạt, mà cần phải căn cứ vào rất nhiều yếu tố liên quan.
Việc xử phạt về tiếng ồn được thực hiện khi xác định tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn. Theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức xử phạt được xác định dựa trên số dBA vượt quy chuẩn.
Cụ thể, hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn dưới 02 dBA có thể bị phạt cảnh cáo. Nếu vượt từ 02 dBA đến dưới 05 dBA thì bị phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 05 triệu đồng; vượt từ 05 dBA đến dưới 10 dBA thì bị phạt từ 05 triệu đồng đến 20 triệu đồng.
Mức phạt tiếp tục tăng theo mức độ vượt quy chuẩn. Trường hợp tiếng ồn vượt từ 40 dBA trở lên, mức phạt đối với cá nhân có thể từ 140 triệu đồng đến 160 triệu đồng. Ngoài ra, tùy trường hợp, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Cần lưu ý là mức phạt nêu trên được xác định căn cứ vào mức độ tiếng ồn vượt quy chuẩn, chứ không phải chỉ căn cứ vào việc hành vi xảy ra sau 22 giờ, điều này đồng nghĩa bất kể thời gian nào trong ngày cũng có thể bị xử phạt, miễn là tiếng ồn phát ra vượt ngưỡng quy định cho phép.
Chẳng hạn, nếu một hộ gia đình mở loa hoặc hát karaoke vào ban ngày, việc xác định có vi phạm hay không phải căn cứ vào quy chuẩn áp dụng cho nguồn tiếng ồn và khu vực bị ảnh hưởng, đồng thời phải có kết quả đo, xác định mức độ vượt quy chuẩn theo quy định.
122