Người tạm trú ở khu vực thành thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Nguyễn Phương Linh 739 lượt xem
11:45 | 16/06/2025
Người tạm trú ở khu vực thành thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội? Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Người tạm trú ở khu vực thành thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?
  2. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở được quy định ra sao?
  3. Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở được quy định chi tiết như thế nào?

Người tạm trú ở khu vực thành thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Theo quy định trên, người tạm trú ở khu vực thành thị được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cụ thể như sau:

Đối tượng theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023

Người tạm trú ở khu vực thành thị có được hưởng?

Ghi chú

Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ

Có


Nếu thuộc diện được hỗ trợ theo Pháp lệnh Ưu đãi


Hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn

Không

Chỉ áp dụng tại nông thôn, không liên quan đến người tạm trú ở đô thị

Hộ nghèo, cận nghèo tại nông thôn bị thiên tai, biến đổi khí hậu

Không

Tương tự trên

Hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị

Có

Nếu được xác nhận là hộ nghèo/cận nghèo ở nơi tạm trú

Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị

Có

Đối tượng chính, chỉ cần chứng minh thu nhập thấp

Công nhân, người lao động tại doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX

Có

Không phân biệt tạm trú hay thường trú

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân công an...

Có

Nếu đang công tác, có nhu cầu và khó khăn về nhà ở

Cán bộ, công chức, viên chức

Có

Được hỗ trợ nếu đang công tác và khó khăn nhà ở

Người đã trả lại nhà công vụ (trừ trường hợp vi phạm)

Có

Nếu thuộc diện hợp lệ, không yêu cầu thường trú

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, giải tỏa, chưa được bố trí nhà/đất

Có

Được hưởng nếu có quyết định thu hồi mà chưa được bồi thường bằng nhà/đất

Học sinh, sinh viên (ĐH, CĐ, trường nghề...)

Có

Được bố trí nhà ở xã hội dạng ký túc xá

Doanh nghiệp, HTX trong khu công nghiệp

Có

Được thuê nhà để bố trí cho người lao động, không yêu cầu nơi cư trú

*Vừa rồi là thông tin "Người tạm trú ở khu vực thành thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?"

Người tạm trú ở khu vực thành thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Người tạm trú ở khu vực thành thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội? (Hình từ Internet)

Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Nhà ở 2023 quy định quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở như sau:

- Cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và hình thức khác theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân có nhà ở hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.

Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở được quy định chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Nhà ở 2023 quy định bảo hộ quyền sở hữu nhà ở như sau:

- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về nhà ở của chủ sở hữu theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

- Nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân không bị quốc hữu hóa. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì Nhà nước quyết định mua trước nhà ở hoặc giải tỏa nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Trường hợp mua trước nhà ở thì Nhà nước có trách nhiệm thanh toán theo giá thị trường; trường hợp giải tỏa nhà ở thì Nhà nước có trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ và thực hiện chính sách tái định cư cho chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. Trường hợp trưng mua, trưng dụng nhà ở thì thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất