Chính sách mới 23/09/2026 13:30 PM

Cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự cần những hồ sơ, giấy tờ gì?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Võ Tấn Đại
23/09/2026 13:30 PM

Cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ gì đối với từng trường hợp cụ thể?

Cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự cần những hồ sơ, giấy tờ gì?

Cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự cần những hồ sơ, giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Ngày 14/9/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 131/2026/TT-BQP định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiến xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự cần những hồ sơ, giấy tờ gì? 

Theo đó, Điều 46 Thông tư 131/2026/TT-BQP đã quy định về hồ sơ, giấy tờ cần thiết khi cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự như sau:

(1) Hồ sơ cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự đến thời hạn, quá thời hạn dưới 03 tháng

Hồ sơ cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự đến thời hạn, quá thời hạn dưới 03 tháng, gồm:

- Văn bản đề nghị đổi Giấy phép lái xe quân sự (có danh sách kèm theo) của cơ quan kỹ thuật hoặc cơ quan hậu cần - kỹ thuật đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

- Đơn đề nghị đổi Giấy phép lái xe quân sự của cá nhân theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Thông tư 131/2026/TT-BQP;

- Hồ sơ quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều 10 Thông tư 131/2026/TT-BQP.

(Theo khoản 2 Điều 46 Thông tư 131/2026/TT-BQP)

(2) Hồ sơ cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự do hỏng, sai thông tin

Hồ sơ cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự do hỏng, sai thông tin, gồm:

- Văn bản đề nghị đổi Giấy phép lái xe quân sự (có danh sách kèm theo) của cơ quan kỹ thuật hoặc cơ quan hậu cần - kỹ thuật đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

- Hồ sơ quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều 46 Thông tư 131/2026/TT-BQP;

- Bản sao giấy tờ chứng minh thông tin bị sai.

(Theo khoản 3 Điều 46 Thông tư 131/2026/TT-BQP)

(3) Hồ sơ cấp đổi Giấy phép lái xe dân sự sang Giấy phép lái xe quân sự

Hồ sơ cấp đổi Giấy phép lái xe dân sự sang Giấy phép lái xe quân sự, gồm:

- Văn bản đề nghị đổi Giấy phép lái xe quân sự (có danh sách kèm theo) của cơ quan kỹ thuật hoặc cơ quan hậu cần - kỹ thuật đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

- Hồ sơ quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều 46 Thông tư 131/2026/TT-BQP;

- Bản sao Căn cước công dân (căn cước) và bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng minh quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, quyết định nhập ngũ, tuyển dụng, quyết định thăng, phong quân hàm, nâng lương gần nhất còn hiệu lực; hợp đồng lao động đối với người lao động hợp đồng;

- Quyết định giao nhiệm vụ lái xe do Thủ trưởng từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên ký, thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày ký (không áp dụng đối với cán bộ, sĩ quan đổi giấy phép lái xe quân sự để thực hiện nhiệm vụ);

- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện chuyển loại Giấy phép lái xe quân sự do cơ quan hậu cần - kỹ thuật cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng hoặc cơ sở đào tạo lái xe cấp;

- Bản sao Giấy phép lái xe dân sự hợp lệ, còn hạn sử dụng (bản chính được thu hồi khi đổi Giấy phép lái xe quân sự); nếu giấy phép lái xe do nước ngoài cấp phải có bản dịch công chứng theo quy định.

(Theo khoản 4 Điều 46 Thông tư 131/2026/TT-BQP)

(4) Hồ sơ cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự sang Giấy phép lái xe dân sự

 Hồ sơ cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự sang Giấy phép lái xe dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

(Theo khoản 5 Điều 46 Thông tư 131/2026/TT-BQP)

Giấy phép lái xe quân sự cũ được đổi, cấp lại sang hạng nào theo Thông tư 131/2026/TT-BQP?

Theo đó, trường hợp người có Giấy phép lái xe quân sự đã được cấp trước ngày Thông tư 131/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành khi đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện theo khoản 3 Điều 62 Thông tư 131/2026/TT-BQP như sau:

- Giấy phép lái xe quân sự hạng A1 được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe quân sự hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW;

- Giấy phép lái xe quân sự hạng A2 được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe quân sự hạng A;

- Giấy phép lái xe quân sự hạng A3 được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe quân sự hạng B1;

- Giấy phép lái xe quân sự hạng B2 được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe quân sự hạng B hoặc hạng C1;

- Giấy phép lái xe quân sự hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng;

- Giấy phép lái xe quân sự hạng D được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe quân sự hạng D2;

- Giấy phép lái xe quân sự hạng E được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe quân sự hạng D;

- Giấy phép lái xe quân sự hạng FC được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe quân sự hạng CE;

- Giấy phép lái xe quân sự hạng FX được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe quân sự hạng CX.

Trên đây là bài viết có nội dung về “Cấp đổi Giấy phép lái xe quân sự cần những hồ sơ, giấy tờ gì?”

Xem thêm tại Thông tư 131/2026/TT-BQP sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực từ 30/11/2026.

40

Bài viết về

Bằng lái xe/Giấy phép lái xe

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]