Thông tư sửa đổi Thông tư 80 2021 TT-BTC là Thông tư nào? Những nội dung nào cần lưu ý tại điều khoản chuyển tiếp Thông tư 21/2026/TT-BTC ban hành ngày 17/03/2026?
>> Năm 2026 còn phải đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh không?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp nội dung " Thông tư sửa đổi Thông tư 80 2021 TT-BTC là Thông tư nào?" chi tiết như sau:
Thông tư sửa đổi Thông tư 80 2021 TT-BTC mới nhất 2026 là Thông tư 21/2026/TT-BTC được ban hành và có hiệu lực ngày 17/3/2026.
Thông tư 21/2026/TT-BTС sửa đổi các nội dung sau đây của Thông tư 80/2021/TT-BTC:
(i) Sửa đổi Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC về hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
(ii) Sửa đổi khoản 2 Điều 82 Thông tư 80/2021/TT-BTC về mức kinh phí ủy nhiệm thu
(iii) Sửa đổi một số mẫu biểu bao gồm: Mẫu số 02/TNDN và Mẫu số 05/TNDN
Xem chi tiết tại >> 02 mẫu tờ khai thuế TNDN tại Thông tư 80/2021 bị sửa đổi
(iv) Bãi bỏ Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTС
Xem thêm >> Thông tư 21/2026/TT-BTС PDF sửa đổi Thông tư 80/2021 hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020
* Trên đây là nội dung giải đáp “Thông tư sửa đổi Thông tư 80 2021 TT-BTC là Thông tư nào?”.

Thông tư sửa đổi Thông tư 80 2021 TT-BTC là Thông tư nào
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 2 Thông tư 21/2026/TT-BTC thì các nội dung cần lưu ý tại điều khoản chuyển tiếp bao gồm:
(ii) Trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 22 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 59, Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc quyết định hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể.
(ii) Đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ có hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện theo quy định như sau:
- Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế quy định tại Chương IV của Luật này.
- Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:
+ Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ được nộp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Chính phủ;
+ Đối với các loại thuế khác thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông qua hình thức sau đây:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
- Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
- Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
+ Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế.
(Căn cứ Điều 81 Luật Quản lý thuế 2019)



