Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.

1. Tổ chức cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

(i) Tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2020.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023.

- Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.

(ii) Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.

Lưu ý:

- Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Mục 2 thì được phép trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản.

- Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Mục 2, hộ kinh doanh được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được phép ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.

điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)

2. Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

Tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

(i) Được thành lập theo quy định của pháp luật.

(ii) Có nhân sự phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc ngành về địa chất, có kinh nghiệm công tác trong thăm dò khoáng sản; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản.

>> Tiêu chuẩn của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

(iii) Có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất và chuyên ngành khác có liên quan.

(iv) Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản.

>> Yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản phải phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản (Xem chi tiết tại Mục 3).

3. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản

Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản cụ thể như sau:

Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu hoặc bảo lãnh ngân hàng bảo đảm 100% của tổng dự toán đề án thăm dò khoáng sản và có hồ sơ năng lực tài chính theo quy định dưới đây:

Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm

Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập trong năm

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập từ năm trước năm nộp hồ sơ trở về trước

Hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:

- Biên bản giao nhận tài sản góp vốn;

- Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty, sổ đăng ký thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- Sổ đăng ký cổ đông, chứng từ thanh toán cổ phần đăng ký mua của các cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần;

- Giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên công ty;

- Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức hoặc chứng từ chứng minh vốn đã góp của chủ sở hữu Công ty;

- Văn bản chứng minh vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ, hồ sơ năng lực tài chính gồm bản chính hoặc bản sao y hoặc bản điện tử của ít nhất một trong các văn bản sau:

- Giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên, hợp tác xã thành viên.

- Văn bản chứng minh đã nhận được các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

 

Hồ sơ năng lực tài chính phải có báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.

4. Thủ tục đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

(i) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);

- Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (bản chính);

- Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Mục 3 (bản sao y);

- Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao y).

(ii) Nơi nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện việc nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

(iii) Thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện Cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi, cho phép trả lại:

+ Giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III;

+ Giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I, nhóm II khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố.

Lưu ý: Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản có phát hiện khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm I (trừ khoáng sản là đối tượng dự trữ nằm trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, cấp hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

4,738
Công việc tương tự:
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp:
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp: