Xem ngày đẹp tháng 4 2026 xây nhà, sửa nhà thuận lợi, may mắn?
Việc lựa chọn ngày tốt để xây nhà hoặc sửa nhà từ lâu đã được nhiều gia đình quan tâm, bởi theo quan niệm phong thủy, khởi công vào ngày đẹp sẽ giúp quá trình thi công diễn ra thuận lợi, hạn chế những điều không may và mang lại nhiều may mắn cho gia chủ.
Bên cạnh đó, việc xem ngày còn giúp gia chủ cảm thấy yên tâm hơn về mặt tinh thần trước khi bắt đầu những công việc quan trọng liên quan đến nơi ở. Khi xem ngày đẹp, người ta thường cân nhắc các yếu tố như ngày hoàng đạo, trực tốt cho xây dựng (trực Khai, trực Thành…), tránh ngày xung tuổi gia chủ và hạn chế các ngày sát chủ, thọ tử.
Dưới đây là bảng tham khảo một số ngày tương đối phù hợp để xây nhà, sửa nhà trong tháng 4 2026 dương lịch:
Ngày dương lịch | Ngày âm lịch | Ghi chú |
|---|---|---|
02/04/2026 | 15/02/2026 | Ngày tốt khởi công, sửa chữa nhà |
05/04/2026 | 18/02/2026 | Thuận lợi động thổ, xây dựng |
07/04/2026 | 20/02/2026 | Ngày đẹp tiến hành sửa chữa nhà cửa |
10/04/2026 | 23/02/2026 | Tốt cho việc khởi công xây dựng |
14/04/2026 | 27/02/2026 | Phù hợp động thổ, sửa nhà |
16/04/2026 | 29/02/2026 | Ngày đẹp cho việc xây dựng |
19/04/2026 | 03/03/2026 | Thuận lợi khởi công |
22/04/2026 | 06/03/2026 | Tốt cho sửa chữa, cải tạo nhà |
25/04/2026 | 09/03/2026 | Ngày đẹp động thổ |
28/04/2026 | 12/03/2026 | Thuận lợi xây dựng nhà |
* Lưu ý: Xem ngày đẹp tháng 4 2026 xây nhà, sửa nhà thuận lợi, may mắn mang tính chất tham khảo chung. Để lựa chọn được ngày phù hợp và mang lại may mắn nhất, gia chủ nên kết hợp xem tuổi mệnh, chọn sao tốt, trực ngày cát và giờ Hoàng đạo sao cho hài hòa với mệnh của mình. Trường hợp không hợp tuổi trong tháng, có thể cân nhắc mượn tuổi làm nhà theo phong tục.
Ngoài yếu tố ngày đẹp, cần chuẩn bị kỹ hồ sơ pháp lý xây dựng và kế hoạch thi công để đảm bảo tiến độ.

Xem ngày đẹp tháng 4 2026 xây nhà, sửa nhà thuận lợi, may mắn? (Hình từ Internet)
An toàn trong thi công xây dựng công trình được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 51 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình như sau:
(1) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình; bảo vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy.
(2) Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo, phối hợp kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.
(3) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.
(4) Trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trường xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.
(5) Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
Cá nhân nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
Căn cứ Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.
2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
3. Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này.
Theo đó, cá nhân được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Cá nhân trong nước;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
- Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];