Thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai từ 1/7/2025 thuộc về ai?

Nguyễn Thị Tú Uyên 267 lượt xem
02:50 | 16/07/2025
Thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai từ 1/7/2025 thuộc về ai? Thực hiện quyết định thu hồi đất phải đảm bảo những nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai thuộc về ai?
  2. Thực hiện quyết định thu hồi đất phải đảm bảo những nguyên tắc nào?
  3. Những nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định mới nhất?

Thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai thuộc về ai?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công trong đó có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Điều 83. Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.
[...]

Theo đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc:

- Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai Điều 81 Luật Đất đai 2024

- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng tại Điều 82 Luật Đất đai 2024

Tuy nhiên tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025) quy định về việc phân quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

Điều 9. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
a) Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
[...]

Theo đó kể từ ngày 1/7/2025 Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024 như trên nếu thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

Ngoài ra, cũng theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì từ 1/7/2025 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có thẩm quyền thu hồi đất hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vi phạm pháp luật về đất đai.

Thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai từ 1/7/2025 thuộc về ai?

Thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai từ 1/7/2025 thuộc về ai? (Hình từ Internet)

Thực hiện quyết định thu hồi đất phải đảm bảo những nguyên tắc nào?

Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định cụ thể tại Điều 224 Luật Đất đai 2024 như sau:

[1] Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

[2] Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.

[3] Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

[4] Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

[5] Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Những nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định mới nhất?

Theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 nêu rõ những nội dung quản lý nhà nước về đất đai cụ thể như sau:

[1] Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

[2] Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

[3] Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

[4] Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

[5] Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

[6] Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

[7] Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

[8] Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

[9] Quản lý tài chính về đất đai.

[10] Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

[11] Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

[12] Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

[13] Thống kê, kiểm kê đất đai.

[14] Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

[15] Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

[16] Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

[17] Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

[18] Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất