Đính chính sổ đỏ bị sai thông tin, người dân tới đâu?

Nguyễn Phương Linh 130 lượt xem
08:21 | 27/11/2025
Đính chính sổ đỏ bị sai thông tin, người dân tới đâu? Khi nào thì phải tiến hành đính chính sổ đỏ theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Đính chính sổ đỏ bị sai thông tin, người dân tới đâu?
  2. Khi nào thì phải tiến hành đính chính sổ đỏ theo quy định hiện hành?
  3. Người sử dụng đất bao gồm những ai?
  4. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Đính chính sổ đỏ bị sai thông tin, người dân tới đâu?

Theo STT 9 Tiểu mục B Mục 1 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định cơ quan thực hiện đính chính sổ đỏ bao gồm:

- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

- Ủy ban nhân dân cấp xã

Như vậy, để đính sổ đỏ bị sai thông tin, người dân cần tới văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình đang sinh sống.

Đính chính sổ đỏ bị sai thông tin, người dân tới đâu?

Đính chính sổ đỏ bị sai thông tin, người dân tới đâu? (Hình từ Internet)

Khi nào thì phải tiến hành đính chính sổ đỏ theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 152 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ) có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót (đính chính sổ đỏ) trong các trường hợp sau đây:

- Có sai sót thông tin của người được cấp giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính;

- Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Người sử dụng đất bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất như sau:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:

[1] Tổ chức trong nước gồm:

- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

[2] Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

[3] Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);

[4] Cộng đồng dân cư;

[5] Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

[6] Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

[7] Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất