Bầu lại Ban quản trị nhà chung cư khi hết nhiệm kỳ thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 22 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định trường hợp bầu lại Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị bao gồm:
- Văn bản đề nghị của Ban quản trị được bầu;
- Bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị;
- Biên bản họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu lại, bầu thay thế Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị; trường hợp bầu thay thế thành viên Ban quản trị theo hình thức xin ý kiến các chủ sở hữu căn hộ thì phải có biên bản theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD;
- Danh sách các thành viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;
- Quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua (nếu có sửa đổi, bổ sung quy chế này).
Xem thêm: Thành viên Ban quản trị nhà chung cư bao gồm những ai?

Bầu lại Ban quản trị nhà chung cư khi hết nhiệm kỳ thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị gồm những gì? (Hình từ Internet)
Quyết định số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư theo nguyên tắc nào?
Theo khoản 1 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định:
Điều 21. Số lượng, thành phần Ban quản trị
1. Số lượng thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư quyết định theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với tòa nhà chỉ có một khối nhà (block) độc lập thì có tối thiểu 03 thành viên Ban quản trị; trường hợp tòa nhà có nhiều khối nhà (block) quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này thì mỗi khối nhà (block) có tối thiểu 01 thành viên Ban quản trị;
b) Đối với một cụm nhà chung cư thì có số lượng tối thiểu 06 thành viên Ban quản trị.
2. Thành phần Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:
a) Ban quản trị của tòa nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác đang sinh sống trong nhà chung cư đó do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư thì đại diện do chủ đầu tư cử có thể được Hội nghị nhà chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị; nếu không được bầu làm Trưởng ban thì được cử làm Phó ban quản trị mà không phải bầu thành viên này; trường hợp chủ đầu tư không cử đại diện tham gia Ban quản trị thì Hội nghị nhà chung cư bầu một trong các chủ sở hữu của toà nhà chung cư để làm Phó ban quản trị thay thế cho Phó ban quản trị của chủ đầu tư.
b) Ban quản trị của cụm nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban; mỗi tòa nhà trong cụm tổ chức họp để cử 01 hoặc 02 đại diện làm Phó ban và các thành viên khác do Hội nghị cụm nhà chung cư quyết định.
Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong cụm nhà chung cư thì đại diện của chủ đầu tư có thể được Hội nghị cụm nhà chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư. Mỗi tòa nhà trong cụm nhà chung cư mà chủ đầu tư còn sở hữu diện tích thì chủ đầu tư được cử đại diện tham gia làm Phó ban quản trị của cụm, trừ trường hợp đại diện chủ đầu tư của tòa nhà đó được bầu làm Trưởng ban quản trị của cụm nhà chung cư.
3. Thành phần Ban quản trị tòa nhà, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác do Hội nghị tòa nhà, cụm nhà chung cư quyết định.
Theo đó nguyên tắc quyết định số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư như sau:
- Tòa nhà chỉ có một khối nhà (block) độc lập thì có tối thiểu 03 thành viên Ban quản trị; trường hợp tòa nhà có nhiều khối nhà (block) quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD thì mỗi khối nhà (block) có tối thiểu 01 thành viên Ban quản trị;
- Một cụm nhà chung cư thì có số lượng tối thiểu 06 thành viên Ban quản trị.
Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư gồm những nội dung nào?
Theo khoản 3 Điều 23 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định nội dung quyết định công nhận Ban quản trị bao gồm:
- Tên Ban quản trị;
- Số lượng thành viên Ban quản trị;
- Danh sách các thành viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;
- Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị;
- Trách nhiệm thi hành quyết định của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Thay thế quyết định công nhận trước đó (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];