Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp? Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2025 là bao nhiêu? Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp?
>> Từ ngày 01/7/2025 mức đóng BHXH tự nguyện là bao nhiêu?
>> Rút BHXH một lần từ ngày 1/7/2025 có gì mới?
Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật.
- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
(ii) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 - 12 tháng.
(iii) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
(iv) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Chết.
Như vậy, người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì vẫn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
![]() |
Tổng hợp biểu mẫu về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định mới nhất |

Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013, quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức sau:
(i) Không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
(ii) Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Hiện nay mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Mức lương tối thiểu vùng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
+ Vùng I: 4.960.000 đồng/tháng.
+ Vùng II: 4.410.000 đồng/tháng.
+ Vùng III: 3.860.000 đồng/tháng.
+ Vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng.
Dưới đây là mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2025:
|
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2025 |
||
|
Đối tượng |
Mức hưởng cao nhất hàng tháng |
Mức hưởng cao nhất (hưởng 12 tháng) |
|
Người lao động theo chế độ tiền lương nhà nước |
11.700.000 đồng |
140.400.000 đồng |
|
Người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định |
||
|
Vùng I |
24.800.000 đồng |
297.600.000 đồng |
|
Vùng II |
22.050.000 đồng |
264.600.000 đồng |
|
Vùng III |
19.300.000 đồng |
231.600.000 đồng |
|
Vùng IV |
17.250.000 đồng |
207.000.000 đồng |
Căn cứ Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP), hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
(i) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Hiện nay mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp là Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH.
(ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
- Quyết định thôi việc.
- Quyết định sa thải.
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
…
(iii) Sổ bảo hiểm xã hội.




