Hướng dẫn xử phạt hành chính hành vi sử dụng đất không đúng mục đích theo Công văn 1410 mới nhất?
Vừa qua ngày 21/4/2026, Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn 1410/QLÐÐ-KSQLSDÐÐ trả lời phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

>>> Tải về Công văn 1410/QLÐÐ-KSQLSDÐÐ Hướng dẫn xử phạt hành chính hành vi sử dụng đất không đúng mục đích
Tại Công văn nêu rõ:
Cục Quản lý đất đai được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ nghiên cứu, trả lời phản ánh, kiến nghị của Ông trên Hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp (Mã PAKN: 1775318201924) với nội dung như sau:
Câu hỏi: Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định: “Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì không xử lý theo quy định tại Nghị định này.”
Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 35 về điều khoản chuyển tiếp quy định: “Việc xác định nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian xác định số lợi bất hợp pháp phải nộp được tính từ khi Nghị định có quy định hành vi vi phạm phải nộp số lợi bất hợp pháp có hiệu lực thi hành hoặc tính từ ngày xảy ra vi phạm nếu vi phạm xảy ra sau ngày Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai đầu tiên có quy định phải nộp số lợi bất hợp pháp đã có hiệu lực. Việc tính số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được thực hiện theo Nghị định này".
Như vậy, đối với trường hợp Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm (ví dụ trường hợp tự ý chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất ở) trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì sẽ không bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì sẽ xử lý theo nghị nào? và có phải nộp lại số lợi bất hợp pháp tính từ thời điểm Nghị định 102/2014/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm phải nộp lại số lợi bất hợp pháp hay không. Kính mong quý cơ quan giải đáp các vấn đề trên.
Trả lời: Cục Quản lý đất đai trân trọng cảm ơn Ông đã gửi kiến nghị đến Bộ. Về kiến nghị này, Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời như sau:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ thì hộ gia đình, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có hành vi sử dụng đất không đúng mục đích (tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở) trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành thì sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với hành vi này (không bị phạt tiền và không bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm). Đối với quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ là quy định việc xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh lĩnh vực đất đai trong đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
[...]
>>> Xem chi tiết tại Công văn 1410/QLÐÐ-KSQLSDÐÐ Hướng dẫn xử phạt hành chính hành vi sử dụng đất không đúng mục đích

Hướng dẫn xử phạt hành chính hành vi sử dụng đất không đúng mục đích theo Công văn 1410 mới nhất? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là gì?
Theo Điều 33 Nghị định 123/2024/NĐ-CP nêu rõ trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
[1] Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính tại các Điều 17, 18 và 20 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai 2024 thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
[2] Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép, đăng ký hoạt động hành nghề để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.
[3] Thông báo bằng văn bản về các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP đến cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai?
Tại Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP nêu rõ các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể như sau:
[1] Hình thức xử phạt hành chính bao gồm:
- Cảnh cáo;
- Phạt tiền.
[2] Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:
- Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề tư vấn có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng.
[3] Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
- Buộc đăng ký đất đai;
- Buộc thực hiện thủ tục để được phê duyệt dự án chăn nuôi tập trung có quy mô lớn;
- Buộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa;
- Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại, bên nhận góp vốn, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất;
- Buộc chấm dứt hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn, mua, bán tài sản gắn liền với đất; mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
- Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
- Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức;
- Buộc trả lại tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
- Buộc ký lại hợp đồng thuê đất;
- Buộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;
- Buộc đưa đất vào sử dụng;
- Buộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;
- Buộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];