Dưới đây là tổng hợp các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP
>> Xác định cá nhân cư trú và không cư trú khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
>> Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa:
+ Vợ với chồng;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
+ Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
+ Cha chồng, mẹ chồng với con dâu (kể cả khi chồng chết);
+ Cha vợ, mẹ vợ với con rể (kể cả khi vợ chết);
+ Ông nội, bà nội với cháu nội;
+ Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
+ Anh, chị em ruột với nhau.
- Bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) khi vợ/chồng ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết được miễn thuế TNCN
(Căn cứ Điều 18 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Cá nhân được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở nếu chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, không áp dụng đối với chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
Để được miễn thuế, cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Chỉ sở hữu duy nhất một nhà ở hoặc một thửa đất ở tại thời điểm chuyển nhượng.
Lưu ý:
+ Nếu đang sở hữu thêm nhà ở, đất ở khác hoặc nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại thời điểm chuyển nhượng thì không được miễn thuế.
+ Đối với nhà ở hoặc đất ở thuộc sở hữu chung (kể cả của vợ chồng), chỉ người không có nhà ở hoặc đất ở nào khác mới được miễn thuế; người đồng sở hữu còn có nhà ở hoặc đất ở khác thì không được miễn thuế.
- Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
+ Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp GCN quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi thì thời điểm xác định quyền sở hữu được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi được cấp lại, cấp đổi;
- Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở. Nếu chỉ bán một phần nhà ở hoặc thửa đất thì phần chuyển nhượng đó không được miễn thuế.
(Căn cứ Điều 19 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
(Căn cứ Điều 20 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.
Để được miễn thuế, hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quyền sử dụng hoặc quyền thuê hợp pháp đất, mặt nước, để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt, sản xuất muối.
+ Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước thì phải có văn bản thuê đất, mặt nước (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng theo quy định pháp luật).
+ Đối với hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt động đánh bắt thủy sản (trừ trường hợp đánh bắt thủy sản trên sông bằng hình thức đáy sông (đáy cá) và không thuộc những hoạt động khai thác thủy sản bị cấm.
- Thực tế có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt, sản xuất muối (được tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh). Riêng đối với hoạt động đánh bắt thủy sản thì không phụ thuộc nơi cư trú.
(Căn cứ Điều 21 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn” trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Cá nhân tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản được miễn thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quyền sử dụng hoặc quyền thuê hợp pháp đất, mặt nước để tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản (bao gồm cả trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật);
- Thực tế có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản (được tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh với xã diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.)
(Căn cứ Điều 22 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất
(Căn cứ Điều 23 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân từ khoản lãi mà cá nhân nhận được từ trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương do UBND cấp tỉnh phát hành.
- Miễn thuế TNCN đối với khoản lãi tiền gửi cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi (bao gồm cả lãi nhận được từ chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi), kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.
- Miễn thuế TNCN đối với khoản lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm.
(Căn cứ Điều 24 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
- Trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì cũng được miễn thuế.
Lưu ý: Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).
(Căn cứ Điều 25 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Điều kiện miễn thuế TNCN tiền lương, tiền công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ khi phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động.
- Đối với khoản tiền lương được thanh toán cho những ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết do người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mới thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN.
- Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Lưu ý: Doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
(Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp các khoản thu nhập chịu thuế, miễn thuế từ tiền lương tiền công 01/7/2026
- Miễn thuế TNCN đối với tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, bao gồm cả trường hợp cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam nhận được thu nhập từ tiền lương hưu do nước ngoài chi trả.
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả, không phân biệt chi trả định kỳ, chi trả một lần, chi trả trước hay sau tuổi nghỉ hưu.
(Căn cứ Điều 27 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước, bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Quỹ học bổng quốc gia, quỹ khuyến tài, khuyến học, cơ sở giáo dục công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ các tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ của tổ chức đó.
Lưu ý: Tổ chức trả học bổng cho cá nhân phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu hoặc chứng từ (nếu có) để chứng minh.
(Căn cứ Điều 28 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Cụ thể, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:
- Tiền bồi thường từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm (bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe) do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô chi trả cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng theo hợp đồng.
- Tiền bồi thường tai nạn lao động do người sử dụng lao động hoặc Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi người lao động bị tai nạn trong quá trình làm việc.
- Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức, doanh nghiệp bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất.
- Tiền bồi thường của nhà nước theo quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước.
- Tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (bao gồm lãi chậm trả) theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Lưu ý: Các khoản thu nhập nêu trên chỉ được miễn thuế khi có quyết định, văn bản hoặc chứng từ hợp pháp theo quy định để chứng minh khoản bồi thường, hỗ trợ hoặc chi trả.
(Căn cứ Điều 29 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là văn bản hoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ các tổ chức, quỹ từ thiện.
(Căn cứ Điều 30 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ (bao gồm nguồn viện trợ hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.
(Căn cứ Điều 31 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
- Việc xác định thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
(Căn cứ Điều 32 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ theo quy định pháp luật.
(Căn cứ Điều 33 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp, công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon đó.
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh.
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
Lưu ý: Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh được miễn thuế là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng trái phiếu xanh mà cá nhân trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
(Căn cứ Điều 34 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
(i) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước: Cá nhân được miễn thuế TNCN đối với khoản tiền lương, tiền công (thù lao) nhận được khi tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
Khoản thù lao được miễn thuế phải:
- Là khoản thù lao trả cho người tham gia thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Phát sinh từ nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
(ii) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước, cá nhân được miễn thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Nhiệm vụ được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Kinh phí thực hiện sử dụng nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp hoặc đơn vị phối hợp, không sử dụng ngân sách nhà nước.
- Tiền lương, tiền công được xác định theo quy định về:
+ Khoản doanh nghiệp chi trả cho chuyên gia, nhà khoa học hoặc cá nhân thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; hoặc
+ Khoản tiền lương, tiền công trả cho người trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải:
- Xây dựng và ban hành quy trình nội bộ về quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.
- Chịu trách nhiệm bảo đảm các nhiệm vụ đã phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(Căn cứ Điều 35 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(Căn cứ Điều 36 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận được từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
(Căn cứ Điều 37 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
(i) Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại
- Được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
+ Là người không có quốc tịch Việt Nam.
+ Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA không hoàn lại đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài.
- Cá nhân được miễn thuế đối với các trường hợp sau:
+ Bên nước ngoài tuyển chọn, ký hợp đồng với chuyên gia (hoặc thông qua nhà thầu) theo kết quả đấu thầu được phía nước ngoài phê duyệt và phía Việt Nam chấp thuận.
+ Bên Việt Nam tuyển chọn, ký hợp đồng với chuyên gia (hoặc thông qua nhà thầu) theo kết quả đấu thầu được phía Việt Nam phê duyệt và phía nước ngoài chấp thuận.
(ii) Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án, phi dự án tiếp nhận nguồn vốn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai (bao gồm viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài) tại Việt Nam
- Được miễn thuế TNCN nếu:
+ Là người người không có quốc tịch Việt Nam
+ Trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án, phi dự án trên cơ sở thống nhất giữa nhà tài trợ nước ngoài và cơ quan chủ quản dự án hoặc chủ dự án của Việt Nam quy định tại văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam.
- Cá nhân được miễn thuế theo khoản này áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Do tổ chức phi chính phủ nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng (kèm điều khoản giao việc - TOR).
+ Do cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án của Việt Nam tuyển chọn và ký hợp đồng (kèm điều khoản giao việc - TOR).
(iii) Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam
- Được miễn thuế TNCN nếu:
+ Là người có quốc tịch Việt Nam
+ Được tuyển dụng theo hợp đồng để làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam, không bao gồm cá nhân là người Việt Nam được tuyển dụng và làm việc theo giờ.
(iv) Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc trong thời gian làm nhiệm vụ.
(Căn cứ Điều 38 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Miễn thuế TNCN đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN.
(Căn cứ Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
- Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.
- Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định tại mục này, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn được xác định như sau:
|
Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế |
= |
Số thuế thu nhập cá nhân tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
x |
Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại mục này |
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
(Căn cứ Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao trong các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
+ Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định này, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế TNCN được miễn được xác định như sau:
|
Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế |
= |
Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
x
|
Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại quy định này |
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế |
(Căn cứ Điều 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán và tại thời điểm bán chứng chỉ quỹ đó phải đảm bảo thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
- Trường hợp cá nhân có chứng chỉ quỹ mở mua trước ngày 01/7/2026 và thực hiện chuyển nhượng kể từ ngày 01/7/2026 thì được miễn thuế TNCN khi cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ đó nếu đã có thời gian nắm giữ chứng chỉ quỹ đó từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ được mua tại các thời điểm khác nhau thì thời gian nắm giữ 2 năm của chứng chỉ quỹ đó được xác định theo nguyên tắc chứng chỉ quỹ nào mua trước thì được tính là bán trước.
(Căn cứ Điều 43 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
|
Lưu ý: Các khoản liên quan đến tiền lương tiền công nêu trên áp dụng từ 01/01/2026 đối với cá nhân cư trú, và từ 01/7/2026 đối với cá nhân không cư trú. |
- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa - mẫu 01/ĐNXLNT tại Phụ lục IIII ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
-Tờ khai bổ sung (Mẫu số 01/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Bản giải trình khai bổ sung (Mẫu số 01-1/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Văn bản giải trình (Mẫu số 01/VBGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 01/GHKT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) (Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) (Mẫu số 02/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 02/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
…
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026